1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phương hướng và giải pháp tăng cường liên kết trong tiêu thụ nông sản của liên hiệp htx thương mại tp hồ chí minh

121 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương hướng và giải pháp tăng cường liên kết trong tiêu thụ nông sản của liên hiệp HTX thương mại TP Hồ Chí Minh
Trường học Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
Chuyên ngành Kinh doanh nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ TÓM TẮT LUẬN VĂN LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LIÊN KẾT TRONG TIÊU THỤ NÔNG SẢN CỦA[.]

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LIÊN KẾT TRONG TIÊU THỤ NÔNG SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 7 1.1 Một số vấn đề cơ bản về liên kết trong tiêu thụ nông sản của các Doanh nghiệp thương mại 7

1.1.1 Khái niệm liên kết trong tiêu thụ nông sản của các doanh nghiệp thương mại……… 7 1.1.2 Đặc điểm của liên kết trong tiêu thụ nông sản của các doanh nghiệp thương mại 10 1.1.3 Nguyên tắc cơ bản của liên kết trong tiêu thụ nông sản 12 1.1.4 Sự cần thiết khách quan của liên kết trong tiêu thụ nông sản của các doanh nghiệp thương mại 15

1.2 Nội dung các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của doanh nghiệp thương mại 21

1.2.1 Các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của doanh nghiệp thương mại 21 1.2.2 Các ràng buộc của liên kết trong tiêu thụ nông sản của doanh nghiệp thương mại 25 1.2.3 Tiêu chí đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện liên kết trong tiêu thụ nông sản giữa doanh nghiệp thương mại và các nhà cung cấp nông sản 28

1.3 Kinh nghiệm thực tiễn các nước về liên kết trong tiêu thụ nông sản giữa doanh nghiệp thương mại với nông dân 29

1.3.1 Các kinh nghiệm cụ thể ở một số nước 29 1.3.2 Những bài học cho Việt Nam từ kinh nghiệm thực tiễn của các nước 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LIÊN KẾT TRONG TIÊU THỤ NÔNG SẢN CỦA LIÊN HIỆP HTX THƯƠNG MẠI TP.HCM 37 2.1 Đặc điểm kinh doanh tại Liên Hiệp HTX Thương mại Tp Hồ Chí Minh37

2.1.1 Giới thiệu về Liên Hiệp HTX Thương mại Tp Hồ Chí Minh (Saigon Co.op) 37 2.1.2 Đặc điểm mặt hàng nông sản kinh doanh tại Saigon Co.op 40

2.2 Thực trạng liên kết trong tiêu thụ nông sản của Liên hiệp HTX Thương mại Thành phố Hồ Chí Minh 47

Trang 2

Saigon Co.op 62

2.2.3 Thực trạng về hiệu quả kinh tế của liên kết trong tiêu thụ nông sản của Saigon Co.op 67

2.3 Đánh giá thực trạng liên kết trong tiêu thụ nông sản của Liên Hiệp HTX Thương mại Tp Hồ Chí Minh 69

2.3.1 Những kết quả đạt được 69

2.3.2 Những hạn chế của liên kết trong tiêu thụ nông sản của Saigon Co.op 70 2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế liên kết trong tiêu thụ nông sản của Saigon Co.op 71

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT TRONG TIÊU THỤ NÔNG SẢN CỦA LIÊN HIỆP HTX THƯƠNG MẠI TP HỒ CHÍ MINH 74

3.1 Phương hướng tăng cường liên kết trong tiêu thụ nông sản của Liên Hiệp HTX Thương mại Tp Hồ Chí Minh 74

3.2 Giải pháp tăng cường liên kết chặt chẽ, bền vững trong tiêu thụ nông sản của Liên Hiệp HTX Thương mại đến năm 2020 81

3.2.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của liên kết trong tiêu thụ sản phẩm đối với đội ngũ cán bộ quản lý và ý thức đạo đức của doanh nghiệp và nông dân.81 3.2.2 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên về thực thi liên kết hợp đồng với nông dân 82

3.2.3 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động liên kết trong tiêu thụ nông sản giữa doanh nghiệp với nông dân 83

3.2.4 Tăng cường hợp tác liên kết trong tiệu thụ nông sản với nông dân qua các trung gian 83

3.2.5 Nâng cao hiệu quả của công tác quản trị thực hiện hợp đồng và hoàn thiện các ràng buộc của liên kết trong tiêu thụ nông sản 84

3.2.6 Lựa chọn hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản thích hợp và hoàn thiện hình thức tổ chức liên kết trong tiêu thụ nông sản của Saigon Co.op 93 3.3 Một số kiến nghị 96

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 96

3.3.2 Kiến nghị đối với doanh nghiệp thương mại 96

3.3.3 Kiến nghị đối với nhà khoa học 97

3.3.4 Kiến nghị đối với người nông dân 97

KẾT LUẬN 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Người cam đoan

Lê Thị Hoài Thương

Trang 5

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS Phan Tố Uyên, người đãtận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong thời gian qua để em có thể hoàn thành Luậnvăn Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Viện Thương mại và Kinh tế quốc

tế cùng các thầy cô, cán bộ của Trường đại học Kinh tế quốc dân đã tạo điều kiệngiúp em hoàn thành đề tài này

Trang 6

5 ĐBSCL Đồng Bằng Sông Cửu Long

6 NNPTNT Nông nghiệp phát triển nông thôn

7 VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

II Tiếng Anh

1 VIETGAP Vietnamese Good

Agricultural Practices

Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam

2 GAP Good Agricultural Practices Quy trình thực hành canh

tác nông nghiệp tốt

3 VFA Vietnam Food Association Hiệp hội Lương thực Việt

Nam

4 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế

giới

Trang 7

CoopFood trong ngày 40

Bảng 2.2: Các yêu cầu của mặt hàng rau củ quả tại hệ thống siêu thị Co.opmart,

Co.opFood và các cửa hàng bán truyền thống 43

Bảng 2.3: Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp xếp theo thứ tự ưu tiên 45

của Saigon Co.op 45

Bảng 2.4: Cơ cấu nông sản tiêu thụ tại Co.opmart và Co.opFood phân theo nhà

cung cấp năm 2008 và năm 2012 45

Bảng 2.5: Các HTX liên kết theo hình thức Hợp đồng mua bán nông sản với Saigon

Co.op (Năm 2012) 48

Bảng 2.6: Tình hình liên kết trong tiêu thụ nông sản theo hình thức hợp đồng không

có đầu tư của Saigon Co.op (2008 – 2012) 49

Bảng 2.7: Một số nhà cung cấp chính liên kết với Saigon Co.op theo hình thức Hợp

đồng đầu tư và mua bán nông sản 54

Bảng 2.8: Tình hình liên kết trong tiêu thụ nông sản của Saigon Co.op từ 2008

-2012 57

Bảng 2.9: Cơ cấu đầu tư của Saigon Co.op cho một số nhà cung cấp rau, củ, 60

quả (Năm 2012) 60

Bảng 2.10: Tình hình thực hiện hợp đồng của các nhà cung cấp liên kết theo hình

thức Hợp đồng đầu tư và mua bán nông sản 61

Bảng 2.11: Tiêu chuẩn nhập một số loại rau củ của các hệ thống siêu thị Co.opmart

và Co.opFood 64

Bảng 2.12: Tình hình hoạt động kinh doanh của Saigon Co.op (2008 – 2012) 68

Trang 8

Biểu đồ 2.2: Khối lượng nông sản tiêu thụ tại các hệ thống Co.opmart và Co.opFood

trong ngày phân theo loại hình nông sản (Năm 2012) 42

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ cơ cấu nông sản tiêu thụ tại Co.opmart và Co.opFood phân theo nhà

cung cấp 46

Biểu đồ 2.4: Sản lượng nông sản các nhà cung cấp liên kết theo hình thức Hợp đồng mua

bán nông sản cung cấp cho Saigon Co.op qua các năm 50

Biểu đồ 2.5: Số lượng danh mục rau củ quả được cung cấp theo hợp đồng kí kết giữa

Saigon Co.op và một số nhà cung cấp nông sản chính (Năm 2012) 52

Biểu đồ 2.6: Tổng vốn đầu tư của Saigon Co.op cho một số nhà cung cấp nông sản chính

Trang 9

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Thị trường bán lẻ Việt Nam trong mắt các nhà đầu tư vẫn còn nhiều thị phầnđể khai thác, tiềm năng của thị trường khiến cuộc đua của các nhà bán lẻ ở từng môhình, phân khúc khách hàng trở nên sôi nổi, quyết liệt và hấp dẫn hơn bao giờhết.Khó khăn lớn nhất của các nhà bán lẻ trong và ngoài nước khi đầu tư vào ViệtNam là khó kiếm nhà cung cấp, đặc biệt đối với mặt hàng nông sản đạt tiêu chuẩn

an toàn thực phẩm cao của người tiêu dùng, khi mà chi phí đầu tư cao,… Yêu cầuđặt ra, làm sao đẩy mạnh sự liên kết giữa DN sản xuất với DN phân phối và giữacác nhà phân phối với nhau, để đảm bảo được nguồn hàng luôn ổn định và thườngxuyên

Trong bối cảnh đó, Liên hiệp hợp tác xã thương mại thành phố Hồ Chí Minh(Saigon Co.op) cần phải làm tốt công tác ổn định nguồn hàng cung cấp đầu vào,giảm được giá thành sản phẩm và đảm bảo chất lượng hàng hóa cũng như nâng caokhả năng cạnh tranh, giá trị thương hiệu, giúp Saigon Co.op đứng vững và pháttriển trên thị trường là một yêu cầu cấp thiết Nhiệm vụ nghiêm cứu của luận văn làđánh giá thực trạng liên kết trong tiêu thụ nông sản của Saigon Co.op trong giaiđoạn (2008-2012) và đề xuất các giải pháp đến năm 2020 Để giải quyết nhiệm vụghiêm cứu, luận văn chia làm 3 phần:

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LIÊN KẾT TRONG TIÊU THỤ NÔNG SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Trong nội dung phần này là hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đếnliên kết trong tiêu thụ nông sản của các doanh nghiệp thương mại và đi sâu nghiêncứu 3 vấn đề sau:

1.1 Một số vấn đề cơ bản về liên kết trong tiêu thụ nông sản của các Doanh nghiệp thương mại

Mục tiêu chính đưa ra khái niệm về liên kết kinh tế, đặc điểm, nguyên tắccủa liên kết trong tiêu thụ nông sản phẩm của doanh nghiệp, chỉ ra sự cần thiết củaviệc liên kết trong tiêu thụ nông sản của doanh nghiệp

Khái niệm liên kết trong tiêu thụ sản phẩm

Có nhiều khái niệm khác nhau về liên kết kinh tế nhưng có thể đưa ra kháiniệm chung nhất: liên kết kinh tế là hình thức hợp tác phối hợp dựa trên sự chủ

Trang 10

động, tự nguyện giữa hai hay nhiều chủ thể kinh tế trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, thông qua các hợp đồng kinh tế nhằm mục đích khai thác tiềm năng thếmạnh của các bên từ đó thúc đẩy sản xuất kinh doanh bền vững theo hướng có lợinhất trong khuôn khổ pháp luật.Từ đó, ta có thể hiểu nôm na về liên kết trong tiêu

thụ nông sản là một hình thức hợp tác phối hợp thường xuyên các hoạt động giữa

Doanh nghiệp thương mại và Các nhà cung cấp thông qua các hợp đồng kinh tế,những giấy tờ thỏa thuận hoặc các cam kết có tính ràng buộc bằng pháp luật Ở đây,doanh nghiệp thương mại sẽ thu mua tiêu thụ nông sản, và bán ra thị trường, từ đógiúp nhà cung cấp yên tâm đầu tư sản xuất và cung cấp nông sản, bảo đảm nguồnhàng ổn định và an toàn cho các Doanh nghiệp thương mại, qua đó đảm bảo đượclợi ích và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các bên tham gia liên kết

Đặc điểm của liên kết trong tiêu thụ nông sản của các doanh nghiệp thương mại

Dựa trên những khía cạnh khác nhau ta thấy liên kết trong tiêu thụ nông sảncủa các doanh nghiệp thương mại cũng có 4 đặc điểm sau:

Một là, liên kết trong tiêu thụ nông sản của các doanh nghiệp thương mại là

một phạm trù kinh tế khách quan

Hai là, chúng là những quan hệ kinh tế đạt đến trình độ gắn bó chặt chẽ ổn định, thường xuyên, lâu dài, thông qua những thoả thuận hợp đồng từ trước giữa các

bên tham gia liên kết

Ba là, liên kết trong tiêu thụ nông sản của các doanh nghiệp thương mại là

một quá trình làm xích lại gần nhau và ngày càng cố kết, đi đến thống nhất trên tinh

thần tự nguyện giữa các thành viên liên kết.Quá trình liên kết trong tiêu thụ nông

sản của các doanh nghiệp thương mại diễn ra theo những nấc thang với các hình

thức sau (Quan hệ hợp tác trao đổi sản phẩm lâu dài, hợp tác phân công, chuyên

môn hoá sản xuất, liên doanh, liên hiệp hoá sản xuất - kinh doanh và liên minh kinh tế)

Bốn là, liên kết trong tiêu thụ nông sản của các doanh nghiệp thương mại là

những hình thức hay những biểu hiện của sự phối hợp hoạt động giữa các thànhviên liên kết thông qua những "giao kèo", "thoả thuận", "hợp đồng", "hiệp định",

"điều lệ", thông qua những hình thức hình thể nào đó, nhằm thực hiện những mụctiêu nhất định với hiệu quả kinh tế cao nhất trong tất cả các lĩnh vực khác nhau của

Trang 11

hoạt động kinh tế (đầu tư, sản xuất, kinh doanh, khoa học, công nghệ, bảo vệ tàinguyên, môi trường ).

Nguyên tắc của liên kết trong tiêu thụ nông sản

Muốn liên kết trong tiêu thụ nông sản được bền vững và phát huy được hiệuquả cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc tự nguyện và thỏa thuận khi tham gia liên kết;

- Nguyên tắc định trước (kế hoạch hóa) hành động khi liên kết;

- Nguyên tắc đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế và rủi ro của các bên;

- Nguyên tắc chữ “tín” trong kinh doanh;

Sự cần thiết khách quan của liên kết trong tiêu thụ nông sản ở các doanh nghiệp thương mại

Sự cần thiết của liên kết nông sản được thể hiện qua các mặt sau:

Do liên kết trong tiêu thụ nông sản sẽ giúp thiết lập sự ổn định quá trình sảnxuất, tiêu thụ nông sản của các nhà cung cấp và khâu cung ứng nguồn hàng của doanhnghiệp thương mại

Do liên kết trong tiêu thụ nông sản sẽ là cầu nối hỗ trợ lẫn nhau giữa doanhnghiệp thương mại và nhà cung cấp về các nguồn lực sản xuất để thiết lập sự cânbằng của quá trình sản xuất

Do liên kết trong tiêu thụ nông sản là phương thức hữu hiệu để gia tăng chấtlượng và giá trị nông sản

Do liên kết trong tiêu thụ nông sản là một trong những động lực thúc đẩy quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, hội nhập kinh tế quốc

tế của nền kinh tế và xóa đói giảm nghèo

Do liên kết trong tiêu thụ trong nông sản sẽ đem đến lợi ích cho nhiều bênkhi tham gia

1.2 Nội dung các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của doanh nghiệp thương mại

Để phân tích và đánh giá thực trạng của liên kết trong tiêu thụ nông sản, thìluận văn tiếp cận theo 3 nội dung cơ bản sau:

Các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của doanh nghiệp thương mại

Căn cứ vào kết hợp khác nhau của lĩnh vực liên kết tạo nên độ sâu của liênkết có thể chia thành các loại hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản theo hợp

Trang 12

đồng nông nghiệp như sau:liên kết trong tiêu thụ nông sản theo hình thức Hợp đồngmua bán nông sản;liên kết trong tiêu thụ nông sản theo hình thức Hợp đồng đầu tư

và mua bán nông sản; liên kết trong tiêu thụ nông sản theo hình thức Hợp đồng hợptác hoặc liên doanh sản xuất và phân chia sản phẩm;liên kết trong tiêu thụ nông sảntheo hình thức Liên kết 4 nhà

Nhưng có hai hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản hiện tại đang được ápdụng phân lớn trong hoạt động liên kết với nông dân tạo nguồn nông sản choSaigon Co.op là: Liên kết theo hợp đồng mua bán nông sản và Liên kết theo hợpđồng đầu tư và mua bán nông sản

Các ràng buộc của liên kết trong tiêu thụ nông sản của doanh nghiệp thương mại

Các ràng buộc được thể hiện trong các điều khoản của hợp đồng liên kếttrong tiêu thụ nông sản Nó qui định ràng buộc trách nhiệm và quyền lợi giữa haibên liên kết và là cơ sở để liên kết được thực thi hiệu quả và bền vững, bao gồmnhóm các ràng buộc sau: Nguyên tắc ràng buộc về thời gian; nguyên tắc ràng buộc

về số lượng; nguyên tắc ràng buộc về chất lượng; nguyên tắc ràng buộc về giá cả;nguyên tắc ràng buộc về phương thức giao nhận và thanh toán; nguyên tắc ràngbuộc về thưởng và phạt; nguyên tắc ràng buộc về xử lý rủi ro; nguyên tắc ràng buộc

về xử lý tranh chấp

Tóm lại: Các quy tắc ràng buộc trong hợp đồng liên kết kinh tế giữa doanh

nghiệp thương mại với nông dân là sự cụ thể hóa bản chất, đặc điểm, nguyên tắccủa liên kết, phản ảnh mối quan hệ lợi ích của hai bên trong quan hệ liên kết Trongcác quy tắc ràng buộc, giá cả và chất lượng là vấn đề then chốt Qúa trình hìnhthành và thực hiện các quy tắc ràng buộc trong thực tiễn không đơn giản là nhữngcông thức cứng nhắc mà là kết quả của sự hợp tác và đấu tranh giữa hai bên thamgia liên kết trong từng hoàn cảnh cụ thể

Tiêu chí đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện liên kết trong tiêu thụ nông sản giữa doanh nghiệp thương mại và các nhà cung cấp nông sản

Để đánh giá sự thành công hay thất bại, mức độ đạt được của một liên kếtkinh tế giữa doanh nghiệp thương mại với các hộ nông dân, cần đánh giá trên 2nhóm tiêu chí: kết quả và hiệu quả

Nhóm tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện liên kết trong tiêu thụ nông sản

Trang 13

giữa doanh nghiệp thương mại với các nhà cung cấp nông sản được phản ánh quahai mặt: Số lượng và chất lượng nông sản.

Nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế của liên kết trong tiêu thụ nông sảngiữa doanh nghiệp thương mại với các nhà cung cấp nông sản: phản ánh hiệu quảthuần tuý về mặt về mặt kinh tế của liên kết biểu hiện thông qua so sánh mức giatăng lợi nhuận hoặc doanh thu của doanh nghiệp so với mức gia tăng chi phí đầu tưphải bỏ ra để thực hiện liên kết

1.3 Bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp Việt Nam trong liên kết tiêu thụ nông sản với các nhà cung cấp

- Trong liên kết trong tiêu thụ nông sản giữa doanh nghiệp thương mại vớinông dân, doanh nghiệp thương mại đóng vai trò là hạt nhân quyết định sự thànhcông của liên kết trong tiêu thụ nông sản theo hình thức hợp đồng

- Vai trò của nhà nước ở các nước đang phát triển như Việt Nam là hết sứcquan trọng, không chỉ ở việc động viên khuyến khích mà còn thực sự đi sâu vàocông tác tổ chức có sư tham gia của cả đại diện doanh nghiệp và nông dân để thựchiện việc liên kết từ trung ương đến cơ sở

- Các hình thức liên kết kinh tế thành công cho thấy chính cơ chế tự thực thivới các ràng buộc kinh tế-kỹ thuật mới là cơ sở quyết định nhất cho mối quan hệliên kết giữa doanh nghiệp với nông dân

- Trong mối quan hệ lợi ích giữa hai bên cần phải xử lý hài hoà, có như vậygiảm thiểu được tỷ lệ nông dân phá bỏ hợp đồng với doanh nghiệp

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT TRONG TIÊU THỤ NÔNG SẢN CỦA LIÊN HIỆP HTX THƯƠNG MẠI TP HỒ CHÍ MINH (SAIGON CO.OP)

Nội dung phần này tập trung phân tích, đánh giá những vấn đề đang diễn ra

về tình hình liên kết trong tiêu thụ nông sản của Saigon Co.op và các nhà cung cấpnông sản, tổng hợp những kết quả đạt được, hạn chế của các hình thức liên kết màSaigon Co.op đang sử dụng, và chỉ ra được nguyên nhân của các hạn chế đó

2.1 Đặc điểm kinh doanh tại Liên Hiệp HTX Thương mại Tp Hồ Chí Minh

Giới thiệu về Liên Hiệp HTX Thương mại Tp Hồ Chí Minh

Liên Hiệp HTX Thương Mại Thành Phố (sau đây gọi tắt là Saigon Co.ophoặc liên hiệp) ra đời năm 1989 - trong thời điểm nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ

Trang 14

chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp, sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa Chính sách đổi mới của nhà nước đã có tác dụng tích cực giúp Liên Hiệpthực hiện được những công việc mà trước đây tổ chức HTX bị hạn chế Trong quátrình hoạt động, bên cạnh hoạt dộng kinh doanh nội địa, Saigon Co.op đã chủ độngxúc tiến các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, sau đó là hợp tác liên doanh vớinước ngoài, từng bước tiếp cận các hình thức và kinh doanh của các công ty nướcngoài, tạo cơ hội để cán bộ quản lý Saigon Co.op học tập kinh nghiệm, kiến thức,kỹ năng kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.

Trải qua các giai đoạn thăng trầm, với xu thế phát triển của nền kinh tế, từnăm 1994, Saigon Co.op đã bắt đầu nghiên cứu, khảo sát, xây dựng dự án thành lậpsiêu thị Vào ngày 09/02/1996, siêu thị Co.opmart Cống Quỳnh chính thực khaitrương với diện tích 3.300m2 đã đánh dấumột hướng đi mới thật táo bạo của lãnhđạo Saigon Co.op trong lĩnh vực kinh doanh đầy tiềm năng và thách thức Cũng kể

từ đây, hàng loạt các siêu thị Co.opmart và các cửa hàng tiện lợi Co.opFood vàCo.op bắt đầu có mặt tại khắp các quận TP.HCM cũng như các tỉnh thành trên toànquốc, trở thành địa điểm mua sắm quen thuộc của người tiêu dùng

Tính đến hết năm 2012, Saigon Co.op có tất cả 63 siêu thị Co.opmart trong

đó có 25 siêu thị ở TP HCM, 35 siêu thị ở các tỉnh thành khác; 60 cửa hàng tiện lợiCo.opFood, 150 cửa hàng Co.op và khởi công dự án đại siêu thị Co.op Xtra

Đặc điểm mặt hàng nông sản kinh doanh tại Saigon Co.op

Hàng nông sản là một trong những hàng hóa thiết yếu, ít bị ảnh hưởng bởikhủng hoảng kinh tế và là một trong những mặt hàng thuộc nhóm chiến lược kinhdoanh của Saigon Co.op Đặc điểm của các chủng loại nông sản được bày bán trong hệthống các siêu thị, cửa hàng của Saigon Co.op trnong những năm gần đây như sau:

- Sản lượng nông sản ngày càng tăng, danh mục ngày càng phong phú và đadạng Các mặt hàng rau, củ, quả là thế mạnh của Saigon Co.op

- Chất lượng nông sản ngày càng được đảm bảo Tất cả các nông sản đềuđược sản xuất bởi tiêu chuẩn sản xuất an toàn hoặc đạt tiêu chuẩn VietGAP

- Tiêu chuẩn chọn nhà cung cấp sản phẩm có xu hướng gắt gao, đảm bảođược nhiều yêu cầu về tiêu chuẩn trong sản xuất

Trang 15

2.2 Thực trạng liên kết trong tiêu thụ nông sản của Liên Hiệp HTX Thương mại Tp Hồ Chí Minh

Thực trạng các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của Saigon Co.op

Saigon Co.op được biết đến là đơn vị tiên phong tham gia liên kết trong tiêuthụ nông sản với nông dân và phong trào bình ổn giá

Việc ký kết hợp đồng tiêu thụ hàng nông sản với các tỉnh thành trên toànquốc là hình thức hỗ trợ thiết thực và lâu dài của Saigon Co.op đối với các tổ chứcHTX nông nghiệp ổn định sản xuất, nâng cao đời sống Hơn nữa, việc ký kết sẽđảm bảo nguồn hàng rau củ quả, gạo, thịt gia súc, gia cầm tại hệ thống Co.opMart,Co.op Food luôn dồi dào, phong phú, giá cả ổn định, đạt tiêu chuẩn chất lượng antoàn và chất lượng VietGap

Tùy thuộc vào từng thời điểm, vùng miền và hoàn cảnh cụ thể, Saigon Co.op

sẽ áp dụng loại hình liên kết phù hợp với điều kiện của mình để tạo nguồn hàng vàmang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Về cơ bản, Saigon Co.op đang áp dụng hai haihình thức liên kết chủ yếu sau:

- Liên kết trong tiêu thụ nông sản theo hình thức hợp đồng mua bán nông sản:

Saigon Co.op sử dụng hình thức liên kết theo hợp đồng mua bán nông sảnvới các nhà cung cấp chuyên cung cấp một loại sản phẩm nông sản có tính đăngtrưng vùng miền, chủ yếu là các nhà cung cấp trái cây tại các tỉnh lân cận như TiềnGiang, Ninh Thuận…

Mặc dù không có sự bao tiêu về toàn bộ khâu sản xuất, nhưng uy tín trongkinh doanh của Saigon Co.op đã tạo được sự tin tưởng với các hộ sản xuất, sảnlượng nông sản mà Saigon Co.op được cung cấp liên tục tăng đều qua các mùa vụ

- Liên kết trong tiêu thụ nông sản theo hình thức Hợp đồng đầu tư và mua bán nông sản:

Hình thức liên kết theo hợp đồng có đầu tư là hình thức liên kết phổ biến củaSaigon Co.op đối với các nhà cung cấp nông sản Các nhà cung cấp này phải đạtđược tiêu chuẩn sản xuất đã đề ra, thường xuyên cung cấp cho Saigon Co.op nhiềuchủng loại nông sản với sản lượng lớn Về phía Saigon Co.op, sẽ đảm bảo đầu tưứng trước không chỉ về vốn mà cả về giống, quy trình công nghệ, quản lý và giámsát hoạt động sản xuất Các nhà cung cấp chủ yếu mà Saigon Co.op liên kết theo

Trang 16

hình thức này bao gồm: Các HTX, công ty có uy tính tại Lâm Đồng như HTX AnhĐào, Trang trại Phong Thúy, công ty Thảo Nguyên; các HTX ngoại thành TP.HCM,các tỉnh lân cận như Tiền Giang, Ninh Thuận, Bình Thuận…

Giai động từ năm 2008 – 2012, nhận thấy sự quan trọng của mối liên kết này,Saigon Co.op đã thúc tiến đầu tư cho các nhà sản xuất để đảm bảo tốt tình hình hoạtđộng kinh doanh, và thật sự tỉ lệ tăng trưởng doanh thu gần như tương ứng với tìnhhình đầu tư của Saigon Co.op HTX Anh Đào là đối tác lớn nhất trong kí kết hợp đồng

có đầu tư về nông sản với Saigon Co.op và luôn nhận được khoản đầu tư lớn nhất

Thực trạng các ràng buộc của liên kết trong tiêu thụ nông sản của Saigon Co.op

Dù liên kết theo hình thức Hợp đồng mua bán nông sản hay Hợp đồng đầu tư

và mua bán nông sản thì cả doanh nghiệp và các HTX, các hộ nông dân đều phảituân thủ nghiêm ngặt những ràng buộc được trình bày rõ trong hợp đồng để đảm bảoviệc liên kết ổn định, lâu dài và có thể mang lại lợi ích cho cả hai bên.Tuy nhiên trongquá trình thực các cam kết ràng buộc có trong hợp đồng cũng có nhiều bất cập xảy ra

Thực trạng về hiệu quả kinh tế của liên kết trong tiêu thụ nông sản của Saigon Co.op

Dựa trên thực trạng về tình hình liên kết trong tiêu thụ nông sản của SaigonCo.op có thể thấy doanh nghiệp đã áp dụng các cách thức liên kết một cách linhhoạt, liên kết với đa dạng các HTX, các hộ nông dân trên nhiều tỉnh thành có thểcung cấp đa dạng các loại hình nông sản Nhờ những liên kết này có vai trò lớntrong việc nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh của Saigon Co.op, thể hiệntrực tiếp thông qua các mặt sau:

- Đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ nông sản của toàn bộ hệ thống các siêu thịCo.opmart và cửa hàng tiện lợi Co.opFood Các nông sản được bày bán phong phú

về chủng loại, đạt chất lượng tốt, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng tạo được sự tin cậy

và ưu thích từ phía người tiêu dùng

- Góp phần giúp Saigon co.op đạt được hiệu quả kinh tế cao: mối liên kếtgiữa Saigon Co.op và các nhà cung cấp càng chặt chẽ, sản lượng nông sản SaigonCo.op thu mua được càng nhiều và tình hình hoạt động kinh doanh của SaigonCo.op ngày càng phát triển

Trang 17

2.3 Đánh giá thực trạng liên kết trong tiêu thụ nông sản của Liên Hiệp HTX Thương mại Tp Hồ Chí Minh

Trong giai đoạn 2008-2012, hoạt động liên kết trong tiêu thụ nông sản của Saigon Co.op với các nhà cung cấp nông sản đã thu được những kết quả sau:

- Saigon Co.op chủ động được nguồn hàng nông sản, kiểm soát được chấtlượng hàng hóa và ổn định được giá cả

- Hiệu quả kinh tế về mặt doanh thu và lợi nhuận đạt kết quả cao

- Đạt được những hiệu quả tích cực về mặt xã hội

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn tồn tại một số hạn chế

- Nguồn đầu tư không được sử dụng đúng mục đích

- Tiêu chuẩn áp dụng vào sản xuất quá khắt khe, các hộ nông dân có xuhướng phá bỏ hợp đồng

Nguyên nhân của những hạn chế liên kết trong tiêu thụ nông sản của Saigon Co.op

- Những ràng buộc trong hợp đồng còn chưa linh hoạt

- Quy mô sản xuất còn manh mún, phân tán với trình độ hạn chế gây khókhăn cho quá trình liên kết

- Nội dung, hình thức để thực hiện liên kết của doanh nghiệp với nhà cungcấp chưa được hoàn thiện và còn nhiều bất cập

- Các bên tham gia liên kết còn chưa nhận thức hết tầm quan trọng của liên

kết trong tiêu thụ nông sản, cũng như hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến doanhthu của doanh nghiệp khi người dân tự ý phá bỏ hợp đồng

- Nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực hoạt động liên kết, thu mua nôngsản của Saigon Co.op còn thiếu kinh nghiệm

- Cơ sở hạ tầng cho việc phân phối nông sản còn thiếu sự đầu tư

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT TRONG TIÊU THỤ NÔNG SẢN CỦA LIÊN HIỆP HTX THƯƠNG MẠI TP HỒ CHÍ MINH

Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn bối cảnh thị trường bán lẻ, xu hướngmua sắm của người tiêu dùng Việt Nam và mục tiêu kinh doanh của Saigon Co.op, nộidung của phần này đã đề xuất các phương hướng và giải pháp chủ yếu để tăng cườngliên kết trong tiêu thụ nông sản của Saigon Co.op đến năm 2020

Trang 18

3.1 Phương hướng tăng cường liên kết trong tiêu thụ nông sản của Saigon Co.op đến năm 2020

- Tăng cường mở rộng quy mô liên kết, tập trung nâng cao chất lượng và hiệuquả liên kết với HTX, nông dân

- Tăng cường thực hiện liên kết trong tiêu thụ nông sản theo hình thức hợp đồngđầu tư – mua bán nông sản

- Tập trung phát triển cho những nhóm mặt hàng nông sản đem lại hiệu quảliên kết kinh tế cao

3.2 Giải pháp tăng cường liên kết chặt chẽ, bền vững trong tiêu thụ nông sản của Liên Hiệp HTX Thương mại đến năm 2020

- Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của liên kết trong tiêu thụ sản phẩm đốivới đội ngũ cán bộ quản lý và ý thức đạo đức của doanh nghiệp và nông dân

- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên về thực thi liên kết hợp đồng với nông dân

- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động liên kết trong tiêuthụ nông sản giữa doanh nghiệp với nông dân

- Tăng cường hợp tác liên kết trong tiệu thụ nông sản với nông dân qua các trung gian

- Nâng cao hiệu quả của công tác quản trị thực hiện hợp đồng và hoàn thiệncác ràng buộc của liên kết trong tiêu thụ nông sản

- Lựa chọn hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản thích hợp và hoàn thiệnhình thức tổ chức liên kết trong tiêu thụ nông sản của Saigon Co.op

3.3 Một số kiến nghị

Bên cạnh nhóm giải pháp, tác giả cũng đề xuất một số kiến nghị tới Nhànước, doanh nghiệp thương mại, nhà khoa học, người nông dân nhằm phát huy hiệuquả liên kết trong tiêu thụ nông sản

Trang 19

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Báo cáo nghiên cứu về "Dự báo thị trường bán lẻ của Việt Nam đến năm2014" của Tổ chức tư vấn AT Kearney (Mỹ) cho thấy, thị trường bán lẻ Việt Namvẫn đầy sức hút nhờ quy mô thị trường và số lượng người tiêu dùng lớn Dự báo, từnay đến năm 2014, doanh số bán lẻ tại Việt Nam có thể tăng 23%/năm Như vậy, thịtrường bán lẻ Việt Nam trong mắt các nhà đầu tư vẫn còn nhiều thị phần để khaithác, và rất nhiều tiềm năng

Thị trường bán lẻ Việt Nam trong những năm qua, với sự gia nhập của nhữngtên tuổi bán lẻ của các tập đoàn lớn trong nước (Big C, Metro, Maximark, Parkson,Lotte, Citimark, Hapro, Chigamex…) và nước ngoài (Aeon, Family Mart, Daiso,Circle K…), đây là những tập đoàn có tiềm lực, quy mô lớn với nhiều năm kinhnghiệm và tính chuyên nghiệp cao đã khiến tính cạnh tranh ngày càng quyết liệthơn Theo thống kê của Bộ Công Thương, hiện cả nước có khoảng 638 siêu thị và

117 trung tâm thương mại Số lượng siêu thị thành lập mới 5 năm sau khi gia nhậpWTO (2007-2011) so với giai đoạn 2002-2006 tăng hơn 20% (303/251 siêu thị)trong khi số trung tâm thương mại thành lập mới tăng hơn 72% (62/36 trung tâm)

Bên cạnh đó, vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm ở nước ta chưa được kiểmsoát chặt chẽ, người tiêu dùng ngày càng xem xét, cân nhắc và lựa chọn sản phẩmphải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, chất lượng được đảm bảo Nắm bắt được nhucầu khách hàng cũng như để ổn định nguồn hàng, các nhà bán lẻ lớn như Big C,Metro…đã chủ động liên kết với nhà nông Đến nay Big C đã liên kết, hợp tác vớihơn 700 hộ nông dân, HTX và doanh nghiệp của ĐBSCL, Lâm Đồng, Đăk Lăk, ĐàNẵng, Thừa Thiên Huế, Nghệ An, Hà Nội, Hải Phòng,…và không ngừng liên kết

mở rộng vùng nguyên liệu Không chỉ quảng bá và tiêu thụ ở hệ thống Big C trongnước, các sản phẩm đạt tiêu chuẩn còn được xuất khẩu sang các thị trường Brazil,Pháp, Argentina, Colombia, Ấn Độ…

Trang 20

Trong bối cảnh như vậy, Liên minh hợp tác xã thương mại thành phố Hồ ChíMinh (Saigon Co.op) đang phải chịu sức ép cạnh tranh rất lớn Để tồn tại và pháttriển trong bối cảnh thị trường chuyển động mạnh, yêu cầu của người tiêu dùngngày càng cao như vậy, Saigon Co.op buộc phải tìm mọi cách để đứng vững, nângcao thương hiệu, một trong những giải pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh, thúcđẩy sự phát triển, ổn định và kiểm soát chất lượng nguồn hàng, giảm chi phí kinhdoanh đó là liên kết trong tiêu thụ nông sản với các cơ sở sản xuất, các hộ nông dân,hợp tác xã.

Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề liên kết trong tiêu thụ nông sản,

chính vì vậy tác giả đã chọn đề tài: “Liên kết trong tiêu thụ nông sản của liên hiệp hợp tác xã thương mại thành phố Hồ Chí Minh” làm luận văn cao học của mình.

Mục đích chính của đề tài này là phân tích thực trạng liên kết trong tiêu thụ nôngsản của liên hiệp hợp tác xã thương mại thành phố Hồ Chí Minh (Saigon Co.op),tìm ra những hạn chế và nguyên nhân, từ đó tìm ra phương hướng và giải pháp liênkết trong tiêu thụ nông sản Giải quyết tốt vấn đề trên sẽ góp phần ổn định nguồnhàng cung đầu vào, giảm được giá thành sản phẩm và đảm bảo được chất lượnghàng cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh và giá trị thương hiệu, giúp SaigonCo.op đứng vững và phát triển trên thị trường

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài

Một số công trình khoa học đã công bố liên quan đến phạm vi nghiên cứucủa Luận văn:

1 "Đẩy mạnh tiêu thụ nông sản theo ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp với nông dân – mô hình Hợp tác xã, tổ kinh tế hợp tác” ( 2006), của tác giả Bảo Trung

đã tập trung giới thiệu cơ sở lý thuyết của phương thức sản xuất nông nghiệp theohợp đồng, các thể chế giao dịch nông sản và phân tích các mô hình thực tế nhất làtrên lĩnh vực sản xuất cây ăn trái

2 “Tổng quan phân tích các trường hợp nghiên cứu về hợp đồng tiêu thụ nông sản”của tác giả Nguyễn Đỗ Anh Tuấn (2006), giới thiệu các hình thức quảntrị thị trường trong đó có liên kết kinh tế và đi sâu tổng kết 30 trường hợp thực hiện

thành công và không thành công phương thức sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng

Trang 21

3 “Lợi ích của mối liên kết tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp qua hợp đồng”,

của tác giả Nguyễn Thị Bích Hồng ( 2008), đã phân tích các lợi ích của hợp đồng vànêu ra những vấn đề cần giải quyết để thúc đẩy thực hiện hợp đồng

4 “Báo cáo tổng hợp, phân tích các mô hình thành công về liên kết tiêu thụ nông sản theo hợp đồng và phân tích các lựa chọn chính sách thúc đẩy tiêu thụ nông sản phẩm theo hợp đồng trong thời gian tới” của tác giả Lê Huy Du (2009), giới

thiệu một số vấn đề lý luận về nông nghiệp hợp đồng và đi sâu phân tích các mô hìnhthực tiễn trên nhiều ngành hàng như : mía đường, rau sạch, cà phê, lúa gạo, thủysản… và đề xuất nhiều giải pháp để tiếp tục thực hiện quyết định 80 của thủ tướngchính phủ

Tuy đã có một số công trình khoa học nghiên cứu về liên kết kinh tế và liênkết kinh tế giữa doanh nghiệp với nông dân, nhưng những công trình này lại tiếpcận theo các khía cạnh và góc độ khác nhau Có công trình mang tính khái quát và

có công trình lại chỉ tập trung vào một khía cạnh cụ thể Cho đến nay, vẫn chưa cómột công trình nào nghiên cứu về hoạt động liên kết trong tiêu thụ nông sản củamột doanh nghiệp thương mại Do đó, việc thực hiện luận văn này sẽ không trùnglắp, bảo đảm tính lý luận và thực tiễn đối với hoạt động liên kết trong tiêu thụ nôngsản của Liên Hiệp HTX Thương Mại Tp Hồ Chí Minh – Saigon Co.op

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, Luận văn đánh giá những kết qủađạt được và những hạn chế trong thực hiện liên kết trong tiêu thụ nông sản củadoanh nghiệp thương mại với các nhà cung cấp nông sản trong giai đoạn 2008-

2012, đề xuất giải pháp và đưa ra kiến nghị nhằm phát huy hiệu quả liên kết trongtiêu thụ nông sản của Liên Hiệp HTX Thương mại Tp Hồ Chí Minh

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đặt ra, Luận văn thực hiện những nhiệm

vụ nghiên cứu cụ thể sau:

Trang 22

- Hệ thống hoá những lý luận cơ sở về nội dung liên kết trong tiêu thụ nôngsản giữa doanh nghiệp thương mại với các nhà cung cấp nông sản

- Phân tích và đánh giá thực trạng liên kết trong tiêu thụ nông sản của LiênHiệp HTX Thương mại TP Hồ Chí Minh

- Đề xuất phương hướng và các giải pháp để phát huy hiệu quả liên kết trongtiêu thụ nông sản của Saigon Co.op đến năm 2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn vềnội dung liên kết trong tiêu thụ nông sản giữa doanh nghiệp thương mại với các nhàcung cấp nông sản

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu tại Liên Hiệp HTX thương mại TPHồ Chí Minh và các nhà cung cấp nông sản chính cho Saigon Co.op ở ngoại thành

Tp Hồ Chí Minh và tỉnh Lâm Đồng

- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 2008-2012, đề xuấtphương hướng, giải pháp và kiến nghị đến 2020

- Về nội dung: Nghiên cứu hoạt động liên kết trong tiêu thụ nông sản giữaLiên Hiệp HTX Thương mại Tp Hồ Chí Minh với các nhà cung cấp nông sản vớicác nội dung sau:

+ Các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản giữa Liên Hiệp HTXThương mại Tp Hồ Chí Minh với các nhà cung cấp nông sản

+ Các ràng buộc của liên kết trong tiêu thụ nông sản giữa Liên HiệpHTX Thương mại Tp Hồ Chí Minh với các nhà cung cấp nông sản

+ Tiêu chí đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện liên kết trong tiêuthụ nông sản giữa Liên Hiệp HTX Thương mại Tp Hồ Chí Minh với các nhà cungcấp

Trang 23

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, Luận văn sử dụng phương pháp đối chiếu - sosánh, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp mô tả và khái quát đối tượngnghiên cứu, phương pháp điều tra thống kê, phương pháp sơ đồ, biểu đồ

Nguồn dữ liệu được sử dụng trong luận văn:

Nguồn dữ liệu thứ cấp: Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các tàiliệu, thông tin nội bộ: Ban Tài chính – Kế toán, báo cáo thường niên, trang web củaSaigon Co.op và các nguồn dữ liệu từ bên ngoài, các bài báo, số liệu thống kê …

Nguồn dữ liệu sơ cấp: Luận văn sử dụng kết quả khảo sát thăm dò người tiêudùng

6 Những đóng góp của Luận văn

- Về lý luận

+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận về nội dung thực hiện liên kết trong tiêu thụ

nông sản giữa doanh nghiệp thương mại với các nhà cung cấp nông sản

+ Nghiên cứu, đúc rút được những bài học kinh nghiệm cho Liên Hiệp HTXThương mại Tp Hồ Chí Minh từ thực tiễn liên kết trong tiêu thụ nông sản của Cácdoanh nghiệp thương mại nước ngoài như: Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ

- Về thực tiễn

Tổng kết được những kết quả đạt được, hạn chế và chỉ ra được những nguyênnhân của hạn chế trong thực hiện nội dung liên kết trong tiêu thụ nông sản của LiênHiệp HTX Thương mại với các nhà cung cấp nông sản trong giai đoạn 2008-2012,

từ đó làm cơ sở cho đề xuất giải pháp, kiến nghị

Trang 24

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Luậnvăn được kết cấu theo 3 Chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về liên kết trong tiêu thụ nông sản ở các

doanh nghiệp thương mại

Chương 2: Thực trạng liên kết trong tiêu thụ nông sản của Liên Hiệp HTX

Thương mại TP Hồ Chí Minh

Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường liên kết trong tiêu thụ

nông sản của Liên Hiệp HTX Thương mại TP Hồ Chí Minh

Trang 25

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LIÊN KẾT TRONG

TIÊU THỤ NÔNG SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

THƯƠNG MẠI 1.1 Một số vấn đề cơ bản về liên kết trong tiêu thụ nông sản của các Doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Khái niệm liên kết trong tiêu thụ nông sản của các doanh nghiệp thương mại

Khái niệm liên kết kinh tế

Từ điển ngôn ngữ học (1992) cho rằng “Liên kết” là kết lại với nhau từ nhiềuthành phần hoặc tổ chức riêng rẽ

“Liên kết kinh tế là sự phối hợp của hai hay nhiều bên và trong quá trình hoạt động, cùng mang lại lợi ích cho các bên tham gia Trong bối cảnh toàn cầu hóa về kinh tế hiện nay, liên kết kinh tế đang ngày càng trở thành nhu cầu bức xúc, xuất hiện ở mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội”.

Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học (Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức

bách khoa) thì: “Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác phối hợp hoạt động do các đơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước Mục tiêu của liên kết kinh tế là tạo ra sự ổn định của các hoạt động kinh tế thông qua các quy chế hoạt động để tiến hành phân công sản xuất, khai thác tốt các tiềm năng của các đơn

vị tham gia liên kết để tạo ra thị trường chung, bảo vệ lợi ích cho nhau”.

Bách khoa toàn thư Việt Nam (Viện từ điển học và bách khoa toàn thư Việt

Nam) định nghĩa liên kết kinh tế là “Hình thức hợp tác và phối hợp thường xuyên các hoạt động do các đơn vị tự nguyện tiến hành để cùng đề ra và thực hiện các chủ trương, biện pháp có liên quan đến công việc sản xuất kinh doanh của các bên tham gia nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nhất Được

Trang 26

thực hiện trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi thông qua hợp đồng kinh tế ký kết giữa các bên tham gia và trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước.”

Hiểu một cách tổng quát thì liên kết kinh tế là sự chủ động, tự nguyện hợp tác giữa hai hay nhiều chủ thể kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thông qua các hợp đồng kinh tế nhằm mục đích khai thác tiềm năng thế mạnh của các bên

từ đó thúc đẩy sản xuất kinh doanh bền vững theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật.

Khái niệm liên kết trong tiêu thụ nông sản

Như vậy, liên kết trong tiêu thụ nông sản là một hình thức hợp tác phối hợp thường xuyên các hoạt động giữa Doanh nghiệp thương mại và Các nhà cung cấp thông qua các hợp đồng kinh tế, những giấy tờ thỏa thuận hoặc các cam kết có tính ràng buộc bằng pháp luật Ở đây, doanh nghiệp thương mại sẽ thu mua tiêu thụ

nông sản, và bán ra thị trường, từ đó giúp nhà cung cấp yên tâm đầu tư sản xuất vàcung cấp nông sản, bảo đảm nguồn hàng ổn định và an toàn cho các Doanh nghiệpthương mại, qua đó đảm bảo được lợi ích và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinhdoanh của các bên tham gia liên kết

Cơ chế liên kết tiêu thụ nông sản

Hoạt động tiêu thụ nông sản là quá trình đưa sản phẩm nông nghiệp từ cácnhà cung cấp đến tận tay người tiêu dùng được coi là các giai đoạn, các mắt xíchliên hoàn trong một chuỗi các hoạt động sản xuất tổng thể

Ngành hàng là tập hợp các tác nhân kinh tế có những chức năng nhất định,quy tụ trực tiếp vào việc sản xuất ra những sản phẩm nhất định, được sắp xếp theomột trật tự nhất định trong từng mạch hàng, theo những luồng hàng với sự vận hànhcủa luồng vật chất Mỗi giai đoạn, mỗi mắt xích trong chuỗi hàng (ngành hàng)được thực hiện bởi các cá nhân, hộ, doanh nghiệp

Mỗi tác nhân có một hoặc một số chức năng, nhưng chức năng của tác nhânđứng sau bao giờ cũng tiếp nối chức năng của tác nhân đứng trước kề nó Sản phẩmcủa tác nhân sau bao giờ cũng tiếp nối sản phẩm của tác nhân đứng trước kề nó,hoàn thiện hơn sản phẩm của các tác nhân đứng trước, tạo nên chuỗi các sản phẩm

Trang 27

Giữa các tác nhân trong từng mắt xích và giữa các mắt xích luôn tồn tại những mốiquan hệ kinh tế nhất định Khi nền kinh tế càng phát triển, sản xuất chuyên môn hóacàng sâu, thì các quan hệ kinh tế càng đan xen ràng buộc chặt chẽ, không chỉ cóquan hệ về lượng vật chất (đầu vào, đầu ra) mà còn quan hệ đến công tác quản lý,kiểm soát chất lượng sản phẩm.

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình trao đổi, thương lượng, thỏa thuận giữa bênmua và bên bán về chủng loại sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, chất lượng, giá cả,địa điểm, thời gian giao hàng và điều kiện thanh toán hàng hóa

Mục đích của tiêu thụ sản phẩm là muốn bán được hàng và thu được nhiềulợi nhuận, còn bên mua mong muốn mua được hàng tốt, giá cả phù hợp để đáp ứngnhu cầu tiêu dùng cuối cùng hoặc nhu cầu của các quá trình sản xuất - kinh doanhtiếp theo Tiêu thụ sản phẩm là quá trình gắn kết giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa vùngnguyên liệu với người sản xuất chế biến và tiêu thụ, giữa người mua và người bán

Các thành phần chủ yếu trong tiêu thụ sản phẩm:

+ Hàng hóa mua bán có thể là sản phẩm trung gian làm nguyên liệu cho quátrình sản xuất tiếp theo, cũng có thể là sản phẩm cuối cùng trực tiếp phục vụ tiêu dùng

+ Người mua và người bán: Trong giao dịch sơ cấp, bên bán thông thường làngười sản xuất - người có hàng hóa nông sản, hoặc đại diện của họ Bên mua có thể

là thương nhân, nhà chế biến, nhà xuất khẩu hoặc người được ủy thác của họ Tronggiao dịch thứ cấp, thì bên mua và bên bán rất đa dạng, nhiều khi các đối tác trunggian tham gia vào cả bên mua và bên bán

+ Địa điểm giao nhận hàng mua bán theo truyền thống diễn ra tại các chợ, các đạilý và các cửa hàng bán lẻ Ngày nay, ngoài các hình thức truyền thống như trên, cácnước trên thế giới đã hình thành các sàn giao dịch, hệ thống phân phối hiện đại

+ Chất lượng và giá cả: Chất lượng và giá cả hàng hóa luôn quan hệ chặt chẽvới nhau và tùy thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường Để định giá sản phẩm,người mua và người bán có thể thỏa thuận giá sản phẩm ở ngay thời điểm giaohàng, hoặc định giá truớc còn nhận sản phẩm sau; cũng có thể định giá trực tiếphoặc gián tiếp thông qua điện thoại, internet

Trang 28

+ Phương tiện thanh toán: Phương tiện thanh toán trong thương mại đượcthực hiện bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng, hoặc bằng giấy tờ cógiá trị tương đương Trong một số trường hợp cũng có thể dùng hàng đổi hàng.

Như vậy, cơ chế liên kết tiêu thụ sản phẩm là cách thức tổ chức phân cônglao động xã hội, trong đó các hộ, doanh nghiệp phối hợp, gắn bó, phụ thuộc vớinhau thông qua các cam kết, các thoả thuận điều kiện về sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm nhằm đem lại lợi ích cho các bên

Tuy nhiên, hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông sản có đặc điểmsản phẩm nông nghiệp được sản xuất ở một nơi và theo thời vụ nhất định nhưngtiêu thụ ở nhiều nơi và sử dụng cả năm Do vậy cần các hoạt động vận chuyên, phânphối, bảo quản nhằm đảm bảo cung ứng đủ số, chất lượng sản phẩm sản xuất trongnăm và giảm chi phí sản xuất

1.1.2 Đặc điểm của liên kết trong tiêu thụ nông sản của các doanh nghiệp thương mại

Xem xét trên những khía cạnh khác nhau ta thấy liên kết trong tiêu thụ nông

sản của các doanh nghiệp thương mại cũng có những nét đặc trưng sau:

Một là, liên kết trong tiêu thụ nông sản của các doanh nghiệp thương mại là

một phạm trù kinh tế khách quan Nó phản ánh những mối quan hệ nội tại kháchquan xuất phát từ những lợi ích kinh tế khách quan giữa những chủ thể kinh tế.Đồng thời nó phản ánh một quá trình vận động phát triển tự nhiên của lực lượng sảnxuất xuất phát từ trình độ và phạm vi của sự phân công lao động xã hội, chuyênmôn hoá sản xuất - kinh doanh

Hai là, chúng là những quan hệ kinh tế đạt đến trình độ gắn bó chặt chẽ ổn định, thường xuyên, lâu dài, thông qua những thỏa thuận hợp đồng từ trước giữa

các bên tham gia liên kết Khác với cách quan niệm có tính chất "phổ thông", “dândã”, không phải tất cả các quan hệ kinh tế theo chiều ngang giữa các doanh nghiệpđều là liên kết kinh tế Những quan hệ kinh tế nhất thời, những quan hệ buôn bántrao đổi thường nhật, ngẫu nhiên bất kỳ giữa các doanh nghiệp không phải là liênkết kinh tế

Trang 29

Ba là, liên kết trong tiêu thụ nông sản của các doanh nghiệp thương mại là

một quá trình làm xích lại gần nhau và ngày càng củng cố, đi đến thống nhất trên

tinh thần tự nguyện giữa các thành viên liên kết Quá trình này vận động phát triển

qua những nấc thang quan hệ từ hợp tác, liên doanh đến liên hợp, liên minh, hợpnhất lại Và như vậy, quá trình phân công, chuyên môn hoá là quá trình tiền đề, điềukiện, là quá trình vừa đối lập biện chứng, vừa bổ sung không thể thiếu được của quá

trình liên kết kinh tế Còn hợp tác hoá và liên hợp hoá là những hình thức biểu hiện

của những nấc thang, những bước phát triển khác nhau của liên kết kinh tế Quátrình liên kết kinh tế phát triển đến bước hợp nhất, thống nhất lại thành một đơn vịkinh tế lớn hơn, sẽ chuyển sang một giai đoạn mới khác hẳn về chất Đó là sự thểhiện của sự tập trung sản xuất Giữa các phạm trù trên vừa có sự phân biệt, vừa có

sự thống nhất biện chứng với nhau

Tóm lại, quá trình liên kết trong tiêu thụ nông sản của các doanh nghiệp

thương mại diễn ra theo những nấc thang với các hình thức sau:

- Quan hệ hợp tác trao đổi sản phẩm lâu dài (chủ yếu diễn ra trong lĩnh vựcquan hệ thương mại)

- Hợp tác phân công, chuyên môn hoá sản xuất

- Liên doanh

Bốn là, liên kết trong tiêu thụ nông sản của các doanh nghiệp thương mại là

những hình thức hay những biểu hiện của sự phối hợp hoạt động giữa các thànhviên liên kết thông qua những "giao kèo", "thoả thuận", "hợp đồng", "hiệp định",

"điều lệ", thông qua những hình thức cụ thể nào đó, nhằm thực hiện những mục tiêunhất định với hiệu quả kinh tế cao nhất trong tất cả các lĩnh vực khác nhau của hoạtđộng kinh tế (đầu tư, sản xuất, kinh doanh, khoa học, công nghệ, bảo vệ tài nguyên,môi trường ) Tuỳ theo góc độ xem xét, nếu quá trình liên kết được diễn ra:

- Giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành kinh tế - kỹ thuật gọi là liênkết theo ngành;

- Giữa các doanh nghiệp thuộc các ngành và các khâu khác nhau của quatrình tái sản xuất xã hội gọi là liên kết liên ngành;

Trang 30

- Giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau (có cáchình thức sở hữu khác nhau) gọi là liên kết giữa các thành phần kinh tế (còn gọi làgiữa các khu vực kinh tế);

- Giữa các doanh nghiệp trong một vùng lãnh thổ địa phương nhất định gọi

là liên kết theo vùng (địa phương);

- Giữa các doanh nghiệp vượt ra ngoài phạm vi một vùng lãnh thổ địaphương nào đó gọi là liên kết liên vùng;

- Giữa các doanh nghiệp thuộc các quốc gia khác nhau, tức là vượt ra ngoàiphạm vi khuôn khổ của một quốc gia nào đó, gọi là liên kết quốc tế

1.1.3 Nguyên tắc cơ bản của liên kết trong tiêu thụ nông sản

Để liên kết trong tiêu thụ nông sản được bền vững và phát huy được hiệu quảthì cần phải đảm bảo 4 nguyên tắc cơ bản sau:

- Nguyên tắc tự nguyện và thỏa thuận khi tham gia liên kết

Bất kỳ một chủ thể kinh tế nào khi tham gia vào liên kết kinh tế đều phải trêntinh thần tự nguyện, tự thỏa thuận quan hệ hợp tác một cách bình đẳng thì mới đảmbảo được liên kết bền vững và hiệu quả

Nguyên tắc tự nguyện và thỏa thuận là sự bảo đảm cho liên kết kinh tế hìnhthành và phát triển trên cơ sở nhu cầu và điều kiện kinh tế khách quan của mỗi bên.Nguyên tắc này không cho phép có sự áp đặt từ bên ngoài hoặc của bên này với bênkia của liên kết Các hoạt động hợp tác, liên kết kinh tế không tuân theo nguyên tắc

tự nguyện và thỏa thuận, các bên tham gia một cách gò bó gượng ép dễ dẫn đến nảysinh những bất đồng, phá vỡ liên kết

Do đó, Nhà cung cấp và Doanh nghiệp thương mại khi tham gia vào liên kếttiêu thụ nông sản phải đảm bảo được nguyên tắc tự nguyện để tránh rủi ro trong quátrình hợp tác liên kết, đảm bảo được sự bền vững của liên kết

- Nguyên tắc định trước (kế hoạch hóa) hành động khi liên kết

Mục tiêu của liên kết kinh tế là thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh củacác bên, đảm bảo hiệu quả kinh doanh ngày càng tăng

Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi các bên tham gia liên kết phải có sự định

Trang 31

trước hành động trong liên kết, sự định trước được thể hiện trong hợp đồng, hiệp

định, quy chế, điều lệ, phương án, dự án phối hợp hành động Khi liên kết tiêu thụnông sản, nội dung định trước có thể bao gồm số lượng, chất lượng đối tượng sảnphẩm, dịch vụ trao đổi, mua bán; giá cả thanh toán; phương thức giao nhận, thanhtoán… hoặc là những cơ chế, quy tắc tổ chức và phối hợp hành động; trách nhiệm,quyền lợi, quyền hạn của Nhà cung cấp và Doanh nghiệp thương mại

- Nguyên tắc đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế và rủi ro của các bên

Trước khi tham gia vào liên kết, các bên luôn xem xét và cân nhắc lợi íchkinh tế và rủi ro của mình khi liên kết Lợi ích kinh tế và chia sẻ rủi ro là yếu tốquyết định thúc đẩy các bên tham gia liên kết với nhau Khi lợi ích kinh tế của mộttrong các bên tham gia liên kết bị xâm phạm hoặc thiếu công bằng sẽ tạo ra sự rạnnứt thiếu bền vững dễ dẫn đến phá vỡ liên kết

Phân chia lợi ích kinh tế trong liên kết kinh tế đòi hỏi xử lý hài hòa mối quan

hệ lợi ích giữa các bên liên kết một cách công bằng tương xứng với chi phí, côngsức, nỗ lực mà mỗi bên bỏ ra trong quá trình phối hợp hoạt động như là một quátrình kinh tế thống nhất hướng đến hiệu quả kinh tế cuối cùng

Chia sẻ rủi ro trong liên kết kinh tế vừa là một nguyên tắc vừa là một tác dụngthể hiện tính hơn hẳn của liên kết kinh tế so với quan hệ thị trường Với thể chế thịtrường mở, đối phó với các rủi ro trong sản xuất kinh doanh là việc của từng chủ thểkinh tế độc lập, “May nhờ, rủi chịu”, ít khi có sự hỗ trợ hoặc chia sẻ bởi các tác nhânbên ngoài Trong liên kết kinh tế, có sự chia sẻ rủi ro giữa các bên liên kết và ngườiđược lợi nhiều nhất chính là nông dân, vì với tư cách là người sản xuất nhỏ, họ làngười dễ bị tổn thương nhất trong môi trường tự nhiên và thị trường luôn biến động

Trong mối quan hệ liên kết tiêu thụ nông sản giữa doanh nghiệp thương mại

với Nhà cung cấp, việc chia sẻ rủi ro cho nhau được biểu hiện thành điều khoản hợpđồng doanh nghiệp hỗ trợ nông dân khi bị thiên tai dịch bệnh, mất mùa Ngược lạinông dân có thể thỏa thuận giảm bớt giá bán nông sản cho doanh nghiệp trong điềukiện giá thị trường xuống quá thấp so với giá quy định hoặc giá bảo hiểm Việc chia

sẻ rủi ro còn biểu hiện thành việc doanh nghiệp và nông dân cùng đầu tư cho sản

Trang 32

xuất; doanh nghiệp cung ứng vật tư, nông dân cung ứng đất đai, lao động và công

cụ sản xuất

Doanh nghiệp thương mại và Nhà cung cấp phải tiến hành thỏa thuận mộtcách minh bạch, bình đẳng và dân chủ về sự phân chia lợi nhuận, phân bổ rủi ro,thiệt hại, giá cả, các chi phí và điều kiện , đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế trên cơ

sở các đóng góp của các bên liên kết Mọi quyết định, điều khoản liên kết phải đượcđưa ra trên cơ sở bàn bạc đi đến thống nhất giữa các bên

- Nguyên tắc chữ “tín” trong kinh doanh

Chữ Tín được bắt đầu từ những cam kết Giữa hai bên đã cam kết với nhau,cho dù khó khăn cản trở nhưng vẫn làm đúng những gì đã cam kết Vậy là ta đã cóchữ Tín với bạn hàng Giữa các doanh nghiệp thì cam kết chính là Hợp đồng kinh

tế Nó bao gồm nhiều điều khoản mà quan trọng nhất (với doanh nghiệp thực hiện)

là giá cả, số lượng, chất lượng và thời hạn giao hàng

Trong cơ chế thị trường, mọi thứ hàng hóa đều được niêm yết giá nhưng giá

cả thì biến động Như vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn cập nhật thông tin từ giá

cả, nguồn cung cấp nguyên liệu, phụ liệu, nhiên liệu, cho đến đơn giá nhân công vàcác loại chi phí mà không chỉ ở trong nước Từ đây mới xây dựng được cơ cấu giáthành sản phẩm và đưa ra được đơn giá ký kết (giá bán) trong Hợp đồng Để đảmbảo số lượng sản phẩm và thời hạn giao hàng thì bộ phận kế hoạch phải nắm vữngnăng lực sản xuất của nhà cung cấp (nhân công, trang thiết bị, kỹ thuật ) cùng cácđiều kiện khách quan (điện, nước, phân bón, giống ) Từ đây sẽ lên được tiến độthực hiện Nếu giao hàng đúng tiến độ, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng thì các Nhàcung cấp đã xây dựng được những chữ Tín đầu tiên với doanh nghiệp

Tóm lại: Liên kết trong tiêu thụ nông sản có các đặc điểm và nguyên tắc của liên kết kinh tế nói chung Tuy nhiên do đặc thù của mặt hàng nông sản chịu ảnh hưởng nhiều từ điều kiện tự nhiên, thời vụ, giá cả biến động, không ổn định nên thường xảy ra tình trạng phá vỡ hợp đồng giữa các bên tham gia liên kết Do đó nguyên tắc đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế và rủi ro của các bên đối với hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản đặc biệt được quan tâm hơn.

Trang 33

1.1.4 Sự cần thiết khách quan của liên kết trong tiêu thụ nông sản của các doanh nghiệp thương mại

Do liên kết trong tiêu thụ nông sản sẽ giúp thiết lập sự ổn định quá trình sản xuất, tiêu thụ nông sản của các nhà cung cấp và khâu cung ứng nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa ở nước ta, mặcdù thể chế thị trường giữ vai trò chủ đạo nhưng liên kết kinh tế luôn là một tất yếukhách quan, giữ vai trò hỗ trợ cho thị trường để giải quyết các quan hệ kinh tế

Thị trường trong nước và xuất khẩu không ngừng gia tăng áp lực về các yêucầu tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, gia nhập chuỗigiá trị toàn cầu Thể chế thị trường, hoặc sự quản lý của nhà nước không phải lúcnào cũng có thể thỏa mãn những yêu cầu đó Vì vậy liên kết kinh tế giữa doanhnghiệp thương mại với các nhà cung cấp là một giải đáp cho những đòi hỏi vừa cấpbách vừa cơ bản lâu dài của nền kinh tế

Thêm nữa, sự phát triển không đều theo quy luật thị trường giữa các vùng,miền ở nước ta, làm xuất hiện các khu vực có sự thiếu hụt thị trường về sản phẩm,vật tư, tín dụng, khoa học công nghệ làm cho liên kết kinh tế giữa Doanh nghiệpthương mại với nhà cung cấp trở thành một giải pháp cần thiết, bổ sung cho thịtrường thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước

Với các nhà cung cấp, ổn định được khâu tiêu thụ nông sản do mình sản xuất

ra là sự hiện thực hóa mục đích sản xuất thành thu nhập cho gia đình Với doanhnghiệp thương mại ổn định được khâu cung cấp nguồn nông sản là điểm khởi đầu làđiều kiện tiên quyết của cả quá trình kinh doanh Với toàn xã hội ổn định được quátrình sản xuất và lưu thông nông sản là yếu tố then chốt để ổn định toàn bộ nền kinh

tế nhất là đối với các nước đang phát triển dựa vào nông nghiệp

Vấn đề ổn định nêu trên sẽ không phải là vấn đề gì nếu thể chế thị trường

có thể làm tốt chức năng lưu thông của nó Chỉ khi trong một hoàn cảnh cụ thểnào đó xảy ra sự thiếu hụt, mất cân đối của thể chế thị trường thì vấn đề ổn địnhsản xuất, tiêu thụ và cung cấp nông sản cho nhu cầu chế biến mới cần phải đặt ra

Trang 34

và chỉ khi đó liên kết kinh tế mới cần đến như là một phương thức để giải quyếtyêu cầu ổn định

Ở nước ta hiện nay thường xảy ra tình trạng cứ vào lúc rộ vụ, được mùa (caođiểm thu hoạch lúa, ngô, rau xanh, ) nông dân chưa kịp mừng đã ập đến nỗi lo tiêuthụ sản phẩm nông nghiệp Điệp khúc được mùa nhưng mất giá, nông sản rẻ nhưbèo, thương lái ép giá, trở thành gánh nặng của người nông dân bởi vốn và công sức

bỏ ra nhiều nhưng thu nhập lại không cao, có khi lại lỗ nặng Trong cơ chế thịtrường sản phẩm nông nghiệp theo hướng hàng hoá để bán chứ không “tự sản tựtiêu” như trước đây Thị trường tự do bão hoà, không đủ sức tiêu thụ, khiến nôngdân nhiều khi phải đổ đi, không biết bán cho ai (bắp cải, xu hào, dưa hấu, )

Chính vì thế nhu cầu liên kết trong khâu tiêu thụ nông sản là một nhu cầu thiếtyếu nhằm mục đích bao tiêu sản phẩm sản xuất ra của người nông dân Mặt khác, cácDoanh nghiệp thương mại để có được nguồn hàng với số lượng lớn, ổn định và chấtlượng cung cấp ra thị trường thì cần phải liên kết với nông dân để bao tiêu sản phẩm

Mỗi bên liên kết đều mang lại lợi ích cho nhau theo đó thì lợi ích mà ngườinông dân được hưởng là được bao tiêu sản phẩm mà mình làm ra với giá cả ổn định,giảm thiểu rủi ro khi được mùa mất giá Gắn với nó thì các Doanh nghiệp thươngmại sẽ có nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định cho việc kinh doanh của mình Trongnội dung liên kết này, cơ bản là vậy nhưng ngoài ra nó còn phát sinh nhiều vấn đề.Ví dụ như trong việc tiêu thụ thì gắn vào trước đó trong khâu sản xuất, Doanhnghiệp có thể ứng trước một phần chi phí đầu vào để đảm bảo nông dân sẽ cung ứngnông sản cho mình, cũng như chuyển giao thiết bị kỹ thuật, đào tạo nghiệp vụ chongười nông dân Nói chung kèm theo mỗi nội dung liên kết thì sẽ kèm theo nó nhữnglợi ích chi phí mà mỗi bên nhận được và bỏ ra

Do liên kết trong tiêu thụ nông sản sẽ là cầu nối hỗ trợ lẫn nhau giữa doanh nghiệp thương mại và nhà cung cấp về các nguồn lực sản xuất để thiết lập sự cân bằng của quá trình sản xuất.

Bắt nguồn từ sự phát triển không đều nhau của lực lượng sản xuất và sự mấtđối xứng nguồn lực kinh tế gây ra sự thừa thiếu, thế mạnh, yếu của mỗi bên; làm

Trang 35

xuất hiện khả năng hỗ trợ lẫn nhau giữa doanh nghiệp thương mại và nhà cung cấp

về các nguồn lực sản xuất để giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí giao dịch, giảm giathành, tăng hiệu quả kinh tế Mục tiêu của các bên liên kết là sự sử dụng và pháthuy lợi thế so sánh của nhau, hỗ trợ nhau để cùng tồn tại và phát triển

Với thế mạnh về vốn, công nghệ và khả năng tiếp cận thị trường, doanhnghiệp thương mại có thể giúp cho nhà cung cấp hạn chế rủi ro về giá tiêu thụ, đầu

tư vật tư cho nhà cung cấp với lãi suất thấp, chất lượng bảo đảm, hướng dẫn tiến bộkhoa học kỹ thuật mới để tăng năng suất và đảm bảo chất lượng sản phẩm

Với thế mạnh là đất đai và lao động cần cù chịu khó, nông dân không chỉgiúp doanh nghiệp thương mại có nguồn hàng nông sản dồi dào, ổn định mà còn

có thể cung cấp cho doanh nghiệp nông sản có chất lượng đảm bảo vệ sinh antoàn thực phẩm

Với cả hai bên doanh nghiệp thương mại và nhà cung cấp, lợi ích cuối cùng làhướng tới giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí giao dịch, giảm giá thành, tăng hiệu quảkinh tế

Do liên kết trong tiêu thụ nông sản là phương thức hữu hiệu để gia tăng chất lượng và giá trị nông sản.

Sức mạnh của chuỗi giá trị là tạo ra “Giá trị hệ thống” lớn hơn giá trị của từng khâu sản xuất và lưu thông cộng lại; vì vậy liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp

thương mại với các nhà cung cấp trong chuỗi giá trị sẽ mang lại một hiệu quả kinh

tế cao hơn do thông qua phương thức hợp đồng nông nghiệp có thể tăng năng suất,chất lượng sản phẩm ngay trong giai đoạn sản xuất nông nghiệp từ đó làm gia tăng

giá trị so với điều kiện sản xuất bình thường

Đó là do có sự hướng dẫn và quản lý kỹ thuật nuôi trồng của doanh nghiệpcho các nhà cung cấp nên không chỉ năng suất gia tăng mà điều quan trọng hơn là

sự gia tăng chất lượng Nhờ kiểm soát tốt quy trình kỹ thuật, tránh được tình trạnglạm dụng thuốc trừ sâu, lạm dụng phân bón vô cơ và các chất điều tiết sinh trưởng,

áp dụng quy trình IPM (quản lý dịch hại tổng hợp), quy trình GAP (Thực hành nông

Trang 36

nghiệp tốt), tạo ra được nông sản thực phẩm an toàn cho sức khỏe con người, có độđồng đều cao sẽ bán được giá cao hơn

Điều đáng lưu ý, ngày nay trong điều kiện toàn cầu hóa kinh tế quốc tế yêu cầutruy xuất nguồn gốc xuất xứ thông qua chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu hàng hóa nông sảnthực phẩm rất cấp thiết cho việc tiêu thụ sản phẩm với giá cao thông qua xuất khẩu

Trong những điều kiện đó, việc thực hiện phương thức hợp đồng nôngnghiệp là giải pháp hữu hiệu nhất vì nó khai thác được 4 ưu thế cơ bản là khoa học

công nghệ, độ đồng đều của sản phẩm, an toàn thực phẩm và nguồn gốc xuất xứ.

Chính các ưu thế này mang lại cho phương thức hợp đồng nông nghiệp một khảnăng hiện thực làm gia tăng giá trị sản phẩm tạo tiền đề cho phương thức này tồn tại

và phát triển trong điều kiện cạnh tranh với thể chế thị trường

Do liên kết trong tiêu thụ nông sản là một trong những động lực thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, hội nhập kinh tế quốc tế của nền kinh tế và xóa đói giảm nghèo.

Về phát triển lực lượng sản xuất, xuất phát từ mối quan hệ tác động qua lạilẫn nhau, làm điều kiện cho nhau giữa phương thức liên kết kinh tế với quy mônông hộ nên liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp thương mại với nông dân thúc đẩy

xu hướng gia tăng quy mô sản xuất của nông hộ, phát triển kinh tế trang trại

Giữa liên kết kinh tế với vùng nguyên liệu tập trung cũng có mối quan hệ tácđộng qua lại lẫn nhau, làm điều kiện cho nhau Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệpthương mại với nhà cung cấp nông sản là một phương thức khả thi để thực hiện tậptrung sản xuất trong điều kiện vẫn duy trì sản xuất tiểu nông

Liên kết kinh tế với doanh nghiệp thương mại, tạo điều kiện hỗ trợ cho nôngdân áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệuquả Thông qua vai trò của doanh nghiệp thương mại, liên kết cũng có khả năng tạo

ra những tác động tích cực đối với việc phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn và pháttriển sản xuất hàng hóa cho nền kinh tế địa phương

Trang 37

Về phát triển quan hệ sản xuất tiến bộ, doanh nghiệp thương mại có nhu cầu

và khả năng tham gia tích cực vào việc tổ chức tổ chức tập hợp nông dân hình thànhliên kết ngang giữa những người nông dân với nhau thông qua xây dựng và pháttriển các hình thức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, để tạo thuận lợi cho công tácký kết và thực hiện hợp đồng liên kết với số đông nông dân sản xuất nhỏ

Về phát triển xã hội, liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp thương mại với nôngdân giúp tăng thu nhập, nâng cao mức sống của nông dân, góp phần xóa đói giảmnghèo Goletti (2004) cho rằng để giúp đỡ người nghèo: (1) Cần tham gia vào chuỗigiá trị (2) Cần học cách tạo ra chuỗi giá trị và (3) Cần học cách liên kết người nghèovào chuỗi giá trị

Do liên kết trong tiêu thụ trong nông sản sẽ đem đến lợi ích cho nhiều bên khi tham gia.

- Chuyển một phần lợi nhuận của người mua bán trung gian hoặc công tykinh doanh sang cho người sản xuất trực tiếp và trực tiếp đầu tư phát triển vùngnguyên liệu

- Chia sẻ một phần rủi ro trong sản xuất nông nghiệp sang cho các doanhnghiệp thương mại tham gia gánh chịu, người sản xuất nông nghiệp chỉ còn chịu rủi

ro trong khâu sản xuất nguyên liệu

- Nhờ có sự nối kết thông tin hai chiều giữa người tiêu dùng với người sảnxuất, mà người tiêu dùng có được những sản phẩm đáp ứng được yêu cầu về tiêuchuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm do thị trường đòi hỏi, trên cơ sở đótăng được năng lực cạnh trạnh và nâng cao được giá trị sản phẩm

- Thông qua liên kết tập trung được nhiều hộ sản xuất tiểu nông nhỏ lẻ thànhcác vùng sản xuất hàng hóa tập trung với chất lượng đồng đều và ổn định

- Thông qua liên kết, các đơn vị kinh tế, các tổ chức kinh tế có điều kiện hỗtrợ giúp đỡ hộ nông dân, giúp các nhóm hộ, hợp tác xã, phát triển, tạo ra những khảnăng để phát triển năng lực nội tại của kinh tế hộ, đồng thời tạo lập môi trường kinh

tế - xã hội cho kinh tế nông nghiệp nông thôn phát triển

Trang 38

- Tạo ra được mối quan hệ, hợp tác lâu dài: Mối quan hệ giữa người nôngdân và các tổ chức tiêu thụ hiện nay chưa được rộng rãi, chủ yếu người nông dân sảnxuất nhỏ bán qua các trung gian mang ý nghĩa thu gom hàng hóa nhiều hơn hợp tác lâudài Việc tiêu thụ qua các cam kết hoặc ký kết hợp đồng sẽ thiết lập mối quan hệ có ýnghĩa rất lớn, đem lại hiệu quả cao cho cả người nông dân lẫn các tổ chức tiêu thụ.

- Sự hỗ trợ của Chính phủ: với việc tiêu thụ có tổ chức sẽ được Chính phủ hỗtrợ qua các chính sách về vốn, cây giống, cơ sở hạ tầng, tìm kiếm thị trường và xúctiến thương mại

Thực tế chứng minh những nơi có sự liên kết tốt, cả doanh nghiệp và nôngdân đều phấn khởi khi mà vụ mùa nào cũng có lợi nhuận cao và ổn định so vớinhững hộ nông dân sản xuất tự phát và nhỏ lẻ, manh mún không có cả sự liên kếthoặc hợp tác với nhau

Như vậy, có thể khái quát những lợi ích của doanh nghiệp thương mại và cácnhà cung cấp nông sản khi liên kết trong tiêu thụ nông sản:

Đối với các Doanh nghiệp thương mại

+ Đảm bảo có nguồn cung cấp nông sản ổn định với chất lượng cao, đồngđều, đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của sản xuất nên có thể mở rộng được quy môkinh doanh;

+ Do có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định, nên các đơn vị giảm chi phí thumua nguyên liệu, tạo nhiều khả năng hạ giá thành và nâng cao hiệu quả kinh doanh;

+ Giảm thiểu được rủi ro nên các doanh nghiệp có thể lập kế hoạch sản xuấtkinh doanh lâu dài, ổn định và phát triển bền vững

 Đối với nhà cung cấp nông sản

+ Đảm bảo được thị trường tiêu thụ, giảm rủi ro về giá cả;

+ Được thông tin về thị trường và được hỗ trợ các yếu tố sản xuất như giống,phân bón, thuốc trừ sâu đồng thời tạo cơ hội cho hộ tiếp cận được với công nghệsản xuất tiên tiến;

Trang 39

+ Ổn định phát triển sản xuất, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo cho một bộphận các hộ nông dân ở vùng khó khăn.

1.2 Nội dung các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của doanh nghiệp thương mại

1.2.1 Các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sản của doanh nghiệp thương mại

Lĩnh vực liên kết giữa doanh nghiệp thương mại với các nhà cung cấp

Lĩnh vực liên kết cho biết liên kết giữa hai bên để làm việc là gì, lĩnh vựcliên kết phản ánh mối liên hệ kinh tế khách quan giữa hai bên liên kết, đảm bảo điềukiện có cái liên kết để liên kết thành công

Các lĩnh vực của một liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp thương mại với cácnhà cung cấp nông sản có thể bao gồm 4 lĩnh vực chủ yếu:

- Mua bán nông sản;

- Đầu tư cho sản xuất (Vốn tín dụng);

- Góp vốn kinh doanh;

- Khoa học công nghệ

Thông thường, người ta không nghiên cứu các lĩnh vực liên kết một cáchriêng rẽ mà kết hợp chúng lại theo những cách khác nhau thành các loại hình, vừaphản ánh nội dung, vừa phản ánh độ sâu của liên kết

Theo Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 thủ tướngchính phủ đã ban hành, thì xác định các hình thức liên kết trong tiêu thụ nông sảnbao gồm:

- Ứng trước vốn, vật tư, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ và mua lại nông sản hàng hóa;

- Bán vật tư mua lại nông sản hàng hóa;

- Trực tiếp tiêu thụ nông sản hàng hóa;

- Liên kết sản xuất ;

Trang 40

- Doanh nghiệp thương mại góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết hoặc thuêlại đất nông nghiệp của các hộ nông dân, sau đó nông dân được sản xuất trên đất đãgóp vốn cổ phần, hoặc cho thuê và bán lại nông sản cho doanh nghiệp, tạo sự gắnkết bền vững giữa doanh nghiệp thương mại và các nhà cung cấp.

Trên quan điểm kế thừa và phát triển, căn cứ vào kết hợp khác nhau của lĩnhvực liên kết tạo nên độ sâu của liên kết có thể chia thành các loại hình thức liên kếttrong tiêu thụ nông sản theo hợp đồng nông nghiệp như sau:

- Liên kết trong tiêu thụ nông sản theo hình thức Hợp đồng mua bán nông sản: là loại hợp đồng nhằm giải quyết yếu tố thị trường cho hai bên liên kết Hợpđồng qui định số lượng hoặc diện tích nông dân thỏa thuận sản xuất và bán nôngsản cho doanh nghiệp thương mại theo một số lượng nhất định.Nếu doanh nghiệp

thương mại thu mua toàn bộ nông sản thu hoạch được thì gọi là Hợp đồng bao tiêu sản phẩm.

Liên kết trong tiêu thụ nông sản theo hình thức hợp đồng mua bán nông sản

là hình thức cơ bản nhất và là cơ sở cho việc hợp tác giữa doanh nghiệp thương mạivới nông dân trên các lĩnh vực khác

Trước tiên, liên kết trong tiêu thụ nông sản theo hợp đồng sẽ giúp các doanhnghiệp thương mại ổn định được nguồn hàng, đảm bảo cho kinh doanh hiệu quả.đồng thời tránh được nhiều rủi ro tiềm ẩn từ biến động giá cả thị trường.Còn đối vớicác nhà cung cấp nông khi sản xuất theo hợp đồng sẽ giúp người nông dân địnhhướng được kế hoạch sản xuất cho mình không còn sản xuất một cách tự phát hàmchứa nhiều rủi ro, đặc biệt những người nông dân sản xuất nhỏ ký kết hợp đồng vớidoanh nghiệp về số lượng, giá cả thu mua nông sản và cam kết sẽ sản xuất, bán chodoanh nghiệp thương mại là cách làm an toàn nhất

- Liên kết trong tiêu thụ nông sản theo hình thức Hợp đồng đầu tư và mua bán nông sản: ngoài lĩnh vực mua bán nông sản có thêm lĩnh vực đầu tư cho sảnxuất và khoa học công nghệ theo đó doanh nghiệp thương mại hợp đồng cung cấpmột phần hoặc toàn bộ vốn sản xuất bao gồm vật tư, chi phí sản xuất khác bằng

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Lê Huy Du (2009), Báo cáo tổng hợp, phân tích các mô hình thành công về liên kết tiêu thụ nông sản theo hợp đồng và phân tích các lựa chọn chính sách thúc đẩy tiêu thụ nông sản phẩm theo hợp đồng trong thời gian tới, Kỷ yếu diễn đàn tiêu thụ nông sản theo hợp đồng, Cục kinh tế hợp tác xã và PTNT và chương trình hỗ trợ kỷ thuật hậu gia nhập WTO ngày 19-20/02/2009, Hải phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp, phân tích các mô hình thành công vềliên kết tiêu thụ nông sản theo hợp đồng và phân tích các lựa chọn chính sáchthúc đẩy tiêu thụ nông sản phẩm theo hợp đồng trong thời gian tới
Tác giả: Lê Huy Du
Năm: 2009
12. Nguyễn Thị Bích Hồng (2008), Lợi ích của mối liên kết tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng, Nội san kinh tế số tháng 2 năm 2008, viện kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Lợi ích của mối liên kết tiêu thụ sản phẩmthông qua hợp đồng
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hồng
Năm: 2008
14. Nguyễn Đình Phan (1992), Phát triển và hoàn thiện cơ chế hoạt động, các hình thức liên kết kinh tế giữa các thành phần kinh tế trong sản xuất –kinh doanh công nghiệp, Sưu tập báo cáo kết quả nghiệm thu đề tài cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển và hoàn thiện cơ chế hoạt động, cáchình thức liên kết kinh tế giữa các thành phần kinh tế trong sản xuất –kinhdoanh công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Phan
Năm: 1992
15. Nguyễn Đỗ Anh Tuấn (2006), Tổng quan phân tích các trường hợp nghiên cứu về hợp đồng tiêu thụ nông sản, Hội thảo: Sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng - 30 trường hợp điển hình, Trung tâm tư vấn chính sách Nông nghiệp Viện chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp-nông thôn- Ngân hàng phát triển Châu Á, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan phân tích các trường hợp nghiên cứu về hợp đồng tiêu thụ nông sản
Tác giả: Nguyễn Đỗ Anh Tuấn
Nhà XB: Trung tâm tư vấn chính sách Nông nghiệp
Năm: 2006
16. Nguyễn Hữu Tài (2002), Liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ với các doanh nghiệp lớn, Tài liệu cá nhân của tác giả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ với các doanh nghiệp lớn
Tác giả: Nguyễn Hữu Tài
Năm: 2002
17. Nguyễn Hữu Tài (2006), Mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ nông sản thực phẩm của nông dân với các doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng- Thực trạng và giải pháp, Tài liệu cá nhân của tác giả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ nông sảnthực phẩm của nông dân với các doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng-Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Hữu Tài
Năm: 2006
18. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2005), Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ Nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng tiêu thụ sản phẩm theo Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ, Trung tâm Tư vấn và Đào tạo Kinh tế Thương mại (ICTC), Bộ Thương mại – Viện nghiên cứu thương mại, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiêu thụNông sản hàng hoá thông qua hợp đồng tiêu thụ sản phẩm theo Quyết địnhsố 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
Năm: 2005
21. Thủ tướng chính phủ (2002), Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thôngqua hợp đồng
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2002
22. Trần Thị Thanh Nhàn (2006), Giới thiệu một số trường hợp thất bại trong thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản, Hội thảo: Sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng – 30 trường hợp điển hình, Trung tâm tư vấn chính sách Nông Nghiệp Viện chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp – nông thôn – Ngân hàng phát triển Châu Á, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu một số trường hợp thất bại trong thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản
Tác giả: Trần Thị Thanh Nhàn
Nhà XB: Trung tâm tư vấn chính sách Nông Nghiệp, Viện chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp – nông thôn – Ngân hàng phát triển Châu Á, Hà Nội
Năm: 2006
23. Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa (2001), Từ điển thuật ngữ kinh tế học, NXB từ điển Bách Khoa Hà Nội.24. Một số trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuật ngữ kinh tế học
Tác giả: Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa
Nhà XB: NXB từ điển Bách Khoa Hà Nội
Năm: 2001

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w