BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD Th S Lê Thị Nhu Chuyên đề thực tập chuyên ngành Th S Lê Thị Nhu Họ và tên Trần Thị Thu Hiền Lớp KT4 K15 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ[.]
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẠN AN 3 1.1 Đặc điểm lao động của công ty
Các hình thức trả lương của công ty
Nguyên tắc trả lương ngang nhau cho lao động như nhau dựa trên phương pháp phân phối theo lao động, sử dụng thước đo lao động để đánh giá và xác định lương Những người có hao phí lao động tương đương, dù khác về tuổi tác, dân tộc hay giới tính, đều nhận mức lương như nhau, nhằm đảm bảo công bằng và bình đẳng trong trả lương Nguyên tắc này góp phần thúc đẩy động lực làm việc của người lao động, đồng thời yêu cầu có sự đánh giá chính xác và công bằng khi xác định mức lương cho các công việc khác nhau.
Tiền lương của người lao động phản ánh dựa trên khối lượng và chất lượng công việc họ thực hiện, đảm bảo phù hợp với mức độ phức tạp và trách nhiệm của vị trí công việc đó Việc trả lương dựa trên yếu tố này giúp thúc đẩy tinh thần làm việc, nâng cao năng suất và đảm bảo công bằng trong môi trường lao động Chính sách lương thưởng đúng mức góp phần thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời phản ánh đúng giá trị và công sức của người lao động.
+ Đảm bảo tiền lương thấp nhất trong Công ty không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà Nước quy định.
+ Bội số lương năng suất của người cao nhất không vượt quá 2 lần hệ số lương chức danh mà người đó đang hưởng.
+ Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho người lao động, không sử dụng vào mục đích khác.
- Để thực hiện các nguyên tắc trên, Công ty đã thực hiện các biện pháp sau
Sắp xếp lại lao động hợp lý dựa trên khả năng và nhu cầu công tác của từng cá nhân cũng như của công ty Điều này đảm bảo phân bổ công việc phù hợp với năng lực của cán bộ công nhân viên, dựa trên khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao và kết quả công việc đạt được Việc bố trí lao động hiệu quả góp phần nâng cao năng suất làm việc và thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.
Hàng tháng, Giám đốc họp với các trưởng phòng, quản đốc và chủ tịch công đoàn để đánh giá kết quả và năng suất lao động Đây là bước quan trọng nhằm quy định mức lương tối thiểu cho nhân viên Ngoài ra, cuộc họp còn xem xét các trường hợp khen thưởng hoặc kỷ luật (nếu có) để đảm bảo công bằng và thúc đẩy hiệu quả làm việc trong công ty.
- Nội dung quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp là tổng số tiền doanh nghiệp phải trả cho tất cả các loại lao động do doanh nghiệp quản lý và sử dụng, bao gồm cả tiền lương chính và các khoản phụ cấp Quỹ này phản ánh tổng chi phí về lương thưởng của doanh nghiệp, đảm bảo đáp ứng các nghĩa vụ tài chính đối với nhân viên Việc xác định chính xác quỹ tiền lương giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí nhân sự, duy trì cân đối ngân sách và thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh Do đó, quản lý tốt quỹ tiền lương là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Theo dõi biến động của quỹ tiền lương giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác tình hình sử dụng lao động và kết quả lao động Điều này cho phép doanh nghiệp đưa ra các biện pháp thúc đẩy tinh thần làm việc của công nhân viên, từ đó nâng cao năng suất lao động hiệu quả Quản lý quỹ tiền lương minh bạch và hợp lý đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì động lực làm việc và phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
- Thành phần quỹ tiền lương của Công ty:
Quỹ tiền lương của công ty bao gồm các khoản chính như tiền lương trả cho người lao động dựa trên thời gian làm việc thực tế, theo sản phẩm hoặc theo nhiệm vụ Ngoài ra, quỹ còn sử dụng để thanh toán lương trong thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ viếng, hoặc đi học Các khoản thưởng trong sản xuất và phụ cấp thường xuyên như phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại cũng là thành phần không thể thiếu trong quỹ lương của công ty.
- Nguồn hình thành quỹ tiền lương:
+ Quỹ tiền lương theo đơn giá được giao.
+ Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang (nếu có).
+ Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lương.
+ Quỹ tiền lương bổ sung từ tiền lương còn lại của năm, quý, tháng trước chuyển sang.
- Phân phối quỹ tiền lương: Để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt quá so với quỹ tiền lương được hưởng,
+Tiền lương trả trực tiếp cho can bộ công nhân viên theo lương sản phẩm, lương khoán, lương thời gian bằng 76% tổng quỹ lương.
+Tiền thưởng trong lương bằng 12% tổng quỹ lương.
+ Quỹ dự phòng cho năm sau tối đa không quá 12%tổng quỹ lương.
- Các hình thức trả luong được áp dụng tại công ty:
Hình thức trả lương theo thời gian
Lương tháng = Lương thực tế X ngày công thực tế làm việc
Trong đó:Lương thực tế = Hệ số lương x Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp
Hình thức này thường áp dụng cho đối tượng nhân viên văn phòng, hành chính, marketing,….trong công ty.
Hình thức trả lương khoán:
Là hình thức trả lương khi người lao động hoàn thành một khối lượng công việc theo đúng chất lượng được giao.
Lương = Mức lương khoán X Tỷ lệ % hoàn thành công việ
Hình thức trả lương/thưởng theo doanh thu:
Hình thức trả lương/thưởng dựa trên doanh số đạt được phù hợp với mục tiêu doanh số và chính sách thưởng của công ty Thu nhập của người lao động phụ thuộc trực tiếp vào hiệu quả bán hàng và kết quả kinh doanh Chính sách lương thưởng doanh số thúc đẩy nhân viên nâng cao hiệu suất làm việc để đạt hoặc vượt mục tiêu đề ra Phương thức này giúp doanh nghiệp thúc đẩy doanh số bán hàng và tạo động lực cho nhân viên cống hiến hơn.
Thường áp dụng cho nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng Hưởng lương theo doanh thu
Các hình thức lương/thưởng theo doanh thu:
- Lương/thưởng doanh số cá nhân
- Lương/thưởng doanh số nhóm
- Các hình thức thưởng kinh doanh khác: công nợ, phát triển thị trường,….
Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương được áp dụng tại Công ty TNHH thương mại Vạn An
áp dụng tại Công ty TNHH thương mại Vạn An
1.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội
Theo NĐ 70/NĐ-CP ngày 22/08/2012 tỷ lệ đóng BHXH qua các năm được thể hiện ở bảng sau:
Người sử dụng lao động
(%) Người lao động (%) Tổng cộng BHXH BHYT BHTN BHXH BHYT BHTN (%)
Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH) được hình thành từ việc trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ lương cơ bản cùng các khoản phụ cấp như chức vụ, khu vực, và các khoản phát sinh thực tế trong tháng Theo Nghị định 191/2013/NĐ-CP ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2013, quỹ BHXH được tính dựa trên tỷ lệ 26% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp Trong đó, người sử dụng lao động phải đóng góp 18% trên tổng quỹ lương và được tính vào chi phí sản xuất – kinh doanh, còn 8% còn lại do người lao động trực tiếp đóng góp, trừ vào thu nhập của họ.
Dựa trên Nghị định 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 về việc thay đổi mức đóng Bảo hiểm xã hội, biểu mẫu tham gia và quy trình, thủ tục hồ sơ giải quyết các nghiệp vụ BHXH, BHYT, BHTN theo cơ chế một cửa, công ty đã điều chỉnh mức đóng bảo hiểm xã hội, tăng thêm 2% Trong đó, người sử dụng lao động đóng tăng 1%, nhằm đảm bảo quyền lợi và chế độ chính sách cho người lao động.
Người lao động đóng tăng 1%) tổng mức đóng bảo hiểm xã hội là 26% được áp dụng từ ngày 10/01/2014.
Quỹ Bảo hiểm xã hội là nguồn tài chính quan trọng để hỗ trợ người lao động khi gặp phải các rủi ro mất khả năng lao động Quỹ này được tạo thành từ các khoản đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động, nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động trong các tình huống ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí và mất sức Chính sách bảo hiểm xã hội giúp người lao động yên tâm hơn về mặt tài chính khi không còn khả năng làm việc do các vấn đề sức khỏe hoặc các sự kiện bất ngờ khác Đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội góp phần xây dựng hệ thống an toàn xã hội vững mạnh, bảo vệ quyền lợi của người lao động và nâng cao phúc lợi xã hội.
Bảo hiểm y tế là quỹ dùng để thanh toán các chi phí khám chữa bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí cho người lao động khi ốm đau hoặc sinh đẻ Quỹ này được hình thành từ việc trích theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp thực tế phát sinh trong tháng của người lao động.
Công văn 3621/BHXH ngày 7/12/2009 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định rằng Quỹ Bảo hiểm y tế được trích 4,5% từ tổng quỹ lương Trong đó, doanh nghiệp phải chịu 3% (được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh) và người lao động trực tiếp nộp 1,5% (được trừ vào thu nhập của họ).
Kinh phí công đoàn là khoản tiền trích 2% trên tổng quỹ lương thực tế must trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp Mục đích chính của khoản kinh phí này là để chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động, đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp Việc đóng kinh phí công đoàn giúp tăng cường mối quan hệ lao động hài hòa và góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực.
1.3.4 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Bắt đầu từ ngày 01/01/2009, người lao động và doanh nghiệp phải đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), nhằm đảm bảo an sinh xã hội và hỗ trợ người lao động bị mất việc Tới năm 2010, những người thất nghiệp sẽ được nhận trợ cấp thất nghiệp để bù đắp thu nhập tạm thời Điều kiện để được hưởng trợ cấp là người lao động phải đóng BHTN đủ 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi mất việc và chưa tìm được việc mới sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký với cơ quan lao động Chính sách này có tác động tích cực đến người lao động, doanh nghiệp và nền kinh tế xã hội.
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công của 6 tháng liền kề trước khi mất việc Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp phụ thuộc vào thời gian đóng BHTN, là 3 tháng nếu đóng từ 12 đến dưới 36 tháng, 6 tháng nếu đóng từ 36 đến dưới 72 tháng, và 9 tháng nếu đóng từ 72 tháng trở lên.
144 tháng; 12 tháng nếu đóng BHTN từ 144 tháng trở lên.NĐ 191/2013 NĐ –
Vào ngày 21 tháng 11 năm 2013, quy định về mức trích bảo hiểm thất nghiệp đã được ban hành, trong đó người lao động đóng 1% tiền lương, tiền công tháng để bảo hiểm thất nghiệp Người sử dụng lao động cũng đóng góp 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp, trong khi Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách với tỷ lệ 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng của người lao động Quy định này nhằm đảm bảo sự chia sẻ trách nhiệm giữa người lao động, doanh nghiệp và Nhà nước trong các chính sách an sinh xã hội về thất nghiệp.
Hàng tháng, người lao động phải trừ 10,5% mức lương đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của nhà nước, mức trừ này được lấy từ thu nhập của người lao động Đối với cán bộ công nhân viên trả lương theo hình thức trả lương thời gian, mức lương đóng BHXH, BHYT, BHTN có thể trùng hoặc không trùng với mức lương thực trả hàng tháng; còn đối với làm theo hình thức trả lương sản phẩm, số lương thực lĩnh tháng đó thay đổi theo số sản phẩm sản xuất Để đảm bảo tính chính xác trong đóng bảo hiểm, Công ty sử dụng mức trung bình 6 tháng liên tiếp của mỗi người để tính lương tạm tính, phù hợp với mức lương thực tế và chi phí liên quan Cuối mỗi kỳ 6 tháng, kế toán điều chỉnh mức lương thực trả và mức lương tạm tính, để phân bổ chính xác chi phí và xác định lại mức lương tạm tính cho các kỳ tiếp theo.
Hàng tháng, người lao động đóng góp 1% tổng thu nhập để hình thành quỹ công ty, phục vụ cho các khoản hiếu, hỷ, ốm đau của cán bộ công nhân viên Quỹ này còn hỗ trợ các hoạt động chăm lo đời sống người lao động ngoài tiền công đoàn phí, như tổ chức thể thao, văn nghệ, du lịch, nghỉ mát hàng năm Quỹ công ty đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao phúc lợi và đời sống tinh thần của cán bộ công nhân viên.
Khoản phải trừ khác là các khoản trừ không thường xuyên như đóng góp xã hội, hỗ trợ cộng đồng như ủng hộ đồng bào gặp thiên tai, quỹ trẻ em nghèo, quỹ chất độc màu da cam, hoặc các khoản tiền phạt vi phạm kỷ luật Những khoản này không thuộc mục lục trừ thường xuyên và nhằm thể hiện trách nhiệm xã hội hoặc xử lý những vi phạm kỷ luật.
Thu nhập còn lại = Tổng thu nhập - các khoản phải trừ
Tổ chức quản lí lao động và tiền lương tại Công ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương Mại Van An
Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm bầu ra Chủ tịch trong số các ủy viên HĐQT do đại hội đồng cổ đông bầu và quản lý điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty Hội đồng quản trị có toàn quyền thực hiện các quyền nhân danh công ty, trừ những quyền thuộc về đại hội đồng cổ đông Nhiệm vụ của HĐQT bao gồm giám sát giám đốc và các quản lý do Hội đồng bổ nhiệm, xác định kế hoạch phát triển, ngân sách hàng năm, cũng như mục tiêu hoạt động phù hợp với chiến lược của đại hội đồng cổ đông Ngoài ra, Hội đồng quản trị còn quyết định cơ cấu tổ chức của công ty, đề xuất các loại cổ phiếu phát hành và tổng số cổ phiếu phát hành theo từng loại để đảm bảo phát triển bền vững và phù hợp với chiến lược kinh doanh.
P TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH P KỸ THUẬT - DỰ ÁN P KINH DOANH ĐỘI 1 ĐỘI 2 ĐỘI 3 ĐỘI 4
Ban giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, được hội đồng quản trị bổ nhiệm để thực hiện đầy đủ các nghị quyết của hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông, đồng thời triển khai hiệu quả kế hoạch kinh doanh và đầu tư đã được phê duyệt Giám đốc có trách nhiệm quyết định tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày, đề xuất số lượng lao động, các loại quản lý cần tuyển dụng, quyết định tuyển dụng, mức phụ cấp, bố trí và sử dụng lao động theo kế hoạch kinh doanh hàng năm đã được đại hội đồng cổ đông thông qua Ngoài ra, giám đốc còn theo dõi, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, thực hiện các nhiệm vụ khác nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững của công ty.
Trong ban kiểm soát, phải có ít nhất một thành viên là cổ đông của công ty đảm nhiệm vai trò trưởng ban kiểm soát, chịu trách nhiệm đề xuất lựa chọn công ty kiểm toán độc lập và thảo luận về mức phí kiểm toán cũng như phạm vi công việc trước khi bắt đầu quá trình kiểm toán Ban kiểm soát có nhiệm vụ tổng hợp ý kiến tư vấn chuyên nghiệp từ các chuyên gia bên ngoài có trình độ phù hợp để đảm bảo tính khách quan và chính xác của các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quý trước khi trình Hội đồng quản trị phê duyệt Sau khi lấy ý kiến từ Hội đồng quản trị, ban kiểm soát có thể tổ chức các cuộc họp định kỳ để thảo luận về hoạt động của mình, với ít nhất hai cuộc họp mỗi năm và tối thiểu hai thành viên tham gia mỗi cuộc họp nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý Các phòng ban trong cơ cấu quản lý của doanh nghiệp đều giữ vai trò quan trọng, hoạt động nhằm hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, trong đó các phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp việc cho ban giám đốc theo các nhiệm vụ đã được giao.
- Phòng Tổ chức – hành chính:
Bộ phận tham mưu giúp việc cho Giám đốc về tổ chức lao động, tình hình tiền lương, sắp xếp công việc và chế độ khen thưởng nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của công ty Tổ chức tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động một cách hợp lý để nâng cao năng lực và hiệu suất làm việc Đồng thời, đảm bảo người lao động trong công ty chấp hành quy chế nội quy và hợp đồng lao động để duy trì môi trường làm việc chuyên nghiệp và ổn định.
- Phòng kế toán tổng hợp:
Chức năng giám đốc bằng tiền tại công ty đảm bảo thực hiện đúng chế độ, chính sách của Nhà nước về tài chính kế toán Nhiệm vụ của giám đốc bao gồm theo dõi, ghi chép, quản lý và hạch toán kế toán toàn bộ lao động, tài sản, vật tư và vốn theo hệ thống kế toán doanh nghiệp Đồng thời, họ lập và gửi hồ sơ khai thuế, báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Giám đốc luôn cập nhật các chính sách, chế độ mới nhất từ Bộ Tài Chính để điều chỉnh hoạt động phù hợp, đảm bảo tuân thủ luật pháp và tối ưu hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Phòng kỹ thuật – dự án chịu trách nhiệm sửa chữa, bảo hành và lắp đặt các sản phẩm đảm bảo hoạt động tốt nhất cho khách hàng Đội ngũ kỹ thuật viên tận tâm tư vấn về chức năng và cách sử dụng sản phẩm hiệu quả, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng Việc bảo trì định kỳ và hỗ trợ kỹ thuật chuyên nghiệp giúp nâng cao hiệu suất sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng.
Người phụ trách hoạt động kinh doanh của công ty đảm nhiệm việc điều tra và nghiên cứu thị trường để hiểu rõ nhu cầu khách hàng Họ tìm kiếm các đầu ra phù hợp cho sản phẩm và thúc đẩy các hoạt động bán hàng hiệu quả Vai trò này giúp công ty xác định hướng phát triển kinh doanh bền vững, tối ưu hóa lợi nhuận và mở rộng thị trường mới.
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại Vạn An
Công ty TNHH Thương Mại Vạn An tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Toàn bộ hoạt động kế toán của công ty được thực hiện tại phòng kế toán tập trung, đảm bảo thống nhất và kiểm soát chặt chẽ các số liệu kế toán, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra các quyết định chính xác Việc áp dụng mô hình tổ chức này giúp đơn giản hóa hệ thống kế toán và nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác tài chính của Vạn An.
Hệ thống kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, trong đó toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tại phòng kế toán của công ty Nhân viên kho và nhân viên thống kê kế toán có trách nhiệm thu thập, phân loại và kiểm tra chứng từ trước khi ghi chép vào sổ chi tiết vật tư, lao động và máy móc Các chứng từ gốc sau đó được tập hợp lại trong bảng chứng từ gửi lên văn phòng hàng ngày vào cuối giờ làm việc, đảm bảo quy trình kế toán chính xác và hiệu quả.
- Cơ cấu phòng kế toán
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phù hợp với yêu cầu hướng dẫn, kiểm tra công việc của kế toán viên, đảm bảo lập báo cáo đúng thời gian và chính xác theo yêu cầu quản lý Ngoài ra, kế toán trưởng còn chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên về tính chính xác và minh bạch của thông tin kế toán, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán trong doanh nghiệp.
Kế toán vật tư, tài sản cố định và công cụ dụng cụ
Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế
Kế toán tiền lương và các khoản vay
Kế toán tổng hợp có trách nhiệm tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh, đảm bảo phản ánh chính xác tình hình tài chính doanh nghiệp Họ tổng hợp các phần hành kế toán để lập báo cáo thuế hàng tháng, quý, năm theo quy định pháp luật Thực hiện công việc của kế toán tổng hợp dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng, góp phần duy trì hệ thống kế toán chính xác và hiệu quả cho doanh nghiệp.
Kế toán vật tư, tài sản cố định và công cụ dụng cụ có trách nhiệm theo dõi nhập, xuất tồn vật tư, xác định chi phí nguyên vật liệu cho từng sản phẩm và đơn đặt hàng Đồng thời, họ thực hiện việc theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định, phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác số lượng, tình hình khấu hao, cũng như tính đúng chi phí sửa chữa và giá trị của các thiết bị, trang thiết bị.
Kế toán tiền lương và các khoản vay đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính của công ty Dựa trên bảng duyệt quỹ lương của phân xưởng sản xuất và khối gián tiếp, kế toán lập bảng lương chính xác, thực hiện phân bổ và tính toán lương cùng các khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên Việc này đảm bảo rõ ràng, minh bạch trong quy trình thanh toán tiền lương, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng chịu trách nhiệm mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hàng ngày Họ lập bảng kê thu chi cuối tháng để tổng hợp các giao dịch, đồng thời đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động thu, chi và nộp tiền ngân hàng dựa trên các chứng từ thu chi đã được phê duyệt Đồng thời, thủ quỹ phối hợp với kế toán để quản lý chính xác tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của công ty, đảm bảo an toàn và minh bạch trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẠN AN 17 2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH thương mại Vạn An
Chứng từ sử dụng
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương gồm các biểu mẫu sau:
Bảng chấm công (Mẫu số 01a – LĐTL) là công cụ dùng để theo dõi thời gian làm việc và nghỉ hưởng BHXH của cán bộ công nhân viên Phòng Tổ chức – Bảo vệ chịu trách nhiệm theo dõi tình hình làm việc hàng ngày, cuối tháng người chấm công ký tên vào bảng rồi chuyển lên phòng kế toán tiền lương để kiểm tra, đối chiếu và tính lương cùng các khoản phải nộp.
Mẫu số 01b – LĐTL: Bảng chấm công làm thêm giờ
* Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL): Là bảng tổng hợp thanh toán lương của tổ, các phòng ban, các xí nghiệp
Mẫu số 03 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền thưởng
Mẫu số 04 - LĐTL - Giấy đi đường
Mẫu số 05 - LĐTL - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công nghiệp hoàn thành Mẫu số 06 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Mẫu số 07 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền thuê ngòai
Mẫu số 08 - LĐTL - Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09 - LĐTL – Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
Mẫu số 10 – LĐTL - Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Mẫu số 11 – LĐTL - Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Phương pháp tính lương
Để đảm bảo việc tính, thanh toán và kế toán tiền lương chính xác, thống nhất và thuận tiện, nhanh chóng, công ty đã ban hành nhiều quyết định, quy định và quy chế liên quan đến việc thanh toán thu nhập cho người lao động.
Lương đóng BHXH là mức lương cơ bản do công ty áp dụng dựa trên mức lương tối thiểu vùng do Nhà nước ban hành tại từng thời điểm Mức lương này là căn cứ để tính mức đóng bảo hiểm xã hội và các chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động, đảm bảo quyền lợi của nhân viên theo quy định pháp luật.
Lương thử việc: hưởng85% lương tối thiểu của công ty.
Lương khoán dành cho lao động cá nhân thực hiện công việc thời vụ, trong đó công việc được giao theo từng chi tiết hoặc bộ phận dựa trên khối lượng công việc trong một khoảng thời gian nhất định Phương thức trả lương này phù hợp với các công việc không thường xuyên, qua hợp đồng khoán rõ ràng về phạm vi và thời gian thực hiện Lương khoán giúp đảm bảo tính linh hoạt trong quản lý lao động thời vụ, đáp ứng yêu cầu công việc theo từng giai đoạn cụ thể.
Lương thời gian: áp dụng cho toàn thể nhân viên và lãnh đao trong công ty
Cách tính lương: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian - là hình thức trả lương cho người lao động, căn cứ ngày làm việc thực tế.
Bảng 2.1: Qui định về chế độ phụ cấp:
Chức danh Trách nhiệm Điện thoại Ăn trưa
Nhân viên kế toán 30%*LCB 200.000 650.000
Nhân viên kinh doanh 40%*LCB 300.000 650.000
Nhân viên văn phòng 20%*LCB 200.000 650.000
Ghi chú: Đây là mức cao nhất người lao động có thể được hưởng Các trường hợp khác được quy định cụ thể trên HĐLĐ
Lương làm việc thêm giờ: được tính theo quy định hiện hành của Bộ
-Làm thêm vào ngày thường:
TL làm thêm giờ = Tiền lương ( theo giờ) * 150% * Số giờ làm thêm
-Làm thêm vào ngày chủ nhật:
TL làm thêm giờ = Tiền lương (theo giờ) * 200% * Số giờ làm thêm
-Làm thêm vào ngày lễ, tết:
TL làm thêm giờ = Tiền lương (theo giờ) * 300%* Số giờ làm them
- Đi, về trong ngày: 150.000 đ/ngày.
Cán bộ công tác tại các thành phố lớn như Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, cũng như các tỉnh đồng bằng, trung du, sẽ được hưởng phụ cấp hàng ngày là 250.000 đồng Mức phụ cấp này nhằm hỗ trợ chi phí công tác tại các khu vực có điều kiện đặc thù Các chính sách phụ cấp này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ hoàn thành nhiệm vụ, đồng thời nâng cao hiệu quả công việc tại các địa phương trọng điểm.
+ Cán bộ đến công tác tại vùng núi cao, hải đảo, biên giới, vùng sâu được hưởng phụ cấp 300.000đ/ngày.
Ngoài tiền phụ cấp lưu trú, người lao động sẽ được thanh toán đầy đủ các khoản chi phí đi lại, chỗ ở và các chi phí khác (nếu có) dựa trên thực tế phát sinh và có chứng từ xác nhận.
Những ngày nghỉ được hưởng nguyên lương:
- Nghỉ lễ, tết (Theo đúng quy định của Bộ luật lao động)
- Bản thân kết hôn: nghỉ 03 ngày
- Con kết hôn: nghỉ 01 ngày
- Cha, mẹ chết (kể cả bên chồng ,vợ ), vợ hoặc chồng , con chết được nghỉ 03 ngày
Người lao động nghỉ phép khi thôi việc sẽ được thanh toán tiền cho những ngày chưa nghỉ phép năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày phép theo quy định Tuy nhiên, những lao động đang trong thời gian thử việc hoặc chưa ký hợp đồng lao động sẽ chưa được hưởng các chế độ theo quy định của nhà nước.
- Hàng năm, người lao động được tổ chức đi thăm quan, thắng cảnh, nghỉ mát theo quyết định tại từng thời điểm của ban lãnh đạo công ty.
+ Bản thân người lao động kết hôn được mừng 200.000 đồng
Trong công ty, việc thanh toán lương và các khoản khác cho nhân viên đều do thủ quỹ thực hiện dựa trên các chứng từ như "Bảng thanh toán tiền lương" và "Bảng thanh toán BHXH." Đồng thời, theo quy định, mỗi gia đình có người thân qua đời (bao gồm cha mẹ hai bên, con, chồng, vợ) sẽ được viếng với số tiền 200.000 đồng.
Hình thức trả lương theo thời gian thích hợp cho cán bộ nhân viên văn phòng, khối hành chính, quản lý xưởng và nhân viên bán hàng Phương thức này vận dụng hiệu quả cho các công việc không thể xây dựng đơn giá khoán rõ ràng Đây là hình thức trả lương phổ biến, giúp đảm bảo thu nhập ổn định và công bằng cho người lao động trong các vị trí có tính chất công việc cố định theo thời gian.
Việc trả lương tháng dành cho cán bộ nhân viên văn phòng và đội thi công dựa trên hình thức lương thời gian Lương tháng được tính dựa trên lương thực tế nhân với số ngày làm việc thực tế trong tháng, giúp đảm bảo công bằng và chính xác trong thanh toán lương cho nhân viên.
Lương thực tế = Hệ số lương x Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp
Ví dụ: Trong tháng 2/2015 tính lương thực tế phải trả cho bà Đào Thu Trang -
Phó phòng Kế toán - tài vụ.
- Ngày công quy định: 26 ngày
- Ngày công làm việc thực tế: 27 ngày
- Mức lương tối thiểu Nhà nước quy định: 830.000
- Hệ số lương theo quy định: 4,2
Từ đó ta có thể tính:
>Thanh toán lương cho CBCNV
Thưởng cuối năm: (tết âm lịch)
Hàng năm, khi Công Ty kinh doanh có lãi, công ty sẽ trích phần lợi nhuận để thưởng cho người lao động Mức thưởng được xác định dựa trên lợi nhuận đạt được mỗi năm, nhằm ghi nhận và động viên tinh thần làm việc của nhân viên Đây là một chính sách thưởng theo lợi nhuận, phản ánh sự phát triển bền vững và thành công của doanh nghiệp trong năm đó.
Mức thưởng dành cho từng nhân viên phụ thuộc vào mức độ đóng góp công sức và chất lượng công tác của họ Việc chấp hành đầy đủ nội quy và quy định của công ty là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức thưởng Nhân viên sẽ nhận thưởng dựa trên hiệu quả làm việc, sự tuân thủ nội quy và sự đóng góp tích cực vào công ty Đây đảm bảo tính công bằng và khuyến khích nhân viên nỗ lực hơn trong công việc hàng ngày.
Nhân viên làm việc tại công ty từ 3 năm trở lên sẽ được nhận các khoản thưởng đặc biệt, phản ánh sự gắn bó lâu dài và đóng góp của họ Các mức thưởng này sẽ được công bố rõ ràng trong kỳ chi trả lương tháng cuối cùng của năm, đảm bảo minh bạch và thúc đẩy tinh thần làm việc của nhân viên Chính sách thưởng dành cho nhân viên có thâm niên giúp tăng sự trung thành và gắn kết trong công ty.
Nhân viên kinh doanh sẽ nhận thưởng theo phần trăm doanh thu hàng tháng do Ban Giám đốc giao Trong trường hợp vượt doanh thu, Giám đốc Kinh doanh sẽ lập tờ trình về thành tích và mức thưởng cho từng nhân viên, trình Ban Giám đốc duyệt Sau khi được phê duyệt, các khoản thưởng sẽ được chuyển cho Phòng Kế toán và thanh toán cùng với lương tháng.
Thưởng lễ 30/4 & 1/5, Ngày quốc khách, Tết Dương lịch:
Mức thưởng dành cho nhân viên dao động từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng, tùy thuộc vào khả năng hoàn thành công việc, mức độ tuân thủ nội quy lao động của từng cá nhân, cũng như những đóng góp của họ đối với công ty.
Vào cuối năm dương lịch, Phòng Kinh doanh nhận thưởng phần trăm doanh thu hàng tháng theo chỉ tiêu của Ban Giám đốc Trong trường hợp vượt doanh thu, phòng sẽ lập tờ trình đề xuất mức thưởng và đề nghị Ban Giám đốc duyệt dựa trên doanh thu và lợi nhuận thực tế của công ty Quản lý doanh thu cuối năm là yếu tố then chốt để thúc đẩy hiệu quả làm việc của nhân viên và đảm bảo mục tiêu tài chính của công ty Quy trình thưởng dựa trên doanh thu và lợi nhuận giúp đảm bảo công bằng và minh bạch trong chính sách khen thưởng cho nhân viên kinh doanh.
Tổng các khoản phải trừ = Tạm ứng + BHXH, BHYT, BHTN + Quỹ Công ty + Phải trừ khác.
Hàng tháng, vào ngày 25 hàng tháng, cán bộ công nhân viên được lĩnh một khoản tiền tạm ứng lương của tháng đó tương đương 1/3 mức lương của từng người.
* Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng:
Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
TK 338 - phải trả phải nộp khác
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Tài khoản 334- Phải trả người lao động có 2 tài khoản cấp 2:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Quy trình kế toán
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Kế toán tiền lương thực hiện tập hợp bảng chấm công và các chứng từ liên quan để tính toán lương, thưởng cũng như các khoản phải nộp liên quan đến tiền lương Sau đó, họ lập bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các khoản phải nộp, đảm bảo chính xác và đầy đủ trước khi chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra và phê duyệt.
Sau khi nhận được bảng lương, kế toán trưởng sẽ tiến hành kiểm tra lại bảng lương, có hai trường hợp có thể xảy ra:
Trong trường hợp kế toán trưởng không đồng ý duyệt bảng lương, bảng lương sẽ được chuyển lại cho kế toán tiền lương để điều chỉnh và lập lại bảng thanh toán tiền lương, thưởng cùng các khoản phải nộp, đảm bảo tính chính xác và hợp lệ trước khi gửi lại cho kế toán trưởng duyệt.
Trong trường hợp 2, khi kế toán trưởng đồng ý duyệt bảng lương, bảng lương sẽ được chuyển cho Giám đốc để xem xét và ký duyệt Sau đó, Giám đốc sẽ gửi lại bảng lương đã được phê duyệt cho kế toán trưởng Quá trình này đảm bảo sự kiểm tra chặt chẽ và tính chính xác trong quản lý lương thưởng của doanh nghiệp.
Kế toán trưởng nhận lại bảng lương đã duyệt từ phòng nhân sự và chuyển lại cho kế toán tiền lương Dựa trên bảng lương được duyệt, kế toán tiền lương sẽ tiến hành tính toán và trả lương cho nhân viên đúng kỳ hạn Quá trình này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc chi trả lương cho nhân viên công ty.
Nhân viên ký nhận vào bảng lương sau khi đã nhận lương và hoạt động tiền lương kết thúc
Việc tính lương do phòng kế toán thực hiện, trong khi việc thanh toán lương cho người lao động do phòng TCHC đảm nhận, đòi hỏi quá trình kiểm tra phải diễn ra nghiêm túc, chặt chẽ và cẩn thận Sau khi phòng TCHC thanh toán lương, kế toán sẽ đối chiếu và kiểm tra dữ liệu trên Phiếu thanh toán lương với Bảng thanh toán lương và bảng tạm ứng lương để đảm bảo chính xác Khi số liệu đã khớp, kế toán tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương và ghi sổ sách kế toán tiền lương một cách cụ thể Do công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo chứng từ ghi sổ, quá trình hạch toán sẽ được thực hiện đúng theo quy trình này để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của các nghiệp vụ kế toán lương.
Hàng tháng, kế toán dựa trên các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc (đặc biệt khi số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều) để lập chứng từ ghi sổ Sau đó, kế toán lập sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ nhằm lấy số liệu từ các chứng từ này để ghi vào sổ cái tài khoản 334 Các chứng từ gốc còn lại, sau khi được sử dụng làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ, sẽ được ghi vào sổ chi tiết tài khoản 334 để đảm bảo theo dõi chính xác các nghiệp vụ phát sinh.
Cuối tháng, kế toán tiến hành khóa sổ kế toán, tổng hợp số liệu các nghiệp vụ phát sinh về tiền lương, ghi nhận trên sổ đăng ký tiền và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Kế toán tính toán tổng số phát sinh nợ, phát sinh có và số dư của tài khoản 334 trên sổ cái Dựa trên sổ cái, kế toán lập bảng cân đối kế toán để phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Dữ liệu từ sổ kế toán chi tiết được ghi vào Bảng tổng hợp chi tiết nhằm đảm bảo dữ liệu chính xác và rõ ràng Sau khi cuối tháng, tiến hành đối chiếu để khớp đúng số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết Thông qua quá trình đối chiếu này, số liệu chính xác sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính Chất lượng dữ liệu trên các bảng này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và chính xác của báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Việc đối chiếu kiểm tra cần đảm bảo tổng số phát sinh nợ và có trên bảng cân đối số phát sinh bằng nhau và khớp với tổng số tiền ghi trên sổ đăng ký chứng từ Đồng thời, tổng số dư nợ và có của các tài khoản trên bảng cân đối kế toán phải cân đối, và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối kế toán phải khớp với số dư của tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết Các bước kiểm tra này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính, phù hợp với các quy định kiểm toán và chuẩn mực kế toán.
Bảng 2.2: Bảng chấm công phòng xuất nhập khẩu tháng 02/2015.
Công ty TNHH thương mại Vạn
(Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)
Bộ phận: phòng xuất nhập khẩu Tháng 02 năm 2015
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2015
Người chấm công Phụ trách bộ phận Thủ trưởng đơn vị
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Bảng 2.3:Bản thanh toán tiền lương Phòng xuất nhập khẩu tháng 02 năm 2014
Công ty TNHH thương mại Vạn An Mẫu số: 02 - LĐTL
(Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Bộ phận: Xuất nhập khẩu Tháng 02 năm 2015
NV HỌ VÀ TÊN MỨC
CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ THU
Thành tiền Tạm ứng Trích nộp BH
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2015
Người lập Phòng kế toán Phòng HCNS Duyệt
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Bảng 2.4: Bảng thanh toán tiền lương đội kho Tháng 02 năm 2014
Công ty TNHH thương mại Vạn
(Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC) BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Bộ Phận:Đội kho Tháng 02 năm 2015
CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ THU
Thành tiền Tạm ứng Trích nộp BH
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2015
Người lập Phòng kế toán Phòng TCHC Duyệt
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Bảng 2.5:Bảng thanh toán tiền lương phòng kinh doanh Tháng 02 năm 2015
Công ty TNHH thương mại Vạn
(Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Bộ phận: phòng kinh doanh Tháng 02 năm 2015
Hà Nội,ngày 28 tháng 02 năm 2015
Người lập Phòng kế toán Phòng TCHC Duyệt
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Bảng 2.6: Bảng thanh toán tiền lương phòng kế toán- Tổ chức hành chính Tháng 02 năm 2015
Công ty TNHH thương mại Vạn
(Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)
CÁC KHOẢN PHẢI TRỪ THU
NV Số công Thành tiền Số công Thành tiền Tạm ứng Trích, nộp BH Quỹ công Cộng
Hà Nội,ngày 28 tháng 02 năm 2015
Người lập Phòng kế toán Phòng TCHC Duyệt
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương bộ phận văn phòng tháng 02 năm 2015
CÔNG TY TNHH Thương mại Vạn An BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
LƯƠNG PHÉP,CHẾ ĐỘ THƯỞN
CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ THU
Số Công Thành tiền Số giờ T
Tiền Tạm Ứng Trích nộp
Phòng kinh doanh 22.500.000 130 22.500.000 22.500.000 4.000.000 2.362.500 420.000 6.782.500 15.717.500 Đội kho 73.500.000 266 68.265.000 3 127.000 1.000.000 69.392.000 25.200.000 5.898.320 735.000 30.345.000 39.047.000
Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2015
Người lập Phòng kế toán Phòng TCHC Duyệt
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Bảng 2.8 : Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm( tháng 02 năm 2015)
Công ty TNHH thương mại Vạn An Mẫu số: 11 - LĐTL
(Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC) BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM
TK 338: Phải trả, phải nộp khác
TK 622: CP nhân công TT 73.500.000 735.000 11.760.000 2.205.000 1.470.000 16.170.000
TK 641: chi phí bán hàng 14.500.000 145.000 2.320.000 435.000 290.000 3.190.000 TK.642; Chi phí QLDN 78.950.000 789.500 12.632.000 2.368.500 1.579.000 17.369.000 Phòng kế toán - TCHC 24.475.000 244.800 3.916.000 734.200 489.500 5.384.500 Phòng Xuất nhập khẩu 54.475.000 544.800 8.716.000 1.634.200 1.089.500 11.984.500
Hà nội , ngày 28 tháng 02năm 2015
Người lập Kế toán trưởng Duyệt
(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên)
- Kế toán thanh toán lương
Khi kế toán thanh toán tiền tạm ứng lương và tiền lương cuối tháng cho cán bộ công nhân viên, phòng TCHC sẽ cử người nhận và thanh toán trực tiếp cho nhân viên Quá trình này được kiểm soát chặt chẽ thông qua việc sử dụng các phiếu thu, phiếu chi và phiếu thanh toán lương nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính Việc theo dõi và kiểm tra các chứng từ này giúp đảm bảo quyền lợi của nhân viên được thực hiện đúng quy định và tránh các sai sót trong thanh toán lương.
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 25 tháng 02 năm 2015 Kính gửi: Giám đốc Công ty TNHH Thương mại Vạn An
Tên tôi là: Đàm Văn Mai Địa chỉ: Phòng xuất nhập khẩu Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 20.200.000 đ( Theo danh sách đính kèm).
Số tiền bằng chữ: Hai mươi triệu hai trăm ngàn đồng
Lý do tạm ứng: Tạm ứng lương tháng 02/2015 cho phòng nhập khẩu. Kính đề nghị Giám Đốc Công ty xem xét và ký duyệt.
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách kế toán Người đề nghị tạm ứng
(Ký tên, đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Bảng 2.9: Danh sách tạm ứng lương phòng xuất nhập khẩu
Công ty TNHH Thương mại Vạn An
DANH SÁCH TẠM ỨNG LƯƠNG
STT Họ và tên Số tiền Ký nhận Ghi chú
Hà nội, ngày 25 tháng 02 năm 2015
Duyệt Phòng kế toán Phòng TCHC Người lập
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
- Kế toán chi tiền tạm ứng cho CBCNV qua phiếu chi: Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Vạn An
Mẫu số C31-BB Ban hành theo QD
Số : 762 Số 19/2006/QD-BTC ngày 30/3/2006
Của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Họ, tên người nhận tiền: Đàm Văn Mai Địa chỉ: Phòng xuất nhập khẩu
Lý do chi: Tạm ứng tiền lương tháng 02/2015
Bằng chữ: Hai triệu đồng chẵn.
Kèm theo 01 chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền( Viết bằng chữ: Hai triệu đồng chẵn).
Thủ trưởng KT trưởng Ngưởi lập phiếu Thủ quỹ Người nhận
(Ký tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Khi kế toán chi nốt tiền lương cho CBCNV qua phiếu chi: Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Vạn An
Mẫu số C31-BB Ban hành theo QD
Số : 763 Số 19/2006/QD-BTC ngày 30/3/2006
Của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Họ, tên người nhận tiền: Đàm Văn Mai Địa chỉ: Phòng xuất nhập khẩu.
Lý do chi: Thanh toán tiền lương tháng 02/2015
Bằng chữ: Hai triệu không trăm mười bảy nghìn năm trăm đồng.
Kèm theo 01 chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ: Hai triệu không trăm mười bảy nghìn năm trăm đồng ).
Thủ trưởng KT trưởng Ngưởi lập phiếu Thủ quỹ Người nhận
(Ký tên, đóng dấu)(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Bảng 2.10: Phiếu thanh toán lương tháng 02/2015
PHIẾU THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 02/2015
Họ và tên: Đàm Văn Mai
Bộ phận: Phòng xuất nhập khẩu Mã số:
Lương theo công Lương thêm giờ
Thưở ng hoàn thành công việc
Số nhập công Thành tiền Số giờ
II Các khoản phải trừ:
Tạm ứng kỳ I Trích nộp
Trích nộp quỹ công ty
Phải trừ khác Tổng phải trừ
III Thu nhập còn lại = (I) - (II):
Hai triệu không trăm mười bảy nghìn năm trăm đồng.
Hà nội, ngày 10 tháng 3 năm 2015
Người lĩnh lương Phòng TCHC
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 25 tháng 02 năm 2015 Kính gửi: Giám đốc Công ty TNHH Thương mại Vạn An
Tên tôi là: Trần Văn Hoan Địa chỉ: Kho Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 25.200.000 đ( Theo danh sách đính kèm)
Số tiền bằng chữ: Hai lăm triệu hai trăm ngàn đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Tạm ứng lương tháng 02/2015 cho bộ phận kho.
Kính đề nghị Giám Đốc Công ty xem xét và ký duyệt.
Ngày 25 tháng 02 năm 2015 Thủ trưởng đơn vị Phụ trách kế toán Người đề nghị tạm ứng
(Ký tên, đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Bảng 2.11: Danh sách tạm ứng lương Đội thi công
Công ty TNHH Thương mại Vạn An
DANH SÁCH TẠM ỨNG LƯƠNG
STT Họ và tên Số tiền Ký nhận Ghi chú
Hà nội, ngày 25 tháng 02 năm 2015
Duyệt Phòng kế toán Phòng TCHC Người lập
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 25 tháng 02 năm 2015 Kính gửi: Giám đốc Công ty TNHH Thương mại Vạn An
Tên tôi là: Bùi Thái Hòa Địa chỉ: Phòng kinh doanh Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 4.000.000 đ( Theo danh sách đính kèm)
Số tiền bằng chữ: Bốn triệu đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Tạm ứng lương tháng 02/2015 cho phòng kinh doanh.
Kính đề nghị Giám Đốc Công ty xem xét và ký duyệt.
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách kế toán Người đề nghị tạm ứng
(Ký tên, đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Bảng 2.12: Danh sách tạm ứng lương phòng kinh doanh
Công ty TNHH Thương mại Vạn An
DANH SÁCH TẠM ỨNG LƯƠNG
STT Họ và tên Số tiền Ký nhận Ghi chú
Hà nội, ngày 25 tháng 02 năm 2015
Duyệt Phòng kế toán Phòng TCHC Người lập
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 25 tháng 02 năm 2015 Kính gửi: Giám đốc Công ty TNHH Thương mại Vạn An
Tên tôi là: Nguyễn Thị Phương Anh Địa chỉ: Phòng kế toán - TCHC Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 12.700.000 đ( Theo danh sách đính kèm)
Số tiền bằng chữ: Mười hai triệu bảy trăm nghìn đồng
Lý do tạm ứng: Tạm ứng lương tháng 02/2015 cho phòng kế toán- TCHC Kính đề nghị Giám Đốc Công ty xem xét và ký duyệt.
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách kế toán Người đề nghị tạm ứng
(Ký tên, đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Bảng 2.13: Danh sách tạm ứng lương phòng kế toán - TCHC
Công ty TNHH Thương mại Vạn An
DANH SÁCH TẠM ỨNG LƯƠNG
STT Họ và tên Số tiền Ký nhận Ghi chú
Hà nội, ngày 25 tháng 02 năm 2015
Duyệt Phòng kế toán Phòng TCHC Người lập
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Bảng 2.14: Bảng tổng hợp tạm ứng lương
Công ty TNHH Thương mại Vạn An
BẢNG TỔNG HỢP TẠM ỨNG LƯƠNG
STT Bộ phận Số tiền Ký nhận
Hà nội , ngày 25 tháng 02 năm 2015
Duyệt Phòng kế toán PhòngTCHC Người lập
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
* Hạch toán tiền lương thực tế trong tháng 02 năm 2015
1 Khi tạm ứng lương cho người lao động, căn cứ số tiền thực chi phản ánh số tiền tạm ứng, kế toán ghi
Chi tiết: - Phòng KT – Tổ chức hành chính: 12.700.000
2 Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán hoặc bảng phân bổ lương, kế toán xác định số tiền lương phảI trả cho người lao động tính vào chi phí các đối tượng liên quan:
3 Khi xác định tiền thưởng cho công nhân viên:
- Xuất quỹ trả tiền thưởng:
4 Cuối tháng công ty thanh toán lương còn lại cho CNV kế toán ghi:
- Phòng KT – Tổ chức hành chính: 14.851.000
Vào sổ kế toán TK 334
Công ty TNHH Thương mại
(Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)
Năm 2015 Tài khoản: Phải trả người lao động
Chứng từ ghi sổ Diễn giải SHT
SH NT Nợ Có chú
Tính tiền thưởng cho CNV
Hà nội, ngày 28 tháng02 năm 2015
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc công ty
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Bảng 2.16: Sổ chi tiết TK 334
Công ty TNHH Thương mại
(Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)
Tài khoản :334 – Phải trả người lao động
Chứng từ Diễn giải TK đối ứng
Số phát sinh Số dư
SH NT Nợ Có Nợ Có
Số phát sinh trong kỳ
31/02 113 28/02 Tính lương phải trả CNV
Tính tiền thưởng cho CNV
Kế toán các khoản phải trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại Vạn An
Các khoản trích theo lương được tính dựa vào bảng tính lương theo các mức quy định hiện hành như sau
- Quỹ bảo hiểm xã hội:
Quỹ BHXH là khoản tiền do doanh nghiệp trích lập theo tỷ lệ 26% trên tổng quỹ lương thực tế hàng tháng của toàn bộ nhân viên Quỹ này nhằm bảo vệ quyền lợi vật chất và tinh thần của công nhân viên trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức lao động và các tình huống khẩn cấp khác Việc đóng góp đầy đủ và đúng hạn vào quỹ BHXH giúp đảm bảo an sinh xã hội cho lực lượng lao động, đồng thời tuân thủ quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH) được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định dựa trên tiền lương thực trả cho công nhân viên trong kỳ Mỗi tháng, doanh nghiệp phải trích 26% tổng lương phải trả cho nhân viên vào quỹ BHXH, trong đó 18% được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty và 8% còn lại sẽ được trừ trực tiếp vào lương của người lao động.
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp CNV có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động
Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội để chi trả các chế độ nghỉ hưu và mất sức lao động, đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi đến tuổi về hưu hoặc không còn khả năng lao động.
Mỗi tháng, công ty trực tiếp chi trả bảo hiểm xã hội (BHXH) cho nhân viên bị ốm đau, thai sản và các chế độ khác dựa trên các chứng từ hợp lệ và hợp lý Đến cuối tháng, doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán và quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH để đảm bảo minh bạch và chính xác trong quản lý chi phí bảo hiểm xã hội.
Quỹ BHYT là khoản tiền được trích theo tỷ lệ 4,5% trên tổng quỹ lương thực tế của toàn bộ cán bộ công nhân viên nhằm đảm bảo chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người lao động Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ quy định của Nhà nước cho những người đã tham gia bảo hiểm y tế Quỹ BHYT giúp cung cấp dịch vụ y tế chất lượng, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng và đảm bảo quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp.
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân viên trong kỳ, với mức trích 4,5% trên tổng lương thực tế Trong đó, 3% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, còn 1,5% được trừ vào lương của người lao động Quỹ BHYT nhằm mục đích tài trợ cho người lao động tham gia đóng góp để khám chữa bệnh, đồng thời toàn bộ quỹ này được nộp lên cơ quan chuyên trách để quản lý và trợ cấp thông qua mạng lưới y tế.
- Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Quỹ BHTN là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty, nhằm mục đích hỗ trợ tài chính tạm thời cho những người mất việc làm đúng theo quy định của pháp luật Đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp là những người tham gia BHTN bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ, đảm bảo an sinh và hỗ trợ cuộc sống trong giai đoạn khó khăn.
Quỹ BHTN được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHTN với tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên hàng tháng Trong đó, 1% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, còn 1% sẽ được trừ vào lương của người lao động Việc này giúp đảm bảo nguồn quỹ BHTN phù hợp nhằm hỗ trợ người lao động trong các trường hợp thất nghiệp.
- Quỹ kinh phí công đoàn
Quỹ kinh phí công đoàn (KPCĐ) là nguồn tài trợ quan trọng cho hoạt động của các tổ chức công đoàn cấp cơ sở và cấp trên Theo quy định hiện hành, KPCĐ được trích từ chi phí sản xuất kinh doanh và phân chia rõ ràng, trong đó 1% dành cho công đoàn cơ sở hoạt động và 1% nộp lên cấp trên nhằm đảm bảo nguồn lực duy trì và phát triển các hoạt động công đoàn ngày càng hiệu quả.
* TK 338: Dùng để phản ánh các khoản trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội.
- Bên nợ: Phát sinh giảm.
+ Phản ánh việc chi tiêu KPCĐ, BHXH đơn vị.
+ Phản ánh việc nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho các cơ quan quản lý cấp trên.
- Bên có: Phát sinh tăng.
+ Phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
+ Phản ánh phần BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù.
- Dư có:Các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ chưa nộp hoặc chưa chi tiêu
(Nếu có Số dư Nợ thì số dư Nợ phản ánh phần KPCĐ, BHXH vượt chi chưa được cấp bù)
Tài khoản 338 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:
Hàng tháng, kế toán dựa trên tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên để trích các khoản bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), và chi phí công đoàn theo tỷ lệ quy định Các khoản trích này được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động, góp phần đảm bảo minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Nợ TK 334: 8,5% tổng số lương
Có TK 338: (34,5%)Tổng số BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
- Khi nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho các cơ quan quản lý quỹ:
- Khi chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị:
- Khi tính ra BHXH , BHTN phải trợ cấp cho người lao động
- Khi thanh toán BHXH cho người lao động
- KPCĐ và BHXH vượt chi khi được cấp bù:
- Thanh toán lương BHXH khi công nhân nghỉ ốm, thai sản
Bảng 2.17: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Công ty TNHH Thương mại
(Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM
TK 338: Phải trả, phải nộp khác
TK 622: CP nhân công TT
TK 641: chi phí bán hàng
Phòng kế toán - TCHC 24.475.000 244.800 3.916.000 734.200 489.500 5.384.500 Phòng Xuất nhập khẩu 54.475.000 544.800 8.716.000 1.634.200 1.089.500 11.984.500
Hà nội, ngày 28 tháng 02 năm 2015
Người lập Kế toán trưởng
(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên)
Hàng tháng căn cứ vào tổng lương thực tế phaỉ trả kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:
- Khi nộp BHXH, BHYT, KPCĐ lên cấp trên kế toán ghi:
Công ty TNHH Thương mại
(Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)
Năm 2015 Tên tài khoản: Phải trả, phải nộp khác
Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK Đ.Ư
SH NT Nợ Có chú
01/02 125 28/02 Tính các khoản trích theo lương
01/02 128 28/02 Nộp các khoản trích theo lương
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Công ty
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
* Cách tính trợ cấp BHXH cho người lao động:
Ngoài các khoản quỹ đã nêu ở trên Tất cả các cán bộ công nhân viên trong công ty đều được hưởng các chế độ tiền lương và BHXH.
Các khoản trợ cấp BHXH theo chế độ gồm trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nghỉ hưu, tử tuất,nghỉ mất sức
Thời gian để xác định trợ cấp ốm đau và thai sản dựa trên tổng số thời gian làm việc có đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) trước khi nghỉ Trong trường hợp thời gian đóng BHXH bị gián đoạn, các khoảng thời gian này sẽ được tính dồn lại để đảm bảo quyền lợi của người lao động Việc tính toán chính xác thời gian đóng BHXH là yếu tố quan trọng để xác định mức trợ cấp phù hợp và đảm bảo quyền lợi nhân viên đúng quy định của pháp luật.
Khi nghỉ ốm đau, thai sản hoặc do tai nạn lao động, người lao động có giấy chứng nhận của bác sĩ hoặc thủ trưởng đơn vị xác nhận sẽ được hưởng 75% lương cơ bản trong thời gian nghỉ Điều này giúp đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ tài chính cho người lao động khi gặp các tình huống phải nghỉ việc do sức khỏe hoặc lý do khách quan khác Chính sách này thể hiện sự quan tâm của pháp luật đối với quyền lợi người lao động, đảm bảo họ có nguồn thu nhập ổn định khi nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản hoặc tai nạn lao động.
Mức trợ cấp một ngày Hệ số (cấp bậc+ phụ cấp) x 1.150.000 x
Riêng việc nghỉ sinh con được hưởng 100% lương cơ bản
Mức trợ cấp một ngày Hệ số (cấp bậc+ phụ cấp) x 1.150.000 x
VD: Tháng 02 năm 2015 Phạm Tuấn Vũ
Bộ phận: Phòng xuất nhập khẩu
- Căn cứ vào giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH và chế độ Nhà nước quy định, kế toán tính trợ cấp BHXH cho Phạm Tuấn Vũ như sau:
Mức trợ cấp một ngày = [ 2.37 x 1150.000] : 22 x 75% = 92.800 đ
Số tiền trợ cấp phải trả = 92.800 x 2 = 185.600 đ
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH
Tên cơ sở y tế: Mẫu số: C03/BH
BV Đa khoa Hà đông (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ/BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ VIỆC
Họ và tên: Phạm Tuấn Vũ, tuổi 30. Đơn vị công tác: Phòng xuất nhập khẩu – Công ty TNHH Thương mại Vạn An
Lý do nghỉ việc: Nghỉ ốm
Số ngày cho nghỉ: Theo chế độ
Số ngày thực nghỉ: 2 ngày( Ngày 04/02/2015-05/02/2015)
Xác nhận của phụ trách đơn vị Y, Bác sỹ KCB
Để xác nhận số ngày nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động của người lao động, công ty sử dụng phiếu nghỉ hưởng BHXH, làm căn cứ tính trợ cấp và trả lương theo quy định Cuối tháng, phiếu này kèm theo bảng chấm công được chuyển về phòng kế toán để tính BHXH, đồng thời đính kèm trong “phiếu thanh toán BHXH” và lưu lại tại phòng kế toán.
Bảng 2.19: Phiếu nghỉ hưởng BHXH Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Vạn An Mẫu số: C03/BH
Bộ phận: Phòng xuất nhập khẩu (Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ/BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NGHỈ HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
Họ và tên: Phạm Tuấn Vũ Tuổi : 30
Tên cơ quan Y tế Ngày tháng Lý do
Số ngày cho nghỉ Bác sỹ ký tên
Tổng số Từ ngày Đến ngày
Bệnh viện Đa Khoa Hà Đông
Số sổ BHXH: 013456 1.Số ngày thực nghỉ được hưởng BHXH : 2 ngày
2.Lũy kế ngày nghỉ cùng chế độ: 2 ngày
MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẮM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEOLƯƠNG TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI VẠN AN.
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty và phương hướng hoàn thiện.
Quy trình tính lương tại công ty TNHH TM Vạn An được thực hiện rõ ràng và minh bạch, giúp thuận tiện trong việc kiểm tra sổ sách và tình hình sản xuất của công ty Công ty áp dụng các phương pháp tính lương linh hoạt và chặt chẽ, dựa trên thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên Việc tính lương nhanh chóng đảm bảo tiền lương được chi trả đúng hạn, góp phần ổn định đời sống của người lao động Điều này giúp nhân viên yên tâm công tác và cống hiến tối đa khả năng của mình cho sự phát triển của công ty.
Việc công ty áp dụng chính sách tiền lương phù hợp, kịp thời với chế độ của nhà nước và linh hoạt trong hoạt động chi trả lương đã thúc đẩy tinh thần làm việc của cán bộ, công nhân viên Nhờ đó, nhân viên làm việc tích cực hơn, nâng cao hiệu quả công việc và góp phần vào thành công trong kết quả kinh doanh của công ty.
Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại Vạn An
lương tại Công ty TNHH Thương mại Vạn An.
3.2.1 Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương. Đối với bộ phận kinh doanh có thể áp dụng phương pháp tính lương theo doanh số, doanh thu nhằm thúc đẩy nhân viên cố gắng làm việc đạt kết quả cao hơn nữa Khuyến khích nhân viên bằng các hình thức thưởng thành tích hoặc thưởng nóng với nhân viên xuất sắc có thể tạo động lực cho nhân viên hăng say làm việc hơn nữa
3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán
Tài khoản công ty cần tuân thủ đúng các quy chuẩn kế toán hiện hành để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong quản lý tài chính Các bút toán ghi chú phải đầy đủ, chính xác, phản ánh đúng các nghiệp vụ phát sinh của doanh nghiệp Không cần thêm hay bớt các bút toán khác ngoài những ghi chú đã được xác nhận, giúp duy trì tính nhất quán và dễ dàng kiểm tra, đối chiếu số liệu Việc sử dụng tài khoản phù hợp theo quy định kế toán góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng các chuẩn mực pháp lý.
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ
Việc sử dụng chứng từ và luân chuyển chứng từ tại công ty TNHH Thương mại Vạn An diễn ra một cách hợp lý, đảm bảo không tồn tại các chứng từ dư thừa hoặc không hợp lý Quá trình luân chuyển chứng từ diễn ra gọn nhẹ, đầy đủ, giúp nâng cao hiệu quả quản lý hồ sơ và tăng tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh Sự hợp lý trong quản lý chứng từ của Vạn An góp phần tối ưu hóa các quy trình tài chính, kế toán, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật về chứng từ kế toán.
3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết
Các chi tiết về công ty được cung cấp đảm bảo đầy đủ, chính xác và phù hợp, giúp quá trình tìm kiếm và đối chiếu sổ sách trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn Thông tin rõ ràng, không dư thừa, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công tác quản lý dữ liệu doanh nghiệp.
3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp.
Do đội ngũ công ty có bề dày kinh nghiệm, họ đã xây dựng hình thức sổ kế toán hợp lý và tiện dụng, phù hợp với phương pháp ghi sổ và hình thức sổ, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong công tác kế toán.
3.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.
Công ty áp dụng kế toán máy để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chứng từ và lập báo cáo tài chính Kế toán sử dụng phiếu xử lý kế toán trên máy tính để tổng hợp, định khoản các nghiệp vụ phức tạp, đảm bảo tính chính xác và kịp thời Việc áp dụng kế toán máy giúp công tác ghi chép sổ sách trở nên đơn giản và dễ dàng thực hiện hơn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty.
3.2.7 Điều kiện thực hiện giải pháp
Phải quan tâm đến đời sống cán bộ CNV hơn nữa để tìm ra phương thức trả lương phù hợp với sức lao động mà họ đã bỏ ra.
Việc áp dụng hình thức trả lương theo thời gian chưa thực sự phù hợp để đánh giá công nhân viên Đối với bộ phận kinh doanh, nên áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm nhằm khuyến khích nhân viên tích cực tham gia hoạt động bán hàng Hình thức này giúp thúc đẩy doanh số, tăng lợi nhuận cho công ty, đồng thời giúp việc hạch toán lương rõ ràng, phù hợp với năng lực từng người.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM Vạn An, em đã học hỏi về quá trình hình thành và phát triển của công ty cũng như quy trình chi trả lương và các khoản trích theo lương Công tác kế toán tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hoạt động của công ty, giúp thúc đẩy việc chấp hành chính sách về lương của Đảng và nhà nước, từ đó giảm chi phí sản xuất và tăng doanh thu Vị trí địa lý của Vạn An tại một thành phố trẻ, trung tâm đất nước, cùng lợi thế về khí hậu và giao thông, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của công ty Việc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương giúp công ty tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và thúc đẩy tăng trưởng doanh thu.
Dưới góc độ lý luận và thực tiễn, bài viết phân tích cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH TM Vạn An nhằm hoàn thiện quy trình này phù hợp với điều kiện hiện nay của công ty Việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động và áp dụng các phương pháp quản lý tối ưu giúp tăng cường năng suất và động lực làm việc của cán bộ công nhân viên Qua thời gian thực tập tại công ty nhà nước và linh hoạt điều chỉnh theo tình hình thực tế, công tác tiền lương của công ty thể hiện rõ nét vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tinh thần trách nhiệm, hiệu quả công việc và thu nhập của cán bộ nhân viên.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH TM Vạn An, em đã nhận được sự hỗ trợ từ ban lãnh đạo và các phòng ban, đặc biệt là bộ phận kế toán, để hiểu rõ vai trò của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong hệ thống kế toán doanh nghiệp Các anh chị đã giúp em thực hành ghi chép, xử lý chứng từ và sổ sách, từ đó tích lũy kinh nghiệm thực tế quý giá để vận dụng vào công việc sau này Tuy kiến thức còn hạn chế và bài báo cáo chưa hoàn chỉnh về bố cục cũng như lập luận, em rất mong nhận được ý kiến góp ý từ Th.S Lê Thị Nhu để hoàn thiện bài thực tập của mình.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH TM Vạn An cùng các phòng chức năng đã tận tình cung cấp các thông tin và tài liệu cần thiết, hỗ trợ tôi hoàn thiện bài viết một cách hiệu quả.
EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
Hà Nội ,Ngày 02 Tháng 04 Năm 2016
SVTT Trần Thị Thu Hiền
1 Giáo trình Kế toán tài chính của trường ĐH Kinh tế quốc dân- chủ biên PGS.TS Nguyễn Văn Công.
2 Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính của trường ĐH Kinh tế quốc dân- chủ biên PGS.TS Nguyễn Văn Phúc
3 Giáo trình Kế toán quản trị của trường ĐH Kinh tế quốc dân- chủ biên PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang.
4 Các chuyên đề khóa trước.
5 Tài liệu tham khảo tại Công ty TNHH Thương mại Vạn An.
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẠN AN 3 1.1 Đặc điểm lao động của công ty 3
1.2 Các hình thức trả lương của công ty 5
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương được áp dụng tại Công ty TNHH thương mại Vạn An 8
1.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội 8
1.3.4 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 9
1.4 Tổ chức quản lí lao động và tiền lương tại Công ty 12
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẠN AN 17 2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH thương mại Vạn An 17
2.2 Kế toán các khoản phải trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại Vạn An 51
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẮM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEOLƯƠNG TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẠN AN 61
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty và phương hướng hoàn thiện 61
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại Vạn An 62
3.2.1 Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương 62
3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán 62
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 63
3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 63
3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp 63
3.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương 63
3.2.7 Điều kiện thực hiện giải pháp 63