1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty tnhh thương mại dịch vụ và xây dựng đức hà

69 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Ở Công Ty Tnhh Thương Mại Dịch Vụ Và Xây Dựng Đức Hà
Tác giả Trần Ngọc Hải
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 572,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1:..... ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ (9)
    • 1.1. Đặc điểm lao động của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ xây dựng Đức Hà (9)
    • 1.2. Các hình thức trả lương của Công ty (11)
      • 1.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian (11)
      • 1.2.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm (12)
    • 1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công (12)
    • 1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà (14)
      • 1.4.1. Tổ chức quản lý lao động tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà (14)
      • 1.4.2. Tổ chức quản lý tiền lương tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà (0)
    • 2.1. Kế toán tiền lương tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà (18)
      • 2.1.1. Chứng từ sử dụng (18)
      • 2.1.2. Phương pháp tính lương tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà (31)
      • 2.1.3. Quy trình kế toán (36)
    • 2.2. Kế toán các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà (41)
      • 2.2.1. Chứng từ sử dụng (41)
      • 2.2.2. Quy trình kế toán các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đưc Hà (45)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY (18)
    • 3.1. Đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Và Xây Dựng Đức Hà (48)
      • 3.1.1. Ưu điểm (48)
      • 3.1.2. Nhược điểm (52)
      • 3.2.2. Quản lý lương của người lao động (54)
      • 3.2.3. Các khoản trích theo lương (55)
      • 3.2.4. Tăng cường công tác tuyển chọn, đào tạo nguồn nhân lực (56)
      • 3.2.5. Quản lý sử dụng máy móc , thiết bị (57)
      • 3.2.6. Đối với Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà (57)
  • KẾT LUẬN (59)
    • Biểu 1 Giấy đi đường tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà (26)
    • Biểu 2: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (28)
    • Biểu 3 Sổ cái tài khoản 334 (38)
    • Biểu 4: Sổ nhật kí chung (39)
    • Biểu 5 Phiếu chi chi trả tiền lương công nhân viên (40)
    • Biểu 6: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (42)
    • Biểu 7: Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (44)
    • Biểu 8: Sổ nhật kí chung ( chi tiết tk 338) (46)
    • Biểu 9: Sổ cái TK 338 (47)
    • Biểu 10: Phiếu báo làm thêm giờ (55)

Nội dung

Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN  CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ H[.]

ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ

Đặc điểm lao động của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ xây dựng Đức Hà

Lao động tại Công ty được quản lý theo từng phân xưởng, phòng ban.

Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty theo kiểu chế biến liên tục, bao gồm nhiều giai đoạn chế biến liên tiếp nhau để đảm bảo chất lượng sản phẩm Việc phối hợp nhịp nhàng giữa các công đoạn trong phân xưởng là yếu tố then chốt để hoàn thiện một sản phẩm đạt chuẩn Quá trình sản xuất phức tạp yêu cầu sự đồng bộ và phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, nhằm đảm bảo sản phẩm cuối cùng đáp ứng yêu cầu về chất lượng và hiệu quả.

Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 161 người, trong đó lao động gián tiếp chiếm 35 người, chiếm tỷ lệ 21,73%, và số lao động quản lý là 18 người, chiếm 11,18% Trình độ lao động của Công ty được thể hiện rõ ràng qua các số liệu này, phản ánh cơ cấu nhân sự chuyên nghiệp và phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Cơ cấu trình độ lao động toàn Công ty đến tháng 3 năm 2016 được thể hiện như bảng 1 dưới đây:

Bảng 1: Bảng thể hiện cơ cấu trình độ lao động tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ xây dựng Đức Hà

Số người Đại học CĐ-TC Sơ cấp

Bảng 2: Cơ cấu lao động gián tiếp theo phòng ban

T Đơn vị Tổng số lao động

3 Phòng kế toán tài chính 6 1 5 5 1

Hiện tại, tỷ lệ cán bộ nhân viên có trình độ đại học tại công ty chiếm tới 16,7%, thể hiện sự phát triển về chất lượng nguồn nhân lực Bậc thợ trung bình đạt mức 4/7, cho thấy nhu cầu nâng cao kỹ năng và trình độ của công nhân kỹ thuật Để đáp ứng hiệu quả yêu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, công ty cần tăng cường chính sách đào tạo và tuyển dụng nhằm nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ nhân viên.

Hạch toán thời gian lao động là quá trình các bộ phận chức năng theo dõi và ghi chép chính xác thời gian làm việc của công nhân viên hàng ngày Việc ghi chép này phản ánh rõ ràng vào các chứng từ, sổ sách liên quan như bảng chấm công, bảng lương sản phẩm và hồ sơ cá nhân Điều này giúp quản lý lao động hiệu quả, đảm bảo tính chính xác trong tính lương và báo cáo công việc Phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi năng suất làm việc và hỗ trợ các hoạt động kế toán nhân sự của doanh nghiệp.

Hạch toán kết quả lao động được thực hiện hàng tháng bởi các tổ trưởng đơn vị, người kiểm tra và ký duyệt các chứng từ như bảng chấm công, bảng lương sản phẩm tập thể để đảm bảo tính chính xác Các chứng từ sau đó được gửi lên bộ phận lao động tiền lương của Phòng Tài chính - Kế toán, nơi kế toán phụ trách xác nhận, tính lương, thưởng, trợ cấp và thanh toán lương cho người lao động Quá trình này đảm bảo minh bạch, đúng quy trình trong quản lý lao động và thanh toán lương, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Các hình thức trả lương của Công ty

Nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động và kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích của doanh nghiệp và người lao động, công ty mong muốn áp dụng hình thức trả lương đúng đắn nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và khuyến khích người lao động thực hiện tốt kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công và năng suất lao động Phòng kế toán Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà đã tiến hành nghiên cứu thực trạng lao động trong công ty và đã lựa chọn các hình thức trả lương phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Theo hình thức này, cơ sở để tính trả lương là thời gian làm việc và trình độ nghiệp vụ của người lao động.

Mỗi ngành nghề khác nhau có thang lương riêng phù hợp với tính chất lao động đặc thù Trong mỗi thang lương, mức lương sẽ được phân chia theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỷ luật và chuyên môn của người lao động Các bậc lương trong từng thang phản ánh mức độ kỹ năng và kinh nghiệm, với mức tiền lương phù hợp từng cấp độ Việc xác định rõ các bậc lương giúp đảm bảo công bằng và thúc đẩy người lao động nâng cao trình độ để thăng tiến trong nghề nghiệp.

Tiền lương theo thời gian có thể tính theo các đơn vị thời gian như: tháng, tuần, ngày, giờ.

Tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Xây Dựng Đức Hà, phương pháp tính tiền lương dựa trên số ngày làm việc thực tế và hệ số mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định Công ty trả lương cho anh An là 4,5 triệu đồng mỗi tháng, dựa trên mức lương tối thiểu vùng và số ngày làm việc thực tế trong tháng Anh An đã đi làm đầy đủ 26 ngày trong tháng 1 năm 2016, đảm bảo đúng quy định về chế độ lương thưởng của công ty.

Lương tháng 1/2016 của anh An =4.500.000/26 X 26 =4.500.000

1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Hình thức trả lương dựa trên số lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, thúc đẩy kết quả sản xuất, kỹ thuật và chuyên môn Đây là cách tăng cường khả năng sử dụng máy móc thiết bị, khuyến khích phát huy năng lực, tài năng của người lao động để nâng cao năng suất Tuy nhiên, hạn chế của hình thức này là dẫn đến làm ẩu, vi phạm quy trình và sử dụng quá năng lực máy móc do quá tập trung vào số lượng thành phẩm, đồng thời các định mức kinh tế kỹ thuật chưa phù hợp hoặc xây dựng quá lỏng lẻo, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

Tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà hình thức trả lương theo sản phẩm được tính dựa trên công thức :

Lương tháng= Sản lượng sản phẩm X Đơn giá sản phẩm

Trong tháng 2/2016 Anh Bình trong tháng làm được 300 sản phẩm với đơn giá mỗi sản phẩm là 15.000 thì lương công ty phải trả cho anh là:

Lương tháng 2/2016 của anh Bình 00 x 15.000=4.500.000

Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Đức Hà đảm bảo quyền lợi cho công nhân viên chính thức bằng cách trả lương cùng các khoản trợ cấp phúc lợi xã hội như BHYT và BHXH Ngoài phần đóng góp của công nhân viên, công ty cũng tích cực đóng góp vào các quỹ này theo tỷ lệ quy định của Nhà nước, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và phúc lợi cho người lao động.

Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH) được hình thành từ phần trích 26% trên tổng quỹ lương cơ bản của công ty Trong đó, 18% được công ty trích vào chi phí sản xuất, giúp bảo đảm quyền lợi cho người lao động Phần còn lại 8% do người lao động nộp trực tiếp vào tiền lương, góp phần xây dựng quỹ BHXH vững mạnh và ổn định.

Quỹ BHXH = 26% x Tổng lương cơ bản toàn Công ty

- Quỹ BHYT: Được hình thành chiếm 4,5% trên tổng tiền lương cơ bản trong đó:

Trích 3% vào chi phí sản xuất mà Doanh nghiệp phải nộp.

Trích 1,5% vào lương của công nhân viên.

-> Quỹ BHYT = 4,5% x Tổng lương cơ bản toàn Công ty.

Công ty tạm tính tiền mua thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) cho công nhân viên vào đầu tháng 1 và đầu tháng 6 hàng năm Cơ quan y tế có trách nhiệm cung cấp dịch vụ y tế cho công nhân viên khi họ có nhu cầu, đảm bảo quyền lợi chăm sóc sức khỏe cho người lao động.

- KPCĐ: Được trích 2% của tổng lương thực trả (lương thực tế) của toàn Công ty trong đó: 1% Công ty phải nộp tính vào chi phí sản xuất.

1% công nhân viên phải nộp tính vào lương.

Dù công nhân trực tiếp sản xuất hưởng lương theo sản phẩm, các khoản nộp theo chế độ vẫn tính dựa trên lương cơ bản Trong tháng, công ty thu theo chế độ thực chi nhưng sau đó trích 24% nộp cho cơ quan bảo hiểm và cuối tháng tổng hợp để quyết toán Để được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, người lao động cần tham gia đầy đủ đóng BHXH, và khi bị ốm, tai nạn, thai sản, phải có giấy chứng nhận khám chữa bệnh của cơ sở y tế có thẩm quyền, giấy nghỉ hưởng BHXH cùng với chữ ký bác sỹ và xác nhận của bệnh viện mới đủ điều kiện hưởng các chế độ BHXH hợp pháp.

Người lao động cần gửi các giấy tờ liên quan cho người phụ trách phân xưởng hoặc bộ phận của mình Người phụ trách sẽ chịu trách nhiệm chuyển các chứng từ lên phòng Tài chính kế toán (TCKT) Kế toán tiền lương sẽ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các chứng từ trước khi gửi lên cơ quan Bảo hiểm xã hội để thực hiện việc thanh toán cho người lao động.

Ví dụ: Bà Nguyễn Thị Quý nghỉ 3 ngày do đau dây thần kinh với lương cơ bản là 3.600.000

Vậy được hưởng của bà là: 3.600.000

Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà

1.4.1 Tổ chức quản lý lao động tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà

Tiếp nhận lao động đánh dấu bắt đầu của chu kỳ tiền lương và lao động trong doanh nghiệp, bao gồm việc xem xét, quyết định phân công công việc, phê duyệt mức lương, phụ cấp và lập hồ sơ cán bộ nhân viên Để quản lý số lượng lao động hiệu quả, các doanh nghiệp sử dụng sổ danh sách lao động do phòng lao động tiền lương lập, nhằm theo dõi tình hình phân bổ và sử dụng nhân sự trong toàn doanh nghiệp hoặc từng bộ phận Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng sổ lao động riêng cho từng người để quản lý cả về số lượng, chất lượng lao động, biến động nhân sự và chấp hành chế độ lao động theo quy định.

Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần tổ chức hạch toán việc sử dụng thời gian và kết quả lao động, trong đó bảng chấm công là chứng từ quan trọng giúp theo dõi Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi rõ ngày làm việc và nghỉ việc của mỗi người lao động Tổ trưởng hoặc trưởng các phòng ban trực tiếp ghi chép và đặt bảng chấm công ở nơi công khai để công nhân viên chức giám sát thời gian lao động Cuối tháng, bảng chấm công giúp tổng hợp thời gian làm việc và tính lương cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất một cách chính xác.

Theo dõi thời gian làm việc và khối lượng công việc hoàn thành là bước quan trọng trong quá trình tổ chức chấm công Việc này giúp xác định chính xác lương, các khoản phải trả cho công nhân viên, cũng như các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ phù hợp cho từng cá nhân, tổ, đội và bộ phận Quá trình lập bảng kê, xác nhận khối lượng công việc và tính toán các khoản chi phí là phần không thể thiếu để đảm bảo công tác thanh toán chính xác, minh bạch và đúng quy định pháp luật.

Ngay từ khi công ty bắt đầu hoạt động, Ban giám đốc và phòng kế toán đã nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác tiền lương và xây dựng hệ thống lương thưởng phù hợp, nhằm đảm bảo cuộc sống ổn định cho người lao động Hệ thống tiền lương được thiết kế phù hợp giúp thúc đẩy hiệu suất làm việc và giữ chân nhân viên, đồng thời đảm bảo tính công bằng, cạnh tranh trên thị trường lao động Việc chú trọng đến chính sách lương thưởng góp phần nâng cao tinh thần làm việc của nhân viên và duy trì sự phát triển bền vững của công ty.

Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh không áp dụng hệ thống thang lương, bảng lương do nhà nước quy định, thay vào đó, người lao động và đại diện công đoàn cơ sở thỏa thuận ký hợp đồng lao động trực tiếp với ban giám đốc Mức lương trong hợp đồng luôn đảm bảo ít nhất bằng mức lương tối thiểu theo nghề nghiệp hoặc công việc do nhà nước quy định, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.

Ngay từ khi thành lập Công ty, hợp đồng lao động đã thoả thuận mức lương dựa trên cấp bậc, phản ánh yêu cầu công việc, trình độ chuyên môn và bằng cấp đào tạo Việc phân phối tiền lương cho các bộ phận và cá nhân dựa trên năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc, không áp dụng mức bình quân chung Những lao động có trình độ cao như tốt nghiệp đại học, thợ bậc cao hay kỹ thuật giỏi đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó mức lương và thu nhập của họ cao hơn phù hợp với đóng góp của họ Chênh lệch về tiền lương giữa lao động giản đơn và lao động có trình độ chuyên môn cao được xem xét và quy định phù hợp để đảm bảo công bằng nội bộ Hiện nay, Công ty đã xây dựng thang lương cấp bậc hợp lý, phù hợp với mức tăng cuộc sống, góp phần đảm bảo cuộc sống của cán bộ, công nhân viên.

Ngoài mức lương cấp bậc theo quy định, cán bộ công nhân viên của Công ty còn được hưởng hệ số lương riêng dựa trên cấp bậc chức vụ và khối lượng công việc được giao Hệ số lương này phản ánh chính xác mức độ trách nhiệm và năng lực của từng nhân viên trong tổ chức Việc áp dụng hệ số lương riêng giúp đảm bảo sự công bằng, thúc đẩy hiệu quả làm việc và phù hợp với định mức công việc hàng ngày Đây là một trong những chính sách thưởng phúc lợi nhằm nâng cao động lực làm việc của cán bộ công nhân viên của Công ty.

- Phụ cấp trách nhiệm với cán bộ.

- Phụ cấp ăn ca, công trình, nhà ở, phụ cấp chung.

- Phụ cấp khác tính trên số BHXH, BHYT trả thay lương.

Ngoài ra còn có tiền thưởng theo xếp loại nhân viên hay tiến độ sản xuất của các tổ đội.

Do tình hình thực tế sản xuất, Công ty áp dụng chế độ lương khoán sản phẩm và khoán chất lượng để tạo sự kết nối chặt chẽ giữa nhiệm vụ của người lao động và thành phẩm cuối cùng Chính sách này giúp đảm bảo hiệu quả lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, phù hợp với quỹ lương đã được duyệt.

Hàng năm, công ty căn cứ vào tình hình thực tế và năng lực trách nhiệm của cán bộ, công nhân viên để thực hiện chế độ nâng bậc lương Việc điều chỉnh mức lương cấp bậc dựa trên đánh giá năng lực và kết quả công việc của từng nhân viên, nhằm thúc đẩy tinh thần làm việc và đảm bảo công bằng trong tổ chức.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY THHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ

Kế toán tiền lương tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà

Trong công ty các chứng từ sử dụng trong kế toán tiền lương gồm có:

2 Bảng chấm công làm thêm giờ

3 Bảng thanh toán tiền lương

4.Bảng thanh toán tiền thưởng

6.Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

7.Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

9 Biên bản thanh lý ( nghiệm thu ) hợp đồng giao khoán

Bảng chấm công là công cụ quan trọng để theo dõi ngày công thực tế làm việc của cán bộ, công nhân viên chức, bao gồm các ngày làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ tết, nghỉ ốm hưởng chế độ BHXH, ngày học, ngày họp và các sự kiện nghỉ khác Việc quản lý bảng chấm công giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc theo dõi thời gian làm việc, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tính lương và các khoản phúc lợi Sử dụng bảng chấm công đúng quy định còn đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn về lao động, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự.

Bảng chấm công là căn cứ chính để tính lương, đảm bảo công bằng trong thanh toán cho nhân viên Nó là chứng từ quan trọng dùng để hạch toán lao động, phản ánh chính xác thời gian làm việc và nghỉ của từng người Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận, tổ đội, lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc và ngày nghỉ của mỗi cá nhân Việc duy trì bảng chấm công đầy đủ và chính xác giúp doanh nghiệp quản lý nhân sự hiệu quả và tuân thủ các quy định về lao động.

Hàng ngày, tổ trưởng hoặc người được ủy quyền ghi chấm công dựa trên số lượng nhân viên đi làm, học họp, v.v., theo ký hiệu trên bảng chấm công Cuối tháng, phụ trách chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như phiếu nghỉ hưởng BHXH về Phòng tổ chức để xác nhận Sau đó, bảng chấm công được gửi cho bộ phận kế toán tiền lương để kiểm tra, đối chiếu và tính số công phù hợp, sau đó ghi vào phần qui ra công Bảng chấm công và các chứng từ liên quan đều được lưu giữ tại phòng kế toán, mỗi cán bộ nhân viên được theo dõi trên một dòng riêng trên bảng chấm công.

Bảng chấm công được chia làm 2 phần chính.

Phần I: Ghi ngày trong tháng, phần này được ghi theo thứ tự các ngày trong tháng.

Phần II: Quy ra công từ các ngày trong tháng làm việc được chấm theo các kí hiệu của Bảng chấm công Cuối tháng căn cứ vào đó để qui ra công tương ứng.

Trong bảng chấm công tháng 1 năm 2016, quản lý Trần Ng Hoàng Sơn làm việc trong 26 ngày, dựa trên cách tính lương theo ngày Tháng 1/2016 có 31 ngày, trong đó có 5 ngày Chủ nhật, do đó ngày tính công của anh là 26 ngày, vì anh không nghỉ ngày nào trong tháng.

Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà

Ngày trong tháng Quy ra công

Ngạch bậc lương hoặc cấp bậc

Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 100% lương

Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 70% lương

Số công hưởng STT Họ và tên chức vụ 1 2 3 31 sản phẩm thời gian BHXH

1 Trần Ng Hoàng Sơn Quản Lý x x x … - 26 2 0

Người chấm công Phụ trách bộ phận

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Bảng 4: Bảng chấm công làm thêm giờ

MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ

Bộ phận : Phân xưởng (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Số:02 BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ

Ngày trong tháng Cộng giờ làm thêm

Ngày thứ bảy, chủ nhật

Xác nhận của bộ phận (phòng ban) có người làm thêm

Người chấm công Người duyệt

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Bảng thanh toán lương là chứng từ quan trọng dùng làm căn cứ để thực hiện thanh toán lương và các khoản trích theo lương, phụ cấp cho nhân viên Nó giúp kiểm tra chính xác các khoản thanh toán cho từng lao động trong công ty Việc lập và quản lý bảng thanh toán lương đảm bảo công khai, minh bạch và đúng quy trình thanh toán lao động Bảng thanh toán lương còn là căn cứ để đối chiếu và lập báo cáo tài chính liên quan đến chi phí nhân sự.

Bảng thanh toán lương gồm 2 phần chính.

+ Phần I: tiền lương và các khoản thu nhập của công nhân viên.

+ Phần II: Các khoản khấu trừ vào lương

Nội dung phản ánh số tiền lương phải trả công nhân viên

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỨC

Bộ phận: Phân xưởng (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

STT Họ và tên chức vụ MSTTNCN MCTND lương chính

Lương thực tế phụ cấp tổng thu nhập Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế thuế TNCN lương thực nhận kí Lương nhận

CB ML tháng Xăn g xe Trừ

BHXH Giảm Trừ bản thân Giảm trừ gia cảnh

2.1.1.3 Bảng thanh toán tiền thưởng

Bảng thanh toán tiền thưởng là chứng từ quan trọng dựa trên đó các khoản thưởng và thành tích hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức trong công ty được xác nhận và thanh toán Nó giúp kiểm tra chính xác việc chi trả tiền thưởng cho từng lao động, đảm bảo minh bạch và công bằng trong quá trình thanh toán Bảng này đóng vai trò là căn cứ pháp lý và hỗ trợ quản lý tài chính nội bộ hiệu quả.

Bảng thanh toán tiền thưởng gồm các phần:chức vụ,mức thưởng và thang bậc lương

Nội dung của bảng là số tiền thưởng của cá nhân tại công ty

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ

Bộ phận: Phân xưởng (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG

STT Họ và tên Chức Bậc Mức thưởng Ghi vụ lương Xếp loại thưởng Số tiền Ký nhận chú

Giấy đi đường là giấy tờ cần thiết giúp cán bộ, viên chức và người lao động thực hiện các thủ tục đi công tác một cách thuận tiện và hợp pháp Đây là căn cứ quan trọng để xác nhận chuyến đi công tác, đồng thời giúp thanh toán các khoản phí liên quan như công tác phí và chi phí đi lại Việc có giấy đi đường hợp lệ đảm bảo quy trình đi công tác được diễn ra suôn sẻ và đúng quy định của cơ quan.

Giấy đường có các phần quan trọng đó là nơi nhân viên công tác và thời gian công tác.

Biểu 1 : Giấy đi đường tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02 Cấp cho:Bà Bùi Thị Gấm

Chức vụ: Giám đốc Được cử đi công tác tại: Yên Khánh – Ninh Bình

Theo công lệnh (hoặc giấy giới thiệu) số 02 ngày 11 tháng 01 năm 2016

Từ ngày 13 tháng 01 năm 2016 đến ngày 20 tháng 01 năm 2016

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Nơi đi Ngày Phương Độ dài Số ngày Lý do Chứng nhận

Nơi đến tiện chặng công lưu trú của cơ quan sử dụng đường tác (Ký tên, đóng dấu)

Xe Khách 100 Km 07 Công tác

Xe Khách 100 Km Nơi đến Hà Nội

Tổng cộng ngày công tác: 2.850.000 đ

Số tiền được thanh toán là: 2.850.000

Người đi công tác Phụ trách bộ phận Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

2.1.1.5 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành bởi đơn vị hoặc cá nhân người lao động Đây là căn cứ quan trọng để lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình thanh toán Việc xác nhận đúng đắn giúp doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính đúng hạn và cung cấp bằng chứng về khối lượng công việc đã hoàn thành.

Bảng gồm có các cột như số lượng sản phẩm hoàn thành đơn giá sản phẩm và tên cũng như là đơn vị của sản phẩm.

Biểu 2: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH

VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

Tên đơn vị (hoặc cá nhân): Xưởng sản xuất

Theo Hợp đồng số:0000212 Ngày ký:31/03/2016

STT Tên sản phẩm (công việc) Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú

2 Thiết bị điện tử chiếc 105 1.050.000 110.250.000

Tổng số tiền (viết bằng chữ):

Người giao việc Người nhận việc Người kiểm tra chất lượng Người duyệt

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

2.1.1.6 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ giúp xác định rõ các khoản tiền lương và tiền công làm thêm giờ mà người lao động được hưởng Đây là căn cứ để tính toán số tiền thỏa đáng sau khi làm việc ngoài giờ theo yêu cầu công việc Việc lập bảng thanh toán đảm bảo quyền lợi của người lao động và tuân thủ các quy định về lương thưởng khi làm việc vượt giờ.

Bảng có các phần như là:mức lương,số ngày làm thêm giờ và số ngày nghỉ bù.

Có 1 số điểm đang chú ý đó là sự phân biệt rõ rang về thời gian làm thêm giờ cũng như là ngày làm thêm giờ dẫn đến sự trênh lệch giữa các ngày đi làm.

Bảng 7: Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ

XÂY DỰNG ĐỨC HÀ Mẫu số 06 - LĐTL

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LÀM THÊM GIỜ

Hệ số phụ Cộng Tiền Mức lương Làm thêm ngày làm việc

Làm thêm ngày thứ bảy, chủ nhật

Làm thêm ngày lễ, ngày tết

T và số cấp hệ lương

T tên lương chức vụ số tháng Ngày Giờ Số giờ

Thành tiền tiền Số giờ

Thành tiền thanh toán tiền ký tên

Tổng số tiền (Viết bằng chữ):

Người đề nghị thanh toán Kế toán trưởng Người duyệt

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Hợp đồng giao khoán là văn bản xác nhận khối lượng và nội dung công việc khoán, thời gian thực hiện, cũng như trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên trong quá trình thực hiện công việc Đây còn là cơ sở để xác định khoản thanh toán cho người nhận khoán Việc ký kết hợp đồng giao khoán đảm bảo rõ ràng về các điều khoản công việc, quyền lợi, và nghĩa vụ của các bên liên quan.

2.1.2 Phương pháp tính lương tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà

2.1.2.1 Cách tính lương của các hình thức trả lương tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà

Lương sản phẩm của người lao động dựa trên số lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn thành Đơn giá sản phẩm do Trưởng bộ phận sản xuất phê duyệt, đảm bảo tính chính xác và công bằng trong thanh toán Trong trường hợp sản xuất mã hàng mới, đơn giá sản phẩm sẽ được nhân thêm 20% để phản ánh đặc thù của sản phẩm mới.

Ngoài ra người lao động còn được hưởng mức hỗ trợ những sản phẩm/công đoạn không xác định được người làm.

Mức hỗ trợ Tổng tiền hỗ trợ x Số công tương ứng của mỗi CNV Tổng số công

Tổng tiền hỗ tổng sản phẩm/công đơn giá sản

Lương thời gian mức lương cơ bản x thời gian làm số ngày hành chánh trong việc tháng

Tính lương khoán: Hưởng nguyên mức lương khoán trường hợp người hưởng lương khoán nghỉ trên 3 ngày/tháng thì thời gian vượt quá không được tính lương.

Mức lương tối thiểu áp dụng cho toàn bộ công nhân viên trong công ty là 3.100.000 VNĐ/tháng, được trả cho những nhân viên làm đủ số ngày công trong tháng Đây là mức lương cơ bản đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành Công ty cam kết thanh toán đúng theo mức lương tối thiểu này để duy trì môi trường làm việc ổn định và công bằng.

Công ty chia làm 02 ngạch là ngạch quản lý và ngạch nhân viên,

+Ngạch quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng 1, Trưởng phòng 2, Phó phòng 1, Phó phòng 2, Tổ trưởng – Tổ phó – Cửa hàng trưởng.

+Ngạch nhân viên gồm 5 mức nhân viên khác nhau.

-Nhân viên loại 1 là: Thư ký Giám đốc, kế toán tổng hợp Gồm 10 bậc lương

Nhân viên loại 2 bao gồm các vị trí như nhân viên kế toán, nhân viên nhân sự và nhân viên kinh doanh Đặc biệt, đối với nhân viên kinh doanh hưởng theo phần trăm doanh thu, mức lương chỉ áp dụng theo 50% mức lương theo bậc, với tổng cộng 10 bậc lương khác nhau.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY

Đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Và Xây Dựng Đức Hà

3.1.1.1 Về bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức gọn nhẹ, phù hợp với yêu cầu quản lý, với chức năng và trách nhiệm của từng thành viên được phân công rõ ràng, tạo điều kiện cho công tác hạch toán kế toán diễn ra nhanh chóng và hiệu quả Đội ngũ kế toán của Công ty đều được đào tạo chuyên nghiệp, có trình độ từ cao đẳng đến đại học và nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực hoạt động của công ty Mặc dù khối lượng công việc lớn, đặc biệt vào cuối năm, công tác kế toán vẫn đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ và chính xác, góp phần duy trì hoạt động kinh doanh thuận lợi và phát triển bền vững trong những năm qua Thành công này nhờ vào sự chỉ đạo sát sao của kế toán tổng hợp và tinh thần đồng đều của đội ngũ kế toán, khẳng định vai trò quan trọng của Phòng kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Việc đào tạo và nâng cao trình độ cho đội ngũ kế toán luôn được Ban giám đốc Công ty đặc biệt quan tâm Nhân viên kế toán không chỉ có chuyên môn vững vàng và thành thạo sử dụng máy tính, mà còn được trang bị kiến thức sâu rộng về ngành nghề kinh doanh của công ty Nhờ đó, công tác kế toán được thực hiện nhanh chóng, chính xác, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Phòng kế toán của Công ty dù có quy mô nhỏ nhưng luôn duy trì tinh thần làm việc trách nhiệm, giúp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả công việc Để thích nghi với các quy định mới của Nhà nước và yêu cầu phát triển của Công ty, phòng kế toán thường xuyên tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và cập nhật các thay đổi của hệ thống pháp luật liên quan đến kế toán Điều này đảm bảo nhân viên nắm vững kiến thức, nâng cao năng lực tổ chức quản lý và đáp ứng tốt các yêu cầu mới trong công tác kế toán.

3.1.1.2 Về hệ thống chứng từ kế toán

Hệ thống chứng từ liên quan đến quá trình chi trả lương của công ty được tổ chức và lưu chuyển hợp lý, tạo điều kiện quản lý chặt chẽ các yếu tố về lao động và chi phí nhân công Điều này giúp quá trình ghi sổ sách, quản lý thông tin về tiền lương trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Tất cả chứng từ liên quan đến hoạt động tiền lương của Công ty đều tuân thủ mẫu có sẵn theo quy định của Bộ Tài Chính, đảm bảo tính thống nhất về biểu mẫu Chữ ký trên chứng từ phải do người có đủ trách nhiệm và quyền hạn ký, nhằm đảm bảo tính chính xác về hình thức của chứng từ kế toán Đồng thời, việc này còn giúp kiểm soát chính xác nội dung nghiệp vụ, tăng cường độ tin cậy trong công tác kế toán của doanh nghiệp.

Việc luân chuyển chứng từ được quy định thống nhất: mọi chứng từ kế toán liên quan tới tiền lương (bảng chấm công, phiếu giao việc, biên bản

Chứng từ kế toán là các tài liệu quan trọng xác nhận tính hợp pháp và chính xác của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tại công ty Chúng cần được lưu trữ cẩn thận tại Phòng kế toán để phục vụ cho các cuộc kiểm tra, kiểm toán, đồng thời giúp xác minh tính chính xác của các nghiệp vụ đã thực hiện Việc lưu trữ chứng từ đúng quy trình đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật về kế toán.

3.1.1.3 về tài khoản kế toán

Danh mục tài khoản sử dụng trong quá trình hạch toán tiền lương tại công ty được xây dựng đầy đủ và áp dụng đúng theo quy định của Bộ Tài Chính, giúp đảm bảo chính xác trong việc phản ánh các chi phí liên quan đến nhân công Việc này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định đúng chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, và phản ánh đầy đủ kết quả kinh doanh của công ty Các tài khoản kế toán sử dụng trong quá trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương đều được phân loại rõ ràng, phù hợp với yêu cầu quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý tài chính và lập báo cáo tài chính chính xác.

TK 334 theo từng công trình, chi tiết cho từng bộ phận sản xuất và hạch toán cụ thể tới từng đối tượng giúp theo dõi chính xác chi phí và kết quả hoạt động của công ty Điều này hỗ trợ xác định các khoản mục đầu tư mang lại lợi nhuận cao, từ đó xây dựng phương án kinh doanh hiệu quả cho các kỳ tiếp theo.

3.1.1.4 Về hệ thống sổ sách kế toán

Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, một phương pháp hạch toán đơn giản giúp công tác tổ chức kế toán trở nên dễ dàng hơn Hình thức này được nhiều công ty tại Việt Nam ưa chuộng do tính tiện lợi và hiệu quả trong quản lý công tác ghi chép sổ sách Ngoài ra, việc sử dụng sổ Nhật ký chung còn giúp so sánh kết quả hoạt động của các doanh nghiệp cùng ngành nghề, nâng cao khả năng đánh giá và đối chiếu số liệu tài chính.

Hệ thống sổ hạch toán tiền lương của công ty được xây dựng đầy đủ theo hệ thống sổ sách của hình thức hạch toán Nhật ký chung, giúp việc ghi sổ và lập báo cáo kế toán thuận tiện hơn Việc chép sổ được thực hiện định kỳ, đảm bảo chính xác và đầy đủ các chứng từ liên quan đến tiền lương cũng như các khoản trích theo lương Nhân viên kế toán thường xuyên kiểm tra và cộng sổ hàng tháng, quý, nhằm đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán Nhờ đó, hệ thống sổ sách giúp duy trì độ chính xác cao trong dữ liệu kế toán tiền lương của công ty.

Nhờ ưu điểm trong việc vận dụng hệ thống kế toán linh hoạt cùng đội ngũ kế toán năng động, công tác hạch toán tiền lương của công ty trở nên đơn giản hơn Điều này giúp công ty đạt được những thành tựu lớn trong quản lý tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động và thúc đẩy phát triển bền vững.

Trong những năm qua, công tác trả lương tại Công ty đã đạt được nhiều thành tựu trong việc thúc đẩy động lực làm việc và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty đã áp dụng hình thức trả lương linh hoạt, phù hợp với từng loại công việc và phân bổ lương sao cho vừa phản ánh năng lực lao động, vừa thúc đẩy phát triển kinh tế nội bộ Việc trả lương cho cán bộ công nhân viên luôn đúng kỳ, kịp thời, góp phần nâng cao năng suất làm việc của nhân viên Đối với lao động gián tiếp, công ty tính lương dựa trên trình độ và trả theo tháng, trong khi đó, bộ phận lao động trực tiếp được trả lương theo sản phẩm, tạo động lực gắn lợi ích cá nhân với kết quả chung của tập thể Hiện tại, công ty đã thanh toán đầy đủ lương tháng 03/2015 cho toàn bộ người lao động và thu nhập bình quân của nhân viên hàng năm đã tăng đáng kể, với đầy đủ quyền lợi về chế độ và phúc lợi.

Công ty xây dựng mức lương tối thiểu cho từng bộ phận dựa trên quy định của Nhà nước về mức lương tối thiểu và tình hình hoạt động của công ty Mục tiêu của chính sách lương này là đảm bảo điều kiện sinh hoạt tối thiểu cho người lao động và gia đình của họ Việc制定 mức lương phù hợp giúp duy trì sự ổn định, tạo điều kiện phát triển bền vững cho cả doanh nghiệp và nhân viên.

Phương pháp xây dựng quỹ lương được phân chia rõ ràng giữa khối văn phòng và các đội sản xuất, giúp tối ưu hóa việc sử dụng quỹ lương cho từng bộ phận Công ty dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh, mục tiêu của kế hoạch, tính chất các công trình trong năm, cùng với lợi nhuận năm trước để xác định mức lương phù hợp cho năm kế hoạch Việc hạch toán chi phí tiền lương chính xác không những đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả mà còn góp phần sử dụng vốn của công ty một cách tối ưu.

3.1.2.1 Về bộ máy kế toán của công ty

Với chỉ 3 nhân viên kế toán, khối lượng công việc thường xuyên rất lớn, đặc biệt vào cuối năm Đội ngũ kế toán của công ty phải nỗ lực vượt mức, làm việc liên tục để đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ Công việc kế toán đòi hỏi thường xuyên đi xa để kiểm kê các công trình đang thi công, gây áp lực lớn cho nhóm nhỏ này Với quy mô nhân sự hạn chế, khó có thể đáp ứng tốt các yêu cầu phát triển của công ty, do một người phải đảm nhận quá nhiều trách nhiệm.

3.1.2.2 Về hệ thống chứng từ kế toán

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS. Đặng Thị Loan. 2012. Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp.Hà Nội: NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Tác giả: Đặng Thị Loan
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2012
2. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang. 2012. Kế toán quản trị. Hà Nội: NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2012
3. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang. 2009. Phân tích báo cáo tài chính. Hà Nội: NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2009
4. PGS.TS. Nguyễn Thị Đông. 2007. Tổ chức hạch toán kế toán. Hà Nội:NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hạch toán kế toán
Tác giả: Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2007
5. Chế độ kế toán trong các doanh nghiệp ban hành theo thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán trong các doanh nghiệp ban hành theo thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Nhà XB: Bộ Tài Chính
Năm: 2014
6. Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo kiểm toán (2012 – 2014) của Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo kiểm toán (2012 – 2014)
Tác giả: Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà
Năm: 2012-2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w