H LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Trần Việt Lâm Số liệu được nêu trong luận văn là trung thực và có tríc[.]
Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân (tam nông) luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, thể hiện qua các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ và chỉ đạo từ NHNN Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 đã thúc đẩy hơn nữa chính sách tín dụng cho ngành nông nghiệp, nông thôn Lĩnh vực này, chiếm tới 70% dân số và đóng góp khoảng 20% GDP cùng 1/5 kim ngạch xuất khẩu quốc gia, là nhiệm vụ trọng tâm của các tổ chức tín dụng và là cơ hội mở rộng thị trường, kích thích tăng trưởng tín dụng Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt ở các thành phố khiến hoạt động kinh doanh khu vực này gặp khó khăn, các ngân hàng càng quan tâm hơn đến lĩnh vực tam nông Ngân hàng Nhà nước đặt tam nông trong nhóm 4 lĩnh vực ưu tiên, với lãi suất thấp hơn và điều kiện vay vốn linh hoạt hơn Đến nay, ngoài Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), hầu hết các ngân hàng đều có chương trình vay vốn cho các hoạt động như nuôi trồng thuỷ sản, mua tạm trữ lúa gạo, xuất khẩu nông sản, thu mua chế biến chè, cà phê… và Ngân hàng Nhà nước đã giao nhiệm vụ cụ thể cho Agribank trong lĩnh vực này.
2012 tăng tỷ trọng dư nợ tín dụng tại khu vực tam nông từ 67% lên 80%, đồng thời khuyến khích các NHTM khác dành 20% dư nợ cho vay lĩnh vực này
Bộ mặt nông thôn đang ngày càng thay đổi rõ rệt nhờ vào các chương trình xây dựng nông thôn mới của địa phương Những cải thiện này không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ vốn vay, giúp người dân và doanh nghiệp nông thôn tiếp cận nguồn tài chính dễ dàng hơn Nhờ đó, các dự án phát triển hạ tầng và nâng cao đời sống người dân ngày càng được thúc đẩy mạnh mẽ Đây là bước tiến lớn trong quá trình hiện đại hóa nông thôn, góp phần xây dựng một cộng đồng phát triển bền vững.
Trong những năm gần đây, thu nhập của nông dân đã tăng trung bình khoảng 30%, có nơi tăng tới 60-80%, góp phần đáng kể vào việc cải thiện đời sống người nông dân nhờ sự đóng góp của tín dụng ngân hàng Tuy nhiên, việc thúc đẩy vốn vay cho khu vực nông nghiệp và nông thôn, đặc biệt là các hộ dân ở vùng khó khăn, gặp nhiều khó khăn do ngân hàng phải đối mặt với rủi ro cao, yêu cầu đầu tư lớn về thời gian và nguồn lực Hệ quả là các khoản vay nhỏ lẻ, quy mô sản xuất còn hạn chế, cộng với thiếu hiểu biết về tín dụng, thói quen sử dụng dịch vụ ngân hàng chưa hình thành khiến hiệu quả vay vốn thấp, đồng thời gây ra rào cản lớn trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng cho nông dân.
Từ những yêu cầu về lý luận và những đòi hỏi về thực tiễn nêu trên, đề tài
Luận văn của tôi tập trung vào nâng cao chất lượng tín dụng dành cho hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Huyện Mai Sơn, Sơn La Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của hộ nông dân và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Bài viết đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn và bền vững trong hoạt động ngân hàng, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại Đây là đề tài luận văn tốt nghiệp cao học của tôi, nhằm đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp tại khu vực Mai Sơn, Sơn La.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Lý luận: Hệ thống hoá về hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng
Bài viết phân tích và đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng cho hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Mai Sơn, Sơn La giai đoạn 2008-2012 Kết quả cho thấy, việc nâng cao chất lượng tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp và nâng cao thu nhập của người dân địa phương Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hoạt động tín dụng, như nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro, mở rộng khả năng tiếp cận vốn và thúc đẩy phương thức cho vay phù hợp với đặc thù của hộ nông dân Những giải pháp này nhằm mục đích nâng cao hiệu quả cho vay, giảm thiểu nợ quá hạn và đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Để nắm bắt một cách đầy đủ về thực trạng, người viết tiến hành thực hiện các cuộc khảo sát sau:
- Sử dụng số liệu sơ cấp:
Chúng tôi đã tiến hành thu thập thông tin thông qua phương pháp quan sát và kiểm tra hoạt động tín dụng cho vay hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Huyện Mai Sơn, Sơn La Việc này nhằm khảo sát thực trạng chất lượng tín dụng dành cho các hộ nông dân, đánh giá hiệu quả và khả năng đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất của họ để phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững.
Chúng tôi tiến hành thu thập dữ liệu bằng phương pháp khảo sát thông qua phiếu điều tra gửi trực tiếp đến các hộ nông dân tại huyện Mai Sơn, Sơn La Mục đích của việc này là để đánh giá chính xác chất lượng tín dụng mà Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Mai Sơn, Sơn La đang cung cấp cho các hộ nông dân Phương pháp khảo sát này giúp thu thập những phản hồi trực tiếp từ khách hàng, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả của các khoản tín dụng.
- Sử dụng số liệu thứ cấp là :
Dưới đây là những điểm chính từ các báo cáo tổng kết và báo cáo thường niên liên quan đến Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Huyện Mai Sơn, Sơn La Các báo cáo này cung cấp cái nhìn toàn diện về hoạt động kinh doanh, kết quả tài chính và các dự án phát triển của ngân hàng tại khu vực Phân tích các số liệu cho thấy sự tăng trưởng ổn định trong lĩnh vực tài chính nông nghiệp, đồng thời nhấn mạnh các nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Những báo cáo này còn đề cập đến các chiến lược mở rộng mạng lưới và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số để nâng cao hiệu quả hoạt động Từ đó, giúp các nhà đầu tư và các bên liên quan có cái nhìn rõ nét về tiềm năng phát triển của ngân hàng tại địa phương.
Dưới đây là tổng hợp các nghị định, thông tư của Chính phủ và các bộ ngành đã ban hành và còn hiệu lực thi hành, giúp những doanh nghiệp và tổ chức nắm bắt đầy đủ các quy định pháp luật mới nhất Ngoài ra, các chỉ thị, quy chế, hướng dẫn của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam cũng được cập nhật đầy đủ, đảm bảo tuân thủ đúng quy định trong hoạt động ngân hàng và tài chính Việc hệ thống hóa các văn bản này giúp nâng cao hiệu quả quản lý, tuân thủ pháp luật và thúc đẩy phát triển bền vững trong lĩnh vực ngân hàng và doanh nghiệp.
+ Tổng hợp và phân tích các tài liệu, báo, tạp chí có liên quan.
+ Phân tích tổng hợp theo thời gian (Giai đoạn 2008 - 2012)
5 Tổng quan các công trình nghiên cứu cho đến nay
Hiện nay đã có nhiều luận văn, bài báo và nghiên cứu khoa học tập trung vào các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân, bao gồm cả những phương pháp cụ thể và tổng thể các biện pháp hiệu quả Các tài liệu này đề cập sâu vào từng giải pháp hoặc cung cấp cái nhìn toàn diện nhằm thúc đẩy việc nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững.
TT Tên luận văn Tên học viên Thầy giáo hướng dẫn
Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Vĩnh Phúc Đỗ Huy Hiệp GS.TS Nguyễn Thành Độ 2012
Để nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phú Bình, cần áp dụng các giải pháp quản lý rủi ro hiệu quả và tăng cường công tác thẩm định hồ sơ vay vốn Việc xây dựng chính sách tín dụng rõ ràng, minh bạch giúp hạn chế nợ quá hạn và nâng cao uy tín ngân hàng trong cộng đồng Đồng thời, đẩy mạnh công tác tư vấn, hỗ trợ khách hàng và áp dụng công nghệ ngân hàng số sẽ thúc đẩy quá trình kiểm soát rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Các kiến thức về QTKD, quản lý tài chính và chiến lược phát triển bền vững do Đỗ Minh Điệp (Trường Đại học Kinh tế) và Thái Nguyên trình bày sẽ góp phần hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng tại địa phương.
Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lạng Giang - Bắc
Giang. Đồng Tiến Văn PGS.TS Phan Trọng
Tín dụng Ngân hàng đối với nông dân nghèo Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay
Quách Tuấn Ngọc, ĐH KTQD Hà Nội
PGS Mai Siêu Phó TSKH Vương Trọng Nghĩa
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Ngô Thanh Phúc TS Nguyễn Trọng Tài 2012
Nghiên cứu khả năng phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hóa ở huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên
6 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Lý luận chung về chất lượng tín dụng cho hộ nông dân của
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Huyện Mai Sơn, Sơn La Nghiên cứu đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về vay vốn, cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại địa phương này Kết quả cho thấy, việc nâng cao chất lượng tín dụng đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao đời sống của người dân Ngoài ra, các yếu tố như độ tin cậy của ngân hàng, điều kiện vay vốn, và chính sách hỗ trợ của chính phủ cũng ảnh hưởng đáng kể đến tiêu chuẩn tín dụng tại huyện Mai Sơn Các phân tích này nhằm đề xuất các giải pháp cải thiện hoạt động tín dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và phát triển kinh tế nông thôn tỉnh Sơn La.
Chương 4 đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Mai Sơn, Sơn La Các biện pháp bao gồm cải thiện quy trình xét duyệt vay vốn, tăng cường công tác kiểm soát rủi ro và nâng cao năng lực tài chính của hộ nông dân Ngoài ra, việc đẩy mạnh truyền thông về các sản phẩm tín dụng phù hợp, đồng thời thúc đẩy thúc đẩy liên kết hợp tác giữa ngân hàng và hộ nông dân cũng được xem là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả tín dụng Áp dụng các giải pháp này sẽ giúp tối ưu hóa chất lượng tín dụng, giảm thiểu nợ quá hạn và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững trong cộng đồng nông thôn huyện Mai Sơn.
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Giới thiệu các công trình nghiên cứu
Nghiên cứu về giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho các hộ nông dân là vấn đề cấp thiết hiện nay, giúp giảm thiểu nợ xấu và nâng cao hiệu quả cho vay Các giải pháp hạn chế nợ xấu bao gồm thẩm định cho vay qua các tổ chức xã hội như hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội nông dân nhằm đảm bảo khách hàng có năng lực sản xuất kinh doanh và năng lực pháp nhân tốt Thực hiện cho vay gắn trách nhiệm của từng thành viên trong tổ vay vốn cũng là một chiến lược hiệu quả Quá trình đánh giá năng lực và định giá tài sản đảm bảo dựa trên phản hồi từ trưởng thôn, trưởng bản đến chính quyền xã nhằm nâng cao độ chính xác trong xét duyệt tín dụng Ngoài ra, công tác nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng Các phương pháp này đã được nhiều tác giả nghiên cứu vì tính thực tiễn cao và sự cấp bách trong hoạt động ngân hàng tại khu vực nông thôn hiện nay.
Nhiều tác giả tại Agribank đã thành công trong việc bảo vệ luận văn thạc sĩ tập trung vào nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân Trong đó, luận văn “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phú Bình” của Đỗ Minh Điệp (2008) và “Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Nguyên” của Ngô Thị Yến (2012) là những nghiên cứu tiêu biểu, góp phần làm rõ cách thức nâng cao hiệu quả tín dụng tại các ngân hàng nông nghiệp.
Các tác giả đã hệ thống hoá, phân tích và đề xuất khái niệm về chất lượng tín dụng đối với hộ nông dân, nhấn mạnh vai trò và sự cần thiết của nó trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, đặc biệt là Agribank Đã triển khai nhiều giải pháp thực tiễn tại Agribank Chi nhánh Mai Sơn Sơn La, trong đó có các chính sách cho vay theo Nghị định 41/2010 của Chính phủ từ năm 2010 đến nay, đạt được những kết quả tích cực Tuy nhiên, hoạt động nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân vẫn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, chưa có đánh giá tổng thể để xác định định hướng phát triển phù hợp trong tương lai.
Luận án Phó tiến sĩ của tác giả Quách Tuấn Ngọc tại Trường Đại học Kinh tế tập trung nghiên cứu vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nông dân nghèo Việt Nam trong bối cảnh hiện nay Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngân hàng đối với nhóm dân cư dễ bị tổn thương, nhằm đề xuất các giải pháp thúc đẩy tiếp cận vay vốn hiệu quả hơn Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực tài chính cho nông dân nghèo, góp phần giảm đói nghèo và phát triển bền vững nông nghiệp Luận án cũng đề cập đến các thách thức trong việc phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp và xây dựng chính sách ngân hàng hỗ trợ nông dân nghèo một cách hiệu quả hơn.
Luận án của tác giả từ năm 1993 vẫn còn giữ nguyên tính thời sự khi đề cập đến vấn đề nông dân nghèo không chỉ là vấn đề xã hội nhân đạo mà còn là yếu tố kinh tế quyết định sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa Đây là lý do tại sao chương trình xóa đói giảm nghèo được xem là một trong những giải pháp trọng tâm của chiến lược ổn định và phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2000, yêu cầu phải xem xét và thực thi các vấn đề từ quy mô vĩ mô đến vi mô theo một trật tự thời gian hợp lý Trong số các vấn đề đó, vốn vẫn nổi lên như một rào cản chính trên con đường duy trì và thúc đẩy sản xuất của nông dân Việt Nam, và tác giả đã đề xuất các giải pháp như cho vay trực tiếp tới hộ nông dân qua Ngân hàng nông nghiệp mà không cần tăng thêm biên chế, đồng thời nâng cao năng lực cán bộ từ trung ương đến địa phương Ngoài ra, việc huy động tiết kiệm trong nông dân nghèo, biến gửi tiết kiệm thành điều kiện để vay vốn, giúp tạo nguồn vốn ổn định và an toàn là nguyên tắc then chốt để mở rộng hoạt động ngân hàng Bên cạnh đó, tổ chức thông tin, tuyên truyền hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc giúp nông dân hiểu rõ các quy trình, quy chế, và thủ tục vay vốn ngân hàng, qua đó thúc đẩy tiếp cận vốn vay dễ dàng hơn.
Ngoài ra, còn có các luận văn nghiên cứu về đề tài này, tiêu biểu là luận văn "Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tây Đô", bảo vệ năm 2012, nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng này.
Luận văn "Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong xu thế hội nhập" của tác giả Phạm Tấn tập trung vào việc phân tích thực trạng và những thách thức mà Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đối mặt trong bối cảnh hội nhập quốc tế Bài viết đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng, như cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, và hoàn thiện khung pháp lý Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp ngân hàng tối ưu hóa khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao vị thế của ngân hàng trên thị trường tài chính Đồng thời, luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đổi mới sáng tạo và hội nhập để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn một cách hiệu quả và bền vững.
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM tổ chức bảo vệ thành công luận văn tốt nghiệp năm 2008 với đề tài "Nghiên cứu khả năng phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hóa tại huyện Đồng." Nghiên cứu này nhằm phân tích các yếu tố thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển bền vững và nâng cao thu nhập thông qua mô hình sản xuất hàng hóa Đề tài đã góp phần làm rõ các giải pháp nâng cao năng lực sản xuất của nông hộ, phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế nông nghiệp thị trường Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn giúp các địa phương nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nông nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế hộ nông dân một cách bền vững.
Hỷ - Thái Nguyên” của tác giả Nguyễn Thu Hằng trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên, bảo vệ năm 2008
Các bài viết đều nhấn mạnh vai trò quan trọng của kinh tế hộ nông dân trong quá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn tại Việt Nam Đồng thời, chúng tập trung đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng dành cho hộ nông dân và hiệu quả thực tế của khoản vay ngân hàng đối với các hộ này Bài viết cũng đề cập đến việc tổng hợp, phân tích các kết quả từ nhiều ngân hàng thương mại nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân Ngoài ra, các hạn chế trong công tác cho vay cũng được đánh giá, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm cải thiện chất lượng tín dụng trong tương lai tại từng ngân hàng.
Các bài viết trên các báo, tạp chí và diễn đàn trực tuyến đã bàn luận khá nhiều về chủ đề tín dụng nông nghiệp, nông thôn và nông dân, bên cạnh các luận văn, luận án Những nội dung này góp phần làm rõ vai trò quan trọng của tín dụng trong phát triển nông nghiệp và nâng cao đời sống nông dân Các nguồn thông tin này giúp mở rộng kiến thức và cung cấp góc nhìn đa chiều về các chính sách tín dụng hỗ trợ khu vực nông nghiệp.
Bài viết “Tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn: Cần tháo gỡ những bất cập” của tác giả Cao Quỳnh nêu bật vai trò quan trọng của tín dụng trong phát triển nông nghiệp nông thôn, góp phần nâng cao đời sống người nông dân, đặc biệt sau khi triển khai Nghị định 41/2010-NĐ-CP Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều khó khăn như thiếu hụt vùng chuyên canh hàng hoá, thị trường đầu ra chưa ổn định, cùng với quy định khắt khe về nhãn mác sản phẩm và các biện pháp bảo đảm tiền vay gây trở ngại cho các ngân hàng trong quá trình thẩm định và cho vay Những bất cập này khiến nhiều ngân hàng e ngại khi hỗ trợ vốn cho nông nghiệp nông thôn, làm ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của nông dân.
Định hướng nghiên cứu của luận văn
Nhiều công trình nghiên cứu đã tập trung vào các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân từ nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên, phần lớn các tác giả mới chú trọng vào việc cải thiện chất lượng tín dụng dựa trên tiêu chí đánh giá theo góc nhìn của ngân hàng.
Trong luận văn này, tác giả tập trung vào nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Mai Sơn, Sơn La Đề tài không chỉ đánh giá chất lượng tín dụng dựa trên các tiêu chí của Ngân hàng Nhà nước mà còn phân tích sâu về chất lượng dịch vụ của sản phẩm cấp tín dụng cho hộ nông dân Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã kế thừa và lựa chọn kỹ lưỡng các ý tưởng liên quan nhằm hiểu rõ hơn về thực trạng, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng là hộ nông dân, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO VAY HỘ NÔNG DÂN CỦA MỘT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Hộ nông dân
Trong từ điển ngôn ngữ Mỹ (Oxford Press – 1987), "hộ" được định nghĩa là tất cả những người cùng sống chung trong một mái nhà, bao gồm cả người cùng huyết tộc và những người làm ăn chung [30, tr.74], [31, tr.24] Trước đó, vào năm 1981, trong tác phẩm của Harris tại London, "hộ" được coi là một đơn vị tự nhiên tạo nguồn lao động, phản ánh vai trò sinh hoạt và kinh tế của nhóm người trong xã hội [32, tr.28].
“Hệ thống Thế giới” (Mỹ) là Smith (1985), Martin và Beiltell (1987) bổ sung thêm
“Hộ là một đơn vị đảm bảo quá trình tái sản xuất nguồn lao động thông qua việc tổ chức nguồn thu nhập chung”[33]
Bài viết đã giới thiệu các khía cạnh chính về khái niệm hộ tiêu biểu nhất, nhấn mạnh các đặc điểm quan trọng và tổng hợp các quan điểm phù hợp, mặc dù còn tồn tại một số điểm chưa thống nhất Từ các quan niệm này, có thể nhận thấy rằng khái niệm hộ mang tính đa chiều và còn cần được nghiên cứu thêm để làm rõ các yếu tố liên quan.
Hộ là một tập hợp chủ yếu gồm các thành viên có chung huyết thống, tạo thành một cộng đồng gia đình lớn Tuy nhiên, cũng có những trường hợp đặc biệt trong đó thành viên không cùng huyết thống, như con nuôi hoặc người tình nguyện được các thành viên trong hộ công nhận và cùng tham gia hoạt động kinh tế lâu dài Chính vì vậy, hộ gia đình không chỉ đơn thuần dựa trên quan hệ huyết thống mà còn liên quan đến các mối quan hệ pháp lý và hợp tác xã hội bền vững.
Hộ là một đơn vị kinh tế, có nguồn lao động và phân công lao động chung, cùng với vốn và kế hoạch sản xuất kinh doanh rõ ràng Đây là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ chung và phân phối lợi ích dựa trên thỏa thuận mang tính gia đình Tuy nhiên, hộ không phải là một thành phần kinh tế đồng nhất, mà có thể thuộc nhiều thành phần khác nhau như cá thể, tư nhân, tập thể hoặc nhà nước, tùy thuộc vào đặc điểm và quyền sở hữu của từng hộ.
Hộ không hoàn toàn đồng nhất với gia đình mặc dù cùng chung huyết thống vì hộ là một đơn vị kinh tế riêng biệt, trong khi gia đình có thể không phải là một đơn vị kinh tế Ví dụ, một gia đình nhiều thế hệ sống chung dưới cùng mái nhà nhưng nguồn sinh sống và ngân quỹ lại độc lập, cho thấy sự khác biệt giữa hộ và gia đình trong lĩnh vực kinh tế.
Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội, còn được ví như tế bào của xã hội, góp phần hình thành cấu trúc xã hội vững mạnh Vai trò của hộ không chỉ dừng lại ở lĩnh vực kinh tế mà còn đóng vai trò quan trọng trong xây dựng cộng đồng và đảm bảo sự ổn định xã hội Do đó, hộ có ý nghĩa đặc biệt trong việc thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của từng gia đình và xã hội nói chung.
Hộ nông dân được định nghĩa bởi tác giả Frank Ellis là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động gia đình và hoạt động trong hệ thống kinh tế lớn hơn nhưng với mức độ tham gia cục bộ, không hoàn hảo cao Tại Việt Nam, nhiều tác giả đã đề cập đến khái niệm hộ nông dân, trong đó nhà khoa học Lê Đình Thắng nhấn mạnh rằng "nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn," còn Đào Thế Tuấn cho rằng các hộ nông dân hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp rộng hơn, bao gồm nghề rừng, nghề cá và các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn.
Theo quan điểm của năm 2000, hộ nông nghiệp được định nghĩa là những hộ gia đình có toàn bộ hoặc ít nhất 50% lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật ) và nguồn sống chính của hộ chủ yếu dựa vào nông nghiệp.
Nghiên cứu những khái niệm trên đây về hộ nông dân của các tác giả và theo nhận thức cá nhân, tôi cho rằng:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
2.1.1.3 Kinh tế hộ nông dân
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Theo Hemery và Margolin (1988), xã hội nông dân lạc hậu không nhất thiết phải tiến lên chủ nghĩa tư bản, mà có thể phát triển theo các chế độ xã hội khác bằng con đường phi tư bản chủ nghĩa Điều này cho thấy sự đa dạng trong quá trình phát triển của các xã hội nông thôn, không phụ thuộc hoàn toàn vào con đường tư bản chủ nghĩa để tiến bộ.
Các tác giả của thuyết dân tuý cho rằng lịch sử không chỉ theo một con đường tuyến tính mà tiến hoá theo các chu kỳ mang tính vùng, với các thời kỳ trì trệ và tiến bộ, cho phép các nước đi sau có thể bắt kịp hoặc vượt các nước đi trước Họ cho rằng, để đi lên chủ nghĩa xã hội, cần phục hồi nền văn minh nông dân, đặc biệt là cộng đồng nông thôn và hợp tác xã thủ công nghiệp, đồng thời thực hiện công nghiệp hoá do nhà nước hướng dẫn để tránh những nhược điểm của chủ nghĩa xã hội Trong Tư bản, C.Mác phân tích quá trình tước đoạt đất đai của nông dân Anh một cách ồ ạt, làm phá vỡ nền nông nghiệp truyền thống và dẫn đến sự hình thành của tầng lớp trại chủ tư bản thuê đất và bóc lột người làm thuê; đồng thời dự đoán rằng trong tương lai, kinh tế hộ sẽ hoàn toàn bị loại bỏ trong quá trình phát triển của đại công nghiệp Tuy nhiên, ở quyển III của Tư bản, C.Mác nhấn mạnh rằng tại Anh, hình thức nông nghiệp phát triển không phải là các nông trại lớn mà là các nông trại gia đình, không dựa vào lao động làm thuê, và những nông trại lớn thiếu khả năng cạnh tranh với nông trại nhỏ, hình thành một hình thức sản xuất nông nghiệp phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế.
V.I.Lênin cho rằng: cải tạo tiểu nông không phải là tước đoạt của họ mà phải tôn trọng sở hữu cá nhân của họ, khuyến khích họ liên kết với nhau một cách tự nguyện để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chính họ Khi phân tích kết cấu xã hội nông dân nước Nga, V.I.Lênin đã lưu ý, hộ nông dân khai thác triệt để năng lực sản xuất đáp ứng những nhu cầu đa dạng của gia đình và xã hội Ông đã chỉ ra năng lực tự quyết định của quá trình sản xuất của hộ nông dân trong nền kinh tế tự cung tự cấp, là mầm mống của những chiều hướng phát triển hàng hoá khác nhau, chính nó sẽ tự phá vỡ các quan hệ khép kín của hộ dẫn đến những quá trình sự vỡ kết cấu kinh tế [22, tr.5]
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ nông dân
2.3.1 Đánh giá chất lượng tín dụng từ phía NHTM
2.3.1.1 Chỉ tiêu định tính a Đảm bảo nguyên tắc cho vay:
Mọi tổ chức kinh tế hoạt động đều dựa trên các nguyên tắc nhất định
Ngân hàng là một tổ chức kinh tế đặc biệt, hoạt động của nó ảnh hưởng sâu sắc đến nền kinh tế, chính trị và xã hội của đất nước Trong đó, nguyên tắc cho vay đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi ngân hàng, đảm bảo hoạt động tài chính diễn ra an toàn và hiệu quả Để đánh giá chất lượng một khoản vay, yếu tố hàng đầu cần xem xét là liệu khoản vay đó có tuân thủ đúng nguyên tắc cho vay hay không, nhằm giảm thiểu rủi ro và đảm bảo lợi ích lâu dài cho ngân hàng.
Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Văn bản này quy định rõ các nguyên tắc, điều kiện, và quy trình cho vay nhằm đảm bảo hoạt động cấp tín dụng được thực hiện một cách minh bạch, an toàn và hiệu quả Thể chế hóa các quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, quy chế góp phần nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro và đảm bảo sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng tại Việt Nam.
Tại Điều 6 Nguyên tắc cho vay Quy định rõ:
- Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo: Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc cho vay tối thiểu phải đảm bảo là yêu cầu bắt buộc trong mọi khoản vay Đặc biệt, cho vay có đảm bảo có điều kiện là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, nhằm xác định xem khoản vay đó có đáp ứng đúng các điều kiện đảm bảo hay chưa.
Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2001, Ngân hàng Nhà nước quy định “Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” nhằm xây dựng những nguyên tắc rõ ràng về việc cấp phát tín dụng Quy chế này đảm bảo hoạt động cho vay được thực hiện minh bạch, an toàn và phù hợp với quy định pháp luật, góp phần ổn định thị trường tài chính Nội dung chính của quy chế bao gồm các điều kiện, hồ sơ, quy trình thẩm định và giải ngân khoản vay, giúp tổ chức tín dụng kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay.
Tại Điều 7 Điều kiện vay vốn Quy định rõ:
Tổ chức tín dụng chỉ xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết, trong đó có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và khả năng chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Điều kiện này đảm bảo rằng khách hàng có khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính, tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến vay vốn Việc xác minh khách hàng có năng lực pháp luật dân sự và hành vi dân sự hợp lệ giúp ngân hàng đánh giá mức độ rủi ro và tăng tính an toàn trong hoạt động cho vay.
Với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam
+ Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
Đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, và thành viên hợp danh của công ty hợp danh đều cần có năng lực pháp luật cũng như năng lực hành vi dân sự để đảm bảo tính hợp pháp và thực hiện đúng quyền lợi, nghĩa vụ của mình Đối với khách hàng vay là pháp nhân hoặc cá nhân nước ngoài, quy định này giúp đảm bảo các giao dịch tài chính quốc tế được thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Để pháp nhân hoặc cá nhân có thể thực hiện các giao dịch dân sự, cần phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp với quy định của pháp luật nước sở tại hoặc quy định của Bộ Luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cũng như các văn bản pháp luật khác hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia Điều kiện để vay vốn bao gồm mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng hạn, cùng với việc có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và hiệu quả hoặc phù hợp với quy định pháp luật để đáp ứng mục tiêu đời sống Ngoài ra, người vay còn phải thực hiện các quy định liên quan đến đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật.
Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.” c Quá trình thẩm định
Thẩm định cho vay đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình ra quyết định cấp vốn, góp phần đảm bảo hiệu quả đầu tư Quá trình này liên quan đến việc phân tích và đánh giá dự án dựa trên các tiêu chuẩn chuẩn mực nhất định Nhờ quá trình thẩm định chính xác, ngân hàng hoặc tổ chức tài chính có thể rút ra những kết luận chắc chắn làm căn cứ để đưa ra quyết định cho vay phù hợp Thẩm định giúp giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao khả năng thành công của dự án đầu tư.
Quá trình thẩm định là bước quan trọng giúp Ngân hàng đánh giá chính xác năng lực pháp lý, đạo đức, tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng Đây là yếu tố then chốt trong quyết định cho vay và giám sát khoản vay, đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của hoạt động tín dụng Quá trình này phải tuân thủ các nguyên tắc, căn cứ, quy trình và nội dung thẩm định cụ thể của từng Ngân hàng Một khoản vay có chất lượng chính là khoản vay đã qua thẩm định đầy đủ và đúng quy trình, từ đó nâng cao khả năng thành công và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Quá trình thẩm định khoản vay cho hộ nông dân đòi hỏi đội ngũ cán bộ phải có kiến thức chuyên môn vững vàng, hiểu rõ pháp luật và phong tục tập quán vùng miền để đánh giá đúng điều kiện sản xuất và kinh tế địa phương Việc xây dựng mối quan hệ tốt với chính quyền địa phương giúp cán bộ nắm bắt kịp thời các thông tin dự báo, tình hình phát triển kinh tế xã hội phù hợp với từng thời kỳ Các thông tin về kinh tế kỹ thuật, dự báo và đặc điểm phong tục tập quán đóng vai trò quan trọng để đảm bảo quyết định cho vay hiệu quả, đảm bảo chất lượng khoản vay và góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững.
Chỉ tiêu định lượng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp Ngân hàng đánh giá chất lượng tín dụng một cách chính xác và chi tiết, từ đó đưa ra phương án xử lý kịp thời các khoản vay kém chất lượng Trong số các chỉ tiêu phổ biến, doanh số thu nợ hộ nông dân là một yếu tố quan trọng giúp các Ngân hàng theo dõi hiệu quả thu hồi nợ và đảm bảo an toàn tín dụng.
Doanh số thu nợ hộ nông dân là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng đã thu hồi sau khi giải ngân cho hộ nông dân trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi nợ của ngân hàng và đóng vai trò quan trọng trong đánh giá hiệu quả quản lý nợ của các khoản cho vay nông nghiệp Việc theo dõi doanh số thu nợ giúp ngân hàng đảm bảo dòng tiền ổn định và duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả trong lĩnh vực nông nghiệp.
Doanh số thu nợ HND
Tỷ lệ thu nợ hộ nông dân = x 100%
Tổng dư nợ của HND
Doanh số thu nợ của HND cao đồng nghĩa với rủi ro tín dụng thấp, tuy nhiên, việc thu hồi nợ cho vay đối với hộ nông dân phụ thuộc vào quá trình thẩm định, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích của khách hàng và khả năng cán bộ tín dụng theo dõi định kỳ trả nợ Vì nguồn thu nhập chính của người nông dân đến từ sản phẩm nông nghiệp, nếu cán bộ tín dụng không nắm bắt chu kỳ thu hoạch cây trồng, vật nuôi, việc xác định hạn trả nợ chính xác sẽ gặp khó khăn, làm tăng nguy cơ không thu hồi được nợ đúng hạn.
Việc thu hồi nợ của HND phụ thuộc lớn vào các điều kiện tự nhiên như thiên tai và dịch bệnh, những rủi ro không thể kiểm soát bởi con người Tuy nhiên, Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ đã đưa ra các chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn giúp ngân hàng xử lý khó khăn này Theo khoản 1, khoản 2 Điều 10 của Nghị định, tổ chức tín dụng có thể cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc xem xét cho vay mới trong các trường hợp khách hàng chưa trả đúng hạn do nguyên nhân khách quan như thiên tai hoặc dịch bệnh, đặc biệt khi có thông báo chính thức từ các cấp có thẩm quyền như UBND tỉnh, Bộ Y tế hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chính phủ còn có chính sách hỗ trợ đặc biệt đối với các tổ chức và cá nhân vay vốn bị thiệt hại nặng, bằng cách khoan nợ không tính lãi trong tối đa 2 năm để giúp thủ tục thu hồi nợ diễn ra hiệu quả hơn Phương pháp tính thu hồi nợ vay đối với HND thường dựa trên số nợ gốc, lãi quá hạn trong tháng, quý hoặc năm, hoặc cuối kỳ dựa trên số nợ phát sinh trong kỳ đó, nhằm đánh giá chính xác hiệu quả thu hồi nợ trong từng giai đoạn.
Chỉ số tỷ lệ thu hồi nợ của hộ nông dân phản ánh chất lượng cấp tín dụng đối với đối tượng này, trong đó tỷ lệ thấp cho thấy chất lượng cho vay tốt, còn tỷ lệ cao lại phản ánh kém và yêu cầu tổ chức tín dụng xem xét lại quy trình, phương thức quản lý và năng lực cán bộ tín dụng Ngoài ra, vấn đề về dư nợ quá hạn của hộ nông dân cũng cần được quan tâm để duy trì hiệu quả hoạt động tín dụng và giảm thiểu rủi ro cho tổ chức tín dụng.
Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân của một số NHTM
2.4.1 Kinh nghiệm của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vụ Bản - Nam Định
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện
Vụ Bản - Nam Định được thành lập theo quyết định số 400 ngày 14 tháng 11 năm
Trong hơn 23 năm đổi mới, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Vụ Bản – Tỉnh Nam Định đã vượt qua nhiều khó khăn ban đầu như địa bàn hẹp, cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu, hệ thống cồng kềnh, trình độ nghiệp vụ còn hạn chế và hoạt động kinh doanh thua lỗ, để khẳng định vị thế và phát triển mạnh mẽ trong nền kinh tế thị trường Ban đầu, chi nhánh được tách ra từ hệ thống ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Nam Định, dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ), nhằm thúc đẩy hoạt động nông nghiệp và phát triển nông thôn địa phương Qua thời gian, chi nhánh không ngừng đổi mới, vươn lên trở thành một đơn vị kinh doanh có hiệu quả, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của huyện Vụ Bản.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Vụ Bản là ngân hàng thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng đa dạng Ngân hàng phục vụ các doanh nghiệp mọi thành phần kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân trong nước Chính sách tín dụng của ngân hàng tập trung chủ yếu vào việc tài trợ cho lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện
Vụ Bản Nam Định hoạt động trong khuôn khổ pháp lệnh của ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính và điều lệ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Ngày 11-11-1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký quyết định số 250-DC, xác nhận và cho phép áp dụng điều lệ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Các hoạt động của Vụ Bản phù hợp với các quy định của pháp luật ngân hàng và các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
Agribank Chi nhánh huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định, do một Giám đốc điều hành đứng đầu, có sự hỗ trợ của hai Phó Giám đốc cùng các trưởng phòng và phó phòng phụ trách các bộ phận khác nhau Chi nhánh có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp gồm 27 người, được phân bổ hợp lý để đảm bảo hoạt động hiệu quả Với cơ cấu tổ chức rõ ràng và đội ngũ nhân sự tận tâm, Chi nhánh Agribank Vụ Bản cam kết mang đến dịch vụ ngân hàng tốt nhất cho khách hàng trong khu vực.
- CBCNV là kinh doanh chiếm 52%.
- CBCNV làm kế toán kho quỹ chiếm 40%.
- CBCNV làm các nghiệp vụ khác 8%.
Agribank Chi nhánh Vụ Bản Nam Định hoạt động chính tại hai phòng chủ yếu gồm phòng kinh doanh và phòng kế toán kho quỹ, đảm bảo phục vụ khách hàng hiệu quả Ngân hàng còn có ba phòng giao dịch nằm tại các địa điểm chiến lược là PGD Chợ Dần, PGD Chợ Gạo và PGD Chợ Lời, mở rộng dịch vụ ngân hàng đến cộng đồng địa phương.
Hoạt động về chất lượng tín dụng cho hộ nông dân của Agribank Chi nhánh
Vụ Bản Nam Định đạt được như sau
- Về doanh số cho vay từ năm 2008-2012
Bảng 2.1 Báo cáo về doanh số cho vay đối với hộ nông dân của Chi nhánh từ năm
Năm Doanh số cho vay
Số lượt hộ vay Số tiền
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động tài chính năm 2010-2012)
Bảng 2 2 Báo cáo về tỷ lệ nợ quá hạn với hộ nông dân của Chi nhánh từ năm 2010-2012 Đơn vị : Triệu đồng
Tỷ lệ nợ quá hạn 0.13% 0.11% 0.21%
2.4.1.2 Những công việc Agribank Chi nhánh huyện Vụ Bản Nam Định đã thực hiện để nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân
Từ khi thực hiện Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn Ngân hàng Nông nghiệp và
Chi nhánh huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định, đã triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân Các giải pháp này tập trung vào việc tăng cường tiếp cận vốn vay, thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững và hỗ trợ nông dân nâng cao thu nhập Việc đồng bộ các biện pháp giúp từng bước đáp ứng nhu cầu vốn của hộ nông dân, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và góp phần vào mục tiêu phát triển nông thôn Việt Nam bền vững.
Chi nhánh đã xây dựng đề án vay vốn cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân theo hướng dẫn của Agribank Chi nhánh tỉnh Nam Định, bao gồm hai giai đoạn từ năm 2008 đến 2010 và từ 2011 đến 2020 Trong đó, đề án đã xác định rõ các nhiệm vụ chính và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy việc triển khai và thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn, giúp nâng cao hiệu quả và phạm vi tiếp cận vốn vay cho cộng đồng nông dân.
Các phòng nghiệp vụ và phòng giao dịch trực thuộc cần triển khai và thực hiện nghiêm túc việc công khai, niêm yết các thủ tục vay vốn, điều kiện, đối tượng cho vay, lãi suất cho vay và mức vay không bảo đảm bằng tài sản Việc này phải dựa trên các quy định hiện hành về cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng để đảm bảo minh bạch và tuân thủ pháp luật.
Để thúc đẩy tăng trưởng nguồn vốn, cần triển khai hiệu quả các giải pháp huy động vốn, nâng cao thị phần và củng cố tài chính Việc tập trung đẩy mạnh huy động vốn tại các khu vực đô thị giúp cân đối và điều hòa nguồn lực một cách kịp thời cho khu vực nông thôn Giao chỉ tiêu huy động vốn cụ thể đến từng cán bộ viên chức nhằm khuyến khích động viên những cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác huy động vốn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động.
Chính sách ưu tiên vốn vay cho lĩnh vực Nông nghiệp, Nông thôn và Nông dân là ưu tiên hàng đầu của ngân hàng Ngân hàng đặt mục tiêu giao chỉ tiêu hàng năm cho các phòng nghiệp vụ và phòng giao dịch để tăng trưởng số khách hàng vay tối thiểu 25% so với năm trước, nhằm mở rộng tiếp cận nguồn vốn Đảm bảo tất cả các hộ gia đình và cá nhân đủ điều kiện, có nhu cầu vay vốn đều được đáp ứng đầy đủ và kịp thời, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và nâng cao đời sống của nông dân.
Tăng cường tín dụng đối với kinh tế hộ giúp nông dân và hộ gia đình có vốn để đầu tư vào mua sắm công cụ sản xuất như cày bừa, trâu, bò và trang bị các thiết bị còn thiếu Ngoài ra, tín dụng hỗ trợ chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu; mua giống và thức ăn chăn nuôi, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp Các hộ có đất đai canh tác lớn có điều kiện đầu tư mua máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải để tăng năng suất và hiệu quả kinh doanh Mô hình tín dụng nông nghiệp này đã mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao sản lượng, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho nông hộ.
Chủ động phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị xã hội như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ trong việc tuyên truyền chính sách cho vay của ngân hàng đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Đồng thời, tăng cường công tác giám sát quá trình sử dụng vốn vay để đảm bảo hiệu quả và minh bạch, góp phần thu hồi nợ đúng hạn và nâng cao khả năng tín dụng cho các hộ nông dân vay vốn.
Ngân hàng đã đổi mới hoạt động tín dụng, chuyển hướng theo cơ chế thị trường để nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả Tác phong làm việc được cải thiện toàn diện, hướng tới sự chuyên nghiệp và linh hoạt hơn trong các quy trình Chất lượng tín dụng trở thành mục tiêu ưu tiên hàng đầu, đảm bảo sự tồn tại bền vững và phát triển ổn định của Ngân hàng trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh.
Các khoản vay đã được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, giúp doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh doanh có lợi nhuận và trả nợ ngân hàng đúng hạn Hiệu quả sử dụng vốn cao là yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của các đơn vị vay vốn Nhờ nguồn vốn vay sử dụng đúng mục đích, các doanh nghiệp đã duy trì hoạt động ổn định và nâng cao khả năng thanh khoản, từ đó tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Chính sách cho vay hiệu quả giúp giảm thiểu rủi ro và tăng khả năng thu hồi vốn, góp phần đảm bảo sự phát triển liên tục của hệ thống tài chính ngân hàng.
Cơ chế lãi suất linh hoạt theo khung quy định của Ngân hàng Nhà nước Trung ương giúp ngân hàng linh hoạt điều chỉnh lãi suất phù hợp với biến động thị trường Chính sách này hiện tại đã thu hút nhiều khách hàng nhờ khả năng đáp ứng nhanh chóng các biến động thị trường, từ đó tạo động lực thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển Việc áp dụng lãi suất linh hoạt không chỉ bảo vệ lợi ích của khách hàng mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng trên thị trường tài chính.
Giới thiệu khái quát về Chi nhánh
3.1.1 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
3.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam chính thức được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng, nhằm thúc đẩy phát triển ngành nông nghiệp và nông thôn Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực chuyên về nông nghiệp, góp phần hỗ trợ các dự án nông nghiệp và phát triển khu vực nông thôn của Việt Nam Với vai trò là ngân hàng chuyên doanh, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nông thôn và nâng cao đời sống cộng đồng nông dân.
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành từ việc tiếp nhận các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được thành lập dựa trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp của Ngân hàng Nhà nước cùng với một số cán bộ từ Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và các đơn vị liên quan.
Agribank là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam, có mạng lưới rộng khắp toàn quốc với gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch được kết nối trực tuyến, mang lại dịch vụ tiện lợi cho khách hàng Năm 2010, Agribank mở rộng hoạt động ra nước ngoài lần đầu tiên bằng việc khai trương chi nhánh tại Vương quốc Campuchia, đánh dấu bước tiến quan trọng trong chiến lược quốc tế hóa.
Agribank đóng vai trò là trụ cột chính của nền kinh tế quốc gia và là ngân hàng chủ đạo trên thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn Ngân hàng này tập trung mở rộng mạng lưới hoạt động rộng khắp đến các huyện, xã nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng ở mọi vùng miền dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng một cách an toàn và hiệu quả Với hơn hàng triệu hộ sản xuất và hàng chục nghìn doanh nghiệp là khách hàng, mạng lưới rộng lớn giúp Agribank khẳng định thế mạnh vượt trội trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế, dù vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình hội nhập.
Agribank, ngân hàng thương mại nhà nước hàng đầu tại Việt Nam, đóng vai trò chủ lực trong việc đầu tư phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn Sứ mệnh của ngân hàng là góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống của người dân nông thôn và thúc đẩy sự bền vững của ngành nông nghiệp Việt Nam Với vai trò chiến lược, Agribank luôn đồng hành cùng sự phát triển của nền kinh tế đất nước qua các hoạt động tài chính và hỗ trợ các dự án nông nghiệp sáng tạo.
Agribank hướng tới phát triển thành ngân hàng hiện đại, nhấn mạnh chiến lược "Tăng trưởng – an toàn – hiệu quả – bền vững" để khẳng định vai trò chủ đạo trong lĩnh vực tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân Ngân hàng đủ sức cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp và kinh tế đất nước.
- Triết lý kinh doanh: "Mang phồn thịnh đến với khách hàng" (Bring
- Bản sắc văn hóa Agribank
"Trung thực, Kỷ cương, Sáng tạo, Chất lượng, Hiệu quả"
Cán bộ, viên chức Agribank thể hiện sự thẳng thắn trong công việc, luôn thống nhất giữa suy nghĩ và hành động, dám nói, dám làm và chịu trách nhiệm với những quyết định của mình Sự trung thực và rõ ràng trong giao tiếp giúp xây dựng lòng tin và tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động chuyên nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và phát triển bền vững của ngân hàng.
Các cán bộ, viên chức Agribank luôn thể hiện sự chân thành, thật thà và nghiêm túc trong mọi suy nghĩ, hành động, qua đó xây dựng hình ảnh uy tín và đáng tin cậy trong lòng khách hàng Tính chân thành và trung thực là nền tảng giúp họ xử lý công việc một cách chuyên nghiệp và tận tâm, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngân hàng Việc duy trì thái độ nghiêm túc trong công việc còn thể hiện trách nhiệm, đa dạng hóa các ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
Minh bạch: Phản ánh đúng sự thật, công khai, rõ ràng, tạo dựng sự tin tưởng.
Cán bộ, viên chức Agribank nghiêm túc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước, thể hiện ý thức chấp hành nội quy, quy chế của ngân hàng Họ góp phần xây dựng nền pháp chế xã hội chủ nghĩa ngay từ nội bộ Agribank, đảm bảo sự phát triển bền vững và ổn định của tổ chức Việc tuân thủ chính sách, pháp luật và nội quy ngân hàng không chỉ nâng cao trách nhiệm cá nhân mà còn thúc đẩy sự minh bạch, chuyên nghiệp trong hoạt động ngân hàng Agribank luôn coi trọng việc giữ vững kỷ luật, pháp luật để góp phần xây dựng một Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ngày càng vững mạnh.
Tuân thủ các nội quy, quy chế, quy định, quy trình nghiệp vụ và cơ chế quản lý từ Trụ sở chính đến các chi nhánh là yếu tố then chốt để đảm bảo nguyên tắc tập trung, thống nhất và kỷ cương trong hoạt động quản trị và điều hành doanh nghiệp Việc duy trì sự tuân thủ này giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, thúc đẩy sự thống nhất trong quy trình làm việc và đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, từ đó tăng cường năng lực cạnh tranh của tổ chức.
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có ý thức trách nhiệm cao trong công việc, chấp hành nghiêm túc chỉ đạo của cấp trên.
Tuân thủ các quy tắc đạo đức nghề nghiệp và các chuẩn mực đạo đức xã hội.
Cán bộ, viên chức Agribank chủ động không ngừng học hỏi để nâng cao nhận thức về chuyên môn, nghiệp vụ, từ đó vận dụng sáng tạo kiến thức mới vào thực tiễn công việc Nhờ đó, họ hoàn thành tốt chức trách và nhiệm vụ được giao, đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngân hàng Việc nâng cao kỹ năng và kiến thức giúp nhân viên nâng cao hiệu quả công việc, đáp ứng tốt các yêu cầu ngày càng cao của thị trường và khách hàng.
Chịu khó nghiên cứu tìm tòi, phát huy sáng kiến cải tiến, ứng dụng khoa học
- công nghệ tiên tiến, cải cách thủ tục hành chính nhằm đem lại lợi ích tối đa cho khách hàng, đối tác, cộng đồng và cho chính Agribank.
Cán bộ, viên chức Agribank được tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tối đa năng lực, sở trường và sáng kiến sáng tạo Nhờ đó, họ có thể góp phần vào việc cải tiến quy trình, nâng cao hiệu quả hoạt động của Agribank Những đổi mới này không chỉ mang lại lợi ích rõ rệt cho ngân hàng mà còn nâng cao trải nghiệm và dịch vụ cho khách hàng, đối tác của Agribank Việc khuyến khích sáng kiến cá nhân và sự sáng tạo trong nội bộ giúp Agribank duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.
Cán bộ, viên chức Agribank không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng Nhờ đó, ngân hàng đã tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng, chất lượng cao và có tính cạnh tranh vượt trội trên thị trường Phong cách làm việc chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ góp phần nâng cao uy tín và hiệu quả hoạt động của Agribank, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngân hàng trong ngành tài chính.
Việc triển khai các công việc phải đảm bảo đúng yêu cầu, quy trình và tiêu chuẩn quy định nhằm duy trì chất lượng công việc cao nhất Chất lượng công việc chính là thước đo thể hiện trình độ chuyên môn và sự cống hiến của mỗi cán bộ, viên chức tại Agribank Đảm bảo quy trình làm việc nghiêm ngặt giúp nâng cao hiệu quả và uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính Chất lượng công việc không chỉ phản ánh năng lực cá nhân mà còn góp phần phát triển bền vững của ngân hàng trong dài hạn.
Cán bộ, viên chức Agribank lấy hiệu quả làm mục tiêu, không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng công việc được giao.
- Đặc trưng văn hóa Agribank:
Cán bộ, viên chức Agribank gắn bó, trung thành với sự nghiệp Agribank; tự hào là một thành viên trong Đại gia đình Agribank.
Trong hệ thống của Agribank, từng đơn vị đóng vai trò như một "mắt xích" kết nối chặt chẽ, thúc đẩy sự hợp tác và phát triển bền vững Mỗi cá nhân đều là một "mắt xích" quan trọng của tập thể, luôn sẵn sàng tương trợ, bổ sung và cùng nhau chung sức vì mục tiêu phát triển vững mạnh, đoàn kết Sự liên kết chặt chẽ này là nền tảng để xây dựng một tổ chức ngày càng lớn mạnh và bền vững cho Agribank.
Cán bộ, viên chức Agribank thân thiện trong giao tiếp, chân thành trong mỗi cử chỉ, lời nói, hành động.
Gần gũi, cởi mở, thân tình và chia sẻ với đồng nghiệp, khách hàng và cộng đồng.
Agribank quan tâm, chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, viên chức.
Cán bộ, viên chức Agribank sống có nghĩa, có tình, quan tâm, chia sẻ, trách nhiệm với xã hội, với cộng đồng.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cho hộ nông dân của Chi nhánh 71 1 Các nhân tố về kinh tế xã hội
3.2.1 Các nhân tố về kinh tế xã hội
Trong những năm gần đây, các yếu tố kinh tế đã tác động rõ rệt đến chất lượng tín dụng của ngân hàng, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế trong nước và quốc tế gặp nhiều biến động Sự phát triển của kinh tế địa phương, như huyện Mai Sơn, đã ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động cho vay hộ nông dân của Chi nhánh ngân hàng, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng Các yếu tố kinh tế như tăng trưởng GDP, lạm phát, và biến động thị trường đã đặt ra những thách thức mới, đòi hỏi ngân hàng phải thích nghi để duy trì chất lượng tín dụng tốt Hiểu rõ các yếu tố này giúp ngân hàng điều chỉnh các chính sách tín dụng phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro cho vay nông nghiệp tại địa phương.
Từ năm 2008 - 2009, nền kinh tế thế giới đối mặt với suy thoái và khủng hoảng tài chính toàn cầu, dẫn đến lạm phát tăng cao và tác động tiêu cực đến kinh tế Việt Nam Quý I năm 2008, mục tiêu tăng trưởng GDP 9% đã giảm còn 6,5%, trong khi giá các mặt hàng biến động mạnh, lãi suất ngân hàng thay đổi liên tục, và giá dầu giảm xuống mức thấp nhất trong 3 năm Những biến động này ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của các ngân hàng thương mại, trong đó chất lượng tín dụng tại Agribank Chi nhánh Mai Sơn Sơn La thể hiện rõ nét khi tỷ lệ nợ quá hạn năm 2008 là 1.1%/tổng dư nợ, nợ quá hạn của hộ nông dân là 2% Đến cuối năm 2009, tỷ lệ này tăng lên đến 8.7%, trong đó nợ quá hạn của hộ nông dân chiếm 4%, phản ánh rõ ràng tác động tiêu cực của khủng hoảng Từ năm 2010, nhờ sự vào cuộc đồng bộ của Đảng và Nhà nước với các chính sách hỗ trợ, đặc biệt là Nghị định số 41/2010/NĐ-CP về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, kinh tế bắt đầu phục hồi Chất lượng tín dụng của Agribank đã được cải thiện rõ rệt, khi tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 8.7% xuống chỉ còn 0.01% vào cuối năm 2012, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
Huyện Mai Sơn có đa dạng dân tộc sinh sống, chủ yếu gồm Thái (55,62%), Kinh (30,53%), Mông (7,42%), Sinh Mun (3,23%) và Khơ Mú (2,49%), cùng các dân tộc thiểu số khác Huyện có 21 đơn vị hành chính với tổng số 448 bản và tiểu khu, trong đó có 9 bản tái định cư mới Khu vực này được phân thành 4 cụm kinh tế chính: cụm kinh tế quốc lộ 6, vùng hồ Sông Đà, quốc lộ 4G và vùng cao biên giới, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và thu hút đầu tư Hệ thống giao thông gồm đường bộ, hàng không và đường thủy phát triển giúp thúc đẩy giao lưu, thương mại và tiếp thu công nghệ mới, qua đó mở rộng hoạt động vay vốn của Agribank Chi nhánh Mai Sơn nhằm hỗ trợ hộ nông dân Tuy nhiên, do đặc thù nhiều dân tộc với phong tục cử chỉ lạc hậu, trình độ dân trí còn hạn chế, việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn gặp khó khăn, dẫn đến tình trạng vay tiền nhưng không sử dụng hiệu quả, không trả nợ đúng hạn Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, ngoài việc ngân hàng cung cấp vốn kịp thời, các tổ chức chính trị địa phương như hội khuyến nông, khuyến ngư cần phối hợp hướng dẫn bà con áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, góp phần nâng cao đời sống nông thôn và đảm bảo vốn đầu tư của ngân hàng phát huy hiệu quả.
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ có vai trò cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế và chịu sự quan tâm sát sao của Chính phủ, ảnh hưởng trực tiếp từ các quy định pháp luật Hiện nay, ngành ngân hàng được điều chỉnh bởi các luật riêng như Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Tổ chức tín dụng, tạo ra hành lang pháp lý vững chắc để hệ thống ngân hàng hoạt động và phát triển bền vững.
Hiện nay, các hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng đều chịu sự chi phối của pháp luật, trong đó những thay đổi nhỏ về pháp luật có thể tạo ra cơ hội và thách thức mới cho ngân hàng Đặc biệt, lĩnh vực cho vay nông nghiệp và nông thôn, nhất là cho vay hộ nông dân, đang nhận được sự quan tâm của Nhà nước Ngày 12/04/2010, Chính phủ ban hành Nghị định 41/2010/NĐ-CP, tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống Agribank nói chung và chi nhánh huyện Mai Sơn nói riêng trong việc tập trung vốn và đẩy mạnh chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, cũng như nâng cao đời sống của nông dân và cư dân nông thôn.
Trong điều kiện ổn định về chính trị và pháp luật, người dân có cơ hội phát triển kinh tế, dẫn đến tăng nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh Đồng thời, tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và tỷ trọng thanh toán qua ngân hàng cũng tăng lên, tạo điều kiện thu hút nguồn vốn ngoài xã hội cho ngân hàng Điều này giúp ngân hàng có thêm nguồn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, mở rộng các sản phẩm và dịch vụ, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
3.2.3 Các nhân tố bên trong a Chính sách tín dụng
- Chính sách về ưu đãi đối với khách hàng
Agribank chỉ cho vay với những điều kiện ưu đãi khi được Chính phủ,NHNN VN cho phép/chỉ định.
Trong các trường hợp cho vay theo chỉ định của Chính phủ, nếu phát sinh các rủi ro về lãi suất hoặc khả năng thu hồi nợ gốc, Chính phủ sẽ xem xét xử lý theo các quy định phù hợp để đảm bảo an toàn tài chính.
Agribank vẫn phải thực hiện kiểm tra, thẩm định trước khi quyết định cho vay theo các khoản vay theo chỉ định của Chính phủ Trong trường hợp phát hiện một khoản vay không đáp ứng đủ điều kiện hoặc không khả thi, ngân hàng có quyền từ chối khoản vay đó và thông báo rõ ràng cho các cơ quan nhà nước có liên quan.
- Chính sách cạnh tranh / marketing
Agribank tập trung quảng bá các chính sách tín dụng và điều kiện vay vốn để giúp khách hàng hiểu rõ quy trình, từ đó duy trì việc thực hiện đúng hướng Ngân hàng cũng chủ động giám sát cán bộ trong việc triển khai các chính sách này và lắng nghe ý kiến đề xuất, kiến nghị từ khách hàng để hoàn thiện các chính sách, điều kiện vay vốn phù hợp và minh bạch hơn.
+ Các phương pháp quảng bá:
Thông qua các cơ quan báo chí, đài truyền hình, đài phát thanh
Thông qua các hội nghị khách hàng
Thông qua các tờ rơi
Thông qua các bảng hiệu, biển hiệu, hướng dẫn tại trụ sở giao dịch
Thông qua các cuộc họp tổ vay vốn
Thông qua việc tuyên truyền, phố biến trực tiếp của cán bộ ngân hàng (Phòng tư vấn và hướng dẫn khách hàng)
Thông qua các thư thăm dò chọn mẫu
Chính sách cho vay hộ nông dân tại chi nhánh được thực hiện theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, thay thế quyết định số 67/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Nghị định này đã tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay hơn để phát triển sản xuất nông nghiệp và thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn.
Nghị định quy định các tổ chức tín dụng (TCTD) được xem xét cho vay tối đa 50 triệu đồng không cần bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng là hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Trong khi đó, Quyết định 67 chỉ cho vay tối đa 10 triệu đồng không yêu cầu bảo đảm tài sản, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các đối tượng vay vốn nhỏ.
Nghị định quy định các tổ chức tín dụng được xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ và cho vay mới đối với khách hàng gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan như thiên tai hay dịch bệnh, dựa trên dự án và phương án sản xuất kinh doanh có khả năng trả nợ Chính sách này cho phép TCTD xem xét khoanh nợ tối đa 2 năm và không tính lãi đối với số dư nợ còn lại tại thời điểm thiên tai, dịch bệnh diễn ra trên diện rộng, có thông báo của cấp có thẩm quyền, thể hiện rõ chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với nông nghiệp và nông dân Nhờ chính sách tín dụng này, chất lượng tín dụng cho vay hộ nông dân tại chi nhánh đã có sự cải thiện rõ rệt về số lượng và chất lượng, với số hộ vay tăng từ 2.455 hộ (dư nợ 189 tỷ đồng) năm 2008 lên 2.752 hộ (dư nợ 412 tỷ đồng) năm 2012, tốc độ tăng trưởng đạt 72% Đồng thời, tỷ lệ nợ quá hạn cũng giảm từ 4% năm 2009 xuống còn 0,03% năm 2012.
Việc triển khai các Chính sách tín dụng và quy định về cho vay đến người dân vẫn chưa được thực hiện triệt để, khiến nông dân gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng do thủ tục và hồ sơ vay vốn còn quá phức tạp.
Chính sách tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn và nông dân tại Nghị định 41 đã mang lại những kết quả tích cực nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế cần tháo gỡ Việc áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay gặp khó khăn do các điều kiện về tài sản thế chấp, đặc biệt là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ở khu vực nông thôn, rất khó thực hiện do tình hình mua bán, chuyển nhượng hạn chế, nhất là các giấy chứng nhận tạm thời hoặc chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều này khiến nhiều hộ dân không đủ điều kiện vay theo quy định do vướng rào cản về tài sản đảm bảo Hơn nữa, đặc thù của khu vực nông nghiệp và nông thôn với chi phí cao, lợi nhuận thấp, cùng với các rủi ro thiên tai, dịch bệnh và phương án sản xuất chưa thực sự thuyết phục, khiến ngân hàng còn dè dặt trong việc cho vay Từ đó, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro đối với các khoản vay không có tài sản thế chấp tăng cao, gây khó khăn trong việc xử lý thu hồi nợ Mặc dù theo quy định tại Nghị định 41/2010, hạn mức vay tối đa không cần tài sản thế chấp đối với cá nhân, hộ sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp đã được nâng lên đến 50 triệu đồng, vẫn chưa đủ để đáp ứng toàn diện nhu cầu vốn của người dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực này.
Các hộ kinh doanh, sản xuất, dịch vụ phục vụ nông nghiệp và nông thôn có thể vay tối đa 200 triệu đồng, trong khi các hợp tác xã và chủ trang trại trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn có thể vay đến 500 triệu đồng Tuy nhiên, nhiều khách hàng chưa đủ uy tín và thiếu phương án kinh doanh khả thi khiến ngân hàng gặp khó khăn trong việc cấp tín dụng Việc nâng hạn mức cho vay không cần tài sản thế chấp cũng làm tăng rủi ro đối với hoạt động ngân hàng, dẫn đến việc các ngân hàng ngại cho vay tới hộ nông dân, trong khi chính người dân lại gặp khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn vay phù hợp.
Đánh giá chất lượng tín dụng cho hộ nông dân của Chi nhánh trong giai đoạn
3.3.1 Đánh giá chất lượng tín dụng của Chi nhánh
Phát triển kinh tế - xã hội và kinh tế khu vực nông thôn đặt ra nhiều thách thức cho các ngân hàng, đặc biệt là mở rộng cho vay và nâng cao chất lượng tín dụng cho hộ nông dân Trong những năm gần đây, ngành Ngân hàng Sơn La và Chi nhánh Agribank Mai Sơn Sơn La đã triển khai nhiều chính sách ưu tiên thúc đẩy phát triển nông nghiệp và nông thôn, đặc biệt sau khi chính phủ ban hành Nghị định 41 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Dòng vốn tín dụng ngày càng được tập trung để hỗ trợ phát triển khu vực nông nghiệp, qua đó nâng cao chất lượng tín dụng được đánh giá qua các tiêu chí rõ ràng của chi nhánh.
3.3.1.1 Các chỉ tiêu định tính a Đảm bảo nguyên tắc cho vay
Theo bảng đánh giá tổng hợp tại Bảng 3.6, tỷ lệ nợ quá hạn của hộ nông dân theo nguyên nhân chủ quan liên quan đến vi phạm quy trình cấp tín dụng trong các năm từ 2008 đến 2011 biến động lớn, với tỷ lệ cao nhất đạt 12% vào năm 2009 tương ứng với số tiền nợ quá hạn là 1.200 triệu đồng Năm 2008, tỷ lệ nợ quá hạn do sai quy trình là 5.4%, tương đương 200 triệu đồng, trong khi năm 2010 tỷ lệ này giảm còn 3.7% với số tiền nợ quá hạn là 150 triệu đồng, cho thấy xu hướng giảm nợ quá hạn theo thời gian khi các biện pháp kiểm soát tín dụng được nâng cao.
Trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2012, các trường hợp phát sinh liên quan đến việc cho vay sai mục đích đã được ghi nhận trong những năm trước, đặc biệt với tỷ lệ 15.1% tương đương 560 triệu đồng vào năm 2008 và 13.7% tương đương 1.200 triệu đồng vào năm 2009 Tuy nhiên, từ năm 2010 đến 2012, không có trường hợp nào xảy ra, cho thấy công tác thẩm định và kiểm soát cho vay đã được cải thiện đáng kể Dựa trên số liệu này, có thể nhận định rằng trong các năm từ 2008 đến 2010, vẫn còn tồn tại những trường hợp cho vay sai quy định do việc tuân thủ Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN còn hạn chế.
Nguyên nhân chính gây ra việc cấp tín dụng sai nguyên tắc xuất phát từ việc cán bộ tín dụng trong quá trình thẩm định không nắm rõ quy trình hoặc cố ý làm sai nguyên tắc, dẫn đến cho vay ẩu hoặc thông đồng với khách hàng nhằm mục đích sử dụng vốn không đúng mục đích Nhiều khách hàng sau khi kiểm tra sử dụng vốn xác nhận phần lớn vốn vay vào sản xuất kinh doanh, nhưng phần còn lại dùng cho mục đích khác hoặc tiêu xài cá nhân, gây ra hậu quả nợ xấu khi các khoản vay không sinh lời hoặc phát sinh thua lỗ Đặc biệt, đối với các hộ nông dân, người dân tộc thiểu số có nhận thức hạn chế về quy trình vay vốn, dẫn đến việc vay không đúng thời vụ hoặc mục đích, khiến họ tiêu hết vốn, đến mùa vụ không đủ tiền mua vật tư hoặc giống cây trồng Do đó, để phòng tránh rủi ro và đảm bảo an toàn, việc thực hiện cho vay đúng quy trình thẩm định và đảm bảo điều kiện là yếu tố quan trọng trong hoạt động cấp tín dụng.
Chỉ tiêu định tính để đánh giá khoản cấp tín dụng không chỉ dựa trên nguyên tắc cho vay quy định tại điều 6 của Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN mà còn yêu cầu khách hàng đảm bảo 5 điều kiện vay vốn theo điều 7 của Quyết định Tuy nhiên, thực tế tại các Chi nhánh vẫn còn nhiều khoản vay bị nợ quá hạn do nhân viên tín dụng thiếu năng lực thẩm định, lười thu thập thông tin khách hàng hoặc dựa hoàn toàn vào hồ sơ khách cung cấp mà không xác minh hoặc phân tích kỹ lưỡng Nhiều trường hợp cán bộ bỏ qua các yếu tố như người vay có người nghiện trong gia đình hoặc người vay không đủ năng lực pháp luật, vẫn đưa ra quyết định vay vốn Thậm chí, khách hàng có nợ nhiều bên ngoài nhưng cán bộ không nắm rõ, vẫn kết luận họ có tài chính lành mạnh để vay vốn, trong khi thực tế họ dùng khoản vay để trả các khoản nợ khác Đặc biệt, việc thẩm định tài sản bảo đảm ở khu vực nông thôn thường sơ sài và thiếu kiểm tra thực tế, chỉ dựa vào thông tin do khách hàng cung cấp; do đó, khi xảy ra rủi ro hoặc kiểm tra trực tiếp, phát hiện nhiều chênh lệch giữa hồ sơ và thực tế.
Người xét duyệt vay như Trưởng phòng tín dụng, Giám đốc hoặc phó giám đốc phụ trách tín dụng thường phải xử lý khối lượng hồ sơ lớn mà không có thời gian thực tế địa phương hoặc đọc kỹ các báo cáo thẩm định Do đó, họ dễ dàng quyết định phê duyệt dựa vào những điều kiện đã được nhân viên tín dụng trình bày, dễ rơi vào sai lầm do quá tin tưởng vào thông tin về tài sản thế chấp hoặc các dữ liệu do nhân viên cung cấp, nhất là sau những lần kiểm tra sơ bộ của cấp dưới.
Quy trình thẩm định cho vay hộ gia đình, cá nhân tại Agribank Việt Nam, đặc biệt tại Chi nhánh Mai Sơn Sơn La, đã được thống nhất và quy định rõ ràng trong Quyết định 909/QĐ-HDQT-TDHo ngày Quy trình này đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong xét duyệt vay vốn cá nhân, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng và giảm thiểu rủi ro Việc tuân thủ quy trình thẩm định chặt chẽ giúp Agribank đáp ứng được yêu cầu kiểm soát chất lượng tín dụng và đảm bảo quyền lợi cho khách hàng.
Ngày 22 tháng 07 năm 2010, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có những phát biểu quan trọng, tuy nhiên nguyên nhân chính dẫn đến các vấn đề tại Chi nhánh Agribank Mai Sơn Sơn La vẫn là các yếu tố chiếm tỷ lệ cao trong tổng số nguyên nhân đề cập Kết quả tổng hợp các đối chiếu trực tiếp sau quyết toán từ năm 2008 đến 2012 thể hiện rõ xu hướng và diễn biến của các nguyên nhân gây ra các sự cố hoặc bất ổn trong hoạt động ngân hàng tại chi nhánh này.
Năm 2008, tỷ lệ hồ sơ đối chiếu trực tiếp không đủ điều kiện cấp tín dụng cho hộ nông dân là 2.03%, với tổng cộng 50 bộ hồ sơ trên 2.455 hộ dân Trong số này, có 25 bộ hồ sơ gặp phải sự chênh lệch về tài sản giữa hồ sơ và thực tế, ảnh hưởng đến quá trình xét duyệt vay vốn.
Năm 2009, tỷ lệ hồ sơ đối chiếu trực tiếp không đủ điều kiện cấp tín dụng cho hộ nông dân là 1,48%, tương ứng với 35 bộ hồ sơ trên tổng số 2.363 hộ Trong đó, có 20 hồ sơ ghi nhận sự chênh lệch về tài sản so với thực tế, ảnh hưởng đến quá trình xét duyệt tín dụng của người nông dân.
Năm 2010, chỉ có 41 bộ hồ sơ đối chiếu trực tiếp không đủ điều kiện cấp tín dụng cho 2.459 hộ nông dân, chiếm tỷ lệ 1.66% Trong số này, có 15 bộ hồ sơ chứa sự chênh lệch về tài sản so với thực tế, cho thấy các vấn đề về minh bạch và chính xác trong hồ sơ vay vốn nông dân tại thời điểm đó.
Năm 2011, tỷ lệ hồ sơ đối chiếu trực tiếp không đủ điều kiện cấp tín dụng cho hộ nông dân là 0,08% với 19 bộ hồ sơ trên tổng số 2.305 hộ Trong số này, có 12 bộ hồ sơ ghi nhận sự chênh lệch về tài sản giữa hồ sơ đề nghị vay vốn và thực tế, cho thấy sự cần thiết của việc kiểm tra xác thực tài sản người vay để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình cấp tín dụng.
Năm 2012, tỷ lệ hồ sơ đối chiếu trực tiếp không đủ điều kiện cấp tín dụng cho hộ nông dân chỉ chiếm 0.05%, với 15 bộ hồ sơ trong tổng số 2.752 hộ Trong số đó, có 9 bộ hồ sơ ghi nhận sự chênh lệch về tài sản giữa hồ sơ và thực tế, cho thấy mức độ xác minh tài chính của hộ nông dân còn cần cải thiện để nâng cao hiệu quả cấp tín dụng.
3.3.1.2 Các chỉ tiêu định lượng Để hoạt động tại Agribank Chi nhánh Mai Sơn Sơn La ngày càng đạt hiệu quả cao, Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ viên chức trong những năm qua đã không ngừng nghiên cứu và đưa ra nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh đặc biệt là chỉ tiêu về chất lượng tín dụng trong đó có giải pháp đánh giá chất lượng tín dụng để trả lương đối với cán bộ tín dụng do vậy chất lượng tín dụng tại Chi nhánh trong những năm trở lại đây không ngừng được nâng lên cụ thể được thể hiện qua các chỉ tiêu sau a Doanh số thu nợ hộ nông dân
Bảng 3 10 Phân tích tỷ lệ thu nợ, cho vay hộ nông dân Đơn vị: Triệu đồng,%
Cuối năm 2008 Cuối năm 2009 Cuối năm 2010 Cuối năm 2011 Cuối năm 2012
Số tiền Số hộ Số tiền Số hộ Số tiền Số hộ Số tiền Số hộ Số tiền Số hộ
Thu nợ hộ nông dân 153.258 1.525 242.54
Cho vay hộ nông dân 152.475 1.665 293.33
Dư nợ hộ nông dân 189.217 2.455 240.00
Tỷ lệ thu nợ hộ nông dân/Tổng dư nợ HNĐ
Nguồn: Thống kê tín dụng hộ nông dân - Agribank CN Mai Sơn Sơn La (Từ năm 2008-2012)
Tỷ lệ thu nợ hộ nông dân so với tổng dư nợ hộ nông dân năm 2008 là 81%, sang năm 2009 là 69% giảm 12%, năm 2010 73%, năm 2011 là 62%, năm 2012 là 74%
Từ năm 2008 đến nay, hoạt động tín dụng của Chi nhánh đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn và nông dân vẫn chưa phải cơ cấu nợ theo hộ nông dân, tuy nhiên tỷ lệ này biến động không đều qua các năm, đặc biệt là năm 2012 giảm 18% so với năm 2011 do định hướng kinh doanh tăng cường cho vay khu vực nông thôn khiến dư nợ tăng mạnh trong hai năm này Dư nợ quá hạn của hộ nông dân là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng tín dụng, và theo bảng 3.6, dư nợ quá hạn tại Chi nhánh cho thấy mức độ tương đối ổn định, mặc dù các yếu tố như khủng hoảng kinh tế, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh đã ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất của người dân trong những năm gần đây.
Năm 2008 tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ đối với hộ nông dân là 2,0%, năm 2009 là 4,0%, năm 2010 là 1,2%, năm,năm 2011 là 0,3%, năm 2012 là 0,03%