Chuyên đề tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BITEXCO NAM LONG 2 1 2 Đặc điểm luân chuyển NVL tại công ty CP Bitexc[.]
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU- CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BITEXCO NAM LONG 2 1.2 Đặc điểm luân chuyển NVL tại công ty CP Bitexco Nam Long
Tổ chức quản lý NVL tại công ty CP bitexco Nam Long
Công ty CP Bitexco là một đơn vị sản xuất có quy mô lớn và hoạt động rộng khắp, được trang bị phương tiện máy móc kỹ thuật hiện đại để tổ chức công tác kế toán hiệu quả Để đảm bảo quản lý tập trung và thống nhất trong hệ thống kế toán, công ty đã áp dụng hình thức kế toán tập trung, giúp dễ dàng phân công, sắp xếp công việc kế toán và thúc đẩy cơ giới hóa quy trình kế toán.
Công ty CP Bitexco Nam Long áp dụng phương pháp quản lý trực tuyến cho các hoạt động như lập kế hoạch thu mua, quá trình thực hiện thu mua và xuất nguyên vật liệu (NVL) theo nhu cầu Việc quản lý và dự trữ NVL được phân chia rõ ràng cho các bộ phận và cá nhân riêng, đảm bảo sự phân công nhiệm vụ chính xác Hệ thống quản lý này giúp nâng cao hiệu quả và kiểm soát chặt chẽ các quy trình liên quan đến mua hàng và tồn kho của công ty.
Giám đốc công ty chịu trách nhiệm xem xét các kế hoạch cung ứng và dự trữ nguyên vật liệu được trình lên bởi phòng kế hoạch – kỹ thuật Việc này đảm bảo quá trình cung ứng nguyên vật liệu diễn ra thuận lợi và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu sản xuất và hoạt động của công ty Quản lý chặt chẽ các kế hoạch này giúp tối ưu hóa tồn kho, giảm thiểu rủi ro thiếu nguyên liệu và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Phòng kế hoạch – kỹ thuật chịu trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện nhập kho vật tư dựa trên hóa đơn và biên bản kiểm nghiệm vật tư Khi nhập kho, cán bộ vật tư lập phiếu nhập kho để đảm bảo quy trình kiểm soát hàng hóa Đồng thời, khi có phiếu yêu cầu xuất vật tư, phòng kế hoạch sẽ tiến hành lập phiếu xuất kho nhằm phối hợp quản lý hàng tồn kho chính xác và hiệu quả.
Thủ kho hàng ngày căn cứ vào tiến độ cung ứng vật tư do phòng kế hoạch kỹ thuật lập để thực hiện việc nhập kho các loại vật tư mua về Khi nhập kho, thủ kho chịu trách nhiệm cân đo, đong đếm chính xác từng loại vật tư để đảm bảo dữ liệu nhập kho chính xác và phục vụ tốt công tác kiểm tra, quản lý kho vật tư.
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU- CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BITEXCO NAM LONG
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ tại công ty CP Bitexco
2.1.1 Chứng từ sử dụng và thủ tục nhập- xuất nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ
2.1.1.1 Kế toán nhập NVL- CCDC tại công ty CP Bitexco Nam Long
Căn cứ vào hoá đơn hoặc giấy báo nhận hàng, thủ tục nhập kho vật tư bao gồm ký ba liên phiếu nhập kho, trong đó một liên do thủ kho giữ, một liên do phòng kế toán lưu, và một liên giao lại cho khách hàng Trong quá trình kiểm nhận, nếu phát hiện vật tư thừa thiếu hoặc mất phẩm chất không đúng quy cách ghi trên chứng từ, thủ kho phải báo ngay cho phòng kinh doanh và lập biên bản xử lý có xác nhận của người mua hàng Thông thường, các lô hàng được giao tại kho chỉ chấp nhận các vật tư, hàng hoá đủ phẩm chất và chủng loại, phần còn lại sẽ trả lại cho người bán.
Như vậy thủ tục nhập kho NVL của công ty Nam Long gồm có các chứng từ sau:
- Biên bản kiểm nhận hàng hóa
- Chứng từ khác liên quan (phiếu chi mua hàng, Ủy nhiệm chi…)
Sơ đồ 2.1: Quy trình nhập kho
1 Biên bản kiểm Thẻ kho nhận vật tư
Phiếu nhập kho là thủ tục quan trọng trong quản lý vật tư, trong đó khi nhập NVL từ phân xưởng sản xuất, thủ kho phải lập phiếu nhập kho thành 3 liên để đổi chủng loại hoặc do xuất thừa Đối với phế liệu thu hồi, công ty không thực hiện thủ tục nhập kho chính thức mà sau mỗi chu kỳ sản xuất, phế liệu được lấy thẳng từ phân xưởng vào kho mà không qua cân đo đong đếm, dẫn đến không phản ánh chính xác trên sổ sách nhập kho Để hiểu rõ hơn về quy trình nhập kho NVL, có thể tham khảo các chứng từ hóa đơn Bông thô Việt Nam của Công ty TNHH Thanh Hà (biểu 2.1) và Xơ Indonesia của Công ty Dệt Vĩnh Phú (biểu 2.2) trong tháng 12/2015 theo hóa đơn GTGT xuất cho Công ty CP Bitexco Nam Long.
Sau khi có hóa đơn, Ban kiểm nghiệm vật tư lập biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu (Biểu 2.3) nhằm xác định rõ số lượng, quy cách và chất lượng của NVL Biên bản này đóng vai trò quan trọng trong việc làm căn cứ để quy trách nhiệm trong quá trình thanh toán và bảo quản NVL trước khi nhập kho, đảm bảo quản lý hiệu quả và chính xác nguồn nguyên vật liệu.
Sau khi kiểm nghiệm NVL mua về đúng quy cách, phẩm chất, chủng loại và số lượng, cán bộ vật tư đã tiến hành lập phiếu nhập kho mẫu số 02-VT để đảm bảo quy trình lưu trữ chính xác và minh bạch.
3 liên giao cho thủ kho ( Biểu 2.4).
Phiếu nhập kho được lập dựa trên căn cứ từ Phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT của nhà cung cấp, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp Các loại nguyên vật liệu (NVL) mua về được đưa vào kho theo đúng quy định về quy trình nhập kho, đảm bảo quản lý chặt chẽ và đúng tiêu chuẩn Thủ kho có trách nhiệm sắp xếp các loại vật tư trong kho một cách khoa học, tuân thủ nội quy bảo quản, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát và xuất nhập NVL thuận tiện và hiệu quả.
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT từ công ty TNHH Thanh Hà
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Liên 2: Giao cho khách hàng)
Ký hiệu: TH/11P Số: 0000747 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thanh Hà Mã số thuế: 0101452391 Địa chỉ: Hà Nội
Họ và tên người mua hàng: Bùi Đức Long Đơn vị: Công ty CP Bitexco Nam Long Địa chỉ: Lô A2-KCN Nguyễn Đức Cảnh- TP Thái Bình
Mã số thuế: 1000341509 Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Trọng lượng Đơn giá Thành Tiền
1 Bông thô Việt Nam Kg 200.000 40.000 8.000.000.000
Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 800.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Tám tỷ, tám trăm triệu đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên)
Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT từ công ty CP Dệt Vĩnh Phú
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Liên 2: Giao cho khách hàng)
Ký hiệu: VP/11P Số: 0001435 Đơn vị bán hàng: Công ty CP Dệt Vĩnh Phú Mã số thuế: 0101558432 Địa chỉ: Việt Trì- Phú Thọ
Họ và tên người mua hàng: Lê Hoàng Yến Đơn vị: Công ty CP Bitexco Nam Long Địa chỉ: Lô A2-KCN Nguyễn Đức Cảnh- TP Thái Bình
Mã số thuế: 1000341509 Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Trọng lượng Đơn giá Thành Tiền
Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 525.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Năm tỷ, bảy trăm bảy mươi lăm triệu đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên)
Biểu 2.3: Biên bản kiểm kê NVL
Công ty CP Bitexco Nam Long BIÊN BẢN KIỂM KÊ
Trưởng ban Ủy viên Ủy viên Đã kiểm kê các loại vật tư:
STT Tên nhãn hiệu, vật tư,quy cách Mã số ĐVT SL theo
1 Bông thô Việt Nam BONG_VN Kg 200.000 200.000 0
2 Xơ Indonesia XO_IDO kg 150.000 150.000 0
Kế toán trưởng Thủ kho Trưởng ban
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên)
Biểu 2.4: Phiếu nhập kho từ công ty TNHH Thanh Hà Đơn vị: Công ty CP Bitexco Nam Long
Lô A2-KCN Nguyễn Đức Cảnh- TP Thái Bình
Mẫu số: 02- VT Số: NK 00564
Nợ: 152, 1331 Có: 331 Người giao hàng: Công ty TNHH Thanh Hà
Theo hóa đơn số 0000747 ngày 21 tháng 12 năm 2015; nhập vào kho: K091
Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư ĐVT
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Bông thô Việt Nam Kg 200.000 200.000 40.000 8.000.000.000
Tổng số tiền( viết bằng chữ): Tám tỷ, tám trăm triệu đồng chẵn.
Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ kho Người giao hàng
( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Biểu 2.5: Phiếu nhập kho từ công ty CP Dệt Vĩnh Phú Đơn vị: Công ty CP Bitexco Nam Long
Lô A2-KCN Nguyễn Đức Cảnh- TP Thái Bình
Mẫu số: 02- VT Số: NK 00565
Nợ: 152, 1331 Có: 331 Người giao hàng: Công ty TNHH Thanh Hà
Theo hóa đơn số 0001435 ngày 24 tháng 12 năm 2015; nhập vào kho: K091
Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư ĐVT
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng số tiền( viết bằng chữ): Năm tỷ, bảy trăm bảy mươi lăm triệu đồng chẵn.
Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ kho Người giao hàng
( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký,họ tên)
2.1.1.2 Kế toán xuất NVL tại công ty CP Bitexco Nam Long
Dựa trên tình hình tồn kho nguyên vật liệu (NVL) và mục đích sử dụng, kế toán lập phiếu xuất kho (Biểu 2.6) và chuyển cho thủ kho Thủ kho ghi nhận số lượng NVL xuất vào phiếu, và phiếu xuất kho gồm 2 liên để thuận tiện quản lý Cuối tháng, kế toán cùng thủ kho tiến hành đối chiếu, kiểm kê hàng hóa, lập báo cáo và lưu giữ phiếu xuất kho thành tập chứng từ để đảm bảo rõ ràng, chính xác và tuân thủ quy trình kiểm soát kho.
Dựa trên số liệu về giá trị nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, cuối tháng kế toán thực hiện tính đơn giá nguyên vật liệu xuất kho bằng phương pháp bình quân gia quyền Phương pháp này giúp xác định chính xác đơn giá và thành tiền của nguyên vật liệu xuất kho, từ đó đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc ghi nhận và phản ánh chi phí Việc tính toán này là bước quan trọng để cập nhật giá trị hàng hóa tồn kho và đảm bảo các số liệu kế toán phản ánh đúng thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
550.000 + 8.000.000.000.000 Đơn giá bông xuất kho = = 38.000
253.500.000 + 5.250.000.000 Đơn giá xơ xuất kho 13.000 + 150.000
Biểu 2.6: Phiếu xuất kho bông thô Việt Nam Đơn vị: Công ty CP Bitexco Nam Long
Lô A2-KCN Nguyễn Đức Cảnh- TP Thái Bình
Mẫu số: 02- VT Số: XK 00357
Họ và tên người nhận hàng: Ông Nguyễn Minh Châu
Lý do xuất kho: Xuất sản xuất sợi cotton tại kho: K091
Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư ĐVT
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Bông thô Việt Nam Kg 50.000 50.000 38.000 1.900.000.000
Tổng số tiền( viết bằng chữ): Một tỷ chín trăm triệu đồng chẵn.
Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ kho Người giao hàng
( ký, họ tên) (ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký,họ tên)
Biểu 2.7: Phiếu xuất kho xơ Indenesia Đơn vị: Công ty CP Bitexco Nam Long
Lô A2-KCN Nguyễn Đức Cảnh- TP Thái Bình
Mẫu số: 02- VT Số: XK 00359
Họ và tên người nhận hàng: Ông Nguyễn Minh Châu
Lý do xuất kho: Xuất sản xuất sợi PE tại kho: K091
Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư ĐV T
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng số tiền( viết bằng chữ): Sáu trăm bẩy lăm triệu, hai trăm bảy mươi sáu nghìn đồng chẵn.
Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ kho Người giao hàng
( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký,họ tên)
2.1.2 Quy trình ghi sổ chi tiết
Có 3 phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1 Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Ở kho: Thủ kho cũng tiến hành ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu như phương pháp thẻ song song.
Trong phòng kế toán, kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu tại các kho trong suốt cả năm, với việc ghi nhận chỉ vào cuối tháng Cuối kỳ, kế toán dựa trên phân loại chứng từ nhập xuất theo từng danh điểm vật liệu và kho để lập bảng kê nhập, xuất vật liệu, từ đó tổng hợp lượng nhập của từng thẻ kho so sánh với sổ đối chiếu luân chuyển Quá trình này giúp đảm bảo tính chính xác của số liệu tồn kho và kiểm tra chéo giữa các dữ liệu kế toán tổng hợp vật liệu.
Ưu điểm của phương pháp này là giảm bớt số lần ghi trùng lặp và giảm lượng ghi chép vào sổ kế toán, giúp tiết kiệm thời gian và công sức Phương pháp này còn tiện lợi trong việc đối chiếu kiểm tra sổ sách, nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý Ngoài ra, nó cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng danh điểm vật liệu, giúp kế toán xác định được các lĩnh vực cần trọng tâm trong quản lý, đặc biệt đối với những danh điểm vật liệu có tần suất luân chuyển lớn.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Phạm vi áp dụng: áp dụng cho doanh nghiệp có ít nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí nhân viên kế toán chi tiết vật liệu.
2 Phương pháp sổ số dư.
- Nguyên tắc hạch toán: ở kho theo dõi từng thứ nguyên vật liệu, phòng kế toán chỉ theo dõi từng nhóm NVL.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Sơ đồ 2.2 : Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư.
Việc kiểm tra và đối chiếu được thực hiện định kỳ giúp tránh tình trạng ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán Điều này giảm bớt khối lượng công việc ghi chép, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc của bộ phận kế toán Advantages include periodic checks that prevent duplication errors, streamline record-keeping, and improve overall accounting efficiency.
Nhược điểm của phòng kế toán là chỉ theo dõi giá trị tồn kho, khiến việc xác định số lượng hiện có và sự tăng giảm của các loại vật liệu trở nên khó khăn Kế toán phải dựa vào số liệu trên thẻ kho để kiểm tra và theo dõi, gây mất thời gian và gặp khó khăn trong việc phát hiện sai sót hoặc nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán Điều này ảnh hưởng đến tính chính xác và hiệu quả trong quản lý kho vật tư.
Phạm vi áp dụng của hệ thống này phù hợp với các doanh nghiệp có khối lượng các nhiệm vụ nhập, xuất nhiều, thường xuyên và đa dạng các loại nguyên vật liệu (NVL) Để áp dụng hiệu quả, các doanh nghiệp cần sử dụng giá hạch toán để theo dõi nhập xuất và đã xây dựng hệ thống danh điểm nguyên vật liệu phù hợp Ngoài ra, cán bộ kế toán cần có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ vững vàng để đảm bảo việc hạch toán chính xác và chính thống.
3 Phương pháp ghi thẻ song song
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty CP Bitexco Nam Long
Nguyên vật liệu là tài sản lưu động được nhập xuất kho liên tục, đòi hỏi phương pháp theo dõi hiệu quả Công ty CP Bitexco Nam Long đã chọn phương pháp kê khai thường xuyên để phản ánh chính xác tình hình nhập, xuất, tồn của vật tư, hàng hóa Phương pháp này giúp doanh nghiệp duy trì hệ thống quản lý chặt chẽ và cập nhật liên tục các nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu Nhờ đó, công ty có thể kiểm soát chặt chẽ số lượng tồn kho, nâng cao năng lực quản lý và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu kế toán.
- Hình thức kế toán áp dụng
Do đặc điểm riêng về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và trình độ của nhân viên kế toán, phòng kế toán của công ty đã lựa chọn áp dụng hình thức nhật ký chung để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong công tác kế toán.
Dựa trên đặc điểm cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán của Công ty, cùng với trình độ nhân viên kế toán, phòng kế toán đã quyết định lựa chọn hình thức Nhật ký chung để đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả Hệ thống sổ sách của Công ty bao gồm các loại sổ như sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ Phụ, giúp ghi chép đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Việc sử dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô và khả năng thực hiện của nhân viên kế toán, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính nội bộ.
Sổ nhật ký chung là loại sổ kế toán tổng hợp quan trọng trong hệ thống ghi chép tài chính doanh nghiệp Nó dùng để ghi lại chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian, giúp theo dõi dòng tiền và các hoạt động tài chính Ngoài ra, sổ nhật ký chung phản ánh các quan hệ đối ứng tài khoản theo nguyên tắc định khoản kế toán, nhằm đảm bảo việc ghi sổ cái được chính xác và minh bạch Việc sử dụng sổ này là bước quan trọng trong quy trình kế toán chuẩn, giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền và tổng hợp số liệu chính xác để lập báo cáo tài chính.
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp giúp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế – tài chính phát sinh trong kỳ kế toán dựa trên hệ thống tài khoản quy định trong doanh nghiệp Mỗi tài khoản trong sổ cái được mở để theo dõi và phản ánh chính xác các hoạt động tài chính Việc duy trì sổ cái đúng chuẩn giúp doanh nghiệp kiểm soát hoạt động tài chính hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính cuối kỳ Đây là yếu tố cần thiết để thực hiện các nghiệp vụ kế toán và lập báo cáo tài chính phù hợp với quy định pháp luật.
- Các nghiệp vụ nhập NVL Công ty sử dụng các tài khoản: 111, 112,331,…
- Các nghiệp vụ xuất NVL Công ty sử dụng các tài khoản sau: 621, 627, 632,641, 154…
Khi nhập kho NVL: Nợ TK 152 ( chi tiết)
Khi xuất kho NVL: Nợ TK 621,632…
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong công tác hạch toán vật tư hàng ngày, đặc biệt là việc theo dõi và hạch toán chi tiết các khoản vật liệu qua tài khoản 152 Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý vật tư, hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát tồn kho, giảm thiểu thất thoát và tối ưu hóa tiêu thụ nguyên vật liệu Hạch toán chi tiết vật liệu hàng ngày là bước không thể thiếu để duy trì hệ thống kế toán hiệu quả và đáp ứng yêu cầu báo cáo chính xác theo quy định.
Công ty chủ yếu mua nguyên vật liệu từ nhà cung cấp ngoài và lưu kho Quan hệ thanh toán chính của công ty là với các nhà cung cấp nguyên vật liệu Đối với các lô hàng mua lẻ có giá trị nhỏ, công ty có thể thanh toán ngay bằng tiền mặt, trong khi các lô hàng lớn hơn sẽ được kế toán ghi nhận vào tài khoản theo dõi phù hợp.
Sau khi lập kế hoạch nhu cầu vật tư cho sản xuất và đối chiếu với kho thực tế, phòng kế hoạch cung ứng xác định rõ các loại nguyên vật liệu cần mua thêm, bao gồm số lượng, chủng loại, quy cách và mẫu mã Tiếp theo, họ giao cho cán bộ vật tư thực hiện hoạt động thu mua trên thị trường thông qua các hợp đồng đã ký kết với nhà cung cấp Khi nhận được hóa đơn từ nhà cung cấp, phòng kế hoạch tiến hành đối chiếu với hợp đồng mua hàng để quyết định việc nhận hàng phù hợp, đảm bảo công tác mua sắm đúng quy trình, đúng số lượng và chất lượng yêu cầu.
Khi hàng được mua về, căn cứ vào hoá đơn chứng từ của người bán ghi rõ các chỉ tiêu như tên vật tư, chủng loại, đơn giá, hình thức thanh toán, số lượng, ban kiểm tra sẽ kiểm tra hàng mua có đúng với nội dung trên hoá đơn và hợp đồng đã ký kết Quá trình này bao gồm lập phiếu kiểm nghiệm, được làm thành 2 bản, đảm bảo kiểm tra chính xác và phù hợp với các tiêu chuẩn quy định.
Khi ban kiểm tra đồng ý vật liệu đủ điều kiện nhập kho, cán bộ vật tư sẽ lập phiếu nhập kho thành hai liên Liên 1 được lưu tại nơi lập phiếu, trong khi liên 2 do thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và chuyển lên phòng kế toán Phiếu nhập kho đóng vai trò là căn cứ để ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với các bên liên quan, đồng thời ghi sổ kế toán chính xác và đầy đủ.
Theo phương thức này, giá trị vật tư xuất dùng được tính theo công thức
Giá trị xuất kho = Giá trị tồn; đầu kỳ - Giá trị nhập; trong kỳ - Giá trị tồn; cuối kỳ
Các tài khoản 151, 152 chủ yếu phản ánh kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ, không phản ánh biến động tăng giảm nguyên vật liệu trong kỳ Do đó, trong phương pháp này, kế toán thường sử dụng tài khoản 611 để phản ánh chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong quá trình sản xuất và kinh doanh Điều này giúp đảm bảo rõ ràng, chính xác trong việc ghi nhận và quản lý nguyên vật liệu theo nguyên tắc kế toán phù hợp.
Sơ đồ 2.4: Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ
* Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp này không theo dõi liên tục biến động của các loại vật tư hàng hoá, mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ dựa trên kiểm kê cuối kỳ Nó giúp xác định lượng tồn kho thực tế và lượng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh, tiết kiệm công việc ghi chép và phù hợp với các đơn vị có nhiều chủng loại vật tư Tuy nhiên, độ chính xác không cao do tính chất không theo dõi thường xuyên, thích hợp với các doanh nghiệp có giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng và bán ra.
Công ty xác nhận không có trường hợp nào hóa đơn mua nguyên vật liệu chưa về hoặc ngược lại Việc hạch toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu được thực hiện dựa trên chứng từ nhập kho ngày 21/12/2015, thể hiện rõ quá trình ghi nhận vật tư hợp lệ và đầy đủ.
Theo chứng từ NK 00564 ngày 21/12 nhập kho 200.000kg bông thô Việt Nam với đơn giá 40.000đ/kg từ Công ty TNHH Thanh Hà, kế toán ghi:
- Mua nguyên vật liệu trong tháng chưa thanh toán với người bán trong trường hợp được khấu trừ thuế, kế toán ghi:
- Đến khi thanh toán với người bán bằng chuyển khoản, kế toán ghi:
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên tại công ty CP Bitexco Nam Long
* Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hàng tồn kho hàng ngày giúp quản lý chính xác lượng nguyên vật liệu và các loại hàng hóa tồn kho Việc cập nhật liên tục các biến động tăng giảm trên các tài khoản phản ánh giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng về tình hình tồn kho hiện tại Điều này đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ hơn đối với dự trữ, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu và giảm thiểu rủi ro thiếu hụt hoặc tồn kho vượt mức.
Phương pháp này được sử dụng phổ biến nhờ độ chính xác cao và khả năng cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, cập nhật liên tục Nó cho phép xác định chính xác lượng nhập, xuất và tồn kho nguyên vật liệu tại bất kỳ thời điểm nào Tuy nhiên, phương pháp này không phù hợp với doanh nghiệp có giá trị đơn vị hàng tồn kho nhỏ, thường xuyên xuất kho hoặc bán hàng Để có cái nhìn chi tiết hơn, ta có thể tham khảo sổ Nhật ký chung tháng 12/2015, theo biểu 2.13.
Biểu 2.13 : Trích sổ Nhật ký chung
NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12 năm 2015 ĐVT: đồng
Chứng từ Diễn giải Tài khoản
Số lũy kế kỳ trước chuyển sang 74.908.720.069 74.908.720.069
NK 00564 21/12/2015 Nhập kho bông thô Việt Nam 152 331 8.000.000.000
NK 00564 21/12/2015 Nhập kho bông thô Việt Nam 331 152 8.000.000.000
XK 00357 23/12/2015 Xuất kho bông thô Việt Nam 621 152 1.900.000.000
NK 00357 23/12/2015 Xuất kho bông thô Việt Nam 152 621 1.900.000.000
NK 00565 24/12/2015 Nhập kho xơ Indonesia 152 331 5.250.000.000
NK 00565 24/12/2015 Nhập kho xơ Indonesia 331 152 5.250.000.000
XK 00359 25/12/2015 Xuất kho xơ Indonesia 621 152 675.276.000
XK 00359 25/12/2015 Xuất kho xơ Indonesia 152 621 675.276.000
Hàng ngày, kế toán căn cứ các nghiệp vụ phát sinh để ghi vào sổ NKC, sau đó tách sang sổ cái tài khoản theo từng TKĐƯ liên quan
Cơ sở lập : dựa vào sổ Nhật ký chung
Biểu 2.14: Trích sổ cái tài khoản NVL- TK 152
SỔ CÁI TÀI KHOẢN ( Dùng cho hình thức NKC) Tháng 12 năm 2015 Tài khoản: 152- nguyên vật liệu
Ngày Số Trang số STT dòng Nợ Có
5 21/12/2015 NK 00564 Nhập kho bông thô Việt Nam 331 8.000.000.000
23/12/2015 XK 00357 Xuất kho bông thô Việt Nam 621 1.900.000.000
24/12/201 24/12/2015 NK 00565 Nhập kho xơ Indonesia 331 5.250.000.000
Công tác kế toán NVL thừa trong kiểm kê
Công ty CP Bitexco Nam Long tổ chức kiểm kê nguyên vật liệu hàng năm vào cuối năm để xác định chính xác số lượng, chất lượng và giá trị của từng loại vật tư hiện có Quá trình này giúp kiểm tra tình hình bảo quản, nhập-xuất và sử dụng vật tư, đồng thời phát hiện kịp thời các trường hợp hao hụt, hư hỏng, mất mát hoặc ứ đọng Qua đó, công ty nâng cao trách nhiệm của thủ kho và các bộ phận sử dụng, từng bước chỉnh đốn quy trình và đảm bảo công tác hạch toán, quản lý vật tư đi vào nề nếp, hiệu quả hơn.
Khi kiểm tra, cần sử dụng phương pháp phù hợp như cân, đo, đong, đếm để đảm bảo độ chính xác Việc kiểm tra không chỉ tập trung vào số lượng mà còn đánh giá chất lượng sản phẩm, nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn và yêu cầu đề ra được đáp ứng đầy đủ.
Trong quá trình lập quyết toán năm, công tác kiểm kê hàng hóa và tài sản được tiến hành nhằm đảm bảo tính chính xác của số liệu Mọi kết quả kiểm kê đều được ghi rõ vào biên bản kiểm kê do kế toán vật liệu lập, giúp cập nhật sổ sách kịp thời Việc kiểm kê trước khi quyết toán là bước quan trọng đảm bảo số liệu phản ánh đúng thực trạng tài sản và tồn kho của doanh nghiệp.
Biên bản kiểm kê kho được lập cho từng kho hoặc từng nhóm vật tư có tính chất tương tự để đảm bảo quản lý chính xác Trong quá trình kiểm kê, nếu phát hiện tồn kho thừa, kế toán phải ghi giảm chi phí cho công ty nhằm phản ánh đúng số lượng và giá trị hàng tồn kho thực tế Việc lập biên bản chi tiết giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn số lượng vật tư và đảm bảo tính minh bạch trong công tác kế toán kho Tuân thủ quy trình kiểm kê và ghi giảm chi phí đúng lúc sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tránh thất thoát, lãng phí nguồn lực của công ty.
Nợ TK 152: Giá trị vật liệu thừa chưa rõ nguyên nhân.
Có TK 3381: Trị giá hàng thừa chưa rõ nguyên nhân.
Trong biên bản kiểm kê vật liệu ngày 28/12/2015 tại Công ty CP Bitexco Nam Long, ban kiểm kê đã phát hiện 759,6 kg bông thô Việt Nam thừa trong kho, với giá trị tổng cộng là 26.586.000 đồng Kế toán đã ghi nhận số hàng tồn kho này là hàng tồn kho thừa và đề xuất các biện pháp xử lý phù hợp để điều chỉnh số liệu kế toán chính xác Việc kiểm kê giúp đảm bảo tính chính xác của số liệu tồn kho, nâng cao hiệu quả quản lý kho và hỗ trợ các quyết định kinh doanh của công ty.
Khi kiểm kê phát hiện thiếu, kế toán ghi:
Nợ TK 138: Giá trị vật liệu thiếu không rõ nguyên nhân chờ xử lý.
Có TK 152: Giá trị vật liệu thiếu.
Trong đợt kiểm kê ngày 28/12/2015, Ban kiểm kê đã phát hiện thiếu 415 kg vải gai trong kho vật tư, với tổng giá trị vật liệu thiếu là 11.039.000 đồng.
Khi đó kế toán ghi:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
Đánh giá chung về thực trạng kế toán NVL tại công ty và phương hướng hoàn thiện
Công ty Cổ phần Bitexco Nam Long có quá trình phát triển liên tục về quy mô và trình độ quản lý từ khi thành lập Ban đầu, công ty chỉ sở hữu cơ sở vật chất nghèo nàn, nhưng nhờ nỗ lực không ngừng thích nghi với thị trường và nhu cầu khách hàng, Công ty đã xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ cao, giàu kinh nghiệm cùng lực lượng công nhân lành nghề Với việc đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại, các sản phẩm của Công ty đã phục vụ đa dạng đối tượng trong nước và xuất khẩu ra quốc tế Ban giám đốc luôn trăn trở tìm kiếm các hướng phát triển mới nhằm thúc đẩy sự lớn mạnh, tạo thu nhập cao và ổn định cho cán bộ công nhân viên.
Công ty không ngừng mở rộng sản xuất và ký kết hợp đồng với các đối tác trong và ngoài nước, đảm bảo đáp ứng yêu cầu của khách hàng về chất lượng cao và mẫu mã đa dạng Nhờ đó, công ty ngày càng khẳng định vị thế và nâng cao uy tín trên thị trường, thúc đẩy sự phát triển bền vững.
Bộ máy kế toán của Công ty được thiết kế nhỏ gọn, phù hợp với trình độ và khả năng của từng cán bộ kế toán Công ty đã vận dụng nhanh chóng chế độ kế toán mới, đảm bảo tuân thủ các quy định mới ban hành trong công tác kế toán nguyên vật liệu Hệ thống sổ sách kế toán của công ty được duy trì đầy đủ, giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và báo cáo chính xác.
Công ty đã thành lập bộ phận tiếp liệu chuyên trách thu mua nguyên vật liệu, đảm bảo quá trình cung ứng diễn ra hiệu quả Việc này dựa trên việc xem xét kỹ lưỡng và cân đối giữa kế hoạch sản xuất và nhu cầu thực tế, giúp duy trì nguồn nguyên vật liệu ổn định Nhờ đó, hoạt động sản xuất được đảm bảo liên tục, đáp ứng đúng tiến độ và yêu cầu chất lượng.
Về khâu dự trữ, công ty quản lý kho vật tư hiệu quả để đáp ứng nhu cầu sản xuất, đảm bảo nguồn cung cấp đa dạng và phong phú Với khối lượng vật tư lớn và chủng loại đa dạng, doanh nghiệp vẫn duy trì đủ nguyên liệu để sản xuất liên tục, không xảy ra tình trạng ứ đọng hoặc gián đoạn Công ty đã xác định mức dự trữ hợp lý, vừa đủ để bảo đảm hoạt động kinh doanh diễn ra trơn tru và không bị gián đoạn do thiếu nguyên liệu.
Hệ thống kho tàng của công ty được bố trí hợp lý, đảm bảo phù hợp với cách phân loại vật liệu thu mua để sản xuất may mặc Việc tổ chức kho kho hiệu quả giúp bảo quản vật liệu tốt hơn và tối ưu hóa quá trình sản xuất Điều này góp phần nâng cao năng suất và giảm thiểu chi phí lưu kho, đồng thời đảm bảo chất lượng nguyên liệu luôn trong tình trạng tốt nhất cho hoạt động may mặc.
Trong quá trình sử dụng nguyên vật liệu, các bộ phận phải đảm bảo dùng đúng mục đích sản xuất và quản lý chặt chẽ dựa trên định mức vật liệu đã được thiết lập trước Khi có nhu cầu về vật liệu, đề xuất phải được gửi bằng giấy lên phòng kinh doanh để xem xét và phê duyệt bởi ban lãnh đạo, nhằm kiểm soát chặt chẽ lượng nguyên vật liệu xuất vào sản xuất Quản lý nguyên vật liệu theo quy trình này không những giúp giảm thiểu thất thoát mà còn là cơ sở quan trọng để giảm giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Quản lý và sử dụng nguyên vật liệu trong công ty còn gặp phải một số hạn chế cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả Việc cải tiến công tác quản lý nguyên vật liệu sẽ giúp đảm bảo việc sử dụng hợp lý, giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa nguồn lực trong doanh nghiệp Đồng thời, nâng cao hệ thống kiểm soát sẽ góp phần tăng cường tính chính xác trong quá trình theo dõi và sử dụng nguyên vật liệu.
-Về công tác kế toán chi tiết vật liệu:
Phế liệu thu hồi không cần thực hiện thủ tục nhập kho và không được ghi nhận trên giấy tờ, sổ sách về lượng hay giá trị Trong quá trình tính giá thành sản phẩm, chi phí liên quan đến phế liệu thu hồi thường không phản ánh trực tiếp vào hồ sơ kế toán Để xác định chính xác giá thành, công thức tính giá thành sản phẩm thường dựa trên các yếu tố chi phí chính đã được ghi nhận và phân bổ hợp lý Việc hiểu rõ đặc điểm này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn các chi phí sản xuất và tối ưu hóa quản lý tồn kho phế liệu.
Zsp = Sp dở dang + Cphí thực tế phát – Sp dở dang – Giá trị phế liệu đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ thu hồi
Việc hạch toán giá trị phế liệu thu hồi và tận dụng thu góp phần giảm giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất Đồng thời, việc ghi chép vật liệu tại kho và phòng kế toán cần được thực hiện chính xác để tránh trùng lặp, đảm bảo quản lý tồn kho và chi phí sản xuất hiệu quả hơn.
- Về việc hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:
Trong hình thức số Nhật ký chung, công ty sử dụng sổ chi tiết mua nguyên vật liệu để hạch toán và theo dõi hoạt động mua bán, thanh toán công nợ với người bán Tuy nhiên, đối với những người bán thường xuyên, kế toán chưa mở sổ riêng để theo dõi từng đối tác, gây khó khăn trong việc kiểm soát tình hình thanh toán Điều này dẫn đến tăng khối lượng công việc vào cuối tháng và giảm khả năng theo dõi sát sao các khoản thanh toán trong suốt tháng.
Để nâng cao hiệu quả quản lý tại Công ty CP Bitexco Nam Long, cần phát huy điểm mạnh và khắc phục những hạn chế hiện tại Trong quá trình thực tập, tôi nhận thấy việc hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu (NVL) đóng vai trò thiết yếu trong việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty Đề xuất của tôi tập trung vào việc cải tiến quy trình kế toán NVL, tăng cường đào tạo nhân viên và áp dụng các công nghệ hiện đại để nâng cao độ chính xác, minh bạch trong công tác kiểm kê và ghi nhận nguyên vật liệu Các giải pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa quản lý nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Trong những năm gần đây, Công ty CP Bitexco Nam Long đối mặt với sức ép lớn từ thị trường vải và bông nhập lậu từ Trung Quốc tràn lan, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó, hệ thống máy móc thiết bị của công ty không đồng bộ, dẫn đến chất lượng sản phẩm không đảm bảo và giảm tính cạnh tranh trên thị trường.
Các giải pháp hoàn thiện kế toán NVL tại công ty CP Bitexco Nam Long .61 KẾT LUẬN
Theo phương pháp Nhật ký chung, các nghiệp vụ hàng ngày được ghi nhận vào sổ Nhật ký chung dựa trên các chứng từ hợp lệ Sau đó, dữ liệu từ sổ Nhật ký chung được sử dụng để cập nhật vào sổ Cái theo từng tài khoản kế toán phù hợp Đối với các đơn vị mở sổ kế toán chi tiết, các nghiệp vụ phát sinh còn được ghi đồng thời vào các sổ kế toán chi tiết liên quan nhằm đảm bảo quản lý tài chính chính xác và minh bạch.
- Để phục vụ cho nhu cầu quản lý vật liệu tránh nhầm lẫn, thiếu sót, Công ty cần sử dụng “Sổ danh điểm vật liệu”.
“Sổ danh điểm vật liệu” là sổ tập hợp các loại vật liệu đã và đang được Công ty sử dụng, giúp theo dõi chặt chẽ từng nhóm, loại và thứ vật liệu để nâng cao hiệu quả quản lý và hạch toán vật liệu Mỗi loại, nhóm, vật liệu được quy định mã riêng, sắp xếp theo trật tự hợp lý để thuận tiện cho việc tra cứu và quản lý công tác vật tư trong công ty.
Biểu 3.1: Sổ điểm danh NVL
SỔ DANH ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU
KÝ HIỆU Tên, nhãn hiệu quy cách NVL Đơn vị tính
Nhóm Danh điểm NVL chú
Công ty cần xây dựng quy chế rõ ràng về quản lý nguyên vật liệu, từ khâu thu mua đến bảo quản và sử dụng Quy định này phải xác định rõ trách nhiệm của từng phòng ban, cá nhân để đảm bảo quy trình vận hành hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong quản lý vật tư.
Các quy định rõ trách nhiệm của cán bộ thu mua vật liệu được xác định rõ ràng trong quy trình quản lý Khi mua vật liệu, cán bộ phải bàn giao đầy đủ và kịp thời các chứng từ liên quan cho phòng kế toán để đảm bảo việc hạch toán chính xác về số lượng và giá trị nguyên vật liệu nhập kho Đồng thời, việc cập nhật chứng từ giúp theo dõi và giám sát biến động của nguyên vật liệu trong quý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên vật liệu đầu vào.
Việc nhập kho nguyên vật liệu cần tuân thủ đúng thủ tục quy định bất kể khối lượng hoặc giá trị nhập vào là bao nhiêu, nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả và hạn chế rủi ro Chỉ trong những trường hợp nhập vật liệu có giá trị nhỏ, như bút bi hay băng dính, có thể thực hiện theo thủ tục đơn giản để tiết kiệm thời gian Công tác nhập kho theo đúng quy trình giúp phát hiện kịp thời các vật liệu kém chất lượng, từ đó có biện pháp xử lý phù hợp và đảm bảo chất lượng của nguyên vật liệu được kiểm soát chặt chẽ.
Nguyên liệu mua về cần thực hiện thủ tục nhập kho trước khi chuyển cho bộ phận sản xuất để kế toán có thể kiểm tra, giám sát sử dụng nguyên vật liệu chính xác, đồng thời giúp hạch toán đúng chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm Công ty nên thành lập ban kiểm nghiệm vật liệu để kiểm tra kỹ lưỡng, khách quan về số lượng và chủng loại nguyên liệu ngay sau khi nhập kho, đảm bảo nguyên vật liệu đạt tiêu chuẩn về quy cách và phẩm chất.
Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu giúp theo dõi chặt chẽ tình hình nhập và xuất kho của từng loại vật liệu về số lượng và giá trị, từ đó đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp Nguyên liệu phải được tổ chức hạch toán theo từng kho, từng loại và từng thứ phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Mỗi phương pháp hạch toán đều có ưu điểm riêng, và điều kiện áp dụng của chúng khác nhau tùy thuộc vào từng doanh nghiệp Việc lựa chọn phương pháp phù hợp giúp giảm khối lượng công việc, đồng thời nâng cao tính thuận tiện trong việc đối chiếu, kiểm tra giữa kho và phòng kế toán.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty hiện đang áp dụng phương pháp thẻ song song, phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, do doanh nghiệp chưa có sổ danh điểm, việc lập bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn kho vật liệu vẫn chưa được rõ ràng và ngắn gọn Do đó, kế toán vật liệu cần lập bảng tổng hợp N-X-T kho vật liệu dựa trên bảng danh điểm để đảm bảo quản lý tồn kho chính xác và hiệu quả.
Bảng Nhập –Xuất – Tồn kho vật liệu được lập như sau:
Biểu 3.2: Bảng xuất nhập tồn kho NVL
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT- TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU
Loại vật liệu: Vật liệu chính
Tên vật liệu Đvị tính
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
SL Số Tiền SL Số Tiền SL Số Tiền SL Số Tiền
Người lập Trưởng phòng kế toán.
Dưới đây là ý kiến của em về công tác kế toán nguyên vật liệu, dựa trên quá trình tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Bitexco Nam Long Tuy nhiên, do năng lực còn hạn chế và kinh nghiệm thực tiễn còn ít, các đề xuất của em chưa phải là phương án tối ưu, mà chỉ mang tính chất tham khảo Những ý kiến này nhằm đóng góp nhỏ bé cùng công ty trong việc nâng cao hiệu quả của công tác kế toán nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất, đóngvai trò vừa là đối tượng lao động, vừa là cơ sở vật chất trực tiếp tạo ra sản phẩm Việc giảm thiểu chi phí nguyên vật liệu được các doanh nghiệp ưu tiên để cạnh tranh hiệu quả trên thị trường Để đạt được điều đó, quá trình mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu cần được thực hiện một cách khoa học và chặt chẽ, góp phần tối ưu hóa chi phí sản xuất.
Trong thời gian thực tập tại phòng Kế toán - Tài vụ của công ty CP Bitexco Nam Long, em đã tiếp xúc trực tiếp với công tác kế toán các nghiệp vụ phát sinh của công ty, hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính, từ đó hiểu rõ hơn về kiến thức đã học và tích lũy kinh nghiệm thực tiễn Giai đoạn thực tập giúp em nhận thức rõ vai trò của kế toán nguyên vật liệu trong quản lý nguyên vật liệu và quản lý sản xuất, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc vận dụng lý thuyết vào thực tiễn để đạt hiệu quả cao trong công việc kế toán.
Qua nghiên cứu đề tài, tôi đã hiểu rõ vai trò quan trọng của nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất và có cái nhìn tổng quan về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Bitexco Nam Long Các nội dung này giúp nhận diện những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán và công tác quản lý sử dụng nguyên vật liệu của công ty Đồng thời, tôi đã phân tích nguyên nhân của các tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán nguyên vật liệu, phù hợp với điều kiện kinh doanh hiện tại và tuân thủ chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
Trong quá trình thực tập, em đã nghiên cứu và thu thập số liệu liên quan đến kế toán nguyên vật liệu (NVL), góp phần nâng cao kiến thức chuyên môn Tuy nhiên, do phạm vi chuyên đề tốt nghiệp có giới hạn, nên khó tránh khỏi các hạn chế và thiếu sót trong phạm vi nghiên cứu Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo tại Viện Kế Toán – Kiểm Toán, trường Đại Học Kinh Tế đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo này.
Tế Quốc Dân phối hợp cùng Công ty cổ phần Bitexco và Nam Long, đặc biệt nhận được sự hướng dẫn tận tình từ Thầy giáo Lê Ngọc Thăng, người đã hỗ trợ và định hướng em suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!