Đặc điểm quản lý chi phí sản xuất của Công ty ...5 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ BẢO VỆ THỰC VẬT PHƯƠNG MAI ...8 2.1 Kế
Trang 1- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Trang 2Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ BẢO VỆ THỰC VẬT PHƯƠNG MAI
3
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty 3
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Vật tư bảo vệ thực vật Phương Mai.
4
1.2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty
4
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm 5
1.3 Đặc điểm quản lý chi phí sản xuất của Công ty
5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ BẢO VỆ THỰC VẬT PHƯƠNG MAI
8
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật Phương Mai 8
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu 8
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP CỦA CÔNG TY TNHH VẬT TƯ BẢO VỆ THỰC VẬT PHƯƠNG MAI
82
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty và phương hướng hoàn thiện 82
3.1.1 Những ưu điểm 82
3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại 85
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 86
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Vật tư bảo vệ thực vật Phương Mai 86
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
1 NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
4 CPSXSPDD Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang
Trang 4Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Biểu số 2.1: Hợp đồng ngoại 11
Biểu số 2.2: Đơn đặt hàng thùng hộp 13
Biểu số 2.3: Đơn đặt hàng thùng hộp 14
Biểu số 2.4: Hoá đơn GTGT 15
Biểu số 2.5: Hoá đơn GTGT 16
Biểu số 2.6: Hoá đơn GTGT 17
Biểu số 2.7: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu 19
Biểu số 2.8: Phiếu nhập kho 32
Biểu số 2.9: Bảng tổng hợp hóa đơn mua dịch vụ tháng 01/2016 33
Biểu số 2.10: Hóa đơn mua dịch vụ tháng 01/2016 34
Biểu số 2.11: Lệnh điều động vận chuyển nội bộ 35
Biểu số 2.12: Phiếu xuất kho 36
Biểu số 2.13: Lệnh điều động vận chuyển nội bộ 40
Biểu số 2.14: Hoá đơn GTGT 41
Biểu số 2.15:Hoá đơn GTGT 42
Biểu số 2.16: Bảng phân bổ trục in vào TK 242 44
Biểu số 2.17: Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm 46
Biểu số 2.18: Phiếu nhập kho 47
Biểu số 2.19: Phiếu nhập kho 48
Biểu số 2.20: Sổ cái TK1541 50
Biểu số 2.21: Sổ chi tiết các tài khoản 152.2 54
Biểu số 2.22: Sổ chi tiết tài khoản 152.4 58
Biểu số 2.23: Sổ chi tiết tài khoản 152.5 61
Biểu số 2.24: Sổ chi tiết tài khoản 152 62
Biểu số 2.25: Sổ chi tiết tài khoản 242 66
Biểu số 2.26: Sổ cái TK 155.1 67
Biểu số 2.27: Sổ cái TK 155.5 73
Biểu số 2.28: Tổng hợp tồn kho 74
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất 5
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Thuốc bảo vệ thực vật là những hợp chất hoá học, những chế phẩm sinh họcđược sử dụng trong nông nghiệp để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự pháhại của những sinh vật gây hại Theo nghĩa rộng, thuốc bảo vệ thực vật bao gồm cácnhóm chính: (1) thuốc trừ sâu, (2) thuốc trừ bệnh, (3) thuốc trừ cỏ dại, (4) chế phẩmđiều hoà sinh trưởng, (5) Phân bón lá và (6) thuốc trừ động vật gây hại Do khí hậunước ta là nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ cao kéo dài trong năm nên thường tạothuận lợi cho sâu bệnh phát triển, thường phát triển thành dịch rộng và có thể gâythiệt hại lớn cho mùa màng Vì vậy, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hiệu quảtrong nông nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất nôngnghiệp
Trong cơ chế thị trường hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứngvững phải có sức cạnh tranh, mà công cụ sắc bén của nó chính là kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh
Để làm được điều này, Công ty TNHH Vật tư Bảo vệ thực vật Phương Mai
đã không ngừng phấn đấu, hoạch định ra các chiến lược kinh doanh phù hợp vớitừng thời kỳ phát triển của đất nước Do đó, công tác tổ chức hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp, nó tậphợp và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp ra các quyết định hợp lý nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Đồng thời từ đó là cơ sở cho biết sự dịchchuyển của tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, cùng với doanh thu chophép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai
Vì vậy, việc nghiên cứu các khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là một vấn đề hết sức quan trọng trong doanh nghiệp Trên cơ sở đó, doanhnghiệp sẽ thực hiện các khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho
Trang 6Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Vật tư bảo vệ thực vật Phương Mai “.
Bố cục của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công
ty TNHH Vật tư bảo vệ thực vật Phương Mai
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty TNHH Vật tư bảo vệ thực vật Phương Mai
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty TNHH Vật tư bảo vệ thực vật Phương Mai
Trong quá trình thực hiện chuyên đề này em đã nhận được sự hướng dẫn tậntình của giáo viên hướng dẫn Ths Lê Thị Nhu, cùng nhiều anh em cán bộ trongCông ty TNHH Vật tư bảo vệ thực vật Phương Mai Em rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến của cô giáo hướng dẫn, cùng các thầy cô trong trường và các cán
bộ trong Phòng Tài chính kế toán tại Công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phạm Thị Quỳnh
Trang 7CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ BẢO VỆ
THỰC VẬT PHƯƠNG MAI
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty
*)
Danh mục sản phẩm:Công ty TNHH Vật tư bảo vệ thực vật Phương Mai là một doanh nghiệp
vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật Đối tượng sản xuất củaCông ty là:
- Thuốc trừ sâu
- Thuốc trừ bệnh
- Thuốc trừ cỏ
- Thuốc trừ đạo ôn……
*) Tiêu chuẩn chất lượng:
Các sản phẩm trước khi được sản xuất lần đầu phải qua các giai đoạn sau:
Bước 1: Sản phẩm đó phải được khảo nghiệm trên thị trường miền Bắc và miền Nam.Bước 2: Sau thời gian khảo nghiệm, có kết quả khảo nghiệm của cả 2 miền Bắc và NamBước 3: Sau khi có kết quả khảo nghiệm Cục Bảo vệ thực vật sẽ cấp cho Công ty TNHHVật tư Bảo vệ thực vật Phương Mai “ Giấy đăng ký thuốc bảo vệ thực vật “ của từng dòngsản phẩm
*) Thời gian sản xuất:
Do đặc thù của ngành thuốc Bảo vệ thực vật - chủ yếu là thuốc trừ sâu, thuốctrừ cỏ, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ đạo ôn trên cây lúa, trên cây ăn quả… cho nên thờigian sản xuất là theo thời vụ Một năm thường có hai vụ đó là vụ đông xuân
Trang 8Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Do đặc thù riêng của ngành thuốc bảo vệ thực vật và đặc thù của Công ty là
đi thuê gia công nên thường không có sản phẩm dở dang
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Vật tư bảo vệ thực vật Phương Mai.
1.2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty
Quy trình công nghệ là một trong những căn cứ quan trọng để xác định đốitượng tập hợp chi phí Nên dựa trên cơ sở này xác định đúng đối tượng tập hợp chiphí thì kế toán sẽ lựa chọn được phương pháp tính giá thành phù hợp và tính chínhxác giá thành sản phẩm sản xuất Do đó, việc hiểu rõ quy trình công nghệ sản xuấtcủa sản phẩm là một công việc cần thiết, tất yếu để có những hướng đi đúng đắn
Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty bao gồm:
1 Lập kế hoạch mua nguyên vật liệu
2 Nhập nguyên vật liệu ( gồm nguyên liệu chính và vật liệu phụ )
3 Tiến hành xuất nguyên vật liệu đi thuê gia công
3.1 Xuất nguyên vật liệu đi gia công gồm:
- Nguyên liệu chính: Dạng nước và dạng bột
+) Nguyên liệu dạng nước: Abamectin 1.8EC, Abamectin 3.6EC, Abamectin5.4EC, Abamectin 6.0EC, Abamectin 30g/lít + Betacypermethrin 15g/lít……
+) Nguyên liệu dạng bột: Imidacloprid 10%W/W; Imidacloprid 20%W/W;Fipronin 400g/kg + Emamectinbenzoate 20g/kg, Bensulfuron Methyl …
- Vật liệu phụ gồm: Thùng, hộp, chai, màng, túi, đề can, nhãn mác, ruban,băng dính…
3.2 Đơn vị thuê gia công gồm:
- Chi nhánh I – Công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam
- Công ty cổ phần bảo vệ thực vật I Trung Ương
- Công ty cổ phần Nicotex Đông Thái
4 Nhập kho thành phẩm từ sản xuất
Quy trình sản xuất đòi hỏi sự nhất quán liên tục, theo đúng tuần tự được thể
Trang 9Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm
1.3 Đặc điểm quản lý chi phí sản xuất của Công ty
Bất kỳ một tổ chức kinh tế, chính trị nào để đạt được mục tiêu của mình thìphải có một cơ cấu tổ chức phù hợp với đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanhcủa mình đồng thời tuân theo những quy định chung của pháp luật Công ty căn cứtrên những quy định đó và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đã tổchức được một bộ máy phù hợp theo một hệ thống nhất định không tồn tại sự cồngkềnh, chồng chéo Đảm bảo sự thông suốt trong suốt quá trình hoạt động, tạo điềukiện cho người lãnh đạo quản lý chỉ đạo công việc một cách tốt nhất, các bộ phậncấp dưới nắm bắt và truyền đạt thông tin một cách nhanh chóng
- Giám đốc công ty: là người có thẩm quyền cao nhất, điều hành chung mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là người đại diện cho toàn bộ công nhânviên, đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, đồng thời cùng kế toán trưởngchịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, xét duyệt các dựtoán, định mức, phê duyệt kế hoạch
- Phó giám đốc công ty:
+) Phó giám đốc kinh đoanh: Là người chỉ đạo kế hoạch tiêu thụ từng thời vụ
và xem xét nhu cầu của khách hàng Mặt khác phó giám đốc kinh doanh còn cónhiệm vụ tổ chức nghiên cứu việc tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các dịch vụ bánhàng, giới thiệu sản phẩm, quảng bá hình ảnh những sản phẩm mới Phó Giám đốc
Lập kế
hoạch sản
xuất
Nhập mua nguyên vật liệu
Xuất kho NVL đi gia công
Nhập kho thành phầm
Trang 10Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
thụ sản phẩm của từng thời vụ, từng năm, Phó Giám đốc sản xuất là người trực tiếplên kế hoạch sản xuất, lên kế hoạch nhập khẩu nguyên liệu chính từ Ấn Độ, TrungQuốc như: Imidacloprid 10WP, Imidacloprid 20WP, Abamectin 1.8EC lên kếhoạch đặt nguyên liệu phụ như: màng, túi, thùng, hộp, đề can, nhãn mác,ruban Phó Giám đốc sản xuất là người tư vấn, tham mưu về nguồn vât tư, chủngloại, số lượng vật tư, tổ chức giao dịch vật chuyển cấp phát vật tư kịp thời cho Giámđốc
Bản kế hoạch sản xuất này được Phó Giám đốc sản xuất chuyển lên phòngGiám đốc để xét duyệt Kế hoạch sản xuất được Giám đốc duyệt xong sẽ chuyểnsang phòng kế toán
- Phòng kế toán: Kế toán trưởng có nhiệm vụ phân công công việc có liên
quan đến kế hoạch sản xuất để thực hiện
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất mà Giám đốc đã xét duyệt kế toán nguyên vậtliệu lên kế hoạch ký Hợp đồng ngoại để nhập khẩu nguyên liệu chính, lên kế hoạchđặt mua nguyên liệu phụ, lên kế hoạch ký hợp đồng thuê gia công với các đơn vị
Kế toán thanh toán có nhiệm vụ cân đối tài chính để thanh toán cho các nhàcung cấp
Tất cả những công việc mà các kế toán viên làm đều phải qua kế toán trưởngxét duyệt
Phòng kế toán có nhiệm vụ giúp giám đốc quản lý toàn bộ công tác tài chính
kế toán của công ty : Tổ chức công tác hạch toán kế toán của công ty một cách đầy
đủ , kịp thời , chính xác , với chế độ chính xác đúng với chế độ hiện hành của Nhànước Hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ công tác kế toán cho quá trình sản xuất từkhâu mở sổ sách theo dõi thu, chi, hạch toán luân chuyển và bảo quản chứng từ đếnkhâu cuối.Thực hiện báo cáo tài chính năm, quý, tháng một cách chính xác, đầy đủ,kịp thời
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ hướng dẫn và thiết kế bản vẽ kỹ thuật, thiết
kế maket nhãn mác, đề can phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm
Trang 11quản lý tổ chức tham mưu cho giám đốc sắp xếp bố trí lực lượng cán bộ, công nhân,đảm bảo cho bộ máy quản lý gọn nhẹ có hiệu lực, bộ máy chỉ huy điều hành sảnxuất có hiệu quả, quản lý nhân sự ( soạn thảo các hợp đồng lao động, thực hiện việc
bố trí lao động, tiếp nhận, thuyên chuyển, nâng bậc, hưu trí và các chế độ khác đốivới người lao động đúng chế độ chính sách Nhà nước, quản lý hồ sơ tổ chức, nhân
sự ) và công tác văn phòng
Trang 12Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ
BẢO VỆ THỰC VẬT PHƯƠNG MAI
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật Phương Mai.
Cũng như các doanh nghiệp khác để tiến hành sản xuất, kinh doanh, Công typhải bỏ ra rất nhiều khoản chi phí Do đặc thù của hình thức kinh doanh sản phẩmthuốc bảo vệ thực vật nên tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phảiđược tổng hợp 4 loại chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu chính
- Chi phí vật liệu phụ
- Chi phí thuê gia công
- Chi phí phân bổ trục in, phân bổ phí khảo nghiệm
Việc hạch toán, ghi chép tất cả các chi phí trên lên sổ sách kế toán tuân theohình thức chung là Nhật ký chung
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu
Hợp đồng ngoại “ Contract “ được ký kết giữa Công ty TNHH Vật tư bảo vệthực vật Phương Mai với một công ty nước ngoài (ở Trung Quốc hoặc Ấn Độ )xong Sau 15 ngày kể từ khi ký Hợp đồng hàng nguyên liệu được xếp lên tàu, thờigian tàu vận chuyển hàng trên đường biển là 7 ngày Khi tàu cập cảng Đình Vũ -
Trang 13vật Phương Mai Bộ phận kế toán có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ giấy tờ gửi xuốngChi cục Hải quan cửa khẩu cảng Đình Vũ - Hải Phòng để làm thủ tục Nhập khẩu.
Bộ phận kiểm tra giấy tờ của chi cục Hải quan xét duyệt xong, ra tờ khai hải quan
và lúc đó hàng được thông quan, sau đó hàng sẽ được vận chuyển về kho nguyênliệu của Công ty Nguyên liệu nhập kho sẽ được Cục bảo vệ thực vật lấy mẫu kiểmđịnh Thời gian để có kết quả kiểm định là khoảng 2 ngày Khi có kết quả kiểm địnhtrên Cục bảo vệ thực vật, nguyên liệu đạt chất lượng theo quy định của Nhà nước đề
ra lúc đó Công ty TNHH Vật tư bảo vệ thực vật Phương Mai mới có lệnh điều độngxuất nguyên liệu chính đi sản xuất Kế toán nguyên vật liệu sẽ làm phiếu xuất khonguyên liệu đi thuê gia công
- Vật liệu phụ: Cũng như nguyên liệu chính phòng kế hoạch sản xuất vàphòng kế toán phải cân nhắc nên đặt hàng ở đơn vị nào để sản xuất màng, túi, chai
lọ, thùng, hộp, nhãn mác, đề can, băng dính… của từng loại sản phẩm với giá hợp
lý nhất Các đơn vị mua nguyên liệu phụ chủ yếu là ở trong nước Chi phí nguyênliệu phụ chiếm khoảng 9% chi phí giá thành sản phẩm
- Chi phí thuê gia công: Chiếm khoảng 4% chi phí giá thành sản phẩm.Thường khi nguyên vật liệu đầy đủ kế toán nguyên vật liệu sẽ làm phiếu xuất đểxuất tất cả nguyên liệu chính và vật liệu phụ xuống đơn vị thuê gia công để gia côngsản phẩm
- Chi phí phân bổ trục in, phí khảo nghiệm: Chiếm khoảng 2% tổng chi phígiá thành sản phẩm Thường trong tháng nếu sản phẩm nào sản xuất mà giá trị phân
bổ của trục in sản phẩm đó còn thì phân bổ luôn trong tháng đó
Để lên được giá thành chính xác đòi hỏi phải tính chính xác các loại chi phí
để cấu thành nên giá thành sản phẩm Do đó, việc hạch toán chính xác và đầy đủ chiphí nguyên vật liệu có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định mức tiêu hao, sửdụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất và đảm bảo tính chính xác so với dự
Trang 14Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
các nguyên vật liệu về nhập kho và xuất kho Tài khoản này bao gồm các tài khoảncon sau:
- Tài khoản 152.1: Nguyên liệu, vật liệu kho Đức Giang
- Tài khoản 152.2: Nguyên liệu, vật liệu kho Văn Điển
- Tài khoản 152.3: Nguyên liệu, vật liệu kho Hải Phòng
- Tài khoản 152.4: Nguyên liệu, vật liệu kho Nicotex Đông Thái
Tài khoản 152 thường có số dư bên Nợ thể hiện giá trị nguyên vật liệu còntồn trong kho
*) Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ”: Tài khoản này
dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sảnxuất sản phẩm.Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đơn vị thuê gia công Tàikhoản này có thể có số dư cuối kỳ nếu trường hợp sản xuất vẫn còn dở dang, hoặctài khoản này không có số dư cuối kỳ nếu trường hợp sản xuất hết các nguyên liệu.Tài khoản 154 bao gồm các tài khoản con như sau:
- TK 1541: Chi phí sản xuất kinh doanh ở Chi nhánh I – Công ty cổ phầnthuốc sát trùng Việt Nam
- TK 1542: Chi phí sản xuất, kinh doanh ở Hải Phòng
- TK 1543: Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng tái chế
- TK 1544: Chi phí sản xuất, kinh doanh ở Thái Bình
Trang 15phí khảo nghiệm của từng sản phẩm.
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán.
Công ty TNHH vật tư bảo vệ thực vật Phương Mai hạch toán ghi chép sổsách theo hình thức Nhật Ký chung Do đó, cơ bản thực tế phát sinh như nào thì kếtoán nguyên vật liệu phản ánh đúng sổ sách như thế Kế toán dựa vào các chứng từgốc như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, hóa đơn GTGT, tờ khai hảiquan …liên quan trực tiếp đến những nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuấtsản phẩm Sau khi được phê duyệt các chứng từ thì kế toán tổng hợp dựa vào chứng
từ và báo cáo của kế toán nguyên vật liệu định khoản và ghi chép số liệu vào sổnhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản 152, sổ chi tiết tài khoản 154, sổ chi tiết tàikhoản 155, sổ cái tài khoản 242, sổ cái tài khoản 155, sổ cái tài khoản 154, và cuốicùng lên bảng tổng hợp giá thành sản phẩm của tháng
Đầu tiên lên kế hoạch sản xuất sản phẩm Sau đó ký hợp đồng ngoại để nhậpkhẩu nguyên liệu chính Hợp đồng ngoại như biểu số 2.1 sau:
Biểu số 2.1: Hợp đồng ngoại
CONTRACT
NO : KE2-046/12-15 DATE : DEC 19, 2015
WE CONFIRM THE FOLLOWING CONTRACT OF SALE / PURCHASE :
BUYER : PHUONG MAI PESTICIDE SUPPLY COMPANY LIMITED
NO 2, ALLEY 89, LUONG DINH CUA STREET, PHUONG MAI WARD, DONG DA DISTRICT, HA NOI, VIETAM.
TEL: (84-04) 38693092 FAX: (84-4) 38688209
REPRESENTED BY MR NGUYEN THE TRUONG, DIRECTOR
SELLER : QINGDAO HISIGMA CHEMICALS CO.,LTD
Add: ROOM 14F, 1 BUILDING, NO.22 SHANDONG ROAD, SHINAN
DISTRICT, QINGDAO, CHINA.
Tel: 86-532 55563713 Fax: 86-532 55563711
REPRESENTED BY MR SU AN PING, DIRECTOR
Trang 16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
(TRADE NAME: TRUSUL 550EC)
PORT OF LOADING : ANY CHINA PORT
PORT OF DELIVERY : HAIPHONG PORT
PARTIAL SHIPMENT : ALLOWED
TRANSHIPMENT : ALLOWED
PAYMENT : By 100% D/A 90 days from shipmen date on b/l AT VIETNAM
JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR INDUSTRY AND TRADE- DONG DA BRANCH (VIETINBANK-DONG DA BRANCH) ADD.:183 NGUYEN LUONG BANG, DONG DA
SWIFT CODE:ICBVVNVX126 ADVISING BANK : PING AN BANK CO.,LTD
(FORMERLY SHENZHEN DEVELOPMENT BANK CO.,LTD) SWIFT CODE: SZDBCNBS
ADDRESS : 7/F, NO.5047, ROAD SHENNAN DONG, SHENZHEN, P.R CHINA BENEFICIARY : QINGDAO HISIGMA CHEMICALS CO.,LTD
ACCOUNT NO.(US DOLLAR): 11007448813401
DOCUMENT : * COMMERCIAL INVOICE
* PACKING LIST
* CLEAN ON BOARD BILL OF LADING MAKED
"FREIGHT PREPAID" AND "THIRD PARTY & STALE BILL OF LADING ARE ACCEPTABLE"
* CERTIFICATE OF ANALYSIS, QUALITY
* CERTIFICATE OF ORIGIN
* INSURANCE POLICY
* CO FORM E
MANUFACTURED BY : A HEBEI CHEMICAL INDUSTRY CO.,LTD
B.ZHEJIANG SHENGHUA BIOK BIOLOGY CO.,LTD
DONE IN 04 COPIES, 02 OF WHICH FOR EACH PARTY
FOR THE SELLER FOR THE BUYER
Trang 17Kế toán làm đơn đặt hàng fax sang cho các nhà cung cấp để đặt mua nguyênliệu phụ Đơn đặt hàng thùng hộp như biểu số 2.2 và biểu số 2.3 sau:
Biểu số 2.2: Đơn đặt hàng thùng hộp
Trang 18Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Biểu số 2.3: Đơn đặt hàng thùng hộp
CÔNG TY TNHH VẬT TƯ BVTV
PHƯƠNG MAI
§T: 04.38693092 Fax: 04.38688209
Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2016
Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý Công ty
Xin trân trọng cảm ơn!
THAY MẶT CÔNG TY
Trang 19Sau 7 - 10 ngày kể từ khi có đơn đặt hang thì có vật liệu phụ nhập kho Kế toán làmphiếu nhập kho nguyên vật liệu kèm theo cả hóa đơn giá trị gia tăng như biểu số2.4 ; biểu số 2.5 và biểu số 2.6 như sau:
Biểu số 2.4: Hoá đơn GTGT
Trang 20Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Biểu số 2.5: Hoá đơn GTGT
Trang 22Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Biểu số 2.6: Hoá đơn GTGT
Trang 23Vật liệu phụ như màng, túi, chai, thùng, hộp, đề can, nhãn mác nhập kho hạchtoán như sau:
Nợ 152: 11.623.500
Nợ 133: 1.162.350
Có 331( Cty XNK Bao bì ): 12.785.850Tùy theo vật liệu phụ để ở kho nguyên vật liệu nào mà hạch toán chi tiết tài khoản kho cho đúng ( Nợ 152.1 hoặc Nợ 152.2; Nợ 152.3; Nợ 152.4 )
Tùy theo đối tượng nhà cung cấp hạch toán tài khoản Có 331 đúng đối tượng nhà cung cấp
Trang 24Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Biểu số 2.7: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (thông báo kết quả phân luồng)
*100699940720*Số tờ khai 100699940720 Số tờ khai đầu tiên /
Số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng
Mã phân loại kiểm tra 2 Mã loại hình A11 2 [ 4 ] Mã số hàng hóa đại diện của tờ khai 3808 Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ khai CANGHPKVII Mã bộ phận xử lý tờ khai 00 Ngày đăng ký 06/01/2016 14:32:23 Ngày thay đổi đăng ký / / Thời hạn tái nhập/ tái xuất / /Người nhập khẩu
Địa chỉ NO.323 ZHONGHUA SOUTH STREET, QIAOXI DISTRICT,
SHIJIAZHUANG CITY, HEBEI,CHINA
Mã nước CN
Người ủy thác xuất khẩu
1 HASLNM51C5005L00 Địa điểm dỡ hàng VNCVE CANG CHUA VE (HP)
Trang 25Phương thức thanh toán TTR
Tổng trị giá hóa đơn A - CIF - USD - 44.840
Trang 26Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
D
D Mã xác định thời hạn nộp thuế D Người nộp thuế 1
Mã lý do đề nghị BP Phân loại nộp thuế A Tổng số trang của tờ khai 6 Tổng số dòng hàng của tờ khai 4
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (thông báo kết quả phân luồng)
Số tờ khai 100699940720 Số tờ khai đầu tiên /
Số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng
Mã phân loại kiểm tra 2 Mã loại hình A11 2 [ 4 ] Mã số hàng hóa đại diện của tờ khai 3808 Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ khai CANGHPKVII Mã bộ phận xử lý tờ khai 00 Ngày đăng ký
06/01/2016 14:32:23
Ngày thay đổi đăng
ký / / Thời hạn tái nhập/ tái xuất
/ /
Số đính kèm khai báo điện tử 1 ETC - 720364644810 2 -
-Phần ghi chú 05/PM-HB.GR/15,CO form E:E151300032651134,30/12/2015,DN đã ĐKKTCLHH:04-07/KDTNK,5/1/2016
Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp Số quản lý người sử dụng 00001 Phân loại chỉ thị của Hải quan
Trang 27Thời hạn cho phép vận chuyển bảo thuế (khởi hành) / /
Địa điểm Ngày đến Ngày khởi hành Thông tin trung chuyển 1 / / ~ / /
Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế
Trang 28Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (thông báo kết quả phân luồng)
Số tờ khai 100699940720 Số tờ khai đầu tiên /
Số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng
Mã phân loại kiểm tra 2 Mã loại hình A11 2 [ 4 ] Mã số hàng hóa đại diện của tờ khai 3808
Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ khai CANGHPKVII Mã bộ phận xử lý tờ khai 00
Ngày đăng ký 06/01/2016 14:32:23 Ngày thay đổi đăng ký / / Thời hạn tái nhập/ tái xuất / /
<01>
Mã số hàng hóa 38085029 Mã quản lý riêng Mã phân loại tái xác nhận giá [ ]
Mô tả hàng hóa Thuốc trừ sâu:ABAMECTIN3.6%W/W(PHUMAI 3.6EC),200Lit/thùng,NSX:17/11/2015,HSD:17/11/2017,Sharda Worldwide Exports PVT.,
LTDsx,mới100%,NKtheoTT03/2015/TT-BNNPTNT,29/1/2015,h hưởngTSƯĐ theoTT166/BTC
Số của mục khai khoản điều chỉnh Số lượng (2)
Trị giá hóa đơn 14.200 Đơn giá hóa đơn 3,55 - USD LTR
Số tiền thuế VND Nước xuất xứ CN - CHINA - B05
Số tiền miễn giảm VND Mã ngoài hạn ngạch
Số thứ tự của dòng hàng trên tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng
Danh mục miễn thuế nhập khẩu
-Miễn / Giảm / Không chịu thuế nhập khẩu
Trang 292 Tên Thuế BVMT Mã áp dụng thuế suất M
Trị giá tính thuế 318.790.000 VN
D
Số lượng tính thuế
Thuế suất 0% Miễn / Giảm / Không chịu thuế và thu khác
Số tiền miễn giảm VND
3 Tên Thuế GTGT Mã áp dụng thuế suất VB035
Trị giá tính thuế 318.790.000 VN
D Số lượng tính thuế Thuế suất 5% Miễn / Giảm / Không chịu thuế và thu khác
Số tiền thuế 15.939.500 VN
D
Số tiền miễn giảm VND
Trị giá tính thuế VND Số lượng tính thuế
Thuế suất Miễn / Giảm / Không chịu thuế và thu khác
Thuế suất Miễn / Giảm / Không chịu thuế và thu khác
Số tiền miễn giảm VND
Trang 30Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (thông báo kết quả phân luồng)
Số tờ khai 100699940720 Số tờ khai đầu tiên /
Số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng
Mã phân loại kiểm tra 2 Mã loại hình A11 2 [ 4 ] Mã số hàng hóa đại diện của tờ khai 3808
Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ khai CANGHPKVII Mã bộ phận xử lý tờ khai 00
Ngày đăng ký 06/01/2016 14:32:23 Ngày thay đổi đăng ký / / Thời hạn tái nhập/ tái xuất / /
<02>
Mã số hàng hóa 38085029 Mã quản lý riêng Mã phân loại tái xác nhận giá [ ]
Mô tả hàng hóa Thuốc trừ sâu:ABAMECTIN5.4%W/W(PHUMAI 5.4EC),200L/thùng,NSX:16/11/2015,HSD:16/11/2017,Sharda Worldwide Exports PVT.,
LTDsx,mới100%,NKtheoTT03/2015/TT-BNNPTNT,29/1/2015,h hưởngTSƯĐ theoTT166/BTC
Số của mục khai khoản điều chỉnh Số lượng (2)
Trị giá hóa đơn 14.550 Đơn giá hóa đơn 4,85 - USD LTR
Số tiền thuế VND Nước xuất xứ CN - CHINA - B05
Số tiền miễn giảm VND Mã ngoài hạn ngạch
Số thứ tự của dòng hàng trên tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng
Danh mục miễn thuế nhập khẩu
-Miễn / Giảm / Không chịu thuế nhập khẩu
Trang 312 Tên Thuế BVMT Mã áp dụng thuế suất M
Trị giá tính thuế 326.647.500 VN
D
Số lượng tính thuế
Thuế suất 0% Miễn / Giảm / Không chịu thuế và thu khác
Số tiền miễn giảm VND
3 Tên Thuế GTGT Mã áp dụng thuế suất VB035
Trị giá tính thuế 326.647.500 VN
D Số lượng tính thuế Thuế suất 5% Miễn / Giảm / Không chịu thuế và thu khác
Số tiền thuế 16.332.375 VN
D
Số tiền miễn giảm VND
Trị giá tính thuế VND Số lượng tính thuế
Thuế suất Miễn / Giảm / Không chịu thuế và thu khác
Thuế suất Miễn / Giảm / Không chịu thuế và thu khác
Số tiền miễn giảm VND
Trang 32Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (thông báo kết quả phân luồng)
Số tờ khai 100699940720 Số tờ khai đầu tiên /
Số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng
Mã phân loại kiểm tra 2 Mã loại hình A11 2 [ 4 ] Mã số hàng hóa đại diện của tờ khai 3808
Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ khai CANGHPKVII Mã bộ phận xử lý tờ khai 00
Ngày đăng ký 06/01/2016 14:32:23 Ngày thay đổi đăng ký / / Thời hạn tái nhập/ tái xuất / /
<03>
Mã số hàng hóa 38085029 Mã quản lý riêng Mã phân loại tái xác nhận giá [ ]
Mô tả hàng hóa Thuốc trừ sâu:ABAMECTIN 6.0%W/W(NIMBUS 6.0EC),200Lit/thùng,NSX:17/11/2015,HSD:17/11/2017,Zhejiang Qianjiang Biochemical
Co.,Ltdsx,mới100%,NKtheoTT03/2015/TT-BNNPTNT,29/1/2015,h hưởngTSƯĐ theoTT166
Số của mục khai khoản điều chỉnh Số lượng (2)
Trị giá hóa đơn 4.240 Đơn giá hóa đơn 5,3 - USD LTR
Số tiền thuế VND Nước xuất xứ CN - CHINA - B05
Số tiền miễn giảm VND Mã ngoài hạn ngạch
Số thứ tự của dòng hàng trên tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng
Danh mục miễn thuế nhập khẩu
-Miễn / Giảm / Không chịu thuế nhập khẩu
Trang 332 Tên Thuế BVMT Mã áp dụng thuế suất M
Trị giá tính thuế 95.188.000 VN
D
Số lượng tính thuế
Thuế suất 0% Miễn / Giảm / Không chịu thuế và thu khác
Số tiền miễn giảm VND
3 Tên Thuế GTGT Mã áp dụng thuế suất VB035
Trị giá tính thuế 95.188.000 VN
D Số lượng tính thuế Thuế suất 5% Miễn / Giảm / Không chịu thuế và thu khác
Số tiền thuế 4.759.400 VN
D
Số tiền miễn giảm VND
Trị giá tính thuế VND Số lượng tính thuế
Thuế suất Miễn / Giảm / Không chịu thuế và thu khác
Thuế suất Miễn / Giảm / Không chịu thuế và thu khác
Số tiền miễn giảm VND
Trang 34Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (thông báo kết quả phân luồng)
Số tờ khai 100699940720 Số tờ khai đầu tiên /
Số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng
Mã phân loại kiểm tra 2 Mã loại hình A11 2 [ 4 ] Mã số hàng hóa đại diện của tờ khai 3808
Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ khai CANGHPKVII Mã bộ phận xử lý tờ khai 00
Ngày đăng ký 06/01/2016 14:32:23 Ngày thay đổi đăng ký / / Thời hạn tái nhập/ tái xuất / /
<04>
Mã số hàng hóa 38089119 Mã quản lý riêng Mã phân loại tái xác nhận giá [ ]
Mô tả hàng hóa Thuốc trừ sâu:ABAMECTIN 30G/L+BETA-CYPERMETHRIN15G/L(SMASH 45EC),200L/thùng,NSX15/11/2015,HSD15/11/2017,Zhejiang Shenghua
Biok Biologyco Co., LTDsx,mới100%NKtheoTT03/2015/TT-BNNPTNT,29/1/2015,
Số của mục khai khoản điều chỉnh Số lượng (2)
Trị giá hóa đơn 11.850 Đơn giá hóa đơn 3,95 - USD LTR
Thuế nhập khẩu
Trị giá tính thuế
(S) 266.032.500 VND Trị giá tính thuế (M)
-Số lượng tính thuế Đơn giá tính thuế 88.677,5 - VND - LTR
Thuế suất C 0% - Mã áp dụng thuế tuyệt
Số tiền miễn giảm VND Mã ngoài hạn ngạch
Số thứ tự của dòng hàng trên tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng
Danh mục miễn thuế nhập khẩu
-Miễn / Giảm / Không chịu thuế nhập khẩu
Thuế và thu khác
1 Tên Thuế TTĐB Mã áp dụng thuế
Trang 35Số tiền miễn giảm VND
2 Tên Thuế BVMT Mã áp dụng thuế
Trị giá tính thuế 266.032.500 VN
D
Số lượng tính thuế
Thuế suất 0% Miễn / Giảm / Không chịu thuế và thu khác
Số tiền miễn giảm VND
3 Tên Thuế GTGT Mã áp dụng thuế
suất VB035Trị giá tính thuế 266.032.500 VN
D
Số lượng tính thuế
Thuế suất 5% Miễn / Giảm / Không chịu thuế và thu khác
Số tiền thuế 13.301.625 VN
D
Số tiền miễn giảm VND
Trị giá tính thuế VND Số lượng tính thuế
Thuế suất Miễn / Giảm / Không chịu thuế và thu khác
Số tiền miễn giảm VND
D
Số lượng tính thuế
Thuế suất Miễn / Giảm / Không chịu thuế và thu khác
Trang 36Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Nguyên liệu được thông quan lúc đó hàng sẽ được chở về kho nguyên liệu củacông ty Hàng về nhập kho kế toán căn cứ vào tờ khai hải quan tính ra giá trị củanguyên liệu nhập kho
Giá trị nhập kho = Số lượng x Số đô x + Chi phí nhập khẩu
Hàng về nhập kho kế toán hạch toán như sau:
Nợ 152.1: 1.091.409.050
Có 331: 1.091.409.050Các loại thuế liên quan tới lô hàng nhập khẩu gồm:
- Thuế nhập khẩu ( TK 333 ): được miễn do đặc thù của ngành thuốc bảo vệ thực vật
- Thuế VAT Nhập khẩu ( TK 33312 ):
Nợ TK 133: 71.009.550
Có TK 33312: 71.009.550Khi nộp thuế VAT Nhập khẩu hạch toán:
Nợ TK 33312: 71.009.550
Có TK 112: 71.009.550Sau đó làm phiếu nhập kho như biểu 2.8 sau:
Trang 37Biểu số 2.8: Phiếu nhập kho
Công ty TNHH Vật tư Bảo Vệ Thực Vật
Số 2, Ngõ 89, Lương Định Của, Phường
Phương Mai, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
- Họ và tên người giao: JIANGSU HONGZE CHEMICAL AND INDUSTRY CO , LTD
- Theo hóa đơn số 100699940720 ngày 06 tháng 01 năm 2016 của JIANGSU HONGZE
CHEMICAL AND INDUSTRY CO , LTD
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứn
g từ
Thự c nhậ p
1 ABAMECTIN 3.6EC ABAMEC3.6 kg 4,000.00 80,878.25 323,512,989
2 Abamectin 5.4EC ABAMECTIN 5.4EC 3,000.00 110,063.25 330,189,742
3 ABAMECTIN 6.0EC ABAMEC6.0 kg 800.00 120,166.07 96,132,853
- Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Một tỷ không trăm mười chín triệu bốn trăm linh chín nghìn
không trăm năm mươi đồng chẵn.
- Số chứng từ gốc kèm theo: TKHQ 100699940720
Ngày tháng năm
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Hoặc bộ phận có
nhu cầu nhập)
Trang 38Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Trang 39Chi phí nhập khẩu theo như biểu số 2.9 tính như sau:
Biểu số 2.9: Bảng tổng hợp hóa đơn mua dịch vụ tháng 01/2016
Công ty TNHH Vật tư bảo vệ thực vật phương Mai
BẢNG TỔNG HỢP HÓA ĐƠN MUA DỊCH VỤ THÁNG 01/2016
TKHQ số 100699940720 ngày 6/1/2016 Aba 3.6EC + 5.4EC + 6.0EC + Smash 45EC - AGRICARE
Tỷ giá : 22,450
T
ĐV T
số lượn g
Đơn giá tiền hàng Tiền hàng
Thuế NK Phân bổ vào giá
Đơ n giá thu ế NK
Chi phí mua hàng
Đơn giá chi phí
Tổng đơn giá nhập
Tổng Cộng
E = Đơn giá nguyên
tệ * tỷ giá hải quan F = D * E
H =G/D
K =I/D
L = E +
H + K
M = F + G+ I
Trang 40Chuyên đề thực tập chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Tập hợp các hoá đơn chi phí mua hàng kế toán lên được bảng kê chi phí nhập khẩu theo như biểu số 2.10 như sau:
Biểu số 2.10: Hóa đơn mua dịch vụ tháng 01/2016
Công ty TNHH Vật Tư Bảo Vệ Thực Vật Phương Mai
Số 2/89 Lương Định Của, Phương Mai, Đống Đa, HN
HÓA ĐƠN MUA DỊCH VỤ tháng 01/2016 TKHQ số 100699940720 ngày 6/1/2016
ABA3.6EC+ 5.4EC + 6.0EC + SMASH 45EC - AGRICARE
1 0006472 18/01/2016 Phí vệ sinh cont
200,000