TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TSA VIỆT NAM Họ tên sinh viên[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TSA VIỆT NAM
Họ tên sinh viên : Mai Tuấn Linh
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Hà Hồng Hạnh
Hà Nội/2016
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TSA VIỆT NAM 3
1.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam 3
1.1.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty 3
1.1.2 Phân loại tài sản cố định hữu hình tại Công ty 4
1.1.3 Đặc điểm biến động tài sản cố định hữu hình tại Công ty 5
1.2 Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam 5
1.2.1 Tình hình tăng tài sản cố định hữu hình 5
1.2.2 Tình hình giảm tài sản cố định hữu hình 6
1.3 Tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình trong Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam 7
1.2.1 Tổ chức quản lý giai đoạn đầu tư, xây dựng 7
1.2.2 Tổ chức quản lý giai đoạn sử dụng 9
1.2.3 Tổ chức quản lý giai đoạn thanh lý, nhượng bán 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TSA VIỆT NAM 11
Trang 32.1 Kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần
Giải pháp TSA Việt Nam 11
2.1.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình 11
2.1.1.1 Thủ tục, chứng từ 11
2.1.1.2 Quy trình ghi sổ chi tiết 13
2.1.2 Kế toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình 14
2.2 Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam 35
2.3 Kế toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam 40
2.4 Kiểm kê tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam 47
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TSA VIỆT NAM 49
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 49
3.1.1 Về tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty 49
3.1.2 Về công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty 49
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 49
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam 50
3.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định hữu hình 50
3.2.2 Hoàn thiện tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán tài sản cố định hữu hình 51
3.2.3 Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ kế toán tài sản cố định hữu hình và hoàn thiện sổ kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình 53 3.2.4 Hoàn thiện sổ kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình 53
Trang 4KẾT LUẬN 56 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO lvii NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP lviii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN lix
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên của ký hiệu viết tắt
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Cơ cấu TSCĐ của doanh nghiệp 5
Trang 7DANH MỤC BIỂU
Biểu 2.1: Hơp đồng mua bán xe ô tô 15
Biểu 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0026435 18
Biểu 2.3: Biên bản giao nhận TSCĐ 19
Biểu 2.4: Quyết định thanh lý tài sản cố định 20
Biểu 2.5: Biên bản thanh lý tài sản cố định 21
Biểu 2.6: Hóa đơn GTGT số 0035701 22
Biểu 2.7: Phiếu thu tiền mặt số 50 23
Biểu 2.8: Quyết định nhượng bán tài sản cố định 24
Biểu 2.9: Biên bản nhượng bán tài sản cố định 25
Biểu 2.10: Phiếu thu tiền mặt số 51 26
Biểu 2.11: Thẻ tài sản cố định 27
Biểu 2.12: Sổ chi tiết TSCĐ hữu hình 28
Biểu 2.13: Bảng tổng hợp chi tiết tăng, giảm TSCĐ hữu hình 29
Biểu 2.14: Sổ chi tiết tài khoản 211 30
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán tăng, giảm TSCĐ tại Công ty 31
Biểu 2.15: Sổ nhật ký chung 32
Biểu 2.16: Sổ cái tài khoản 211 34
Biểu 2.17: Bảng tính khấu hao tài sản cố định 37
Biểu 2.18: Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định 38
Biểu 2.19: Sổ cái tài khoản 214 39
Biểu 2.20: Bảng báo giá 41
Biểu 2.21: Hóa đơn GTGT sửa chữa xe ô tô 42
Biểu 2.22: Phiếu thu của nhà cung cấp 43
Biểu 2.23: Phiếu chi 44
Biểu 2.24: Sổ chi tiết sửa chữa lớn TSCĐ 45
Biểu 2.25: Sổ cái TK 2413 46
Biều 2.26: Biên bản kiểm kê tài sản cố định 48
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 8Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán tăng, giảm TSCĐ tại Công ty 31
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Sản xuất là cơ sở để tồn tại và phát triển của mọi xã hội Đây là mộtnguyên lý có ý nghĩa rất quan trọng, nguyên lý này giúp ta thấy được nguyênnhân cơ bản của sự thay đổi lớn từ nấc thang này lên nấc thang khác trong sựphát triển của lịch sử xã hội loài người là sự thay đổi của các phương thức sảnxuất vật chất Để tiến hành sản xuất, bao giờ cũng phải có đầy đủ các yếu tố:Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Tài sản cố định là yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh là cơ sở vật chất kỹ thuật của nềnkinh tế quốc dân nói chung Đối với doanh nghiệp cũng là bộ phận, yếu tốquan trọng nhất của vốn kinh doanh Ngày nay, khoa học kỹ thuật đang ngàycàng phát triển mạnh mẽ và trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp, doanhnghiệp nào áp dụng được khoa học công nghệ mới, trang bị trước tài sản cốđịnh hiện đại thì sẽ dành thế mạnh như: Giảm nhẹ sức lao động, nâng caonăng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và ngượclại, trang bị tài sản cố định lạc hậu thì sẽ bị thua thiệt trên thương trường.Việc quản lý và sử dụng một cách đầy đủ hợp lý công suất tài sản cố định thì
sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, phát triển sản xuất, thu hồi vốnđầu tư nhanh để tái trang bị và không ngừng đổi mới tài sản cố định Để quản
lý được tài sản cố định phải không ngừng nâng cao chất lượng, đảm bảo kếtoán chính xác, kịp thời khi có tài sản cố định biến động, giá cả biến động đểcung cấp thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp là công việc rất cần thiết
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của tài sản cố định, đổi mớihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, với mong muốn đi sâunghiên cứu cơ sở lý luận của công tác kế toán gắn liền với thực trạng việc tổchức công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Giải phápTSA Việt Nam, với kiến thức và lý luận được trang bị trong nhà trường, đồng
Trang 10thời với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên Th.S Hà Hồng Hạnh, em đã lựachọn nghiên cứu làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình với đề tài:
“Hoàn thiện kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam”.
Ngoài lời mở đầu, kết luận thì nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệpgồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam
Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty
Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty
Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do thời gian nghiên cứu và vốn hiểubiết còn hạn chế, nên chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em chắc chắn khôngtránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự góp ý của giảng viên Th.S Hà
Hồng Hạnh cùng các anh, chị trong công ty để đề tài của em được hoàn thiện
hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 11CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TSA VIỆT NAM
1.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam
1.1.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty
Qua nhiều năm hoạt động từ công ty nhỏ đến nay công ty đã có cơ ngơikhang trang, máy móc thiết bị tương đối hiện đại, cùng với quá trình hiện đạihoá sản xuất công ty đã sử dụng bộ máy kế toán của mình ngày càng hữu hiệu
để quản lý chặt chẽ tài sản cố định trên mọi mặt nâng cao hiệu quả sử dụng vàcung cấp thông tin để tiếp tục đổi mới tài sản cố định, đưa công nghệ vào sảnxuất
Mặc dù Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam không phải là mộtcông ty lớn, nhưng địa bàn hoạt động của công ty rộng, vì vậy khả năng quản
lý tập trung tài sản cố định là rất khó khăn Tuy nhiên, đây không phải là yếu
tố quyết định đối với hiệu quả sử dụng tài sản cố định mà điều quyết định làcông ty phải có được biện pháp quản lý tài sản cố định đúng đắn
Trước hết, tài sản cố định phải xác định đúng nguyên giá khi nhập vềhoặc khi xây dựng cơ bản bàn giao Đây là bước khởi đầu quan trọng để công
ty hạch toán chính xác tài sản cố định theo đúng giá trị của nó Sau đó mọi tàisản cố định được quản lý theo hồ sơ ghi chép trên sổ sách cả về số lượng vàgiá trị Tài sản cố định không chỉ theo dõi trên tổng số mà còn được theo dõiriêng từng loại, không những thế mà còn được quản lý theo địa điểm sử dụng,thậm chí giao trực tiếp cho nhóm, đội sản xuất Để sản xuất tốt hơn công tyluôn kịp thời tu bổ, sửa chữa những tài sản cố đã xuất cấp
Trang 12Trong thời gian sử dụng, một mặt tài sản cố định được tính và tríchkhấu hao đưa vào giá thành theo tỷ lệ quy định của công ty, mặt khác lại đượctheo dõi xác định mức hao mòn giá trịn còn lại thực tế để có kế hoạch đổimới Hàng năm, công ty đều tổ chức kiểm kê vào cuối năm, vừa để kiểm tratài sản cố định vừa để xử lý trách nhiệm vật chất, trách nhiệm hư hỏng, mấtmát một cách kịp thời
Tính đến thời điểm năm 2015, tài sản cố định của công ty đạt mức trên
6 tỷ đồng về nguyên giá gồm nhiều loại do nhiều nước sản xuất như: Anh,
Úc, Pháp… Trong đó thiết bị máy móc chủ yếu là của Việt Nam
- Năm 2013: Tài sản cố định hữu hình của công ty là: 2.653.651.100đ
- Năm 2014: Taì sản cố định hữu hình của công ty là: 5.295.152.100đ
- Năm 2015: Tài sản cố định hữu hình của công ty là: 6.354.182.400đ
Như vậy, xét về quy mô, công ty đã tập trung đầu tư vào tài sản cốđịnh, năm 2014 đã đầu tư tăng gấp 1,99 lần so với năm 2013 Năm 2015công ty đã tiếp tục đầu tư thêm tài sản cố định làm cho tài sản cố định tănggấp 1,23 lần so với năm 2014
Do đặc điểm của công ty sản xuất, tiêu hao một lượng lớn vật tư máymóc, nên tài sản cố định ở công ty cũng được đầu tư đa dạng, phục vụ chohoạt động của doanh nghiệp Tài sản cố định có thể là: Nhà cửa, vật kiến trúc,phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, dụng cụ quản lý,
1.1.2 Phân loại tài sản cố định hữu hình tại Công ty
Tài sản cố định hữu hình tại doanh nghiệp được thể hiện ở bảng 1.1Nhìn vào cơ cấu tài sản cố định hữu hình tại công ty, ta thấy: Chủ yếutài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp tập trung vào máy móc thiết bị vàphương tiện vận tải Do đặc tính của ngành sản xuất thương mại, vừa sản xuất
ra vừa phải giao hàng luôn cho khách, do đó, để có thể đáp ứng được nhu cầu
Trang 13doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư tập trung vào máy móc thiết bị và phươngtiện vận tải để đáp ứng được nhu cầu sản xuất và giao hàng cho khách hàng.
Bảng 1.1: Cơ cấu TSCĐ của doanh nghiệp
Loại tài sản Nguyên giá (đồng) Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
1.1.3 Đặc điểm biến động tài sản cố định hữu hình tại Công ty
Năm 2014 công ty đã tập trung đầu tư vào tài sản cố định với mức giátrị là hơn 5 tỷ đồng ( cao gấp 1,99 lần so với năm 2013), do nhu cầu sản xuấttăng là công ty nhận được hợp đồng sản xuất dịch vụ truyền dẫn, truyền sốliệu trên hạ tầng cáp quang cho các siêu thị tại Hà Nội như Big C, OceanMart Vì vậy, doanh nghiệp đã đầu tư thêm:
1.2 Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam
1.2.1 Tình hình tăng tài sản cố định hữu hình
Trang 14Trong trường hợp này căn cứ vào nhu cầu, tính chất của hoạt động kinhdoanh mà công ty có nhu cầu đổi mới trang thiết bị hoặc bổ sung trang thiết bịmới để phục vụ công việc mà Giám đốc sẽ quyết định mua sắm sau đó Công
ty tiến hành ký kết các hợp đồng kinh tế với bên cung cấp TSCĐ Sau khi cácTSCĐ nói trên đưa bản nghiệm thu và bàn giao máy móc thiết bị Đồng thờibên bán sẽ viết hoá đơn GTGT cho bên mua để làm cơ sở thanh toán cho bênbán
Các chứng từ sử dụng trong trường hợp này bao gồm:
- Hợp đồng kinh tế mua sắm TSCĐ
- Biên bản nghiệm thu và bàn giao TSCĐ
- Hoá đơn thuế GTGT
- Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
1.2.2 Tình hình giảm tài sản cố định hữu hình
Giảm TSCĐ do thanh lý nhượng bán: Trong quá trình sử dụng sẽ dẫnđến một số TSCĐ bị cũ, hao mòn, lạc hậu, không còn phù hợp với yêu cầusản xuất của công ty
Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam là một công ty cung cấp cácdịch vụ truyền dẫn, truyền số liệu trên hạ tầng cáp quang với giá rất caonhưng khi đưa vào sử dụng do thời gian và tính chất nên một số TSCĐ bị haomòn, hỏng hóc không thể sử dụng được Để tránh lãng phí và thu hồi vốnnhanh công ty cần phải thanh lý hoặc nhượng bán Khi thanh lý TS thì công ty
Trang 151.3 Tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình trong Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam
1.2.1 Tổ chức quản lý giai đoạn đầu tư, xây dựng
Để có thể đánh giá cũng như quản lý được tài sản cố định hữu hình thìphải xác định được nguyên giá của tài sản cố định đó Nguyên giá tài sản cốđịnh là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản đó
và đưa tài sản cố định đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng
Như vậy, giai đoạn đầu tư, xây dựng là giai đoạn quyết định đếnnguyên giá của tài sản cố định hữu hình, do đó, để có thể đánh giá đúng cũngnhư tiết kiệm chi phí sản xuất thì Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam
đã xây dựng cơ chế tổ chức quản lý chặt chẽ, khoa học trong từng giai đoạnđầu tư, xây dựng:
- Ban Giám đốc: cùng với phòng Kế hoạch nghiên cứu quyết định đầu tư, xây
dựng TSCĐ
- Phòng Kế hoạch: có nhiệm vụ sau trong tổ chức quản lý
+ Tham mưu trực tiếp cho giám đốc về các quyết định đầu tư TSCĐ
+ Lập kế hoạch tổng thể và chi tiết về đầu tư, xây dựng: nguồn vốn, vật tư, vậtliệu,
+ Chủ trì tham mưu trình tự thủ tục đầu tư - xây dựng, đấu thầu - giao thầu.Xây dựng kế hoạch đầu tư sửa chữa và xây dựng mới cơ sở hạ tầng
+ Tham mưu công tác quản lý các dự án xây dựng, đầu tư đang triển khai docông ty làm chủ đầu tư
+ Tham mưu giúp Ban Giám đốc về công tác quản lý thiết bị máy móc và vật
tư, TSCĐ
- Phòng Kỹ thuật: Tư vấn cho giám đốc về nguồn cung ứng vật tư đạt tiêuchuẩn theo từng dự án đầu tư, xây dựng
Trang 16+ Tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc trong công tác đầu tư, quản lý tàisản, vật tư, quản lý và khai thác máy, thiết bị của Công ty đạt hiệu quả caonhất
+ Tổ chức cung ứng vật tư chính và vật tư thi công phục vụ các dự án xâydựng, đầu tư Theo dõi sửa chữa, bảo trì máy, thiết bị để hoạt động phục vụsản xuất bình thường
+ Tổng hợp và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư máy móc thiết bị Tổ chứcmời thầu, làm thủ tục đấu thầu các dự án đầu tư thiết bị Làm thủ tục mua sắm
và sửa chữa máy móc thiết bị theo phân cấp quản lý
+ Quản lý và điều hành các loại máy, thiết bị theo quy định Xây dựng kếhoạch và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sửa chữa đối với xe máy thiết
bị, hướng dẫn, phổ biến các quy trình sử dụng máy móc sản xuất
+ Chủ trì tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty trong xử lý sự cố kỷ thuật cácthiết bị Thực hiện công tác đăng kiểm các phương tiện vận tải, các thiết bị áplực theo đúng quy định của pháp luật, nhà nước
+ Tiếp thu, vận hành các thiết bị công nghệ mới Hướng dẫn, chỉ đạo kỷ thuậtsản xuất bằng máy trên các phân xưởng ở nhà máy
+ Xây dựng các loại định mức (vật tư; nhiên liệu; máy; ) trong lĩnh vực chiphí vật tư, thiết bị
- Các phân xưởng sản xuất: có nhiệm vụ sau trong tổ chức quản lý
+ Lập kế hoạch, biện pháp tổ chức sản xuất, tiến độ sản xuất chi tiết thực hiệntheo từng giai đoạn tháng, quý, năm của từng dự án đầu tư, xây dựng phù hợpvới chức năng, nhiệm vụ được giao trên cơ sở vật chất kỹ thuật và nhân lực
do Công ty phê duyệt
+ Tổ chức thực hiện sản xuất dự án theo kế hoạch, biện pháp và tiến độ sảnxuất đã được Công ty phê duyệt
Trang 17+ Phân xưởng được Công ty giao khoán một số hạng mục chi phí theo hạnmức tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án sản xuất và được chủ động điềuhành quyết định và tự chịu trách nhiệm về các khoản chi được giao khoán phùhợp với chế độ tài chính của Nhà nước, các quy chế và hướng dẫn của Côngty.
+ Chịu trách nhiệm lập hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán các phần việcđược giao Phối hợp với các phòng chức năng khác trong công ty lập hồ sơnghiệm thu, thanh quyết toán dự án và thực hiện bảo hành theo quy định hiệnhành của Nhà nước và các quy định, quy chế của Công ty
+ Xây dựng, áp dụng và duy trì Hệ thống Quản lý tích hợp An toàn – Chấtlượng – Môi trường của Công ty và các hệ thống quản lý khác khi có yêu cầu
- Các phòng ban khác có liên quan trong công ty phải phối kết hợp với các bộphận, phân xưởng tạo mọi điều kiện để hoàn thành mục tiêu, kế hoạch củacông ty đã đề ra
1.2.2 Tổ chức quản lý giai đoạn sử dụng
Tài sản cố định hữu hình sau khi đã hoàn thành và bàn giao cho các bộphận sử dụng, để tài sản cố định hữu hình có thể hoạt động tốt thì Công ty đã
tổ chức quản lý giai đoạn sử dụng như sau:
- Về phía bộ phận quản lý: Việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả hay
không phụ thuộc rất nhiều vào việc tài sản cố định đó có được dùng vào đúngmục đích hay không, do đó vai trò của người quản lý trong việc bố trí tài sản
cố định nói chung, máy móc thiết bị nói riêng là rất quan trọng, nó có thể làhợp lý nhưng cũng có thể lãng phí phụ thuộc vào năng lực chủ quan củangười lãnh đạo
+ Phòng Kỹ Thuật: Theo dõi tình hình hoạt động của từng tài sản cố định, có
kế hoạch đại tu, sửa chữa thường xuyên Đồng thời, cùng với phòng Kế toánkiểm kê định kỳ tài sản cố định trong công ty
Trang 18+ Phòng Kế toán: Xác định đúng nguyên giá của từng tài sản cố định theo quy
định của pháp luật về nguyên giá tài sản cố định Theo dõi tình hình biếnđộng về mặt giá trị của tài sản cố định, hàng kỳ trích và phân bổ khấu hao tàisản cố định tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Về phía công nhân vận hành: Để máy móc, thiết bị hoạt động được thì cần
phải có yếu tố con người vận hành và theo dõi, do đó việc các máy móc, thiết
bị có hoạt động hiệu quả hay không phụ thuộc nhiều vào người vận hành nó.Hơn nữa, các loại máy móc thiết bị phục vụ tại nhà máy nói chung và củacông ty nói riêng đều rất hiện đại, việc vận hành chúng đòi hỏi một đội ngũcông nhân có trình độ tay nghề cao Ngoài ra ý thức bảo vệ và tinh thần tráchnhiệm của mỗi công nhân là rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sửdụng máy móc thiết bị Yếu tố con người là nhân tố đầu tiên và trước nhất đểnâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty
1.2.3 Tổ chức quản lý giai đoạn thanh lý, nhượng bán
Tài sản cố định thanh lý, nhượng bán là các tài sản cố định đã khấu haohết, hoặc không thể tiếp tục sử dụng được, những tài sản cố định đã lạc hậu về
kỹ thuật sử dụng, không hiệu quả không còn phù hợp với yêu cầu sản xuấtkinh doanh của công ty Khi tiến hành thanh lý tài sản cố định, công ty tiếnhành lập Hội đồng thanh lý tài sản cố định để tổ chức thực hiện việc thanh lýtài sản cố định Hội đồng thanh lý lập Biên bản thanh lý tài sản cố định theoquy định, và Biên bản thanh lý tài sản cố định là chứng từ để ghi sổ kế toán.Hội đồng thanh lý tài sản cố định gồm có các thành viên:
- Giám đốc;
- Cán bộ phòng Kế hoạch; cán bộ phòng Kế toán;
- Bên mua lại tài sản cố định;
Sau khi tài sản cố định được nhượng bán, thanh lý, căn cứ vào cácchứng từ liên quan, kế toán phản ánh giảm nguyên giá tài sản cố định
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TSA VIỆT NAM
2.1 Kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam
2.1.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình
2.1.1.1 Kế toán chi tiết tăng tài sản cố định hữu hình
Thủ tục, chứng từ
- Hợp đồng mua bán xe ôtô: Là căn cứ pháp lý được ký kết giữa giám đốccông ty và đơn vị bán hàng Được lập thành 04 bản mỗi bên giữ 02 bản Làcăn cứ để làm thủ tục thanh toán Hợp đồng này được lưu tại phòng Kế toán
và bộ phận Văn thư của công ty
- Hóa đơn GTGT của tài sản cố định mua sắm: Do bên bán phát hành, ghi rõ
số lượng, đơn giá, thành tiền của tài sản cố định Dùng làm căn cứ để thanhtoán và ghi tăng tài sản cố định trong công ty Chứng từ này được lưu giữtrong hồ sơ tài sản cố định để lại trong phòng Kế toán
- Biên bản giao nhận tài sản cố định (Mẫu 01-TSCĐ): Nhằm xác nhận việcgiao nhận tài sản cố định sau khi mua sắm đưa vào sử dụng tại công ty Làcăn cứ để giao nhận tài sản cố định và kế toán ghi sổ tài sản cố định, sổ kếtoán liên quan Biên bản giao nhận tài sản cố định được lập thành 02 liên, mỗibên (giao, nhận) giữ một bản chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán vàlưu tại phòng làm việc
Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô, hóa đơn GTGT và biênbản giao nhận tài sản cố định mà công ty thường hay dùng:
Trang 20Biểu 2.1: Hơp đồng mua bán xe ô tô
- Căn cứ vào khả năng, nhu cầu và thoả thuận của hai bên.
Hôm nay, ngày 14 tháng 03 năm 2015 tại văn phòng Công ty TNHH Thiết bị vận tải Xuân Phương, chúng tôi gồm có:
BÊN BÁN (BÊN A): CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VẬN TẢI XUÂN PHƯƠNG
Địa chỉ: Số 1111 đường Giải Phóng, quận Thanh Xuân, Hà Nội
BÊN MUA (BÊN B): CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TSA VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 2, Ngõ 79 Thái Thịnh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
ĐIỀU 1: TÊN HÀNG HOÁ – QUI CÁCH - GIÁ CẢ
Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý mua 01 Xe Huyndai porter II, đời 2012, màu xanh, máy to, cabin kép với chi tiết giá cả như sau:
Trang 21STT Tên hàng hoá Số Lượng Đơn giá Thành tiền
Giá thanh toán: Sáu trăm sáu lăm triệu, năm trăm nghìn đồng chẵn./.
(Giá trên đã bao gồm 10% thuế GTGT).
ĐIỀU 2: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Bên B thanh toán 100% giá trị của xe như tại điều 1 đã nêu trong vong 10 ngày kể
từ khi hai bên ký kết hợp đồng này.
Hình thức thanh toán: chuyển khoản.
ĐIỀU 3: THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM GIAO HÀNG
- Thời gian giao hàng: Bên A giao xe ô tô cho bên B trong khoảng 10 ngày kể từ khi ký kết hợp đồng.
- Địa điểm giao hàng: Tại văn phòng của bên A
ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
1 Trách nhiệm của bên A:
- Giao xe ô tô, xuất hoá đơn GTGT và hồ sơ xe cho bên B theo đúng số lượng, thông số, đặc tính kỹ thuật của nhà sản xuất và chi tiết như đã nêu tại điều 1 và điều 3 của hợp đồng này.
- Bàn giao toàn bộ giấy tờ hợp pháp để làm thủ tục bán xe.
- Bên A cam kết chiếc xe trên là tài sản của bên A, có nguồn gốc minh bạch và đầy đủ giấy
tờ liên quan, không cầm cố, bảo lãnh dưới bất cứ hình thức nào.
- Bên A không chịu bất cứ trách nhiệm gì liên quan đến chiếc xe trên khi chuyển quyền sử dụng xe cho bên B.
2 Trách nhiệm của bên B:
- Cử cán bộ trực tiếp xem xét kiểm tra xe.
- Thanh toán cho bên B theo đúng điều 2 của Hợp đồng này.
- Không nhận hàng khi bên A giao không đúng nội dung tại điều 1 và điều 3 của hợp đồng này
- Chịu trách nhiệm nộp các khoản thuế và lệ phí theo quy định của nhà nước để sang tên chiếc xe trên.
ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Trang 22- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các khoản trong hợp đồng này Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có thay đổi hay bổ sung sẽ được hai bên thống nhất bằng văn bản, mọi tranh chấp nếu có phát sinh từ hợp đồng mà hai bên không đạt được thoả thuận chung thì sẽ được giải quyết chung tại Toà Án Kinh Tế, phán quyết của Toà Án là tối hậu buộc các bên thi hành.
- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có gía trị pháp lý như nhau.
Trang 23Biểu 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0026435
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VẬN TẢI XUÂN PHƯƠNG
Địa chỉ: Số 1111 đường Giải Phóng, quận Thanh Xuân, Hà Nội
Số tài khoản: 102010000065238 tại NH TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Tây Hà Nội Điện thoại: MST
Họ tên người mua:
Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TSA VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 2, Ngõ 79 Thái Thịnh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)
0 1 0 2 2 2 8 7 0 4 - - -
-0 1 0 6 2 2 6 0 7 8 - - -
Trang 24-Biểu 2.3: Biên bản giao nhận TSCĐ
BÊN BÁN (BÊN A): CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VẬN TẢI XUÂN PHƯƠNG
Địa chỉ: Số 1111 đường Giải Phóng, quận Thanh Xuân, Hà Nội
MST: 0102228704
Tài khoản: 102010000065238 tại NH TMCP Hàng Hải Việt Nam – CN Tây Hà Nội
Đại diện : Ông Bùi Xuân Phương Chức vụ: Giám đốc
BÊN MUA (BÊN B) : CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TSA VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 2, Ngõ 79 Thái Thịnh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
MST: 0106226078
Tài khoản: 1500201072303 tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Hà Nội
-Đại diện: Ông Đoàn Văn Lâm Chức vụ: Giám đốc
Hai bên thống nhất các nội dung sau:
1 Bên A giao và Bên B nhân 01 xe ô tô Huyndai porter II
Nhẫn hiệu: Huyndai porter II Số khung: 2110615A427703, số máy: 11291331674823
2 Tình trạng: Xe mới 100%
3 Giấy tờ kèm theo: 01 Hóa GTGT số: 0026435 ngày 15/03/2015 do Công ty TNHH Thiết
bị vận tải Xuân Phương phát hành và cung toàn bộ phụ tùng kèm theo:
Biên bản này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau.
Trang 252.1.1.2 Kế toán chi tiết giảm tài sản cố định hữu hình
+) Biên bản thanh lý tài sản cố định:
Khi tài sản cố định bị hư hỏng, không còn khả năng sử dụng thì công ty
sẽ tiến hành thanh lý hoặc nhượng bán, khi thanh lý phải có biên bản thanh lýtài sản cố định để làm căn cứ ghi giảm tài sản cố định trên sổ kế toán
+) Nhượng bán tài sản cố định:
Khi nhượng bán tài sản cố định kế toán phải lập hoá đơn bán tài sản cốđịnh, khi bàn giao phải lập biên bản bàn giao tài sản cố định, khi kiểm kê phảilập báo cáo kiểm kê tài sản cố định;
Sau khi nhận quyết định của Giám đốc về việc thanh lý tài sản cố đinhngày 02/03/2015 và tìm được đối tác mua thanh lý, kế toán lập các hồ sơ liênquan để thanh lý tài sản
Trang 26Biểu 2.4: Quyết định thanh lý tài sản cố định
V/v “ Thanh lý tài sản cố định”
- Căn cứ vào quyền hạn và nghĩa vụ của Giám đốc;
- Căn cứ vào tính năng, tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị;
- Căn cứ vào đề nghị của Phòng Hành chính của công ty
GIÁM ĐỐC CÔNG TY QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Thanh lý máy in màu Canon HP 3300
- Số hiệu TSCĐ: QL003
- Nước sản xuất: Nhật Bản
- Năm đưa vào sử dụng: 14/06/2011
Điều 2: Giao cho phòng tổ chức hành chính, Phòng kế toán để làm các thủ tục
thanh lý máy in trên
Điều 3: Các phòng ban có tên trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
GIÁM ĐỐC
Trang 27Biểu 2.5: Biên bản thanh lý tài sản cố định
Đơn vị : Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam
Địa chỉ: Số 2, Ngõ 79 Thái Thịnh, quận Đống Đa, thành phố
I Ban thanh lý tài sản cố định gồm:
- Ông : Đoàn Văn Lâm Chức vụ: Giám đốc làm trưởng ban
- Ông: Phạm Ngọc Quang Chức vụ: Kế toán trưởng làm uỷ viên
- Bà: Bùi Thu Hiền Chức vụ: Kế toán tài sản cố định làm uỷ viên
II Tiến hành thanh lý tài sản cố định
- Tên tài sản cố định: Máy in màu Canon 3300
- Số hiệu tài sản cố định: QL003
- Nước sản xuất: Nhật Bản
- Năm đưa vào sử dụng: 14/06/2011
- Nguyên Giá tài sản cố định: 35.562.652 đ
- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 17.781.326 đ
- Giá trị còn lại của tài sản cố định: 17.781.326 đ
III Kết luận của ban thanh lý: Máy in Canon HP 3300 do bị hỏng nặng.
IV Kết quả thanh lý
- Chi phí thanh lý tài sản cố định: 120.000đ
- Giá trị thu hồi : 4.400.000đ
- Đã ghi giảm thẻ tài sản cố định ngày 7 tháng 03 năm 2015
- Chứng từ liên quan đến thanh lý như phiếu thu, hóa đơn GTGT Kế toán căn
cứ vào quyết định số 191/TSA.,JSC của ban giám đốc về thanh lý và lậpphiếu thu tiền, hóa đơn GTGT cho người mua tài sản
Ngày 7 tháng 03 năm 2015
Trưởng ban thanh lý
Trang 28Biểu 2.6: Hóa đơn GTGT số 0035701
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Lưu nội bộ
Ngày 8 tháng 03 năm 2015
Mẫu số: 01GTKT3/001
Kí hiệu: DS/15PSố: 0035701
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TSA VIỆT NAM
Mã số thuế: 0106226078
Địa chỉ: Số 2, Ngõ 79 Thái Thịnh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Số tài khoản: 1500201072303 tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 33119435
Họ và tên người mua hàng: Đỗ Xuân Cường
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI NHẬT MINH
Địa chỉ: Số 8 Mai Hắc Đế - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Số tài khoản: 03501012946113 mở tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt NamHình thức thanh toán: TM Mã số thuế:0102145364
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT SL Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu, bốn trăm nghìn đồng./
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,đóng dấu, họ tên)
Trang 29Biểu 2.7: Phiếu thu tiền mặt số 50
Đơn vị : Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam
Địa chỉ: Số 2, Ngõ 79 Thái Thịnh, quận Đống Đa, thành phố
Hà Nội
PHIẾU THU
Ngày 8 tháng 03 năm 2015
Họ và tên người nộp tiền: Đỗ Xuân Cường
Địa chỉ : Số 8 Mai Hắc Đế - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Lý do nộp: Mua máy in màu Canon HP 3300 thanh lý
Kết thúc quá trình thanh lý phòng kế toán dựa trên cơ sở các chứng từ
có liên quan ghi các bút toán
- Ghi giá trị còn lại tài sản cố định
Trang 30Biểu 2.8: Quyết định nhượng bán tài sản cố định
V/v “ Nhượng bán máy chủ Dell K53E”
- Căn cứ vào quyền hạn và nghĩa vụ của Giám đốc;
- Căn cứ vào tính năng, tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị;
- Căn cứ vào đề nghị của phòng hành chính của công ty
GIÁM ĐỐC CÔNG TY QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Thanh lý Máy tính chủ Dell K53E
- Tên TSCĐ: Máy tính Dell K53E
- Số hiệu TSCĐ: QL001
- Nước sản xuất: Mỹ
Điều 2: Giao cho phòng tổ chức hành chính, Phòng kế toán để làm các thủ tục
nhượng bán máy tính chủ Dell K53E
Điều 3: Các phòng ban có tên trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
GIÁM ĐỐC
Trang 31Biểu 2.9: Biên bản nhượng bán tài sản cố định
Đơn vị : Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam
Địa chỉ: Số 2, Ngõ 79 Thái Thịnh, quận Đống Đa, thành phố
I Ban thanh lý tài sản cố định gồm:
- Ông : Đoàn Văn Lâm Chức vụ: Giám đốc làm trưởng ban
- Ông: Phạm Ngọc Quang Chức vụ: Kế toán trưởng làm uỷ viên
- Bà: Bùi Thu Hiền Chức vụ: Kế toán tài sản cố định làm uỷ viên
II Tiến hành nhượng bán tài sản cố định
- Tên tài sản cố định: Máy tính Dell K53E
- Số hiệu tài sản cố định: QL001
- Nước sản xuất: Mỹ
- Năm đưa vào sử dụng: 08/07/2010
- Nguyên Giá tài sản cố định: 30.744.760đ
- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 27.524.415 đ
- Giá trị còn lại của tài sản cố định: 3.220.345 đ
III Kết luận của ban thanh lý: Máy đã hỏng.
IV Kết quả thanh lý
- Giá trị thu hồi: 1.980.000đ
- Viết bằng chữ: Một triệu, chín trăm tám mươi ngàn đồng chẵn./
- Đã ghi giảm thẻ tài sản cố định ngày 9 tháng 03 năm 2015
- Chứng từ liên quan đến nhượng bán như phiếu thu, hóa đơn GTGT Kế toáncăn cứ vào quyết định số 192/QĐ-TLTS của Ban giám đốc về thanh lý và lậpphiếu thu tiền , hóa đơn GTGT cho người nhận chuyển nhượng
Ngày 9 tháng 03 năm 2015
Trưởng ban thanh lý
Trang 32Biểu 2.10: Phiếu thu tiền mặt số 51
Đơn vị : Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam
Địa chỉ: Số 2, Ngõ 79 Thái Thịnh, quận Đống Đa, thành phố
Hà Nội
PHIẾU THU
Ngày 10 tháng 03 năm 2015
- Họ và tên người nộp tiền: Mai Văn Hùng
- Địa chỉ : Số 26 phố Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội
- Lý do nộp: Mua thanh lý máy đồng bộ Dell K53E
Trang 332.1.1.3 Quy trình ghi sổ chi tiết
Kế toán chi tiết tại bộ phận sử dụng
Hiện nay, tại công ty các bộ phận sử dụng tài sản cố định gồm bộ phậnsản xuất là phân xưởng sản xuất bao bì và bộ quận quản lý doanh nghiệp Tại
các bộ phận sử dụng tài sản cố định chỉ có trách nhiệm theo dõi tình trạng
hoạt động của tài sản cố định chứ không mở sổ chi tiết để theo dõi Khi cóvấn đề gì về tài sản cố định thì báo cho phòng Kế toán có trách nhiệm để tiếnhành xử lý
Kế toán chi tiết tại Phòng Kế toán
Tài sản cố định của công ty được theo dõi cụ thể về mặt số liệunhư nguyên giá, tỷ lệ khấu hao, năm sử dụng, trích khấu hao tạiphòng Kế toán và mẫu sổ kế toán được sử dụng để hạch toán chi tiếttài sản cố định là thẻ tài sản cố định và sổ chi tiết tài khoản tài sản cố địnhhữu hình
- Thẻ tài sản cố định (Mẫu số S21-DN): Dùng để theo dõi chi tiết từng tàisản cố định của đơn vị, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị haomòn đã trích hàng năm của tài sản cố định
Thẻ tài sản cố định do kế toán tài sản cố định của đơn vị lậpcho từng tài sản cố định Căn cứ để lập thẻ tài sản cố định là biên bảngiao nhận tài sản cố định, biên bản thanh lý tài sản cố định, bảngphân bổ khấu hao tài sản cố định và một số tài liệu kỹ thuật liênquan
Thẻ tài sản cố định bao gồm bốn phần chính:
- Phần ghi các chỉ tiêu chung về tài sản cố định: tên, mã ký hiệu, quycách, số hiệu, năm sản xuất, nước sản xuất, bộ phận quản lý sử dụng,năm bắt đầu sử dụng,
Trang 34- Phần ghi các chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định ngay khi hình thành,qua các thời kỳ và giá trị hao mòn đã trích qua các năm
- Phần ghi số phụ tùng, dụng cụ, đồ nghề kèm theo tài sản cố định
- Phần ghi giảm tài sản cố định
Thẻ tài sản cố định được lưu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sửdụng Để tổng hợp tài sản cố định theo từng loại, từng nhóm, kế toán còn sửdụng sổ tài sản cố định
- Sổ chi tiết tài khoản tài sản cố định hữu hình (Mẫu số S06-DN): Được kếtoán mở riêng để theo tình hình biến động tăng, giảm của tài sản cố định hữuhình nhằm phân biệt với tài sản cố định vô hình
Căn cứ để ghi hai sổ chi tiết trên là các hóa đơn GTGT, phiếu chi,… Dưới đây là mẫu sổ thẻ tài sản cố định và sổ chi tiết tài khoản tài sản cốđịnh hữu hình mà công ty thường hay dùng:
Trang 35Biểu 2.11: Thẻ tài sản cố định
Đơn vị : Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam
Địa chỉ: Số 2, Ngõ 79 Thái Thịnh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: 150Ngày 15 tháng 03 năm 2015
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 150/BBBG ngày 15 tháng 03 năm
2015 giữa Công ty Cổ phần Giải pháp TSA Việt Nam và Công ty TNHH Thiết
bị vận tải Xuân Phương
- Tên tài sản cố định : Ô tô Huyndai porter II Số hiệu: 3817
- Nước Sản xuất: Hàn Quốc Năm đưa vào sử dụng: 2015
- Năm SX: 2009 Thời gian sử dụng dự tính: 5 năm
Đơn vị tính: đồng Việt NamSHCT
Nguyên giá tài sản cố định Giá trị hao mònNgày,
Cộng dồn
150 15/03/2015
Mua ô tô Huyndai porter II
sử dụng ở nhà máy