1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực á đông

60 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực á đông
Tác giả Trịnh Thị Yến
Trường học Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 319,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM CỦA LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊ[.]

Trang 1

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH

VỤ SẢN XUẤT VÀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Á ĐÔNG. 3

1.1 Đặc điểm lao động của công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông 3

1.1.1 Khái quát chung về lao động tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông 3 1.1.2 Phân loại lao động 4

1.2 Các hình thức trả lương của công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông 6

1.2.1 Trả lương theo thời gian 6 1.2.2 Trả lương theo sản phẩm 8

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông 9 1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông 15

1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông 15 1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan đến kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông 16

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ SẢN XUẤT VÀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Á ĐÔNG 22

2.1 Kế toán tiền lương tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất

Và Đào Tạo Nhân Lực Á Đông 22

2.1.1: Chứng từ sử dụng 23

Trang 2

2.1.2: Các phương pháp tính lương trong Công ty TNHH thương mại dịch vụ

sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông 24

2.1.3: Tài khoản sủ dụng 33

2.1.4: Quy trình kế toán 34

2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông 42

2.2.1 Chứng từ sử dụng 42

2.2.2 Tài khoản sử dụng 42

2.2.3 Quy trình kế toán 43

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ SẢN XUẤT VÀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Á ĐÔNG 49

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông 49

3.1.1 Ưu điểm 49

3.1.2 Nhược điểm 50

3.1.3: Phương hướng hoàn thiện 51

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông 51

3.2.1 Về hình thức tiền lương và phương pháp tính tiền lương: 51

3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán: 52

3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 52

3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 52

3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp 52

3.2.6: Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương 53

KẾT LUẬN 54

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

KPCĐ Kinh phí công đoàn

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

SHTKĐƯ Số hiệu tài khoản đối ứng

SXKD Sản xuất kinh doanh

NCTT Nhân công trực tiếp

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Cơ cấu lao động tại công ty TNHH thương mại dịch vụ 4

sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông tháng 6 năm 2014 4

Bảng 1.2: Phân loại lao động theo trình độ tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông tháng 6 năm 2014 5

Bảng 1.3 Danh sách lao động theo thời vụ (nhân viên bán hàng) 5

Bảng 1.4 Tỷ lệ trích bảo hiểm tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông năm 2014 10

Bảng biểu 2.1: Bảng chấm công phòng kế toán 25

Bảng biểu 2.2: Bảng chấm công phòng kế hoạch kinh doanh 26

Bảng biểu 2.3: Bảng chấm công phòng phụ trách bán hàng 27

Bảng biểu 2.4: Bảng thanh toán lương phòng tài chính kế toán 29

Bảng biểu 2.5: Bảng thanh toán tiền lương phòng kế hoạch kinh doanh 30

Bảng 2.6: Bảng thanh toán lương cho bộ phận bán hàng 31

Bảng biểu 3.1: Bảng tổng hợp phân bổ tiền lương và trích bảo hiểm) 35

Bảng 3.2: Trích sổ nhật ký chung 34

Bảng 3.3 Sổ cái 35

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất

và đào tạo nhân lực Á Đông 15

Sơ đồ 2.1 Quy trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công

ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực 42

Á Đông 42

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình hội nhập và phát triển của nền kinh tế, người lao độngchím vị trí quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của mỗi doanhnghiệp Mỗi người lao động là 1 nhân tố của sự phát triển, là hạt nhân và cũng

là lợi nhuận của các doanh nghiệp dù hoạt động ở lĩnh vực nào đi nữa Ngườilao động chỉ phát huy hết khả năng lao động của mình khi sức lao động mà họ

bỏ ra được đền bù một cách xứng đáng mà sự đền bù xứng đáng đó chính làtiền lương mà người lao động được hưởng sau những ngày làm việc vất vả.Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, cũng là mục đích

để người lao động nổ lực làm việc và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp

Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm Bảo hiểm xãhội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí Công đoàn, quỹ trợ cấpthất nghiệp… nhằm đảm bảo cuộc sống cho bản thân người lao động và giađình của họ khi có rủi ro hay vấn đề trong cuộc sống

Vì vậy, việc hạch toán và phân bổ chính xác tiền lương sẽ giúp doanhnghiệp phát triển tốt hơn, thu hút nhiều lao động có kinh nghiệm và có sứccạnh tranh trên thị trường Từ đó cũng cho người lao động thấy được quyềnlợi và nghĩa vụ của bản thân, cố gắng phát huy tối đa, nâng cao hiệu quả kinhdoanh cho doanh nghiệp Mặt khác, việc hạch toán tiền lương, thanh toán kịpthời cũng thúc đẩy lao động hăng say làm việc, yên tâm với công việc củamình

Hiện nay, việc xây dựng một chế độ trả lương phù hợp, hạch toán đầy đủ

và thanh toán kịp thời nhằm nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên rấtcần thiết Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác tiền lương trong quản lýdoanh nghiệp và thời gian thực tập tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệỨng dụng Việt Nam em đã chọn đề tài thực tập của mình là:

Trang 7

“HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ SẢN XUẤT VÀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Á ĐÔNG”

Ngoài lời nói đầu, danh mục, bảng biểu và kết luận, chuyên đề thực tậpcủa em gồm 03 phần:

 Chương 1: Đặc điểm lao động tiền lương và quản lý lao động tiền

lương của công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực ÁĐông

 Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực ÁĐông

 Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực ÁĐông

Trong quá trình thực tập nghiên cứu, sưu tầm tài liệu, mặc dù em đãnhận được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Thạc sĩ Hàn Thị Lan Thư, cùngvới sự giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán công ty TNHH thương mạidịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông nhưng do thời gian thực tậpkhông nhiều và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi nhữngthiếu sót Vì vậy, em rất mong muốn nhận được những góp ý, chỉ bảo để em

có điều kiện hoàn thiện hơn, phục vụ cho công tác thực tế sau này

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016

Sinh viên thực hiệnTRỊNH THỊ YẾN

Trang 8

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM CỦA LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ SẢN XUẤT VÀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Á ĐÔNG

1.1 Đặc điểm lao động của công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất

và đào tạo nhân lực Á Đông.

1.1.1 Khái quát chung về lao động tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông.

Trong bất kì nền kinh tế nào thì việc sản xuất ra của cải vật chất hoặcthực hiện quá trình kinh doanh đều không thể tách rời lao động con người Lao động là hoạt động có mục đích, ý thức của con người nhằm tạo racác sản phẩm, hàng hoá phục vụ cho đời sống xã hội

Do tính chất là Doanh nghiệp kinh doanh buôn bán các mặt hàng về maymặc nên số lượng lao động tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất vàđào tạo nhân lực Á Đông khoảng 40 người, trong đó lao động nữ là 30 người,chiếm khoảng trên tổng số cán bộ công nhân viên Số lượng lao động nữ tậptrung chủ yếu ở khối văn phòng, và tiếp xúc, giới thiệu sản phẩm tới kháchhàng Lao động nam tại Công ty đa số là nhân viên, quản lý, giao hàng, nhânviên kho

Số lượng lao động trên bao gồm cả lao động có tính thời vụ

Trang 9

1.1.2 Phân loại lao động

Bảng 1.1: Cơ cấu lao động tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông tháng 6 năm 2014

7.5%

2 Lao động trực tiếp (có thể

3 Lao động gián tiếp:

- Nhân viên văn phòng

mô hoạt động tại Công ty

Ta có bảng phân loại lao động theo trình độ như sau:

Trang 10

Bảng 1.2: Phân loại lao động theo trình độ tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông tháng 6 năm 2014

1 Cán bộ công nhân viên:

- Đại học và trên đại học

- Cao đẳng

- Trung cấp và sơ cấp

9

531

2 Lao động bán hàng:

- Trên 2 năm kinh nghiệm

- Dưới 2 năm kinh nghiệm

31

1615

Bảng 1.3 Danh sách lao động theo thời vụ (nhân viên bán hàng)

(Danh sách này có thể thay đổi theo thời gian)

1 Nguyễn Thị Thúy 12/08/1995 Hà Giang

5 Nguyễn Hoàng Ngân 17/06/1994 Bắc Giang

7 Nguyễn Trung Kiên 16/11/1991 Hà Nội

(Nguồn: công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông)

Trang 11

Từ bảng 1.3: Ta có thể thấy số lượng lao động nhân viên thời vụ chím14.89 % so với tổng số lao động của toàn bộ công ty, điều này chứng tỏ công

ty không ngừng phát triển và biết tận dụng vấn đề nhân viên thời vụ để nângcao hiệu quả kinh doanh

1.2 Các hình thức trả lương của công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông.

Chế độ trả lương cho lao động được dựa vào các văn bản của pháp luật vàtheo đó doanh nghiệp dựa vào để tính toán và trả lương cho người lao động

Quá trình hạch toán tiền lương giúp doanh nghiệp tính toán được chiphí dự trù vào sản phẩm bán ra để từ đó ước lượng lợi nhuận thu vào trongquá trình kinh doanh

Hạch toán tiền lương phải cân đối phù hợp với các chỉ tiêu kế hoạchkhác, không cho phép vượt chi quỹ tiền lương mà không có căn cứ xác đáng

vì điều đó dẫn đến làm tăng giá thành sản phẩm, làm giảm tỉ số lợi nhuận Tiền lương được trả cho người lao động phải tuân thủ trên nguyên tắc trảđúng theo trình độ và tay nghề của lao động Dựa vào đặc điểm hoạt động kinhdoanh, việc tính trả lương cho người lao động của doanh nghiệp được thực hiệntheo hai hình thức: Trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm

1.2.1 Trả lương theo thời gian.

Khái niệm:

Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn

cứ vào thời gian làm việc thực tế bao gồm tiền lương tháng, tiền lương tuần

và tiền lương ngày, cộng với trình độ tay nghề của người lao động

Phạm vi áp dụng:

Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng đối với lao động làm công tácvăn phòng như: quản lý,hành chính, tài vụ - kế toán, nhân viên kho Hình thứcnày không áp dụng với nhân viên bán hàng theo thời vụ tại Công ty

Trang 12

Các hình thức trả lương theo thời gian của công ty TNHH thương mạidịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông đang áp dụng:

 Trả lương theo thời gian giản đơn:

+ Lương tháng, và căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng,thưởng và phụ cấp( nếu có):

+ Áp dụng đối với cán bộ công nhân viên làm việc ở bộ phận gián tiếp:khối văn phòng, quản lý, lương tháng được tính theo công thức:

L: Tiền lương tháng người lao động nhận được (26 ngày)

L CB : Lương cơ bản của người lao động

PC: Phụ cấp

N TT : Số ngày làm việc thực tế của lao động

T T: Tiền thưởng làm đủ công.

Ví dụ 1: (Trích nguồn từ phòng kế toán Công ty TNHH Thương Mại

Dịch Vụ Sản Xuất Và Đào Tạo Nhân Lực Á Đông) Tính lương của chị HoàngThu Mai tháng 6 năm 2014 chị Mai đi làm 26 ngày, là nhân viên phòng kếtoán:

26

Trang 13

- Nhược điểm: Hình thức tính lương này mang tính bình quân, chưathực sự gắn với kết quả chất lượng lao động của người lao động,

- Ưu điểm: Hình thức trả lương này đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán,giúp người lao động có trách nhiệm hơn với công việc

 Lương làm thêm giờ (Áp dụng đối với nhân viên khối bán hàng):

+ Lương làm thêm giờ = Tiền lương thực tế * tỷ lệ % lương trảthêm * số giờ làm thêm

+ Mức lương trả thêm giờ:

Nếu làm ngày thường = 150%

Nếu làm ngày cuối tuần = 200%

Nếu vào ngày lễ,tết = 300%

1.2.2 Trả lương theo sản phẩm

 Khái niệm:

Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương trả lương theo số lượng và chất lượng làm việc của người lao động Thu nhập của người lao động tuỳ thuộc vào hai yếu tố: Số lượng sản phẩm và đơn giá tiền công cho một sản phẩm mà họ bán được.

L CB: Lương cơ bản đạt doanh số.

L SP : T ổng tiền lương tính theo sản phẩm.

(ĐG = %): Đơn giá của sản phẩm vượt doanh số.

Trang 14

- Nhược điểm: Tăng khả năng cạnh tranh giữa các nhân viên bán hàngtrong công ty, dễ gây mất hòa khí giữa các nhân viên.

- Ưu điểm: Làm tăng khả năng bán hàng của nhân viên, khuyến khíchnhân viên nâng cao trình độ, rèn luyện kỹ năng bán hàng, thôi thúc nhân viênlàm việc, tăng năng xuất lao động và thu nhập cho công ty cũng nhưu doanhnghiệp

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công

ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông.

Các chế độ trích lập, nộp các khoản trích theo lương được dựa theo cácvăn bản pháp luật quy định của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

và dưới sự lãnh đạo hướng dẫn của nhà nước theo hiến pháp và pháp luật

Quỹ tiền lương tăng lên phải tương ứng với khối lượng tăng giá trị tiêudùng Nhiệm vụ của hạch toán tiền lương là phải xác định mức độ cơ cấu tiềnlương, các yếu tố làm tăng giảm quỹ lương, hạch toán tỉ trọng các hình thức

và chế độ tiền lương nhằm tìm ra những hướng kích thích mạnh mẽ và thoảđáng đối với người lao động Hạch toán tiền lương cấp bậc, tiền thưởng từquỹ khuyến khích vật chất nhằm chỉ ra hướng đi đúng đắn của người lao độngđến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp

Tỷ lệ trích lập các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tại Công tyđược thể hiện ở bảng sau:

Trang 15

Bảng 1.4 Tỷ lệ trích bảo hiểm tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản

xuất và đào tạo nhân lực Á Đông năm 2014

Ngườilaođộng

Doanhnghiệp

Ngườilaođộng

Doanhnghiệp

Ngườilao động

(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông)

 Quỹ bảo hiểm xã hội:

Theo Điều 3 Luật BHXH: BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắpmột phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi laođộng hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH

Theo quy định về mức đóng BHXH hàng tháng đối với người sử dụnglao động và người lao động được tính theo mức tiền lương, tiền công ghitrong hợp đồng lao động Hàng tháng, doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹBHXH với tỷ lệ theo quy định là 24% Trong đó:

+ 17% là trách nhiệm đóng góp của doanh nghiệp, phần này được hạchtoán vào chi phí của doanh nghiệp

+ 7% là trách nhiệm đóng góp của người lao động , phần này được trừvào thu nhập hàng tháng của người lao động

Quy định về mức hưởng BHXH ở công ty như sau:

 Đối với trợ cấp ốm đau: Khi có xác nhận của y tế vì lý do ốm đau củangười lao động:

- Quy định về thời gian hưởng trợ cấp ốm đau trong 1 năm như sau:

Trang 16

+ Tại các phòng ban: Nếu người lao động đóng BHXH dưới 15 năm thì đượcnghỉ 30ngày/năm Nếu đóng BHXH trên 15 năm thì được nghỉ 45 ngày/năm.+ Tại các phân xưởng công trường sản xuất nặng nhọc thì nghỉ 40 ngày nếungười lao động đóng BHXH dưới 15 năm Còn nghỉ 60 ngày/năm nếu đóngBHXH trên 15 năm.

+ Mức trợ cấp trong khoảng thời gian trên là 75% lương cơ bản

- Về thời gian nghỉ: nghỉ 15 ngày đối với con dưới 36 tháng tuổi, nghỉ 12ngày đối với con trên 36 tháng tuổi Mức trợ cấp 75% lương cơ bản

 Chế độ trợ cấp thai sản đối với lao động nữ sinh con thứ nhất, thứ 2

- Thời gian nghỉ: nghỉ khám thai 5 lần, mỗi lần 1 ngày, trường hợp ở xa

cơ sở y tế, người mang thai có bệnh lý hay thai không bình thường thì đượcnghỉ 2 ngày cho 1 lần khám thai Nếu sinh 1 lần nhiều con thì từ con thứ 2người mẹ được nghỉ thêm 1 tháng

- Mức trợ cấp 100% lương cơ bản

- Người lao động nếu có 20 năm đến 30 năm đóng BHXH được cấp 1tháng lương, nếu đóng BHXH từ 30 đến 50 năm được hưởng trợ cấp 2 thánglương, nếu BHXH trên 35 năm được hưởng trợ cấp 3 tháng lương

- Mức trợ cấp được hưởng mỗi tháng là 55% trên lương đóng BHXHbình quân năm Cứ thêm 1 năm đóng BHXH được cộng thêm 2% và tối đa làbằng 75% lương đóng BHXH bình quân

Quy định về mức hưởng BHXH ở công ty TNHH thương mại dịch vụ sảnxuất và đào tạo nhân lực Á Đông như sau:

 Đối với trợ cấp ốm đau: Khi có xác nhận của y tế vì lý do ốm đau củangười lao động:

- Quy định về thời gian hưởng trợ cấp ốm đau trong 1 năm như sau:

 Tại các phòng ban: Nếu người lao động đóng BHXH dưới 15 năm thìđược nghỉ 30ngày/năm Nếu đóng BHXH trên 15 năm thì được nghỉ 45ngày/năm

Trang 17

 Tại các phân xưởng công trường sản xuất nặng nhọc thì nghỉ 40 ngày nếungười lao động đóng BHXH dưới 15 năm Còn nghỉ 60 ngày/năm nếuđóng BHXH trên 15 năm.

 Mức trợ cấp trong khoảng thời gian trên là 75% lương cơ bản

- Về thời gian nghỉ: nghỉ 15 ngày đối với con dưới 36 tháng tuổi, nghỉ 12ngày đối với con trên 36 tháng tuổi Mức trợ cấp 75% lương cơ bản

 Chế độ trợ cấp thai sản đối với lao động nữ sinh con thứ nhất, thứ 2

 Thời gian nghỉ: nghỉ khám thai 3 lần, mỗi lân 1 ngày Trường hợp đặcbiệt nghỉ 60 ngày, nếu thai trên 3 tháng nếu sinh đôi nghỉ 120 ngày, đốivới khối phòng ban Còn nghỉ 150 ngày đối với các đội sản xuất Nếusinh 1 lần nhiều con thì từ con thứ 2 người mẹ được nghỉ thêm 39 ngày

 Mức trợ cấp 100% lương cơ bản

 Người lao động nếu có 20 năm đến 30 năm đóng BHXH được cấp 1tháng lương, nếu đóng BHXH từ 30 đến 50 năm được hưởng trợ cấp 2tháng lương, nếu BHXH trên 35 năm được hưởng trợ cấp 3 thánglương

 Mức trợ cấp được hưởng mỗi tháng là 55% trên lương đóng BHXHbình quân năm Cứ thêm 1 năm đóng BHXH được cộng thêm 2% và tối

đa là bằng 75% lương đóng BHXH bình quân

- Để thanh toán tiền lương và tiền công hàng tháng kế toán phải lập cácbảng trừ vào lương của người lao động toàn Công ty Khi người lao độngnghỉ ốm hay nghỉ đẻ, ban y tế cơ quan thấy cần thiết cho nghỉ để điều trịthì lập Giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH để làm căn cứ xác định sốngày được nghỉ của người lao động để tính trợ cấp BHXH trả thay lươngtheo chế độ quy định

Trợ cấp ốm đau thai sản khi người ốm đau thai sản nghỉ việc thanh toántrợ cấp giữa người lao động gián tiếp hay trực tiếp theo quy định của BHXH

Trang 18

Ví dụ: Trường hợp thanh toán cho chị Mai, nhân viên phòng kế toáncủa công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đôngnghỉ việc do thai sản sẽ được thực hiện như sau:

Cuối tháng kế toán tập hợp chi phí các phiếu hưởng BHXH lên phòng

kế toán và tiến hành lập bảng tổng hợp ngày nghỉ và trợ cấp BHXH để thanhtoán BHXH cho người lao động

 Quỹ bảo hiểm y tế:

BHYT là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sócsức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và cácđối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của pháp luật

Theo quy định của chế độ tài chính, quỹ BHYT được trích lập từ 2nguồn theo tỷ lệ:

+ 1,5% là tiền lương cơ bản của người lao động đóng+ 3% là quỹ tiền lương cơ bản do doanh nghiệp chịu được hạchtoán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp:

BHTN là tiền mặt trả cho người lao động khi họ bị mất việc làm.Quyền lợi thất nghiệp cũng có thể bao gồm cả bảo hiểm y tế và đào tạo nghề,trong khi người lao động tìm kiếm một công việc mới

Bảo hiểm thất nghiệp được trích theo tỷ lệ 2% trong đó:

Doanh nghiệp phải chịu 1% tính vào chi phị sản xuất kinh doanh

Người lao động chịu 1%, được khấu trừ vào tiền lương hàng tháng củangười lao động

 Kinh phí công đoàn:

KPCĐ là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp.Theo chế độhiện hành, KPCĐ được trích theo tỉ lệ 2% trên tổng số tiền lương phải trả chongười lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ chi phí đó (tính vào chi phísản xuất kinh doanh)

Trang 19

Theo quy định của Bộ tài chính chứng từ kế toán BHXH gồm:

công ty TNHH thương mại dịch vụ sản

xuất và đào tạo nhân lực Á Đông

Bệnh

viện nhi 24/06/2014

Sinhcon 25/06/2014 25/12/2014 6 thángPhần trợ cấp BHXH

Họ và tên: Trương Thị Mai

Nghề nghiệp: nhân viên

Trang 20

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông

1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH thương mại dịch vụ

sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông

GHI CHÚ; Tham chiếu đối với cấp dưới

(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Và

Đào Tạo Nhân Lực Á Đông)

Trang 21

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông.

- Giám đốc: Hoàng Trần Thương Thương Đây là người có quyền lực

cao nhất trong công ty, là người đại diện chịu trách nhiệm trước pháp luật, cóquyền và nhiệm vụ phê duyệt các ý kiến của nhân viên, là người lãnh đạo caonhất của doanh nghiệp

- Phòng kế hoạch:Gồm có trưởng phòng kế hạch, các thành viên trg

công ty Có chức năng tham mưu cho giám đốc quản lý các lĩnh vực, công tácxây dựng kế hoạch, chiến lược, Công tác thống kê tổng hợp sản xuất, Côngtác điều độ sản xuất kinh doanh, Công tác lập dự toán, Công tác quản lý hợpđồng kinh tế, Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế, Công tác đấu thầu,Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

Xác định đối tượng khách hàng, xây dựng kế hoạch kinh doanh, tiếpxúc trực tiếp với thị trường từ đó rút ra nhu cầu thị hiếu của phần lớn kháchhàng và xu thế phát triển của thị trường

Được quyền yêu cầu các đơn vị trong Công ty phối hợp và quan hệ vớicác cơ quan có liên quan để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạntheo quy định.Được quyền tham gia góp ý kiến và đề xuất giải pháp thực hiệncác lĩnh vực hoạt động của Công ty, ký các văn bản hành chính và nghiệp vụtheo quy định của pháp luật và của Công ty để thực hiện các công việc đượcphân công và theo sự ủy quyền của Giám đốc, được tham gia việc bố trí, đềbạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhân viên thuộc phòng và đề xuất với Giámđốc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đối với những nhân viên trực thuộcphòng không hoàn thành nhiệm vụ được giao, được phép cử cán bộ của phòngtham gia các tổ chức do Giám đốc ký quyết định phê duyệt, được quyền sửdụng các trang thiết bị, phương tiện của Công ty vào mục đích phục vụ công

Trang 22

tác để hoàn thành các nhiệm vụ nêu trên, được quyền từ chối thực hiện nhữngnhiệm vụ do lãnh đạo giao nhưng không phù hợp với quy định của pháp luật

và quy trình thực hiện công việc đó

Tham mưu cho ban lãnh đạo về sự tiện ích của các dây truyền côngnghệ cũng như tận dụng phương tiện truyền thông đại chúng giúp công typhát triển

Xây dựng trình Giám đốc kế hoạch và chương trình làm việc của đơn vịmình được quy định tại mục a, đảm bảo đúng quy định, chất lượng và hiệuquả của công tác tham mưu, bảo đảm tuân thủ theo quy định của Công ty vàpháp luật của Nhà nước trong quá trình thực hiện công việc, thường xuyênbáo cáo Giám đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, bảo quản, lưu trữ,quản lý hồ sơ tài liệu, …thuộc công việc của phòng theo đúng quy định, quản

lý các trang thiết bị, tài sản của đơn vị được Công ty giao, Chịu trách nhiệmtrước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ nêu trên

- Phòng kế toán: Gồm có kế toán trưởng và kế toán viên.Tham mưu

cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:

Tổ chức tham mưu cho ban lãnh đạo về tình hình định hướng phát triểncủa công ty dưới sự tính toán một cách hợp lý các chỉ tiêu kinh tế và phân bổhợp lý các chi phí trong tương lai

Quản lý mọi khoản thu chi, thanh quyết toán, chủ trì các công tác quyếttoán, kiểm kê và có trách nhiệm với các số liệu mà mình đã làm

Công tác tài chính, công tác kế toán tài vụ, công tác kiểm toán nội bộ,công tác quản lý tài sản, công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế, kiểmsoát các chi phí hoạt động của Công ty, quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổchức, chỉ đạo công tác kế toán trong toàn Công ty, thực hiện các nhiệm vụkhác do Giám đốc giao

Trang 23

Được quyền yêu cầu các đơn vị trong Công ty phối hợp và quan hệ vớicác cơ quan có liên quan để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạntheo quy định.

Được quyền tham gia góp ý kiến và đề xuất giải pháp thực hiện các lĩnhvực hoạt động của Công ty

Ký các văn bản hành chính và nghiệp vụ theo quy định của pháp luật vàcủa Công ty để thực hiện các công việc được phân công và theo sự ủy quyềncủa Giám đốc

Được tham gia việc bố trí, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhânviên thuộc phòng và đề xuất với Giám đốc chấm dứt hợp đồng trước thời hạnđối với những nhân viên trực thuộc phòng không hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao

Được phép cử cán bộ của phòng tham gia các tổ chức do Giám đốc kýquyết định thành lập

Được quyền sử dụng các trang thiết bị, phương tiện của Công ty vàomục đích phục vụ công tác để hoàn thành các nhiệm vụ nêu trên

Được quyền từ chối thực hiện những nhiệm vụ do lãnh đạo giao nhưngkhông phù hợp với quy định của pháp luật và quy trình thực hiện công việcđó

Trách nhiệm: Xây dựng trình Giám đốc kế hoạch và chương trình làm

việc của đơn vị mình được quy định tại mục a, đảm bảo đúng quy định, chấtlượng và hiệu quả của công tác tham mưu, Bảo đảm tuân thủ theo quy địnhcủa Công ty và pháp luật của Nhà nước trong quá trình thực hiện công việc,Thường xuyên báo cáo Giám đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, bảoquản, lưu trữ, quản lý hồ sơ tài liệu, …thuộc công việc của phòng theo đúngquy định, quản lý các trang thiết bị, tài sản của đơn vị được Công ty giao

Trang 24

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiệncác nhiệm vụ nêu trên.

- Phòng hành chính nhân sự: Gồm có trưởng phòng hành chính nhân

sự và các thành viên:Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chứcthực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực,bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động,bảo vệ quân sự theo luật và quy chế công ty Kiểm tra , đôn đốc các bộ phậntrong công ty thực hiện nghiêm túc nộ quy, quy chế công ty, làm đầu mối liênlạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty

Đối nội: công tác nội vụ của cơ quan, tiếp nhận, tổng hợp thông tin Xử

lý các thông tin theo chức năng, quyền hạn của phòng

Đối ngoại: tiếp khách, tiếp nhận tổng hợp các thông tin từ bên ngoàiđến công ty Xử lý các thông tin đó theo chức năng, quyền hạn của mình

Tổ chức hội nghị và các buổi khánh tiết của công ty

Soạn thảo văn bản, trình giám đốc ký các văn bản đối nội, đối ngoại vàphải chịu trách nhiệm trước giám đốc về giá trị pháp lý của văn bản đó

Phát hành, lưu trữ, bảo mật con dấu cũng như các tài liệu đảm bảochính xác, kịp thời, an toàn

Công tác tổ chức, chế độ chính sách:giải quyết các vấn đề liên quanđến nhân sự theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cụ thể là:

Tuyển dụng, quản lý nhân lực, điều động, thuyên chuyển người laođộng

Giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động theo luật định

và quy chế công ty

Công tác nhân sự

Thực hiện các công việc liên quan đến BHXH và an toàn cho người laođộng

Trang 25

Theo dõi công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật của công ty.

Lưu giữ và bổ sung hồ sơ CBCNV kịp thời, chính xác

Là thành viên thường trực trong hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật,

HĐ lương, khoa học kỹ thuật

Tổ chức các lớp học, đào tạo bồi dưỡng kiến thức, nâng bậc thợ chongười lao động

Công tác bảo hộ lao động:

Quản lý công tác vệ sinh, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ khuvực văn phòng

Lập kế hoạch, kiểm tra, theo dõi, duy trì việc thực hiện chế độ bảo hộlao động trong toàn công ty theo quy chế

Chăm sóc sức khỏe cho người lao động: khám sức khỏe định kỳ và độtxuất, cấp cứu tai nạn laô động

Công tác bảo vệ: Bảo vệ tài sản công ty và tài sản người lao động trongđịa phận công ty Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự trị an trong toàn công ty

Là lực lượng chính trong lực lượng xung kích phòng chống thiên tai, hỏahoạn Quản lý nhân lực thực hiện theo luật nghĩa vụ quân sự Hướng dẫn,kiểm tra khách và CBCNV khi ra vào cổng Phối hợp cùng các bộ phận duytrì thời gian làm việc

phòng tổ chức hành chính có quyền tham mưu và giúp việc cho giám đốccông ty

Tổ chức thực hiện các công việc trong lĩnh vực công tác tổ chức, hànhchính khi được lãnh

- Các tổ tham gia hoạt động giáo dục và kinh doanh:

+ Tổ phục vụ mảng đào tạo nhân lực của Công ty: là Bao gồm các giáo

sư, tiến sĩ, thạc sĩ thuộc các viện nghiên cứu, các trường đại học trong nướctham gia vào quá trình giảng dạy các học viên tại đây

Trang 26

+ Tổ tham gia vào quá trình kinh doanh sản phẩm: bao gồm nhân viênQuản lý, thị trường, kinh doanh, bán hàng, luôn luôn được cử đi các trung tâmhay các trường để tham gia học nâng cao trình độ, phục vụ cho việc kinhdoanh sản phẩm được tốt hơn nữa.

Mỗi lĩnh vực đều có người giam sát và đưa ra những kế hoạch phù hợpnhất, để đưa công ty ngày càng phát triển hơn nữa, đóng góp một phần vào sựphát triển chung của nền kinh tế nước nhà

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

SẢN XUẤT VÀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Á ĐÔNG 2.1 Kế toán tiền lương tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Và Đào Tạo Nhân Lực Á Đông

Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Và Đào Tạo Nhân Lực

Á Đông là một công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại và đào tạo, trongquá trình hội nhập và phát triển công ty luôn không ngừng cố gắng và pháthuy để có được vị trí như ngày hôm nay

Nền kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trườngdưới sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa với chínhsách đổi mới hội nhập với các nước trong khu vực và vấn đề lao động tiềnlương là một vấn đề được quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp

Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty là nhờ vào một phầnkhông nhỏ của người lao động, thêm vào đó công tác kế toán tiền lương cũngchím vị trí không nhỏ trong sự phát triển và mở rộng kinh doanh của công ty

Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Và Đào Tạo Nhân Lực

Á Đông là đơn vị hạch toán độc lập, sản phẩm chủ yếu của công ty là Quần

áo và các nhà doanh nhân trẻ trong tương lai, nên lao động của công ty cũngmang tính chất đặc thù, nên việc hạch toán cũng được làm hết sức chặt chẽ

Nhận thức lao động là người trực tiếp tạo ra lợi nhuận nên tiền lươngtrả cho người lao động chính là động lực thúc đẩy người lao động làm việchăng say và có trách nhiệm hơn với công việc

Ngoài mức lương trả cho người lao động thì công ty TNHH thương mạidịch vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông cũng tạo lập 1 số quỹ và tríchlập thưởng, phụ cấp cho người lao động có tay nghề, xuất sắc, hàng năm căn

Trang 28

cứ vào số lượng và tốc độ hoàn thành công việc mà tiến hành khen thưởngcho nhân viên theo quy định của công ty.

2.1.1: Chứng từ sử dụng

Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương khi có cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, tất cả hoạt động của công ty đều đucợ kế toán ghilại và lập chứng từ đầy đủ để làm căn cứ làm việc, và phù hợp với quy môcông ty, các chứng từ kế toán được lập theo mẫu như sau:

- Bảng thanh toán tiền lương: Mẫu sô 02-LĐTL

Bảng thành toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiềnlương, phụ cấp cho công nhân viên trong Công ty Các chứng từ liên quan đểlập bảng thanh toán tiền lương như:

- Bảng chấm công: Mẫu 01a-LĐTL

- Bảng chấm công làm thêm giờ: Mẫu 01b-LĐTL

- Bảng thanh toán tiền thưởng: Mẫu 03-LĐTL

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ: Mẫu 06-LĐTL

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương: Mẫu 10-LĐTL

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội: Mẫu 11-LĐTL

Ngoài các chứng từ trên, doanh nghiệp còn sử dụng một số hoá đơn,phiếu như:

- Phiếu chi/UNC trả lương

- Phiếu tạm ứng lương

- Đơn giá tiền lương theo sản phẩm

- Danh sách người lao động theo nhóm lao động theo thời vụ

- Phiếu lĩnh lương từng cá nhân

- Các hồ sơ, giấy tờ khác có liên quan…

Trang 29

2.1.2: Các phương pháp tính lương trong Công ty TNHH thương mại dịch

vụ sản xuất và đào tạo nhân lực Á Đông

- Dựa vào các chứng từ thực tế và quy định tại công ty, quyết định của

lãnh đạo về phương thức tính lương và trả lương cho toàn bộ công nhân viêntrong công ty, kế toán tiến hành tính và trả lương Hiện tại công ty đang ápdụng 2 hình thức tính lương trong doanh nghiệp:

+ Tính lương theo thời gian giản đơn có kết hợp số ngày công làm việc thực

tế, thưởng và phụ cấp (nếu có) trừ đi các khoản giảm trừ có liên quan: ápdụng đối với khối văn phòng

L= Lcb+PC x NCLVTT + Thưởng – các khoản giảm trừ

NCC

+ Tính lương theo thời gian giản đơn và phụ cấp ( nếu có), + (thưởng) trừ đicác khoản giảm trừ: áp dụng đối với nhân viên bán hàng của doanh nghiệp

L = Lcb + Phụ cấp(nếu có) x ngày lvtt + thưởng – Các khoản giảm trừ

Ngày công chuẩn

Ngoài ra đối với nhân viên thời vụ thì chỉ áp dụng phương pháp tínhlương giản đơn: (lương cơ bản / số ngày công chuẩn 30 ngày) x số ngày làmviệc thực tế trừ đi các khoản giảm trừ

Trình tự hạch toán bao gồm căn cứ vào bảng chấm công được lập chitiết cho từng người và được phản ánh đầy đủ thông tin cá nhân cũng như bộphận:

Trang 30

Hà nội, ngày 30 tháng 06 năm 2014

(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Và Đào Tạo Nhân Lực Á Đông)

Bảng biểu 2.1: Bảng chấm công phòng kế toán

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w