Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD PGS TS Nguyễn Hữu Ánh MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 5 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CAC VIỆT NAM 6 1 1 ĐẶC ĐIỂM DOANH THU, CHI P[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CAC VIỆT NAM 6
1.1 ĐẶC ĐIỂM DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CAC
VIỆT NAM 6
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần CAC Việt Nam 6 1.1.2 Đặc điểm doanh thu của công ty Cổ Phần CAC Việt Nam 7
1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty Cổ Phần CAC Việt Nam 11
1.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CAC VIỆT NAM 13
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị với vấn đề quản lý doanh thu và chi phí của công ty 13
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Giám đốc với vấn đề quản lý doanh thu và chi phí của công ty 14
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của Phó Giám đốc với vấn đề quản lý doanh thu và chi phí của công ty 14
1.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban với vấn đề quản lý doanh thu và chi phí của công ty 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAC VIỆT NAM 17 2.1 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC 17
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng 17
2.1.2 Đối với doanh thu hoạt động tài chính 25
2.1.3.Kế toán thu nhập khác 27
2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ 33
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 33
Trang 22.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 40
2.2.3 Kế toán chi phí QLDN 47
2.2.4 Kế toán chi phí tài chính 51
2.2.5 Kế toán chi phí khác 52
2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 55
2.3.1.Tài khoản sử dụng: 55
2.3.2 Quy trình kế toán 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, 60 KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAC VIỆT NAM 60 3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần CAC Việt Namvà phương hướng hoàn thiện 60
3.1.1 Ưu điểm 60
3.1.2 Nhược điểm 63
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAC VIỆT NAM .64 3.2.1 Về công tác quản lý doanh thu, chi phí tại công ty 64
3.2.2 Về hệ thống tài khoản kế toán và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 65 3.2.3 Về hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ 66
3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 66
3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp 68
3.2.6 Về báo cáo lien quan đến bán hàng 68
3.2.7 Điều kiện thực hiện giải pháp 69
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tỷ trọng doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng giai đoạn 2012 - 2014,
8
Bảng 1.2: Tỷ trọng doanh thu bán hàng theo phương thức bán giai đoạn 2012 - 2014, 9
Bảng 1.3: Tỷ trọng các khoản chi phí của công ty giai đoạn 2012 – 2014 11
Bảng 1.4: Tỷ trọng giá vốn hàng bán và tỷ lệ giá vốn / doanh thu tương ứng Biểu 2.1: Sổ chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng (trích) 22
Biểu 2.2: Sổ chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng (trích) 23
Biểu 2.3: Sổ chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng (trích) Error! Bookmark not defined Biểu 2.4: Sổ tổng hợp chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng (trích) Error! Bookmark not defined Biểu 2.5: Mẫu Hóa đơn GTGT bán hàng Error! Bookmark not defined Biểu 2.6: Mẫu Giấy báo có Error! Bookmark not defined Biểu 2.7: Mẫu Phiếu thu Error! Bookmark not defined. Biểu 2.8: Mẫu Biên bản thanh lý TSCĐ 29
Biểu 2.9: Mẫu Hoá đơn GTGT bán thanh lý TSCĐ 31
Biểu 2.10-: Mẫu Phiếu thu 31
Biểu 2.11: Sổ chi tiết TK 632 - Giá vốn hàng bán (trích) 34
Biểu 2.12: Sổ chi tiết TK 632 - Giá vốn hàng bán (trích) 35
Biểu 2.13: Sổ chi tiết TK 632 - Giá vốn hàng bán (trích) 37
Biểu 2.14: Sổ tổng hợp chi tiết TK 632 - Giá vốn hàng bán (trích) 38
Biểu 2.15: Sổ Nhật kí chung (trích) 39
Biểu 2.16: Sổ cái TK 632 - Giá vốn hàng bán Error! Bookmark not defined Biểu 2.17: Sổ cái TK 156 - Hàng hóa Error! Bookmark not defined. Biểu 2.18: Mẫu Bảng tính khấu hao TSCĐ HH (trích) 41
Trang 4Biểu 2.19: Mẫu Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (trích) 43
Biểu 2.19: Mẫu hóa đơn GTGT 44
Biểu 2.20: Mẫu Phiếu chi Error! Bookmark not defined. Biểu 2.21 Mẫu Hóa đơn GTGT đầu vào 45
Biểu 2.22: Mẫu Phiếu chi 46
Biểu 2.23: Mẫu Bảng thanh toán lương bộ phận văn phòng (trích) 48
Biểu 2.24: Mẫu Hóa đơn GTGT đầu vào Error! Bookmark not defined. Biểu 2.25: Mẫu Phiếu chi 49
Biểu 2.26: Mẫu Hóa đơn GTGT đầu vào Error! Bookmark not defined Biểu 2.27: Mẫu Phiếu chi Error! Bookmark not defined Biểu 2.28: Mẫu Phiếu chi Error! Bookmark not defined Biểu 2.29: Mẫu Bảng kê lãi chi tiết tháng 12 năm 2014 Error! Bookmark not defined. Biểu 2.31: Mẫu Phiếu chi 54
Biểu 2.32: Sổ Nhật kí chung (trích) 57
Biểu 2.33: Sổ cái TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh (trích) 58
Biểu 2.33: Sổ cái TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (trích) 59
Trang 5LờI Mở ĐầU
Việc đổi mới nền kinh tế của đảng và nhà nước ta ngày càng đúng đắn, trongnhững năm gần đây nền kinh tế nước ta có những bước phát triển rõ rệt, từng bướchội nhập với nền kinh tế thế giới, việc này tạo cơ hội tiền đề cho các doanh nghiệpnắm bắt theo sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nhưng cũng đặt ra không ít khókhăn cho các doanh nghiệp là làm sao để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng doanhthu và giảm chi phí tạo để cạnh tranh và tồn tại được khi mà nền kinh tế thị trườngđầy bão tố
Bức tranh của doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua hai chỉ tiêu doanh thu
và chi phí Việc tăng doanh thu và giảm chi phí là vấn đề cấp thiết với doanh nghiệpbên cạnh đó việc sử dụng chi phí phải làm sao hợp lý và tiết kiệm nó phản ảnh đúngtình hình kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh liên quan chặt chẽ đếnchi phí bỏ ra Việc đánh giá đúng kết quả kinh doanh và chi phí giúp cho lãnh đạodoanh nghiệp đánh giá hiệu đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó đề ra nhữngphương án nhằm nâng cao lợi nhuận
Từ lý luận và thực tiễn trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần CAC ViệtNam, với sự giúp đỡ của thầy PGS.TS Nguyễn Hữu ánh và các cán bộ nhân viêncủa phòng tài chính kế toán Công ty đã giúp em thấy được tầm quan trọng của côngtác hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phầm Do vậy em đã
chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần CAC Việt Nam”.
Trang 6CHƯƠNG 1 ĐặC ĐIểM Và Tổ CHứC QUảN Lý DOANH THU, CHI PHí CủA
CÔNG TY Cổ PHầN CAC VIệT NAM
1.1 ĐặC ĐIểM DOANH THU, CHI PHí CủA CÔNG TY Cổ PHầN CAC VIệT NAM
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần CAC Việt Nam
Là đơn vị phân phối các sản phấm: ống thép xám, mạ nhôm, lá thép, thép góc Z, K,
U, T, các loại tôn cuộn, các loại ống có hình hoa văn, con tiện do công ty thépCầm Nguyên sản xuất Công ty phân phối chủ yếu cho thị trường Hà Nội và cáctỉnh xung quanh địa bàn Hà Nội
Chức năng của công ty:
- Tìm kiếm nhu cầu và thoản mãn nhu cầu của khách hàng trên thị trường, thỏathuận đi đến ký kết để có lợi cho cả hai bên
- Nâng cao trình độ của cán bộ nhân viên nhằm ngày càng thỏa mãn nhu cầucủa khách hàng
- Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với bên ngoài và giữa nội bộ doanhnghiệp cần được phải giải quyết tốt
- Phát triển và xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh theo đúng nhưtrong đăng ký kinh doanh
- Phát triển xây dựng chiến lược, phương án kinh doanh theo đúng mục tiêncủa công ty
- áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất nhằm nâng caonăng xuất chất lượng của sản phẩm
- Chăm lo, bồi dưỡng cho người lao động để người lao động yên tâm làmviệc gắn bó với công ty
- Các sản phẩm sản xuất phải đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn của nhà nước
Trang 7- Đảm bảo an toàn trong sản xuất và bảo vệ môi trường, bảo vệ các côngtrình công cộng, danh lam thắng cảnh của quốc gia, an ninh xã hội đảm bảo trật tự
- Chấp hành nộp thuế và các nghĩa vụ phải nộp theo quy định của cơ quanthuế và nhà nước
*Phương thức mua hàng
Kết hợp đồng thời hai phương pháp mua hàng là phương pháp chuyển hàng và muahàng trực tiếp để công việc tiến hành thuận lợi và nhanh chóng
+ Phương thức mua hàng trực tiếp
Qua hợp đồng đã ký kết giữa hai bên, công ty sẽ cử nhân viên của công ty mangtheo giấy tờ đã ký kết xuống nhận hàng và bên bán sẽ chịu trách nhiệm vận chuyểnhàng về cho công ty
+ Phương thức chuyển hàng là thông qua hợp đồng hai bên, bên bán sẽ có tráchnhiệm chuyển hàng theo đúng địa điểm trong hợp đồng đã quy định
* Phương thức thanh toán:
+ Công ty thanh toán qua chuyển khoản, trực tiếp hoặc có thể là hàng đổi lấyhàng
+ Sau một thời gian giao hàng công ty sẽ thanh toán, thời gian được quy địnhtrong hợp đồng
* Phương thức bán hàng
+ Công ty bán hàng theo hình hình thức bán buôn hàng hóa qua kho
Bán buôn hàng hóa qua kho là phương pháp bán hàng là hàng bán của công
ty phải được thông qua kho và phải xuất từ kho của công ty
+ Phương thức bán buôn hàng hóa chuyển thẳng không qua kho: công ty vậnchuyển hàng cho khách hàng theo đúng địa điểm trong hợp đồng mua bán màkhông thông qua kho
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của công ty Cổ Phần CAC Việt Nam
Công ty áp dụng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam sôs 14 - Doanh thu vàthu nhập khác thì: “Doanh thu của công ty là tổng toàn bộ các thu nhập và tổng chiphí là tổng các chi phí trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp”
Trang 81.1.2.1 Doanh thu bán hàng
a Doanh thu bán hàng
Doanh thu được xác định theo hợp đồng mà khách hàng cam kết mua hàng
và thanh toán tại đúng thời điểm ghi trong hợp đồng mà hai bên đã thỏa thuận,doanh thu kỳ nào được ghi nhận đúng kỳ đó Công ty tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ, mức thuế khấu trừ là 10%, giá trị hàng hóa được ghi trên đúng hóađơn tại thời điểm phát sinh, doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT
Bảng 1.1: Tỷ trọng doanh thu bỏn hàng theo từng mặt hàng
giai đoạn 2012 - 2014, đơn vị: 1000VNĐ
Trang 10Bảng 1.2: Tỷ trọng doanh thu bán hàng theo phương thức bỏn
giai đoạn 2012 - 2014, đơn vị:1000 VNĐ
874.95
Tổng doanh thu bỏn hàng 20.677.885 100 21.389.473 100 24.176.14
6
100
(Nguồn: Phũng Tài chớnh - Kế toỏn)
Nhìn vào hai bảng trên ta doanh thu của doanh nghiệp chủ yếu là từ bánbuôn từ hai loại thép xây dựng và mặt hàng thép hình các loại
Công thức xác định doanh thu bán hàn của doanh nghiệp:
Doanh thu bán hàng = Đơn giá bán x Số lượng hàng bán ra
Công ty theo dõi doanh thu trên TK 511 và kết quả cuối tháng gửi cho phòng
kế toán tổng hợp chi tiết doanh thu trong kỳ
b Doanh thu bán hàng thuần
Công thức xác định doanh thu bán hàng thuần là lấy doanh thu bán hàn trừ đicác khoản giảm trừ doanh thu:
- Chiết khấu thương mại (cho khách hàng mua với số lượng lớn và khách hàng
đã quen thuộc của doanh nghiệp.)
- Giảm giá hàng bán ( giảm giá do hàng hóa kém phẩm chất.)
- Giá trị hàng bán bị trả lại (hàng hóa bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
do vi phạm hợp đồng: hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại,
quy cách, không đúng thời hạn quy định.)
c Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 11 Chiết khấu thương mại: áp dụng chiết khấu thương mại cho khách hàngmua hàng với số lượng lớn.
Giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại: Công ty nhập hàng từcác nhà cung cấp lớn nên hàng hóa được đảm bảo kỹ càng trước khi tới các đại lý
và người tiêu dùng nên rất ít khi trường hợp này xảy ra, nếu phát hiện trường hợphỏng hóc công ty tiến hành bồi thường cho khách hàng để đảm bảo uy tín của mình
là trên hết
1.1.2.2 Doanh thu từ hoạt động tài chính
Hoạt động doanh thu từ hoạt động tài chính có được là do chủ yếu từ tiền lãi có được từ tiền gửi ngân hàng, do trả chậm, và chiết khẩu thanh toán có được từ nhà cung cấp.
trả chậm, trả gúp =
Số tiền trả chậm, trả gúp x
Lói suất trả chậm, trả gúp x
Thời hạn trả chậm trả gúp
Công ty ghi nhận doanh thu từ hoạt động tài chính trên tài khoản 515 cuối kỳgửi cho phòng kế toán để tổng hợp kết quả kinh doanh trong kỳ của công ty
1.1.2.3 Thu nhập khác:
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 - Doanh thu và thu nhập khác thì:
“Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt độngngoài các hoạt động tạo ra doanh thu”
Thu nhập khác tại công ty bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy rakhông thường xuyên, mang tính chất bất thường, ngoài các hoạt động tạo radoanh thu, gồm:
- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
Trang 12- Các khoản thu khác.
1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty Cổ Phần CAC Việt Nam
Theo Chuẩn mực kế toỏn Việt Nam số 01 - Chuẩn mực chung thỡ: “Chi phớ
là tổng giỏ trị cỏc khoản làm giảm lợi ớch kinh tế trong kỳ kế toán dưới hỡnh thứccỏc khoản tiền chi ra, cỏc khoản khấu trừ tài sản hoặc phỏt sinh cỏc khoản nợ dẫnđến làm giảm vốn chủ sở hữu, khụng bao gồm khoản phõn phối cho cổ đông hoặcchủ sở hữu”
Núi cỏch khỏc thỡ chi phớ là cỏc phớ tổn về nguồn lực để doanh nghiệp đạtđược một, hoặc những mục tiờu cụ thể Hay theo phõn loại của kế toỏn tài chớnhthỡ đó là số tiền phải trả để thực hiện cỏc hoạt động kinh tế như sản xuất, kinhdoanh, giao dịch, nhằm mua được cỏc loại hàng húa, dịch vụ cần thiết cho quỏtrỡnh sản xuất, kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh của cụng ty phỏt sinhnhiều khoản chi phí như: giá vốn hàng bỏn, chi phớ quản lý doanh nghiệp, chi phớbỏn hàng, chi phớ hoạt động tài chớnh, chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp, và cỏcchi phớ khỏc
Bảng 1.3: Tỷ trọng cỏc khoản chi phớ của công ty giai đoạn 2012 – 2014
đơn vị: 1000VNĐ
Năm Khoản chi phớ
Trang 13lớn nhất điều này hoàn toàn hợp lý vỡ cụng ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại,
chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp cũng chiếm tỷ trọng lớn Chi
phớ tài chớnh và chi phớ khỏc chiếm một tỷ trọng nhỏ không đáng kể trong tổng chi
phớ
1.1.3.1 Giỏ vốn hàng bỏn
Bảng 1.4: Tỷ trọng giỏ vốn hàng bỏn và tỷ lệ giỏ vốn / doanh thu tương ứng theo từng mặt hàng
giai đoạn 2012 - 2014, đơn vị: 1000VNĐ
Tỷ lệ GV/DT (%)
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Tỷ lệ GV/DT (%)
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Tỷ lệ GV/DT (%)
(Nguồn: Phũng Tài chớnh - Kế toỏn)
Qua bảng số liệu trờn, chỳng ta thấy rằng hai mặt hàng cú tỷ trọng giỏ vốnhàng bỏn cao nhất đồng thời là hai mặt hàng cú tỷ trọng doanh thu cao nhất, đó là
thép xây dựng và thộp hỡnh cỏc loại Nhỡn tổng quỏt, qua những năm, công ty đó
giảm dần được tỷ lệ giỏ vốn / doanh thu, từ đó, làm tăng được tỷ lệ lợi nhuận gộp, là
cơ sở để tăng lợi nhuận Đó là thành quả của việc tăng doanh thu, cũng là kiểm soát
được giỏ vốn hàng bỏn
Do cụng ty là một doanh nghiệp thương mại do vậy giỏ vốn hàng bỏn chớnh
là trị giỏ mua của hàng húa cộng với chi phớ mua hàng
1.1.3.2 Chi phớ bỏn hàng
Chi phớ bỏn hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động bỏn hàng củacông ty như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phớ thuờ ngoài, chi phớ khấu hao
Trang 14TSCĐ ở bộ phận bán hàng Chi phí bán hàng được kế toỏn bỏn hàng ghi nhận,theo dừi trờn TK 641, cuối kỳ tổng hợp số liệu, nộp cho kế toỏn tổng hợp để phục
vụ việc xác định kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
1.1.3.3.Chi phớ quản lý doanh nghiệp
Chi phớ QLDN là toàn bộ những chi phí liên quan đến hoạt động quản lý củadoanh nghiệp như: chi phí dịch vụ mua ngoài, điện, nước, điện thoại cho cỏc phũngban, chi phớ mua văn phũng phẩm, chi tiếp khách, công tác phí,…Chi phí QLDNđược kế toỏn chi phớ ghi nhận, theo dừi trờn TK 642, cuối kỳ tổng hợp số liệu, nộpcho kế toỏn tổng hợp để phục vụ việc xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
1.1.3.4 Chi phớ tài chớnh
Chi phí tài chính là các chi phí liên quan đến hoạt động tài chớnh của công tynhư: chi phí lói vay phải trả, chi phớ chiết khấu thanh toỏn cho khỏch hàng thanhtoỏn sớm theo quy định của hợp đồng Chi phí tài chính được kế toỏn chi phớ ghinhận, theo dừi trờn TK 635, cuối kỳ tổng hợp số liệu, nộp cho kế toỏn tổng hợp đểphục vụ việc xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
1.1.3.5 Chi phớ khỏc
Chi phớ khỏc là những khoản chi phớ phỏt sinh do cỏc sự kiện hay cỏcnghiệp vụ riờng biệt với hoạt động thông thường của công ty như: chi phí thanh lý,nhượng bán TSCĐ và giá trị cũn lại của TSCĐ thanh lý và nhượng bán TSCĐ (nếucú); tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; tiền bị phạt thuế, truy nộp thuế,… Chiphí khác được kế toỏn chi phớ ghi nhận, theo dừi trờn TK 811, cuối kỳ tổng hợp sốliệu, nộp cho kế toỏn tổng hợp để phục vụ việc xác định kết quả kinh doanh trongkỳ
1.1.3.6 Chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chi phớ mà cụng ty phải nộpNhà nước, tớnh trờn thu nhập chịu thuế trong kỡ và dựa trờn thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành Khoản thuế này được tạm nộp theo quý theo tờ khai thuếTNDN, cuối năm tài chính, kế toỏn thuế tiến hành quyết toỏn với cơ quan thuế, rồitổng hợp số liệu thuế TNDN phải nộp trong kỳ, nộp cho kế toỏn tổng hợp để phục
Trang 15vụ việc xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
1.2 TỔ CHỨC QUẢN Lí DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CễNG TY CỔ PHẦN CAC VIỆT NAM
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị với vấn đề quản lý doanh thu và chi phớ của cụng ty
Ở cụng ty cổ phần CAC Việt Nam thỡ hội đồng quản trị chịu trỏch nhiệmchớnh liờn quan tới toàn bộ phương hướng chớnh sỏch hoạt động của cụng ty
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Giám đốc với vấn đề quản lý doanh thu và chi phớ của cụng ty
- Chịu toàn bộ trỏch nhiệm về mọi hoạt động liờn quan tới hoạt động kinhdoanh của công ty trước cơ quan nhà nước và phỏp luật
- Đưa ra các quyết định, đưa ra các kế hoạch, chiến lược, chớnh sỏch bỏn hàng
và chỉ đạo theo dừi quỏ trỡnh thực hiện chỳng
- Xem, ký và phờ chuẩn cỏc kế hoạch, dự toán, định mức về chi phớ, doanhthu, lợi nhuận của cụng ty do cỏc phũng ban và cấp dưới đưa lên
- Đưa ra quyết định toàn bộ giỏ cả, số lượng mua bỏn hàng húa, ký kết cỏchợp đồng kinh tế, chỉ đạo cụng tỏc vận chuyển hàng, giao hàng
- Thiết lập hệ thống kờnh phõn phối sản phẩm, phờ duyệt kế hoạch mở rộngthị trường
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của Phó Giám đốc với vấn đề quản lý doanh thu
và chi phớ của cụng ty
- Phó giám đôc chịu trỏch nhiệm trước Giám đốc và luật phỏp về mọi hoạtđộng liên quan đến doanh thu, chi phớ phỏt sinh trong quỏ trỡnh hoạt độngcủa cụng ty
- Phó giám đốc cú trỏch nhiệm giỏm sỏt, quản lý, thực hiện cỏc hoạt động chiphớ, doanh thu, quản lý nguồn hàng vào, ra của toàn cụng ty
- Khi không có giám đốc thỡ thay mặt giám đốc điều hành, giải quyết cỏc vấn
đề nảy sinh trong quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh của cụng ty
1.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của các phũng, ban với vấn đề quản lý doanh thu
Trang 16- Đồng thời đề xuất ngõn sỏch hoạt động cho cỏc phũng ban, đơn vị trỡnhGiỏm đốc phờ duyệt;
- Thống kờ, tổng hợp tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch doanh thu, chi phí làm cơ
sở để phân tích, đánh giá kết quả, rỳt ra những mặt mạnh, mặt yếu, tỡmnguyờn nhõn để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trong cụng tỏcquản lý doanh thu, chi phớ;
- Tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu chi phớ và nguồn vốn huy động tối
ưu cho công ty trong từng thời kỳ sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất
Phũng Tổ chức hành chớnh:
- Cú nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về tỡnh hỡnh tiền lượng, chế độ khenthưởng, phụ cấp, sắp xếp cụng việc, bố trí lao động sao cho đạt được hiệuquả làm việc cao nhất;
- Đồng thời, tổ chức tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, thúc đẩy nhõnviờn làm việc một cỏch hợp lý, đảm bảo cho mọi người trong cụng ty chấphành nghiờm chỉnh quy chế và hợp đồng lao động Qua đó, có thể dùng đúngngười cú kiến thức, có năng lực, cú sự chuẩn bị tốt, và muốn làm việc nhằmtối ưu hóa chi phí nhõn sự;
- Kiểm tra, đôn đốc cỏc bộ phận trong cụng ty thực hiện nghiờm tỳc nội quy,quy chế cụng ty nhằm tối thiểu hóa chi phi chung toàn công ty như: Kiểmsoỏt việc sử dụng điện thoại, mỏy fax và cỏc tài sản khỏc của cụng ty
Phũng Kho vận:
- Cú nhiệm vụ vận chuyển, giao hàng cho khỏch hàng theo sự chỉ đạo của
Trang 17Phũng Kế toỏn:
- Cú nhiệm vụ mở sổ kế toỏn, ghi chộp, thu thập và xử lý cỏc thụng tin kinh tếphát sinh liên quan đến vấn đề doanh thu và chi phớ, tổng hợp thanh toỏnquyết toỏn theo kỳ đảm bảo nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất vàkinh doanh của cụng ty;
- Giỏm sỏt tỡnh hỡnh biến động doanh thu, chi phớ, tỡnh hỡnh biến động vốn,tỡnh hỡnh cụng nợ, tỡnh hỡnh biến động TSCĐ, thực hiện đầy đủ chế độ kếtoán tài chính theo quy định của phỏp luật hiện hành;
- Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của công ty tham mưu cho Giámđốc trỡnh Hội đồng quản trị phờ duyệt để làm cơ sở thực hiện;
- Ngoài ra, nhõn viờn kế toỏn cú nhiệm vụ luụn phải theo dừi một cỏch sỏt saotừng bộ phận bỏn hàng, từng nhõn viờn bỏn hàng và từng nhúm khỏch hàng,từng nhúm mặt hàng của công ty cũng như các chi phí phát sinh trong quátrỡnh kinh doanh của cụng ty Từ đó cung cấp được thụng tin về doanh thu,chi phớ, lợi nhuận một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời nhất cho cỏc nhàquản lý cũng như các bộ phận có liên quan để cú thể đưa ra các quyết định,chiến lược kinh doanh hợp lý cho cụng ty
Trang 18CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CễNG TY CỔ
PHẦN CAC VIỆT NAM
2.1 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Hoá đơn GTGT
Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ
Phiếu thu, giấy báo Có, các chứng từ ghi nhận nợ…
* Một số chứng từ tiêu biểu:
Hóa đơn GTGT: Vì công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
hàng hóa kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nên công ty sử dụng hóa đơnthuế GTGT 3 liên mẫu số 01GTKT3/001, được đặt in theo mẫu do Bộ Tài chínhquy định Hóa đơn GTGT được nhân viên bán hàng lập thành 3 liên và phải có đầy
đủ chữ ký của người mua hàng, người bán hàng và Giám đốc công ty:
- Liên 1 (màu tím): Lưu tại cuống
- Liên 2 (màu đỏ): Giao cho khách hàng
- Liên 3 (màu xanh): Dùng để luân chuyển ghi sổ
Phiếu thu: Phiếu thu được sử dụng trong trường hợp khách lẻ mua hàng
thanh toán ngay bằng tiền mặt thường áp dụng với các giao dịch với có giá trị nhỏ.Trước đây, khi khối lượng giao dịch không nhiều và hoạt động ngân hàng chưa phát
Trang 19triển công ty sử dụng phiếu thu là chủ yếu Nhưng hiện tại khách hàng hầu hết làmua buôn với số lượng lớn thì việc sử dụng hình thức thanh toán qua ngân hàng vừa
nhanh chóng, thuận tiện và phù hợp theo quy định của Nhà nước Phiếu thu được kế
toán doanh thu lập thành 3 liên như sau:
- Liên 1: Khách hàng mang đến thủ quỹ để nộp tiền
- Liên 2: Giao khách hàng
- Liên 3: Giữ lại tại phòng kế toán
Giấy báo có: Khách hàng thông qua ngân hàng của mình lập ủy nhiệm chi
hoặc séc chuyển khoản, ngân hàng của công ty sẽ gửi giấy báo có cho công ty Khixác định được số tiền đã được chuyển về theo hợp đồng, phòng Kinh doanh sẽ ủyquyền cho khách hàng đến kho nhận hàng, xuất hóa đơn theo số hàng thực tế kháchhàng lấy Khi nhận hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho thì kế toán doanh thu ghi nhận
nợ phải thu Sau đó, khi nhận được giấy báo có của ngân hàng thì kế toán doanh thughi giảm nợ phải thu
* Thủ tục kế toán:
Căn cứ vào chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu hoặc giấy báo có) làmcăn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có, kế toán doanh thu nhập
dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế
toán Từ đó, phần mềm kế toán tự động lên các sổ sách liên quan
2.1.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng
Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng
Khi giao hàng cho khách hàng, khách hàng sẽ thanh toán ngay, hoặc ký chấpnhận thanh toán trên hóa đơn, biên bản giao nhận hàng hóa Lúc này hàng hóa đượcxác định là tiêu thụ, và kế toán ghi sổ doanh thu khi nhận được hóa đơn GTGT
Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có làm căn cứ ghi sổ, xácđịnh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có, kế toán doanh thu nhập dữ liệu vào máy vitính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Phần mềm sẽ tựđộng chuyển số vào sổ chi tiết TK 5111 (sổ chi tiết bán hàng), báo cáo cung cấp hànghóa chi tiết, các sổ khác có liên quan như: sổ chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết phải thu kháchhàng, theo từng loại hàng hóa cung cấp, theo từng hóa đơn, theo từng ngày
Trang 20Căn cứ vào sổ chi tiết doanh thu của từng loại sản phẩm, hàng hóa, cuốitháng, phần mềm sẽ tự động tổng hợp ra sổ tổng hợp chi tiết bán hàng để lấy số liệuđối chiếu với sổ cái TK 511.
Quy trình ghi sổ chi tiết doanh thu bán hàng
Từ các hóa đơn chứng từ của nghiệp vụ bán hàng hằng ngày, kế toán vào sổ doanhthu chi tiết cho từng mặt hàng Cuối kì kế toán dựa vào các sổ chi tiết để vào sổtổng hợp chi tiết
Điện thoại: (+84) 0466.843.927 Số tài khoản: 10810118310012 tại Techcombank Hoàn Kiếm
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thành Nam
Tên đơn vị: Cụng ty cổ phần xõy lắp Việt Hưng
Mó số thuế: 0103487698
Địa chỉ: Cầu Giấy, TP Hà Nội
Hỡnh thức thanh toỏn: Chuyển khoản
Trang 21Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 170.800Tổng cộng tiền thanh toỏn 17.240.800
Số tiền viết bằng chữ: Mười bảy triệu hai trăm bốn mươi nghỡn tám trăm đồng
Người mua hàng
(Ký, ghi rừ họ, tờn) Người bỏn hàng (Ký, ghi rừ họ, tờn) Thủ trưởng đơn vị(Ký, đóng dấu, ghi rừ họ,
tờn) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Điện thoại: (+84) 0466.843.927 Số tài khoản: 10810118310012 tại Techcombank Hoàn Kiếm
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thành Nam
Tên đơn vị: Cụng ty cổ phần xõy lắp Việt Hưng
Mó số thuế: 0103487698
Địa chỉ: Cầu Giấy, TP Hà Nội
Hỡnh thức thanh toỏn: Chuyển khoản
Trang 22Tổng cộng tiền thanh toỏn 5.280.500
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu hai trăm tám mươi nghỡn năm trăm đồng
Điện thoại: (+84) 0466.843.927 Số tài khoản: 10810118310012 tại Techcombank Hoàn Kiếm
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thành Nam
Tên đơn vị: Cụng ty cổ phần xõy lắp Việt Hưng
Mó số thuế: 0103487698
Địa chỉ: Cầu Giấy, TP Hà Nội
Hỡnh thức thanh toỏn: Chuyển khoản
Tổng cộng tiền thanh toỏn 15.532.800
Trang 23Số tiền viết bằng chữ: Mười năm triệu năm trăm ba mươi hai nghỡn tám trăm đồng.
Người mua hàng
(Ký, ghi rừ họ, tờn) Người bỏn hàng (Ký, ghi rừ họ, tờn) Thủ trưởng đơn vị(Ký, đóng dấu, ghi rừ họ,
tờn) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Biểu 2.1: Sổ chi tiết TK 5111 - Doanh thu bỏn hàng (trớch)
Đơn vị: Cụng ty Cổ Phần CAC Việt Nam
Địa chỉ: Số 4, nghỏch 35/21, phố Khương Hạ, phường Khương Đỡnh, quận Thanh
Khoản khỏc
18/12 0000563 18/12 Bỏn thộp hỡnh U 121x53x4.9 TN 131 06 951.000 4.355.000 - 21/12 0000568 21/12 Bỏn thộp hỡnh L 101x101x8 SS500 131 11 2.996.000 29.960.000 - -
Trang 24(Nguồn: Phũng Tài chớnh - Kế toỏn)
Biểu 2.2: Sổ chi tiết TK 5111 - Doanh thu bỏn hàng (trớch)
Đơn vị: Cụng ty Cổ Phần CAC Việt Nam
Địa chỉ: Số 4, nghỏch 35/21, phố Khương Hạ, phường Khương Đỡnh, quận Thanh
Khoản khỏc
(Nguồn: Phũng Tài chớnh - Kế toỏn)
Đơn vị: Cụng ty Cổ Phần CAC Việt Nam
Trang 25Địa chỉ: Số 4, nghỏch 35/21, phố Khương Hạ, phường Khương Đỡnh, quận Thanh Xuõn, Hà Nội
2.1.1.3 Kế toỏn tổng hợp doanh thu bỏn hàng
a Tài khoản sử dụng
Cụng ty sử dụng TK 511, chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa để hạchtoỏn doanh thu bỏn hàng Kết cấu của TK 5111 như sau:
TK 5111 - Doanh thu bỏn hàng húa
- Số thuế TTĐB, thuế XK (nếu có);
- Khoản chiết khấu thương mại và giảm
giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Trị giỏ hàng bỏn bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK
911 - Xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu bỏn hàng húa của doanhnghiệp thực hiện trong kỳ hạch toỏn
TK 5111 khụng cú số dư cuối kỳ.
b Quy trỡnh ghi sổ kế toỏn
Từ hóa đơn GTGT và sổ chi tiết giỏ vốn của hàng hóa tương ứng, kế toỏn vào sổ chi tiết bỏn hàng Sổ chi tiết bán hàng dùng để theo dừi doanh thu của từng loại hàng húa hoặc từng hợp đồng bỏn ra trong kỳ và được mở theo quý chotoàn bộ doanh thu Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết bỏn hàng kế toỏn lập sổ tổng hợp chi tiết bỏn hàng, nhật kớ chung và kết xuất ra sổ Cỏi TK 511
SỔ CÁI TK 5111 (trớch)
Tháng 12 năm 2014 Đơn vị: VNĐ
Trang 26… … … 18/12 0000574 18/12 DT bỏn thộp hỡnh U
121x53x5.8 TN cho cụng ty Thủy Giang
21/12 0000577 21/12 DT bỏn thộp trũn đốt D35
SD296 Hũa Phỏt cho cụng ty Bắc Việt
(Nguồn: Phũng Tài chớnh - Kế toỏn)
2.1.2 Đối với doanh thu hoạt động tài chớnh.
2.1.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
* Chứng từ sử dụng:
Thụng bỏo trả lói hàng thỏng của ngân hàng thương mại
Giấy bỏo cú của ngân hàng thương mại
Phiếu thu tiền gửi ngõn hàng…
* Tài khoản sử dụng: Cụng ty sử dụng TK 515: Doanh thu hoạt động tài
chính để hạch toỏn doanh thu tài chớnh Kết cấu của TK 515 như sau:
Trang 27TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chớnh
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chớnh thuần sang TK 911 - Xác định
kết quả kinh doanh
- Chiết khấu thanh toán được hưởng;
- Lói tỷ giỏ hối đoái phát sinh trong kỳcủa hoạt động kinh doanh;
- Lói tỷ giỏ hối đoái phát sinh khi bánngoại tệ;
- Lói tỷ giỏ hối đoái do đánh giá lạicuối năm tài chính các khoản mục tiền
tệ cú gốc ngoại tệ của hoạt động kinhdoanh;
- Doanh thu hoạt động tài chớnh khỏcphỏt sinh trong kỳ
TK 515 khụng cú số dư cuối kỳ.
2.1.2.2 Quy trỡnh ghi sổ
Căn cứ vào cỏc chứng từ: giấy bỏo cú, phiếu thu làm căn cứ ghi sổ, xác địnhtài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có, sau đó kế toỏn doanh thu nhập vào sổ nhật kớchung Sau đó từ sổ nhật kớ chung kết chuyển sang sổ cỏi tài khoản 515
Biểu 2.14: Sổ cỏi TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chớnh (trớch)
SỔ CÁI TK 515 (trớch)
Tháng 12 năm 2014 Đơn vị: VNĐ
Trang 2831/12 GBC00032 31/12 Tiền lói gửi ngõn hàng
* Tài khoản sử dụng: Cụng ty sử dụng TK 711 - Thu nhập khác để hạch
toỏn cỏc khoản thu nhập khỏc Thu nhập khỏc của cụng ty nếu phỏt sinh thỡ thườngchỉ là khoản tiền thu được từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ Kết cấu của TK 711như sau:
TK 711 - Thu nhập khỏc
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chớnh thuần sang TK 911 - Xác định
kết quả kinh doanh
- Cỏc khoản thu nhập khỏc phỏt sinhtrong kỳ (thu nhập từ nhượng bán,thanh lý TSCĐ, thu tiền được phạt dokhỏch hàng vi phạm hợp đồng…)
Trang 29TK 711 khụng cú số dư cuối kỳ.
2.1.3.2 Quy trỡnh ghi sổ kế toỏn
Căn cứ vào cỏc chứng từ: hóa đơn GTGT, giấy bỏo cú, phiếu thu làm căn cứghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có, sau đó kế toỏn ghi sổ nhật kớchung, rồi ghi sổ cỏi tài khoản 711
Biểu 2.16: Sổ cỏi TK 711 - Thu nhập khỏc (trớch)
Đơn vị: CễNG TY CỔ PHẦN CAC VIỆT NAM Mẫu số DN
S03b-Địa chỉ: Số 4, nghỏch 35/21, phố Khương Hạ, phường Khương Đỡnh, quận Thanh Xuõn, Hà Nội. (Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TK 711 (trớch)
Tháng 12 năm 2014 Đơn vị: VNĐ
Trang 30Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn: Phũng Tài chớnh - Kế toỏn)
Biểu 2.8: Mẫu Biờn bản thanh lý TSCĐ
Đơn vị: Cụng ty Cổ Phần CAC Việt Nam
Địa chỉ:Số 324 Đê La Thành - Đống Đa- HàNội
BIấN BẢN THANH LÝ TSCĐ
Ngày 13 tháng 12 năm 2014
Số: 02Nợ: 214,811
Căn cứ Quyết định số: 01/QĐ-TLTS ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Giám đốc Công ty Cổ Phần CAC Việt Nam về việc thanh lý TSCĐ
I- Ban thanh lý TSCĐ gồm:
- Ông/Bà: Phạm Văn Tuấn Chức vụ: Kế toán trưởng (Trưởng ban)
- Ông/Bà: Nguyễn Thùy Linh Chức vụ: Kế toán tổng hợp (ủy viên)
- Ông/Bà: Nguyễn Phương Thảo Chức vụ: Kế toán TSCĐ (ủy viên)
II- Tiến hành thanh lý TSCĐ:
- Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Máy cắt uốn liên hợp Gute 40
GQW Số hiệu TSCĐ: 2112.07
- Nước sản xuất: Trung Quốc
- Năm sản xuất: 2003
Trang 31- Năm đưa vào sử dụng: 2003 Số thẻ TSCĐ: 07
- Nguyên giá TSCĐ: 43.000.000 VNĐ
- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 40.000.000 VNĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ: 4.000.000 VNĐ
III- Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ:
Tài sản đã cũ, lạc hậu, hỏng hóc nhiều, không đáp ứng được nhu cầu của hoạt động kinh doanh Đồng ý cho thanh lý
Ngày 14 tháng 12 năm 2014.
Trưởng Ban thanh lý
(Ký,họ tên)
IV- Kết quả thanh lý TSCĐ:
- Chi phí thanh lý TSCĐ: 400.000 VNĐ (viết bằng chữ): Bốn trăm nghìn đồng
- Giá trị thu hồi: 3.000.000 (viết bằng chữ): Bai triệu đồng
- Đã ghi giảm sổ TSCĐ ngày 14 tháng 12 năm 2013
Trang 32Biểu 2.9: Mẫu Hoá đơn GTGT bán thanh lý TSCĐ
Điện thoại: (+84) 0466.843.927 Số tài khoản: 10810118310012 tại Techcombank Hoàn Kiếm
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Thiện
Tên đơn vị: Cụng ty cổ phần Thanh Lý 24H
Mó số thuế:
Địa chỉ: Số 8, Văn La, Hà Đông, Hà Nội
Hỡnh thức thanh toỏn: Tiền mặt Số tài khoản:
Đơn giá Thành tiền
300.000Tổng cộng tiền thanh toỏn 3.300.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu hai trăm nghỡn đồng
Người mua hàng
(Ký, ghi rừ họ, tờn)
Người bỏn hàng
(Ký, ghi rừ họ, tờn) Thủ trưởng đơn vị(Ký, đóng dấu, ghi rừ họ, tờn)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Ghi chỳ: - Liên 1: Lưu
- Liên 2: Giao người mua
Trang 33- Liờn 3: Nội bộ
Biểu 2.10-: Mẫu Phiếu thu
Đơn vị: Cụng ty Cổ Phần CAC Việt Nam
Địa chỉ: Số 4, nghỏch 35/21, phố Khương Hạ, phường Khương Đỡnh, quận Thanh Xuõn,
Hà Nội
PHIẾU THU
Ngày 14 tháng 12 năm 2014.
Quyển số: PT/01Số: 172
Nợ: 111Cú: 711,3331
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Thiện
Địa chỉ: Cụng ty cổ phần Thanh Lý 24H
Lý do nộp: Thu tiền bỏn thanh lý Mỏy cắt uốn liờn hợp Gute GQW-40
Số tiền: 3.300.000đ (Viết bằng chữ): ba triệu ba trăm nghỡn đồng
Trang 342.2.1 Kế toỏn giỏ vốn hàng bỏn
2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toỏn
* Chứng từ kế toỏn sử dụng: Phiếu xuất kho.
* Tài khoản sử dụng: Cụng ty sử dụng TK 632 - Giỏ vốn hàng bán để hạch toỏn giỏ vốn hàng bỏn Kết cấu của TK 632
2.2.1.2 Kế toỏn chi tiết giỏ vốn hàng bỏn
Sau mỗi nghiệp vụ xuất kho, căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu nhập hàng bỏn bị trả lại (nếu có) làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Cú, kế toỏn chi phớ nhập dữ liệu vào mỏy vi tớnh theo cỏc bảng, biểu được thiết kế sẵn trờn phần mềm kếtoỏn Phần mềm sẽ tự động chuyển số vào sổ chi tiết TK 632, sổ chi tiết hàng hóa được mở chi tiết cho từng mặt hàng
Từ sổ chi tiết TK 632 của từng mặt hàng, cuối thỏng, phần mềm kế toỏn sẽ tổng hợp ra sổ tổng hợp chi tiết giỏ vốn hàng bán làmcăn cứ để đối chiếu với sổ cỏi TK 632
- Trị giá vốn của hàng hoá đó bỏn trong
kỳ;
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cỏ nhõn gõy ra
- Trị giỏ hàng bỏn bị trả lại nhập kho;
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đóbỏn trong kỳ sang TK 911 - Xỏc địnhkết quả kinh doanh
Trang 35Đơn vị: Cụng ty Cổ Phần CAC Việt Nam
Địa chỉ: Số 4, nghỏch 35/21, phố Khương Hạ, phường Khương Đỡnh, quận Thanh Xuõn, Hà Nội
21/12 PXK00674 21/12 GV bỏn
thộp hỡnh
L 101x101x9 SS400
Trang 36GV thộp hỡnh
(Nguồn: Phũng Tài chớnh - Kế toỏn)
Biểu 2.12: Sổ chi tiết TK 632 - Giỏ vốn hàng bỏn (trớch)
Đơn vị: Cụng ty Cổ Phần CAC Việt Nam
Địa chỉ: Số 4, nghỏch 35/21, phố Khương Hạ, phường Khương Đỡnh, quận Thanh Xuõn, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TK 632 (trớch)
Sản phẩm: Thộp xõy dựng
Tháng 12 năm 2014
Trang 37NTGS CHỨNG TỪ Diễn giải TK
đ/ư
SL (cõy) ĐG