1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp xây lắp tại công ty cp thiết bị công nghiệp việt phát

93 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán Chi phí Sản xuất và Tính Giá thành Sản phẩm Xây lắp tại Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát
Tác giả Nguyễn Thu Mười
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Văn Thuận
Trường học Học viện Kế toán & Kiểm toán - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 654,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VIỆT PHÁT (10)
    • 1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát (11)
      • 1.1.1. Danh mục sản phẩm (11)
      • 1.1.2. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và tính chất của sản phẩm (13)
      • 1.1.3. Loại hình sản xuất và thời gian sản xuất (14)
      • 1.1.4. Đặc điểm sản phẩm dở dang (14)
    • 1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát (0)
      • 1.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (15)
      • 1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất (16)
    • 1.3. Công tác quản lý chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát (17)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VIỆT PHÁT (10)
    • 2.1.1.1. Nội dung (21)
    • 2.1.1.2. Tài khoản sử dụng (22)
    • 2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết (23)
    • 2.1.1.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp (32)
    • 2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (36)
      • 2.1.2.1. Nội dung (36)
      • 2.1.2.2. Tài khoản sử dụng (37)
      • 2.1.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết (37)
      • 2.1.2.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp (45)
    • 2.1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (47)
      • 2.1.3.1. Nội dung (47)
      • 2.1.3.2. Tài khoản sử dụng (48)
      • 2.1.3.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết (48)
      • 2.1.3.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp (55)
    • 2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung (57)
      • 2.1.4.1. Nội dung (58)
      • 2.1.4.2. Tài khoản sử dụng (58)
      • 2.1.4.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết (0)
      • 2.1.4.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp (70)
    • 2.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang (72)
      • 2.1.5.1. Kiểm kê, tính giá thành sản phẩm dở dang (72)
      • 2.1.5.2. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (73)
    • 2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát (79)
      • 2.2.1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát (79)
  • CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VIỆT PHÁT (10)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát và phương hướng hoàn thiện (81)
      • 3.1.1. Ưu điểm (81)
      • 3.1.2. Nhược điểm (82)
      • 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện (84)
    • 3.2. Giải pháp hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát (86)
      • 3.2.1. Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu trực tiếp (86)
      • 3.2.2. Hoàn thiện công tác quản lý nhân công trực tiếp (86)
      • 3.2.3. Hoàn thiện kế toán chi phí sử dụng máy thi công (87)
      • 3.2.4. Hoàn thiện về sổ sách kế toán (88)
  • KẾT LUẬN (0)
    • Biểu 2.1: Phiếu yêu cầu xuất vật tư (24)
    • Biểu 2.2: Phiếu xuất kho (25)
    • Biểu 2.3: Phiếu yêu cầu xuất vật tư (27)
    • Biểu 2.4: Phiếu xuất kho (28)
    • Biểu 2.5: Sổ chi tiết TK621 - CT Anh Ngọc, Hà Nội (30)
    • Biểu 2.6: Sổ tổng hợp chi tiết TK621 (31)
    • Biểu 2.7: Sổ nhật ký chung (33)
    • Biểu 2.8: Sổ cái TK 621 (35)
    • Biểu 2.9: Bảng chấm công tổ sản xuất (39)
    • Biểu 2.10: Bảng thanh toán lương tổ sản xuất (39)
    • Biểu 2.11: Bảng thanh toán lương tổ lái máy (41)
    • Biểu 2.12: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (42)
    • Biểu 2.13: Sổ chi tiết TK622 - CT Anh Ngọc, Hà Nội (43)
    • Biểu 2.14: Sổ tổng hợp chi tiết TK622 (44)
    • Biểu 2.15: Sổ cái TK 622 (46)
    • Biểu 2.16: Hợp đồng thuê máy xúc (50)
    • Biểu 2.17: Biên bản nghiệm thu khối lượng (52)
    • Biểu 2.18: Bảng chi tiết phân bổ khấu hao máy thi công (53)
    • Biểu 2.19: Sổ chi tiết TK623 - CT Anh Ngọc, Hà Nội (54)
    • Biểu 2.20: Sổ tổng hợp chi tiết TK623 (0)
    • Biểu 2.21: Sổ cái TK 623 (0)
    • Biểu 2.22: Bảng thanh toán lương bộ phận gián tiếp (61)
    • Biểu 2.26: Sổ chi tiết TK627 - CT Anh Ngọc, Hà Nội (68)
    • Biểu 2.27: Sổ tổng hợp chi tiết TK627 (69)
    • Biểu 2.28: Sổ cái TK 627 (71)
    • Biểu 2.29: Sổ chi tiết TK154 - CT Anh Ngọc, Hà Nội (75)
    • Biểu 2.30: Sổ tổng hợp chi tiết TK154 (76)
    • Biểu 2.31: Sổ cái TK 154 (78)
    • Biểu 2.32: Thẻ tính giá thành (80)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP[.]

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VIỆT PHÁT

Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát

Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát chuyên thi công các dự án xây dựng nhà ở, văn phòng, chung cư, và các khu vui chơi giải trí tại Hà Nội và các tỉnh lân cận như Vĩnh Phúc, Hà Nam, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hòa Bình Các công trình của chúng tôi tập trung vào việc xây dựng các hạng mục đa dạng, đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và kiến trúc của khu vực Với uy tín và kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến các giải pháp xây dựng chất lượng cao, phù hợp với tiêu chuẩn và tiến độ đề ra, góp phần thúc đẩy sự phát triển đô thị và nâng cao cuộc sống cộng đồng.

Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát đã tích cực tham gia thi công các công trình cầu, đường, cống tại các tỉnh phía Tây Bắc như Yên Bái, Lai Châu, Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng Trong những năm qua, công ty đã hoàn thành và bàn giao thành công nhiều dự án công trình lớn cho các chủ đầu tư, khẳng định năng lực và uy tín trong lĩnh vực xây dựng infrastructure tại vùng miền núi phía Tây Bắc.

Bảng 1.1: Danh sách công trình hoàn thành bàn giao

STT Mã SP Tên sản phẩm công trình Năm thi công – hoàn thành

1 HOAPHAT1 Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị nhà văn phòng

2 HOAPHAT2 Tư vấn, thi công lắp đặt và hệ thống nhà văn phòng

3 RTD1 Xây dựng hệ thống nhà máy sản xuất 2009-2011

4 RTD2 Xây dựng hệ thống nhà làm việc 2010-2012

5 HTH1 Công trình Kè xóm Mới, Lương Sơn,

6 TCG1 Công trình Nhà văn phòng và dãy cửa hàng ở phường Cam Giá, TP Thái Nguyên

7 CYB1 Công trình Cầu Ngòi Thia, Văn Trấn,

8 DYB2 Công trình Đường dân sinh Mù Cang

9 VINC1 Công trình Xây dựng phần thô biệt thự khu đô thị Sinh Thái VincomVillage, thành phố Thái Nguyên

(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)

1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và tính chất của sản phẩm

Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

Sản phẩm công trình của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt được thiết kế và thi công theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) do Bộ Xây dựng quy định, đảm bảo chất lượng và độ an toàn cao Tùy từng đặc điểm, mục đích sử dụng và hạng mục công trình, chủ đầu tư có thể đưa ra các tiêu chuẩn chất lượng riêng để phù hợp với yêu cầu của dự án Các tiêu chuẩn chất lượng chung áp dụng cho tất cả các công trình xây dựng đều nhằm đảm bảo tính bền vững, an toàn và hiệu quả của công trình.

TCVN 4087 – 1985: Sử dụng máy thi công

TCVN 4086 – 1985: Tiêu chuẩn an toàn điện trong xây dựng

TCVN 4055 – 1985: Tổ chức thi công

TCVN 5279 – 1990: An toàn cháy nổ - Yêu cầu chung

TCVN 5637 – 1991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng TCVN 5308 – 1991: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

TCXDVN 309 – 2004: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình TCXDVN 371 – 2006: Nghiệm thu chất lượng thi công công trình

Tính chất của sản phẩm

Sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát thường có giá trị lớn, cấu trúc phức tạp và mang tính đơn chiếc, với thời gian thi công kéo dài Việc quản lý và hạch toán các sản phẩm này gặp nhiều khó khăn do yêu cầu tổ chức chặt chẽ ngay từ bước lập dự toán công trình hoặc hạng mục trước khi thi công Quá trình hoàn thiện sản phẩm xây lắp phải được so sánh với dự toán đã lập để đảm bảo đúng tiêu chuẩn và làm căn cứ bán hàng hoặc bàn giao Các thiết bị, vật tư, phương tiện vận chuyển phải theo địa điểm xây dựng, làm tăng độ phức tạp trong công tác quản lý chi phí, khi chứng từ kế toán từ các địa bàn khác nhau phải chuyển về phòng tài chính kế toán, nơi mà mức chi phí có thể chênh lệch đáng kể.

1.1.3 Loại hình sản xuất và thời gian sản xuất

Hoạt động sản xuất của Công ty diễn ra tại nhiều công trình, nhiều hạng mục và các đội sản xuất khác nhau trên địa bàn Hà Nội cùng các tỉnh lân cận Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng là tạo ra các sản phẩm mang tính đơn chiếc, nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường được xác định theo từng công trình, hạng mục hoặc giai đoạn công việc hoàn thành theo thỏa thuận với chủ đầu tư hoặc nhà thầu.

Các sản phẩm xây dựng thường có giá trị lớn, dẫn đến thời gian thi công kéo dài từ năm này qua năm khác Quá trình thi công còn chịu ảnh hưởng đáng kể bởi các điều kiện tự nhiên, ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng dự án.

1.1.4 Đặc điểm sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát gồm các công trình, hạng mục xây dựng chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưng chưa được nghiệm thu, giúp xác định chính xác khối lượng công việc đã thực hiện Việc đánh giá đúng sản phẩm dở dang là yếu tố then chốt để xác định khối lượng công việc đã hoàn thành, xây dựng hạch toán chi phí cho các kỳ tiếp theo, đồng thời giúp nhà đầu tư nắm bắt kịp thời tiến độ thi công và quản lý dự án hiệu quả.

Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty

(Nguồn: Phòng Kỹ thuật thi công)

Thuyết minh quy trình sản xuất sản phẩm xây dựng tại công ty

(1) - Khảo sát địa chất, địa hình công trình và thiết kế bản vẽ thi công.

(2) - Giai đoạn lập tổng tiến độ, tiến độ chi tiết xây dựng công trình.

(3) - Lập biện pháp thi công, thiết bị thi công, vật tư.

(4) - Xử lý hạ tầng, hệ thống cấp thoát nước.

(5) - Tổ chức thi công phần móng.

(6) - Tổ chức thi công phần thô.

(7) - Lắp đặt hệ thống cấp điện, cấp và thoát nước cho tòa nhà và từng căn hộ.

(8) - Tiến hành hoàn thiện công tình từ mái xuống tấng 1.

(9) - Tổ chức nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào sử dụng.

Quy trình sản xuất sản phẩm xây dựng tại công ty do phòng Kỹ thuật thi công đảm nhận.

Khảo sát địa chất, địa hình công trình và thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán.

Lập tổng tiến độ, tiến độ chi tiết xây dựng công trình.

Lập biện pháp thi công, tổ chức bộ máy quản lí nhân lực, thiết bị thi công, vật tư.

Tổ chức thi công phần thô Tổ chức thi công phần móng Xử lí hạ tầng, hệ thống cấp thoát nước.

Lắp đặt thiết bị, hệ thống cấp điện, cấp nước cho tòa nhà và từng căn hộ.

Tiến hành hoàn thiện công trình từ mái xuống tầng 1.

Tổ chức nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào sử dụng.

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát sở hữu 5 đội xây dựng trực thuộc, đảm nhận nhiệm vụ thi công các công trình một cách chuyên nghiệp và hiệu quả Các đội xây dựng gồm đội 1, đội 2, đội 3, đội 4 và đội 5, góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty Việc tổ chức các đội xây dựng giúp nâng cao chất lượng công trình, đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu thi công của khách hàng Với lực lượng đội ngũ chuyên nghiệp, Việt Phát cam kết mang đến dịch vụ thi công uy tín, chất lượng cao cho các dự án công nghiệp.

Bộ máy hoạt động của mỗi đội xây dựng được tổ chức ở sơ đồ 1.2:

Sơ đồ 1.2: Tổ chức tại các đội xây dựng

Ban chỉ huy công trình

Bộ phận Vật tư công trình

Bộ phận Bảo vệ công trình

Các tổ sản xuất và tổ lái máy

Công nhân kỹ thuật và

- Bộ phận thống kê kinh tế: Thực chất đây là các nhân viên thống kê kinh tế.

Nhiệm vụ chính của công nhân là theo dõi việc sử dụng nguyên vật liệu tại các công trình, đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn nguyên liệu Họ còn thực hiện chấm công, tổng hợp các chứng từ liên quan đến công trình nhằm đảm bảo dữ liệu chính xác và đầy đủ Những chứng từ này sau đó được gửi định kỳ về văn phòng công ty để bộ phận kế toán thực hiện công tác hạch toán kế toán chính xác, phục vụ cho việc quản lý tài chính và báo cáo hàng tháng.

Bộ phận kỹ thuật công trình đảm nhiệm hai nhiệm vụ chính là thí nghiệm công trình và giám sát công trình Thí nghiệm công trình giúp kiểm tra việc tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, phát hiện và sửa chữa các sai sót kỹ thuật kịp thời Trong khi đó, nhiệm vụ giám sát công trình bao gồm đôn đốc, theo dõi quá trình thi công của kỹ thuật viên và lao động phổ thông, đảm bảo tiến độ và xử lý các phát sinh về mất mát trong quá trình xây dựng.

Bộ phận vật tư công trình chịu trách nhiệm quản lý máy móc, trang thiết bị và vật tư phục vụ thi công, đảm bảo cung cấp đủ thiết bị và nhiên liệu theo yêu cầu của từng tổ sản xuất Họ phân bổ máy móc phù hợp với từng công đoạn, đồng thời thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa và nâng cấp để duy trì hiệu quả hoạt động Ngoài ra, bộ phận còn có nhiệm vụ quản lý và phân bổ vật tư, vật liệu đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công Quan tâm đến bảo hộ lao động cho công nhân, bộ phận này đảm bảo an toàn và hỗ trợ trang thiết bị phù hợp để nâng cao năng suất lao động trên công trường.

- Bộ phận bảo vệ công trình: Có trách nhiệm bảo vệ các tài sản của công trình.

Các tổ sản xuất và tổ lái máy gồm có công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông trực tiếp tham gia thi công tại công trình Họ thực hiện công việc theo sự chỉ đạo của Ban chỉ huy công trình và bộ phận kỹ thuật, đảm bảo tiến độ thi công đúng lịch trình và tuân thủ bản vẽ kỹ thuật.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VIỆT PHÁT

Nội dung

Nguyên vật liệu đóng vai trò then chốt trong quá trình xây dựng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình và các hạng mục thi công Quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ giúp doanh nghiệp lập kế hoạch mua sắm phù hợp theo từng giai đoạn, từ hàng tháng đến hàng năm, góp phần tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm xây dựng Vì nguyên vật liệu thường chiếm khoảng 70% chi phí sản xuất của các dự án xây dựng, việc kiểm soát chặt chẽ nguồn cung ứng là yếu tố quyết định thành công và bền vững của doanh nghiệp trong ngành xây lắp.

Nguyên vật liệu xuất dùng được tính theo giá thực tế đích danh, tức là giá nhập kho của nguyên vật liệu khi mua về sẽ được ghi nhận chính xác Giá xuất kho được phản ánh đúng bằng giá trị đã ghi nhận ban đầu khi nguyên vật liệu được đưa vào sử dụng Việc tính giá xuất kho dựa trên giá nhập kho giúp đảm bảo tính chính xác trong quản lý và theo dõi chi phí nguyên vật liệu của doanh nghiệp Điều này cũng hỗ trợ tối ưu hóa công tác kiểm soát tồn kho và báo cáo tài chính đúng chuẩn, phù hợp với các quy định kế toán hiện hành.

Công ty áp dụng phương pháp phân bổ nguyên vật liệu trực tiếp, nghĩa là nguyên vật liệu được xuất dùng cho công trình hoặc hạng mục công trình nào sẽ được tính trực tiếp vào chi phí của dự án đó Phương pháp này giúp theo dõi chính xác lượng nguyên vật liệu sử dụng cho từng công trình, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý chi phí Việc phân bổ trực tiếp nguyên vật liệu còn giúp tối ưu hóa quá trình kiểm soát ngân sách và nâng cao hiệu quả công tác thi công.

Công ty thường sử dụng các nguyên vật liệu như sắt, xi măng, thép, đá theo yêu cầu kỹ thuật của công trình xây dựng Các nguyên vật liệu này được mua, vận chuyển và nhập kho tại công trình, với thủ kho viết phiếu xuất kho khi cần sử dụng Do các công trình nằm xa trụ sở chính, công ty xây dựng nhà kho chứa nguyên vật liệu ngay tại hiện trường Để đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn, công ty ký hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu với các nhà cung cấp, hưởng các chế độ ưu đãi, và các nhà cung cấp cung cấp nguyên vật liệu đúng số lượng, đúng quy cách, đúng tiêu chuẩn theo hợp đồng mua bán, kèm hóa đơn GTGT sau mỗi lần cung cấp.

Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho dự án, Công ty Cổ phần Thiết hành thi công sản xuất sử dụng tài khoản TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Cụ thể, cho công trình “Xây dựng trụ sở làm việc của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Anh Ngọc” tại đường Quốc lộ 1, phường Phúc Lợi, quận Long Biên, Hà Nội, các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ được phản ánh trên tài khoản này, đảm bảo tính chính xác trong công tác hạch toán và báo cáo tài chính.

Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Công ty ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp để đảm bảo nguyên vật liệu đạt đúng chất lượng, quy cách mẫu mã và hưởng các ưu đãi từ nhà cung cấp Sau khi hợp đồng mua bán được ký kết, nhà cung cấp sẽ cung cấp nguyên vật liệu dựa trên hợp đồng đã thỏa thuận Sau mỗi lần cung cấp, nhà cung cấp có trách nhiệm xuất hóa đơn GTGT, đảm bảo thủ tục mua bán đầy đủ Phòng Tài chính Kế toán sẽ tiến hành hạch toán sau khi nhận đủ các chứng từ cần thiết Khi nguyên vật liệu được chuyển đến công trình, thủ kho sẽ kiểm tra số lượng và chất lượng dựa trên hóa đơn GTGT, rồi lập phiếu nhập kho để ghi nhận nhập kho chính xác.

Khi cần nguyên vật liệu cho hoạt động thi công, tổ trưởng tổ sản xuất lập Phiếu yêu cầu xuất vật tư để trình Ban chỉ huy công trường phê duyệt Sau đó, thủ kho dựa trên phiếu yêu cầu này sẽ tiến hành xuất kho nguyên vật liệu cho tổ sản xuất Quá trình này đảm bảo hoạt động thi công diễn ra suôn sẻ và đúng tiến độ.

Vào ngày 05 tháng 8 năm 2015, ông Phạm Thanh Hải, tổ trưởng tổ sản xuất, đã viết phiếu yêu cầu xuất vật tư để tiến hành thi công Dựa trên phiếu yêu cầu đã được ký duyệt, thủ kho sẽ thực hiện thủ tục xuất kho đúng quy trình Việc này đảm bảo quy trình kiểm soát vật tư chặt chẽ và hỗ trợ dự án thi công diễn ra suôn sẻ.

Biểu 2.1: Phiếu yêu cầu xuất vật tư Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Địa chỉ: Số 164 Nguyễn Đức Thuận, tổ 17, quận Long Biên, Hà Nội

PHIẾU YÊU CẦU XUẤT VẬT TƯ

Ngày 05 tháng 8 năm 2015 Kính gửi: Ban chỉ huy CT Anh Ngọc, Hà Nội

Họ và tên người đề nghị: Phạm Thanh Hải

Bộ phận: Đội xây dựng số 5 Đề nghị: Xuất kho NVL để phục vụ thi công CT Anh Ngọc, Hà Nội với số lượng vật tư như sau:

STT Tên vật tư ĐVT Số lượng

6 Xi măng PCB30 Tam Điệp Tấn 20

Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2015

BAN CHỈ HUY CT NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

Biểu 2.2: Phiếu xuất kho Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Địa chỉ: Số 164 Nguyễn Đức Thuận, tổ 17, quận Long Biên, Hà Nội

Ngày 05 tháng 8 năm 2015 Nợ TK 621

Họ tên người nhận hàng: Phạm Thanh Hải Địa chỉ ( bộ phận): CT Anh Ngọc, Hà Nội

Lý do xuất kho: Xuất kho để thi công CT Anh Ngọc, Hà Nội

Xuất tại kho: CT Anh Ngọc, Hà Nội

STT Tên sp, hàng hoá ĐVT

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi hai triệu, tám trăm bốn mươi nghìn đồng./.

Thủ trưởng Kế toán Phụ trách Người giao Người nhận đơn vị

Khi cần cung cấp nguyên vật liệu cho máy thi công, tổ trưởng tổ lái máy sẽ lập Phiếu yêu cầu xuất vật tư để trình Ban chỉ huy công trường ký duyệt Thủ kho dựa trên phiếu yêu cầu này để xuất kho nguyên vật liệu phù hợp cho quá trình thi công Quá trình này đảm bảo kiểm soát chặt chẽ về số lượng và chất lượng vật tư nhằm đảm bảo tiến độ và hiệu quả công trình Việc thực hiện đúng quy trình này giúp duy trì nguồn vật tư ổn định, giảm thiểu rủi ro thiếu hụt hoặc thất thoát nguyên vật liệu trong quá trình thi công.

Vào ngày 05 tháng 8 năm 2015, ông Nguyễn Minh Tâm, tổ trưởng tổ lái máy, đã gửi phiếu yêu cầu xuất vật tư để tiến hành thi công Dựa trên phiếu yêu cầu đã được ký duyệt, thủ kho thực hiện thủ tục xuất kho nhanh chóng và chính xác, đảm bảo tiến độ công trình Việc quản lý xuất nhập vật tư rõ ràng theo phiếu yêu cầu giúp nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm kê và xử lý vật tư xây dựng.

Biểu 2.3: Phiếu yêu cầu xuất vật tư Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Địa chỉ: Số 164 Nguyễn Đức Thuận, tổ 17, quận Long Biên, Hà Nội

PHIẾU YÊU CẦU XUẤT VẬT TƯ

Ngày 05 tháng 8 năm 2015 Kính gửi: Ban chỉ huy CT Anh Ngọc, Hà Nội

Họ và tên người đề nghị: Nguyễn Minh Tâm

Bộ phận: Đội xây dựng số 5 Đề nghị: Xuất kho NVL để phục vụ thi công CT Anh Ngọc, Hà Nội với số lượng vật tư như sau:

STT Tên vật tư ĐVT Số lượng

Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2015

BAN CHỈ HUY CT NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

Biểu 2.4: Phiếu xuất kho Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Địa chỉ: Số 164 Nguyễn Đức Thuận, tổ 17, quận Long Biên, Hà Nội

Ngày 05 tháng 8 năm 2015 Nợ TK 621

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Minh Tâm Địa chỉ ( bộ phận): CT Anh Ngọc, Hà Nội

Lý do xuất kho: Xuất kho để thi công CT Anh Ngọc, Hà Nội

Xuất tại kho: CT Anh Ngọc, Hà Nội

STT Tên sp, hàng hoá ĐVT

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi bảy triệu, bốn trăm bốn mươi nghìn đồng./.

Dựa trên các phiếu xuất kho, kế toán ghi nhận số liệu vào sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để phục vụ công tác thi công công trình Từ sổ chi tiết này, kế toán tổng hợp và lập sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các dự án đang thi công của công ty Quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chính xác giúp kiểm soát ngân sách và nâng cao hiệu quả trong quá trình thi công xây dựng.

Dựa trên phiếu xuất kho ngày 05 tháng 8 năm 2015, kế toán đã ghi nhận vào sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho dự án của Anh Ngọc tại Hà Nội Quá trình này giúp đảm bảo ghi nhận chính xác chi phí nguyên vật liệu phát sinh, hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả và minh bạch trong hoạt động sản xuất Việc cập nhật dữ liệu kịp thời theo các ví dụ 1 và 2 giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.

Kế toán dựa trên các sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các công trình đang thi công như Cao Viên, Thái Nguyên; Khánh Ước, Yên Bái; Minh Sang, Hải Dương để lập sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, đảm bảo ghi nhận chính xác các khoản chi phí liên quan đến nguyên vật liệu cho từng dự án.

Sau khi hoàn thành sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán tiến hành tổng hợp sổ tổng hợp để kiểm tra chính xác Số liệu trên dòng tổng cộng được đối chiếu với số liệu trên sổ cái TK621 tại dòng số phát sinh trong kỳ nhằm đảm bảo tính chính xác của dữ liệu tài chính Trong trường hợp số liệu không khớp, kế toán cần kiểm tra lại để đảm bảo tính đúng đắn của báo cáo tài chính.

Biểu 2.5: Sổ chi tiết TK621 - CT Anh Ngọc, Hà Nội Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Địa chỉ: Số 164 Nguyễn Đức Thuận, tổ 17, quận Long Biên, Hà Nội

Tên TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công trình: CT Anh Ngọc, Hà Nội

Xuất NVL phục vụ thi công 152 82.840.000

Xuất NVL phục vụ thi công 152 27.440.000

Xuất NVL phục vụ thi công 152 42.038.500

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

Biểu 2.6: Sổ tổng hợp chi tiết TK621 Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Địa chỉ: Số 164 Nguyễn Đức Thuận, tổ 17, quận Long Biên, Hà Nội

SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT

Tên TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

Số dư ĐK Số phát sinh trong kỳ Số dư CK

Nợ Có Nợ Có Nợ Có

3 CT Khánh Ước, Yên Bái

Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp

Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát áp dụng phương pháp ghi sổ Nhật ký chung trên Excel để quản lý và theo dõi hoạt động kế toán Để tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp một cách chính xác, kế toán sử dụng sổ nhật ký chung và sổ cái TK621, đảm bảo tính thống nhất và dễ dàng kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán Phương pháp này giúp nâng cao hiệu quả trong công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu, phù hợp với các yêu cầu của chuẩn mực kế toán và tối ưu hóa việc quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Khi sử dụng Excel để quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán cần nhập dữ liệu chính xác từ các chứng từ liên quan do Ban chỉ huy công trường gửi về Việc nhập dữ liệu vào sổ Nhật ký chung trên Excel giúp đảm bảo theo dõi, kiểm soát chi phí hiệu quả Sử dụng Excel trong quản lý chi phí nguyên vật liệu giúp tiết kiệm thời gian, tăng tính chính xác và dễ dàng tổng hợp báo cáo tài chính Chủ động cập nhật các chứng từ nguyên vật liệu giúp nâng cao hiệu quả quản lý dự án và đảm bảo tính minh bạch trong quá trình kiểm toán.

Cuối tháng, kế toán tiến hành lọc số liệu trên sổ Nhật ký chung để vào sổ cái TK621.

Biểu 2.7: Sổ nhật ký chung Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Địa chỉ: Số 164 Nguyễn Đức Thuận, tổ 17, quận Long Biên, Hà Nội

Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có

02/8 PC 02/8 Chi tiền mua VPP ở CT

05/8 PN1 05/8 Mua NVL phục vụ thi công

05/8 PX1/8 05/8 Xuất NVL phục vụ thi công 621 82.840.000

05/8 PX2/8 05/8 Xuất NVL phục vụ thi công 621 27.440.000

06/8 PX3/8 06/8 Xuất cót ép làm lán trại 627 4.250.000

10/8 PX9/8 10/8 Xuất NVL phục vụ thi công

31/8 PC 31/8 Chi tiền điện CT Anh

31/8 BPBT8 31/8 Tính tiền lương phải trả người lao động – CT

31/8 BPBT8 31/8 Các khoản trích theo lương – CT Anh Ngọc,

31/8 BKHT8 31/8 Trích khấu hao TSCĐ –

CT Anh Ngọc, Hà Nội 627

31/8 KC1 31/8 Kết chuyển CP NVLTT

CT Anh Ngọc, Hà Nội 154 631.590.568

31/8 KC2 31/8 Kết chuyển CP NCTT

CT Anh Ngọc, Hà Nội 154 105.563.189

31/8 KC3 31/8 Kết chuyển CP SXC CT

31/8 KC4 31/8 Kết chuyển Giá thành CT

Hà Nội, Ngày 31 tháng 8 năm 2015

Biểu 2.8: Sổ cái TK 621 Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Địa chỉ: Số 164 Nguyễn Đức Thuận, tổ 17, quận Long Biên, Hà Nội

Tháng 8 năm 2015 Tên tài khoản: Chi phí NVL trực tiếp

Số hiệu: 621 (Trích) ĐVT: đồng

Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có

Xuất NVL phục vụ thi công 152 82.840.000

Xuất NVL phục vụ thi công 152 27.440.000

K/C CPNVLTT CT Cao Viên, Thái

K/C CPNVLTT CT Minh Sang, Hải

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Công nhân trực tiếp đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và thi công tại Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Đội ngũ công nhân có kỹ thuật cao và tinh thần trách nhiệm lớn đảm bảo công trình được xây dựng đúng thiết kế kỹ thuật và đạt chất lượng cao Điều này giúp xây dựng uy tín với khách hàng và chủ đầu tư Hiện công ty sở hữu 05 đội xây dựng với khoảng 100 lao động trực tiếp, gồm lao động dài hạn và lao động thời vụ.

Tiền lương là yếu tố kinh tế quan trọng quyết định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Đảm bảo cân đối giữa tiền lương và năng suất lao động giúp thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên mà không gây áp lực tăng chi phí sản xuất Nếu tiền lương quá cao, chi phí kinh doanh tăng lên, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Do đó, doanh nghiệp cần điều chỉnh mức lương phù hợp theo từng thời kỳ thuê lao động để duy trì cân đối tài chính và phát triển bền vững.

Chi phí nhân công trực tiếp và nguyên vật liệu trực tiếp đều được tập hợp trực tiếp cho từng công trình hoặc hạng mục công trình cụ thể Những chi phí này phát sinh tại công trình hoặc hạng mục nào thì sẽ được ghi nhận và phân bổ cho đúng mục đích, giúp đảm bảo tính chính xác trong quản lý chi phí xây dựng Việc tập hợp chi phí này giúp các doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận dự án.

Tại Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát, tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được trả theo hình thức trả lương theo số ngày công Phương thức này giúp đảm bảo quyền lợi của lao động dựa trên số ngày làm việc thực tế Việc trả lương theo ngày công phù hợp với quy trình sản xuất và hoạt động của công ty Đây là hình thức trả lương phổ biến, giúp công nhân có thể dễ dàng kiểm soát thu nhập dựa trên công việc thực hiện hàng ngày.

Hiện nay, khoản mục chi phí sản xuất nhân công trực tiếp của công ty xây dựng cơ bản bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định của công nhân và tiền lương phải trả cho cán bộ cấp đội thi công Tuy nhiên, các khoản trích này không được tính vào chi phí nhân công trực tiếp mà sẽ được hạch toán vào chi phí sản xuất chung để đảm bảo chính xác và phù hợp với quy định kế toán.

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp hiện tại Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát sử dụng tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp. Trong đó, được mở chi tiết cho từng công trình hay hạng mục công trình theo tên gọi của chủ đầu tư với địa điểm các tỉnh mà công ty tiến hành thi công sản xuất Các khoản trích BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ không được hạch toán vào TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp mà hạch toán vào TK 627 - Chi phí sản xuất chung Với công trình “Xây dựng trụ sở làm việc của Công ty

Dưới đây là các câu chính chứa nội dung cốt lõi của đoạn văn, phù hợp với quy tắc tối ưu hóa SEO: "TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Anh Ngọc là chủ đầu tư dự án tại đường Quốc lộ 1, phường Phúc Lợi, quận Long Biên, Hà Nội." "Tài khoản chi phí N câp trực tiếp liên quan đến dự án là TK 622 – CT Anh Ngọc, Hà Nội."

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Sau khi công ty tiến hành thi công các công trình, công nhân được phân chia vào tổ xây dựng và tổ lái máy, và công việc được phân công phù hợp với chuyên môn của từng tổ Hàng ngày, tổ trưởng các tổ quản lý, đôn đốc công nhân làm việc và theo dõi số ngày công thực tế, cuối tháng có trách nhiệm gửi bảng chấm công về Ban chỉ huy công trình Ban chỉ huy công trình sẽ chuyển bảng chấm công cho phòng Tài chính Kế toán của công ty để tính lương Kế toán tiền lương dựa trên bảng thanh toán cho từng bộ phận, từ đó lập bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội Các dữ liệu này được ghi vào sổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng công trình, rồi tổng hợp thành sổ chi phí nhân công trực tiếp chung cho toàn bộ các dự án, đảm bảo quản lý chính xác chi phí nhân công xây dựng.

Sau khi hoàn tất sổ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán tiến hành tổng hợp vào sổ tổng hợp chi phí Dữ liệu trên dòng tổng cộng phải được đối chiếu chính xác với số liệu trên sổ cái TK622 ở dòng số phát sinh trong kỳ Nếu phát hiện sự không khớp giữa các số liệu, kế toán cần kiểm tra lại để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.

Ví dụ 3: Tính lương cho Vũ Minh Lộc – Tổ sản xuất trong tháng 8 năm

Vào cuối tháng, Ban chỉ huy công trình hoàn chỉnh bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như đơn xin nghỉ phép và giấy nghỉ ốm để đảm bảo quy trình tính lương chính xác cho nhân viên trong tổ sản xuất Việc cập nhật đầy đủ hồ sơ chấm công giúp doanh nghiệp quản lý lương thưởng hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp luật về lao động Đồng thời, chuẩn bị các chứng từ liên quan là bước quan trọng để tiến hành thanh toán lương đúng hạn và minh bạch.

- Trong tháng, ông Vũ Minh Lộc đi làm đủ 30 ngày.

- Mức lương tối thiểu theo quy định khi thuê: 250.000đ.

- Ngày công quy định: 30 ngày/1tháng (Do làm việc tại công trình)

- Thời gian làm việc thực tế: 30 ngày/1tháng

Vậy, kế toán tính lương cho ông Vũ Minh Lộc như sau:

Vậy, cuối tháng 8 năm 2015 số tiền lương thực lĩnh của ông Vũ Minh Lộc là 7.500.000đ.

Cách tính lương cho các thành viên trong tổ sản xuất và tổ lái máy trong công ty dựa trên thời gian làm việc theo quy định của công ty, giúp đảm bảo công bằng và minh bạch trong việc thanh toán tiền lương Quá trình tính lương này áp dụng cho tất cả những người còn lại trong công ty, đảm bảo tính nhất quán và tuân thủ các chính sách nhân sự Việc tính lương theo thời gian công ty quy định góp phần thúc đẩy năng suất làm việc và tạo điều kiện rõ ràng để các nhân viên nhận được khoản lương chính xác, đúng hạn.

Biểu 2.9: Bảng chấm công tổ sản xuất Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Địa chỉ: Số 164 Nguyễn Đức Thuận, tổ 17, quận Long Biên, Hà Nội

Stt Họ và tên Nghề nghiệp

Ngày trong tháng Tổng số Ghi chú

1 Vũ Minh Lộc Thợ xây x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 30

2 Hoàng Văn Hưởng Thợ xây x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 30

3 Trần Thọ Nam Thợ xây x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 30

4 Đặng Ngọc Sơn Thợ xây x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 30

5 Phạm Quang Minh Thợ xây x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 30

6 Nguyễn Văn Ban Thợ sắt x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 30

7 Nguyễn Văn Bân Thợ sắt x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 30

8 Phan Văn Thái Thợ sắt x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 30

9 Nguyễn Ngọc Tuấn Thợ sắt x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 30

Biểu 2.10: Bảng thanh toán lương tổ sản xuất Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Địa chỉ: Số 164 Nguyễn Đức Thuận, tổ 17, quận Long Biên, Hà Nội

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TỔ SẢN XUẤT

STT Họ và tên Lương ngày

Lương thời gian Lương ngoài giờ Tổng lương Đã tạm ứng Còn lĩnh Ký nhận

Số công Thành tiền Số công Thành tiền

Biểu 2.11: Bảng thanh toán lương tổ lái máy Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Địa chỉ: Số 164 Nguyễn Đức Thuận, tổ 17, quận Long Biên, Hà Nội

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TỔ LÁI MÁY

STT Họ và tên Lương ngày

Lương thời gian Lương ngoài giờ

Tổng lương Đã tạm ứng Còn lĩnh Ký nhận

Số công Thành tiền Số công Thành tiền

Biểu 2.12: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Địa chỉ: Số 164 Nguyễn Đức Thuận, tổ 17, quận Long Biên, Hà Nội

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

TK 334- Phải trả người lao động Tk 338- Phải trả phải nộp khác

1 TK 622- CP nhân công trực tiếp 134.358.500 - 134.358.500 134.358.500 Đội xây dựng số 5 (CT Anh Ngọc) 105.563.189 - 105.563.189 - - - - - 105.563.189

2 TK 627- CP sản xuất chung 34.223.54113.420.000 47.643.541 3.640.031 28.658.862 5.057.447 1.685.816 39.042.156 86.685.697 Đội xây dựng số 5 (CT Anh Ngọc) 16.517.692 7.040.000 23.557.692 1.712.723 13.521.146 2.386.085 795.362 18.415.316 40.071.471

3 TK 334 – Phải trả CNV - 9.405.060 2.015.370 1.343.580 12.764.010 12.764.010 Đội xây dựng số 5 (CT Anh Ngọc) - 4.478.600 959.700 639.800 6.078.100 6.078.100

Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Các công trình xây lắp luôn yêu cầu sử dụng xe, máy thi công để đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công Dù quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ, việc có đội lái máy chuyên nghiệp là điều bắt buộc để phục vụ thi công xây dựng các công trình Do đặc thù ngành xây lắp thường diễn ra tại các địa điểm xa trụ sở công ty, nên không thể vận chuyển tất cả thiết bị đến công trường, vì vậy ban chỉ huy công trình cần chủ động thuê xe, máy móc phù hợp để tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Mức KH năm = Nguyên giá TSCĐ

Số năm sử dụng KH

Mức KH tháng = Mức KH năm

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Sau khi tính khấu hao, kế toán lập bảng chi tiết phân bổ khấu hao máy thi công.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Trong quá trình xây dựng và thi công công trình, chi phí sử dụng xe, máy thi công được hạch toán vào tài khoản TK 623 – Chi phí sử dụng xe, máy thi công Các khoản chi phí này bao gồm nhiều chi tiết khác nhau, phản ánh rõ ràng các khoản chi tiêu liên quan đến trang thiết bị máy móc trong quá trình thi công Việc quản lý chính xác các chi phí này giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong công tác hạch toán tài chính dự án xây dựng.

- TK 6234: Chi phí khấu hao xe, máy thi công;

- TK 6238: Chi phí khác bằng tiền.

2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Trong các công trình xây dựng, Ban chỉ huy công trình sẽ tổng hợp tất cả chứng từ kế toán liên quan đến nghiệp vụ để kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ Sau đó, các chứng từ này được trình giám đốc ký xét duyệt và chuyển cho kế toán tổng hợp để nhập dữ liệu vào các sổ sách như sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng và sổ chi tiết TK623 Quản lý chính xác các chứng từ và dữ liệu kế toán là bước quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình hoàn thiện dự án.

Trong tháng Một, khi máy thi công phục vụ cho hai công trình khác nhau, kế toán tiến hành phân bổ khấu hao dựa trên số ngày máy thi công thực tế hoạt động cho từng công trình Việc phân bổ này đảm bảo phản ánh chính xác chi phí khấu hao theo thời gian sử dụng thực tế của thiết bị Áp dụng phương pháp tính khấu hao theo ngày giúp các công trình được tính toán chi phí chính xác, hỗ trợ kiểm soát chi phí hiệu quả hơn.

Trong tháng 8 năm 2015, Công trình Anh Ngọc tại Hà Nội sử dụng các máy thi công riêng biệt, không phục vụ cho các dự án khác, giúp tập trung chi phí khấu hao máy móc trực tiếp cho công trình này Việc này đảm bảo tính chính xác trong phân bổ chi phí và tăng cường hiệu quả quản lý tài chính dự án Các máy thi công được sử dụng độc lập, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của dự án, góp phần nâng cao hiệu suất và tiết kiệm chi phí chung.

Trong tháng 8 năm 2015, Hà Nội đã thực hiện bảng khấu hao máy thi công và ghi nhận các khoản chi phí phát sinh liên quan như chi phí kiểm định máy xúc SOLAR 0544 và mua phụ tùng thay thế cho máy, tất cả đều được kế toán ghi nhận vào sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết TK 623 cho công trình của anh Ngọc, Hà Nội.

Sau khi hoàn thành việc lập sổ tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công, kế toán tiến hành tổng hợp lại số liệu trên dòng tổng cộng, đảm bảo tính chính xác của dữ liệu Số liệu tổng hợp này sẽ được đối chiếu với số liệu trên sổ cái TK623 tại dòng số phát sinh trong kỳ để đảm bảo tính nhất quán Trong trường hợp số liệu đối chiếu không khớp, kế toán phải kiểm tra lại các chứng từ và số liệu liên quan để xác định nguyên nhân và chỉnh sửa kịp thời, đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.

Biểu 2.16: Hợp đồng thuê máy xúc Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Địa chỉ: Số 164 Nguyễn Đức Thuận, tổ 17, quận Long Biên, Hà Nội

HỢP ĐỒNG THUÊ MÁY XÚC

- Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế của nước CHXHCN Việt Nam;

- Căn cứ vào yêu cầu thực tế thi công của công trường.

Ngày 10 tháng 8 năm 2015, công trình xây dựng trụ sở làm việc của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Anh Ngọc chính thức khởi công tại đường Quốc lộ 1, phường Phúc Lợi, quận Long Biên, Hà Nội Dự án được thực hiện với mục tiêu nâng cao năng lực hoạt động và mở rộng quy mô kinh doanh của công ty Công trình nằm trong khu vực đô thị phát triển, thể hiện sự cam kết của doanh nghiệp trong việc đóng góp vào sự phát triển của khu vực Việc xây dựng trụ sở mới sẽ góp phần tạo việc làm và thúc đẩy kinh tế địa phương.

1 Đại diện cho đơn vị đi thuê ( bên A)

- Chức vụ: Chỉ huy trưởng công trường

2 Đại diện cho đơn vị cho thuê (bên B)

Sau khi bàn bạc thoả thuận và thống nhất ký kết hợp đồng giao thuê máy xúc này với các điều khoản như sau: Điều 1: Khối lượng thanh toán:

- Căn cứ vào khối lượng thực tế hoàn thành trên công trình. Điều 2: Đơn giá giao khoán:

TT Nội dung ĐVT Đơn giá

1 Múc phế liệu công trình M 3 120.000 Điều 3: Trách nhiệm của mỗi bên:

Bên B có trách nhiệm thực hiện các công việc theo yêu cầu kỹ thuật của bên A, đảm bảo bố trí nhân lực và thiết bị phù hợp để phục vụ thi công kịp thời Việc này giúp đảm bảo tiến độ thi công đúng hạn và duy trì chất lượng công trình theo các tiêu chuẩn kỹ thuật đã đề ra.

Bên A tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B thực hiện thi công, đảm bảo cán bộ kỹ thuật giám sát chặt chẽ và có thể điều chỉnh công trình khi phát sinh các vấn đề ngoài thiết kế ban đầu Thể thức thanh toán theo Điều 4 chủ yếu quy định rõ các bước và phương thức thanh toán cho các công việc đã hoàn thành, đảm bảo sự minh bạch và đúng tiến độ cho cả hai bên Việc tạo điều kiện thuận lợi và quy trình thanh toán rõ ràng giúp đảm bảo tiến độ thi công và quản lý tài chính hiệu quả trong dự án.

Kế toán chi phí sản xuất chung

Trong quá trình thi công xây lắp các công trình, hạng mục công trình đều phát sinh các khoản chi phí liên quan đến nhiều dự án khác nhau, được gọi là chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát bao gồm tiền lương nhân viên quản lý đội, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ tại công trình, chi phí khấu hao tài sản cố định, cũng như các khoản chi bằng tiền khác như tiền điện và tiền nước.

Các khoản chi phí sản xuất chung có thể được tập hợp riêng cho từng công trình hoặc hạng mục công trình, hoặc được tập hợp chung cho từng dự án Sau đó, kế toán sẽ tiến hành phân bổ và tập hợp các chi phí này một cách hợp lý cho từng công trình, hạng mục công trình để đảm bảo chính xác trong công tác quản lý chi phí xây dựng.

2.1.4.2 Tài khoản sử dụng Để hạch toán chi phí sản xuất chung tại Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát sử dụng các TK 627– Chi phí sản xuất chung Tài khoản này được mở chi tiết theo các tiểu khoản sau:

- TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý đội;

- TK 6272: Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ;

- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ;

- TK 6278: Chi phí khác bằng tiền.

Các khoản chi phí được xác định là chi phí sản xuất chung cho từng công trình hoặc hạng mục công trình và được kế toán tập hợp vào tài khoản 627, theo dõi chi tiết cho từng dự án cụ thể Công trình "Xây dựng trụ sở làm việc của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Anh Ngọc" được ghi nhận và quản lý theo phương pháp này để đảm bảo chính xác trong kiểm soát chi phí và hạch toán tài chính Việc phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý giúp doanh nghiệp nắm bắt rõ chi phí thực tế của từng dự án, hỗ trợ công tác lập dự toán và quyết toán hiệu quả.

Kế toán chi phí nhân viên quản lý đội

Chi phí nhân viên quản lý đội bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, và KPCĐ, được tính theo tỷ lệ quy định dựa trên mức lương của nhân viên quản lý đội thuộc quản lý của công ty.

Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý đội được xác định theo hình thức lương thời gian và tính theo công thức sau:

Tiền lương phải trả trong tháng

Lương tối thiểu x Hệ số lương x

Số ngày làm việc thực tế trong tháng 26

- Lương tối thiểu được áp dụng cho năm 2015 là: 1.150.000đ/tháng

- Hệ số lương được xác định theo trình độ học vấn như sau Đại học là 2.34, cao đẳng là 2.1, trung cấp là 1.86.

- Các khoản phụ cấp thì bao gồm:

+ Phụ cấp tiền ăn trưa: 450.000đ/tháng

+ Phụ cấp trách nhiệm(nếu có)

+ Phụ cấp xăng xe: 300.000đ/tháng.

+ Phụ cấp điện thoại: 300.000đ/tháng.

Chi phí nhân viên quản lý đội được ghi nhận để phục vụ hoạt động sản xuất chung trong kế toán, tương tự như chi phí nhân công trực tiếp Các khoản chi phí này được tập hợp và hạch toán chung trên tài khoản 6271, giúp phản ánh chính xác chi phí sản xuất và quản lý đội ngũ nhân viên liên quan.

Hàng tháng, phòng Tài chính Kế toán dựa trên Bảng chấm công từ các công trình để tính lương cho Ban chỉ huy công trình và nhân viên quản lý đội, đồng thời lập Bảng thanh toán lương bộ phận gián tiếp Căn cứ vào Bảng thanh toán lương, kế toán tiến hành lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH để đảm bảo chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính Cuối cùng, kế toán ghi các khoản thanh toán này vào Sổ chi tiết TK627 - CT Anh Ngọc, Hà Nội để lưu trữ và theo dõi đầy đủ các khoản chi phí liên quan.

Ví dụ: Tính lương tháng 8 năm 2015, cho ông Trần Đình Tú, chức vụ là chỉ huy trưởng có các số liệu cụ thể như sau:

Ngày công quy định: 26 ngày/1tháng

Thời gian làm việc thực tế: 30 ngày/1tháng

Vậy, kế toán tính lương cho ông Trần Đình Tú như sau:

Biểu 2.22: Bảng thanh toán lương bộ phận gián tiếp Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Địa chỉ: Số 164 Nguyễn Đức Thuận, tổ 17, quận Long Biên, Hà Nội

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG BỘ PHẬN GIÁN TIẾP

Chức vụ Hệ số lương

Xăng xe + điện thoại Tiền ăn

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

(Đã ký) (Đã ký) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Kế toán chi phí NVL, CCDC phục vụ sản xuất

Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ thi công công trình bao gồm toàn bộ các khoản chi phí về nguyên vật liệu như dây điện, ống dẫn nước, máy bơm nước và các dụng cụ phục vụ sản xuất chung cũng như công tác quản lý tại các đội sản xuất và lái máy Ngoài ra, các khoản chi phí này còn bao gồm dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân và cán bộ công nhân viên Các khoản chi phí liên quan đến nguyên vật liệu và dụng cụ dụng cụ cho từng công trình hoặc hạng mục công trình được kế toán tập hợp trực tiếp theo từng dự án cụ thể.

Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho hoạt động sản xuất chung được hạch toán là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, được tập hợp trên tài khoản 6272 Việc ghi nhận chi phí này giúp phản ánh chính xác tiêu thụ nguyên vật liệu phục vụ sản xuất chung, từ đó đảm bảo quản lý chi phí hiệu quả Việc kiểm tra và hạch toán đúng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí sản xuất, nâng cao lợi nhuận.

Vào cuối tháng, phòng Tài chính Kế toán dựa trên chứng từ kế toán chuyển về từ công trình như hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi để kiểm tra và đối chiếu với bảng tổng xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Quá trình này nhằm xác định chính xác chi phí cho từng công trình và hạng mục công trình Sau đó, kế toán tiến hành hạch toán chi tiết vào sổ chi tiết TK627 - CT, đảm bảo thông tin tài chính được cập nhật đầy đủ và chính xác. -**Sponsor**Chào bạn! Nếu bạn đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình cho SEO, hãy thử [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/2VwRr84R?user_id=983577) Công cụ này giúp bạn tạo ra những đoạn văn mạch lạc, chuẩn SEO từ những ý chính trong bài viết của bạn Bạn có thể dễ dàng có được những câu văn quan trọng, giúp bài viết rõ ràng và hấp dẫn hơn, tiết kiệm thời gian và công sức đáng kể!

Biểu 2.23: Phiếu xuất kho Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Địa chỉ: Số 164 Nguyễn Đức Thuận, tổ 17, quận Long Biên, Hà Nội

Ngày 06 tháng 8 năm 2015 Nợ TK 6272 Số: PX3/8 Có TK 153

Họ tên người nhận hàng: Trần Đình Tú Địa chỉ ( bộ phận): CT Anh Ngọc, Hà Nội

Lý do xuất kho: Xuất cót ép làm lám trạn để ở cho Ban chỉ huy công trường

CT Anh Ngọc, Hà Nội

Xuất tại kho: CT Anh Ngọc, Hà Nội

STT Tên sp, hàng hoá ĐVT

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng./.

Kế toán chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí khấu hao TSCĐ được xác định dựa trên tỷ lệ trích khấu hao theo quy định của công ty, phù hợp với mục đích sử dụng cho các công trình, hạng mục công trình cụ thể Khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành, công TSCĐ được chuyển sang công trình hoặc hạng mục mới, việc trích khấu hao vẫn tiếp tục theo quy định, và kế toán có trách nhiệm lập phiếu luân chuyển TSCĐ Công ty áp dụng phương pháp đường thẳng để trích khấu hao TSCĐ hàng tháng trung bình Ví dụ, để tính khấu hao máy trộn bê tông có nguyên giá 250 triệu đồng và thời gian sử dụng 10 năm, kế toán sẽ sử dụng công thức khấu hao đường thẳng phù hợp với thông tin tài sản, giúp xác định chi phí phân bổ hợp lý trong từng kỳ kế toán.

Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động sản xuất chung được hạch toán như chi phí sử dụng máy thi công Chi phí này thường được tập hợp và phản ánh trên tài khoản 6274 trong hệ thống kế toán Việc ghi nhận đúng chi phí khấu hao TSCĐ giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn các khoản chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất.

Vào cuối tháng, Ban chỉ huy công trình có trách nhiệm gửi các chứng từ kế toán liên quan đến Tài sản cố định (TSCĐ) về phòng Tài chính Kế toán của công ty Kế toán dựa trên các chứng từ này để lập bảng trích khấu hao TSCĐ cho các công trình và hạng mục công trình, đảm bảo chính xác về số liệu Quá trình này giúp cập nhật đầy đủ các khoản khấu hao TSCĐ vào sổ chi tiết tài khoản 627 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang của Công ty Anh Ngọc, Hà Nội.

Biểu 2.24: Bảng chi tiết phân bổ khấu hao TSCĐ Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Địa chỉ: Số 164 Nguyễn Đức Thuận, tổ 17, quận Long Biên, Hà Nội

BẢNG CHI TIẾT PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

Tài khoản ghi nợ và đối tượng sử dụng

Tên Số hiệu Nguyên giá

1 Nhà kho 2111_01 80.000.000 1 CT Anh Ngọc 6.666.667

2 Tec chứa xăng dầu 2112_01 150.000.000 6 CT Anh Ngọc 208.333

3 Máy trộn bêtông 2113_01 250.000.000 10 CT Anh Ngọc 1.083.000

4 Máy hàn nhiệt 2114_01 100.900.000 5 CT Anh Ngọc 181.667

5 Đầm cóc Nhật TCT 2115_01 33.520.000 8 CT Anh Ngọc 349.206

Ngày 31 tháng 8 năm 2015 Người lập biểu

Phụ trách bộ phận Kế toán trưởng

Kế toán chi phí khác

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang

2.1.5.1 Kiểm kê, tính giá thành sản phẩm dở dang

Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát tiến hành định kỳ hàng quý việc tính giá trị sản phẩm dở dang, dựa trên phương thức thanh toán theo khối lượng xây lắp đã hoàn thành giữa chủ đầu tư và công ty Giá trị sản phẩm dở dang phản ánh khối lượng công trình chưa đạt điểm dừng kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế, còn chưa được nghiệm thu để thanh toán Sản phẩm dở dang còn bao gồm các công trình xây lắp đã hoàn thành nhưng chưa được chủ đầu tư chấp nhận hoặc bàn giao, chưa đủ điều kiện thanh toán Công ty tiến hành đánh giá khối lượng xây lắp đã hoàn thành dựa trên hồ sơ nghiệm thu và tiến độ thực tế để xác định giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ Việc tính giá trị này giúp doanh nghiệp quản lý tốt dòng tiền và chi phí xây dựng, đồng thời đảm bảo phản ánh chính xác tình hình thực tế công trình đang thi công.

+ Dck, Dđk: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ

+ Cn: Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

+ Qsp: Khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán

+ QD: Khối lượng dở dang cuối kỳ chưa được chấp nhận thanh toán Đối với CT Anh Ngọc, Hà Nội tính đến tháng 8 năm 2015 về cơ bản thì

Qsp: Khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán tại CT Anh Ngọc, Hà Nội là: 10.120 m 3 (đổ bê tông và xây lắp)

QD: Khối lượng dở dang cuối kỳ chưa được chấp nhận thanh toán tại

CT Anh Ngọc, Hà Nội là: 1.092,13 m 3 (đổ bê tông và xây lắp)

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ của CT Anh Ngọc, Hà Nội là:

= 1.164.216.666đ (Số liệu do phòng Tài chính Kế toán cung cấp)

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ của CT Anh Ngọc, Hà Nội là:

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của CT Anh Ngọc, Hà Nội là:

2.1.5.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất là quá trình xác định giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát, thường thực hiện vào cuối kỳ kế toán hoặc sau khi hoàn thành toàn bộ công trình, nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch về chi phí Quá trình này dựa trên các số liệu từ sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung, giúp xác định rõ tổng chi phí phát sinh trong quá trình thi công Việc tổng hợp chi phí đầy đủ và chính xác là yếu tố quan trọng giúp công ty tính toán giá thành sản phẩm xây lắp một cách khoa học, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường.

Việc tập hợp chi phí sản xuất cần được thực hiện theo từng công trình và hạng mục công trình, đảm bảo phù hợp với các khoản mục chi phí đã quy định Tại Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát, kế toán cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về cách phân bổ và ghi nhận chi phí để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính Việc này giúp công ty kiểm soát chi phí hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của TK 154 được mở chi tiết cho từng công trình, dự án cụ thể, phù hợp theo tên gọi của chủ đầu tư Các khoản mục này còn được phân chia theo địa điểm thi công tại các tỉnh thành mà công ty thực hiện sản xuất và xây dựng dự án Việc theo dõi chính xác các chi phí này giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả và đảm bảo minh bạch trong báo cáo tài chính.

Với công trình “Xây dựng trụ sở làm việc của Công ty TNHH Đầu tư

Thương mại và Dịch vụ Anh Ngọc là chủ đầu tư dự án tại đường Quốc lộ 1, phường Phúc Lợi, quận Long Biên, Hà Nội Vào tháng 8 năm 2015, kế toán đã tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo đúng quy định về định khoản kế toán Các chi phí này được ghi nhận chính xác để phản ánh đầy đủ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Việc tổ chức ghi nhận chi phí hợp lý giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt ngân sách và đảm bảo minh bạch trong báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán hiện hành.

Nợ TK 154 (CT Anh Ngọc, Hà Nội) 963.219.577

Có TK 621 (CT Anh Ngọc, Hà Nội) 631.590.568

Có TK 622 (CT Anh Ngọc, Hà Nội) 105.563.189

Có TK 623 (CT Anh Ngọc, Hà Nội) 83.290.079

Tài khoản 627 (Chi phí công trình Anh Ngọc, Hà Nội) có số dư là 142.775.741 đồng Sau khi hoàn tất phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, kế toán tiến hành tổng hợp số liệu vào sổ tổng hợp chi phí Các số liệu trên dòng tổng cộng trong sổ tổng hợp được đối chiếu với số liệu trên sổ cái TK154 tại dòng phát sinh trong kỳ Trong trường hợp số liệu không khớp, kế toán cần kiểm tra lại để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.

Biểu 2.29: Sổ chi tiết TK154 - CT Anh Ngọc, Hà Nội Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Địa chỉ: Số 164 Nguyễn Đức Thuận, tổ 17, quận Long Biên, Hà Nội

TK 154 - Chi phí SXKD dở dang

CT Anh Ngọc, Hà Nội Tháng 8 năm 2015 ĐVT: đồng

K/C chi phí NVL trực tiếp 621 631.590.568 31/8/15 KC2 31/8/15 K/C chi phí

K/C chi phí sử dụng máy thi công 623 83.290.079

Biểu 2.30: Sổ tổng hợp chi tiết TK154 Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Địa chỉ: Số 164 Nguyễn Đức Thuận, tổ 17, quận Long Biên, Hà Nội

SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT

TK 154 - Chi phí SXKD dở dang

Số dư đầu kì Số phát sinh trong kì Số dư cuối kỳ

Nợ Có Nợ Có Nợ Có

Ngày 31 tháng 8 năm 2015 b Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp

Tại Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát, việc ghi chép sổ sách được thực hiện trên Excel theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung Kế toán sử dụng sổ tổng hợp Nhật ký chung và sổ cái TK154 để hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang một cách chính xác và hiệu quả.

Khi nhận các chứng từ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh dở dang từ Ban chỉ huy công trình gửi về từ các công trường, kế toán sử dụng Excel để nhập dữ liệu vào sổ Nhật ký chung Việc này giúp đảm bảo quá trình ghi chép phù hợp, chính xác và thuận tiện trong công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Sử dụng Excel trong kế toán giúp tối ưu hóa việc theo dõi, tổng hợp và báo cáo các chi phí phát sinh, nâng cao hiệu quả công việc và hỗ trợ lập báo cáo tài chính chính xác hơn.

Cuối tháng, kế toán tiến hành lọc số liệu trên sổ Nhật ký chung để vào sổ cái TK154

Biểu 2.31: Sổ cái TK 154 Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Địa chỉ: Số 164 Nguyễn Đức Thuận, tổ 17, quận Long Biên, Hà Nội

Tháng 8 năm 2015 Tên tài khoản: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Số hiệu: 154 (Trích) ĐVT: đồng

Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có

K/C CPNVLTT CT Anh Ngọc, Hà Nội 621 631.590.568

K/C CPNVLTT CT Cao Viên, Thái

K/C CPNCTT CT Anh Ngọc, Hà Nội 622 105.563.189

K/C CPNCTT CT Cao Viên, Thái

K/C CPSDMTC CT Anh Ngọc, Hà Nội 623 83.290.079

K/C CPSXC CT Anh Ngọc, Hà Nội 627 142.775.741

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VIỆT PHÁT

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính. 2014. Chế độ kế toán Việt Nam ban hành kèm Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 22/12/2014.NXB: Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán Việt Nam ban hành kèm Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 22/12/2014
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Tài chính
Năm: 2014
2. PGS.TS Nguyễn Thị Đông. 2010. Giáo trình Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp. NXB trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: NXB trường Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2010
3. GS.TS Đặng Thị Loan. 2013. Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp. NXB trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Tác giả: Đặng Thị Loan
Nhà XB: Nhà xuất bản Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
4. Hồ sơ năng lực năm 2015 của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ năng lực năm 2015 của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát
Năm: 2015
5. Tài liệu sổ sách và chứng từ năm 2015 của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu sổ sách và chứng từ năm 2015 của Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Việt Phát
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w