1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán bán hàng tại công ty tnhh sản xuất và thương mại nhựa hải long

63 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán bán hàng tại công ty tnhh sản xuất và thương mại nhựa hải long
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Nghiên cứu đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 408,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NHỰA HẢI LONG 3 1 1 Đặc điểm hoạt động bán hàng[.]

Trang 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU .1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NHỰA HẢI LONG 3

1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty .3

1.1.1 Danh mục hàng hóa của công ty .3

1.1.2 Thị trường của công ty .6

1.1.3 Phương thức bán hàng của Công ty .7

1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty 9

1.2.1 Quản lý hoạt động trước bán hàng .9

1.2.2 Quản lý hoạt động bán hàng .10

1.2.3 Quản lý hoạt động sau bán hàng .12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NHỰA HẢI LONG .14

2.1 Kế toán doanh thu tại Công ty .14

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán .14

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu .16

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu .27

2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty 31

2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 31

2.2.1.1 Nội dung 31

2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 31

2.2.2 Kế toán chi tiết giá vốn .32

2.2.3 Kế toán tổng hợp về giá vốn .34

2.3 Kế toán chi phí bán hàng .36

2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 36

2.3.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng 36

2.3.3 Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng .37

Trang 2

2.4.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 40

2.4.2 Kế toán chi tiết kết quả bán hàng 40

2.4.3 Kế toán tổng hợp kết quả bán hàng .41

CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NHỰA HẢI LONG .47

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty và phương hướng hoàn thiện .47

3.1.1 Về vận dụng chứng từ và luân chuyển chứng từ .47

3.1.2 Về vận dụng tài khoản kế toán 47

3.1.3 Vận dụng sổ sách kế toán .47

3.1.4 Về vận dụng báo cáo kế toán 48

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng 48

3.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý bán hàng 48

3.2.2 Hoàn thiện tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán .49

3.2.3 Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ 49

3.2.4 Hoàn thiện kế toán chi tiết 50

3.2.5 Hoàn thiện báo cáo kế toán 50

3.2.6 Điều kiện thực hiện giải pháp .50

KẾT LUẬN .52

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHÁO .53

Trang 3

Biểu 01: Hóa đơn GTGT 0000306 .19

Biểu 02: Phiếu Xuất kho 96 .20

Biểu số: 03 Giấy báo có .21

Biếu 04: Hóa đơn GTGT 0000322 .22

Biếu 05: Phiếu Xuất kho 112 .23

Biểu 06: sổ chi tiết TK 511 .24

Biểu 07: Sổ chi tiết TK 511 .25

Biểu 08: Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng .26

Biểu 09: Chứng từ ghi sổ .28

Biểu 10: Sổ cái TK 511 .30

Biểu 11: Sổ Chi tiết TK 632 .33

Biểu 12: Chứng từ ghi sổ .34

Biểu 13: Sổ cái TK 632 .35

Biểu 14: Sổ chi tiết tài khoản 641 .37

Biểu 15: Mẫu bảng tổng hợp chi phí bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nhựa Hải Long .38

Biểu 16: Sổ cái TK 641 .39

Biểu 17: Chứng từ ghi sổ .42

Biểu 18: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ .44

Biểu 19: Sổ cái TK 911 .45

Biểu 20: Báo cáo kết quả kinh doanh .46

Biểu 01: Hóa đơn GTGT 0000306

Biểu 02: Phiếu xuất kho 96

Biểu 03: Giấy báo có

Biểu 04: Hóa đơn GTGT 0000322

Biểu 05: Phiếu xuất kho 112

Trang 4

Biểu 07: Sổ chi tiết tài khoản 511- vỏ chai Pet 1i

Biểu 08: Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng

Biểu 09: Chứng từ ghi sổ

Biểu 10: Sổ cái tài khoản 511

Biểu 11: Sổ chi tiết tài khoản 632

Biểu 12: Chứng từ ghi sổ

Biểu 13: Sổ cái tài khoản 632

Biểu 14: Sổ chi tiết tài khoản 641

Biểu 15: Bảng tổng hợp chi phí bán hàng

Biểu 16:Sổ cái tài khoản 641

Biểu 17: Chứng từ ghi sổ

Biểu 18: Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

Biểu 19: Sổ cái tài khoản 911

Biểu 20: Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 6

MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp sản xuất và thương mại có vai trò

to lớn Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp sản xuất và thương mại phải tổ chứcđược tốt 3 khâu của quá trình lưu chuyển hàng hóa là mua vào - dự trữ - bán ra Bakhâu này có quan hệ mật thiết với nhau Việc bán hàng sẽ góp phần thực hiện chứcnăng, mục tiêu của doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, nâng cao lợinhuận Bộ phận tài chính – kế toán có nhiệm vụ phản ánh kịp thời đầy đủ và chínhxác mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến việc bán hàng, là nơi xử

lý các thông tin cần thiết để lập báo cáo thuế và các nghiệp vụ kinh tế khác Nhưvậy tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng

và luôn cần được quan tâm để càng ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, qua thời gian học tập tạitrường cũng như tìm hiểu thực tế công tác kế toán ở Công ty TNHH sản xuất và

thương mại Nhựa Hải Long, em đã chọn đề tài: “Kế toán bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nhựa Hải Long” làm nội dung của chuyên đề thực

tập chuyên nghành này

Chuyên đề thực tập đã đưa ra các lý luận về đặc điểm, nội dung, yêu cầu quản

lý bán hàng, kế toán bán hàng Những vấn đề lý luận đó sẽ là cơ sở và nền tảng đểnghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất vàthương mại Nhựa Hải Long Bài chuyên đề thực tập còn đưa ra các giải pháp thựctiễn và điều kiện thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng tạicông tyTNHH sản xuất và thương mại nhựa Hải Long

Tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại nhựa Hải Long

Thời gian: từ ngày 15/12/2015 đến ngày 16/0102/2016

Đóng góp của đề tài

Trang 7

-Trình bày và đánh giá thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất

và thương mai nhựa Hải Long và từ đó nêu ra những ưu điểm ,nhược điểm còn tồn tạicần tiếp tục hoàn thiện

-Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn kế toán bán hàng tại Công ty

Kết cấu chuyên đề thực tập của em gồm 3 chương

Chương 1:Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty TNHHsản xuất và thương mại nhựa Hải Long

Chương 2:Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất và thươngmại nhựa Hải Long

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công tyTNHH sản xuất và thươngmại nhựa Hải Long

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình hoàn thiện chuyên đề

sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong sẽ nhận được những ý kiến đónggóp của các thầy cô để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em sin chân thành cảm ơn

Trang 8

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NHỰA HẢI LONG

1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nhựa Hải Long là một công ty mớiđược thành lập, những ngày đầu thành lập Công ty còn gặp rất nhiều khó khăn,thiếu thốn, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, đội ngũ nhân viên còn nhiều bỡ ngỡ trongthị trường kinh doanh cạnh tranh

Ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên trong công ty đã cùng nhau quyết tâmkhắc phục khó khăn, tiết kiệm mọi chi phí nhằm từng bước ổn định kinh doanhthích ứng với cơ chế thị trường

Sau hơn một năm hoạt động , đến nay tình hình sản xuất kinh doanh của công

ty đã đi vào ổn định và gặt hái được nhiều thành quả, tạo đủ công ăn việc làm cảithiện đời sống cho người lao động Đặc biệt, trong một hai năm gần đây, cơn bãotài chính toàn cầu ảnh hưởng trực tiếp đến hầu hết các quốc gia trên thế giới nhưng

do có sự điều chỉnh kịp thời của nhà nước nên nhiều công ty trong đó có Công tyTNHH sản xuất và thương mại Nhựa Hải Long đã tháo gỡ được bài toán khó về tàichính thời điểm quyết định sống còn của nhiều doanh nghiệp Trong quá trình pháttriển của mình doanh nghiệp đã đạt được những thành tựu đáng kể Đến nay Công ty

đã phát triển thành công các sản phẩm đã được khẳng đinh về uy tín và chất lượng.Công ty TNHH Sản xuất và thương mại nhựa Hải Long là một công ty vừa sảnxuất vừa kinh doanh nên chủng loại SP hàng hóa cũng đa dạng theo ngành nghềkinh doanh của công ty

Công ty có ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là Sản xuất và kinh doanh ngànhnhựa,bao bì.,chai Pet, bao xi măng

Dưới đây là danh mục sản phẩm công ty đang cung cấp và tiêu thụ ra thị trường

Trang 9

Tên sản phẩm

Chai coca loại 350ml

Chai coca loại 500ml

Chai Pet loại 500ml

Chai Pet loại 1l

Trang 10

Phôi 21.5g trắng cổ dài

Phôi 20g trắng cổ Dài

Phôi 20 trắng cổ ngắn

Phôi 20 K lustus QNinh

Phôi 21.5 khoáng quả búng

Trang 11

Giữ vững định hướng XHCN coi trọng hiệu quả kinh tế xã hội trong quá trìnhphát triển sản xuất kinh doanh và lựa chọn dự án đầu tư phát triển Công ty theo địnhhướng hiện đại, khoa học và công nghệ tiên tiến.

- Phát huy nguồn lực con người là cơ bản, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng,tôn trọng lợi ích quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái đảm bảo an ninh quốc phòng.Kết hợp phát triển Công ty với phát triển vùng lãnh thổ để tranh thủ sự giúp đỡ củađịa phương và nguồn lực

- Công ty TNHH Sản xuất và thương mại nhựa Hải Long có tư cách phápnhân hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng Công ty có nghĩa vụ và tráchnhiệm trước bộ phận chủ quản cũng như các đối tác giao dịch về toàn bộ hoạt độngcủa mình Công ty có thể tự đứng ra vay vố, tự ký kết các hợp đồng kinh tế phátsinh giữa các Công ty với các bên đối tác, xây dựng và thực hiện có hiệu quả cáchoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ

- Nâng cao chất lượng, cải thiện mẫu mã,đa dạng hóa các mặt hàng

- Hướng tất cả sản phẩm làm ra phải đạt chất lượng tốt nhất tới người tiêudùng

- Công ty sản xuất kinh doanh phục vụ cho mục đích: nâng cao đời sống ngườidân mang lại những sản phẩm tiện lợi và thiết yếu nhất cho người tiêu dùng

Với những định hướng phát triển trên Công ty đã xây dựng được những mốiquan hệ bạn hàng tin cậy với nhiều hãng sản xuất có uy tín trên thị trường: Công ty

xi măng Hoàng Thạch, Công ty xi măng Bỉm Sơn, Công ty CP Bia Hà Nội HảiDương, Công ty Bia Việt Đức

Các nhà cung cấp của Công ty

Nền kinh tế phát triển thì vai trò của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là rấtquan trọng Nắm bắt được nhu cầu thị trường Công ty đã tổ chức các hoạt động kinhdoanh phù hợp với thực tế và Công ty đã trở thành nhà phân phối, đại lý cung cấpcác phôi chai nhựa, chai Pet

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nhựa Hải Long là công ty có thếmạnh về sản xuất chai nhựa nên công ty cũng được nhiều nhà cung cấp phôi chai

Trang 12

chào hàng với giá ưu đãi Bên cạnh đó công ty cũng được nhiều Công ty cùngngành thuê gia công một số sản phẩm hàng hóa.

Các nhà cung cấp của Công ty như: Công ty Bao bì Carton Việt An, DNTNPhạm Mai Hưng Yên, Doanh nghiệp tư nhân Hiếu Linh, Công ty Cổ phần TháiDương, Công ty Cổ phần Bắc Hà,

Khách hàng của Công ty là các doanh nghiệp kinh doanh, hoạt động tronglĩnh vực kinh doanh nước uống, nước giải khát, sản xuất xi măng,hàng hóa nên thịtrường kinh doanh chính là các tỉnh phía bắc như TP Hà Nội, Lạng Sơn QuảngNinh, Hải Phòng, Thái Nguyên …

Các khách hàng chủ yếu : Công ty cổ phần nước tinh khiết hà Nội Công tyBia Biệt Đức Công ty nuốc khoáng và TMDV Quảng Ninh, Công ty Bia ViệtHà.,Nhà máy Xi măng Hoàng Thạch,Nhà máy Xi măng La Hiên …

1.1.3 Phương thức bán hàng của Công ty

Hoạt động mua bán hang hóa của các doanh nghiệp thương mại có thể thựchiện qua nhiều phương thức.Việc lựa chọn và áp dung linh hoạt các phương thứctiêu thụ đã góp phần không nhỏ vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Công ty áp dụng 2 phương thức bán hàng là bán buôn qua kho và phương thức bán

lẻ hàng hóa Cụ thể nội dung của hai phương thức này như sau:

- Phương thức bán buôn qua kho:

Theo phương thức bán này hàng hóa được bán buôn trực tiếp tại kho của công

ty Thông thường công ty giao hàng theo hợp đồng mua bán đã ký kết từ trước Bênmua cử đại diện đến kho của công ty để nhận hàng, doanh nghiệp xuất kho thànhphẩm giao trực tiếp cho người mua Khi xuất hàng giao cho khách hàng, kế toánbán hàng lập phiếu xuất kho và lập hóa đơn GTGT Sau khi đại diện bên mua nhận

và ký đầy đủ các chứng từ cần thiết, bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặcchấp nhận nợ thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ Doanh nghiệp ghi nhận doanhthu

+ Ưu điểm:

Trang 13

Phương thức bán buôn qua kho giúp Công ty tiêu thụ được một lượng hànglớn, quản lý chặt chẽ hoạt động tiêu thụ cũng như thủ tục xem xét cho khách hàngthanh toán chậm Giúp công ty dự trữ hợp lý ở các đơn vị, tránh gây tình trạng lạcmốt Tăng khả năng điều hòa cung cầu hàng hóa của công ty.

+ Nhược điểm:

Kho của doanh nghiệp không chủ động về chuẩn bị hàng hóa, phương tiện.Công ty không có sự liên hệ trực tiếp với người tiêu dùng nên không nắm rõ đượcthông tin từ người tiêu dùng

-Phương thức bán lẻ hàng hóa

Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặccác tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về để tiêu dùng Phươngthức bán lẻ chủ yếu thanh toán bằng tiền mặt Theo hình thức này, khách hàng đếnmua hàng tại Công ty thì nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng chokhách hàng Thời điểm xác định hàng tiêu thụ là thời điểm nhận được báo cáo bánhàng của nhân viên bán hàng Với hình thức bán hàng này, công ty có sự liên hệtrực tiếp với khách hàng, tuy nhiên công ty không đầu tư nhiều vào hình thức này vìviệc tăng doanh số chậm và chi phí bán hàng thường cao hơn

Quy trình bán lẻ hàng hoá: Khách hàng trực tiếp đến cửa hàng của Công ty để

mua hàng Sau khi khách hàng đồng ý mua và làm các thủ tục cần thiết, hàng hoá sẽđược giao trực tiếp cho khách ngay tại cửa hàng và khách hàng thực hiện thanh toánbằng tiền mặt

Trong việc thanh toán tiền hàng với khách hàng Công ty áp dụng 2 hình thứcthanh toán sau:

 Thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản:

Hình thức này áp dụng với khách hàng không thường xuyên, mua với khốilượng nhỏ và chưa có tín nhiệm với Công ty Khách hàng thường xuyên yêu cầu lấyhàng ngay và thanh toán tiền liền sau đó Ngoài tiền mặt thu trực tiếp, Công ty cũngchấp nhận thanh toán với khách hàng thông qua Ủy nhiệm thu ngân hàng với giá trịlớn Hình thức này đảm bảo cho Công ty thu hồi được vốn nhanh và tiếp tục tái đầu

tư cho hoạt động kinh doanh

 Thanh toán trả chậm

Trang 14

Phương thức này chỉ được áp dụng với những khách hàng có tín nhiêm hoặcxuất bán hàng hóa theo những hợp đồng kinh tế lớn Thời hanh thanh toán được xét

cụ thể theo từng trường hợp hoặc được xác định trên hợp đồng Thông thường thờihạn thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày mua hàng hóa

1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty.

Nghiệp vụ bán hàng tiêu thụ hàng hoá liên quan đến từng khách hàng,từng phương thức thanh toán và từng mặt hàng nhất định Do đó, công tácquản lý nghiệp vụ bán hàng đòi hỏi phải quản lý các chỉ tiêu như quản lý doanh thu,chi phí, tình hình tiêu thụ và thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ

về các khoản thanh toán công nợ về các khoản phải thu của người mua,… quản lýnghiệp vụ bán hàng cần bám sát các yêu cầu sau:

1.2.1 Quản lý hoạt động trước bán hàng

Nhằm hướng tới phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn và chuyên nghiệphơn, Công ty luôn hoàn thiện trong các chính sách không chỉ về sản phẩm giá cả

mà còn về phong cách phục vụ cùng các giá trị gia tăng

Cam kết về sản phẩm, giá cả và chất lượng

+ Công ty cam kết chỉ mang đến cho quý khách hàng những sản phẩm chínhhãng theo đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất, không bán hàng kém chất lượng,không bán hàng giả/ hàng nhái, không bán hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ

+ Luôn cập nhật các sản phẩm mới mẫu mã mới nhất đến người tiêu dùng.+ Chữ tín luôn được đặt lên hàng đầu, luôn đứng về phía khách hàng để thấu hiểu.+ Giá bán đúng với chất lượng, khách hàng không bao giờ bị mua đắt

+ Đi kèm với chất lượng tốt nhất, giá cả cạnh tranh nhất là những chế độ dịch

vụ hoàn hảo nhất đối với khách hang nâu năm

Công ty cũng có các chính sách về chiết khấu thương mại cho khách hàngmua hàng với số lượng lớn: Khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn, đối vớitổng giá thanh toán trên Hóa đơn GTGT lớn hơn 50.000.000 đồng thì khách hàngđược hưởng CKTM 1% trên tổng giá thanh toán, nếu lớn hơn 100.000.000 đồng thìkhách hàng được hưởng CKTM 2% trên tổng giá thanh toán Khách hàng được trảlại hàng đã mua do kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách như đã thỏathuận mua bán

Trang 15

1.2.2 Quản lý hoạt động bán hàng

+ Quản lý hàng hóa về số lượng và chất lượng trong quá trình bán hàng từkhâu bán hàng đến khâu thu tiền Nắm được thời điểm kinh doanh, những mặt hàngnào hợp lý, xu hướng mặt hàng nào có thể mở rộng kinh doanh

+ Quản lý về hợp đồng kinh tế giữa Công ty và khách hàng:

Phòng kinh doanh thị trường chủ động tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, pháttriển mạng lưới rộng khắp các tỉnh thành Từ những tìm hiểu, khai thác thị trường,phòng kinh doanh thị trường sẽ kết hợp với khả năng cung ứng của Công ty để tiếnhành kí kết hợp đồng kinh tế cho Công ty

Khi thực hiện ký kết các hợp đồng kinh tế, phòng kế toán tài chính cũng cómột vai trò quan trọng là: xem xét, phan tích và đánh giá được khả năng tài chínhcủa khách hàng , tham mưu cho Ban điều hành Công ty về các điều khoản trong hợpđồng kinh tế

Hợp đồng kinh tế khi được ký kết phải thật chặt chẽ để hạn chế những rủi ro,song cũng phải đảm bảo các điều khoản thật hợp lý, trên nguyên tắc đôi bên cùng cólợi Điều đó sẽ khuyến khích và tạo điều kiện cho khách hàng mua hàng, Công tycũng tạo cho mình cơ hội có những khách hàng lâu năm

Một bản hợp đồng kinh tế thường gồm những nội dung chính:

- Tên đơn vị bán hàng

- Địa chỉ đơn vị bán hàng

- Mã số thuế đơn vị bán hàng

- Số tài khoản của đơn vị bán hàng

- Người đại diện của đơn vị bán hàng

- Tên đơn vị mua hàng

- Địa chỉ đơn vị mua hàng

- Mã số thuế đơn vị mua hàng

- Số tài khoản của đơn vị mua hàng

- Người đại diện của đơn vị mua hàng

- Hàng hóa: tên, số lượng, đơn giá, quy cách

- Thời gian, địa điểm giao hàng

- Các điều kiện về thanh toán: Phương thức, thời hạn

Trang 16

- Phương thức vận chuyển hàng hóa

+ Quản lý về giá bán sản phẩm, dịch vụ

Giá bán các sản phẩm dịch vụ của Công ty là giá thống nhất trên toàn bọ hệthống Vì vậy mà Công ty đã sử dụng thêm các hình thức dịch vụ để tác động nhằmthu hút khách hàng Các dịch vụ đó bao gồm:

 Khách hàng mua sản phẩm, dịch vụ của Công ty nếu không có phương tiệnvận chuyển sẽ được Công ty vận chuyển đến tận nơi

 Công ty đề ra một số biện pháp hỗ trợ khách hàng trong thanh toán như trảtiền chậm không tính lãi, khuyến mại

Biện pháp trả tiền chậm thường được áp dụng với phương thức bán hàng bánbuôn qua kho song vẫn kèm theo tài sản thế chấp, cầm cố để tránh rủi ro trong kinhdoanh

 Đối với những khách hàng mua sản phẩm, hàng hóa của Công ty với sốlượng lớn mà không có kho bãi lưu trữ, bảo quản, Công ty sẽ nhận giữ hộ và bảoquản sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng, phí dịch vụ giữ hộ sẽ được thanh toántheo điều khoản trong hợp đồng kinh tế đã ký kêt giữa hai bên

+ Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình xuất- nhập- tồn khotrên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị: Khi hàng xuất ra để bán thì nhữngnhân viên có liên quan tới việc quản lý kho hàng (như thủ kho), hạch toán hàngnhập xuất (kế toán kho, kế toán tổng hợp) phải có trách nhiệm ghi chép lại số lượng,tính giá trị hàng nhập xuất đó làm căn cứ quản lý hàng hóa

+ Ngoài ra, Công ty còn quản lý về doanh thu bán hàng làm cơ sở xác địnhnghĩa vụ đối với nhà nước Quản lý doanh thu bao gồm doanh thu thực tế, doanhthu thuần, các khoản giảm trừ…

Quản lý doanh thu thực tế: Đốivới hoạt động bán hàng đại lý thì doanh thu làkhoản phải thu về hoa hồng đại lý Thời điểm hạch toán doanh thu là khi doanhnghiệp đã chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, sản phẩm, hoàn thành việc cung cấpdịch vụ cho người mua hoặc hoàn thành công việc theo hợp đồng và được ngườimua chấp nhận thanh toán không phụ thuộc vào tiền đã thu hay chưa thu được.+ Quản lý các khoản giảm trừ doanh thu: Là các khoản phát sinh trong quátrình bán hàng, theo quy định cuối kỳ được trừ khỏi doanh thu thực tế Doanh

Trang 17

nghiệp chỉ được hạch toán giảm doanh thu khi việc giảm giá hàng bán phát sinh saukhi đã phát hành hoá đơn bán hàng Đối với trường hợp bán hàng theo khối lượnglớn nếu giảm giá hàng bán cho người mua thì phải ghi rõ trên hoá đơn phát hành lầncuối cùng Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoảngiảm giá hàng bán.Giám đốc doanh nghiệp được quyền quyết định và chịu tráchnhiệm về các khoản giảm trừ nói trên.

1.2.3 Quản lý hoạt động sau bán hàng

Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ số lượng,đơn giá và giá trị hàng bị trả lại kèm theo chứng từ nhập lại kho số hàng nói trên.+ Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanhtoán, từng khách hàng và từng loại hàng hoá tiêu thụ: Để có được những hướng điđúng đắn mang lại hiệu quả cao trong hoạt động bán hàng thì việc theo dõi cácphương thức bán hàng, phương thức thanh toán cũng rất quan trọng để đánh giá vàchọn được phương thức bán hàng hiệu quả

+ Quản lý chi phí: Kế toán doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ và kịp thờichi phí kinh doanh bao gồm giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng

Đối với giá vốn hàng bán: Trong quá trình sản xuất,kinh doanh muốn đem lạilợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp thì phải quản lý chặt chẽ vốn kinh doanh, sửdụng hiệu quả nhất nguồn vốn của doanh nghiệp.Muốn vậy doanh nghiệp phải xácđịnh được một cách chính xác nhất các khoản chi phí chi ra Giá vốn hàng bán làmột trong những khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình sản xuất kinhdoanh Do vậy, doanh nghiệp phải xác định được một cách chính xác nhất khoảnchi phí bỏ ra và quản lý thật chặt chẽ Trị giá vốn của hàng hoá tại thời điểm muahàng là số tiền thực tế phải trả cho người bán (còn gọi là trị giá mua thực tế) Trị giávốn thực tế của hàng mua nhập kho là trị giá mua thực tế của hàng hoá nhập kho.Trị giá vốn của hàng xuất kho là trị giá mua thực tế của hàng mua và chi phí muaphân bổ cho hàng hoá xuất kho

Đối với chi phí bán hàng: Là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạtđộng tiêu thụ hàng hóa Tất cả các chi phí phát sinh đều phải có chứng từ hợp lệ.Doanh nghiệp phải tính toán và kiểm soát tốt những chi phí phải bỏ ra cho quá

Trang 18

trình bán hàng Xây dựng kế hoạch chi phí thật hiệu quả, đảm bảo lợi ích, tiết kiệmnhất để mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp.

+ Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng: Để có nhiều vốn quay vòng vàkhông bị chiếm dụng vốn thì việc kiểm tra đối chiếu công nợ, đôn đốc thanh toánđối với những khách hàng đã gần đến hạn thanh toán

+ Quản lý tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ phải thu người mua, kếtoán phải theo dõi chặt chẽ tình hình thanh toán tiền hàng để kịp thời thu hồi tiềnngay khi đến hạn để không bị chiếm dụng vốn kinh doanh Phải quản lý giá vốn củahàng hóa đã tiêu thụ, đây cũng là cơ sở để xác định kết quả bán hàng

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT

VÀ THƯƠNG MẠI NHỰA HẢI LONG 2.1 Kế toán doanh thu tại Công ty

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

Công ty sử dụng các chứng từ sử dụng cho bán hàng như: Hợp đồng muabán, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT,… theo đúng quy định thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của BTC và quy định của công ty Nội dung cụ thểcủa các chứng từ như sau:

 Hợp đồng mua bán hàng hóa

Hợp đồng mua bán hàng hóa làm căn cứ cho sự thỏa thuận mua bán giữa công

ty và người mua hàng, nhằm ràng buộc trách nhiệm và nghĩa vụ giữa 2 bên

Hợp đồng do kế toán bán hàng lập dựa theo yêu cầu của khách hàng, được lậpthành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản, có giá trị pháp lý như nhau

 Phiếu xuất kho: Được dùng làm căn cứ cho Kế toán bán hàng xuất hàng vàlập Hoá đơn GTGT cho khách hàng Giá trên phiếu xuất kho phản ánh giá vốn hàngbán Số lượng hàng bán trên Phiếu xuất kho và Hoá đơn GTGT phải trùng khớpnhau để thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu Sau khi lập phiếu xong, kế toán bánhàng và kế toán trưởng ký xong chuyển cho giám đốc duyệt, giao cho người nhậncầm phiếu xuống kho để nhận hàng Phiếu xuất kho được giao cho kế toán bánhàng, kế toán bán hàng tiến hành xuất đúng số lượng và mặt hàng ghi trong phiếuxuất Liên 1 lưu trên gốc quyển phiếu xuất kho Kế toán bán hàng giữ lại liên 2 đểghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho phòng kế toán ghi vào phiếu xuất đơn giá, thànhtiền của hàng hóa xuất kho rồi ghi vào sổ kế toán Trình phiếu xuất kho cho giámđốc ký, thường là trình ký theo định kỳ, vì chứng từ đã được ký ngay từ đầu nêngiám đốc chỉ cần kiểm tra lại và ký duyệt Kế toán bán hàng sẽ tiến hành bảo quản

và lưu giữ chứng từ Liên 3 sẽ giao cho người nhận hàng hóa

 Hoá đơn GTGT: Khi bán hàng, phòng kế toán sẽ lập chứng từ này căn cứvào Phiếu xuất kho và Hợp đồng mua bán giữa 2 bên (nếu có) Hoá đơn GTGT baogồm: Tên hàng hoá, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, số tiền khách hàng phải thanh

Trang 20

toán Chứng từ này dùng để xác định doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra phảinộp cho Nhà nước Hoá đơn GTGT được lập làm 3 liên, đặt giấy than viết 1 lần

- Liên 1 (màu tím): Được lưu tại quyển

- Liên 2 (màu đỏ): Giao cho khách hàng

- Liên 3 (màu xanh): Lưu lại tại Công ty

Hóa đơn được chuyển cho kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt Nếu hóa đơnthanh toán tiền ngày, phải đến bộ phận kế toán làm thủ tục nộp tiền Người muahàng nhận hàng hóa xong thì ký vào hóa đơn

Sau khi được dùng để làm căn cứ ghi sổ kế toán thì hóa đơn được kế toán bảoquản và lưu trữ đầy đủ, an toàn tại kho tài liệu của công ty

 Phiếu thu:

Phiếu thu được sử dụng trong các nghiệp vụ thu tiền mặt

Mục đích của việc lập phiếu thu là nhằm xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹlàm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liênquan Phiếu thu được lập ngay khi nghiệp vụ thu tiền phát sinh, là chứng từ có giátrị pháp lý quan trọng

Khi thu tiền từ khách hàng, kế toán bán hàng sẽ lập 1 phiếu thu thành 3 liên,ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vào phiếu thu Sau khi kế toán lập xong và

ký vào phiếu thu thì trình lên kế toán trưởng kiểm tra và giám đốc ký duyệt cả 3liên Sau đó, phiếu thu chuyển cho người nộp tiền ký nhận, phiếu thu được chuyểntrả lại phòng kế toán lưu lại liên 1, liên 2 dùng làm căn cứ ghi sổ, liên 3 giao chokhách hàng Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kếtoán tổng hợp để ghi sổ kế toán và kế toán tổng hợp sẽ lưu lại phiếu thu

 Phiếu chi tiền mặt:

Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ phát sinh trong quá trình bán hàng, người lậpphiếu sẽ viết phiếu chi tiền mặt Phiếu chi được lập thành ba liên:

Liên 1: Lưu ở nơi lập phiếu

Liên 2: Thủ quỹ dùng để dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán để vào sổ.Liên 3: Giao cho ngưòi nhận tiền

 Giấy báo Có của ngân hàng: Là chứng từ được gửi tới từ Ngân hàng để xácnhận khoản tiền thanh toán của khách hàng đã chuyển vào tài khoản của Công ty

Trang 21

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu

2.1.2.1 Tài khoản sử dụng

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nhựa Hải Long là doanh nghiệp lớn,chế độ kế toán áp dụng theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BộTài chính Kế toán bán hàng công ty sử dụng các tài khoản sau:

 Tài khoản 156- Hàng hóa: dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình

biến động tăng giảm các loại hàng hóa của Công ty

 Tài khoản 131- Phải thu khách hàng:dùng để phản ánh các khoản nợ

phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với kháchhàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ

 Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng hóa

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng hóa của doanh nghiệptrong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh qua các nghiệp vụ bánhàng

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511- doanh thu bán hàng hóa

Bên Nợ:

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, );

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinhdoanh"

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp

dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

 TK 5211 “Chiết khấu thương mại”

TK này dùng để phản ánh các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua với lượng lớn

Kết cấu tài khoản 5211

Bên nợ : Các khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ

Trang 22

Bên có : Kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu thương mại sang TK 511 TK

5211 không có số dư

 TK 5212 “Hàng bán bị trả lại”

TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ bịkhách hàng trả lại do các nguyên nhân như kém phẩm chất, quy cách…được doanhnghiệp chấp nhận

Kết cấu tài khoản:

Bên nợ : Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho người mua hoặc tính trừ

vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá bán ra

Bên có: Kểt chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên nợ của TK511, TK

5212 không có số dư

 TK 5213 “ Giảm giá hàng bán”

TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳhạch toán được người bán chấp nhận trên giá thoả thuận TK111, 112,131… Kết cấucác tài khoản ghi giảm K/c khoản Doanh thu bán hàng theo giá bán doanh thu vàocuối kỳ không chịu thuế GTGT

Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người mua hàng Bên có: Kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán sang TK 511

TK 5213 không có số dư

 Tài khoản 3331- Thuế giá trị gia tăng đầu ra: dùng để phản ánh số thuế

GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ , số thuế GTGT của hàng bán bịtrả lại,bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp,còn phải nộp của sản phẩm hànghóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

2.1.2.2 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng tại Công ty

Theo qui định của Công ty mọi quan hệ thanh toán với khách hàng như thutiền hàng, khách hàng ứng tiền đều phải được theo dõi qua tài khoản 131- phải thucủa khách hàng Vì vậy khi phát sinh doanh thu kế toán thực hiện các bút toán:

Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng hóa

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Đồng thời kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 156: hàng hóa

Trang 23

 Thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc, hay qua ngân hàng:

Khi tiếp nhận phiếu thu hay giấy báo có của Ngân hàng, kế toán phản ánh búttoán thu tiền:

Nợ TK 111,112: số tiền khách hàng thanh toán

Có TK 131: số tiền khách hàng phải thanh toán

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng hóa

Có TK 521 (5211, 5212, 5213): Các khoản giảm trừ doanh thu.Sau khi giao hàng cho khách hàng tại công ty, khách hàng chấp nhận thanhtoán và ghi nhận nợ, kế toán ghi tăng “Doanh thu bán hàng” (TK 511) theo giá chưathuế GTGT của giá trị hàng đã ghi trên Hóa đơn GTGT và ghi tăng “Thuế GTGTđầu ra phải nộp” (TK 3331) của số hàng bán ra Đồng thời ghi tăng “Phải thu kháchhàng” (TK 131) số tiền phải thu của khách hàng theo tổng giá thanh toán trên hóađơn GTGT

Ví dụ 1: Ngày 23/08/2015, Công ty CP Bia Việt Đức mua 6.000 chiếc vỏ

chai bia 1l, tổng giá thanh toán theo hóa đơn là 29.700.000 đồng Khách hàng sẽthanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng

Trang 24

Biểu 01: Hóa đơn GTGT 0000306

Mẫu số: 01 GTKT3 /001

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: Nội bộ Ký hiệu: AA/15P

Ngày 23 tháng 08 năm 2015 Số : 0000306

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nhựa Hải Long

Địa chỉ : Số 5-TTZ179 -Tứ Hiệp-Thanh Trì– Hà Nội

MST:0104612656

Số tài khoản: 1200209215005 tại NH nông nghiệp &PTNT- CN Sở giao dịch

Họ, tên người mua hàng :

Đơn vị mua hàng : Công ty CP Bia Việt Đức

Địa chỉ : SN 86 Đường Trần Phú, P.Cẩm Thủy,TX Cẩm Phả, Quảng Ninh

Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 2.700.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi chín triệu, bảy trăm nghìn đồng chẵn.

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Biểu 02: Phiếu Xuất kho 96

Trang 25

Địa chỉ: Số 5-TTZ179 -Tứ Hiệp-Thanh Trì– Hà Nội Ban hành theo thông tư số 200/TT-BTC

ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 23 tháng 08 năm 2015 Nợ: TK 632 Số: PX08/96 Có: TK 156

Họ tên người nhận hàng: Vũ Quốc Huy

Địa chỉ (bộ phận): Công ty CP Bia Việt Đức

Lý do xuất kho: Xuất bán hàng vỏ chai bia 1l

Xuất tại kho: Hàng hóa

ST

T

Tên nhãn hiệu quycách phẩm chất vật tư(SP HH)

Mãsố

Đơn vịtính

Số lượng

Đơn

Yêucầu

Thựcxuất

18.000.000

Người lập (Ký họ tên)

Người nhận(Ký họ tên)

Thủ kho(Ký họ tên)

Ví dụ 2: 26/08/2015, Công ty CP Bia Hà Nội Hải Dương mua 10.000 vỏ

chai Pet 1l Trong ngày, Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Nhựa Hải Long đãnhận được Giấy báo Có của Ngân hàng về số tiền này

Biểu số: 03 Giấy báo có

Trang 26

GIẤY BÁO CÓ

GIẤY BÁO CÓ

Tên tài khoản: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nhựa Hải Long

Mã số thuế:0104612656

Địa chỉ: Số 5-TTZ179 -Tứ Hiệp-Thanh Trì– Hà Nội

Chúng tôi xin thông báo đã ghi có vào tài

Khoản của Quý khách số tiền:

38.500.000 đồng

Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng

Trích yếu: Công ty Bia Hà Nội Hải Dương thanh toán tiền hàng

Biếu 04: Hóa đơn GTGT 0000322

Trang 27

Mẫu số: 01 GTKT3/001 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: Nội bộ Ký hiệu:AA/15P Ngày 26 tháng 08 năm 2015 Số: 0000322

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nhựa Hải Long

Địa chỉ : Số 5-TTZ179 -Tứ Hiệp-Thanh Trì– Hà Nội

Số tài khoản: 1200209215005 tại NH nông nghiệp &PTNT- CN Sở giao dịch

Họ tên người mua hàng :

Đơn vị mua hàng : Công ty CP Bia Hà Nội Hải Dương

Địa chỉ : Phố Quán Thánh-Phường Bình Hàn- TP Hải Dương, Hải Dương

Cộng tiền hàng : 35.000.000

Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 3.500.000

Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng.

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Biếu 05: Phiếu Xuất kho 112

Trang 28

Đơn vị: Công ty TNHH SX & TM Nhựa Hải Long

Địa chỉ: Số 5-TTZ179 -Tứ Hiệp-Thanh Trì– Hà Nội

Mẫu sổ 02-VTBan hành theo thông tư số 200/214/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 26 tháng 08 năm 2015 Nợ: TK 632 Số: PX08/112 Có: TK 156

Họ tên người nhận hàng: Đỗ Vinh Quang

Địa chỉ (bộ phận): Công ty CP Bia Hà Nội Hải Dương

Lý do xuất kho: Xuất bán hàng vỏ chai Pet 1l

Xuất tại kho: Hàng hóa

ST

T

Tên nhãn hiệu quycách phẩm chất vật tư(SP HH)

Mãsố

Đơn vịtính

Số lượng

Đơn

Yêucầu

Thựcxuất

15.000.000

Người lập (Ký họ tên)

Người nhận(Ký họ tên)

Thủ kho(Ký họ tên)

Sau khi nhận hóa đơn chứng từ, kế toán vào phần mềm theo đường dẫn:

CADS/ Nhập chứng từ chi tiết/ Bán hàng

Khi nhập xong các số liệu chứng từ, máy tính sẽ tự động xử lý dữ liệu vào các

sổ: sổ chi tiết TK 5111, TK 632, TK 112, TK 131; sổ cái TK 5111, TK 632

Trang 29

Biểu 06: sổ chi tiết TK 511

Công ty TNHH SX & TM Nhựa Hải Long

Số phát sinh Số dư

ó

Phát sinh trong kỳ

31/8 31/8 Kết chuyển giảm trừ

doanh thu

5521 42.500.000Cộng số phát

Trang 30

Biểu 07: Sổ chi tiết TK 511

Công ty TNHH SX & TM Nhựa

Phát sinh trongkỳ

8

XB Cty nhựaChâu Âu

28/8 132 28/8 XB Công ty nướctinh khiết HN 131 25.500.000

31/8 31/8 Kết chuyển các khoản chiết khấu 521 24.480.000

Trang 31

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính, “Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa”, Nhà xuất bản thống kê, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhà XB: Nhà xuất bảnthống kê
2. PGS. TS Nguyễn Văn Công, (10/2003), “ Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính”, nhà xuất bản tài chính năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành kế toán tàichính
Nhà XB: nhà xuất bản tài chính năm 2003
3. TS. Đặng Thị Loan, (2001), “Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp”, nhà xuất bản giáo dục 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Tác giả: TS. Đặng Thị Loan
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục 2001
Năm: 2001
4. Hệ thống kế toán Việt Nam, (1995), “Hệ thống kế toán doanh nghiệp”, nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Hệ thống kế toán Việt Nam
Nhà XB: nhàxuất bản tài chính
Năm: 1995
6. Thông tư 64/2013/TT-BTC quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính Khác
7. Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính Khác
8. Chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính năm 2014 của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nhựa Hải Long Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w