BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHƯƠNG TRÌNH THẠC SĨ ĐIỀU HÀNH CAO CẤP EXECUTIVE MBA NGUYỄN VĂN BƯU XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ XÂY DỰNG T[.]
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH THẠC SĨ ĐIỀU HÀNH CAO CẤP - EXECUTIVE MBA
NGUYỄN VĂN BƯU
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ XÂY DỰNG
THƯƠNG MẠI THIÊN LONG 2013 – 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRƯƠNG ĐOÀN THỂ
Hà Nội, năm 2013
Trang 2Để có thể hoàn thành được luận văn này, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn chânthành và sâu sắc đến:
Các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà nội nói chung, Viện đàotạo sau Đại học và đặc biệt là PGS.TS Trương Đoàn Thể người đã trực tiếp hướng dẫntôi hoàn thiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo công ty TNHH một thành viên dịch vụxây dựng Thiên Long cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp nơi tôi đang công tác đãtạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt để tôi hoàn thành luận văn này
Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thờigian qua
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo và cácquý vị Xin kính chúc các thầy cô giáo, các quý vị sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Văn Bưu
Trang 3Tôi xin cam kết luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa tôi, không sao chép dưới bất kỳ hình thức nào và các số liệu trong đề tài hoàntoàn là số liệu thực tế hoạt động tại công ty TNHH một thành viên dịch vụ xâydựng Thiên Long.
Học viên
Nguyễn Văn Bưu
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY 4
1 Khái quát về chiến lược kinh doanh 4
1.1 Khái niệm về chiến lược, chiến lược công ty 4
1.1.1 Khái niệm Chiến lược kinh doanh 4
1.1.2 Đặc trưng của chiến lược kinh doanh 4
1.1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh 5
1.2 Các bước xây dựng chiến lược kinh doanh 5
1.2.1 Xác định sứ mệnh và các mục tiêu 5
1.2.2 Phân tích môi trường kinh doanh 6
1.2.3 Lựa chọn chiến lược kinh doanh 14
1.3 Các công cụ sử dụng để xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh 15
1.3.1 Ma trận EFE, IFE 15
1.3.2 Ma trận SWOT lựa chọn chiến lược kinh doanh 16
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ XÂY DỰNG THIÊN LONG 20
2.1 Khái quát về công ty TNHH một thành viên Dịch Vụ - Xây Dựng – Thương Mại – Thiên Long 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHHMTV DV-XD –TM –TL 22
2.1.3 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHHMTV DV-XD – TM –TL 23
2.1.4 Kết quả hoạt động thực tế của các đơn vị trong công ty 27
Trang 52.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 28 2.2.2 Phân tích môi trường ngành 32 2.2.3 Phân tích môi trường nội bộ công ty Thiên Long 39 CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV - DỊCH VỤ - XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI THIÊN LONG VÀ GIẢI PHÁP THỰC THI CHIẾN LƯỢC 45 3.1 Tầm nhìn, sứ mệnh của công ty 45 3.2.Vận dụng một số công cụ phân tích lựa chọn chiến lược kinh doanh của công ty.46 3.2.1 Sử dụng ma trận SWOT trong lựa chọn chiến lược kinh doanh của công ty.46 3.2.2: Các giải pháp nhằm thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty đã lựa chọn54 KẾT LUẬN 65 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7Bảng 1.1: Ma trận EFE 15
Bảng 1.2: Ma trận IFE 16
Bảng 1.3: Ma trận SWOT (ở đây cần sử dụng ma trận dạng này mới thể hiện sự lựa chọn chiến lược 18
Bảng 2.1: lĩnh vực kinh doanh của công ty Thiên Long 20
Bảng 2.2: Danh mục các sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp cho khách hàng 23
Bảng 2.3: Bảng so sánh các tiêu thức của công ty so với Công ty Nhà Việt và phố xinh 24
Bảng 2.4 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Thiên Long năm 2011 25
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 26
Bảng 2.6: Kết quả hoạt động thực tế của các đơn vị trong công ty .27
Bảng 2.7: Kết quả các đơn hàng đã ký kết và được tiến hành 27
Bảng 2.8: Kết quả biến động khách hàng của công ty 33
Bảng 2.9 : Các đối thủ cạnh tranh tại thị trường của công ty Thiên Long hiện tại 35
Bảng 2.10: Danh mục các nhà cung ứng của công ty Thiên Long 36
Bảng 2.11: Ma trận EFE 37
Bảng 2.12: Danh mục trang thiết bị của công ty .40
Bảng 2.13: Ma trận IFE 41
Bảng 3.1: Ma trận SWOT 46
Sơ đồ 1.1: (Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter) 8
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cấu trúc bộ máy công ty Thiên Long 22
Trang 8TÓM TẮT LUẬN VĂN
Chiến lược là định hướng, là kim chỉ nam để vạch ra hướng đi cụ thể cho sựphát triển của các doanh nghiệp Với sự tích lũy những kiến thức đã được học trongchương trình đào tạo thạc sỹ của nhà trường Bản than tác giả đã vận dụng những kiếnthức đẻ xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công Ty Thiên Long năm (2013-2020)
Cụ thể là luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược của các công ty
Chương 2: Phân tích thực trạng môi trường kinh doanh và hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty TNHH-MTV –DV –XD –TM- TL
Chương 3: Lựa chọn chiến lược kinh doanh của công ty TNHH –MTV –DV –
XD – TM –TL và giả pháp thực thi chiến lược đã lựa chọn
Trong chương 1: Tác giả đã vận dụng những cơ sở lý thuyết đã học để xây dựng
cơ sở lý luận của việc xây dựng chiến lược kinh doanh cho các công ty
Tác giả đã mô tả cụ thể vè chiến lược, vai trò chức năng và các đặc trưng củachiến lược kinh doanh Từ những cơ sở trên tác giả đã chỉ ra các bước xây dựng chiếnlược kinh doanh của các công ty Như xác định mục tiêu xứ mệnh, lĩnh vực kinhdoanh, phân tích môi trường kinh doanh, phân tích nguồn lực và khả năng của công ty,xây dựng lợi thế cạnh tranh của công ty.Trong chương 1 tác giả đã vận dụng công cụnhư ma trận EFE để đánh giá bên ngoài doanh nghiệp, sử dụng ma trận IFE để đánhgiá nội bộ doanh nghiệp, Đẻ xây dựng và lựa chọn chiến lược tác giả đã sử dụng MaTrận SWOT với những điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệptác giả đã chỉ các chiến lược mà các doanh nghiệp có thể vận dụng tùy theo thực tế củatừng doanh nghiệp
- Chiến lược kết hợp cơ hội và điểm mạnh của doanh nghiệp
- Chiến lược kết hợp điểm yếu với cơ hội
- Chiến lược kết hợp điểm mạnh với thách thức
- Chiến lược kết hợp điểm yếu với thách thức của doanh nghiệp
Trang 9Chương 2: Tác giả đã mô tả khái quát về công ty Thiên Long như quá trình hìnhthành phát triển, lĩnh vực kinh doanh, sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty, thực trạnghoạt động sản xuất kinh doanh từ 2/6/ 2011 đến nay Tác giả đã vận dụng các công cụnhư Ma Trận EFE để phân tích môi trường bên ngoài của công ty Thiên Long, MaTrận IFE đế phân tích môi trường nội bộ của công ty Thiên Long và xác định cơ hộithách thức, điểm mạnh điểm yếu của công ty Thiên Long.
Chương 3 Tác giả đã vận dụng những lý luận của chương 1 để xây dựng tầmnhìn, sứ mệnh, mục tiêu cho công ty Thiên Long
Trên cơ sở điểm mạnh điểm yếu cơ hội và thách thức của công ty Thiên Long đãxác định ở chương 2 tác giả đã vận dụng Ma Trận SWOT để xây dựng và lựa chọnchiến lược cho công ty Thiên Long Qua phân tích cơ sở dựa trên ma trận SWOT tácgiả đã vận dụng những lợi thế cạnh tranh và năng lực thực sự của công ty, với những
cơ hội và thách thức mà công ty có đã xây dựng nên 4 loại chiến lược điển hình để làm
cơ sở cho công ty Thiên Long có thể lựa chọn và áp dụng tùy theo thực tế khả năngnăng lực của công ty
:
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 > Tính cấp thiết của đề tài :
Chiến lược kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp nhận rõ mục đích, hướng đicủa mình từ đó làm cơ sở, làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Doanh nghiệp nắm bắt và vận dụng các cơ hội kinh doanh, cũngnhư có biện pháp để chủ động vượt qua những nguy cơ, mối đe dọa trên thương trườngcạnh tranh Đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, tăng cường vị thế cạnhtranh đảm bảo cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanhtạo cơ sở vững chắc cho việc đề ra các chính sách, các quyết định trong việc sản xuấtkinh doanh phù hợp với những biến động của thị trường
Xây dựng chiến lược kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong tất cảcác hoạt động của doanh nghiệp
Ngày nay môi trường kinh doanh của Việt Nam thường xuyên thay đổi, cạnhtranh trong kinh doanh ngày càng khốc liệt, tâm lý và nhu cầu của khách hàng ngàycàng đa dạng Mặt khác xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa đã làm cho các doanhnghiệp của chúng ta ngày càng tăng sức ép Nếu các doanh nghiệp hoạt động không cóchiến lược hành dộng thì sẽ bị các đối thủ khác thâu tóm và đè bẹp hoặc bị khách hàng
từ bỏ, bị thị trường đào thải
Công Ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dịch vụ xây dựng - thương mạiThiên Long được thành lập ngày 02/06/2011 hoạt động trong lĩnh vực cung cấp cácdịch vụ cải tạo sửa chữa nâng cấp các loại nhà ở (nhà chung cư, nhà tập thể, vănphòng, quán bar, quán cà phê …….) Công ty hiện nay tiền thân là đội sửa chữa dịch
vụ nhà ở và khu đô thị của công ty dịch vụ nhà ở và khu đô thị thuộc tập đoàn đầu tư
và phát triển nhà ở và khu đô thị Việt Nam HUD Cũng như bao nhiêu công ty khácđược cấp phép hoạt động nhằm phục vụ nhu cầu của bà con, công ty Thiên Long đãphát huy những điểm mạnh có sẵn để cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho bà con sinhsống trong các khu dự án cũng như bà con sinh sống trên địa bàn Hà Nội Nhưng từkhi thành lập đến nay công ty hoạt động chỉ dựa trên những nhu cầu của bà con đểphục vụ và đặc biệt là công ty chưa xây dựng một chiến lược hoạt động mà vẫn hoạtđộng thụ động Với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các đối thủ cùng hoạt độngtrong lĩnh vực và bên cạnh đó là nhu cầu về chất lượng, giá cả, cách thức phục vụ củakhách hàng ngày càng cao, cũng như biến động chung về nền kinh tế như hiện nay
Trang 11Với những trăn trở về sự tồn tại và phát triển của công ty cá nhân tôi mạnh dạn
đề xuất đề tài luận văn nghiên cứu xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty ThiênLong giai đoạn 2013 - 2020 Dựa trên những kiến thức đã thu nhận được từ quá trìnhhọc tập chương trình EXECUTIVE K1, bản thân tôi mong muốn sẽ có cho mình mộtsản phẩm khoa học đầu tay nhưng có một giá trị hữu ích cho công ty để giúp cho công
ty ngày càng phát triển vững mạnh
Xuất phát từ thực tế là hiện nay công ty đã gặp phải những vấn đề về thị trường,khách hàng, nhân sự (đó là thị trường bị các công ty khác đã chiếm mất một số kháchhàng, nhân viên rời bỏ công ty, khách hàng phàn nàn về dịch vụ của công ty) Vớikhẩu hiệu <<phát triển hay là chết >> luôn thúc đẩy tôi nghiên cứu và dựa vào nhữngkiến thức đã học trong chương trình thạc sĩ điều hành cao cấp (quản trị marketing,quản trị chiến lược, hành vi tổ chức, kỹ năng lãnh đạo, quản trị tài chính, quản trị vậnhành) Tôi mạnh dạn đề xuất hướng trả lời câu hỏi về hoạt động và phát triển của công
ty Thiên Long là phải xây dựng một chiến lược của công ty giai đoạn 2013- 2020 làm
cơ sở, làm kim chỉ nam định hướng cho công ty hoạt động thì mới vượt qua khó khănhiện nay và sẽ giúp công ty phát triển trong giai đoạn tới
2 > Mục tiêu nghiên cứu :
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về xây dựng chiến lược kinh doanh, hìnhthành khung lý thuyết cho nghiên cứu đề tài
- Phân tích thực trạng môi trường kinh doanh và thực trạng hoạt động sản xuất, kinhdoanh của công ty TNHH một thành viên dịch vụ xây dựng thương mại Thiên Long
- Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty TNHH một thành viên dịch vụxây dựng thương mại Thiên Long cho đến năm 2020
3 > Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
+ Đối tượng nghiên cứu: Đó là vấn đề xây dựng chiến lược của công ty TNHH
một thành viên dịch vụ - xây dựng –thương mại Thiên Long năm 2013 - 2020
Trang 134 > Phương pháp :
+ Phương pháp định lượng : Sử dụng các bảng biểu thông kê về kết quả thực
tế của công ty hoạt động trong thời gian từ ngày 02/ 06 /2011 đến nay
5 > Kết cấu của luận văn :
Luận văn gồm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc xây dựng chiến lược kinh doanh của các Công ty Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh và thực trạng hoạt động sản xuất
của công ty TNHH một thành viên dịch vụ xây dựng Thiên Long
Chương 3: Xây dựng, lựa chọn chiến lược kinh doanh của công TNHH một
thành viên dịch vụ xây dựng thương mại Thiên Long và giải pháp để triển khai thựchiện chiến lược kinh doanh đã lựa chọn
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY
1 Khái quát về chiến lược kinh doanh
1.1 Khái niệm về chiến lược, chiến lược công ty
1.1.1 Khái niệm Chiến lược kinh doanh
Là phác thảo hình ảnh tương lai của công ty trong lĩnh vực hoạt động và khảnăng khai thác các lợi thế, các nguồn lực của công ty để đưa công ty tới hình ảnh trongtương lai Có thể nói chiến lược công ty là các quyết định trong một công ty nó xácđịnh và vạch rõ mục đích, các mục tiêu của công ty, xác định phương hướng hành động
để công ty thực hiện để giành lợi thế cạnh tranh dựa trên lựa chọn, thực hiện, quản trịmột nhóm các hoạt động kinh doanh khác nhau cạnh tranh trong thị trường
chiến lược của công ty cụ thể là :
- Xác lập mục tiêu dài hạn của công ty
- Đưa ra các chương trình hành động tổng quát
- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thực hiệnmục tiêu đó
1.1.2 Đặc trưng của chiến lược kinh doanh
- Chiến lược kinh doanh xác định rõ những mục tiêu cơ bản và phương hướngkinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Do biến động về nhu cầu,về thịtrường và đặc biệt là mong muốn của khách hàng Mặt khác mọi nguồn lực cũng nhưtác động của các vấn đề cung ứng cũng luôn thay đổi, bên cạnh đó là sự không ngừng
ra tăng của đối thủ cạnh tranh Chính từ những điều đó doanh nghiệp phải xây dựngcho mình mục tiêu thật cụ thể và xây dựng cách thức để thực hiện mục tiêu đó.Luôn chia thành những thời kỳ hoạt động cụ thể để doanh nghiệp đạt được mục tiêucủa mình
- Tính định hướng của chiến lược nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liêntục và vững chắc trong môi trường thường xuyên biến động
- Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo phương hướng hoạt động của doanhnghiệp trong dài hạn và khung hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Nó chỉmang tính định hướng còn khi hoạt động cụ thể thì phải kết hợp mục tiêu chiến lược vàmục tiêu kinh tế, xem xét tính hợp lý, điều chỉnh cho phù hợp với môi trường kinhdoanh Để đảm bảo hiệu quả kinh doanh, khắc phục sai lệch do định hướng của chiếnlược tạo ra
Trang 15- Chiến lược kinh doanh phải được xây dựng trên cơ sở các lợi thế cạnh tranh củadoanh nghiệp để phát huy và kết hợp tốt việc phân bổ, khai thác và sử dụng nguồn lực(nhân lực, tài lực) Dựa trên năng lực cốt lõi của doanh nghiệp hiện tại và tương lainhằm phát huy những lợi thế, nắm bắt cơ hội để dành ưu thế trong cạnh tranh.
- Chiến lược kinh doanh được phản ánh trong cả quá trình liên tục từ xây dựngđến tổ chức thực hiện, đánh giá, kiểm tra và điều chỉnh chiến lược
- Chiến lược kinh doanh luôn mang tư tưởng tiến công giành thắng lợi trong cạnhtranh Chiến lược kinh doanh luôn phát hiện và tận dụng các cơ hội kinh doanh và pháthuy lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao
- Mọi quyết định chiến lược quan trọng trong quá trình xây dựng tổ chức thựchiện, đánh giá điều chỉnh chiến lược đều tập trung vào nhóm quản trị viên cấp cao (đểđảm bảo tính chính xác và tính bảo mật của doanh nghiệp)
1.1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh
- Chiến lược kinh doanh giúp cho công ty nhận rõ được mục đích hướng đi củamình trong tương lai làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của công ty
- Chiến lược kinh doanh giúp cho công ty nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinhdoanh, đồng thời luôn chủ động đối phó với mọi nguy cơ, mối đe dọa đối với việc hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty
- Chiến lược đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường
vị thế của công ty luôn đảm bảo cho công ty phát triển liên tục và bền vững
- Chiến lược tạo ra những căn cứ vững chắc cho công ty đề ra các quyết định phùhợp với sự biến động của thị trường Nó tạo cơ sở vững chắc cho các hoạt động nghiêncứu và triển khai, đầu tư phát triển đào tạo bồi dưỡng nhân sự, hoạt động mở rộng thịtrường và phát triển sản phẩm
1.2 Các bước xây dựng chiến lược kinh doanh
1.2.1 Xác định sứ mệnh và các mục tiêu
+ Sứ mệnh : Nêu lên lý do tồn tại của công ty và công ty sẽ làm gì.Trả lời câu
hỏi doanh nghiệp kinh doanh cái gì trong thị trường hay nói cụ thế là các hoạt độngcủa doanh nghiệp thực hiện để kinh doanh.Cụ thể bản sứ mệnh của doanh nghiệp phảitoát lên được lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, tầm nhìn, mục tiêu mà doanh nghiệptheo đuổi và thể hiện các giá trị pháp lý, đạo đức kinh doanh cơ bản
+ Các mục tiêu: Xác định những mong muốn của công ty sẽ đáp ứng trong
phạm vi trung, dài hạn Đa phần các công ty đều theo đuổi lợi nhuận, mục tiêu đạtđược lợi thế cạnh tranh vượt trội chiếm vị trí số 1 trong lĩnh vực kinh doanh Mục tiêucủa chiến lược là đưa ra bối cảnh để từ đó có các quyết định chiến lược cụ thể
+ Xác định yêu cầu nhiệm vụ của doanh nghiệp :
Trang 16- Nhiệm vụ xác định rõ ràng, phải được thông báo cho toàn doanh nghiệp (bêntrong)và công chúng bên ngoài biết.
- Phải thể hiện được tầm nhìn chiến lược của doanh nghiệp, tầm nhìn xa và rộngđảm bảo cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
- Xác định nhiệm vụ của doanh nghiệp không quá rộng,chung chung.Vì nhiệm
vụ rộng sẽ làm mất hình ảnh của doanh nghiệp, công chúng khó nhận biết doanhnghiệp và doanh nghiệp không nên xác định nhiệm vụ quá hẹp vì quá hẹp sẽ đẩydoanh nghiệp vào ngõ cụt cho sự phát triển của tương lai
+ Xác định lĩnh vực kinh doanh :
- Ngành kinh doanh của doanh nghiệp là ngành gì? doanh nghiệp kinh doanh cótham gia nhiều lĩnh vực không ?
- Các doanh nghiệp nhỏ thường có sản phẩm hoặc dịch vụ, thị trường và kỹ thuật
cơ bản là hạn hẹp nên việc xác định lĩnh vực kinh doanh tương đối đơn giản
- Các doanh nghiệp lớn thường tham gia nhiều lĩnh vực kinh doanh nên việc xácđịnh lĩnh vực kinh doanh là phức tạp
1.2.2 Phân tích môi trường kinh doanh
Với mục đích phân tích môi trường kinh doanh để công ty tìm kiếm cơ hội kinhdoanh và doanh nghiệp khai thác những cơ hội đó dựa trên nguồn lực thực tế của công
ty Nhằm đạt được nguồn lợi cho công ty và phát hiện ra những thách thức đối vớicông ty, để có những biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro Khi phân tích môi trường kinhdoanh thì nhà chiến lược phải chia cấp độ và sự tương tác giữa chúng sẽ là những cơ
sở để công ty nhìn nhận những thuận lợi và những khó khăn mà các cấp độ sẽ ảnhhưởng đến công ty Khi phân tích môi trường kinh doanh là việc mà các nhà chiếnlược đang tiến hành kiểm tra, xem xét các nhân tố của các môi trường khác nhau như(môi trường kinh tế, môi trường văn hóa xã hội, môi trường công nghệ,nhà cung ứng,nhà phân phối, khách hàng) Để thực hiện công việc phân tích môi trường thì nhàchiến lược phải viết hoặc nói ra, dự báo, các nghiên cứu chính thức hệ thống thông tin
và quản lý hệ thống thông tin, tình báo kinh tế
1.2.2.1.Phân tích môi trường bên ngoài công ty
a Phân tích môi trường vĩ mô.
- Môi trường toàn cầu.
Ngày nay xu hướng toàn cầu hóa là xu hướng tất yếu nên mọi doanh nghiệp, mọingành luôn phải tính đến Sự nhận diện các cơ hội và thách thức để hội nhập với suhướng phát triển kinh tế của khu vực và thế giới Môi trường quốc tế sẽ phức tạp
Trang 17hơn, cạnh tranh hơn do sự khác biệt về xã hội, văn hóa, cấu trúc thể chế chính sách
và kinh tế
- Môi trường luật pháp chính trị và chính phủ.
Nhân tố chính phủ, luật pháp,và chính trị tác động đến hoạt động sản suất củadoanh nghiệp có
thể chúng tạo ra những thuận lợi song bên cạnh đó nó cũng tạo ra những rủi ro.Chính phủ là
người tiêu dùng lớn nhất trong nền kinh tế, sự ổn định của chính trị, sự nhất quán
về quan điểm chính sách lớn là sự hấp dẫn các nhà đầu tư Hệ thống luật pháp hoànthiện luôn là cơ sở cho các nhà kinh doanh ổn định Quyết định về quảng cáo luôn làmối đe dọa đối với các doanh nghiệp.Quyết định về thuế và các loại phí có thể là cơ hộinhưng cũng có thể là những kìm hãm cho sự phát triển sản xuất luật lao động, quy chếtuyển dụng, đề bạt, hưu trí, trợ cấp doanh nghiệp cũng phải tính đến
- Môi trường kinh tế.
trong môi trường kinh tế các doanh nghiệp nên phân tích tốc độ tăng trưởngGDP, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát Với tốc độ tăng trưởng GDP khác nhaucủa nền kinh tế trong các giai đoạn khác nhau sẽ khẳng định sự thịnh vượng, suy thoái,hay phục hồi Sẽ ảnh hưởng đến tiêu dùng khi nền kinh tế tăng trưởng cao sẽ tạo ranhiều cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng đầu tư cho các hoạt động Ngược lại khigiảm tăng trưởng là nền kinh tế suy thoái dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng và tăng cáclực lượng cạnh tranh đặc biệt là chiến tranh giá của các ngành sản xuất Mức lãi suất sẽquyết định đến mức cầu của các sản phẩm của doanh nghiệp Chính sách tiền tệ và tỷgiá hối đoái có thể tạo cơ hội tốt cho doanh nghiệp song nó có thể ảnh hưởng đến sựphát triển của doanh nghiệp Lạm phát tăng cao thì doanh nghiệp khó kiểm soát đượcgiá cả và tiền công, đầu tư sẽ mạo hiểm nên các doanh nghiệp sẽ không nên đầu tư
- Môi trường công nghệ.
Nhân tố công nghệ và sự phát triển và biến đổi công nghệ đã làm chao đảo vàmất đi nhiều lĩnh vực kinh doanh, song cũng xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới
Sự xuất hiện của công nghệ mới sẽ rút ngắn chu ký sống của sản phẩm hoặc dịch vụ.Nên vấn đề công nghệ cũng là một yếu tố mà các nhà chiến lược quan tâm để thay đổibắt kịp sự thay đổi của công nghệ
- Môi trường văn hóa – xã hội.
Yếu tố văn hóa là nhân tố thay lớn nhất, lối sống thay đổi theo hướng du nhậpcủa những lối sống mới luôn là cơ hội cho các doanh nghiệp Nên doanh nghiệp cũngphải tính đến thái độ tiêu dùng, độ tuổi, tỷ lệ kết hôn và sinh đẻ, vị trí vai trò của ngườiphụ nữ tại cơ quan và gia đình Nên chất lượng sản phẩm phải đảm bảo lợi ích của ngườitiêu dùng và đảm bảo đáp ứng cho sự phát triển của trình độ dân trí
Trang 18- Môi trường tự nhiên.
Tác động của môi trường sinh thái và thay đổi khí hậu là một yếu tố luôn ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi đe dọa có thể dự báođược sẽ là yếu tố thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh theo vụ mùa thì thực sự đó là một nhân tố cần thiết
b Phân tích môi trường ngành.
Theo phân tích của M Porter thì dù là một ngành sản suất hẹp hay nền kinh tế
kỹ thuật thì đều bao gồm nhiều doanh nghiệp Mà các doanh nghiệp có thể cung cấpcác sản phẩm hoặc dịch vụ giống nhau hoặc tương tự có thể thay thế cho nhau,nênmức độ cạnh tranh của chúng là rất lớn Ông đã đưa ra mô hình phân tích năm lựclượng cạnh tranh đã giúp cho các nhà chiến lược có những phân tích sắc sảo và chínhxác về các lực lượng cạnh tranh của một doanh nghiệp khi tham gia vào thị trườnghoạt động sản xuất hay kinh doanh
Sơ đồ 1.1: (Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter)
Nguồn : Sơ đồ 3.2 trang 56 Giáo trình quản trị chiến lược (nhà xuất bản đại học
KTQD xuất bản 2011), PGS – TS Ngô Kim Thanh chủ biên
- Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại :
Nếu cạnh tranh yếu (tức là thị trường có rất ít đối thủ tham gia)thì doanh nghiệpsản xuất hay kinh doanh đều có khả năng tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ được nhiều
và giá bán cao Nhưng khi nhiều đối thủ tham gia (tức là cạnh tranh mạnh)thì vấn đềgiá cả là rất quan trọng nếu cuộc chiến về giá diễn ra mạnh thì tất cả các bên tham giavào cuộc chiến của giá đều bị tổn thương Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau chủyếu là cạnh tranh ngành, thực tế của cầu sản phẩm hay dịch vụ (cầu của ngành) và cáchàng rào lối ra
Áp lực của đối thủ muốn tham gia (tiềm ẩn)
Doanh nghiệp và các công
ty hiện đang cung cấp sản phẩm dịch vụ
Trang 19Cơ cấu cạnh tranh của ngành căn cứ vào số liệu và khả năng phân phối sản phẩmcủa các doanh nghiệp trong sản xuất.
Tình trạng cầu của một ngành là yếu tố quyết định khác về tính mãnh liệt cạnhtranh nội bộ ngành
Rào cản rút lui là mối đe dọa cạnh tranh nghiêm trọng khi cầu của ngành giảmmạnh (nó là kinh tế, là chiến lược và là quan hệ tình cảm giữ doanh nghiệp trụ lại).Một rào cản đối với sự rút lui của các doanh nghiệp đó là (đầu tư nhà xưởng và cácthiết bị của một số ngành, chi phí trực tiếp cho việc rời bỏ ngành là cao Vì chi phíđịnh vị lại và các thủ tục hành chính, quan hệ chiến lược giữa các đơn vị chiến lượckinh doanh đó là sản phẩm dịch vụ có cùng kênh phân phối hoặc sản xuất với sảnphẩm hoặc dịch vụ khác Giá trị của nhà lãnh đạo quan hệ tình cảm lịch sử của ngành,chi phí xã hội khi thay đổi cũng như khó khăn về việc sa thải công nhân)
- Phân tích cạnh tranh tiềm ẩn:
Một lực lượng ta cần phải phân tích đó là các đối thủ chưa tham gia thịtrường,nhưng họ sẽ có khả năng là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trong tươnglai Khi các đối thủ đó tham gia thì thị trường và lợi nhuận sẽ bị chia sẻ vị trí củadoanh nghiệp sẽ thay đổi, khi tham gia thị trường các doanh nghiệp mới sẽ bị các ràocản tham gia thị trường (những ưu thế tuyệt đối về chi phí như sáng chế làm chủ côngnghệ nguồn nhân lực nguồn nguyên vật liệu, khác biệt hóa sản phẩm, tính qui mô,phản ứng của các doanh nghiệp hiện tại trong lĩnh vực)
- Phân tích nhà cung ứng :
Nhà cung ứng cũng là một áp lực đối với doanh nghiệp vì họ có khả năng tănggiá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng hàng hóa mà họ cung cấp Do đó họ làm giảmlợi nhuận của doanh nghiệp họ luôn tạo ra sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào họ Áplực mà họ tạo ra thường là doanh nghiệp chỉ có một số ít nhà cung ứng hàng hóa cho
họ, doanh nghiệp không có nhà cung ứng khác hoặc hàng hóa khác thay thế, doanhnghiệp không được xếp loại là khách hàng ưu tiên, hàng hóa đầu vào là rất quan trọngđối với doanh nghiệp, các nhà cung cấp liên kết dọc
- Phân tích khách hàng :
Khách hàng luôn mặc cả về giá cả hàng hóa dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng,nên người mua là một đe dọa cạnh tranh buộc doanh nghiệp giảm giá hoặc đòi hỏi nhucầu cao về chất lượng, dịch vụ tốt hơn
Áp lực mà khách hàng có thể gây ra cạnh tranh với doanh nghiệp thể hiện làngười mua ít hơn người bán hay cung vượt quá cầu Khách hàng mua lượng lớnthường đòi giảm giá không hợp lý, doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng Khách
Trang 20hàng có thể vận dụng chiến lược liên kết dọc, khách hàng có đầy đủ thông tin về thịtrường về nhu cầu
- Phân tích sản phẩm thay thế:
Đó là sản phẩm khác có thể thay thế sản phẩm của doanh nghiệp mà sản phẩm đó
có khả năng thay thế hoàn toàn sản phẩm mà doanh nghiệp hiện cung cấp Mặt kháccông nghệ phát triển nên có nhiều sản phẩm mới có tính năng đáp ứng nhu cầu thịtrường
1.2.2.2 Phân tích nội bộ Công Ty
a Phân tích các nguồn lực và khả năng của công ty
* Phân tích nguồn lực của công ty :
+ Phân tích nguồn nhân lực của công ty : Yếu tố con người là rất quan trọng trong
mọi hoạt động của các tổ chức cũng như của doanh nghiệp Nên việc phân tích đánhgiá về con người là rất quan trọng, ở cấp độ cao nhất là ban Giám Đốc đó là nhữnglãnh đạo cấp cao nhất của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp Các thành viên của ban Giám Đốc đã làm được gì cho doanh nghiệp ?
họ có kinh nghiệm trình độ khả năng và có mối quan hệ với bên ngoài ra sao? Cácthành viên của ban Giám Đốc đã làm việc được bao lâu? Cấp độ thứ hai đó là cán bộquản lý họ có thế mạnh gì ? điểm yếu của họ là gì ? kinh nghiệm công tác, phongcách quản lý kỹ năng ra quyết định, kỹ năng xây dựng ê kíp quản lý và kinh nghiệmkinh doanh như thế nào ? cấp độ thứ ba là các cán bộ quản lý cấp trung đốc công
và công nhân
+ Phân tích khả năng tài chính của công ty :
Phân tích việc lập kế hoạch tài chính, phân tích tài chính kế toán từ việc phân tíchtài chính sẽ biết được khả năng đáp ứng cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Từ việchuy động đến sử dụng vốn cho chu kỳ sản xuất của công ty, nhất là việc quay vòngvốn lưu động của công ty sao cho đạt hiệu quả cao nhất
+ Phân tích nguồn lực cơ sở vật chất của công ty :
Phân tích trình độ kỹ thuật, công nghệ hiện tại và khả năng thích ứng trong tươnglai ? qui mô công suất Mạng lưới phân phối, nguồn cung cấp vật tư, chi phí của doanhnghiệp có thuận lợi không ? vị trí địa lý, trình độ kỹ thuật của công nhân, chi phí vậnchuyển, các khả năng hợp tác đầu tư liên doanh kinh tế
* Phân tích nội bộ doanh nghiệp dựa theo chức năng quản trị :
+ Đánh giá khả năng hoạch định của công ty : Đó là việc doanh nghiệp đã có
những nhìn nhận một cách thực tế về kế hoạch hoạt động tác nghiệp của doanh nghiệp.Sao cho đạt chất lượng cao đồng thời phải tạo ra những thế và lực mới giúp cho doanhnghiệp đứng vững và phát triển ở môi trường cạnh tranh khốc liệt Với nền kinh tế
Trang 21phát triển đa dạng nên doanh nghiệp phải lựa chọn thị trường chính cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình Có như vậy thì doanh nghiệp mới phát huy được những lợithế của mình để chiếm lĩnh thị trường Với hoạch định của doanh nghiệp sao cho đạtđược mục tiêu ngắn hạn nhưng cũng phải đáp ứng mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp hoạch định tốt sẽ tạo ra sự nhất trí cao của mọi thành viên trongdoanh nghiệp, việc phân bổ khai thác và sử dụng nguồn lực đã hiệu quả chưa Đã cónhững nhìn nhận về sự thay đổi của môi trường kinh tế, môi trường chính trị, xã hội,công nghệ và có những giải pháp trước cho những biến đổi đó chưa Để chủ động thìdoanh nghiệp phải hoạch định được biến động về cung cầu của thị trường Việc xử lýthông tin tốt chưa, ngành nào đang hấp dẫn, xu hướng tiêu dùng của khách hàng, chínhsách của chính phủ phải được hoạch định chiến lược xem xét và đánh giá một cách cụthể Các kế hoạch có thích ứng với từng giai đoạn của thị trường chưa ? đã có những
dự phòng cho nó chưa ? Một yếu tố không thể thiếu được đó là lợi ích giữa các bênliên quan đã hài hòa chưa Những lợi ích trước mắt của một bộ phận sẽ làm hủy hoại
sự đoàn kết trong doanh nghiệp và sẽ dẫn tới những đổ vỡ của công ty
+ Đánh giá năng lực tổ chức: Cơ cấu tổ chức đã phù hợp với loại hình hoạt
động của doanh nghiệp chưa ? các chiến lược đã phù hợp với hoạt động chức năng củadoanh nghiệp chưa ? khả năng lãnh đạo, phong cách làm việc của lãnh đạo các cấptrong doanh nghiệp
+ Đánh giá năng lực lãnh đạo và điều khiển: Đó là doanh nghiệp có nắm bắt
đầy đủ và đúng tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhữngthuận lợi và khó khăn khả năng giải quyết những vấn đề đã, đang và sẽ phát sinh củadoanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kiểm soát tình trạng tài chính củadoanh nghiệp ra sao? chất lượng sản phẩm dịch vụ thế nào? để doanh nghiệp sẽ cónhững quyết sách kịp thời để giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp
+ Đánh giá khả năng kiểm soát và hệ thống thông tin :
Doanh nghiệp đã cần sử dụng hệ thống thông tin ở mức nào, lợi ích mà hệ thốngthông tin đó mang lại cho doanh nghiệp Khả năng khai thác và vận hành ở mức nào,
đã có những người đủ trình độ để vận hành khai thác hệ thống thông tin đó chưa Việcchi phí cho hệ thống đó cũng như tính không lỗi thời cũng phải được xem xét mộtcách đúng đắn
+ Đánh giá công tác Marketing của công ty: Doanh nghiệp đã quan tâm tới thị
trường thị phần nhu cầu của khách hàng đến đâu? đã có chính sách và cơ chế hoạtđộng cho các lĩnh vực sản phẩm dịch vụ linh hoạt chưa? nghiên cứu nhu cầu của kháchhàng về sản phẩm và dịch vụ, giá cả và các xúc tiến cho công tác bán hàng Các loại
Trang 22kênh đang sử dụng ? việc quảng cáo cho sản phẩm dịch vụ thế nào? đánh giá hiệu củacủa công tác Marketing ra sao
+ Đánh giá công tác tài chính, kế toán : Các nhân viên của bộ phận này có trung
thực không, tính an toàn tài chính kế toán của doanh nghiệp có đảm bảo không ? mức độđạt được yêu cầu đặt ra so với công tác tài chính kế toán, những nhân tố chính ảnh hưởngđến công tác tài chính kế toán, những vấn đề cần sửa đổi ?
+ Đánh giá công tác sản xuất tác nghiệp :
Quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp từ mặt bằng sản xuất,máy móctrang thiết bị,
vận hành và sử dụng trang thiết bị cho hoạt động sản xuất đã hợp lý chưa ? vật tưvật liệu đầu vào, hàng hóa và dự trữ trong kho ra sao? vận chuyển đầu vào đầu ra thếnào ? công tác hậu cần và chuỗi cung ứng của doanh nghiệp được tổ chức hợp lýchưa ? đánh giá hiệu quả và có những điều chỉnh
Ngoài ra còn có những đánh giá về quản trị nhân sự, cơ chế khuyến khích độngviên, công tác nghiên cứu và phát triển Đó là những mặt mà doanh nghiệp phải đánhgiá để nhìn nhận thực lực của doanh nghiệp mình từ đó mới xây dựng được chiến lượchoạt động cho doanh nghiệp mình một cách hiệu quả
b Xác định và đánh giá năng lực cốt lõi của công ty :
+ Năng lực cốt lõi : Là sức mạnh độc đáo giúp cho doanh nghiệp đạt được sự
vượt trội về hiệu quả, chất lượng, cải tiến và đáp ứng cho khách hàng
Củng cố và nhận diện năng lực cốt lõi của doanh nghiệp năng lực cốt lõi đượchình thành và phát triển trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khinăng lực cốt lõi đã hình thành thì cần phải được xây dựng, phát triển (hợp tác liêndoanh dựa vào thế mạnh của đối tác rồi xây dựng năng lực cốt lõi cho mình) năng lựccốt lõi phát sinh từ nguồn lực và khả năng tiềm tàng của nó
+ Phân tích năng lực cốt lõi :
- Bốn tiêu chuẩn của lợi thế cạnh tranh bền vững: Đó là (đáng giá, hiếm, khó bắtchước
không thể thay thế)nên các năng lực tiềm tàng phải đáp ứng được bốn tiêu chuẩntrên thì mới trở thành năng lực cốt lõi và duy trì thì trở thành lợi thế cạnh tranh củadoanh nghiệp
Chuỗi giá trị ; doanh nghiệp chọn ra các năng lực tạo ra giá trị và duy trì,nângcấp,phát triển tạo ra các chuỗi giá trị Cũng có thể mua năng lực ở bên ngoài tùy theotính toán của doanh nghiệp
Trang 23+ Năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh công ty :
- Năng lực cạnh tranh : Đó là năng lực cốt lõi của doanh nghiệp tạo cho doanhnghiệp chiếm được và duy trì vị trí trong thị trường cạnh tranh lâu dài Mỗi doanhnghiệp có một số năng lực nhất định thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt nàynhưng lại hạn chế về mặt khác Cho nên mỗi doanh nghiệp có nhận thấy điều đókhông, để nhằm phát huy tối đa lợi thế của mình và đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi củakhách hàng
- Tạo ra lợi thế cạnh tranh :
Một là doanh nghiệp phải xác định chính xác đối thủ cạnh tranh (nắm vững đốithủ về tiềm lực, khả năng) Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm các doanhnghiệp trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài, nhưng doanh nghiệp chú ý nhiềutới các doanh nghiệp trong nước bởi lẽ các doanh nghiệp trong nước giành giật thịtrường, giành giật con người, giành giật uy tín và sức mạnh của mình với đối thủ.Hai là doanh nghiệp muốn tạo ra lợi thế cạnh tranh thì cần phải lựa chọn vũ khícạnh tranh cho phù hợp Tìm phương pháp sử dụng hiệu quả các vũ khí đó (doanhnghiệp lựa chọn lĩnh vực kinh doanh sau đó lựa chọn vũ khí cho mình và chọn khu vựcđịa lý thích hợp) Khi lựa chọn vũ khí phải tính đến các nguồn lực của mình và sứcmạnh của đối thủ cạnh tranh, những điều kiện của thị trường và nhu cầu của kháchhàng Doanh nghiệp căn cứ vào ba vũ khí chủ yếu sau, một là cạnh tranh bằng sảnphẩm thì doanh nghiệp phải nghiên cứu sản phẩm với những đặc tính, chức năng mẫu
mã phải thích hợp với nhu cầu của khách hàng Hai là giá cả doanh nghiệp phải kiểmsoát các hoạt động làm giảm thiểu giá thành sản phẩm làm chi phí của sản phẩm dịch
vụ nhỏ tạo ra lợi thế hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh Ba là dịch vụ các doanhnghiệp các dịch vụ đi kèm với sản phẩm tạo cho khách hàng sự tin tưởng khi sử dụngnhững sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Những vũ khí cạnh tranh chính mà các doanh nghiệp sẽ sử dụng :
Trang 24* Cạnh tranh về giá
Khi doanh nghiệp mới tham gia thị trường thường sử dụng vũ khí là giá thấp đểnhằm phá vỡ kênh phân phối của các đối thủ, thường được thể hiện (kinh doanh chiphí thấp, bán với mức giá hạ và mức thấp)
Khả năng hạ giá sản phẩm,dịch vụ của doanh nghiệp phụ thuộc vào (chi phí kinh
tế thấp, khả năng bán hàng tốt nên khối lượng bán ra lớn, khả năng tài chính tốt).Nhưng cạnh tranh về giá là cuộc cạnh tranh gây nhiều bất lợi nên khi cạnh tranh doanhnghiệp phải tính toán tới những khả năng có thể dẫn đến sẽ làm mất đi lợi nhuận và cóthể sẽ bị thua lỗ
* Cạnh tranh về phân phối và bán hàng :
- Khả năng đa dạng hóa các kênh phân phối và chọn được kênh chủ lực
-Tìm những người điều kiện đủ mạnh (các đại lý, các nhà phân phối)
- Có hệ thống bán hàng phong phú (hệ thống kho, trung tâm bán hàng)
- Có nhiều biện pháp kết nối các kênh phân phối với nhau
- Có khả năng kết hợp giữa các người bán trên thị trường
- Có dịch vụ bán hàng và dịch vụ sau bán hàng hợp lý
- Phương thức bán và phương thức thanh toán tiện lợi cho khách hàng
1.2.3 Lựa chọn chiến lược kinh doanh.
1.2.3.1.Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm.
Đó là việc doanh nghiệp dự vào lợi thế của mình nhằm làm giảm chi phí ở mứcthấp nhất so với các đối thủ cạnh tranh Từ đó giá bán của sản phẩm sẽ thấp hơn nhiềuđối thủ mà vẫn đạt được lợi nhuận mong muốn làm cho các đối thủ khó có thể theokịp Để thực hiện chiến lược này nên áp dụng ở thị trường rộng nhằm thu hút kháchhàng, khi tạo ra sự riêng biệt là tăng tính hiệu quả của sản phẩm và giảm chi phí
1.2.3.2 Chiến lược dẫn đầu về chi phí ;
Đó là chiến lược dựa vào những lợi thế mà công ty có được, nhằm phát huy khả năng
mà công ty đang có, để xây dựng giá thành của sản phẩm,dịch vụ của công ty ở mức thấp nhất có thể Với giá cả có thể là thế mạnh so với các đối thủ, trên cơ sở đó sẽ đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của khách hàng mà các đối thủ khó có thể theo kịp
1.2.3.2 Chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập (liên kết).
+ Chiến lược tăng trưởng hội nhập theo chiều dọc :
Là chiến lược mà doanh nghiệp tự đảm nhận sản xuất và cung ứng các yếu tố đầuvào cho quá trình sản xuất (hội nhập dọc ngược chiều)hoặc tự công ty giải quyết khâutiêu thụ sản phẩm của mình (hội nhập xuôi chiều)
+ Chiến lược tăng trưởng hội nhập theo chiều ngang đó là sự hội nhập theo từngphần hoặc hợp nhất toàn phần
Trang 251.3 Các công cụ sử dụng để xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh
1.3.1 Ma trận EFE, IFE.
+ Ma trận EFE: Gồm 5 bước Đánh giá bên ngoài doanh nghiệp :
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công củadoanh nghiệp
Bước 2: Xác định tầm quan trọng từ 0,0 không quan trọng đến 1,0 rất quantrọng của các nhân tố (tổng điểm là 1,0)
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi nhân tố để thấy cách thức mà các chiếnlược thực hiện tại của các doanh nghiệp ứng với các yếu nhân tố đó (4 là phản ứng tốt,
Liệt kê các nhân tố
thuộc môi trường
kinh doanh bên ngoài
doanh nghiệp (quốc
tế, quốc gia, ngành)
Cho điểm từ 0-1, điểm càng cao thì nhân tố tương ứng càng quan trọng
Trang 26Phân loại
Điểm quantrọng
Liệt kê các nhân tố
thuộc môi trường
kinh doanh bên
trong doanh nghiệp
Cho điểm từ
0-1, điểm càng cao thì nhân tố tương ứng càngquan trọng
Điểm yếu quan trọng nhất= 1Điểm yếu =2
Điểm mạnh =3Điểm mạnh quan trọng nhất
cột 2 * cột 3
Nguồn :(Ma trận IFE trang 282 giáo trình quản trị chiến lược nhà xuất bản Đại Học
KTQD 2011)PGS –TS Ngô kim Thanh chủ biên.
1.3.2 Ma trận SWOT lựa chọn chiến lược kinh doanh
Sau khi phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô (PEST) và môi trường ngành, thìcác doanh nghiệp đã xác định được những cơ hội và những nguy cơ do môi trường bênngoài tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích nội bộdoanh nghiệp doanh nghiệp xác định được điểm mạnh, điểm yếu trong nội bộ doanhnghiệp Trên cơ sở đó doanh nghiệp lấy làm căn cứ để xác định phương hướng và xâydựng các phương án chiến lược kinh doanh Đó là ma trận SWOT (S là điểm mạnh củadoanh nghiệp, W là điểm yếu của doanh nghiệp, O là cơ hội đối với doanh nghiệp, T làthách thức hay nguy cơ đối với doanh nghiệp)
- Cách xây dựng Ma trận Theo Fred R Dvid thì khi xây dựng ma trận SWOT baogồm tám bước như sau :
Bước 1: Tổng hợp các cơ hội quan trọng bên ngoài công ty (O)dựa vào những
phân tích về môi trường vĩ mô và môi trường ngành, giúp cho doanh nghiệp xác địnhđược những thuận lợi từ môi trường vĩ mô và môi trương ngành Để doanh nghiệp xácđịnh được những cơ hội sẽ đến với doanh nghiệp và doanh nghiệp sẽ lựa chọn để khaithác cơ hội đó
Bước 2: Tổng hợp những nguy cơ (mối đe dọa)bên ngoài công ty (T)dựa vào
phân tích về những khó khăn từ môi trường vĩ mô và môi trường ngành Để doanhnghiệp xác định được những thách thức sẽ tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp sẽ tìm ra những giải pháp nhằm hạn chế những
Trang 27thách thức từ môi trường vĩ mô và môi trường ngành ảnh hưởng đến hoạt động sảnsuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bước 3: Tổng hợp những điểm mạnh bên trong công ty (S)từ phân tích môi
trường nội bộ của doanh nghiệp mà doanh nghiệp đã nhìn nhận thấy những điểm mạnhthực có của doanh nghiệp (về con người.Về nguồn vốn về cơ cấu tổ chức)trên cơ sở đódoanh nghiệp đánh giá được thực lực của mình so với đối thủ cạnh tranh và căn cứ đó
để đề ra những mục tiêu cụ thể cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bước 4: Tổng hợp những điểm yếu bên trong công ty (W)trên cơ sở phân tích
nội bộ của doanh nghiệp, đã đánh giá được những yếu điểm của doanh nghiệp Từ đódoanh nghiệp xác định những mục tiêu cụ thể dựa trên yếu điểm đó sao cho ảnh hưởng
ít nhất tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bước 5: Kết hợp điểm mạnh với cơ hội của công ty để hình thành chiến lược (S –
O)dựa trên bảng tổng hợp SWOT đã phân tích ta kết hợp những điểm mạnh của doanhnghiệp hiện có với những cơ hội sẽ đến với doanh nghiệp để xây dựng chiến lượcnhằm khai thác thế mạnh và cơ hội của doanh nghiệp để đạt mục tiêu đã đề ra
Bước 6: Kết hợp điểm mạnh với thách thức của công ty để hình thành chiến lược
(S –T)
Dựa trên bảng phân tích nội bộ của doanh nghiệp, doanh nghiệp lựa chọn chiếnlược khai thác điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu của doanh nghiệp để đạt đượcmục tiêu của doanh nghiệp
Bước 7: Kết hợp điểm yếu với cơ hội của công ty để hình thành chiến lược (W– O)
Doanh nghiệp nhìn nhận cơ hội của mình và trên cơ sở điểm yếu của doanhnghiệp lựa chọn chiến lược nhờ cơ hội để tận dụng những điểm yếu để đạt được mục
tiêu của doanh nghiệp đề ra Bước 8 : Kết hợp điểm yếu với nguy cơ của công ty để
hình thành chiến lược (W – T), đó là chiến lược nhằm duy trì hoạt động của một công
ty để mong thoát qua khỏi những điều tồi tệ nhất và mong khởi sắc khi nguy cơ đi qua
và điểm yếu dần được khắc phục
Trang 28Bảng 1.3: Ma trận SWOT (ở đây cần sử dụng ma trận dạng này mới thể hiện sự lựa chọn chiến lược)
Ngoài các ma trận EFE, IFE, SWOT, BCG dùng để phân tích và xây dựng chiếnlược cho công ty Ta còn có thể sử dụng một số ma trận như ma trận cạnh tranhhình ảnh, ma trận TQM cũng rất là thuận tiện và hữu ích, trong việc phân tích vàlựa chọn để xây dựng chiến lược kinh doanh của các đơn vị kinh doanh (SBU),hay chiến lược kinh doanh của công ty
Môi trường nội bộ DN
Môi trường
bên ngoài DN
Các điểm mạnh (S)Liệt kê những điểmmạnh quan trọng nhất từbảng tổng hợp nội bộdoanh nghiệp
Các điểm yếu (W)Liệt kê những điểm yếuquan trọng nhất từ bảng tổnghợp môi trường nội bộdoanh nghiệpCác cơ hội (O)
Liệt kê những cơ hội quan
Chiến lược (WO)Tận dụng các cơ hội bênngoài để khắc phục điểmyếu bên trong doanh nghiệp
Các nguy cơ (T)
Liệt kê những nguy cơ
quan trọng nhất từ bảng
tổng hợp môi trường bên
ngoài doanh nghiệp
Chiến lược kết hợp(ST)Tận dụng những điểmmạnh bên trong doanhnghiệp nhằm giảm bớttác động của các nguy
cơ bên ngoài
Chiến lược (WT)
Là chiến lược mang tínhphòng thủ cố gắng khắcphục điểm yếu và giảm tácđộng hoặc tránh nguy cơbên ngoài
Nguồn: ( Ma trận SWOT, trang 280 giáo trình quản trị chiến lược nhà xuất bản Đại
Học KTQD 2011)PGS –TS Ngô kim Thanh chủ biên
Với ma trận SWOT là một công cụ khá là hữu hiệu trong việc phân tích, xâydựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh của các công ty
Với chương 1 là chương xây dựng cơ sở lý luận về việc xây dựng chiến lượckinh doanh của các công ty đã trang bị những lý thuyết cơ bản cho việc tiến hành xâydựng một chiến lược kinh doanh của các công ty Đó là chương đã trang bị những lýthuyết cơ bản nhất từ việc lựa chọn công cụ tới phân tích mô hình ở chương này có rấtnhiều lý thuyết và mô hình mà ta có thể lựa chọn để làm cơ sở khoa học cho việc tiếnhành phân tích xây dựng và lựa chọn cho công ty Nhưng chương này bản thân tôi đã
Trang 29áp dụng những lý luận về phân tích môi trường vĩ mô, phân tích môi trường ngành,môi trường nội bộ Tới việc xác định năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cũngnhư việc xác định các vũ khí cạnh tranh mà các doanh nghiệp có thể sử dụng để vượtqua các đối thủ cạnh tranh của mình Đồng thời đã xác định các công cụ hữu hiệunhằm phân tích, xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho công ty Thiên Long.
Đó là việc chỉ sử dụng một số ma trận như EFE, IFE, SWOT làm cơ sở để xây dựng
và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho công ty
Với chương này đã làm rõ được việc công ty tồn tại vì cái gì ? tại sao lại tồn tại ?
sứ mệnh mục tiêu tồn tại của doanh nghiệp, để tồn tại và phát triển trong giai đoạnhiện nay đang có rất nhiều khó khăn thì doanh nghiệp phải làm gì ? làm như thế nào
? đó là việc mà các doanh nghiệp sẽ và phải quan tâm hàng đầu trong các hoạt độngcủa mình
Trang 30
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ
XÂY DỰNG THIÊN LONG
2.1 Khái quát về công ty TNHH một thành viên Dịch Vụ - Xây Dựng – Thương Mại – Thiên Long.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công Ty TNHH một thành viên dịch vụ xây dựng Thiên Long thành lập ngày02/06/2011 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Tên tiếng Việt: Công Ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dịch vụ xây dựngthương mại Thiên Long
Tên Tiếng Anh: Thiên Long MTVSERVICS XD TM COMPANYLIMITD.Trụ Sở Công Ty: Cụm 1, Tổ 1 thôn bằng A, Phường Hoàng Liệt Quận HoàngMai, Thành Phố Hà Nội
* Vốn Điều Lệ: 1.500.000.000 VND
Điện thoại 0485857489 Email thienlongtnhh@gmail.com
Số Lượng Cán Bộ công nhân viên : 30 người
Lĩnh vực hoạt động : Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụxây dựng sửa chữa nhà ở, văn phòng và kinh doanh thương mại các loại thiết bị vệsinh, vật tư nước, vật tư xây dựng, thiết bị điện điện tử, máy tính, nhôm kính sắt thép
2 Chuẩn bị mặt bằng (không bao gồm dò mìn và các loại tương tự
3 Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí 4322
4 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng 4663
Trang 3110 Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây
11 Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi phần mềm và thiết bị viễn
12 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác chi tiết
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây
16 Hoạt động thiết ké chuyên dụng
18 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông 4652
19 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
Chi tiết : bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ điện 4649
20 Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế,và đồ nội thất
tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được
phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh
4759
21 Dịch vụ tư vấn, quảng cáo, quản lý bất động sản ;
Đại lý, môi giới (không bao gồm môi giới chứng khoán, bảo
hiểm, bất động sản và môi giới hôn nhân có yếu tố nước ngoài
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh ;
(Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp
chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo qui định của pháp luật)
Ngành nghề chưakhớp mã với hệthống ngành nghềkinh tế Việt Nam
Với mong muốn của lãnh đạo và cán bộ công nhân viên của công ty luôn pháthuy những lợi thế (khả năng) mà toàn thể công ty có được để phục vụ ngày càng tốthơn với nhu cầu của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ xây dựng – xây dựng - thươngmại Toàn thể cán bộ công nhân viên luôn thống nhất lấy khách hàng là mục tiêu đểphục vụ, vì lợi ích chung của các bên (khách hàng, nhà cung cấp, công ty, cộng đồng,đối thủ cạnh tranh, môi trường) làm cơ sở để hoạt động Công Ty luôn hướng tới
Trang 32mục tiêu << là niềm tin, là tình yêu >> trong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ chokhách hàng.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHHMTV DV-XD –TM –TL.
Cơ cấu tổ chức của công ty gồm 1 Chủ Tịch Công Ty Kiêm Giám Đốc 1 PhóGiám Đốc trợ giúp cho giám đốc giải quyết việc tổ chức vận hành sản xuất kinh doanhcủa công ty, 5 phòng chức năng Ngoài ra bộ phạn sản xuất gồm 5 đội sản xuất kinhdoanh dịch vụ và 2 tổ là tổ vật tư và một tổ điện nước phục vụ cho các hoạt động củacông ty Sơ đồ bộ máy công ty được mô tả như hình số 1 :
Bộ máy quản lý của công ty xây dựng dựa trên mô hình trực tuyến - chức năng Toàn bộ kế hoạch của công ty điều được triển khai từ Giám Đốc xuống trực tiếpcác đơn vị sản xuất là các đội, tổ sản xuất các phòng ban chức năng có vai trò trợgiúp cho giám đốc các công việc dưới chức năng cụ thể theo từng bộ phận đồng thời
có trách nhiệm phối kết hợp với các bộ phận chức năng khác để thực hiện mục tiêunhiệm vụ chung của công ty Cũng như có trách nhiệm tư vấn hướng dẫn trợ giúp chocác đơn vị phía dưới tiến hành công việc đạt hiệu quả cao nhất chính vì vậy vai tròlãnh đạo và quản lý cấp trung trong công ty đóng vai trò rất quan trọng trong việc hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY THIÊN LONG
(trích nguồn cơ cấu tổ chức của công ty Thiên Long tại phòng tổ chức hành chính cảu
công ty)
Trang 33Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cấu trúc bộ máy công ty Thiên Long
2.1.3 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHHMTV DV-XD –
TM –TL
Từ ngày 2/6 năm 2011 Công Ty TNHH Một Thành viên DV- XD-TM –ThiênLong chính thức được cấp phép và đi vào hoạt động cung cấp dịch vụ chính là cungcấp dịch vụ cải cạo sửa chữa nhà chung cư, văn phòng, quán ăn, quán cà phê, nhà ở tạikhu vực các quận của Hà Nội Với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhânviên của công ty nhìn chung công ty đã đạt được phần cơ bản của mục tiêu đã đề racủa năm 2011
Với các sản phẩm dịch vụ mà công ty đang cung cấp cho khách hàng tại các quậnnội thành của Hà Nội theo bảng sau :
Bảng 2.2 : Danh mục các sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp cho khách hàng
ĐỘI ĐIỆN NƯỚC ĐỘI NHÔMKÍNH INOX
ĐỘI PHÁ
DỠ +VẬN CHUYỂN PHẾ THẢI
TỔ VẬT TƯ
TỔ ĐIỆN LẠNH
Trang 34mà công ty cung cấp năm 2011
(Trên đây là bảng danh mục sản phẩm và đánh giá của phòng kinh doanh công
ty Thiên Long sắp xếp căn cứ trên số liệu của bộ phận chăm sóc khách hàng của công
ty thu thập và báo cáo năm 2011)
Bảng sắp xếp trên là căn cứ vào thực tế các đơn vị mà công ty đã ký kết và thựchiện cung cấp, các dịch vụ cải tạo sửa chữa cho các khách hàng từ 2/6/2011 đến nay Trong tổng số các đơn hàng đã thực thi thì các đơn hàng ký kết và thực thi cho cáckhách hàng có nhu cầu ở các chung cư là chiếm trọng số cao nhất, sau đó đến cáckhách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ sửa chữa nhà tập thể, cấp 4, quán bar, quán càphê là chiếm trọng số thứ 2 Điều đó khẳng định hiện nay công ty có hai khúc thịtrường đang chiếm thế mạnh nên công ty phải thực sự phát huy những thế mạnh hiện
có và vận dụng tốt những cơ hội đang đến với công ty để phục vụ ngày càng tốt hơncho các khách hàng và ngày càng mở rộng qui mô kinh doanh
Dưới đây là bảng đánh giá các đặc tính quan trọng của sản phẩm dịch vụ củacông ty so với hai công ty là các đối thủ lớn trên thị trường Hà Nội
Bảng 2.3: Bảng so sánh các tiêu thức của công ty so với Công ty Nhà Việt
và Phố Xinh
Các tiêu thức so sánh
Công ty ThiênLong
Công ty NhàViệt
Công ty PhốXinhtrọng
số đánh giá
trọngsố
đánhgiá
trọngsố
đánhgiá
Công nghệ hiện đang sử dụng 0,05 trung bình 0,2 tốt 0,15 tốt
Nguồn : Báo cáo năm 2011 của phòng kinh doanh công ty Thiên Long.
Trang 35Dựa trên cơ sở thu thập từ những thông tin mà cán bộ kinh doanh cũng như cáccán bộ nhân viên của toàn thể công ty thu được từ tiếp xúc với khách hàng Công ty đãđánh giá năng lực thực sự của công ty cũng có nhiều điểm vượt trội so với hai Công tyNhà Việt và phố xinh song sự thay đổi liên tục của họ theo triều hướng phát triển thìcông ty cũng nên luôn cải thiện để thực sự tạo niềm tin yêu của khách hàng hơn nữa.
Cụ thể thì công ty đang có lợi thế về chất lượng dịch vụ, uy tín và giá cả, còn một sốtiêu chí khác trong bảng mà công ty vẫn chưa có được lợi thế so với hai công ty kia.Đây cũng là những vấn đề mà công ty Thiên Long nên có những chính sách cho mìnhtrong xây dựng chiến lược hoạt động của mình giai đoạn 2013 -2020
Kết quả đó được phản ánh qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh củaCông Ty năm 2011 dưới đây :
Trang 36Bảng 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Thiên Long năm 2011
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Năm 2011)Công Ty TNHHMTV – DV-XD – TM –Thiên Long
Đơn vị tính : 1.000 VNĐ
I Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17.539.488
II Các khoản giảm trừ doanh thu
III Doanh thu hoạt động tài chính
IV Chi phí sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ 17.269.000
4 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.985.000
Nguồn: (Kết quả kinh doanh của công ty báo cáo năm 2011 do phòng kinh doanh
công ty Thiên Long lập và báo cáo năm 2011).
Bảng kết quả kinh doanh năm 2011 đã phản ánh tình hình sản xuất kinh doanhnăm 2011 của Công Ty Với kết quả trên công ty đã khẳng định sự tồn tại để cung cấpsản phẩm dịch vụ xây dựng cho bà con đang sinh sống tại các quận ở nội thành là điềuchắc chắn vì công ty đã có khách hàng và đã phục vụ được nhu cầu cho khách hàng.Nhưng nhìn vào kết quả kinh doanh thì ta đã thấy kết quả doanh thu còn nhỏ, đó chính
là do qui mô nhỏ, mặt khác vốn của công ty đang sử dụng để sản xuất kinh doanh làvốn tự có nên kinh doanh có ít rủi ro nhưng về mặt hiệu quả tài chính thì sẽ rất hạnchế Lợi nhuận mà công ty đem lại còn quá nhỏ nhưng đó cũng là trạng thái chung của
đa phần doanh nghiệp mới hoạt động do phải chi nhiều cho việc hoạt động ban đầu vàviệc tìm kiếm khách hàng thị trường còn gặp nhiều khó khăn
Trang 37Bảng 2.5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012 Công Ty TNHH một thành viên dịch vụ xây dựng thương mại Thiên Long
Đơn vị tính : 1000 VNĐ
I Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 30.537.887
IV Chi phí sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ 30.486.500
3 Chi phí lãi vay
Nguồn : (Kết quả kinh doanh của công ty báo cáo năm 2012 do phòng kinh doanh
công ty Thiên Long lập và báo cáo năm 2012)
So sánh kết quả năm 2012 đạt được so với 2011 ta thấy nếu tính trên tổng thể thìcao hơn năm 2011, nhưng xét về bản chất thì thực chất hiệu quả thấp hơn so với 2011
vì kết quả kinh doanh của năm 2011 là kết quả của sáu tháng từ (2/6 /2011 – 31/12/2011) Điều đó nói lên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2012 đã
bị giảm sút do bị ảnh hưởng của thị trường, của khách hàng và đặc biệt là sự cạnh tranhcủa các đối thủ Công ty đã gặp phải một số khó khăn về con người nên đã không đạtđược kết quả cao trong việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, mục tiêu đề ra là phải đạtkết quả cao hơn 2 lần so với sáu tháng năm 2011, nhưng đã không đạt được
Công ty sử dụng chủ yếu là vốn tự có để hoạt động sản xuất kinh doanh, như vậythì cơ hội phát triển sẽ không thể thực hiện được Mặt khác để tránh rủi ro thì công tybuộc phải từ bỏ nhiều cơ hội vì không dám đầu tư vào lĩnh vực marketing để tìm hiểu
và nghiên cứu nhu cầu thị trường nên việc bế tắc trong việc tiến đến mục tiêu là điềukhông thể tránh khỏi
Trang 382.1.4 Kết quả hoạt động thực tế của các đơn vị trong công ty
Bảng 2.6 : Kết quả hoạt động thực tế của các đơn vị trong công ty.
Bảng kết quả thực tế của các đơn vị trong công ty đạt được năm 2011
Đơn vị:1.000 VNĐ
2 Đội thạch cao sơn bả 2.018.000.000 3.464.000.000
5 Đội phá dỡ vận chuyển 2.250.000.000 4.500.000.000
Nguồn :(Báo cáo năm 2011 của phòng kinh doanh công ty Thiên Long)
Qua bảng kết quả hoạt động mà các đội của công ty thực hiện được ta thấy đội nềmộc đạt kết quả cao nhất, điều đó cho thấy những sản phẩm, dịch vụ mà công ty đangcung cấp ở lĩnh vực này là đem lại doanh thu cao cho công ty Sau đó đến tổ vật tư,điện nước, sơn bả … Trên cơ sở đó công ty Thiên Long sẽ xem xét và đánh giá cụ thểcác lĩnh vực hoạt động của mình để xây dựng chiến lược hoạt động của công ty ở giaiđoạn 2013 -2020 Như vậy thì hiện nay các nhóm sản phẩm dịch vụ đơn (một sảnphẩm trong một nhóm sản phẩm)của công ty cung cấp, đều là những sản phẩm dịch vụđang ở thị trường bão hòa nên ở đây sự cạnh tranh là rất gay gắt Vậy ở các dòng sảnphẩm này giai đoạn tới công ty sẽ lựa chọn những sản phẩm đơn (hay các đơn vị kinhdoanh)nào có thế mạnh để tiếp tục cung cấp còn đơn vị nào kết quả không tốt sẽchuyển sang phục vụ lĩnh vực khác
Bảng 2.7: Kết quả các đơn hàng đã ký kết và được tiến hành
Bảng Số lượng đơn hàng của công ty trong 2 năm(Nguồn báo cáo của bộ phận khách hàng của công ty Thiên Long đánh giá qua hai
Nguồn : Báo cáo của công ty năm 2011 và năm 2012 của công ty Thiên Long
Trang 39Đa phần các đơn hàng đều là những đơn hàng thi công cải tạo sửa chữa các căn hộchung cư, các văn phòng,quán cà phê,quán bar và các nhà cấp 3 của các nhà dân sinhsống ở địa bàn các quận Hoàng Mai, Long Biên, Đống Đa, Cầu Giấy Các đơn hàngnày có giá trị từ 20.000.000 VNĐ đến 300.000.000 VNĐ, năm 2011 tỷ lệ đơn hàng đãđược ký so với tổng số đơn hàng là
357/402 chiếm 88,8%, năm 2012 tỷ lệ đơn hàng đã ký so với tổng số đơn hàng
là 649/726 chiếm 89,39 %
2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của Công Ty Thiên Long
2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
2.2.1.1 Môi trường quốc tế
Với nhân tố toàn cầu hóa ít có ảnh hưởng và tác động đến hoạt động của công tytrong giai đoạn hiện nay, nhưng xét về dài hạn thì việc các doanh nghiệp nước ngoàicũng như các nhà đầu tư ở các nước sẽ tham gia đầu tư ở Việt Nam chính vì vậy màviệc nhu cầu về văn phòng và nhà ở cho người nước ngoài sẽ tăng lên Điều đó là cơhội cho công ty phát triển dịch vụ của mình nhưng bên cạnh đó là thách thức vì nhucầu của họ sẽ khác với Việt Nam ta, mặt khác về yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật và đặcbiệt là phong cách sống của họ khác chúng ta rất nhiều vậy đó là thách thức vì ban đầukhó bắt nhịp ngay được nên công ty phải chuẩn bị đế sẵn sàng thích ứng với nhu cầu
đó Vì ngày nay công nghệ vật liệu nhẹ, công nghệ xử lý nhanh các sự cố về nhà ở đãđược Việt Nam áp dụng nhiều điều đó làm cho công ty gặp phải thách thức là cần phảitiếp cận và vận dụng những công nghệ đó vào quá trình cung cấp sản phẩm dịch vụcho khách hàng Nhưng điều đó đòi hỏi công ty phải có đầu tư về lĩnh vực mới điều đócũng làm giảm khả năng cạnh tranh vì với công nghệ mới thì hiệu quả sẽ cao và lợi thế
về chi phí sẽ giảm vì sử dụng ít nhân công hơn và cũng sẽ làm tăng chất lượng, kỹthuật mỹ thuật của sản phẩm dịch vụ
2.2.1.2 Môi trường chính trị, luật pháp:
Nước Việt Nam ta là một nước xã hội chủ nghĩa mọi quyền lợi và nghĩa vụ củangười dân cũng như của quốc gia đã được hiến pháp các năm 1946, hiến pháp năm
1980, hiến pháp năm 1992 đã khẳng định sự ổn định và chủ quyền quốc gia cũng nhưchủ quyền của mọi người Các văn kiện đại hội Đảng 10, đại hội Đảng 11 Nghị quyếtđại biểu toàn quốc lần thứ 11 Đảng cộng sản Việt Nam Đã khẳng định sự ổn định củachính trị cũng như khẳng định các chính sách kinh tế phát triển đất nước điều đó đãtạo cho mọi người niềm tin để phát triển sản xuất kinh doanh Nên với môi trườngchính trị luật pháp của nước ta được phân tích dưới giác độ môi trường vĩ mô củacông ty Thiên Long được thể hiện dưới đây