1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển đối với khối kinh tế trung ương tại sở giao dịch i – ngân hàng phát triển việt nam

112 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển đối với khối kinh tế trung ương tại sở giao dịch i – ngân hàng phát triển việt nam
Trường học Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Chuyên ngành Kế hoạch và Phát triển Kinh tế
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 506,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ch­ng 1 Tæng quan vÒ hiÖu qu tÝn dông ®Çu t­ ph¸t triÓn ®èi víi khèi kinh tÕ trung ­ng t¹i Ng©n hµng ph¸t triÓn MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài Trong qúa trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia,[.]

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong qúa trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, vốn đầu tư là mộttrong những yếu tố có ý nghĩa quyết định đến sự tăng trưởng kinh tế, do đóhuy động, khai thác, sử dụng tối đa và có hiệu quả các nguồn vốn cho đầu tưphát triển (đặc biệt là ở những nước đang phát triển) là một yếu tố cực kỳquan trọng quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước Tốc

độ tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước phụ thuộc trực tiếp và phầnlớn vào khả năng thu hút và sử dụng vốn đầu tư toàn xã hội, trong đó cónguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một bộ phận khôngkém phần quan trọng

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là kênh hỗ trợ vốn cho các dự án đầu tưcủa các thành phần kinh tế thuộc các ngành, lĩnh vực, các vùng khó khăn vàđặc biệt khó khăn cần được khuyến khích đầu tư và các chương trình kinh tếlớn quan trọng của Nhà nước có tác dụng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và góp phần quan trọng trong việcphát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Sở Giao dịch I là đơn vị thuộc NHPT là một đơn vị có quy mô hoạtđộng lớn nhất trong hệ thống NHPT được giao nhiệm vụ thực hiện tín dụngĐTPT của Nhà nước Kể từ khi thành lập, ngày 1/1/2000 đến nay, SGDI(trước đây là Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Hà Nội) đã quản lý và điềuhành tốt hoạt động cho vay đầu tư phát triển, có những đóng góp nhất địnhtrong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và điều chỉnh cơ cấu đầu tưgóp phần tiếp tục đổi mới, tăng trưởng kinh tế bền vững của đất nước

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, hoạt động tín dụng ĐTPT thựchiện tại Sở Giao dịch I bộc lộ một số hạn chế, chưa đạt hiệu quả như mongmuốn Xuất phát từ đòi hỏi khách quan phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín

Trang 2

dụng ĐTPT của Nhà nước, tôi lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển đối với khối kinh tế trung ương tại Sở Giao dịch I – Ngân hàng phát triển Việt Nam” làm đề tài luận văn thạc sỹ.

2 Mục đích nghiên cứu:

- Hệ thống một số vấn đề lý luận về hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển,phân tích kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tín dụng ĐTPT tại một số NHPTtrên thế giới từ đó rút ra những kinh nghiệm đối với Việt Nam

- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng đầu tư phát triểnđối với khối kinh tế trung ương tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng phát triển

- Trên cơ sở đó và xuất phát từ đặc điểm kinh tế - xã hội của Việt Nam,quan điểm và mục tiêu nâng cao hiệu quả tín dụng ĐTPT của NHPT và địnhhướng hoạt động của Sở Giao dịch I để đề ra những giải pháp nhằm nâng caohiệu quả tín dụng đầu tư phát triển đối với khối kinh tế trung ương tại Sở Giaodịch I

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Hiệu quả tín dụng ĐTPT đối với khối KTTW tại Sở Giao dịch I

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Trong phạm vi đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình hoạtđộng cho vay đầu tư phát triển trong 3 năm từ năm 2005 đến hết năm 2007

4 Phương pháp nghiên cứu

Xuất phát từ những nguyên lý chung, Luận văn sử dụng tổng hợp cácphương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm cơ sở phương pháp luậnphục vụ cho việc nghiên cứu, các phương pháp thống kê, phân tích, hệ thống,

so sánh được sử dụng để nghiên cứu

Trong nghiên cứu có sự kết hợp giữa lý luận với thực tiễn có sự thamkhảo kinh nghiệm của một số nước trong khu vực và trên thế giới như Hàn

Trang 3

Quốc, Trung Quốc, Đài Loan và dựa vào kinh nghiệm của bản thân tiếp thuđược qua thực tế công tác, từ các tài liệu, các công trình nghiên cứu và cácvấn đề có liên quan đến đề tài.

5 Kết cấu nội dung của luận văn.

Tên luận văn: “Nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển đối vớikhối kinh tế trung ương tại Sở Giao dịch I- Ngân hàng phát triển Việt Nam”

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả tín dụng đầu tư phát triểntại Ngân hàng phát triển

Chương 2: Thực trạng hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển đối với khốikinh tế trung ương tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng phát triển ViệtNam

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển đốivới khối kinh tế trung ương tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng phát triển ViệtNam

Kết luận

Trang 4

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT

TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 1.1 Khái quát về Ngân hàng phát triển

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng phát triển

Nền kinh tế ngày càng phát triển kéo theo là sự ra đời của các tổ chứctài chính với nhiều hình thức khác nhau như NHTM, ngân hàng đầu tư, các tổchức tài chính phi ngân hàng như quỹ đầu tư, công ty tài chính… Các trunggian tài chính này phần lớn hoạt động vì mục đích lợi nhuận tuy nhiên một số

tổ chức hoạt động với các mục tiêu và đối tượng phục vụ đặc biệt, hướng tớilợi ích kinh tế- xã hội Các tổ chức này được gọi chung là các công ty tàichính phát triển và NHPT cũng là một tổ chức như vậy

Vậy, ngân hàng phát triển là tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ yếu làtài trợ trung và dài hạn cho các dự án phát triển

1.1.2 Các hoạt động cơ bản

1.1.2.1 Huy động vốn

Để tài trợ cho các dự án phát triển, NHPT phải huy động được cácnguồn vốn trung và dài hạn với lãi suất bình quân thấp Trong điều kiện cạnhtranh giữa các tổ chức tín dụng gia tăng, ổn định vĩ mô kém bền vững, khảnăng tiết kiệm trung và dài hạn của dân cư thấp… thì yêu cầu đối với nguồnvốn mà NHPT huy động phải là nguồn vốn hỗn hợp với lãi suất tương đốithấp, thời gian sử dụng dài và chấp nhận rủi ro

NHPT huy động vốn bằng các hình thức sau:

Một là, huy động trên thị trường tiền gửi: NHPT huy động tiền gửi

ngắn, trung và dài hạn trong đó trung và dài hạn là chủ yếu

Hai là, Ngân hàng phát hành giấy nhận nợ trung và dài hạn: Trái

phiếu ngân hàng dễ chuyển đổi, lãi suất hấp dẫn, có tính an toàn cao do được

Trang 5

Chính phủ bảo lãnh nên thu hút được nhiều tổ chức kinh tế, dân cư trong vàngoài nước tham gia

Ba là, huy động các quỹ của Nhà nước (tài trợ của Nhà nước cho dự án phát triển): Một phần trong nguồn vốn hoạt động của NHPT do Ngân sách

Nhà nước cấp Nguồn vốn này giúp cho NHPT có nguồn vốn hỗn hợp với chiphí bình quân thấp hơn các NHTM, tạo điều kiện để NHPT cho vay với lãisuất thấp hơn hoặc gia tăng khả năng chấp thuận rủi ro

Bốn là, huy động các khoản tài trợ từ các tổ chức khác: Hoạt động của

NHPT vì mục tiêu KT-XH nên có thể phù hợp với mục tiêu hoạt động của các

tổ chức, do đó NHPT có thể huy động nguồn tài trợ từ các tổ chức này chocùng một dự án

Năm là, vay nước ngoài (song phương, đa phương hoặc từ các tổ chức tài chính phát triển): NHPT có thể vay các NHTM nước ngoài, phát hành

giấy nợ trên thị trường nước ngoài hoặc tìm kiếm các khoản vay ưu đãi đốivới các dự án phát triển từ các tổ chức tài chính như WB, NHPT khu vực,NHPT của các nước, các quỹ dành cho phát triển của Chính phủ

Sáu là, tài trợ từ NHTW: Một số trường hợp, tài trợ của Chính phủ

được thực hiện qua NHTW như mua lại các khoản nợ, bảo lãnh, cấp vốn…

Bảy là, huy động từ vốn và quỹ của ngân hàng: Vốn cấp từ Nhà nước

hoặc từ các cơ quan phát triển, các tổ chức tài chính phát triển, vốn cổ phần.Các quỹ bao gồm quỹ tích luỹ, quỹ dự phòng tổn thất…

1.1.2.2 Sử dụng vốn của Ngân hàng phát triển

NHPT sử dụng vốn thông qua các hoạt động chủ yếu sau:

Một là, tài trợ theo dự án (trung và dài hạn): đây là hoạt động quan

trọng nhất của NHPT NHPT có thể tài trợ theo dự án đã được chỉ định trướccủa chủ tài trợ hoặc theo dự án do ngân hàng khai thác và tìm kiếm hoặc theo

Trang 6

dự án với nguồn vốn ưu đãi; tài trợ độc lập, hoặc đồng tài trợ, hoặc tài trợ quangân hàng đầu mối.

Hai là, tài trợ ngắn hạn: quy mô tài trợ ngắn hạn nhỏ, chủ yếu trong

các dự án phát triển mà do ngân hàng tài trợ trung và dài hạn

Ba là, đầu tư trực tiếp vào các ngành kinh tế: NHPT có thể tham gia

đầu tư vào các dự án và các doanh nghiệp thông qua mua cổ phần Hoạt độngnày NHPT đã trực tiếp chia sẻ rủi ro với các CĐT dự án

Bốn là, cho thuê: NHPT có thể tài trợ cho các dự án thông qua cho

thuê Hình thức này phù hợp với các dự án có vốn tự có ít

Năm là, trả lãi cho các khoản tiết kiệm và trái phiếu: Dựa trên kỳ hạn

của nguồn tiền và dự đoán các nhân tố ảnh hưởng đến kỳ hạn của nguồn tiền,NHPT có thể ước lượng nhu cầu chi trả từ đó có thể dự đoán nhu cầu ngânquỹ này trong dài hạn

1.1.2.3 Hoạt động khác

NHPT cung cấp dịch vụ bảo lãnh, uỷ thác, thanh toán… các hoạt độngcủa NHPT ít đa dạng so với NHTM

1.1.3 Vai trò của Ngân hàng phát triển

Hoạt động của NHPT là một công cụ hữu hiệu của Nhà nước trong việcphát triển KT-XH của một đất nước Vai trò của NHPT thể hiện như sau:

1.1.3.1 NHPT là một tổ chức phát triển kinh tế có nhiệm vụ tập trung các nguồn vốn trung và dài hạn để đầu tư có trọng điểm và ưu đãi cho các dự

án phát triển, được thể hiện thông qua:

- Mục tiêu mà ngân hàng theo đuổi như: khuyến khích phát triển cơ sở

hạ tầng, phát triển doanh nghiệp, thay đổi cơ cấu thu nhập và cơ cấu kinh tế…

- Các loại dự án ngân hàng tài trợ: NHPT tài trợ cho các dự án có ảnhhưởng quan trọng tới sự phát triển của vùng, ngành hoặc liên quan đến phân

Trang 7

phối thu nhập cho các tầng lớp dân cư nghèo, cải thiện môi trường …kết hợpmục tiêu tài chính và các mục tiêu xã hội khác.

- Các nghiệp vụ chính NHPT thực hiện: tìm kiếm các dự án theo địnhhướng của Chính phủ, phân tích thẩm định các dự án, tính toán các mục tiêu

xã hội bên cạnh mục tiêu kinh tế nhằm bảo đảm thực hiện có hiệu quả cácmục tiêu phát triển; tài trợ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức tàichính khác

1.1.3.2 NHPT khuyến khích và duy trì hiệu quả kinh tế của các dự án:

NHPT về cơ bản là một tổ chức tín dụng, hoạt động trên cơ sở lấy thu

bù chi và có lãi, vì vậy người vay phải hoàn trả cả vốn và lãi sau một thờigian Để đảm bảo an toàn vốn, NHPT chỉ cho vay đối với các dự án có hiệuquả kinh tế, quản lý chặt chẽ việc sử dụng vốn của dự án, có biện pháp phòngngừa rủi ro… Nhờ đó NHPT thúc đẩy các nhà đầu tư sử dụng vốn có hiệuquả

1.2 Tín dụng ĐTPT của Nhà nước

1.2.1 Khái niệm

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là hình thức tín dụng đặc biệt, ở đó tínhkinh tế của hoạt động tín dụng không phải là kinh tế đơn thuần mà thường cónhững đặc tính sau:

- Tính kinh tế vĩ mô: tín dụng ĐTPT của Nhà nước chủ yếu tập trungvào các lĩnh vực then chốt hoặc một số ngành, một số vùng, hay một số khuvực có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân

- Tính kinh tế vi mô: Tín dụng ĐTPT của Nhà nước nhằm bảo đảm lợiích cho các nhà đầu tư đầu tư vào các lĩnh vực, ngành hàng, khu vực có vaitrò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân

Trang 8

- Tính xã hội: tín dụng ĐTPT của nhà nước sẽ tập trung vào các lĩnhvực để giải quyết các vấn đề xã hội của đất nước như: việc làm cho người laođộng, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an ninh, trật tự - xã hội, chính trị ….

1.2.2 Sự cần thiết tín dụng ĐTPT của Nhà nước

Cơ chế thị trường luôn có những khuyết tật cố hữu như sự phân hoágiàu nghèo, cạn kiệt nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường… cũng như tínhchu kỳ của nó đã dẫn đến sự phát triển không cân đối giữa các ngành, các lĩnhvực, các vùng và khu vực từ đó làm nảy sinh khủng hoảng, độc quyền, lạmphát và thất nghiệp cho nền kinh tế Để đối phó với những khuyết tật này, nềnkinh tế hiện đại và có hiệu quả phải là một nền kinh tế hỗn hợp giữa thịtrường (bàn tay vô hình) và sự quản lý của Nhà nước (bàn tay hữu hình) tức lànền kinh tế thị trường gắn liền với vai trò quản lý điều tiết kinh tế của Nhànước Bên cạnh các công cụ tài chính Nhà nước thường sử dụng để điều tiếtnền kinh tế như thuế, phí, chi ngân sách… Nhà nước còn thành lập cácDNNN hoạt động trong các lĩnh vực then chốt, trọng yếu của nền kinh tế hoặccác lĩnh vực có tính chất xã hội để thông qua đó thực hiện đầu tư các dự ántheo mục tiêu của Nhà nước Trước đây, Nhà nước thường cung cấp vốn chocác DNNN này dưới dạng cấp phát trực tiếp không hoàn lại hoặc tín dụng cóhoàn lại Vì vậy, tín dụng ĐTPT của Nhà nước ra đời như là một đòi hỏikhách quan, tất yếu trong đầu tư cơ bản của Nhà nước trong một giai đoạnphát triển lịch sử nhất định của quá trình phát triển kinh tế ở mỗi nước

Đối với nền kinh tế nước ta hiện nay, vai trò điều tiết nền kinh tế củaNhà nước vẫn cần phải tăng cường để xây dựng các nền tảng hạ tầng cơ sởcần thiết cho nền kinh tế, hỗ trợ cho các doanh nghiệp đổi mới, nâng cấp cơ

sở vật chất kỹ thuật, hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng và tínhcạnh tranh của sản phẩm… Để thực hiện nhiệm vụ nặng nề này, nhằm giảmbớt gánh nặng ngân sách thì phạm vi cấp phát không hoàn lại của vốn đầu tư

Trang 9

từ ngân sách Nhà nước cho ĐTPT kinh tế phải thu hẹp lại thay thế vào đó là

mở rộng tín dụng ĐTPT của Nhà nước đối với các hoạt động chi ĐTPTnhưng có khả năng thu hồi vốn Tín dụng ĐTPT của Nhà nước trong trườnghợp này là một hình thức mang tính quá độ để các doanh nghiệp làm quen dầnvới cơ chế tự hạch toán, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.Đối với một số DNNN, tín dụng ĐTPT của Nhà nước có thể là bước hỗ trợchuyển tiếp để phát triển rồi sau đó có thể chuyển giao cho khu vực ngoàiquốc doanh thông qua cổ phần hoá Hơn nữa, Nhà nước sử dụng vốn tín dụngĐTPT để khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư vào nhữngngành, lĩnh vực khó khăn, mang lại hiệu quả thấp nhưng có tác động tích cựcđến sự phát triển chung của nền kinh tế

Mặt khác, xu thế toàn cầu hóa và quốc tế hoá trong khi các thể chế kinhtế- tài chính của các nước đang phát triển chưa có thời gian tiếp cận để khẳngđịnh vị thế trên thị trường quốc tế Do đó Nhà nước luôn phải thực hiện chứcnăng trung gian hoặc nhà bảo lãnh cho các hoạt động tài chính đối ngoại nhưthực hiện việc cho vay lại hoặc bảo lãnh đối với các khoản tín dụng nướcngoài

Vậy việc điều tiết kinh tế là một việc làm thiết yếu của Nhà nước trongnền kinh tế hỗn hợp và tín dụng ĐTPT của Nhà nước là một công cụ điều tiếtkinh tế vĩ mô trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.2.3 Nội dung tín dụng ĐTPT của Nhà nước

1.2.3.1 Các hình thức thực hiện:

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước được thực hiện thông qua 2 hình thức:

- Cho vay đầu tư: Là việc Ngân hàng cho các nhà đầu tư vay vốn đểthực hiện dự án đầu tư

- Bảo lãnh tín dụng đầu tư: là cam kết của ngân hàng với tổ chức chovay vốn về việc sẽ trả nợ thay cho bên đi vay (nhà đầu tư) trong trường hợp

Trang 10

bên đi vay không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ khi đến hạn, ngânhàng sẽ trả nợ thay cho bên đi vay Bên đi vay phải nhận nợ và hoàn trả chongân hàng số tiền đã được trả thay

1.2.3.2 Đối tượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là chính sách ưu đãi của nhà nước nênchỉ áp dụng đối với một số đối tượng nhất định Đối tượng tín dụng ĐTPT củaNhà nước thường là các dự án đầu tư vào các ngành kinh tế trọng điểm, có tácđộng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ví dụ như phát triển hạ tầng kinh tế xãhội, phát triển công nghiệp và nông nghiệp nông thôn Vì vậy, tuỳ vào đặcđiểm phát triển kinh tế đất nước trong từng thời kỳ mà Nhà nước quy địnhdanh mục các dự án, chương trình được hưởng tín dụng ĐTPT

1.2.3.3 Mức vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước

Tuỳ thuộc vào mức độ ưu đãi, khuyến khích đầu tư đối với từng ngành,từng vùng trong từng thời kỳ để xác định mức vốn tín dụng ĐTPT cho các dự

án

1.2.3.4 Thời hạn tín dụng ĐTPT của Nhà nước

Là khoảng thời gian kể từ khi vay vốn đến khi trả hết nợ gốc Các dự

án phát triển là những dự án có thời gian đầu tư dài, thu hồi vốn chậm nênthời hạn tín dụng thường dài

1.2.3.5 Lãi suất tín dụng ĐTPT của Nhà nước

Nhằm ưu đãi cho các CĐT, Nhà nước thường quy định lãi suất tíndụng ĐTPT luôn thấp hơn lãi suất cho vay của các NHTM Tuy nhiên, xu thếcác nước trên thế giới hiện nay không lấy lãi suất làm công cụ ưu đãi, ngàycàng thu hẹp khoảng cách giữa lãi suất tín dụng ĐTPT và lãi suất tín dụngthương mại nhằm giảm cấp bù của Nhà nước cũng như giảm gánh nặng ngânsách Thay thế ưu đãi lãi suất bằng ưu đãi về điều kiện vay vốn như thời hạntín dụng, bảo đảm tiền vay

Trang 11

1.2.3.6 Bảo đảm tiền vay

Là việc ngân hàng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo

cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay.Việc yêu cầu khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay nhằm mụcđích nâng cao trách nhiệm thực hiện cam kết trả nợ của khách hàng; Phòngngừa rủi ro khi phương án trả nợ dự kiến của khách hàng không thực hiệnđược hoặc xảy ra các rủi ro không lường trước; Phòng ngừa khách hàng cóhành vi gian lận

1.3 Hiệu quả tín dụng ĐTPT

1.3.1 Quan niệm hiệu quả tín dụng ĐTPT:

Tuỳ vào mục đích, lĩnh vực hoạt động, Hiệu quả có thể được hiểu theonhiều cách khác nhau Hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước mộtkhái niệm rất tổng hợp, được đánh giá trên quan điểm của cả 3 đối tượng: nềnkinh tế xã hội ; Ngân hàng phát triển và nhà đầu tư :

- Đối với nền kinh tế- xã hội : hoạt động tín dụng ĐTPT phải đúng quyhoạch, đúng theo chương trình và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đấtnước trong từng thời kỳ ; đem lại sự tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế,tiến bộ trong xã hội do tập trung đầu tư vào những lĩnh vực then chốt ; thểhiện ở sự chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu vùng kinh tế; tạo thêm nhiều việclàm, tăng thu nhập cho người lao động, môi trường được cải thiện, tiến tớicông bằng xã hội, phát triển công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật…

- Đối với NHPT : hoạt động tín dụng ĐTPT thực hiện đúng đối tượng,đảm bảo nguyên tắc bảo toàn vốn, tăng trưởng tín dụng tốt ; giảm cấp bù ngânsách đến mức thấp nhất

- Đối với nhà đầu tư : hiệu quả tín dụng ĐTPT thể hiện thông qua thànhcông của các dự án mà nó tài trợ, từ đó góp phần tạo ra giá trị gia tăng cho

Trang 12

doanh nghiệp thể hiện ở sự tăng lên doanh thu, giảm chi phí từ đó tăng lợinhuận cho doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp phát triển bền vững

Hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT được thể hiện thông qua hiệu quảcủa các dự án mà nó tài trợ Do vậy, nếu dự án có hiệu quả thì hoạt động tíndụng ĐTPT có hiệu quả, nếu dự án có hiệu quả thấp hoặc không có hiệu quảthì hoạt động tín dụng ĐTPT không có hiệu quả

Có thể phân loại hiệu quả dự án thành 3 nhóm như sau :

- Nhóm 1 : Dự án có hiệu quả : là dự án mang lại lợi nhuận cho doanhnghiệp đúng như dự kiến ban đầu, từ đó doanh nghiệp mới có thể trả đượcđầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn cho Ngân hàng, ngân hàng đảm bảo nguyên tắcbảo toàn vốn và hoạt động tín dụng tăng trưởng tốt Đối với nền kinh tế xãhội, dự án có hiệu quả làm cho mục tiêu, chiến lược phát triển của Nhà nướcđược thực hiện đúng, góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập chongười lao động, phát triển công nghệ của đất nước do đó đem lại sự tăngtrưởng bền vững cho nền kinh tế

- Nhóm 2 : Dự án có hiệu quả thấp : là dự án có phát huy hiệu quảnhưng không đạt được như mong đợi của nhà đầu tư, từ đó ảnh hưởng đến kếhoạch trả nợ vay của nhà đầu tư Đôi khi để xảy ra tình trạng nợ quá hạn

- Nhóm 3 : Dự án không có hiệu quả : là dự án đầu tư dở dang khôngthể hoàn thành, hoặc dự án đầu tư hoàn thành nhưng không vận hành được,không tạo ra sản phẩm, lợi nhuận cho doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệpkhông có nguồn để trả nợ Đây là những dự án không có khả năng thu hồi nợ

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng ĐTPT

Tín dụng ĐTPT ra đời là một công cụ để Nhà nước điều tiết nền kinh tếphát triển một cách bền vững, cân bằng thông qua việc hỗ trợ cho các dự ánphát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quantrọng, chương trình kinh tế lớn có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu

Trang 13

kinh tế Hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT được thể hiện thông qua các chỉtiêu sau:

- Dư nợ cho vay và Mức tăng dư nợ vay

Dư nợ cho vay là số tiền mà Ngân hàng đã giải ngân cho vay sau khitrừ đi số nợ gốc đã trả tại một thời điểm nhất định

Mức tăng dư nợ vay được thể hiện qua công thức:

Mức tăng dư nợ vay = ( Dư nợ cho vay kỳ này - 1 ) * 100

Dư nợ cho vay kỳ trước

Dư nợ cho vay ở một thời điểm nhất định thể hiện quy mô tuyệt đối củahoạt động tín dụng, còn Mức tăng dư nợ vay thể hiện mức độ mở rộng hoạtđộng tín dụng qua các thời kỳ Dư nợ cho vay ngày càng tăng và Mức tăng

dư nợ cho vay càng lớn cho thấy vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước đã thamgia ngày càng nhiều dự án phát triển

- Tỷ lệ giải ngân vốn:

Tỷ lệ giải ngân vốn = ( Số vốn đã giải ngân ) * 100

Số vốn cho vay theo HĐTD

Tỷ lệ giải ngân vốn cho thấy số vốn thực tế cho vay chiếm tỷ lệ baonhiêu trong tổng số vốn đã cam kết cho vay theo HĐTD Chỉ tiêu này cànglớn cho thấy vốn tín dụng ĐTPT được giải ngân càng nhanh từ đó góp phầnđẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, đưa dự án hoàn thành đúng kế hoạch Haynói cách khác, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả tín dụng ĐTPT càng lớn vàngược lại

- Tỷ lệ nợ quá hạn:

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn * 100

Tổng dư nợ cho vay

Trang 14

Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết số nợ không được trả đúng hạn theo cam kếttrong HĐTD chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong Tổng dư nợ cho vay Nhằm đảm bảonguyên tắc an toàn vốn, Chỉ tiêu này càng nhỏ cho thấy hoạt động tín dụngĐTPT càng hiệu quả và ngược lại Tuy nhiên, những rủi ro trong hoạt độngtín dụng nói chung và hoạt động tín dụng ĐTPT là không thể tránh khỏi Vìvậy, thông thường chấp nhận một tỷ lệ nợ quá hạn nhất định được coi nhưgiới hạn an toàn Theo khuyến nghị của Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ này nên ởmức dưới 5% là có thể chấp nhận được.

- Chênh lệch lãi suất bình quân:

Chênh lệch

lãi suất

bình quân

= Lãi suất đầu ra bình quân - Lãi suất đầu vào bình quân

Tổng tài sản sinh lời Tổng nguồn vốn phải trả lãi

Ngân hàng phát triển phải huy động vốn với lãi suất thị trường trongkhi đó thực hiện cho vay với lãi suất thường chỉ bằng 70% lãi suất thị trườngnên hoạt động tín dụng ĐTPT phải được Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất

Do đó chỉ tiêu này có liên quan mật thiết với số cấp bù chênh lệch lãi suất củaNgân sách Nhà nước Nếu Chênh lệch lãi suất bình quân ngày càng thấp thìcàng giảm số cấp bù chênh lệch lãi suất do đó hoạt động tín dụng ĐTPT cànghiệu quả và ngược lại

- Khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Điều này trước hết

biểu hiện ở chỗ thủ tục đơn giản, thuận tiện (tuy nhiên, vẫn phải bảo đảmnhững nguyên tắc an toàn cần thiết và theo những quy trình nhất định), cungcấp vốn đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời Nhờ đó bên đi vay sẽ tiết kiệm được

Trang 15

các chi phí giao dịch, tiết kiệm thời gian và nhất là sẽ không bỏ lỡ những cơhội sản xuất kinh doanh tốt.

- Đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của vùng, địa phương và cả nước Nó được biểu hiện ở chỗ, hoạt động tín dụng ĐTPT sẽ

đóng góp vào việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, thúc đẩy sản xuất pháttriển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiệnđại hoá theo chủ trương, định hướng và chỉ đạo của Chính phủ, tạo thêm việclàm cho người lao động, nâng cao mức sống cho người dân

Để đánh giá một cách chính xác hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT cầnphải đánh giá toàn bộ các chỉ tiêu đó trong một hệ thống cả trên tầm vi môcũng như vĩ mô Đồng thời, cũng cần căn cứ vào định hướng, chủ trương đầu

tư phát triển trong từng lĩnh vực, ngành hay chương trình, dự án cụ thể để có

sự đánh giá mức độ ưu tiên cho chỉ tiêu này hay chỉ tiêu khác, cho đối tượngnày hay đối tượng khác Tuy nhiên, vì là hoạt động tín dụng chính sách nênviệc đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước có khi chỉ đạtđược các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội mà hiệu quả kinh tế

đơn thuần chưa cao thì điều đó cuẽng có thể coi là hoàn thành nhiệm vụ (đây

là đặc điểm khác biệt lớn so với hoạt động của các Ngân hàng thương mại).

Hoạt động tín dụng ĐTPT là hoạt động mang nặng tính chính sách chođầu tư phát triển, không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện cho vay đầu tư theođịnh hướng và chỉ đạo của Nhà nước phục vụ cho quá trình phát triển kinh tếcủa đất nước trong từng thời kỳ, vì mục đích tín dụng ĐTPT của Nhà nước lànhằm hỗ trợ cho các dự án phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một sốngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn, các lĩnh vực mà không

có sự ưu đãi đầu tư của Nhà nước thì sẽ không phát triển được, hoặc các lĩnhvực sản xuất kinh doanh mà ít có hiệu quả kinh tế tỉ suất lợi nhuận mang lạithấp, nên hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của nhà nước là một khái niệm

Trang 16

tổng hợp, vừa mang tính cụ thể, vừa mang tính trừu tượng, nó được biểu hiệnqua các chỉ tiêu liên quan đến nhiều đối tượng: tổ chức thực hiện, nhà đầu tư

và nền kinh tế-xã hội của đất nước

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả TDĐT phát triển

1.3.3.1 Mục tiêu và phương thức hoạt động của ngân hàng

Hoạt động của NHPT là công cụ của Nhà nước để phát triển kinh tếbền vững với mục tiêu chính là phục vụ phát triển kinh tế Vì vậy, NHPT phảitập trung mọi nguồn lực cho các dự án trọng điểm quốc gia, dự án của ngànhhoặc vùng có khả năng chuyển dịch cơ cầu kinh tế nhưng vẫn phải đảm bảonguyên tắc an toàn vốn và có lãi NHPT phục vụ cho các mục tiêu ưu đãi làmcho tình hình tài chính của ngân hàng gặp khó khăn khi các nguồn ưu đãigiảm sút NHPT chỉ cho vay các đối tượng ưu đãi tương đối hẹp nên thườnggặp khó khăn trong đa dạng hoá nhằm hạn chế rủi ro

1.3.3.2 Các dự án mà ngân hàng tài trợ

Vai trò của ngân hàng được đánh giá bởi thành công của các dự án pháttriển mà ngân hàng tài trợ Nếu dự án có hiệu quả, phù hợp giữa mục tiêu củaquốc gia và mục tiêu của ngân hàng, khi dự án thành công, ngân hàng sẽ thuđược gốc, lãi đúng hạn và mang lại hiệu quả KT-XH như mong đợi Tuynhiên, do các dự án phát triển luôn nhằm tới hai mục tiêu là hiệu quả kinh tế

và hiệu quả xã hội nên rất khó đạt được tối đa hoá lợi nhuận khi CĐT đầu tư

dự án Bên cạnh đó, một số dự án NHPT tài trợ là do Chính phủ chỉ định chovay đã làm giảm khả năng lựa chọn và quyết định của Ngân hàng

1.3.3.3 Mô hình tổ chức bộ máy và năng lực của cán bộ thực hiện nghiệp vụ

Trang 17

NHPT là cơ quan quản lý và điều hành nguồn vốn tín dụng ĐTPT, cóvai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng ĐTPT Việc xâydựng mô hình, tổ chức, bộ máy của NHPT phù hợp là nhân tố thúc đẩy tínhhiệu quả tín dụng ĐTPT Bên cạnh đó, hoạt động của NHPT có triển khaiđược thuận lợi và có hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào quy trìnhnghiệp vụ và năng lực của cán bộ thực hiện nghiệp vụ Vì vậy việc quy định

rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ giữacác bộ phận sẽ giúp cho việc tác nghiệp, phối hợp được nhịp nhàng thuận lợi.Quy trình quản lý tín dụng được bố trí khoa học, rõ ràng sẽ góp phần nângcao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định cho vay, giảm các yếu tốsai lệch thông tin và là cơ sở quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng Từ

đó nâng cao được hiệu quả hoạt động của NHPT

Năng lực thẩm định của cán bộ tín dụng là yếu tố quyết định đảm bảohiệu quả của khoản vay và dự án Nếu năng lực thẩm định cao sẽ loại trừđược sai lệch trong việc cung cấp thông tin của khách hàng cũng như khảnăng sử dụng vốn vay của khách hàng Năng lực thẩm định của cán bộ tíndụng thể hiện ở năng lực phân tích tài chính và xử lý các thông tin tín dụng.Nếu thiếu khả năng này, tổn thất trong hoạt động tín dụng sẽ không tránhkhỏi Do đó, hiệu quả TDĐT phát triển sẽ thấp

Năng lực giám sát tín dụng: giám sát tín dụng nhằm đảm bảo chấtlượng tín dụng như ban đầu dự đoán, hạn chế xẩy ra tình trạng rủi ro trong tíndụng Theo dõi sát sao và chặt chẽ việc giải ngân và sử dụng tiền vay là biệnpháp quan trọng để đảm bảo việc sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, ngănngừa nợ quá hạn, nợ khó đòi

1.3.3.4 Cơ chế, chính sách của Nhà nước

Nhà nước hỗ trợ cho hoạt động TDĐT phát triển thông qua việc cungcấp các nguồn vốn ưu đãi, cấp bù lãi suất, bảo lãnh các khoản đi vay và cho

Trang 18

vay… Sự hỗ trợ này cho phép NHPT thực hiện được các mục tiêu sinh lợicùng với các mục tiêu KT -XH khác

Cơ chế, chính sách của nhà nước về tín dụng ĐTPT nhân tố đặc biệtquan trọng, có tác động hiệu quả tín dụng ĐTPT Trong trường hợp nhà nướcban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu khách quan của nềnkinh tế, phù hợp với tình hình KT -XH của đất nước và phù hợp với nguyệnvọng của các doanh nghiệp thì sẽ có tác dụng mạnh mẽ và trực tiếp đến hiệuquả tín dụng ĐTPT Trường hợp ngược lại sẽ kìm hãm hạn chế đến hiệu quảtín dụng ĐTPT

1.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tín dụng ĐTPT ở một số nước

và bài học đối với Việt Nam.

1.4.1 Hàn Quốc

Để đưa nền kinh tế phát triển, Hàn Quốc đã sử dụng nhiều công cụnhằm huy động các nguồn lực để phát triển, trong đó có tín dụng ĐTPT củaNhà nước Từ những năm đầu thập kỷ 60 của thế kỷ trước, nền kinh tế HànQuốc bắt đầu cất cánh Đầu tư của Nhà nước nói chung, của tín dụng ĐTPTcủa Nhà nước nói riêng đã đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cácngành kinh tế phát triển cân bằng, phục vụ chiến lược phát triển trong thời kỳnày Vào cuối giai đoạn “cất cánh”, Hàn Quốc đã trở thành một nước côngnghiệp Đạt được sự phát triển nhanh chóng đó Chính phủ Hàn Quốc đã đưa

ra 2 chính sách quan trọng: một là chiến lược tăng trưởng dựa vào xuất khẩu,hai là chính sách tạo nguồn vốn hợp lý

Để hỗ trợ cho các ngành cần được khuyến khích đầu tư Chính phủ HànQuốc đã phân bổ các nguồn tài chính thông qua Quỹ đầu tư quốc gia Cácchính sách được áp dụng gồm cho vay có chọn lọc, ưu tiên lãi suất cho pháttriển những ngành công nghiệp có mục tiêu quốc gia Từ năm 1973, HànQuốc chuyển sang phát triển các ngành công nghiệp nặng như công nghiệp

Trang 19

sắt, thép, kim loại màu… và công nghiệp hoá chất như phân bón, chất dẻo….bằng cách cho vay ưu đãi với lãi suất thấp.

Thực hiện chiến lược tăng trưởng dựa vào xuất khẩu, Chính phủ hỗ trợsản xuất hàng xuất khẩu bằng các biện pháp chủ yếu như: cấp tín dụng xuấtkhẩu với lãi suất ưu đãi, trợ cấp trực tiếp cho xuất khẩu một số sản phẩm quantrọng, cho vay với lãi suất ưu đãi để sản xuất hàng xuất khẩu, cấp tín dụngcho các nhà nhập khẩu nguyên liệu thô và thiết bị để sản xuất hàng xuất khẩu,cho vay để chuyển đổi nhà máy sang sản xuất hàng xuất khẩu,…

Tuy nhiên, đến cuối những năm 70 và đầu những năm 80 đã xuất hiệnnhững dấu hiệu phát triển mất cân đối buộc Chính phủ phải điều chỉnh chínhsách phát triển Trước hết, Chính phủ giảm hỗ trợ lãi suất đối với các khoảnvay xuất khẩu, đồng thời Nhà nước chuyển sang khuyến khích phát triểndoanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, tín dụng ĐTPT của Nhà nước được ưutiên phân bổ cho khu vực này

Tóm lại, sự tăng trưởng kinh tế nhanh của Hàn Quốc trong 4 thập kỷliên tiếp phần lớn nhờ thực hiện các chính sách thúc đẩy xuất khẩu và côngnghiệp hóa chất với sự hỗ trợ tài chính mạnh mẽ từ ngân sách Nhà nước và tíndụng đầu tư Nhà nước

1.4.2 Trung Quốc

Cùng với công cuộc cải tổ nền kinh tế, Trung Quốc đã cải tổ hệ thốngtín dụng nhằm đáp ứng những nhu cầu mới của nền kinh tế hàng hóa Mộttrong các nội dung của công cuộc cải cách cơ chế quản lý vốn đầu tư xâydựng cơ bản là xác định rõ phạm vi đầu tư từ ngân sách và phân biệt ranh giớidanh mục các công trình dự án đầu tư công cộng và các công trình dự án đầu

tư có khả năng thu hồi vốn

Nhà nước Trung Quốc đã tách hoạt động của các NHTM ra khỏi cáckhoản cho vay chính sách bằng cách thành lập NHPT Nhà nước Trung Quốc

Trang 20

(sau đó đổi tên thành NHPT Trung Quốc) vào tháng 3/1994 để cho vay vàquản lý các dự án có quy mô vừa và lớn, tài trợ cho các ngành công nghiệp và

cơ sở hạ tầng NHPT Nông nghiệp Trung Quốc được tách khỏi Ngân hàngNông nghiệp (7-1994) thực hiện vai trò ngân hàng chính sách trong lĩnh vựcnông nghiệp Tháng 12-1998, Ngân hàng Đầu tư bị giải thể và sáp nhập vàoNHPT Trung Quốc Do đó hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước do 3Ngân hàng thực hiện: Ngân hàng phát triển, Ngân hàng phát triển nôngnghiệp và Ngân hàng xuất nhập khẩu Ngân hàng phát triển nông nghiệpchuyên về lĩnh vực nông nghiệp, Ngân hàng phát triển chuyên về lĩnh vực xâydựng cơ bản và Ngân hàng xuất nhập khẩu chuyên về lĩnh vực xuất nhậpkhẩu Trong ba ngân hàng này chỉ có Ngân hàng phát triển là ngân hàng chínhsách thuần tuý, hai ngân hàng còn lại hoạt động có tính lưỡng chế, vừa kinhdoanh đồng thời vừa tiếp nhận và quản lý nguồn vốn nhà nước hỗ trợ chotừng lĩnh vực

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước được thực hiện dưới các hình thức nhưcho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, bảo hiểm tín dụng và hỗ trợ lãi suấtsau đầu tư

Nguồn vốn hoạt động của NHPT Trung Quốc chủ yếu từ phát hành tráiphiếu trong nước thông qua bảo lãnh của Nhà nước Trái phiếu dần được coi

là sự đầu tư an toàn và ngày càng hấp dẫn đối với các NHTM Vào cuối năm

1998, dư nợ trái phiếu dài hạn là 437 tỷ nhân dân tệ

Hoạt động tín dụng ĐTPT ở Trung Quốc đã đạt được những thành côngtrong việc tài trợ cho các dự án lớn trong đó phần lớn là các dự án phát triển

cơ sở hạ tầng, tạo cơ sở cho phát triển kinh tế

1.4.3 Đài Loan

Từ năm 1959 đến năm 1972, Chính phủ Đài Loan thực hiện chính sách

hỗ trợ tài chính cho các ngành công nghiệp nhẹ có định hướng xuất khẩu và

Trang 21

sử dụng nhiều lao động thông qua việc cấp tín dụng đầu tư với lãi suất thấp vàthực hiện chế độ ưu đãi đối với các công ty tham gia phát triển các ngànhcông nghiệp chiến lược bao gồm :

- Sự trợ giúp vốn của Nhà nước: các công ty đáp ứng được tiêu thứctrên có thể đề nghị sự giúp đỡ từ phía Chính phủ khi tiêu thức xác định cáccông ty được phân hạng và Chính phủ có thể trợ giúp khoảng 50% số vốn củatoàn bộ chương trình hỗ trợ;

- Cho vay với lãi suất thấp: năm 1982, Chính phủ đã lập quỹ với số tiền

250 triệu USD để đảm bảo các khoản cho vay với lãi suất thấp đối với cáccông ty trong ngành công nghiệp chiến lược Các khoản vay với lãi suất thấpđược các công ty dùng để mua máy móc, thiết bị là chủ yếu

1.4.4 Những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý và sử dụng vốn tín dụng ĐTPT củaNhà nước ở các nước, chúng ta có thể rút ra những bài học kinh nghiệm chủyếu cho việc thực hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước ở Việt nam như sau:

Thứ nhất, các biện pháp hỗ trợ tài chính cho ĐTPT được thực hiện dưới

nhiều hình thức khác nhau, bên cạnh hình thức cấp phát trực tiếp từ ngân sáchcòn có hình thức cấp tín dụng ĐTPT của Nhà nước Để thực hiện có hiệu quảcác biện pháp hỗ trợ tài chính, ngân hàng tham gia vào việc huy động vốn đểcho vay theo các đối tượng được Nhà nước quy định hoặc Nhà nước hỗ trợ lãisuất, bảo lãnh tín dụng đầu tư và cho vay đầu tư quản lý thống nhất thông quamột đầu mối

Thứ hai, để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn tín dụng ĐTPT của

Nhà nước, cần thành lập một tổ chức có đủ năng lực và thẩm quyền để điềuhòa vốn và quản lý chung

Trang 22

Thứ ba, hình thức tín dụng ĐTPT của Nhà nước cần được áp dụng rộng

rãi và luôn được điều chỉnh trong mỗi thời kỳ phù hợp với tình hình phát triểncủa đất nước

Thứ tư, lãi suất tín dụng ĐTPT của Nhà nước thấp hơn lãi suất vay vốn

trên thị trường tự do Lãi suất vay vốn thấp là công cụ quan trọng của Nhànước trong hỗ trợ vốn dài hạn để phát triển một số ngành công nghiệp thenchốt cần nhiều vốn trong thời kỳ đầu của giai đoạn tăng trưởng kinh tế Tuynhiên, cần dần dần thay thế công cụ lãi suất bằng các công cụ khác như điềukiện vay vốn

Thứ năm, điều chỉnh cơ cấu đầu tư theo các ngành, lĩnh vực, vùng kinh

tế phục vụ chiến lược phát triển của Chính phủ

Thứ sáu, đối tượng cho vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước không

nên quá rộng, làm cho các doanh nghiệp ỷ lại, giảm khả năng cạnh tranh củacác doanh nghiệp và tăng khoản nợ của Chính phủ

Thứ bảy, bên cạnh hỗ trợ đầu tư thông qua tín dụng ĐTPT, Nhà nước

còn phải thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp hỗ trợ khác

Thứ tám, để có đủ nguồn vốn cho vay ĐTPT cần đa dạng hóa các hình

thức huy động Bên cạnh việc đẩy mạnh huy động nguồn vốn dưới hình thứctrái phiếu trên thị trường trong nước, chúng ta cũng nên khẩn trương tiến hànhhuy động vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỐI VỚI KHỐI KINH TẾ TRUNG ƯƠNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I-

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 2.1 Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước

Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước là hệ thống các chủ trương,định hướng, quy định chi phối hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tạiNHPT Việt Nam Đến nay, tín dụng ĐTPT của Nhà nước được điều chỉnh qua

03 nghị định của Thủ tướng Chính phủ Trước hết là Nghị định số43/1999/NĐ-CP ngày 29/6/1999 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2000, tiếp

đó là Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 có hiệu lực từ ngày27/4/2004; Kể từ ngày 16/1/2007, hoạt động tín dụng ĐTPT được thực hiệntheo quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006

Toàn bộ nội dung của Nghị định được giới thiệu tại Phụ lục của Luậnvăn, phần này chỉ tóm lược một số nét chung về hoạt động cho vay ĐTPT củachính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước thực hiện thông qua Nghị định số106/2004/NĐ-CP ngày 1/4/2004 và nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày20/12/2006

2.1.1 Điều kiện cho vay :

- Các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, đã hoàn thành thủ tục đầu

tư theo quy định của Nhà nước thuộc danh mục các dự án, chương trình doChính phủ quyết định

- CĐT là tổ chức và cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có tínhhình tài chính bảo đảm khả năng thanh toán;

- CĐT có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, bảo đảm trả được nợ;

Trang 24

- CĐT phải bảo đảm đủ nguồn vốn để thực hiện dự án và các điều kiệntài chính cụ thể của phần vốn đầu tư ngoài phần vốn vay tín dụng ĐTPT củaNhà nước

- Trường hợp đầu tư ra nước ngoài theo Hiệp định giữa hai Chính phủđược thực hiện theo quy định ghi trong Hiệp định

2.1.2 Mức vốn cho vay

Mức vốn cho vay đối với mỗi dự án do NHPT quyết định, tối đa bằng70% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động)

2.1.3 Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay không quá 12 năm Một số dự án đặc thù (dự án Nhóm

A, trồng cây thông, cây cao su) có thể thời hạn cho vay tối đa là 15 năm

2.1.4 Lãi suất cho vay:

Lãi suất cho vay đầu tư thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tàichính từng thời kỳ và được giữ nguyên trong suốt thời hạn vay vốn của dự án

2.1.5 Bảo đảm tiền vay:

CĐT được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm tiền vay.Trường hợp tài sản hình thành từ vốn vay không đủ điều kiện bảo đảm tiềnvay, CĐT phải sử dụng tài sản hợp pháp khác để bảo đảm tiền vay với giá trịtối thiểu bằng 15% tổng mức vốn vay

2.2 Giới thiệu NHPT và Sở Giao dịch I

2.2.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển NHPT

Tín dụng ĐTPT của nhà nước trước đây do Ngân hàng Kiến thiết(thuộc Bộ Tài chính) sau đó đổi tên là Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng nay làNgân hàng đầu tư và phát triển Năm 1995, thực hiện nghị định 53/HĐBT vềđổi mới hoạt động ngân hàng, Ngân hàng Đầu tư và phát triển chuyển sanghoạt động với vai trò là một NHTM, tiến hành kinh doanh tiền tệ theo tín hiệuthị trường Để thống nhất quản lý và tách bạch giữa hoạt động cho vay tín

Trang 25

dụng chính sách và tín dụng thương mại của các Ngân hàng, ngày10/12/1994, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 187/CP về việc thành lậpTổng cục ĐTPT trực thuộc Bộ Tài chính.

Để thực hiện chính sách đổi mới trong quản lý đầu tư của Nhà nước, hệthống Quỹ Hỗ trợ phát triển được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Nghịđịnh số 50/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 trên cơ sở tiếp nhận toàn bộ côngviệc, nhân sự và cơ sở vật chất của Tổng cục ĐTPT và Quỹ Hỗ trợ đầu tưquốc gia bàn giao sang Từ 1/1/2000, Quỹ hỗ trợ phát triển chính thức đi vàohoạt động và thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là quản lý và điều hành nguồn vốntín dụng ĐTPT của Nhà nước Nhằm đáp ứng những yêu cầu đặt ra trong quátrình phát triển kinh tế đất nước, đặc biệt là để phù hợp với lộ trình cam kếtgia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) và yêu cầu đổi mới chính sáchtín dụng ĐTPT, ngày 19/5/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số108/2006/QĐ-TTg thành lập NHPT Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Hỗtrợ phát triển để thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT và tín dụng xuất khẩucủa Nhà nước

NHPT có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tàikhoản tại Ngân hàng Nhà nước, kho bạc Nhà nước, các NHTM trong nước vànước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toán với các ngân hàng và cungcấp dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật NHPT kế thừa mọi quyềnlợi, trách nhiệm từ Quỹ hỗ trợ phát triển

Hoạt động của NHPT không vì mục đích lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắtbuộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được Chính phủ bảođảm khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sáchNhà nước theo quy định của pháp luật Vốn điều lệ của NHPT là 10.000 tỷđồng

Cơ cấu tổ chức của NHPT gồm:

Trang 26

- Hội đồng quản lý

- Ban kiểm soát

- Bộ máy điều hành gồm: Hội sở chính đặt tại thủ đô Hà Nội, Sở Giaodịch, Chi nhánh, Văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài

2.2.2 Tổ chức và hoạt động Sở Giao dịch I

Sở Giao dịch I được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Chi nhánh Quỹ hỗtrợ phát triển Hà Nội Là đơn vị thuộc NHPT có chức năng, nhiệm vụ huyđộng, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện chínhsách tín dụng ĐTPT của Nhà nước Sở Giao dịch I là một tổ chức tài chínhnhà nước, có tư cách pháp nhân, có bảng cân đối, có con dấu riêng, được mởtài khoản tại kho bạc Nhà nước và các NHTM trên địa bàn

Một số chức năng nhiệm vụ chính của Sở Giao dịch I:

- Huy động, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn

- Cho vay đầu tư, bao gồm: Cho vay đầu tư phát triển và cho vay các

dự án đầu tư ra nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

- Hỗ trợ sau đầu tư

- Bảo lãnh tín dụng đầu tư

- Cho vay xuất khẩu

- Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu

- Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện Hợp đồng xuất khẩu

- Nhận ủy thác cấp phát, ủy thác và nhận ủy thác cho vay

- Quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn viện trợ, vay nợ nước ngoài củaChính phủ dùng để cho vay lại các dự án đầu tư trên địa bàn Hà Nội, một số

dự án liên tỉnh mà chủ đầu tư có trụ sở chính đặt tại Hà Nội

- Tổ chức công tác thẩm định, phòng ngừa rủi ro, pháp chế, kiểm tra,kiểm soát hoạt động tín dụng ĐTPT và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước,

Trang 27

quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin (thu thập, xử lý, lưu trữ, phân tích,báo cáo, bảo mật).

- Tổ chức công tác thi đua, khen thưởng, công tác hành chính , quản trịtài vụ, xây dựng cơ bản nội bộ tại đơn vị theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc NHPT giao

Tổ chức bộ máy:

a Ban Lãnh đạo:

Ban Lãnh đạo Sở Giao dịch I gồm Giám đốc và Các Phó Giám đốc.Giám đốc là người đứng đầu Sở Giao dịch I do Tổng Giám đốc NHPT quyếtđịnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật Giám đốc là người đượcTổng Giám đốc ủy quyền đại diện trước pháp luật và chịu trách nhiệm trướcTổng Giám đốc về toàn bộ hoạt động của Sở Giao dịch I Các Phó Giám đốc

Sở Giao dịch I giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt độngcủa Sở Giao dịch I theo phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trướcGiám đốc, trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công

b Các phòng thuộc Sở Giao dịch I:

- Phòng Kế hoạch - Nguồn vốn: có chức năng tham mưu giúp Giámđốc trong việc tổ chức thực hiện các công tác sau: (1) Công tác kế hoạch, báocáo thống kê và tổng hợp, (2) Công tác huy động vốn (3) Công tác cân đối

Phòng Tín dụng xuất khẩu

Phòng

kế hoạch nguồn vốn

Phòng Tín dụng

Phòng quản

lý vốn nước ngoài

Phòng kiểm tra

Phòng tài chính

kế toán

Phòng

tổ chức hành chính

BAN LÃNH ĐẠO

Trang 28

nguồn vốn và sử dụng vốn (4) Công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo (5)Một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Giao dịch I giao

- Phòng Thẩm định: thực hiện chức năng tham mưu giúp Giám đốctrong việc tổ chức, thực hiện công tác thẩm định các dự án sử dụng vốn tíndụng ĐTPT của Nhà nước; công tác phòng ngừa và xử lý rủi ro

- Phòng Tín dụng: thực hiện chức năng tham mưu giúp Giám đốc SởGiao dịch I trong việc tổ chức thực hiện nghiệp vụ tín dụng ĐTPT của Nhànước, bao gồm: cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư;quản lý cấp phát, cho vay vốn nhận uỷ thác của những dự án (vốn đối ứnghoặc không phải là vốn đối ứng)

- Phòng Tín dụng xuất khẩu: có chức năng tham mưu giúp Giám đốc

Sở Giao dịch I trong việc tổ chức thực hiện nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu (baogồm: cho vay xuất khẩu, bảo lãnh TDXK, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thựchiện hợp đồng xuất khẩu) theo đúng quy định của Nhà nước và của NHPT

- Phòng Quản lý vốn nước ngoài: có chức năng tham mưu giúp Giámđốc Sở Giao dịch I trong việc tổ chức thực hiện nghiệp vụ cho vay lại, uỷthác, nhận uỷ thác cho vay lại đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn vay nợ,viện trợ nước ngoài của Chính phủ, vốn vay nợ nước ngoài do Chính phủhoặc các Bộ do Chính phủ uỷ quyền bảo lãnh, các dự án do NHPT vay nướcngoài (do Chính phủ bảo lãnh) để cho vay lại; quản lý nguồn vốn ODA củaChính phủ Việt Nam ra nước ngoài và tổ chức cho vay, thu hồi nợ vay, lãi vàphí của các nguồn vốn này Cho vay, cấp phát uỷ thác nguồn vốn đối ứng đểthực hiện các dự án ODA

- Phòng Tài chính kế toán: có chức năng tham mưu giúp Giám đốctrong tổ chức, quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán các hoạt độngnghiệp vụ Sở Giao dịch I, hoạt động thu - chi tài chính; tổ chức công tácthanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh toán trong nước; tổ

Trang 29

chức thực hiện nhiệm vụ quản lý kho quỹ trong phạm vi Sở Giao dịch I; tổchức thực hiện công tác tài vụ nội bộ Sở Giao dịch I.

- Phòng Hành chính - Quản lý nhân sự: có chức năng tham mưu giúpGiám đốc Sở Giao dịch I quản lý và tổ chức thực hiện công tác hành chính,quản trị, văn thư, lễ tân phục vụ, công tác tổ chức, quản lý nhân sự, đào tạo vàlao động tiền lương của Sở Giao dịch I

- Phòng Kiểm tra: có chức năng tham mưu giúp Giám đốc tổ chức thựchiện công tác kiểm tra nội bộ và công tác pháp chế của Sở Giao dịch I .

2.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước đối với khối KTTW tại Sở Giao dịch I

2.3.1 Giới thiệu khối KTTW

Để thuận lợi trong quản lý cũng như thao tác nghiệp vụ, căn cứ vào cơquan thành lập doanh nghiệp, NHPT đã chia các doanh nghiệp có quan hệ tíndụng với NHPT thành 2 khối, đó là: Khối kinh tế trung ương và khối kinh tếđịa phương

Khối kinh tế trung ương bao gồm các đơn vị vay vốn thuộc các Tổngcông ty được thành lập theo các Quyết định số 90/TTg và số 91/TTg ngày07/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là các Tổng công ty 90 và Tổngcông ty 91) hoặc các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty 90 và 91 Hiện naymột số Tổng công ty đã chuyển thành Tập đoàn, Công ty mẹ con

Các Tổng công ty là những đơn vị đóng vai trò chủ đạo trong các lĩnhvực của nền kinh tế, nắm vững những ngành kinh tế then chốt

Khối kinh tế địa phương bao gồm các doanh nghiệp do Uỷ ban nhândân tỉnh thành lập

Trang 30

2.3.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước đối với khối kinh tế TW tại Sở Giao dịch I

Kể từ năm 2004, cơ chế Tín dụng ĐTPT của Nhà nước đã có nhiềuchuyển biến tích cực, để hạn chế tình trạng bao cấp thông qua tín dụng ĐTPT,Chính phủ ban hành Nghị định số 106/NĐ-CP ngày 01/04/2004 về tín dụngĐTPT của nhà nước thay thế Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29/06/1999.Hạn chế nhiều danh mục đầu tư và thống nhất một mức lãi suất mới là6,6%/năm, sau đó lãi suất được nâng lên 7,8%/năm để mức lãi suất vốn vaytiến sát với thị trường, hạn chế việc bao cấp thông qua lãi suất Trong thờigian qua, với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ viên chức, thêm vào đó hệ thốngcác quy trình nghiệp vụ được ban hành đã được điều chỉnh theo hướng rõràng và hợp lý hơn, Sở Giao dịch I đã chủ động trong việc triển khai nhiệm

vụ, kịp thời nghiên cứu tổng hợp trình NHPT giải quyết các vấn đề vướngmắc nên công tác cho vay ĐTPT đã được triển khai đạt kết quả khá tốt Cóthể thấy được tình hình cho vay, giải ngân cho số dự án vay vốn qua các năm

ở Bảng sau:

Bảng 2.1: Tình hình thực hiện cho vay các dự án tín dụng ĐTPT của Nhà nước thuộc khối KTTW

ĐVT: tỷ đồng

Trang 31

7 Tỷ lệ giải ngân 82,65% 73,25% 69,24%

9 Chênh lệch lãi suất bình quân - 1,02% - 0.91% - 0,82%

“Nguồn: Báo cáo tình hình cho vay, thu nợ các dự án vay vốn tín dụng ĐTPT

án không được vay là do không đúng đối tượng Nhìn vào biểu trên ta thấy,qua 3 năm (từ năm 2005- 2007) Sở Giao dịch I đã triển khai cho vay rất ít dự

án Năm 2006, Sở Giao dịch I chỉ triển khai cho vay 7 dự án thuộc khốiKTTW với tổng số vốn chấp thuận cho vay là 1.324 tỷ đồng trong khi đó tiếnhành thanh lý 30 dự án Năm 2007 triển khai ký Hợp đồng tín dụng để chovay được 4 dự án thuộc khối KTTW với tổng số vốn vay chấp thuận cho vay

là 1.278 tỷ đồng Tuy vậy, các dự án cho vay thường là các dự án lớn, gópphần phát triển cơ sở hạ tầng cũng như củng cố chính trị xã hội như dự ánĐóng mới toa xe lửa của Tổng công ty đường sắt Việt Nam (vay 125 tỷđồng), Dự án Đóng mới tàu Containers (vay 136 tỷ đồng), Dự án Phòng vệtinh viễn thông Vinasat (vay 771 tỷ đồng), Dự án Thuỷ điện Xekaman 3- Lào(vay 1.147 tỷ đồng)

- Về Mức tăng dư nợ vay: qua các năm đều tăng: năm 2006 tăng 159 tỷ

đồng (tương đương 7,56%), năm 2007 tăng 280 tỷ đồng (tương đương 8,73%)

Trang 32

và tốc độ dư nợ tăng cho thấy hoạt động tín dụng ĐTPT khả năng mở rộng tíndụng của Sở Giao dịch I Mặc dù vậy, mức tăng dư nợ vay chưa cao

- Vể tỷ lệ giải ngân: Mức tăng giải ngân cho các dự án cũng khá lớn, so

với năm 2005, năm 2006 số vốn giải ngân tăng 382 tỷ đồng (gần 8,6%), năm

2007 số vốn giải ngân tăng 491 tỷ đồng (gần 10,1%) so với năm 2006 Tuyvậy, tỷ lệ giải ngân không cao và giảm qua các năm (năm 2005 là 82,65%;năm 2006 là 73,25%; năm 2007 là 69,24%) Điều này cho thấy công tác giảingân chưa thực hiện tốt, điều này ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự ándẫn đến hiệu quả tín dụng ĐTPT chưa cao

- Về nợ quá hạn: Với đặc điểm là cho vay chính sách, cho vay theo kế

hoạch của Nhà nước đối tượng vay vốn của NHPT là các dự án thuộc cácthành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực khó khăn được Nhà nước khuyếnkhích đầu tư (đây là điểm khác biệt lớn giữa đối tượng vay vốn của NHPTViệt Nam với các NHTM) Do đó hoạt động tín dụng của NHPT Việt Namkhả năng gặp rủi ro nhiều hơn so với hoạt động tín dụng của các NHTM khác

Hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của nhà nước, xét tại Sở Giao dịch Icũng giống như ở các NHTM thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn Như đã trình bày ởphần trên, đối tượng vay vốn tín dụng ĐTPT tại Sở Giao dịch I chủ yếu là cácdoanh nghiệp nhà nước CĐT được vay vốn với lãi suất ưu đãi, thời hạn vayvốn dài, được hưởng thời gian ân hạn cũng như các điều kiện khác như đượcdùng tài sản hình thành từ vốn vay để thế chấp cho khoản vay Thêm vào đó,công tác thẩm định năng lực tài chính và khả năng trả nợ của dự án đã được

Sở Giao dịch I hết sức chú trọng Do đó, phần lớn các dự án đều trả được lãivay và nợ gốc đúng hạn Đến 31/12/2007 dư nợ quá hạn chiếm 5.86% tổng dư

nợ Phần lớn nợ quá hạn tập trung chủ yếu vào các dự án có nguồn trả nợ từngân sách Nhà nước như Dự án nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội- Lạng Sơn(nợ quá hạn: 39.842 triệu đồng); Dự án Thay ray nhỏ các cầu L>25M và thông

Trang 33

tin tín hiệu (nợ quá hạn: 8.244 triệu đồng); Dự án Xây dựng đường nối QL32(nợ quá hạn: 35.238 triệu đồng), một số dự án do những biến động của môitrường kinh tế xã hội khiến cho dự án thực hiện không đạt hiệu quả như dự ánĐầu tư xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi Ngọc Hồi, dự án Đầu tư dâychuyền sản xuất ván sàn tre, tăm đũa tre và giấy vàng mã… hoặc do CĐT gặpphải khó khăn trong việc sản xuất kinh doanh như dự án Tăng cường máy mócthiết bị thi công, dự án Xưởng sản xuất bu lông, đai ốc chất lượng cao…

Có thể nói Sở Giao dịch I đã trở thành kênh cho vay vốn tín dụngĐTPT của Nhà nước theo đúng mục tiêu nhiệm vụ về tổ chức hoạt động củaNHPT Đạt được kết quả này là do Lãnh đạo Sở Giao dịch I đã luôn chỉ đạosát sao, các phòng tín dụng thực hiện công tác giải ngân được thực hiện chặtchẽ, đúng quy định và có sự phối hợp thường xuyên giữa các phòng liên quanvới CĐT Cụ thể tình hình cho vay tại Sở Giao dịch I qua thực trạng sau:

- Kết quả cho vay:

Bảng 2.2: Kết quả cho vay các dự án ĐTPT qua các năm

TT Chỉ tiêu ĐVT Năm

2005

Năm 2006

Năm 2007

Trang 34

“Nguồn: Sở giao dịch I”

Nhìn một cách tổng quát vào Bảng 2.1 ta thấy tình trạng nợ quá hạnngày càng gia tăng: năm 2005 nợ quá hạn chiếm 2,01% dư nợ nhưng đến năm

2006 tỷ lệ nợ quá hạn tăng lên đến 6,69% dư nợ nhưng đến năm 2007 tỷ lệ nợquá hạn giảm còn 5,83% dư nợ, tuy có giảm nhưng vẫn ở mức cao cho thấyhoạt động tín dụng ĐTPT chưa thật sự hiệu quả

Nhìn chi tiết vào Bảng 2.2 ta thấy:

Đối với nhóm dự án có hiệu quả thấp: Số dự án năm 2006 có tăng 14

dự án so với năm 2005 và năm 2007 giảm xuống 15 dự án Đây là con số khácao Tuy giảm về số dự án nhưng tỷ lệ nợ quá hạn năm 2007 tăng so với năm

2006 số nợ thu được thấp hơn so với số nợ phải thu trong khi đó số nợ phảitrả hàng năm gia tăng làm cho tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 32,7% lên 36,8% dư

nợ của các dự án loại này

Đối với nhóm dự án không có hiệu quả: bao gồm 1 dự án cho vaykhông đúng đối tượng, 1 dự án Chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án viphạm pháp luật, còn lại là do nguyên nhân khách quan như thiên tai, do Nhànước thay đổi cơ chế, chính sách chế độ Trong năm 2007, Sở Giao dịch I đãtrình NHPT xoá nợ gốc của 2 dự án (xóa 5,8 tỷ đồng) và thu hồi được nợ của

1 dự án (dự án Trung tâm hội chợ triễn lãm do Công ty tiếp thị nông nghiệp

Trang 35

và phát triển nông thôn làm CĐT, do Chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị bắt mặckhác cho vay không đúng đối tượng nên dự án không hoàn thành dẫn đếnkhông thể trả nợ, sau khi Tổng công ty vật tư nông nghiệp kế thừa toàn bộ nợcủa dự án thì Sở Giao dịch I mới thu được nợ) nên số dự án không có hiệuquả đã giảm 3 dự án so với năm 2006 Đối với các dự án còn lại, Sở Giao dịch

I đang trình NHPT để đưa ra hướng xử lý thích hợp

Các dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước có nguồn trả nợ vayđược hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó có một số dự án cónguồn trả nợ từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước (đối với các dự án hạ tầng)nên có thể coi đây là nợ của Nhà nước đối với hệ thống NHPT Vì vậy, việcnhìn nhận thực trạng về hiệu quả tính dụng ĐTPT cần có phân tích cụ thểthông qua phân tích nợ theo ngành kinh tế, cũng như phân loại nợ theo cácthành phần kinh tế vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước

- Cho vay theo chương trình kinh tế:

Cho vay đối với các chương trình kinh tế tại Sở Giao dịch I đã gópphần quan trọng đối với sự thành công của các chương trình Ngoài cácchương trình như Chương trình Dệt may, Chương trình cơ khí, Chương trìnhđiện khí hoá, kể từ năm 2005 Sở Giao dịch I tiếp tục thực hiện thêm một sốchương trình kinh tế lớn như chương trình giảm tải cho các bệnh viện;chương trình đóng mới 23 tàu biển trong nước và chương trình Hợp tác đầu tưgiữa hai nước Việt- Lào góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, hiệnđại hoá được dây chuyền công nghệ, tăng cường máy móc, thiết bị hiện đại,ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinhdoanh, các công trình kết cấu hạ tầng cơ sở

Trang 36

Bảng 2.3 Tình hình cho vay theo chương trình kinh tế đến 31/12/2007

ĐVT : tỷ đồng

Stt Chương trình kinh tế

Số vốn cho vay theo HĐTD

Số vốn giải ngân Dư nợ

Nợ quá hạn

4 Hợp tác đầu tư giữa

hai nước Việt- Lào

Chương trình này được triển khai cho vay từ năm 2001 theo quyết định

số 55/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm tăng tốc phát triểnngành dệt may Việt Nam đến năm 2010 Sở Giao dịch I đã tiến hành cho vay

18 dự án với số vốn chấp thuận cho vay 382 tỷ đồng Đến nay các dự án nàyđều hoàn thành đưa vào sử dụng góp phần nâng cao năng lực sản xuất cho cácdoanh nghiệp dệt may, ứng dụng máy móc hiện đại vào sản xuất, giải quyếtviệc làm cho 10.288 lao động, kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt trung bình13,1 triệu USD, tăng thu cho ngân sách 9.731 tỷ đồng, tạo thêm 17 triệu m2vải thành phẩm, 25 triệu sản phẩm may và đã tạo ra được mặt hàng mới là vảikhông dệt… giảm số vải phải nhập khẩu cho một số ngành, góp phần tăngtrưởng kinh tế

+ Chương trình cơ khí :

Trang 37

Phát triển ngành cơ khí Việt Nam cũng là một trọng tâm trong chiếnlược phát triển đất nước Đến năm 2007, Sở Giao dịch I đã cho vay 5 dự ánvới số vốn chấp thuận cho vay 224 tỷ đồng, các dự án đến nay đã hoàn thànhđầu tư đưa vào sử dụng Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chương trìnhnày có quá nhiều văn bản hướng dẫn nhưng lại chưa có chiến lược phát triểnngành để biết được nhu cầu vốn đầu tư vào đâu thì chiến lược lại chưa đượccấp có thẩm quyền phê duyệt nên khó khăn trong quá trình triển khai Một vài

dự án chưa được tính toán kỹ nên công suất không đạt được như tính toán banđầu vì vậy mặc dù số vốn cam kết cho vay 224 tỷ đồng nhưng chỉ triển khaigiải ngân thanh toán được 169 tỷ đồng (75,4% số vốn cho vay) Hầu hết các

dự án đều kéo dài thời gian ân hạn Sản phẩm của dự án chưa đáp ứng đượcnhu cầu thị trường như dự án Chế tạo sản phẩm cơ khí xuất khẩu sau khi đầu

tư xong chỉ hoạt động với 60% công suất, dự án Đầu tư nâng cao năng lực sảnxuất Công ty cơ khí Hà Nội hoạt động với 65% công suất, sản phẩm chủ yếu

là tiêu thụ trong nước, không ký được các hợp đồng xuất khẩu do không cónguyên liệu để sản xuất, sản phẩm không đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu Mặckhác do lãi suất cho vay các dự án là 3%/ năm nên các Chủ đầu tư có tư tưởngchây ỳ nên để xảy ra tình trạng nợ quá hạn Có thể nói vốn tín dụng ĐTPTcủa Nhà nước chưa thật sự hiệu quả khi triển khai cho vay chương trình này

+ Chương trình đóng mới 32 tàu biển trong nước:

Chương trình này thực hiện theo Quyết định số 1419/2001/QĐ-TTgngày 01/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ, đây là chủ trương quan trọng vềphát triển cơ khí nặng và mới nằm trong chương trình phát triển cơ khí trọngđiểm, nhằm tăng nhanh năng lực đóng tàu trong nước và trang bị năng lực vậntải biển cho Tổng công ty hàng hải Việt Nam Đến nay, toàn bộ 32 tàu biển đãđược triển khai ký Hợp đồng tín dụng cho vay vốn để đóng mới, trong đó 03tàu vay vốn tại Sở Giao dịch I (01 tàu trọng tải 6.500 tấn và 02 tàu trọng tải

Trang 38

12.500 tấn) với số vốn chấp thuật cho vay 341 tỷ đồng, giải ngân 320 tỷ đồng.

03 tàu này đều đã được đưa vào khai thác sử dụng từ đó đã giải quyết việclàm cho 500 lao động, tạo nguồn thu cho ngân sách, thực thu ngoại tệ từ việcvận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu, tiết kiệm chi ngoại tệ do tàu được đóngtrong nước thay thế tàu được nhập khẩu từ nước ngoài, hỗ trợ các doanhnghiệp sản xuất xuất nhập khẩu lưu thông hàng hoá trên thị trường quốc tế vàkhu vực, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành đóng tàu.Chương trình đóng mới tàu biển trong nước đã tạo nền móng cơ bản ban đầucho phát triển ngành công nghiệp tàu thuỷ nước ta, tạo ra một năng lực cạnhtranh đáng kể của ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam trong xu thế hộinhập kinh tế, chiếm lĩnh được thị trường đóng tàu trong nước, từng bước thamgia thị trường xuất khẩu tàu biển

+ Chương trình hợp tác đầu tư giữa hai nước Việt- Lào:

Nhằm tăng cường hợp tác bền lâu, vốn có của hai nước Việt- Lào, Theo

đề nghị của Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, Chính phủnước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã giúp Chính phủ nước Cộng hoàdân chủ nhân dân Lào khoản viện trợ không hoàn lại để thực hiện các chươngtrình mục tiêu, trong đó có chương trình Hợp tác đầu tư

Trên cơ sở hiệp định về hợp tác giữa hai chính phủ Việt- Lào đã được

ký kết, các nhà đầu tư Việt Nam đã tiến hành thăm dò để thực hiện đầu tư trựctiếp sang nước Lào Góp phần khuyến khích các nhà đầu tư cũng như tạo điềukiện về vốn, Sở Giao dịch I đã thực hiện cho vay 2 dự án: Dự án Thuỷ điệnXekaman 3 do Công ty cổ phần điện Việt Lào làm CĐT, mức vốn cho vaytheo Hợp đồng tín dụng là 1.147 tỷ đồng; Dự án Đầu tư thăm dò khai thác chếbiến muối mỏ tại Lào do Tổng công ty hoá chất Việt Nam làm CĐT, mức vốncho vay là 24 tỷ đồng Việc đầu tư các dự án này có ý nghĩa quan trọng vềmặt chính trị, kinh tế và xã hội Sự thành công của các dự án sẽ góp phần thúc

Trang 39

đẩy việc thực hiện chương trình hợp tác đầu tư, thúc đẩy các ngành kinh tếcủa hai nước phát triển, tăng cường mối quan hệ hợp tác sẵn có với nước bạnLào

+ Chương trình giảm tải cho các bệnh viện công lớn:

Trước tình trạng quá tải của các bệnh viện trong cả nước, công suất sửdụng các giường bệnh luôn từ 150% đến 200%, Chính phủ đã chỉ đạo Bộ y tếphối hợp với NHPT triển khai vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước nhằmđầu tư mở rộng bệnh viện, mua sắm trang thiết bị đối với 18 bệnh viện cônglớn cần giải quyết cấp bách tình trạng quá tải Sở Giao dịch I là đơn vị đượcNHPT giao thực hiện chương trình trên đối với các bệnh viện nằm trên địabàn thành phố Hà Nội Đến nay, Sở Giao dịch I đã triển khai ký Hợp đồng tíndụng cho vay 02 dự án là Xây dựng mới Bệnh viện nội tiết, mức vốn cho vay

là 93.800 triệu đồng, và dự án Xây dựng Viện huyết học truyền máu trungương với mức vốn cho vay 103.600 triệu đồng và đang tiến hành thẩm địnhđối với dự án Xây dựng, cải tạo, mở rộng bệnh viện phụ sản Trung ương

Hầu hết cơ sở vật chất tại các bệnh viện công hiện nay đã cũ, việc chovay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước qua Sở Giao dịch I để xây dựng cácbệnh viện mới, hiện đại, kỹ thuật chuyên môn cao ngang tầm với các quốc giatrong khu vực, có thể tiếp nhận và điều trị thành công người bệnh của cácquốc gia khác, đồng thời phối hợp với các Trường đại học nhằm nâng caochất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu khám và chữa bệnh cho nhân dân, gópphần hoàn chỉnh quy hoạch mạng lưới y tế trong khu vực và quy hoạch chungcủa thủ đô Hà Nội

- Cho vay theo ngành kinh tế:

Trang 40

Bảng 2.4: Cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế

A Công nghiệp, xây dựng

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w