1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại chi nhánh ngân hàng phát triển sơn la

110 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại chi nhánh ngân hàng phát triển Sơn La
Tác giả Vũ Duy Thành
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Minh Huệ
Trường học Trường đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế tài chính - ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 701,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN (20)
    • 1.1. Tổng quan ngân hàng phát triển (20)
      • 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của NHPT (22)
      • 1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHPT (26)
    • 1.2 Hoạt động tín dụng ĐTPT của NHPT (0)
      • 1.2.1. Khái niệm hoạt động tín dụng đầu tư phát triển (32)
      • 1.2.2 Các loại hình tín dụng ĐTPT của NHPT (34)
    • 1.3. Chất lượng hoạt động tín dụng ĐTPT tại NHPT (0)
      • 1.3.1 Quan niệm chất lượng tín dụng ĐTPT tại NHPT (35)
      • 1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ĐTPT tại NHPT (36)
    • 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đầu tư phát triển tại NHPT (0)
      • 1.4.1 Nhân tố chủ quan (40)
      • 1.4.2 Các nhân tố khách quan (44)
        • 1.4.2.2. Khả năng huy động vốn của Nhà nước (45)
        • 1.4.2.3 Năng lực của chủ thể thụ hưởng tín dụng đầu tư phát triển (46)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNGTÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CHI NHÁNH NHPT SƠN LA (50)
    • 2.1 Tổng quan về chi nhánh NHPT Sơn La (50)
      • 2.1.1 Tổ chức và hoạt động của Chi nhánh NHPT Sơn La (50)
      • 2.1.2 Các hoạt động cơ bản của Chi nhánh NHPT Sơn La (53)
    • 2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng ĐTPT tại chi nhánh NHPT Sơn La (0)
      • 2.3.2 Về cơ cấu tín dụng ĐTPT của Nhà nước (60)
      • 2.3.3 Kết quả giải ngân vốn vay Tín dụng ĐTPT (63)
      • 2.3.4 Hệ số thu nợ (63)
      • 2.3.5 Thu nhập từ hoạt động Tín dụng ĐTPT của Nhà nước (65)
      • 2.3.6 Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ (69)
      • 2.3.7 Trích lập quỹ Dự phòng rủi ro (71)
    • 2.4 Đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng ĐTPT của chi nhánh NHPT Sơn La (0)
      • 2.4.1 Kết quả đạt được (73)
      • 2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân (75)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐTPT CỦA NHÀ NƯỚC TẠI CHI NHÁNH NHPT SƠN LA (80)
    • 3.1. Định hướng hoạt động TD ĐTPT tại chi nhánh NHPT Sơn La (0)
      • 3.1.1. Mục tiêu và định hướng phát triển hệ thống NHPT đến 2020, tầm nhìn đến 2030 (80)
      • 3.1.2. Mục tiêu phát triển KT-XH 2011 – 2015 của đất nước và tỉnh Sơn La (86)
      • 3.1.3 Định hướng phát triển tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh NHPT Sơn La đến 2015 (90)
    • 3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại chi nhánh NHPT Sơn La (0)
      • 3.2.1 Giải pháp chung (92)
      • 3.2.2. Giải pháp cụ thể (Tổ chức thực hiện tại Chi nhánh NHPT Sơn La) (95)
    • 3.3. Một số kiến nghị để nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT CỦA NHÀ NƯỚC tại (0)
      • 3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ, Bộ Tài chính, NHNN… (102)
      • 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Phát triển (104)
      • 3.3.3. Kiến nghị với địa phương (108)
  • KẾT LUẬN (110)

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU trêng §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n  VŨ DUY THÀNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN SƠN LA Chuyªn ngµnh KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀN[.]

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

Tổng quan ngân hàng phát triển

Nhiều quốc gia trên thế giới đã và đang sử dụng hiệu quả các tổ chức tài chính - tín dụng của Nhà nước hoặc có sự bảo trợ của Nhà nước để thúc đẩy phát triển kinh tế Nhiệm vụ chính của các tổ chức này bao gồm phối hợp với các ngân hàng thương mại quốc doanh để đảm bảo sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động ngân hàng, tài trợ các dự án, chương trình mục tiêu nhằm phát triển kinh tế, cải tiến cơ cấu kinh tế và thực hiện các chính sách xã hội Các tổ chức tài chính này còn cung cấp vốn cho các dự án kinh tế - xã hội thiết yếu mà hệ thống ngân hàng thương mại không thể đáp ứng Đến đầu thiên niên kỷ mới, trên thế giới đã có khoảng 550 tổ chức tài chính tín dụng như ngân hàng phát triển các quốc gia, quỹ đầu tư phát triển, ngân hàng chính sách và ngân hàng xuất nhập khẩu Lịch sử cho thấy các ngân hàng phát triển đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá các nước phương Tây (như Mỹ), tái thiết nền kinh tế sau chiến tranh thế giới (Châu Âu, Nhật Bản) hay khắc phục các cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ, nợ nần (như Nam Mỹ năm 1986, Hàn Quốc và Đông Nam Á 1997-1998).

Hoạt động của các tổ chức tài chính - tín dụng nhà nước phản ánh mức độ và cơ chế can thiệp thị trường đa dạng theo từng quốc gia, dựa trên sự phát triển của hệ thống tài chính và tín dụng Ở Châu Âu, Ngân hàng đầu tư Châu Âu (EIB) đóng vai trò là tổ chức chính sách xuyên suốt toàn bộ khu vực; tại Đức, Chính phủ thành lập Ngân hàng Tái thiết Đức (KFW) để thúc đẩy phát triển kinh tế Ở Mỹ, hệ thống hỗ trợ chính thức của chính phủ giúp đảm bảo các khoản vay qua các hình thức bảo lãnh và hỗ trợ tài chính; trong khi đó, Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc đã thành lập các tổ chức tài chính như Ngân hàng Phát triển Nhật Bản (DBJ) nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc (KDB) và Ngân hàng Phát triển Trung Quốc (CDB) đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách đầu tư phát triển Các ngân hàng này hỗ trợ điều chỉnh cơ cấu kinh tế và thúc đẩy các giải pháp kinh tế - xã hội quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển bền vững.

Kinh nghiệm quốc tế tại các quốc gia phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Đức và Liên minh Châu Âu cho thấy tầm quan trọng của tín dụng đầu tư phát triển như một công cụ tài chính chủ đạo của Nhà nước để thực hiện các chính sách phát triển công ích mà khu vực tín dụng thương mại khó đảm nhiệm Ở Mỹ, Nhà nước tài trợ lĩnh vực nhà ở nhằm đảm bảo mọi gia đình đều có điều kiện sở hữu nhà; Đức và Nhật Bản sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư để điều chỉnh cấu trúc kinh tế và thực hiện các dự án công ích cao Hàn Quốc đẩy mạnh đầu tư công thông qua tín dụng Nhà nước để thúc đẩy ngành công nghệ cao, cải cách tài chính doanh nghiệp và cung cấp vốn lưu động cho doanh nghiệp sở hữu nhà nước Đặc biệt, đối với các quốc gia đang phát triển như Trung Quốc, tín dụng đầu tư của Nhà nước đóng vai trò then chốt trong phát triển hạ tầng, như việc thành lập Ngân hàng Phát triển Trung Quốc (CDB), nhằm tài trợ các ngành công nghiệp trọng điểm như điện, đường sắt, dầu khí, viễn thông và giao thông đô thị CDB còn có nhiệm vụ thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng duyên hải và nội địa, quản lý hiệu quả các khoản đầu tư cố định của Nhà nước, rút ra bài học quý giá từ các kinh nghiệm quốc tế về vai trò của tín dụng công trong phát triển bền vững nền kinh tế.

Các tổ chức tài chính chính sách được tổ chức theo luật hoặc sắc lệnh riêng, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận Chính phủ các nước có thể giao cho các cơ quan quản lý khác nhau, ví dụ như ngân hàng trung ương hoặc cơ quan tài chính, để giám sát hoạt động của các ngân hàng chính sách Trong trường hợp ngân hàng chịu sự quản lý của nhiều cơ quan cùng lúc, việc phân định trách nhiệm rõ ràng là rất quan trọng để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong quản lý.

Các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng nhà nước đều tuân theo các quy định của chính phủ trong từng giai đoạn, nhằm đảm bảo tính bổ sung và không cạnh tranh trực tiếp với hệ thống ngân hàng thương mại Điều này phản ánh thực tế các khoản vay dài hạn và đầu tư vào các lĩnh vực rủi ro cao, đòi hỏi nhiều vốn mà các ngân hàng thương mại thường không đủ khả năng hoặc không muốn đầu tư Ngân hàng chính sách còn cung cấp các dịch vụ đặc thù như bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, mà các ngân hàng thương mại khó có thể thực hiện Mặc dù hoạt động theo quy định của chính phủ, ngân hàng chính sách thường có mức độ tự chủ cao; chính phủ chỉ can thiệp trong giai đoạn đầu, còn sau đó chủ yếu giữ vai trò kiểm soát vĩ mô và giám sát hoạt động để thúc đẩy phát triển kinh tế ổn định.

Nguồn vốn hoạt động: Chính phủ sở hữu 100% vốn Vốn điều lệ ban đầu do

Các ngân hàng được cấp phép hoạt động bởi Bộ Tài chính, đồng thời họ có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó phát hành trái phiếu trong và ngoài nước là nguồn quan trọng nhất Tuy nhiên, các ngân hàng này thường không được phép huy động vốn từ dân cư nhằm hạn chế cạnh tranh với hệ thống ngân hàng thương mại Chính phủ, qua Bộ Tài chính, đảm nhận vai trò bảo lãnh phát hành trái phiếu trong và ngoài nước, cũng như cung cấp các khoản cấp bù chênh lệch lãi suất khi cần thiết để hỗ trợ thị trường tài chính diễn ra ổn định và hiệu quả.

Trong giai đoạn ban đầu, các ngân hàng chính sách thường cung cấp tín dụng với lãi suất thấp hơn so với lãi suất thị trường, nhằm thúc đẩy phát triển nền kinh tế Khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, lãi suất vay sẽ dần tiến tới mức ngang bằng với lãi suất của các ngân hàng thương mại Sự khác biệt chính của các ngân hàng chính sách nằm ở chất lượng dịch vụ, thời gian cho vay và thời gian ân hạn Đối với các lĩnh vực và vùng trọng điểm cần sự hỗ trợ đặc biệt của Nhà nước, Ngân hàng chính sách sẽ được cấp bù chênh lệch lãi suất để đảm bảo hiệu quả hỗ trợ phát triển.

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của NHPT:

Ngân hàng phát triển là tổ chức tín dụng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tài trợ trung và dài hạn cho các dự án phát triển lớn Các ngân hàng này hướng tới thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội mà không đặt mục tiêu lợi nhuận là hàng đầu Chính nhờ các khoản tài trợ dài hạn, ngân hàng phát triển đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ các dự án phát triển hạ tầng, công nghiệp và các lĩnh vực chiến lược khác Các ngân hàng phát triển góp phần thúc đẩy tăng trưởng bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Với hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, ngân hàng phát triển đóng vai trò như một công cụ tài chính hỗ trợ các chiến lược phát triển dài hạn của quốc gia.

Sự hình thành Ngân hàng phát triển (NHPT) là một tất yếu bởi lẽ: a Nhu cầu vốn trung và dài hạn cho phát triển kinh tế là rất lớn

Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ của Chính phủ, qua đó có quyền lực mạnh mẽ trong nền kinh tế Trong mọi nền kinh tế, Ngân hàng Thương mại (NHTM) luôn chiếm tỷ trọng lớn về quy mô, tài sản, thị phần và mạng lưới chi nhánh, đóng vai trò là trung gian tài chính chủ chốt trong nền kinh tế thị trường Các hoạt động của hệ thống ngân hàng giúp huy động nguồn vốn nhàn rỗi và tạo lập nguồn vốn tín dụng lớn để phục vụ phát triển kinh tế quốc dân, đồng thời phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của các cá nhân và tổ chức Do nền kinh tế luôn tiềm ẩn các rủi ro như lạm phát và khủng hoảng, nên cá nhân thường có thói quen gửi tiền trong thời gian ngắn, từ 12 tháng trở xuống, vì không tổ chức tài chính nào có thể dùng vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn một cách bền vững Để nâng cao nguồn vốn cho phát triển kinh tế, các quốc gia thường huy động vốn từ nhiều kênh khác nhau, trong đó ngoài hệ thống NHTM còn có thị trường vốn trung dài hạn, trung tâm là thị trường chứng khoán; tuy nhiên, ở các nước đang phát triển, diễn biến trên thị trường chứng khoán thường không ổn định, ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn dài hạn.

Ngân hàng Phát triển Nhà nước (NHPT) được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trung đến dài hạn cho phát triển kinh tế quốc gia Chính sách tín dụng ưu tiên của Nhà nước góp phần thúc đẩy các dự án trọng điểm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững NHPT đóng vai trò trung tâm trong việc thực hiện các chính sách này, đảm bảo nguồn vốn phù hợp được phân bổ đúng mục tiêu phát triển của ngành, địa phương và toàn nền kinh tế.

Để thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường trong nước, cần huy động nguồn vốn đầu tư lớn mà ngân sách Nhà nước không thể đáp ứng bằng cấp phát truyền thống Nhà nước đã sử dụng công cụ tín dụng đầu tư như một giải pháp tài trợ chủ lực cho các dự án hạ tầng kinh tế xã hội như giao thông, thủy lợi, điện lực, đồng thời hỗ trợ phát triển các ngành công nghiệp then chốt như điện tử - viễn thông và công nghệ sinh học Các biện pháp này góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa một cách bền vững.

Worker error: Network connection lost.

NHPT được thành lập và trực thuộc sự kiểm soát của Chính phủ, nhằm hỗ trợ các dự án vay với lãi suất thấp, thời gian dài và có rủi ro lớn, do đó nhận được sự hỗ trợ lớn từ Chính phủ dưới dạng cấp bù Để đảm bảo sự phát triển bền vững, NHPT cần thực hiện các mục tiêu phát triển một cách hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.

Các mục tiêu phát triển thể hiện rõ những biến đổi quan trọng về chất lượng của nền kinh tế và các mốc quan trọng trên con đường phát triển đất nước Do nguồn ngân sách nhà nước hạn chế, việc sử dụng vốn vay từ tín dụng đầu tư (TDĐT) là giải pháp hiệu quả để tăng quy mô và hiệu quả của các dự án, đồng thời bổ sung vốn đối ứng trên thị trường Nguyên tắc hoàn trả nợ vay giúp chủ đầu tư có trách nhiệm hơn trong quản lý dự án và giảm thiểu tình trạng thất thoát, lãng phí nguồn lực nhà nước.

Xuất phát từ những lý do hình thành NHPT, NHPT có một số đặc điểm sau đây:

Hoạt động tín dụng ĐTPT của NHPT

Trong nghiệp vụ tài trợ doanh nghiệp, ngân hàng sử dụng nguồn vốn của mình để đầu tư vào doanh nghiệp bằng cách mua cổ phiếu do doanh nghiệp phát hành hoặc góp vốn chủ sở hữu Đây là phương thức giúp ngân hàng hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp phát triển bền vững, thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả Việc sử dụng vốn góp hoặc mua cổ phiếu không chỉ góp phần tăng cường mối quan hệ hợp tác lâu dài mà còn giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục đầu tư.

NHPT có thể tài trợ dự án thông qua hình thức cho thuê tài sản khi dự án có tỷ lệ vốn tự có thấp, giúp thúc đẩy các dự án đầu tư Tuy nhiên, hình thức này chỉ phù hợp và chỉ được áp dụng tại các ngân hàng lớn, có uy tín lâu năm và sở hữu khối lượng tài sản đáng kể.

- Cung cấp các dịch vụ thanh toán

NHPT cung cấp dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế để hỗ trợ hoạt động tài trợ của mình, đảm bảo quy trình thanh toán diễn ra thuận tiện và hiệu quả Các dịch vụ thanh toán của NHPT bao gồm cả thanh toán nội địa và quốc tế, phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng trong và ngoài nước.

1.2 Hoạt động tín dụng ĐTPT của NHPT:

1.2.1 Khái niệm hoạt động tín dụng đầu tư phát triển:

Tín dụng Đầu tư phát triển của Nhà nước là hình thức hỗ trợ tài chính từ Nhà nước dành cho các dự án phát triển thuộc các lĩnh vực được khuyến khích Đây là công cụ quan trọng giúp thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội bằng cách cung cấp nguồn vốn ưu đãi cho các dự án chiến lược Chính sách tín dụng này nhằm thúc đẩy các hoạt động đầu tư phát triển bền vững, góp phần nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh của các doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy sự phát triển toàn diện của nền kinh tế quốc gia.

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước, về mặt hình thức, dựa trên các quan hệ vay mượn có hoàn trả cả gốc lẫn lãi Tuy nhiên, về nội dung, đây không phải là hoạt động kinh doanh về tiền tệ của Nhà nước mà là một kênh hỗ trợ nhà đầu tư huy động vốn cho đầu tư phát triển Hiện nay, ngoài hình thức đầu tư trực tiếp, các chính phủ trên thế giới thường sử dụng tín dụng ĐTPT như một công cụ hiệu quả để khuyến khích và thúc đẩy các hoạt động đầu tư phát triển kinh tế.

Tín dụng đầu tư phát triển là hình thức sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cho mục đích đầu tư phát triển theo hình thức cho vay có hoàn vốn Đây là sự chuyển đổi từ việc cấp phát không hoàn lại sang hình thức vay có hoàn trả, nhằm tăng tính hiệu quả và bền vững của nguồn vốn đầu tư Tín dụng này giúp huy động lượng vốn cần thiết cho phát triển kinh tế và đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, góp phần bảo toàn và phát triển nguồn lực cho các dự án đầu tư dài hạn.

Tài chính Đầu tư Phát triển (ĐTPT) của Nhà nước là loại hình tín dụng đặc biệt, trong đó thành công không chỉ được đo lường bằng lợi nhuận cá nhân mà còn dựa trên hiệu quả xã hội, chính trị và quân sự Khi đánh giá hiệu quả kinh tế của tín dụng ĐTPT, người ta cần phải xem xét các yếu tố như tác động xã hội, đóng góp vào ổn định chính trị và phát triển quốc phòng, bên cạnh các tiêu chí về lợi nhuận Điều này giúp đảm bảo rằng nguồn vốn nhà nước được sử dụng hiệu quả để thúc đẩy sự phát triển bền vững và an ninh quốc gia.

Tín dụng Đầu tư Phát triển (ĐTPT) của Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế quốc gia, góp phần định hướng phát triển ngành, vùng và khu vực Chính sách tín dụng này ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ đầu tư vào các lĩnh vực chiến lược, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy phát triển bền vững của các khu vực kinh tế trọng điểm Việc phân bổ tín dụng ĐTPT hợp lý không những hỗ trợ các ngành công nghiệp chủ chốt mà còn góp phần cân đối phát triển các vùng miền, giảm chênh lệch kinh tế giữa các khu vực Do đó, tính vĩ mô của tín dụng ĐTPT của Nhà nước là yếu tố then chốt tác động đến toàn bộ cơ cấu nền kinh tế quốc gia, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững.

Tín dụng Đầu tư phát triển (ĐTPT) của Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các chủ thể kinh tế và nhóm dân cư nâng cao chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Hiệu quả của tín dụng ĐTPT còn được thể hiện rõ nét qua hoạt động của các tổ chức quản lý và thực thi tín dụng này, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Tín dụng Đầu tư Phát triển của Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các lĩnh vực mà tín dụng thương mại không thể giải quyết do hiệu quả đầu tư không đảm bảo hoặc quy mô vốn lớn và thời gian thu hồi dài Những khoản tín dụng này góp phần thúc đẩy xã hội và phát triển đất nước bằng cách tạo việc làm, giảm nghèo, điều chỉnh cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế vùng.

Tín dụng Đầu tư phát triển (ĐTPT) của Nhà nước đóng vai trò trọng yếu trong việc hỗ trợ thực thi các chương trình của Nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội Chính sách tín dụng này không chỉ giúp các dự án trọng điểm đạt được mục tiêu đặt ra mà còn góp phần củng cố sức mạnh xã hội, tăng cường an sinh và nâng cao đời sống cộng đồng Ngoài ra, tín dụng ĐTPT còn là công cụ nâng cao lòng tin của dân chúng vào Đảng và Nhà nước, thể hiện sự cam kết của chính quyền trong việc thúc đẩy phát triển bền vững và đảm bảo lợi ích của nhân dân.

Trong các nước đang phát triển, thị trường vốn còn chưa hoàn thiện khiến việc huy động vốn dài hạn để tài trợ cho các dự án phát triển gặp nhiều khó khăn Do đó, tín dụng Đầu tư Phát triển của Nhà nước thường cần hỗ trợ thêm qua việc bảo lãnh các chủ thể vay vốn, nhằm thúc đẩy các dự án lớn Quy mô tín dụng ĐTPT của Nhà nước phụ thuộc vào khả năng tài chính của chính phủ; những quốc gia đối mặt với gánh nặng thâm hụt ngân sách thường hạn chế về quy mô hỗ trợ này.

Ban đầu, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước chỉ gồm hình thức cho vay dài hạn với lãi suất ưu đãi, chủ yếu từ ngân sách Nhà nước cấp Hiện nay, hệ thống tín dụng này đã được mở rộng thành hai chính sách lớn: chính sách tín dụng đầu tư phát triển (bao gồm cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư) và chính sách tín dụng xuất khẩu Ngoài nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước hàng năm, tín dụng đầu tư phát triển còn huy động qua nhiều hình thức khác như phát hành trái phiếu và huy động từ các tổ chức kinh tế.

1.2.2 Các loại hình tín dụng ĐTPT của NHPT:

Ngân hàng phát triển Việt Nam thực hiện hoạt động tín dụng đầu tư phát triển theo quy định tại Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về Tín dụng đầu tư và Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Các hình thức tín dụng chính bao gồm cho vay đầu tư, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và hỗ trợ các dự án có khả năng tạo ra lợi ích lâu dài cho đất nước.

Cho vay đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT) là hình thức tín dụng đầu tư của Nhà nước nhằm hỗ trợ các dự án quan trọng thuộc các ngành, lĩnh vực chiến lược, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế tại các vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn Đây là chính sách khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của các dự án trọng điểm quốc gia.

NHPT cho vay đầu tư theo quy định của Chính phủ căn cứ kế hoạch của Chính phủ giao hàng năm.

Chất lượng hoạt động tín dụng ĐTPT tại NHPT

b Hình thức bảo lãnh tín dụng đầu tư

Bảo lãnh tín dụng đầu tư là hình thức Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT) đứng ra đảm bảo thanh toán cho chủ đầu tư vay vốn tại các ngân hàng thương mại (NHTM), giúp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn Khi chủ đầu tư không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ về số tiền và thời hạn theo thoả thuận, NHPT sẽ thay mặt chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ thanh toán, giảm thiểu rủi ro tài chính cho các bên liên quan Bảo lãnh này góp phần thúc đẩy các dự án đầu tư phát triển kinh tế, đồng thời tăng cường uy tín và sức mạnh tài chính của chủ đầu tư trong quá trình vay vốn.

Mức bảo lãnh phù hợp với mức vốn vay và không vượt quá tổng vốn đầu tư tài sản cố định của dự án Điều này đảm bảo tính khả thi và an toàn tài chính cho dự án, giúp quản lý rủi ro hiệu quả Việc xác định mức bảo lãnh dựa trên nguyên tắc vốn vay không vượt quá hạn mức đầu tư tổng thể của dự án là yếu tố quan trọng trong quá trình xét duyệt và cấp bảo lãnh tín dụng.

Thời hạn bảo lãnh được xác định phù hợp với thời gian vay vốn của chủ đầu tư tại tổ chức tín dụng chấp thuận vay Ngoài ra, hình thức hỗ trợ sau đầu tư cũng là yếu tố quan trọng cần xem xét để đảm bảo hiệu quả của các dự án.

Hình thức hỗ trợ sau đầu tư là một phương thức mới, ban đầu được gọi là hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tại Việt Nam Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới vào tháng 11/2006, hình thức này được đổi tên thành hỗ trợ sau đầu tư, nhưng bản chất vẫn giữ nguyên Phương thức này áp dụng cho các dự án thuộc lĩnh vực được Chính phủ khuyến khích đầu tư, nơi chủ đầu tư không vay vốn tín dụng đầu tư hoặc được bảo lãnh tín dụng, mà vay theo lãi suất thị trường từ các tổ chức tín dụng khác Sau khi hoàn thành dự án và trả nợ, chủ đầu tư được hoàn trả phần chênh lệch lãi suất giữa lãi suất vay vốn và lãi suất vay tại Ngân hàng Chính sách Xã hội.

1.3 Chất lượng hoạt động tín dụng ĐTPT tại NHPT:

1.3.1 Quan niệm chất lượng tín dụng ĐTPT tại NHPT:

Chất lượng tín dụng ngày càng được đánh giá mở rộng và hiểu sâu hơn, vượt ra ngoài khái niệm an toàn tín dụng truyền thống Trước đây, chất lượng tín dụng chủ yếu phản ánh mức tổn thất trực tiếp từ rủi ro vay nợ, với các tiêu chí như ít nợ xấu, nợ quá hạn và thiệt hại nhỏ từ các khoản nợ Hiện nay, chất lượng tín dụng còn được định nghĩa dựa trên khả năng hoàn trả đúng hạn và đầy đủ theo hợp đồng, góp phần nâng cao khả năng quản lý rủi ro tài chính cho các ngân hàng.

Mục tiêu hoạt động của NHPT không chỉ nhằm gia tăng lợi nhuận mà còn hướng đến các giá trị kinh tế và xã hội bền vững Các hoạt động của NHPT nhấn mạnh việc đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế đất nước và cải thiện đời sống cộng đồng Điều này giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh uy tín, trách nhiệm xã hội và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong dài hạn.

Chất lượng hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT cần xem xét dựa trên khả năng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm, và cân bằng mức sống giữa thành thị và nông thôn, vùng đồng bằng và vùng sâu, vùng xa Hoạt động TDĐT của Nhà nước tại NHPT cũng phải đảm bảo tự chủ về tài chính, hạn chế tối đa sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước, đồng thời duy trì an toàn vốn để giảm thiểu rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nhà nước phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế bền vững.

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ĐTPT tại NHPT:

1.3.2.1 Tốc độ tăng dư nợ tín dụng ĐTPT:

Dư nợ tín dụng đầu tư phát triển (ĐTPT) là số tiền ngân hàng cho khách hàng vay nhưng chưa thu hồi tại một thời điểm nhất định Tổng dư nợ phản ánh khối lượng tiền ngân hàng đã cấp cho nền kinh tế tại cùng thời điểm Tốc độ tăng dư nợ được xác định bằng công thức tính toán rõ ràng, giúp đánh giá xu hướng tín dụng trong hoạt động đầu tư phát triển Các chỉ tiêu này rất quan trọng trong việc phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng, từ đó hỗ trợ quyết định chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

Tốc độ tăng dư nợ tín dụng

Dư nợ tín dụng kỳ này- Dư nợ tín dụng kỳ trước x 100

Dư nợ tín dụng kỳ trước

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

1.3.2.2 Cơ cấu tín dụng ĐTPT:

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Tỷ trọng dư nợ tín dụng loại i = Dư nợ tín dụng loại i x 100 Tổng dư nợ

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

1.3.2.3 Kết quả giải ngân vốn vay Tín dụng ĐTPT:

Tình hình thực hiện kế hoạch giải ngân vốn vay phản ánh mức độ hoàn thành kế hoạch được giao, thường được chia theo quý và tổng hợp cuối năm Để đánh giá ngân hàng có đáp ứng đúng nhu cầu vốn của khách hàng và chủ đầu tư theo tiến độ dự án hay không, người ta sử dụng chỉ tiêu Tỷ lệ thực hiện kế hoạch giải ngân vốn vay Chỉ tiêu này giúp theo dõi chính xác quá trình giải ngân so với kế hoạch ban đầu, đảm bảo việc cấp vốn phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực tế của dự án.

Tỷ lệ thực hiện kế hoạch giải ngân vốn vay thể hiện tỷ lệ phần trăm đã giải ngân so với kế hoạch giao Đây là chỉ số quan trọng giúp đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay của ngân hàng tại một thời điểm cụ thể Chỉ số này phản ánh mức độ hoàn thành mục tiêu giải ngân trong kỳ, hỗ trợ quản lý và điều hành hoạt động cho vay hiệu quả hơn Việc theo dõi tỷ lệ giải ngân giúp đảm bảo ngân hàng đi đúng hướng theo kế hoạch đã đề ra, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, góp phần thúc đẩy phát triển kinh doanh bền vững.

Tỷ lệ giải ngân = Tổng số đã giải ngân trong kỳ x 100

Kế hoạch giải ngân trong kỳ

Tỷ lệ thực hiện kế hoạch giải ngân vốn vay càng cao thể hiện Ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động một cách chất lượng và hiệu quả Hiệu quả sử dụng vốn cao giúp giảm tình trạng đọng vốn và nâng cao hiệu suất hoạt động của ngân hàng Tuy nhiên, khi hiệu quả giải ngân tăng lên, đồng nghĩa với rủi ro tín dụng cũng có khả năng lớn hơn, đòi hỏi ngân hàng phải quản lý rủi ro chặt chẽ để đảm bảo sự ổn định và bền vững trong hoạt động tài chính.

1.3.2.4 Hệ số thu nợ vốn Tín dụng ĐTPT:

Hệ số thu nợ được tính bằng chênh lệch giữa doanh số thu nợ trên Doanh số cho vay Cụ thể:

Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ phản ánh khả năng ngân hàng thu hồi vốn từ mỗi đồng doanh số cho vay trong một kỳ kinh doanh Chỉ số này càng cao thể hiện hiệu quả trong công tác thu nợ của ngân hàng, cho thấy ngân hàng thu hồi vốn tốt và sử dụng nguồn vốn vay hiệu quả hơn Ngược lại, hệ số thu nợ thấp cho thấy hạn chế trong quá trình thu hồi nợ và có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động ngân hàng Theo đó, việc duy trì hệ số thu nợ cao là mục tiêu quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh và đảm bảo sự an toàn tài chính của ngân hàng.

1.3.2.5 Thu nhập từ hoạt động Tín dụng ĐTPT:

Thu nhập từ hoạt động TD ĐTPT = Doanh thu từ hoạt động TD ĐTPT - Chi phí hoạt động TD ĐTPT

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đầu tư phát triển tại NHPT

- Tỷ lệ nợ quá hạn ≤ 3% có thể nói mức độ an toàn của Ngân hàng tương đối cao

- Tỷ lệ nợ quá hạn 3 – 5% được coi là bình thường

- Tỷ lệ nợ quá hạn ≥ 5% hoạt động Ngân hàng chứa nhiều rủi ro, đặc biệt tỷ lệ ≥ 7% chất lượng tín dụng Ngân hàng được đánh giá là yếu kém

1.3.2.7 Tỷ lệ trích lập quỹ DPRR

Quỹ DPRR = Số trích lập Quỹ DPRR

Quỹ dự phòng rủi ro được sử dụng trong trường hợp xoá nợ gốc cho các dự án hoặc giá bán nợ thấp hơn giá trị gốc.

Trong hệ thống NHPT, số đã trích dự phòng rủi ro và số bù đắp rủi ro hàng năm phản ánh rõ tình hình thu nợ của ngân hàng Quỹ DPRR tại NHPT không sử dụng đều đặn hàng năm như các ngân hàng thương mại (NHTM), mà chỉ được phép sử dụng khi có ý kiến chính thức của Chính phủ, nhằm đảm bảo tính phù hợp và kiểm soát chặt chẽ quỹ dự phòng rủi ro.

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đầu tư phát triển tại NHPT

1.4.1.1 Chính sách hoạt động của NHPT: Để theo đuổi chiến lược phát triển kinh tế bền vững quốc gia, NHPT tập trung nguồn lực phục vụ các dự án trọng điểm quốc gia hoặc các dự án nằm trong danh mục ưu tiên, các dự án thuộc các ngành, miền Nhà nước khuyến khích đầu tư. Để hỗ trợ tối đa vào thành công của các dự án, NHPT cần có những chính sách hoạt động tương đối linh hoạt, cụ thể:

Chính sách huy động vốn đóng vai trò then chốt trong hoạt động của ngân hàng, giúp tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng vốn trung và dài hạn Chính sách huy động vốn hiệu quả không ngừng thúc đẩy động lực, làm tăng sức hấp dẫn để thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi hoặc vốn đang sử dụng kém hiệu quả trong xã hội Ngược lại, chính sách huy động vốn cứng nhắc, thiếu linh hoạt, sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc xây dựng nguồn vốn phù hợp cho mục tiêu đầu tư phát triển dài hạn.

NHPT cần thường xuyên đa dạng hóa các hình thức huy động vốn để nâng cao năng lực tài chính của mình Việc khai thác các phương thức huy động mới phù hợp với khả năng và cơ chế chính sách của Nhà nước là yếu tố then chốt để thúc đẩy hiệu quả hoạt động tài chính Đổi mới và mở rộng các hình thức huy động vốn không chỉ giúp tăng nguồn lực, mà còn bảo đảm sự linh hoạt và bền vững trong hoạt động của NHPT theo các quy định pháp luật hiện hành.

NHPT cần phát triển đa dạng sản phẩm dịch vụ phù hợp với nghiệp vụ tín dụng để thu hút khách hàng, trong đó các nghiệp vụ thanh toán đi kèm là yếu tố quan trọng nhấn mạnh tính nhanh chóng và tiện lợi Việc chỉ cung cấp tín dụng đơn thuần, chẳng hạn như chỉ hỗ trợ một loại ngoại tệ hoặc không kết hợp các dịch vụ bổ sung, sẽ gây lãng phí nguồn lực và không thu hút được đầu tư từ khách hàng, vì chủ đầu tư phải tự bù đắp các chi phí phát sinh trong quá trình luân chuyển vốn.

1.4.1.2 Mạng lưới và uy tín của NHPT:

Trong các quốc gia phát triển, mô hình ngân hàng phát triển đã tồn tại từ lâu và đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính Tuy nhiên, ở các nước đang phát triển, khái niệm này còn khá mới mẻ và nhiều chủ đầu tư chưa hiểu rõ về các chính sách tín dụng ưu đãi của ngân hàng Một ngân hàng phát triển có lịch sử hình thành lâu đời, mạng lưới chi nhánh rộng khắp và tích lũy nhiều kinh nghiệm sẽ dễ dàng tiếp cận nhà đầu tư hơn và xử lý các tình huống nghiệp vụ hiệu quả hơn Uy tín của ngân hàng là yếu tố then chốt giúp huy động vốn phục vụ nhu cầu tín dụng đầu tư, bởi các chủ đầu tư cũng có ý thức nâng cao trách nhiệm của mình để duy trì mối quan hệ tin cậy với ngân hàng.

Khi NHPT mới thành lập, tổ chức còn non yếu về bộ máy quản lý, thiếu kinh nghiệm hoạt động và mạng lưới chi nhánh còn thưa thớt sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn Đặc biệt, nguồn vốn trung dài hạn với lãi suất thấp để cấp tín dụng đầu tư luôn là thách thức lớn đối với NHPT mới thành lập.

1.4.1.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ

Chất lượng đội ngũ cán bộ luôn là yếu tố quyết định thành công hay thất bại của NHPT trong việc đạt được các mục tiêu tài trợ Chất lượng cán bộ không chỉ bao gồm đội ngũ chung của NHPT mà còn đặc biệt quan trọng đối với nhóm cán bộ thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư Đối với NHPT, việc đánh giá chất lượng cán bộ dựa trên các tiêu chí chính sau đây để đảm bảo hiệu quả hoạt động và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

- Tính chuyên nghiệp trong quản trị ngân hàng

Quản trị ngân hàng đòi hỏi các nhà quản lý phải có tính chuyên nghiệp và năng động, có khả năng vận hành, điều chỉnh và hoàn thiện cơ chế quản lý liên tục để nâng cao chất lượng hoạt động của ngân hàng Đội ngũ quản trị ngân hàng cần nắm bắt kịp thời xu hướng phát triển toàn cầu, sở hữu trình độ công nghệ cao và khả năng ngoại ngữ tốt, những yếu tố then chốt giúp nâng cao năng lực và đẳng cấp của các nhà quản trị ngân hàng trong thời kỳ hội nhập ngày càng sâu rộng.

- Khả năng dự báo và thẩm định dự án

Dự báo là công tác quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch và xác định các chỉ tiêu phù hợp với tình hình thực tế Trong bối cảnh thế giới đang đối mặt với nhiều biến động lớn, nếu Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT) không dự đoán chính xác các xu hướng kinh tế chính trị toàn cầu, hoạt động của NHPT có thể gặp phải những rủi ro như mất vốn, thiếu vốn hoặc nợ xấu tăng Do đó, công tác dự báo đóng vai trò then chốt trong quá trình lập kế hoạch của NHPT để đảm bảo hoạt động hiệu quả và ổn định.

Thẩm định dự án là một quy trình quan trọng trong nghiệp vụ tín dụng, liên quan đến các bước từ tiếp nhận hồ sơ đến quyết định cho vay Hoạt động này đóng vai trò then chốt trong đánh giá mức độ rủi ro và khả năng trả nợ của dự án Nếu có sai sót trong bất kỳ khâu nào của quy trình thẩm định, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định cho vay, gây ảnh hưởng đến an toàn và hiệu quả của hoạt động tín dụng.

Tính chuyên nghiệp trong công tác thẩm định dự án đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư của NHPT Đây là yếu tố quyết định xem dự án có đủ điều kiện để được cấp tín dụng hay không, đảm bảo sự chính xác và khách quan trong quá trình xét duyệt Việc thẩm định chuyên nghiệp giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng, tối ưu hóa hoạt động cấp vốn, và nâng cao uy tín của ngân hàng trong thị trường tài chính.

1.4.1.4 Quy trình hoạt động nghiệp vụ tín dụng đầu tư của NHPT:

Tín dụng đầu tư là lĩnh vực trọng yếu nhưng phức tạp của Ngân hàng Phát triển Tập trung (NHPT) Hoạt động này tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi cán bộ trực tiếp thực hiện phải hiểu rõ quy định pháp luật và tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình nghiệp vụ Việc chuẩn hóa và đưa ra các quy trình nghiệp vụ rõ ràng trong hệ thống NHPT giúp nâng cao hiệu quả quản lý, kiểm soát rủi ro và tối ưu hóa nguồn vốn, từ đó tác động tích cực đến kết quả hoạt động tín dụng đầu tư của ngân hàng.

Việc đưa ra một quy trình nghiệp vụ rõ ràng có những ảnh hưởng cụ thể như sau:

- Đảm bảo hoạt động tín dụng đầu tư tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật.

- Thống nhất quy trình làm việc trong ngân hàng, giúp các cán bộ liên quan có thể phối hợp dễ dàng.

Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng là yếu tố quan trọng trong quy trình nghiệp vụ tín dụng đầu tư, giúp doanh nghiệp kiểm soát các khoản vay để giảm thiểu rủi ro pháp lý và rủi ro trong quá trình thu hồi nợ vay Việc thực hiện các nghiệp vụ cơ bản khi cho vay đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của các khoản đầu tư, từ đó nâng cao khả năng quản lý và phòng tránh các rủi ro tiềm ẩn trong lĩnh vực tín dụng đầu tư.

- Quy trình xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm, nhiệm vụ cơ bản của các cán bộ tham gia vào hoạt động tín dụng.

Quy trình nghiệp vụ đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong hoạt động tín dụng, phản ánh những kinh nghiệm và quy tắc thực hành tín dụng tốt nhất của ngân hàng Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và tăng cường tính minh bạch trong quá trình cấp tín dụng Đồng thời, ngân hàng tiến tới áp dụng các chuẩn mực, công nghệ quản lý tín dụng và quản trị rủi ro mới nhằm nâng cao chất lượng hoạt động và giảm thiểu rủi ro tài chính.

- Quy trình nghiệp vụ cũng là một bước quan trọng trong quá trình hiện đại hoá ngân hàng.

1.4.2 Các nhân tố khách quan:

1.4.2.1 Chương trình, kế hoạch và chính sách của Nhà nước:

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNGTÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CHI NHÁNH NHPT SƠN LA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐTPT CỦA NHÀ NƯỚC TẠI CHI NHÁNH NHPT SƠN LA

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w