1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế c ông nghệ xây dựng

76 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Công Nghệ Xây Dựng
Tác giả Tạ Thị Thúy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Mai Anh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 757,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP Đề tài KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ XÂY D[.]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

Đề tài:

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG

Họ và tên sinh viên : Tạ Thị Thúy

Lớp : Kế toán tổng hợp 26B3

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Mai Anh

Hà Nội, tháng 12 năm 2016

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG 3

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng: 3

1.1.1 Danh mục sản phẩm tại công ty: 3

1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng: 4

1.1.3 Tính chất của sản phẩm: 4

1.1.4 Loại hình sản xuất: 5

1.1.5 Thời gian sản xuất: 5

1.1.6 Đặc điểm sản phẩm dở dang: 5

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng 6

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty: 6

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty: 7

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng: 18

1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 18

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý trong Công ty 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUÂT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG 21

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng: 21

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 21

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 31

2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 41

Trang 3

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 482.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dởdang: 572.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty CP Tư vấn Thiết kế Côngnghệ Xây dựng: 602.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty: 602.2.2 Quy trình tính giá thành: 60

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG 63

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành sản phẩm tạicông ty và phương hướng hoàn thiện: 633.1.1 Ưu điểm : 633.1.2 Nhược điểm: 643.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng: 64

KẾT LUẬN 67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 4

CPNCTT Chi phí Nhân công trực tiếp

CP NVL TT Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1-1: Tổng số năm kinh nghiệm 8

Bảng 1-2: Danh sách một số công trình tiêu biểu đã và đang thi công 8

Bảng 2-1: Giấy đề nghị xuất vật tư 24

Bảng 2-2: Phiếu xuất kho 25

Bảng 2-3: Bảng tổng hợp Nhập Xuất Tồn 26

Bảng 2-4: Sổ chi tiết 152 27

Bảng 2-5: Sổ chi tiết 621 28

Bảng 2-7: Sổ cái TK 621 30

Bảng 2-8: Bảng thanh toán lương công nhân Đội 1 34

Bảng 2-9: Bảng thanh toán lương công nhân Đội 2 35

Bảng 2-10: Sổ cái TK 334 36

Bảng 2-11: Sổ chi tiết TK 622 38

Bảng 2-12: Trích sổ nhật ký chung 39

Bảng 2-13: Sổ cái TK 622 40

Bảng 2-14: Bảng kê hóa đơn thuê máy 43

Bảng 2-15: Phiếu chi 44

Bảng 2-16: Sổ chi tiết TK 623 45

Bảng 2-17: Trích sổ nhật ký chung 46

Bảng 2-18: Sổ cái TK 623 47

Bảng 2-19: Bảng chấm công nhân viên quản lý đội 50

Bảng 2-20: Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý đội 51

Bảng 2-21: Phiếu xuất kho 52

Bảng 2-22: Bảng kê hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện 53

Bảng 2-23: Sổ chi tiết TK 627 54

Bảng 2-24: Trích sổ nhật ký chung 55

Bảng 2-25: Sổ cái TK 627 56

Bảng 2-26: Sổ cái TK 154 59

Bảng 2-27: Bảng tính giá thành 62

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh 7

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 19

Sơ đồ 2.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 23

Sơ đồ 2.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 33

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hoạch toán chi phí sử dụng máy thi công 42

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 49

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường có nhiều có nhiều biến động và cạnh tranh gay gắtnhư hiện nay thì các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và phát triển nhất địnhphải xây dựng được phương án kinh doanh đạt hiệu quả, kinh tế Nó đòi hỏi doanhnghiệp phải làm thế nào tạo ra sản phẩm đạt chất lượng tốt, mẫu mã đẹp và phù hợpvới thị hiếu người tiêu dùng Chính vì vậy doanh nghiệp sản xuất với vai trò trực tiếp

là nơi tạo ra sản phẩm cần đi trước một bước trong việc tìm ra các biện pháp tiết kiệmchi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm đề từ đó tăng tích lũy và mở rộng sản xuất

Kế toán là công cụ quan trọng để tính toán, xây dựng và kiểm tra việc chấphành ngân sách Nhà Nước, điều hành nền kinh tế quốc dân Đối với các tổ chức doanhnghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý hoạt động tài chính, tínhtoán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảoviệc chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính của tổ chức doanhnghiệp

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu hết sứcquan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế-tài chính, bởi vậy tiết kiệm chi phí sảnxuất, tránh lãng phí vốn bao giờ cũng có ý nghĩa to lớn trong việc tăng nguồn vốn tíchlũy của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế quốc dân, mở rộng sản xuất và từngbước cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường đầy biến động thì việc tiếtkiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành luôn luôn là động lực thôi thúc và là kim chỉ namtrong phương hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác nó còn phảnánh trình độ quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, phản ánh khả năng sản xuất kinhdoanh và khả năng cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp cũng như tạo được uy tíncho doanh nghiệp trên thị trường

Hiện nay để khẳng định ví trí của doanh nghiệp trên thị trường là rất khó khăn,

sự tồn tại của doanh nghiệp phụ thuộc vào hai yếu tố: chất lượng và giá bán sản phẩm.Chính vì vậy, Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng đã, đang và sẽluôn cố gắng tìm hiểu, học hỏi để hoàn thiện hơn nữa quy trình tổ chức tập hợp chi phí

Trang 8

sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng như phương pháp tính giá thành đối với sảnphẩm của công ty xây lắp.

Tuy nhiên trước thực tế của sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cùngngành thì bài toán về chi phí sản xuất và giá thành lại càng trở nên phức tạp Do tầmquan trọng của việc nâng cao chất lượng sẩn phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giáthành sản phẩm, qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Côngnghệ Xây dựng và đặc biệt được sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn TS Nguyễn ThịMai Anh, cùng sự giúp đỡ của cán bộ nhân viên kế toán trong công ty nên em mạnh

dạn chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng”

Chuyên đề gồm những nội dung sau:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công

ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng

Em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS Nguyễn Thị Mai Anh cùng toàn thể banlãnh đạo và các anh chị trong phòng kế toán đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Vì thời gian thực tập ngắn và sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, em mongnhận được sự đóng góp ý kiến của các thày cô giáo, các anh chị kế toán và các bạn đểbáo cáo được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2016

Sinh viên

Tạ Thị Thúy

Trang 9

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ

CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ

CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng:

1.1.1 Danh mục sản phẩm tại công ty:

Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng tập trung vào các lĩnhvực kinh doanh chính bao gồm:

- Xây dựng công trình kỹ thuật, công trình bưu chính viễn thông, công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng;

- Khảo sát, tư vấn đầu tư, thiết kế kỹ thuật, lập dự toán, giám sát, công trình

giao thông, công trình dân dụng, thuỷ lợi và Hạ tầng kỹ thuật;

- Lắp đặt: Mạng tin học; ăng ten truyền hình, cáp và mạng thông tin; hệ thống

điện thoại trong nhà; thang máy, cầu thang, bằng chuyền tự dộng, hệ thống điều hòa không khí; hệ thống chống sét; thiết bị âm thanh, ánh sáng; thiết bị Camera bảo vệ, báo động; hệ thống phòng, báo, chữa cháy nổ;

- Thi công hệ thống cấp thoát nước cho các công trình xây dựng dân dụng,

công trình thuỷ lợi, ống cấp nước, thoát nước, bơm nước…

- Kinh doanh máy móc, thiết bị, vật liệu xây dựng;

- Kinh doanh thiết bị điện, điện tử, điện máy, điện thanh, điện lạnh, tin học, viễn

thông, truyền hình;

- Kinh doanh trang thiết bị, dụng cụ, vật tư y tế; Kinh doanh bất động sản;

Năm 2010 trở lại đây Công ty đã mở rộng và phát triển mạnh về lĩnh vực xâydựng với các công trình lớn như xây dựng trường học, xây dựng bệnh viện, công trìnhnhà ở cao tầng, công trình đường giao thông….với mục tiêu và nhiệm vụ mà Công ty

đề ra nhằm thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định và tăng thu nhập cho toàn bộcông nhân viên của công ty cũng như đóng góp ngày càng nhiều hơn cho ngân sáchnhà nước

Trang 10

1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng:

Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng luôn luôn lấy uy tín,chất lượng và sự hài lòng của khách hàng làm mục tiêu hàng đầu trong hoạt động kinhdoanh của mình Công ty đã thực hiện được nhiều dự án ở khắp các địa phương trong

cả nước trong suốt 13 năm qua được các đối tác đánh giá rất cao như: Tòa nhà Vănphòng 16 Liễu Giai - Hà Nội, Văn phòng Trung Ương Đảng, Khu đô thị mới Mễ Trì

Hạ, Khu đô thị mới Nam Trung Yên, đường vào Khu lưu niệm Tổng bí thư NguyễnVăn Cừ, đường trục Bằng An - Phố Mới, đường vào trại giam Công An Tỉnh BắcNinh, đường dạo hai bên bờ sông Uông, đường Nguyễn Du - TP Uông Bí tỉnh QuảngNinh…, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương, Bệnh viện trẻ em Hải Phòng, Bệnh việnSản - Nhi Bắc Giang, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang, Bệnh Viện Nhi Lâm Đồng,Công viên Nguyễn Văn Cừ - Bắc Ninh, Trại tạm giam Công an tỉnh Bắc Ninh, và rấtnhiều Công trình tại các tỉnh như Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, HảiPhòng, Quảng Ninh, Lâm Đồng, Kon Tum

Công ty cũng đã đạt được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2008 năm 2014

Quá trình từ khi khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình hoànthành bàn giao đưa vào sử dụng thường có một thời gian dài vì công trình xây dựngphụ thuộc vào qui mô và tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công trình, quá trìnhthi công qua nhiều giai đoạn, mỗi công đoạn bao gồm nhiều công việc khác nhau, hơnnữa có những điều kiện làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công của công trình, do vậyđiều kiện thi công các công trình xây dựng không mang tính ổn định mà sẽ biến độngtheo từng giai đoạn thi công công trình

Trang 11

Các công trình được ký kết tiến hành thi công đều dựa trên đơn đặt hàng, hợpđồng kinh tế, hợp đồng giao nhận thầu,các công trình xây dựng phải được đưa vào đấuthầu để chọn những đối tác có trình độ kỹ thuật cao, giá thành hạ và đảm bảo khốilượng xây lắp hoàn thành bàn giao đúng tiến độ, đúng thiết kế kỹ thuật, chất lượngcông trình đảm bảo như trong hợp đồng kinh tế đã ký kết.

1.1.4 Loại hình sản xuất:

Sản xuất xây lắp là một loại hình sản xuất công nghiệp đặc biệt Sản phẩm xâylắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi đối tượng xây lắp đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật,hình thức xây dựng thích hợp được xác định cụ thể trên từng thiết kế, dự toán của từngđối tượng xây lắp riêng biệt Tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công trình Xâydựng, các công trình được tiến hành thi công theo hợp đồng cụ thể, phụ thuộc vào yêucầu của khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó Khi thực hiện các hợp đồng,công ty phải tiến hành thi công và bàn giao công trình đúng tiến độm đúng thiết kế,đảm bảo chất lượng của công trình

1.1.5 Thời gian sản xuất:

Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công trình Xây dựng với sản phẩm công trìnhxây dựng là chính Vì vậy, quá trình tạo ra sản phẩm từ khi khởi công xây dựng tới khihoàn thành đưa vào sử dụng thường rất dài, phụ thuộc vào quy mô và tính chất phứctạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia làm nhiều giai đoạn,mỗi giai đoạn lại gồm nhiều công việc khác nhau, nhiều công đoạn phải thực hiệnngoài trời nên chịu ảnh hưởng rất lớn của thời tiết Do đó thời gian thi công dài, điềukiện thi công không ổn đinh gây ra nhiều khó khăn trong việc quản lý máy móc thiết bị

1.1.6 Đặc điểm sản phẩm dở dang:

Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp xây lắp là phải tính được giá thành thực tế của từng côngtrình, hạng mục công trình hoàn thành Tại Công ty, giá thành của công trình, hạngmục công trình xây lắp hoàn thành bàn giao được xác định trên cơ sở tổng cộng chiphí sản xuất kinh doanh xây lắp phát sinh từ lúc khởi công đến khi hoàn thành Tuynhiên, do đặc điểm của sản phẩm xây lắp, quá trình sản xuất xây lắp và phương thứcthanh toán với bên giao thầu, để đáp ứng yêu cầu quản lý các doanh nghiệp xây lắp

Trang 12

trong từng kỳ phải tính được giá thành của khối lượng xây lắp đã hoàn thành bàn giao

và được thanh toán Do đó, cần thiết phải xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dangcuối kỳ

Sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ ở Công ty là khối lượng sản phẩm, công việcxây lắp trong quá trình sản xuất xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý theoquy định Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng đánh giá sản phẩm

dở dang theo phương pháp thực tế khối lượng dở dang cuối kỳ Việc đánh giá sảnphẩm xây lắp dở dang tuỳ thuộc vào phương thức thanh toán với chủ đầu tư:

+ Nếu thực hiện thanh toán khi công trình, hạng mục công trình hoàn thànhtoàn bộ bàn giao thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất kinhdoanh được tập hợp đến thời điểm cuối kỳ (thường áp dụng với các công trinhfm hạngmục công trình có thời gian thi công ngắn)

+ Nếu thực hiện thanh toán theo giai đoạn xây dựng hoàn thành bàn giao (theođiểm dừng kỹ thuật hợp lý) thì sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm xây lắp chưađạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý và được đánh giá theo chi phí sản xuất kinh doanhthực tế

Trình tự đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang tại Công ty:

+ Cuối kỳ, kiểm kê xác định khối lượng xây lắp dở dang, mức độ hoàn thành:Căn cứ vào dự toán xác định giá dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theomức độ hoàn thành;

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty:

Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kếCông nghệ Xây dựng được thể hiện tóm tắt qua sơ đồ sau:

Trang 13

Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh

Nguồn: phòng tài chính kế toán

Sau khi tư vấn và ký kết hợp đồng xây lắp, phòng kỹ thuật căn cứ vào hợp đồnglập dự toán cho từng hạng mục, từng công trình Khi dự toán được thẩm định, banGiám đốc giao cho các phòng ban hoặc các đội tiến hành tổ chức thi công Trong khithi công xây lắp có phát sinh các hạng mục hai bên cùng thoả thuận bổ sung vào hợpđồng Công trình xây lắp khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao cho chủ đầu tưtheo hợp đồng Hai bên tiến hành quyết toán công trình Khi hết thời gian bảo hành haibên tiến hành thanh lý hợp đồng

Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh chủ yếu được liên kết giữa các phòng bantrong công ty, hỗ trợ cho nhau để đảm bảo khâu xây dựng được thực hiện một cáchnhanh nhất và hiệu quả nhất

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty:

1.2.2.1 Các công trình tiêu biểu của Công ty:

Công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng với sản phẩm chính làcác dự án xây lắp và hoạt động kinh doanh thương mại nên thị trường tiêu thụ rất rộnglớn, ở khắp các tỉnh thành trong cả nước Trong những năm gần đây công ty đã tạođược hình ảnh và uy tín lớn vói các khách hàng, chủ đầu tư thông qua những côngtrình lớn, chất lượng cao như dưới đây:

Tổ chức các vấn đề về nhân công, vật liệu…

Tổ chức thi công các công trình và hạng mục công trình

Thanh lý hợp

đồng

Quyết toán công trình HMCT hoàn thành

Nghiệm thu bàn giao CT, HMCThoàn thành

Trang 14

Bảng 1-1: Tổng số năm kinh nghiệm Loại hình công trình xây dựng Số năm kinh nghiệm (năm)

Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp 13

Bảng 1-2: Danh sách một số công trình tiêu biểu đã và đang thi công

Tên công trình Giá trị

(VNĐ) Địa điểm Thời gian Chủ đầu tư XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

Xây lắp trụ sở làm việc 3 tầng –

Công ty CP Xây lắp và Kinh

doanh Thiết bị Vật tư Tổng hợp

3.614.000.000 Tp Hà Nội 2006 -2007

Công ty CPXây lắp vàKinh doanhThiết bị Vật tưTổng hợp

Xây dựng Toà nhà văn phòng

16 Liễu Giai – Hà nội 16.749.000.000 Tp Hà Nội 2007-2008

Công ty TNHHĐào và Cộngsự

-Bệnh viện trẻ

em Hải Phòng

Thi công hạng mục các khối

nhà sinh hoạt, nhà ăn, nhà ở cho

trẻ em, nhà điều hành, chòi nghỉ

6.532.667.000 Tỉnh

Bắc Ninh 2010

Công ty cổphần Vincom

Dự án: Xây dựng công trình

Bệnh viện Nhi Lâm Đồng 57.367.397.000

Tp Đà Lạt

- LâmĐồng

2014 Sở Y tế Lâm

Đồng

Xây dựng nhà 9 tầng, thang 55.457.270.661 Tỉnh 2015 Bệnh viện Sản

Trang 15

máy, thiết bị điều hòa không

khí và thông gió, trạm đường

ống, thiết bị khí y tế

Bắc Giang Nhi Bắc Giang

CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

Thi công nhà xưởng số 1 –

công ty CP Coma68 16.633.369.000

TỉnhBắc Giang 2014

Công ty cổphần Coma 68

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Thi công hạng mục: San nền,

xây dựng tuyến đường trung

tâm Khu đô thị Nam Trung

Yên

78.750.000.000 Tp Hà Nội 2005

-2008

Khu đô thịNam TrungYên

Công trình: Xây dựng đường

nội thị, nhánh phía Nam

-Huyện Bắc Quang - Hà Giang

69.278.156.000 Tỉnh

Hà Giang

2006 2009

-BQL Dự ánđầu tư xâydựng huyệnBắc Quang

Dự án: Cải tạo, nâng cấp quốc

lộ 3 đoạn Bờ Đậu - Cửa khẩu

Tà Lùng (Km 82+100 - Km

344+436) giai đoạn đầu tư bổ

sung Gói thầu: Thi công đoạn

từ Km 304+00 - Km 344+436

50.332.739.400 Tỉnh

Cao Bằng

2008 2010

thông từ TL 277 vào khu

lưu niệm cố Tổng Bí Thư

125.953.805.000

TỉnhBắcNinh

2011 2013

-Ban QLDAXDGT BắcNinh

Trang 16

tỉnh Lào Cai; phân đoạn Xuân

Giao - TP Lào Cai

101.046.344.000 Tỉnh

Lào Cai

2014

2012-Nhà thầuchính: Công ty

cổ phần đầu tư

và xây dựngĐồng TâmChủ đầu tư:Ban QLDAcác CTGTLào Cai

CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Trạm xử lý nước thải công

trình xây dựng Bệnh viện đa

khoa Tỉnh Hải Dương

6.123.763.000 Tp Hải

Dương

2008 2009

-Bệnh viện đakhoa tỉnh HảiDươngSan nền, đường giao thông,

cấp thoát nước và tuynel kỹ

chắn, dự án đầu tư xây dựng

trại tạm giam thuộc công an

tỉnh Bắc Ninh

11.758.888.000 Tỉnh

Bắc Ninh

2009 2010

-Công an tỉnhBắc Ninh

Công trình: Xây dựng khu tổ

hợp, trụ sở văn phòng nhà

xưởng và kho chứa hàng

Hạng mục: San lấp, tường rào,

11.278.391.000

Tp Hà Nội

2009 2010

-Công ty cổphần dệtnhuộm

Trang 17

đường giao thông và hệ thống

CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ĐIỆN

Cải tạo, nâng cấp HTĐ xã

Quang Tiến Sóc Sơn

-HàNội

21.360.898.000 Tp Hà Nội 2007

-2008

BQL dự ánhuyện Sóc Sơn

- Hà NộiĐường điện xã Yên Lãng -

huyện Thanh Sơn - Phú Thọ

(Sau 2 trạm BA)

20.131.438.000 Tỉnh

Phú Thọ

2008 2009

-BQLDACT13

5 xã Yên Lãng

- Thanh SơnĐường dây 0,4 KW sau 3 trạm

biến áp xã Thu Ngạc (sau 3

trạm biến áp)

24.944.421.000 Tỉnh

Phú Thọ

2009 2010

-UBND huyệnThanh Sơn

CÔNG TRÌNH CẤP THOÁT NƯỚC

Xây dựng, cung cấp và lắp đặt

thiết bị - dự án ĐTXD hệ

thống cấp nước sạch khu trung

tâm khu Kinh tế cửa khẩu Bờ

Y

16.583.040.000 Tỉnh

Kon Tum 2009

Ban QLDACấp nước khuKinh tế cửakhẩu quốc tế

Bờ Y

CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

Xây dựng cụm công trình thuỷ

2007

BQL dự ánĐTXD huyệnBắc Quang

Trang 18

Gói thầu số 7 : Kè lát mái đê tả

Thi công + cung ấp lắp đặt

2011

Cục quản trị

A - Văn phòng Trung Ương Đảng

TỉnhBắc Giang 2013

Bệnh việnSản Nhi BắcGiang

Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ

Trang 19

thống điều hòa không khí

trung tâm VRV cho trung

tâm hội nghị tỉnh Quảng

Ninh

Quảng

Cung cấp và lắp đặt hệ

thống điều hòa không khí

cho Bệnh viên đa khoa tỉnh

Hải Dương

9.450.678.000 Tỉnh

Hải Dương 2007

Bệnh viện đakhoa tỉnh HảiDương

Cung cấp lắp đặt hệ thống

điều hòa không khí và

thông gió cho trụ sở làm

việc công ty CPTM và Xây

Dựng

20.571.000.00

Công tyCPTM vàXây Dựng

Cung cấp và lắp đặt hệ

thống điều hòa không khí

và thông gió cho bệnh viện

sản nhi Bắc Giang

10.703.148.462

TỉnhBắc Giang 2011

Bệnh viện sản nhi Bắc Giang

Hệ thống điều hòa thông

gió, khí sạch Bệnh viện Đa

KHO LẠNH BẢO QUẢN

2009 Tỉnh Quảng

Ninh

Trang 20

HỆ THỐNG ĐIỆN NƯỚC

Cung cấp và lắp đặt máy

phát điện công suất 550

kVA cho bênh viện đa

khoa tỉnh Quảng Ninh

1.245.568.000

TỉnhQuảngNinh

2005

Bênh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh

Cung cấp và lắp đặt máy

phát điện cho công trình

nhà cao tầng B6 Khu đô thị

mới Nam Trung Yên

1.245.990.000 Tp Hà Nội 2006

Ban Quản Lý

Dự án khu táiđịnh cư Nam Trung Yên -

TP Hà NộiCung cấp và lắp đặt hê

thống điện, nước cho bệnh

viện sản nhi Bắc Giang

17.523.072.170

TỉnhBắc Giang 2011

Bệnh viện sản nhi Bắc Giang

HỆ THỐNG THANG MÁY

Cung cấp và lắp đặt hệ

thống thang máy Bênh

viên đa khoa tỉnh Quảng

Ninh - Khoa nội, khoa

2.950.658.000 Tỉnh

QuảngNinh

2006 Bệnh viện đa

khoa tỉnhQuảng Ninh

Trang 21

Bệnh viện Đakhoa tỉnh PhúThọ

Cung cấp và lắp đặt hệ

thống thang máy cho Bệnh

viện Đa khoa Bắc Kạn

8.810.600.000

Thị xã BắcKạn - TỉnhBắc Kạn

2010

Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình Bệnh viện Đa khoaCung cấp và lắp đặt hệ

thống thang máy cho bệnh

viện sản nhi Bắc Giang

11.695.067.120

Tỉnh Bắc Giang 2011

Bệnh viện sản nhi Bắc Giang

Cung cấp lắp đặt hệ thống

thang máy nhà A5-95 4.479.820.000 Tp Hà Nội 2014

Cục quản trị Tại vụ Văn phòng Trung ương Đảng

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC SẠCH, NƯỚC THẢI

Cung cấp và lắp đặt hệ

thống xử lý nước thải, xây 4.018.910.000

TỉnhHải Dương 2009

Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải

Trang 22

sạch khu trung tâm kinh tế

cửa khẩu quốc tế Bờ Y

-Ngọc Hồi - Kon Tum

6.328.368.000 Tỉnh

Kon Tum 2010

Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y

Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty 1.2.2.2 Các nhà cung cấp của Công ty

Công ty không ngừng đẩy mạnh các mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấpnổi tiếng, uy tín trong và ngoài nước như:

- Về lĩnh vực xây dựng công trình:

Công ty là đối tác tin cậy của các công ty nổi tiếng như Thép Thái Nguyên, Việt

ý, Hoà Phát; Xi măng Chinfon, Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Gạch Đồng Tâm, Ceramic;Mái lợp Austnam; Sơn Melly, sơn Dulux…

- Về lĩnh vực điện nhẹ (điện thoại, máy tính, truyền hình, camera, âm thanh): + Hệ thống Điện thoại

* Thiết bị của hãng: Panasonic, Siemens, nippon,

* Hệ thống cáp mạng của hãng: USA, Vinadeasung, Korea,

+Máy tính: Dell, Lenovo, IBM, HP

+ Hệ thống truyền hình:

* Thiết bị truyền hình: Eight, VTC

* Cáp truyền hình: RG6, RG11, Eight Natechcom, Korea

Trang 23

* Bosch - USA

* JBL - USA

+ Hệ thống điều hòa không khí:

Công ty là đơn vị phân phối của các hãng lớn như Mitsubishi - Nhật bản, ToshibaCarrier - Nhật bản, Daikin - Nhật bản/Thái lan, Sanyo - Nhật bản, York - Mỹ, Stulz -Germany, Emerson - Liebert,

* Hệ thống điều hòa không khí trung tâm VRV, VRF, trung tâm nước - giải nhiệt gió,giải nhiệt nước

* Máy điều hòa chính xác cho các trung tâm dữ liệu, trạm BTS

* Máy điều hòa công nghiệp, cục bộ

* Máy làm lạnh dành cho kho lạnh

+ Hệ thống thang máy:

* Thang máy Mitsubishi - Nhật Bản/Thái Lan/Thượng Hải

* Thang máy Hitachi - Nhật bản/Trung Quốc

* Thang máy HuynDai - Hàn Quốc

* Thang máy SGE - Schindle - Thụy Sỹ

* Hãng EME - Italy; Chattanooga - USA: Phục hồi chức năng, vật lý trị liệu

* Hãng Medison - Korea: Siêu âm

* Fukura - Japan: Máy điện tim, máy siêu âm

Trang 24

* Abbott - USA: Máy đo khí máu, điện giải sinh hoá

Đây là một trong những thuận lợi giúp cho Công ty tiếp cận và nắm bắt đượccác công nghệ kỹ thuật hiện đại, tiên tiến trong nước và trên thế giới Từ đó giúpCông ty ngày càng thực hiện tốt hơn các dự án

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng:

1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Căn cứ chức năng nhiệm vụ của công ty và đặc điểm ngành xây dựng và cácloại hình doanh nghiệp, Công ty CP Tư Vấn Thiết Kế Công Nghệ Xây Dựng tổ chức

bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến Bộ máy tinh gọn, linh hoạt, có hiệu lực cao,phù hợp với cơ chế thị trường Giám đốc Công ty là người trực tiếp chỉ huy toàn bộ,

bộ máy quản lý và các bộ phận khác

Trang 25

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý trong Công ty

- Giám đốc: Là người điều hành SXKD của toàn Công ty, chịu trách nhiệmchính trong việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch, dự toán và xây dựng định mức cáccông trình xây dựng Giám đốc là người giữ vai trò chủ đạo và chịu trách nhiệm đạidiện cho quyền lợi của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty

- Phó giám đốc gồm 2 người: Phó Giám đốc Kỹ thuật và Phó Giám đốc Tàichính, là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phầncông việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Giám đốc uỷquyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và điều lệ của Công

ty Phó Giam đốc Kỹ thuật phụ trách kỹ thuật, kế hoạch thi công các công trình xây

Giám đốc

Phó Giám đốc Kỹ

thuật

Phó Giám đốc Tài chính

Phòng Tổ chức Hành chính

Phòng Tài chính

Kế toán

Phòng Kỹ thuật Vật tư

Phòng Kỹ thuật

Nghiệp vụ

Các Đội Thi công

Trang 26

dựng Phó Giám đốc tài chính đảm nhận chức năng lên dự toán, chi phí, kiểm soát chiphí các công trình, hạng mục công trình.

- Phòng kỹ thuật nghiệp vụ 05 người: Chuyên trách về kỹ thuật của Công ty

- Phòng kỹ thuật vật tư 05 người: Nghiên cứu lập kế hoạch về vật tư cho việcthi công từng công trình, giám sát việc thi công về tiến độ cũng như chất lượng côngtrình

- Phòng tài chính kế toán 07 người: Tham mưu giúp giám đốc quản lý điềuhành các mặt hoạt động kinh doanh thông qua việc quản lý tài chính Phòng kế toánthực hiện công tác kế toán chung của Công ty, các đội xây dựng có nhiệm vụ tập hợpCPSX trực tiếp phát sinh của các công trình, hạng mục công trình,cuối mỗi tháng tậphợp tất cả lên phòng tài chính Kế toán Công ty có trách nhiệm tổng hợp, phân loại sốliệu phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí thuộc các công trình do các đội trực thuộcCông ty thi công Căn cứ vào CPSX tập hợp được kế toán Công ty tiến hành tính giáthành cho các CT, HMCT khi hoàn thành xây dựng, xác định nghĩa vụ với Nhà nước vàbáo cáo lên cấp trên có liên quan, giữa Công ty và các đơn vị trực thuộc hạch toán theo

cơ chế khoán gọn, các đơn vị hạch toán riêng

- Phòng tổ chức hành chính gồm 04 người: Giúp giám đốc trong việc sắp xếp

bộ máy của toàn Công ty

Ngoài bốn phòng ban còn có các đội thi công xây dựng, là các đơn vị sản xuấttrực thuộc Công ty Nhiệm vụ của các đội thi công trực tiếp là chịu trách nhiệm tổchức nhân công, thợ thi công xây lắp các công trình theo dự toán đã phê duyệt, chế độhạch toán nội bộ, thực hiện chế độ khoán của Công ty

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUÂT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ

Là loại chi phí trực tiếp nên chi phí nguyên vật liệu được hạch toán trực tiếpvào từng đối tượng sử dụng theo giá trị thực tế của từng loại nguyên vật liệu đó

Nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp của Công ty gồm nhiều chủngloại Khi có hồ sơ trúng thầu, dựa vào tài liệu (dự toán, hồ sơ thiết kế kỹ thuật thicông), các định mức kinh tế kỹ thuật mà xác định nhu cầu nguyên vật liệu cần thiết.Vật liệu mua thường xuất thẳng đến kho của công trình Điều này phù hợp với tìnhhình thực tế của Công ty, vì công trình thường ở xa so với hệ thống kho bãi, nhu cầu

về nguyên vật liệu của từng công trình là khác nhau cả về số lượng, chủng loại…Đồng thời, với sự phát triển của khoa học vật liệu xây dựng, việc dự trữ vật liệu làkhông hiệu quả, có khi gây ra sự không đồng bộ dẫn đến ứ đọng vốn nên công ty ápdụng kế toán kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

Khoản mục chi phí nguyên vật liệu tại đơn vị cho các hoạt động với nhiềuchủng loại khác nhau, bao gồm:

- NVL chính: Sắt, thép, xi măng, cát, sỏi…

-NVL phụ: sơn, tôn lợp, que hàn, đinh, phụ gia bê tông, tấm đan, cốt pha…

Trang 28

- Nhiên liệu: Dầu diesel, xăng mogas 92 sử dụng cho máy thi công

- Vật liệu khác: cút, tê, chổi sơn,,,,,

2.1.1.2 – Tài khoản sử dụng:

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 – Chi phínguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên vật liệu sửdụng trực tiếp cho hoạt động của doanh nghiệp xây lắp và được mở chi tiết cho từngđối tượng tập hợp chi phí

Bên Nợ : Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho hoạt động xâylắp trong kì hạch toán

Bên Có :

- Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho

- Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu xuất dùng thực tế vào TK 154 (cuối kì)

TK 621 không có số dư cuối kỳ

*Trình tự hạch toán chi phí NVLTT được thể hiện cụ thể như sơ đồ sau:

Trang 29

Sơ đồ 2.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

2.1.1.3 – Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:

- Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT (Mẫu 01 - GTKT), phiếu nhập kho (Mẫu01- VT), phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT), biên bản kiểm kê vật tư, công cụ dụng cụ, biênbản kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ, thẻ kho

Hiện nay công ty áp dụng phương pháp ghi thẻ song song để hạch toán chi tiếtNVL

Trang 30

- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn khocủa từng vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng Thủ kho định kỳ chuyển tất cả cácchứng từ nhập, xuất cho phòng kế toán.

- Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến động nhập,xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về hiện vật và giá trị Định kỳ sau khi nhận được cácchứng từ nhập, xuất kho vật liệu do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra ghi đơn giá, tính giátiền và phân loại chứng từ và vào sổ chi tiết vật liệu

Bảng 2-1: Giấy đề nghị xuất vật tư

GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ

Ngày 04/04/2015

Số 01

Lý do xuất: Xây dựng công trình Bệnh viện Sản nhi Bắc Giang

Xuất tại kho: Vật tư

Bộ phận sử dụng: trực tiếp sản xuất

Người đề nghị: Đặng Ngọc Duy

Mã sản phẩm: NVLTTSX

Đơn vị tính: VNĐ

STT TÊN VẬT TƯ ĐƠN VỊ

TÍNH LƯỢNG SỐ ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN

Trang 31

Bảng 2-2: Phiếu xuất kho

Công ty CP Tư vấn Thiế kế Công nghệ Xây dựng Mẫu số 02-VT

(Ban hành theo Thông tư số:

200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của BTC)

PHIẾU XUẤT KHONgày 07/04/2015Số: 01

Họ và tên người nhận hàng: Đặng Ngọc Duy

Lý do xuất kho: Thi công công trình Bệnh viện Sản nhi Bắc Giang

Xuất tại kho: Công ty CP Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng

STT Tên vật tư, quy cách Mã số ĐVT

Trang 32

Tên vật tư ĐVT Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ

Trang 33

Số phát sinh Số

Nhập thépD10-D20 331 14.250.000

04/09/201

5

PN001

04/09/2015

Nhập théphình U80 331 20.500.000

04/09/201

04/09/2015

(ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Trang 35

Bảng 2-5: Sổ chi tiết 621

(Trích) SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Tháng 09 năm 2015Tài khoản: 621 CP NVLTT0056- Bệnh viện sản nhi Bắc Giang

Dư nợ đầu kỳ: 0 Phát sinh nợ: 90.500.000 đồng Phát sinh có: 90.500.000 đồng

Xuất ximăng HT 152 75.000.00004/09/201

04/09/201

5 Xuất thépD10-D20 152 14.250.00004/09/201

04/09/201

5 Xuất théphình U80 152 20.500.00004/09/201

04/09/2015

Xuất sơn lót

152 2.300.00004/09/201

04/09/2015

Xuất gạch

152 2.350.00004/09/201

04/09/2015

Xuất câychống 152 350.000

30/09/201

5 PKC200 30/09/2015

Kết chuyểnchi phíNVL621:0056sang154:0056

30/09/2015

Kết chuyểnchi phíNVLTT621:0057sang154:0057

5.000.000

Trang 36

Sau khi số liệu được nhập đầy đủ vào máy tính, gồm các sổ, sổ chi tiết TK

621, sổ nhật ký chung, sổ cái TK 621 được thể hiện như sau:

Xuất vật tư các loại cho công trình Bệnh viện SN BG

Chi phí NVLTT

621:0056 109.750.000

Nguyên liệu,vật liêuu

Xuất vật tư các loại cho công trình đường giao thông

uông bí- Quảng ninh

Chi phí NVLTT

621:005 7

5.000.000

Nguyên liệu,nhiên liệu 5.000.000

………

………

Trang 37

Tổng cộng 15.835.984.00 0 15.835.984.00 0

Ngày 30 tháng 09 năm 2015Giám đốc

( ký, họ tên, đóng giấu)

Kế toán trưởng( Ký, họ tên)

Người lập biểu( Ký , họ tên)

Bảng 2-7: Sổ cái TK 621

CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ

CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG

Mẫu số: S03b-DN Ban hành theo thông tư số:

152 109.750.000

09/09/201

Xuất NVL cho công trình Đường giao thông uông bí – Quảng ninh

152 5.000.000

30/09/201

5

PKC20 0

Kết chuyển NVL trực tiếp

154:005 6

154:005 7

5.000.000

Trang 38

Người lập biểu ( Ký, họ tên)

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

2.1.2.1 – Đặc điểm chi phí NCTT:

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt việc tạo dựng, phát huy ưuthế trong lĩnh vực xây dựng, tăng thu nhập là mục tiêu lớn nhất của công ty Đểthiết lập được vị thế đó thì không những đảm bảo chất lượng, cung cấp đúng lúc sảnphẩm, công trình hiện đại mà đặc biệt sử dụng hợp lý tiền lương, thưởng như mộtcông cụ khuyến khích tinh thần sản xuất, lao động hăng say của công nhân viên mà

là biện pháp giúp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty bao gồm tiền lương và các khoản phụcấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số tiền lương của công nhân Tiền phụcấp như phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ,…

 Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức trả lương theo ngày công laođộng để trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

Tiền lương công nhân

trực tiếp sản xuất tính

theo ngày công

= Số ngày công làm việc thực tế *

Đơn giá một ngày công làm việc thực tế

 Việc hạch toán lương của công nhân sản xuất tại công ty như sau:

Tại mỗi đội xây dựng nhân viên thống kê có nhiệm vụ đi chấm công và theodõi thời gian làm việc, thời gian nghỉ phép… vào sổ theo dõi của mình và bảngchấm công của công ty Cuối tháng nhân viên thống kê có nhiệm vụ gửi sổ theo dõi

và chấm công cho từng người Kế toán tiền lương căn cứ vào đó lập bảng thanhtoán tiền lương chi tiết cho từng công nhân Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương

và bảng chẩm công kế toán tính tiền lương phải trả tính cho từng công nhân sảnxuất Còn kế toán tổng hợp căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương các xưởng lập

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w