TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TUẤN SINH Họ và tên sinh[.]
Trang 1VIỆN KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TUẤN SINH
Họ và tên sinh viên : PHAN THU HOÀI
Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN THỊ MAI ANH
Trang 3MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG-TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TNHH TUẤN SINH 2 1.1 Đặc điểm lao động tại Công ty TNHH Tuấn Sinh 2
1.2 Các hình thức trả lương tại công ty 5
1.4.2 Tổ chức quản lý tiền lương 21
CHƯƠNG II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TUẤN SINH 23 2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Tuấn Sinh 23
Trang 42.2.3 Quy trình kế toán 51
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TUẤN SINH 53 3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty và phương hướng hoàn thiện 64
3.1.1 Ưu điểm 53
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 56
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Tuấn Sinh. 56
3.2.1 Về tổ chức ban đầu và hệ thống sổ sách kế toán 56
3.2.2 Về việc trích trước tiền lương công nhân nghỉ phép 57
3.2.3 Về vấn đề tăng lương 58
3.2.4 Về trích nộp bảo hiểm và thuế TNCN 58
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp. 58
KẾT LUẬN 60 TÀI LIỆU KHAM KHẢO 61
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6Danh mục bảng biểu và sơ đồ
Bảng số 1.1: Tình hình lao động tại công ty TNHH Tuấn Sinh giai đoạn
2013-2015 3
Bảng số 1.2 : Bảng phụ cấp chức vụ, trách nhiệm 9
Bảng số 1.4: Quy định mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ năm 2016 15
Bảng số 2.1: Bảng chấm công đội PXT tháng 10 năm 2016 21
Bảng số 2.2: Bảng tính lương và các khoản trích theo lương phân xưởng than tháng 10 năm 2016 22
Bảng số 2.3: Phiếu chi 26
Bảng số 2.4 Chấm công phòng tổ chức Hành chính tháng 10 năm 2016 27
Bảng số 2.5 Bảng tính lương và các khoản trích theo lương tháng 10 năm 2016 28
Bảng số 2.6: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 30
Bảng số 2.7: Sổ chi tiết tài khoản 334 35
Bảng số 2.8 : Sổ chi tiết TK 3383 36
Bảng số 2.9: Sổ chi tiết tài khoản 3384 37
Bảng số 2.10 : Sổ chi tiết tài khoản 3389 38
Bảng số 2.11 : Sổ chi tiết tài khoản 3382 39
Bảng số 2.12 : Nhật ký chứng từ số 1 40
Bảng số 2.13 : Nhật ký chứng từ số 2 41
Bảng số 2.14: Bảng kế số 4 42
Bảng số 2.15: Bảng kê số 5 43
Bảng số 2.16: Nhật ký chứng từ số 7 44
Bảng số 2.17: Nhật ký chứng từ số 10 45
Bảng số 2.20: Giấy chứng nhận việc nghỉ hưởng chế độ BHXH 49
Bảng số 2.21: Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau 50
Sơ đồ 1.1: Tổ chức quản lý lao động tiền lương tại Công ty TNHH Tuấn Sinh. 16
Trang 7Sơ đồ 2.1: Lưu đồ luân chuyển chứng từ của kế toán tiền lương tại Công ty 31
Sơ đồ 2.2: Quy trình kế toán tiền lương tại công ty 33
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Từ xưa, khi con người bắt đầu sử dụng sức lao động của mình để làm hànghóa sức lao động thì tiền lương, tiền công chính là sự biểu hiện bằng tiền củasức hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp sử dụng để trả cho ngườilao động Nó chính là nguồn thu nhập chủ yếu của NLĐ Chính vì vậy, cácdoanh nghiệp sử dụng tiền lương, tiền công như là một công cụ làm đòn bẩykinh tế để khuyến khích tinh thần lao động sản xuất của NLĐ Đối với cácdoanh nghiệp tiền lương, tiền công phải trả cho NLĐ là một bộ phận chi phícấu thành nên giá trị sản phẩm hàng hóa Do vậy, doanh nghiệp cần phải sửdụng hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao giá thành và hiệuquả cạnh tranh của mình trên thị trường
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Tuấn Sinh về lĩnh vực ngànhhọc của mình Nhận thấy được tầm quan trọng của tiền lương ảnh hưởng rất lớnđến năng suất lao động của NLĐ, đặc biệt là với một công ty sản xuất là thếmạnh Thấy được sự cần thiết trong việc đánh giá, phân tích tình hình thực hiện
kế hoạch quỹ tiền lương nhằm cung cấp cho các nhà quản lý thấy được kháiquát tình hình tiền lương để đưa ra những giải pháp hợp lí hoàn thiện kế hoạchtiền lương Đảm bảo cho người lao động tại doanh nghiệp được hưởng đầy đủquyền lợi, chế độ, cũng như kích thích nâng cao năng suất lao động Đem lạihiểu quả cao cho công ty Hiểu được tầm quan trọng này vì vậy tôi đã chọn đề
tài: “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tuấn Sinh”.
Nội dung của chuyên đề bao gồm 3 phần:
Chương 1: Đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý lao động tiền lương tại
Công ty TNHH Tuấn Sinh
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty TNHH Tuấn Sinh
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty TNHH Tuấn Sinh.
Trang 9CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG-TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO
ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TUẤN SINH
1.1 Đặc điểm lao động tại Công ty TNHH Tuấn Sinh.
Được thành lập từ 2002, chỉ mới có hơn 10 lao động, nhưng chỉ sau hơn 14 nămhoạt động, công ty TNHH Tuấn Sinh đã gia tăng lên tới 315 lao động bao gồm cảkhối nghiệp vụ hỗ trợ và khối sản xuất) Nhờ thực hiện các chính sách đãi ngộ phùhợp, linh hoạt theo tình hình thị trường mà công ty đã thu hút được rất nhiều laođộng ưu tú, có trí óc, trình độ chuyên môn cao, dày dạn trong kinh nghiệm, lĩnh vựcnghề Đội ngũ công nhân sản xuất có tay nghề vững chắc đảm bảo vận hành sảnxuất đạt hiệu quả kinh doanh cao Hơn nữa, công ty còn được dẫn dắt bởi đội ngũlãnh đạo tài ba, có nhiều năm kinh nghiệm trên thương trường kinh tế, có một tầmnhìn rộng cùng chiến lược kinh doanh rõ ràng, nhất quán Chính vì vậy lực lượngđội ngũ lao động tại công ty ngày cảng gia tăng nhiệt huyết trong lao động sản xuất,không ngừng nâng cao tình thần đoàn kết, sự gắn bó giữa lao động với doanhnghiệp và giữa lao động với nhau
Sau hơn 14 năm hoạt động, đặc điểm lao động tại công ty được thể hiện dướibảng sau:
Qua bảng 1.1 có thể thấy rằng tình hình lao động tại công ty qua các năm luôn
có xu hướng tăng lên Năm 2013 số lượng lao động là 219 lao động, đến năm 2015,lao động tăng đạt 315 người (tức tăng 96 người) Trong đó tốc độ tăng qua 2 năm2013-2014 là tăng nhanh hơn cả đạt 126,9 % (tương ứng 59 người) so với 2015 chỉđạt 103,6 % (chỉ tăng thêm 10 người) Dễ dàng có thể nhận ra rằng, việc mở rộngquy mô sản xuất của công ty trong những năm qua là điều tất yếu mà doanh nghiệpcần phải tuyển thêm lao động
Xét về mặt giới tính, nhận thấy rằng, số lao động nam đông hơn lao động nữ.Năm 2013, lao động nam là 178 người, nữ là 41 người Đến năm 2015, số lao
Trang 10Bảng số 1.1: Tình hình lao động tại công ty TNHH Tuấn Sinh giai đoạn
2013-2015.
Chỉ tiêu
Năm2013
Năm2014
Năm2015
Trang 11trong lĩnh vực sản xuất Cần phải có lượng lớn lao động nam trong quá trình sảnxuất Nữ chủ yếu thuộc lĩnh vực hành chính Nếu có lao động nữ trong khối sảnxuất thì cũng là khá ít, không đáng kể.
Xét về mặt trình độ học vấn của lao động Nhìn chung lao động tại công ty có sựphân hóa về trình độ không đồng đều Lao động có trình độ phổ thông chiếm tỷtrọng lớn nhất trong khối lao động qua các năm Năm 2015, số lao động thuộc trình
độ phổ thông đạt 160 người Tiếp đến là lao động có trình độ trung cấp là 84 ngườivào năm 2015 Còn lại là lao động có trình độ đại học, cao đẳng Tuy số lao động cótrình độ phổ thông, trung cấp lớn, nhưng đa số các lao động đều được công ty hằngnăm bồi dưỡng thêm chuyên môn, nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho bộ phận trựctiếp sản xuất Vì là sản xuất trong lĩnh vực rượu cần phải áp dụng các máy móc làchủ yếu Vì vậy, chỉ cần một lao động có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao cũng
có thể điều khiển máy thay cho sức lao động của rất nhiều người Vì vậy, doanhnghiệp chỉ cần thuê số ít lao động có trình độ cao đẳng, đại học Còn lại đa phần làtrung cấp, phổ thông với những công việc không đòi hỏi trình độ cao
Xét về mặt tính chất lao động, thì một điều dễ hiểu là lao động trực tiếp thamgia sản xuất sẽ phải cao hơn số lao động thuộc khối hành chính Năm 2015, laođộng gián tiếp đạt 60 người, lao động trực tiếp là 228 người Do doanh nghiệp liêntục mở rộng quy mô, nên qua các năm số lao động của 2 khối này liên tục tăng
Xét về mặt thu nhập của lao động, nhìn chung công ty TNHH Tuấn Sinh đã đảmbảo mức tiền lương chi trả cho người lao động luôn luôn cao hơn mức lương tốithiểu chung và vùng mà Nhà nước quy định Tuy vậy, mức lương này cũng chỉ đảmbảo cuộc sống của người lao động ở mức tối thiểu Trong khi mức sống trên địa bàn
Hà Nội đòi hỏi phải có một mức thu nhập cao hơn Hơn nữa, mức tiền lương bìnhquân này đã có sự san sẻ giữa mức lương của người ở chức vụ cao hơn sẽ có thunhập cao hơn so với mức lương của một lao động ở trình độ phổ thông Năm 2013,
Trang 12mức lương bình quân/người là 3.150.000 đồng và liên tục tăng sang năm 2015 đạt4.330.000 đồng/người Tốc độ phát triển trung bình là 117,4 %.
Có thể thấy rằng, nhìn chung lực lượng lao động tại công ty có sự biến độngkhá ổn định, không có sự thay đổi đột ngột nào Giới tính cũng như về mặt trình độlao động khá ổn, phù hợp với một doanh nghiệp có mô hình sản xuất
1.2 Các hình thức trả lương tại công ty.
1.2.1 Chế độ tiền lương.
Hiện tại công ty TNHH Tuấn Sinh đang thực hiện các chế độ tiền lương theoquy định của Nhà nước hiện hành Căn cứ theo Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày14/5/2013 của Chính Phủ quy định
+ Chế độ tiền lương cấp bậc: Là chế độ áp dụng cho công nhân, những người
trực tiếp tạo ra sản phẩm và trả lương theo kết quả lao động của họ thể hiện qua sốlượng, chất lượng Việc áp dụng chế độ tiền lương cấp bậc tại công ty giúp thuận lợicho việc bố trí và sử dụng công nhân thích hợp với khả năng về sức khỏe và trình
độ lành nghề của họ, tạo cơ hội nâng cao trình độ lành nghề NLĐ Chế độ tiềnlương cấp bậc có 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ nhau: thang lương nhằm xác địnhquan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa công nhân trong cùng một nghề hoặc cùng nhómnghề giống nhau, theo trình độ lành nghề Một thang lương bao gồm bậc lương và
Trang 13bậc 1 được quy định rõ, đối với lao động phổ thông chưa qua đào tạo thì mức lươngthấp nhất bậc 1 phải bằng mức lương tối thiểu vùng Nếu lao động đã đào tạo, họcnghề thì tối thiểu phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng Lươngbậc cao hơn thì sẽ áp dụng: khoảng cách giữa các bậc lương phải đảm bảo khuyếnkhích NLĐ nâng cao trình độ, chuyên môn kĩ thuật, nghiệp vụ nhưng ít nhất bằng5%.
Tiêu chuẩn cấp bậc kĩ thuật, là văn bản quy định về mức độ phức tạp của côngviệc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó Là tiêu chuẩn để xác địnhtrình độ tay nghề của công nhân
+ Chế độ lương theo chức vụ: được áp dụng đối với các đối tượng không trực
tiếp tạo ra sản phẩm như lao động quản lý, các nhân viên khối hành chính vănphòng và một số bộ phận khác như marketing, thiết kế sản phẩm…Theo đó tiềnlương trong tiền lương chức vụ được trả theo thời gian, thưởng trả theo tháng vàdựa vào các bảng lương chức vụ Thông qua việc phân chia các chức danh của laođộng quản lý: chức năng lãnh đạo quản lý, chức danh chuyên môn kĩ thuật, chứcdanh thực hành, phục vụ, dịch vụ để xây dựng bảng lương có nhiều ngạch lương,mỗi ngạch tương ứng với một chức danh và trong ngạch có nhiều bậc lương Việcxác định mức lương bậc 1 bằng cách lấy mức lương tối thiểu vùng nhân với hệ sốcủa mức lương bậc 1 Các mức lương bậc khác nhau được xác định bằng cách lấymức lương bậc 1 nhân với hệ số của bậc lương tương ứng
1.2.2 Các hình thức trả lương.
Công ty TNHH Tuấn Sinh là công ty hoạt động theo mô hình sản xuất là chủyếu Vì vậy cần phải có sự xem xét để áp dụng các hình thực trả lương phù hợp chongười lao động Vì vậy, hiện nay công ty áp dụng 2 hình thức trả lương sau:
- Hình thức trả lương theo thời gian
- Hình thức trả lương theo sản phẩm
Mức lương doanh nghiệp áp dụng:
Trang 14- Lương cơ sở: là mức lương cơ sở do công ty áp dụng theo mức Nhà nước quyđịnh ban hành và được điều chỉnh theo từng thời điểm công bố của Nhà nước.Tại thời điểm xây dựng thang bảng lương, mức lương cơ sở được công ty ápdụng là: 1.150.000 đồng x Hệ số lương (theo Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày27/6/2013)
- Lương tối thiểu:
Là mức lương tối thiểu do công ty trả cho NLĐ làm công việc đơn giản nhấttrong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ số ngày làm việc tiêu chuẩntrong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận hoặctuân thủ theo mức lương tối thiểu vùng mà Nhà nước quy định ban hành và điềuchỉnh theo từng thời điểm công bố của Nhà nước
Tại thời điểm xây dựng thang bảng lương, mức lương cơ sở được công ty ápdụng là 3.500.000 đồng (theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP ngày 14/11/2015).Tức nếu NLĐ có mức lương cơ bản dưới 3.500.000 thì được lấy bằng mức lươngtối thiểu vùng 3.500.000 Đối với NLĐ đã đào tạo, học nghề thì được lấy ít nhấtbằng 7% so với mức lương tối thiểu vùng
a Hình thức trả lương theo thời gian
- Hình thức này được áp dụng tính lương cho các bộ phận lãnh đạo công ty, bộphận hành chính văn phòng tại công ty, phân xưởng, nhân viên phục vụ: tổ điện, tổ
y tế, nhân viên phòng ăn, tổ lái xe…
Như vậy tiền lương thực tế của cán bộ công nhân viên quản lý được xác định nhưsau:
- Lương phải trả cho công nhân viên thuộc khối văn phòng cơ quan bao gồm:
Số ngày công thực tế làm việc theo qui định là 24 ngày
Trang 15 Lương phải trả cho nhân viên thuộc khối văn phòng là:
Số ngày công làm việc thực tế theo quy định là 24 ngày:
Ví dụ: Anh Trịnh Anh Tuấn phòng kế toán có:
Số ngày làm việc thực tế: 24 ngày
Hệ số lương: 2.9
Phụ cấp ăn uống: 480.000 nghìn đồng
Vậy lương của anh Tuấn là:
[(2.9x 1.150.000)/24] x 24 + 480.000 = 3.815.000 đồng
Các khoản phụ cấp được tính như sau:
+ Phụ cấp chức vụ, trách nhiệm: nhằm trợ cấp thêm cho các cán bộ quản lícao cấp để khuyến khích họ có trách nhiệm hơn với quyền hạn quản lí củamình Cũng như các bộ phận, từng tổ những người đứng đầu hay các chuyênviên có tay nghề cao
[HSL + ∑HSPC]x Ltt
24
Trang 162 Chuyên viên, kĩ sư, thủ
quỹ, văn thư, Phó ca sản
- Hệ số phụ cấp chức vụ được tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
- Hệ số phụ cấp trách nhiệm không được tính đóng hưởng chế độ bảo hiểm xãhội
+ Phụ cấp tiền ăn: Người lao động làm việc ở công ty được hưởng tiêu chuẩn
Trang 17tiền ăn 20.000 đồng một bữa.
Phụ cấp tiền ăn trưa = ngày công làm việc thực tế x 20.000 đồng/ngày công+ Phụ cấp tiền điện thoại: được áp dụng đối với các bộ phận, chức dạnh củacông ty thường xuyên phải giao địch với các đối tác Mức phụ cấp là 200.000đồng/tháng
+ Phụ cấp xăng xe: Áp dụng đối với các bộ phận, chức danh của công tythường xuyên đi lại để gặp gỡ đối tác Mức phụ cấp này phụ thuộc vào 10-20lít xăng/tháng tùy vào quyết định của giám đốc
+ Trợ cấp trang phục như trang phục bảo hộ lao động, trang phục bảo vệ mức tối đa là không quá 500.000 đồng/năm
b Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Hình thức này áp dụng đối với các lao động, công nhân trực tiếp sản xuất
Do đặc tính máy móc sản xuất theo dây chuyền công nghệ liên tục nên công ty
sử dụng công nhân theo 4 ca
Trong mỗi phân xưởng chia thành nhiều tổ, trong đó mỗi một ca sẽ đượcphân ra 1 ca trưởng và 2 ca phó để quản lí số công nhân thuộc ca của mình.Thời gian làm việc mỗi ca 8 tiếng, trong đó có 1 tiếng để công nhân nghỉngơi Vì thế thời gian làm việc chính thức là 7 tiếng
Trong đó có 2 hình thức tính lương theo sản phẩm:
+ Tính lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Là những công nhân trực tiếp sản xuất mà kết quả của họ có thể định mức,
Trang 18kiểm tra, nghiệm thu một cách cụ thể, cá nhân Như công nhân dán nhãn chai,công nhân đóng thùng, bao giấy, công nhân bốc xếp, vận chuyển.
Công thức:
TLSPi = ĐG x Qi + Vcđ - KTrong đó:
TLSPi: Tiền lương công nhân i nhận được tùy thuộc vào khối lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
ĐG: Đơn giá sản phẩm
ĐG= Mức tiền công theo cấp bậc công việc của công nhân/Mức sản lượng.Qi: Số lượng sản phẩm công nhân i sản xuất được hoặc khối lượng công việc hoàn thành
Vcđ: Tiền lương các ngày nghỉ lễ
K: Các khoản khấu trừ bảo hiểm
+ Trả lương theo sản phẩm tập thể:
Với hình hình thức sản xuất của công ty, phần lớn công nhân làm việc theodây chuyền do có các thiết bị công nghệ sản xuất theo dây chuyền, các côngnhân tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất cồn, rượu Vodlka Công nhânlàm việc tại quá trình sản xuất nào thì sẽ hưởng lương theo đơn giá tại quátrình sản xuất ấy
Công thức: TLSXi = TSPi + Ttgi – KTrong đó:
TLSXi: Tiền lương công nhân thứ i nhận được
TSPi: Tiền lương theo sản phẩm hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành
Để xac định tiền lương cá nhân trước hết phải xác định tiền lương của cả tổ:TLSP (tập thể) = ĐG x số lượng, khối lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 19Ttgi: Tiền lương cho những ngày công làm vượt định mức trong tháng hoặctiền công làm thêm giờ, ngày nghỉ lễ.
K: Các khoản khấu trừ theo lương
Do công nhân tại công ty thực hiện theo chê độ luân phiên 2 ca 1, 2 ca 2, 2
ca 3 và nghỉ bù 1 ngày Vì vậy công ty thực hiện áp dụng ngày công theo chế
độ là 5,5 ngày/tuần tức 24 ngày/tháng) đối với công nhân phân xưởng sảnxuất làm theo chế độ ca
Do công nhân sản xuất làm việc theo 3 ca vì vậy thực thiện tính lương làmviệc ban đêm được tính như sau:
Đối với ca thường ca 1, ca 2 thực hiện tính lương theo đơn giá Riêng đốivới ca 3 thì công nhân được nhận thêm mức lương bằng 30% mức lương theođơn giá Theo công thức:
TLSPi =TLT+TLDDx130%
Trong đó:
TLT: Tiền lương làm việc theo đơn giá
TLĐ: Tiền lương làm việc ca 3(tức ca đêm)
Ngoài ra, NLĐ còn được trả thêm tiền lương công nhân làm thêm giờ Đối với ca thường, tiền lương làm thêm giờ được tính bằng 150% tiền cônggiờ theo chế độ Đối với ca đêm được tính thêm giờ bằng 200% tiền công giờtheo chế độ Làm việc vào các ngày nghỉ lễ, tết thì được tính bằng 300% tiềncông giờ theo chế độ
Tiền lương thêm Tiền lương Giờ làm
giờ ca thường = một giờ x thêm x 150%
Tiền lương thêm Tiền lương giờ làm
giờ ca đêm = một giờ x thêm x 200%
Tiền lương thêm Tiền lương giờ làm
Ngày nghỉ lễ, tết = một giờ x thêm x 300%
Trang 20Tiền lương một Tiền lương làm thêm ca thường, đêm
giờ ca thường, đêm =
Ngày công làm việc thực tế x 7 giờ+ Thưởng lễ 30/4, 1/5, giỗ tổ Hùng Vương, 2/9, tết dương lịch: Số tiền thưởng từ200.000 đồng -1000.000 đồng, tùy thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty
+ Thưởng tết Âm lịch (tức tháng lương thứ 13):
Được tính = Tỷ lệ % x (tổng lương thực tế trong năm/12 tháng) và lương thực nhậnkhông tính lương làm thêm giờ
Tỷ lệ % được căn cứ vào bình xét cuối năm của nhân viên trong công ty Cụ thểLoại A: 120%, loại B: 100%, loại C: 80%
+ Thưởng đạt doanh thu:
Hàng quý, căn cứ vào kết quả sản xuất của các tổ thi đua tại phân xưởng sản xuất
để đề ra các mức: vượt kế hoạch, hoàn thành kế hoạch và không đạt mức kế hoạch
để thực hiện trích phần trăm khen thưởng đối với các tổ thi đua
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tuấn Sinh
Căn cứ theo Luật làm việc số 38/2013/QH13 và Công văn số
4064/BHXH-THU quy định
+ Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH): được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ
quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiệnhành, hàng tháng doanh nghiệp phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng
số lương thực tế phải trả NLĐ Trong đó, 18% tính vào chi phí sản xuất, 8% tínhvào tiền lương của NLĐ Trong đó, doanh nghiệp sẽ giữ lại 2% đơn vị để thực hiệnchi trả chế độ ốm đau, thai sản cho NLĐ trực tiếp Số còn lại sẽ được nộp về cho cơquan BHXH
Trang 21+ Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT): được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy
định trên tổng tiền lương phải trả cho NLĐ Theo đó, doanh nghiệp thực hiện tríchquỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số lương thực tế phải trả cho NLĐ Trong đó,3% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1,5% tính vào lương của NLĐ Toàn
bộ quỹ này sẽ được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách về BHYT
+ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): được hình thành từ việc trích lập theo
tỷ lệ quy định trên tổng tiền lương phải trả cho NLĐ Theo đó, doanh nghiệp thựchiện trích quỹ BHTN theo tỷ lệ 2% trên tổng lương thực tế phải trả cho NLĐ Trong
đó, 1% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% tính vào lương NLĐ Việcđóng BHTN của NLĐ được công ty theo dõi và xác nhận trong sổ BHTN Toàn bộ
số tiền BHTN được chuyển giao cho cơ quan bảo hiểm quản lý và chi trả trợ cấpthất nghiệp, hỗ trợ học nghề, giới thiệu việc làm
+ Kinh phí công đoàn: được trích lập để phục vụ chi tiêu hoạt động của tổ
chức công đoàn để chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho NLĐ Được tính trên 2% tổngquỹ lương và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của đối tượng sử dụng laođộng
Năm 2015, công ty áp dụng thực hiện đóng chế độ bảo hiểm cho người laođộng theo các mức dưới đây:
Trang 22Bảng số 1.4: Quy định mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ năm 2016
(%/tổng quỹ lương NLĐ)
NLĐ đóng(%/ lương cơ bản NLĐ)
Ngoài ra, NLĐ cũng phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân(TNCN) theo quy định của Nhà Nước
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Theo điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC thu nhập tính thuế được tính bằngcông thức
Thu nhập tính thuế= thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ Trong đó:
Thu nhập chịu thuế = Tổng lương nhận được – các khoản được miễn
* Các khoản giảm trừ như sau:
- Giảm trừ gia cảnh:
+ Bản thân người nộp thuế: từ 9 triệu/tháng
+ Người phụ thuộc: 3,6 triệu/người/tháng (phải được đăng kí với thuế)
-Các khoản bảo hiểm bắt buộc đang tham gia: BHXH, BHYT, BHTN
-Nếu trong kỳ người nộp thuế đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học thì cũngđược trừ nhưng phải có giấy chứng nhận của các cơ quan tổ chức
Trang 23Thuế suất để tính thuế thu nhập cá nhân là thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần,tức tính theo từng bậc thu nhập, mỗi bậc có mức thuế suất tương túng Được quyđịnh tại khoản 2 điều 7 và phụ lục )1/PL-TNCN.
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Tuấn Sinh.
kế hoạch tiền lương…
Hiện tại công ty có hội đồng quản trị, ban kiểm soát, 1 tổng giám đốc, 2 phótổng giám đốc giúp việc cho tổng giám đốc, có 1 giám đốc và một phó giám đốcquản lý tại nhà máy rượu Mỗi phân xưởng, lại có 1 trưởng quản lý cho từng phânxưởng nhằm giám sát chặt chẽ mọi hoạt động diễn ra tại đơn vị
Sơ đồ 1.1: Tổ chức quản lý lao động tiền lương tại Công ty TNHH Tuấn Sinh.
Trang 24Thực hiện công tác xây dựng và giám sát quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, kếhoạch.
Tổ chức kiểm tra, giám sát về công tác tổ chức cán bộ, lao động-tiền lương vàthực hiện các chế độ chính sách đối với NLĐ
+ Phòng kế toán: Trong đó có kế toán viên phụ trách mảng kế toán tiền lương Thực hiện xử lí bảng lương hàng tháng cho NLĐ hưởng lương Thực hiện lập,duy trì và cập nhật tất cả các số liệu bảng lương Tính lương và các khoản trích theolương cho NLĐ Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hiện nay, công ty áp dụng trả lương theo ngày công làm việc thực tế ở các tổsản xuất và lương thời gian cho khối hành chính nhân sự Hết tháng, các trưởng tạimỗi phân xưởng sẽ chấm công và đưa lên phòng lao động tiền lương duyệt và làmlương
Mỗi tháng công ty sẽ thực hiện trả lương một lần vào ngày mùng 5 của tháng
để đảm bảo sự ổn định cuộc sống cho NLĐ, Trong trường hợp NLĐ gặp mốt sốviệc khó khan có thể được ứng trước 2/3 lương nếu cần thiết Ngoài ra, công ty cònthực hiện thưởng đối với tất cả công nhân viên trong công ty theo xếp loại và cuốimỗi quý
Công ty áp dụng , nghỉ thứ chiều thứ 7, chủ nhật đối với các nhân viên giántiếp, và làm việc theo 3 ca đối với các công nhân sản xuất trực tiếp Mỗi công nhân
Trang 25sẽ thực hiện theo 2 sáng, 2 ca tối, 2 ca đêm và nghỉ 1 ngày Để công việc luôn đượctiếp tục không bị gián đoạn.
1.4.2 Tổ chức quản lý quỹ tiền lương.
Ban lãnh đạo của công ty đã xây dựng một quy chế trả lương đầy đủ, rõ ràng vàthống nhất Đã đảm bảo được tính dân chủ công khai, minh bạch bản quy chế trảlương Công ty và ban chấp hành công đoàn công ty đã cùng thảo luận để hoànthiện quy chế trả lương và phổ biến rộng rãi đến NLĐ
Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn quỹ lương tại công
ty bao gồm:
+ Quỹ lương cơ bản: là quỹ lương được tính theo thang bảng lương mà doanhnghiệp quy định Đây là quỹ lương chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng quỹ lươngcủa doanh nghiệp Dùng để chi trả trực tiếp cho NLĐ hoặc qua tài khoản thông qua
2 hình thức trả lương lương thời gian và lương sản phầm
+ Quỹ lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác
+ Quỹ lương dự phòng từ năm trước chuyển sang
+ Quỹ khen thưởng: tối đa không quá 10% tổng quỹ lương
+ Quỹ phúc lợi: dùng để trợ cấp khó khăn cho NLĐ, hoạt động phong trào vănnghệ, ủng hộ thiên tai, lũ lụt Tối đa không quá 2% tổng quỹ lương
+ Quỹ lương khuyến khích NLĐ có trình độ chuyên môn cao tối đa không quá 1%tổng quỹ lương
+ Quỹ dự phòng cho năm sau tối đa không quá 10% tổng quỹ lương
Ngày công chế độ của công ty là 24 ngày trong tháng, ngày công làm việc thực
tế của NLĐ cũng được theo dõi, đánh giá theo bảng chấm công để xác định mứclương cho NLĐ Lập bảng tổng hợp chấm công hàng tháng, đồng thời thông báo vềviệc chấm công sai quy định, đi muộn, về sớm, cảnh cáo với các trường hợp cố tình
đi muộn
Trang 26Kết thúc năm tài chính, trưởng phòng Tổ chức-Hành chính cùng kế toán trưởngthực hiện lập phương án trích quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi cho NLĐ trìnhTổng giám đốc công ty.
Tổng giám đốc công ty có trách nhiệm trình Hội đồng quản trị phương án tríchcác quỹ, chia lãi cổ đông hang năm sau kết quả kiểm toán Báo cáo tài chính Việctrích quỹ chỉ được thực hiện khi được Hội đồng quản trị thông qua
Trang 27CHƯƠNG II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY TNHH TUẤN SINH 2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Tuấn Sinh
2.1.1 Chứng từ sử dụng.
Căn cứ theo thông tư số 200/2014/TT/BTC ban hành 22/12/2014 của Bộ TàiChính thì các chứng từ về kế toán tiền lương được sử dụng tại công ty, bao gồm:
Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL)
Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03-LĐTL)
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 06-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07-LĐTL)
Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL)
Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09-LĐTL)
Một số chừng từ, sổ sách kế toán thực tế tại đơn vị:
Trang 28Bảng số 2.1: Bảng chấm công đội PXT tháng 10 năm 2016
Bộ phận đội phân xưởng than Tháng 1 năm 2016
TT HỌ VÀ TÊN
Cấp bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ
Hệ số lương
1 2 3 … 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31
Số công hưởng lương s.phẩm
Phụ cấp trách nhiệm
Nghỉ phép+
chế độ
Nghỉ không lương
Trang 29Bảng số 2.2: Bảng tính lương và các khoản trích theo lương phân xưởng than tháng 10 năm 2016 CÔNG TY TNHH TUẤN SINH BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG PHÂN XƯỞNG THAN
Lương phép +thưởng lễ
Tiền phụ cấp trách nhiệm
Phụ cấp ăn
nhập
Khoản khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN
Thực lĩnh
Trang 30Bảng số 2.3: Phiếu chi
CÔNG TY TNHH TUẤN SINH
Nam Định
Mẫu số 02 – TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐBTC ngày 23/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Liên số: 1 Ngày 5 tháng 11 năm 2016 Số phiếu: 13Người nhận tiền: Nguyễn Thị Dung Nợ: TK 334
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
( Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) ( Ký tên) (Ký tên)
Trang 31Bảng số 2.4 Chấm công phòng tổ chức Hành chính tháng 10 năm 2016 CÔNG TY TNHH TUẤN SINH BẢNG CHẤM CÔNG PHÒNG TỔ CHỨC – HÀNH CHÍNH
T
T HỌ VÀ TÊN
Cấp bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ
Hệ số lươn g
1 2 3 … 1 1 12 13 … 1 8 19 20 21 22 … 26 27 … 3 0 31
Số công hưởng lương s.phẩ m
Phụ cấp Trách nhiệ m
Nghỉ phép+
chế độ
Nghỉ không lương
Trang 32Bảng số 2.5 Bảng tính lương và các khoản trích theo lương tháng 10 năm 2016 CÔNG TY TNHH TUẤN SINH BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG BỘ PHẬN TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
Chức danh nghề nghiệ p
Hệ số lương
Tiền lương thời gian
Trang 33(Kí tên) (kí trên)