VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TN[.]
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH WHATTAX VIỆT NAM
Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Whattax Việt Nam
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty
Kể từ năm 2005, Công ty TNHH Whattax Việt Nam đã thực hiện khảo sát, thiết kế, nhập khẩu và chuyển giao công nghệ từ Hàn Quốc, xây dựng dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại, tiến hành san nền, xây dựng nhà văn phòng và nhà xưởng Công ty đã lắp đặt thiết bị, tuyển dụng công nhân và nhân viên để bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh Trong suốt 11 năm phát triển, công ty đã có nhiều bước tiến và thay đổi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và mở rộng quy mô kinh doanh.
Công ty chuyên kinh doanh và sản xuất các loại lọc gió, lọc dầu, lọc diesel ô tô và máy công trình Với chức năng chính là cung cấp các giải pháp lọc chất lượng cao, công ty đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong lĩnh vực ô tô và máy móc công nghiệp Sản phẩm của công ty đảm bảo hiệu quả lọc tối ưu, giúp nâng cao hiệu suất hoạt động của các thiết bị, máy móc và xe cộ Nhờ vào khả năng sản xuất đa dạng và chất lượng cao, công ty ngày càng khẳng định vị thế trên thị trường trong lĩnh vực lọc xe và máy móc công trình.
Một số nhiệm vụ sau :
- Thực hiện hạch toán độc lập về tài chính.
- Xây dựng và thực hiện có hiệu quả kế hoạch của Công ty.
- Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh đúng chế độ chính sách hiện hành
- Chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách pháp luật của nhà nước và các quy định của sở kế hoạch đầu tư.
- Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng đó ký kết với khách hàng trong việc sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện chăm lo đời sống và không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ Công nhân viên.
- Làm tốt Công tác an toàn lao động, bảo vệ môi trường….
Vì sản phẩm của Công ty có nhiều loại khác nhau do đó quy trình sản xuất các loại sản phẩm đó là khác nhau.
Mỗi phân xưởng tại công ty chuyên sản xuất một hoặc nhiều sản phẩm, đảm bảo quy trình sản xuất hiệu quả và chuyên nghiệp Trong đó, quy trình đóng mới xe ca là bước quan trọng nhất, đảm bảo chất lượng và độ bền của sản phẩm Quy trình này bao gồm các bước chính như chuẩn bị nguyên vật liệu, lắp ráp các bộ phận chính, kiểm tra chất lượng và hoàn thiện sản phẩm Việc tuân thủ quy trình đóng mới xe ca giúp giảm thiểu lỗi, nâng cao năng suất và đáp ứng yêu cầu khách hàng một cách tốt nhất.
32 chỗ ngồi của phân xưởng ô tô II.
Loại sản phẩm: Transico ba hai hc k32-1c.
Sơ đồ 2.1.: Sơ đồ quy trình Công nghệ sản xuất ô tô tại Công ty TNHH whattax Việt Nam
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH Whattax Việt Nam
Công ty TNHH Whattax Việt Nam tập trung nâng cao doanh số bán hàng đồng thời giữ chân khách hàng và giảm thiểu chi phí Công ty không ngừng hoàn thiện mạng lưới thông tin và mở rộng đội ngũ nhân viên kinh doanh để phục vụ khách hàng tốt hơn Ngoài ra, công ty còn đưa ra các chính sách giảm giá, chiết khấu cho khách hàng mua hàng thường xuyên, cũng như thực hiện các chương trình chiết khấu khi thanh toán nhằm thúc đẩy doanh số và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Doanh thu là khoản tiền mà công ty nhận được từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm, phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Công ty TNHH Whattax Việt Nam có doanh thu chủ yếu đến từ việc bán các thiết bị và công nghệ chuyên dụng trong lĩnh vực công nghiệp ô tô Thương hiệu này tập trung vào cung cấp giải pháp công nghệ tiên tiến nhằm phục vụ ngành công nghiệp ô tô, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Doanh thu từ ngành hàng này giúp công ty củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường và mở rộng quy mô hoạt động.
Giám đốc Đội trưởng sản xuất
Thủ kho Nhân viên kinh tế
Phòng kinh doanh bán hàng
Lắp đặt các thiết bị: nội thất, ghế điều hoà, bọc trần
Tổng giá thành sắt xi nhập ngoại Đóng vỏ: dúng khung xương, bọc vỏ, sơn
Doanh thu bán hàng của Công ty được ghi nhận bởi bộ phận kế toán bán hàng và cuối tháng được tổng hợp lại để gửi cho kế toán tổng hợp Quá trình này giúp xác định chính xác kết quả kinh doanh trong tháng, đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính và hỗ trợ quá trình ra quyết định quản lý Việc ghi nhận doanh thu đúng quy trình và thời điểm đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tính minh bạch và chính xác của báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Hình thức thanh toán bao gồm thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản Ngoài ra, đối với khách hàng quen thuộc, công ty cũng đồng ý cho thanh toán chậm để tạo sự thuận tiện và thúc đẩy mối quan hệ hợp tác lâu dài.
Giá bán của Công ty được xác định dựa trên mức giá do Phòng kế toán lập ra, có sự tham mưu và đồng ý của Giám đốc để đảm bảo tính chính xác và hợp lý Phòng kinh doanh có nhiệm vụ chấp hành và thực hiện theo đúng quy định về giá bán, giúp công ty nắm bắt chính xác tình hình kinh doanh Việc quản lý giá bán rõ ràng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và hỗ trợ đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp Quy trình xác định giá bán minh bạch, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, là yếu tố quan trọng để tăng cường cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận cho công ty.
1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty TNHH Whattax Việt Nam
Chi phí là các khoản tiền doanh nghiệp phải chi ra để duy trì hoạt động kinh doanh, bao gồm các khoản chi phí bán hàng (CPBH), chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN), chi phí hoạt động tài chính, và giá vốn hàng bán Những khoản chi phí này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình kết quả hoạt động của doanh nghiệp Việc kiểm soát và tối ưu hóa các khoản chi phí giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh và nâng cao lợi nhuận.
Giá vốn là tổng các chi phí liên quan đến sản xuất sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định lợi nhuận của doanh nghiệp Chi phí này được kế toán bán hàng ghi nhận và theo dõi chi tiết để dễ dàng tổng hợp số liệu cuối kỳ Việc tổng hợp giá vốn giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó có các chiến lược phát triển phù hợp Cuối kỳ, các số liệu về giá vốn sẽ được tổng hợp và gửi cho kế toán tổng hợp để phân tích và xác định kết quả kinh doanh chính xác nhất.
Chi phí bán hàng là tổng các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng của công ty, bao gồm chi phí vận chuyển hàng hoá đến khách hàng, chi phí hoa hồng cho các đại lý và các khoản phí khác hỗ trợ quá trình bán hàng Các chi phí này được kế toán bán hàng ghi nhận vào cuối tháng để tổng hợp số liệu, từ đó chuyển cho kế toán tổng hợp nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là tổng hợp các khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý chung của doanh nghiệp, bao gồm chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước cho các phòng ban Các khoản chi phí này được kế toán tổng hợp, ghi nhận và theo dõi chi tiết hàng tháng Cuối mỗi tháng, các dữ liệu về chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ được tổng hợp để phục vụ cho việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Việc quản lý chi phí này giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả và nâng cao khả năng sinh lợi.
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư của công ty và chi phí chuyển khoản (CKTT) cho khách hàng khi khách hàng thanh toán sớm theo hợp đồng Các chi phí này được kế toán bán hàng ghi nhận nếu liên quan trực tiếp đến hoạt động bán hàng, còn kế toán tổng hợp sẽ tổng hợp chúng vào cuối tháng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (CPTTNDN) là khoản chi phí công ty phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Trong kỳ, doanh nghiệp phải tạm nộp thuế TNDN dựa trên ước tính, đến cuối kỳ mới xác định chính xác số thuế phải nộp thực sự Khoản chi phí này do kế toán tổng hợp, tính toán nhằm phục vụ cho việc xác định kết quả kinh doanh trong kỳ và phản ánh chính xác trên báo cáo tài chính.
Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Whattax Việt Nam
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt dộng sản xuất kinh doanh của Công ty.
Cơ quan quản lý của Công ty là Tổng Giám đốc, người có toàn quyền quyết định các vấn đề liên quan đến quyền lợi và mục tiêu phát triển của công ty Việc giao quyền quyết định này đảm bảo sự điều hành hiệu quả và phù hợp với mục đích kinh doanh Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược và thực hiện các quyết định nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình chức năng, trong đó các bộ phận chuyên môn hóa đảm nhiệm các nhiệm vụ riêng biệt Mỗi phòng ban hoạt động độc lập nhưng vẫn liên kết chặt chẽ trong một hệ thống quản lý liên hoàn Mô hình này giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc, tăng cường phối hợp giữa các bộ phận và nâng cao năng lực quản lý của công ty.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức của Công ty
Phòng kế toán Phòng KH-bán hàng
Ban ISO kỹ thuật - KCS KCS
Quản lý sản xuất Phòng Kinh doanh
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Chức năng các phòng ban như sau:
Phòng Kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ ban giám đốc xác định mục tiêu kinh doanh, nghiên cứu chiến lược mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm và chăm sóc khách hàng Họ có trách nhiệm tiếp cận thị trường để thu thập thông tin kịp thời, từ đó điều chỉnh kế hoạch sản xuất phù hợp với yêu cầu thực tế Ngoài ra, phòng Kinh doanh trực tiếp tiếp xúc và giới thiệu sản phẩm của công ty tới khách hàng, đồng thời thông báo các chính sách giá cả, sản lượng và chương trình khuyến mãi đến các đại lý, nhằm thúc đẩy việc tiêu thụ và nâng cao thương hiệu công ty trên thị trường cạnh tranh.
Phòng kế toán có chức năng tham mưu giúp ban giám đốc trong việc quản lý tài chính kế toán của công ty theo quy định của pháp luật Phòng đảm nhận việc thực hiện các quy chế về tài chính, thuế và hạch toán kế toán để đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong hoạt động tài chính Đồng thời, phòng xây dựng và tổng hợp kế hoạch tài chính, phân tích các yếu tố tài chính nhằm hỗ trợ lãnh đạo đưa ra các quyết định đúng đắn Phòng kế toán cũng xây dựng kế hoạch tài chính, theo dõi giá thành thực tế cho các hoạt động sản xuất và triển khai thực hiện kế hoạch đó một cách hiệu quả Công tác quản lý tài chính bao gồm tiếp nhận, xử lý các chứng từ kế toán và cung cấp thông tin chính xác về các hoạt động kinh tế tài chính của công ty để phục vụ công tác ra quyết định.
Hàng tháng, công ty tiến hành lập bảng tính lương, thanh toán tiền thưởng và các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên để đảm bảo quyền lợi của người lao động Đồng thời, trích nộp và thanh toán các chế độ bảo hiểm theo đúng quy định của công ty và nhà nước, đảm bảo tuân thủ pháp luật và quyền lợi người lao động Công ty cũng tổ chức quản lý và sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả, bảo toàn nguồn vốn để duy trì hoạt động bền vững và phát triển lâu dài.
Phòng kế toán – tài chính đóng vai trò tham mưu giúp giám đốc trong công tác kế toán và quản lý tài chính nhằm sử dụng vốn hiệu quả, đúng mục đích và theo chế độ Nhiệm vụ của phòng là đảm bảo việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, ổn định và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho toàn công ty.
Ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác số liệu về tình hình luân chuyển tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty giúp đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực Việc này còn phản ánh rõ ràng các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định chính xác nhằm tối ưu hóa hoạt động tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Kiểm tra tình hình thực hiện kết quả sản xuất kinh doanh và kế hoạch thu chi tài chính là bước quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Việc kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn cùng các nguồn kinh phí giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Đồng thời, dự phòng và phát hiện kịp thời các hiện tượng tham ô, lóng phí, vi phạm chính sách quản lý kinh tế, cũng như kỷ luật tài chính của Nhà nước, góp phần đảm bảo sự minh bạch và trong sạch trong hoạt động tài chính.
Lập báo cáo kế toán chính xác và kịp thời theo mẫu biểu do Nhà nước quy định Chịu trách nhiệm trước giám đốc về tính chính xác của số liệu báo cáo kế toán gửi đến cơ quan Nhà nước và cấp trên Đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán và cung cấp số liệu đáng tin cậy để phục vụ công tác quản lý và kiểm tra.
Lập kế hoạch tài chính và tính toán hiệu quả kinh tế cho các dự án đầu tư là bước quan trọng để đảm bảo sự thành công và bền vững của dự án Đồng thời, cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách theo đúng chế độ và quy định của nhà nước để đảm bảo tính hợp pháp và ổn định tài chính.
Quản lý và tổ chức sử dụng đồng vốn đúng mục đích đem lại hiệu quả cao, góp phần bảo toàn và phát triển vốn của Công ty Việc thực hiện tốt các chế độ tài chính của Nhà nước đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
- Công tác hạch toán kế toán
Thực hiện chế độ hạch toán kế toán thống nhất giúp đảm bảo quản lý chính xác các hoạt động liên quan đến vật tư hàng hóa của công ty Việc mở sổ sách theo dõi và ghi chép tình hình cung ứng, quản lý vật tư hàng hóa về lượng và giá trị là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý và kiểm soát chi phí Tuân thủ quy trình này giúp doanh nghiệp duy trì hệ thống kế toán minh bạch, đúng quy định và thuận tiện cho công tác báo cáo tài chính.
Hạch toán chi phí và nhập xuất vật tư cho các phân xưởng sản xuất là yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp Việc theo dõi chặt chẽ quá trình mua sắm và sử dụng tài sản giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình kế toán Đồng thời, hệ thống theo dõi chi tiết từng loại tài sản hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát tài sản hiệu quả, nâng cao hiệu suất sản xuất và quản lý tài chính toàn diện.
Phòng tổ chức hành chính
Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, đào tạo nguồn nhân lực, và quản lý lao động, lương thưởng để đảm bảo sự phát triển bền vững của tổ chức Đồng thời, đề xuất các chính sách chế độ phù hợp nhằm nâng cao đời sống người lao động và thúc đẩy tinh thần làm việc Quản lý hành chính hiệu quả là yếu tố then chốt để duy trì trật tự và nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan Ngoài ra, tham mưu về phân vụ bảo vệ nhằm đảm bảo an ninh, an toàn cho toàn bộ tổ chức và các hoạt động diễn ra hàng ngày.
Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp hỗ trợ giám đốc công ty trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các đơn vị thực hiện tốt các chủ trương của ban lãnh đạo Các biện pháp này nhằm tăng cường công tác quản lý và thúc đẩy các phòng ban hoàn thành nhiệm vụ theo đúng kế hoạch đề ra Việc giám sát chặt chẽ giúp đảm bảo các lĩnh vực do phòng quản lý đạt hiệu quả cao, góp phần nâng cao hoạt động của toàn công ty.
- Tổng hợp, phân tích, báo cáo thống kê các hoạt động thuộc lĩnh vực phòng quản lý để phân vụ Công tác chung của Công ty
- Sắp xếp bố trí lao động trong Công ty và thực hiện chế độ cho Công nhân viên.
Chức năng chính của chúng tôi bao gồm tuyển dụng, thử việc, tiếp nhận, và bố trí công việc cho cán bộ, công nhân viên nhằm xây dựng đội ngũ chuyên nghiệp và hiệu quả Chúng tôi cũng thực hiện thống kê nhân sự, quản lý y tế, khen thưởng, kỷ luật, và theo dõi hợp đồng lao động để đảm bảo sự minh bạch và ổn định trong môi trường làm việc Bên cạnh đó, công tác vệ sinh công nghiệp và môi trường toàn chi nhánh được duy trì sạch sẽ, an toàn, góp phần nâng cao chất lượng công việc Ngoài ra, chúng tôi còn mua sắm, cấp phát tài liệu cập nhật, và quản lý thiết bị đồ dựng nhằm đảm bảo hoạt động vận hành liên tục và hiệu quả.
- Công tác tổ chức bộ máy quản lý và quản lý cán bộ Công nhân viên.
- Công tác lao động, tiền lương và các chế độ.
Phòng vật tư xuất nhập khẩu
Lập kế hoạch vật tư hàng tháng, quý, năm để đảm bảo cung cấp đúng yêu cầu sản xuất và hoạt động kinh doanh Quản lý việc cung cấp vật tư chính xác theo kế hoạch đã đề ra, đảm bảo không thiếu hụt hay tồn kho thừa Tham gia tìm kiếm và ký kết hợp đồng mua bán vật tư trong và ngoài nước để đảm bảo nguồn cung ổn định và giá cả hợp lý Thống kê và theo dõi tồn kho vật tư, quản lý các kho vật tư hiệu quả để tối ưu hoá chi phí và nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn lực.
Phòng kế hoạch bán hàng
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH WHATTAX VIỆT NAM 12 2.1 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC
Chứng từ và thủ tục kế toán
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản chi tiết được mở như sau:
- 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- 5113: Doanh thu cung cấp dich vụ
- 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Công ty TNHH Whattax Việt Nam là doanh nghiệp thương mại cho nên việc hạch toán chủ yếu sử dụng tài khoản 511.1 – “ Doanh thu bán các hàng hóa”
Doanh thu bán các hàng hóa của doanh nghiệp được ghi nhận theo số lượng máy móc thực tế đã hoàn thành bàn giao
Kế toán căn cứ vào hình thức thanh toán được ký kết trong hợp đồng để ghi nhận doanh thu
Hoá đơn GTGT bán ra
Tại Công ty TNHH Whattax Việt Nam, các chứng từ được lập hàng quý cho từng tài khoản để đảm bảo quản lý hiệu quả Khi có hoạt động bán hàng diễn ra, doanh nghiệp sử dụng các chứng từ cần thiết như hoá đơn GTGT và phiếu thu nếu khách hàng thanh toán ngay, nhằm giữ chính xác và minh bạch trong ghi nhận doanh thu.
Ví dụ : Ngày 25 tháng 05 năm 2015 Công ty TNHH Whattax Việt Nam xuất kho bán hàng cho Công ty Hagimex tại kho Công ty.
Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Ký hiệu: AA/11P Số: 0001034 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Whattax Việt Nam Địa chỉ: 222 Lê Duẩn - Đống Đa-Hà Nội.
Số tài khoản: Điện thoại: 043.934.053 MST: 0101120984
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty Hagimex Địa chỉ:
Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán MST:
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 45.050.000
Tổng cộng tiền thanh toán 495.550.000
Số tiền bằng chữ: Bốn trăm chín năm triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng
( Ký, ghi rõ họ tên)
( Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Công ty TNHH Whattax Việt Nam Địa chỉ: 222 Lê Duẩn - Đống Đa-Hà Nội.
Mẫu số 01– TT (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Họ tên người nộp: Công ty Hagimex Địa chỉ: 222 Lê Duẩn - Đống Đa-Hà Nội.
Lý do : Khách hàng thanh toán tiền hàng
Bằng chữ: Bốn trăm chín năm triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng chẵn/.
Kèm theo: 01chứng từ gốc
Ngày 25 tháng 05 năm 2015. Người nộp tiền Thủ quỹ Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bằng chữ: Bốn trăm chín năm triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng chẵn/
Quy trình luân chuyển chứng từ:
- Khi nhận được đơn đặt hàng với sự chấp nhận và xét duyệt của Giám đốc, kế toán viết Phiếu xuất kho gồm 3 liên.
Khi kế toán lập Phiếu xuất kho dựa trên đơn đặt hàng, nhân viên kho tiến hành kiểm tra tình hình tồn kho để đảm bảo số lượng hàng hóa phù hợp Nếu hàng hóa đáp ứng đúng quy cách theo đơn đặt hàng, nhân viên kho sẽ tiến hành xuất kho Quá trình này đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý kho hàng, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa quy trình lưu kho.
- Lúc này, kế toán viết hóa đơn bán hàng (hóa đơn GTGT) gồm 3 liên ghi sẵn hình thức thanh toán.
+ Liên 1: Lưu tại phòng kế toán
+ Liên 2: Giao cho khách hàng
+ Liên 3: Lưu tại phòng kinh doanh
Doanh thu của Công ty TNHH Whattax Việt Nam chủ yếu đến từ phương thức thanh toán theo gói dịch vụ, khách hàng có thể trả trước hoặc trả sau theo thỏa thuận hợp đồng Các hình thức thanh toán tại công ty rất phong phú, bao gồm thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản ngân hàng Đặc biệt, đối với các khoản tiền lớn, khách hàng thường ưu tiên thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng để đảm bảo tính an toàn và thuận tiện.
Quá trình hạch toán doanh thu của hoạt động vận chuyển tương tự như các loại hình dịch vụ kinh doanh khác, chủ yếu liên quan đến nghiệp vụ thanh toán mua bán hàng hóa Việc ghi nhận doanh thu cần tuân thủ các nguyên tắc kế toán để đảm bảo chính xác và hợp lý trong báo cáo tài chính Quản lý doanh thu hiệu quả giúp doanh nghiệp theo dõi doanh thu từ hoạt động vận chuyển cũng như tối ưu hóa lợi nhuận.
Khi hợp đồng vận chuyển được thực hiện và xuất hoá đơn giá trị gia tăng lúc đó kế toán căn cứ vào các chứng từ rồi ghi sổ.
+ Trường hợp dịch vụ vận chuyển của công ty đã hoàn thành và xuất hoá đơn nhưng khách hàng chưa thanh toán, kế toán tiến hành ghi:
Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thu của khách hàng.
Có TK 511 : Doanh thu vận chuyển
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
+ Trường hợp công ty xuất hoá đơn giá trị gia tăng và khách hàng thanh toán hết số tiền theo hợp đồng, kế toán tiến hành ghi:
Nợ TK 111, 112: Tổng số tiền đã thu bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 511: Doanh thu của hoạt động kinh doanh vận chuyển.
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
+ Trường hợp khách hàng thanh toán một phần số tiền theo hợp đồng, số còn lại trả sau, lúc đó kế toán tiến hành ghi:
Nợ TK 111: Số tiền đã thu bằng tiền mặt
Nợ TK 131: Số tiền còn phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu hoạt động vận chuyển
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng
Quy trình ghi sổ chi tiết doanh thu tại Công ty TNHH Whattax Việt Nam
Sơ đồ 2.1: Quy trình ghi sổ chi tiết doanh thu
(1) Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán chi tiết tiến hành ghi vào sổ chi tiết TK
511 cho từng khoản mục doanh thu.
(2) Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết và TK 511 Bảng tổng hợp này sẽ là căn cứ để đối chiếu với sổ cái TK 511
Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng
Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu
- Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp:
Trong quá trình thực hiện, kế toán tổng hợp ghi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính vào sổ Nhật ký chung hàng ngày Cuối kỳ, các số liệu từ Nhật ký chung được chuyển sang sổ cái TK 511 và các sổ cái liên quan nhằm tổng hợp và kiểm tra số liệu chính xác Quản lý sổ sách kế toán theo quy trình này giúp đảm bảo minh bạch, chính xác trong báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Chứng từ gốc Sổ chi tiết TK 511 Bảng tổng hợp chi tiết TK 511
Nhật ký chung Sổ cái
Biểu 2.5: Sổ nhật ký chung Đơn vị: CÔNG TY TNHH WHATTAX VIỆT NAM Địa chỉ: : 222 Lê Duẩn - Đống Đa, thành phố Hà Nội
Cộng phát sinh trong kỳ
Kế toán trưởng Kế toán
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên)
Biểu 2.6: Sổ cái tài khoản 511 Đơn vị: CÔNG TY TNHH WHATTAX VIỆT NAM Địa chỉ: 222 Lê Duẩn - Đống Đa, thành phố
Tài khoản 511 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
01/04 BC371 Doanh thu bán hàng 131 480.000.000
25/05 PXK12/04 Doanh thu bán hàng 131 450.500.000
14/06 PT12019 Doanh thu bán hàng 1111 528.500.000
24/06 PT12056 Doanh thu bán hàng 1111 700.000.000
30/06 PK531 Kết chuyển doanh thu 9111 8.068.000.000
Cộng phát sinh trong kỳ
Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh nghiệp không áp dụng hình thức chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán trong năm 2015, cũng không có thiết bị kém chất lượng yêu cầu khách hàng bồi thường hoặc trả lại Do đó, trong năm 2014, doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
KẾ TOÁN CHI PHÍ
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Giá vốn hàng bán thể hiện giá trị gốc của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được phản ánh khi hàng hóa đã xuất kho và tiêu thụ, giúp xác định doanh thu chính xác Việc xác định đúng giá vốn hàng bán đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán còn giúp quản lý đánh giá hiệu quả trong công tác mua hàng, từ đó tối ưu chi phí và nâng cao lợi nhuận.
- Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK 632-TK này dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ
Kết cấu TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Bên nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, đã tiêu thụ trong kỳ
Bên có: Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ sang TK911-Xác định kết quả kinh doanh
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa nhập lại kho
TK632 không có số dư cuối kỳ, chi tiết cho từng mặt hàng cụ thể
Công ty TNHH Whattax Việt Nam hiện đang áp dụng phương pháp tính giá bình quân sau mỗi lần nhập kho để xác định giá hàng hóa xuất kho, đảm bảo tính chính xác và minh bạch Quá trình này cho phép kế toán xác định lại giá vốn hàng tồn kho mỗi khi có nhập kho mới trong kỳ, giúp có căn cứ chính xác để tính giá vốn hàng bán Phương pháp này tối ưu hóa quản lý tồn kho và thúc đẩy chính xác trong báo cáo tài chính, nâng cao uy tín và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Giá trị hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ phản ánh giá trị thực tế của hàng hóa, gồm giá mua trên hoá đơn và các chi phí phát sinh như vận chuyển, bốc dỡ Các khoản chi phí thu mua của từng chủng loại hàng hoá được hạch toán trực tiếp vào giá trị của hàng hoá đó, không phân bổ riêng biệt trước khi tính giá vốn hàng bán Khi bán hàng, giá vốn bao gồm cả giá mua và chi phí thu mua, giúp phản ánh chính xác lợi nhuận và giá trị hàng hóa trong hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Whattax Việt Nam, không sử dụng phương pháp phân bổ chi phí thu mua theo từng lô hàng tiêu thụ.
Công thức xác định giá vốn hàng bán :
Từ đó xác định giá vốn hàng bán
Tổng giá trị thực tế của hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập phản ánh cả giá trị hàng tồn kho trước đó và giá trị hàng hóa mới nhập vào Giá trị thực tế của hàng nhập bao gồm giá mua, chi phí thu mua và thuế nhập khẩu (nếu có), đảm bảo phản ánh đúng chi phí thực tế Trong khi đó, giá trị hàng tồn kho trước lần nhập là trị giá của hàng hóa còn lại trong kho trước khi bổ sung hàng mới, giúp xác định chính xác tổng giá trị tồn kho sau mỗi lần nhập hàng.
Tổng sản lượng hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập : Bao gồm số lượng hàng hóa nhập và số lượng hàng tồn trước lần nhập.
Vào ngày 02 tháng 04 năm 2015, Công ty TNHH Whattax Việt Nam đã nhập khẩu một lô hàng gồm 05 Lọc gió ô tô với giá nhập là 408.500.000 đồng mỗi chiếc, đã gồm thuế TTĐB và chi phí vận chuyển, bốc dỡ đến kho của công ty Trước khi nhập lô hàng này, trong kho công ty còn một chiếc lọc gió ô tô có giá 408.000.000 đồng.
Tổng giá thực tế của hàng hoá tồn kho sau lần nhập Đơn giá bình quân sau lần nhập Tổng số lượng hàng hóa tồn kho sau lần nhập
Sản lượng hàng x hoá xuất kho Đơn giá bình quân Giá vốn thực tế hàng xuất kho =
Ngày 25/05/2015 Công ty bán cho Công ty Hagimex 1 Lọc gió ô tô
Giá vốn xuất hàng của Lọc gió ô tô là :
= Đơn giá bình quân x Số lượng
Biểu 2.7: Phiếu xuất kho Đơn vị: Công ty TNHH
Whattax Việt Nam PHIẾU XUẤT KHO
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty Hagimex Địa chỉ : Số 13, Ngõ 192, Kim Giang, 222 Lê Duẩn - Đống Đa, Hà Nội
Diễn giải: TT sau 1 ngày/ Khách đến lấy
STT Tên VT ĐVT SL Đơn giá Thành tiền
Bằng chữ: Bốn trăm lăm mươi triệu, lăm trăm nghìn đồng.
Giao hàng (ký, họ tên)
Thủ kho (ký, họ tên)
Lập phiếu (ký, họ tên)
Thủ trưởng (ký, họ tên)
Lưu trữ chứng từ kế toán, bao gồm hóa đơn GTGT vàphiếu nhập kho - xuất kho, được lưu trong tập chứng từ hàng tồn kho của tháng phát sinh để đảm bảo quản lý chính xác Các hợp đồng kinh tế và biên bản thanh lý hợp đồng sẽ được lưu trữ riêng theo từng năm để thuận tiện tra cứu và bảo quản hồ sơ Chứng từ của Công ty Whattax Việt Nam được kế toán tổ chức và lưu trữ đúng quy định nhằm đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng kiểm tra khi cần thiết.
CHI lưu trữ hợp lý, khoa học do vậy tạo điều kiện cho công tác kiểm tra, sử dụng lại chứng từ dễ dàng hơn.
2.2.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ chi tiết giá vốn hàng bán
(1) Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán chi tiết tiến hành ghi vào sổ chi tiết TK
632 cho từng khoản mục giá vốn.
(2) Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp và chi tiết TK 632 Bảng tổng hợp này sẽ là căn cứ để đối chiếu với sổ cái TK 632
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Bảng tổng hợp chi tiết TK 632
Biểu 2.8: Phiếu xuất kho Đơn vị: CÔNG TY
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 25/5/2015 Số CT: 15600
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty Hagimex Địa chỉ : Số 13, Ngõ 192, Kim Giang, 222 Lê Duẩn - Đống Đa, Hà Nội
Diễn giải: TT sau 1 ngày/ Khách đến lấy
STT Tên VT ĐVT SL Đơn giá Thành tiền
Bằng chữ: Bốn trăm lăm mươi triệu, lăm trăm nghìn đồng.
Giao hàng (ký, họ tên)
Thủ kho (ký, họ tên)
Lập phiếu (ký, họ tên)
Thủ trưởng (ký, họ tên)
Từ các phiếu xuất kho, hóa đơn mua hàng chuyển thẳng (hàng bán không qua kho), kế toán vào sổ chi tiết TK 632
Biểu 2.9: Sổ chi tiết TK 632
Mặt hàng: Lọc gió ô tô ĐVT: Chiếc
NT Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ
09/04 PX15570 Xuất hàng cho Đồng Giao
25/05 PX 16009 Xuất hàng bán cho Hagimex
27/06 PX 16989 Xuất hàng bán cho Vifoco
Vào cuối quý, căn cứ vào sổ chi tiết giá vốn cho từng mặt hàng, doanh nghiệp lập bảng tổng hợp chi tiết giá vốn nhằm phản ánh chính xác chi phí của tất cả các mặt hàng Quản lý giá vốn hiệu quả giúp doanh nghiệp nắm rõ tình hình tài chính và đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp Việc tổng hợp này hỗ trợ kiểm tra, so sánh và phân tích chi tiết các khoản chi phí, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Biểu 2.10: Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT GIẤ VỐN
Thẻ kho được lập cho từng mặt hàng nhằm theo dõi chính xác số lượng nhập xuất hàng ngày Hàng ngày, thủ kho ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến kho như nhập xuất vào thẻ kho để đảm bảo quản lý chính xác tồn kho Vào cuối quý, thủ kho tổng hợp dữ liệu nhập xuất để tính toán số tồn kho của từng mặt hàng trên thẻ kho Ngoài ra, trên thẻ kho chỉ theo dõi số lượng hàng tồn, và cuối tháng, thủ kho đối chiếu số tồn kho trên thẻ với sổ chi tiết của kế toán kho để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu tồn kho.
CÔNG TY TNHH WHATTAX VIỆT NAM
222 LÊ DUẨN - ĐỐNG ĐA -HÀ NỘI
THẺ KHO Ngày lập thẻ : 02/04/2015 Tên nhãn hiệu, quy cách hàng hoá : Lọc gió ô tô Đơn vị tính : Chiếc
STT Chứng từ Diễn giải Ngày N- X Số lượng Ký
SH NT Nhập Xuất Tồn
Tại phòng kế toán, sau khi thủ kho ghi thẻ kho, họ chuyển hóa đơn phiếu xuất kho lên bộ phận kế toán để xử lý Kế toán kho dựa trên chứng từ từ thủ kho để nhập liệu chính xác vào phần mềm kế toán F Định kỳ hàng tháng, phần mềm kế toán sẽ kết xuất và in ra sổ chi tiết hàng hóa, làm cơ sở đối chiếu với thẻ kho của thủ kho để đảm bảo tính chính xác Sổ chi tiết giúp theo dõi từng loại mặt hàng trong kho, tình hình nhập, xuất và tồn kho hàng tháng về số lượng và giá trị, được kế toán tự động chuyển số liệu từ phần mềm.
Biểu 2.12 : Sổ chi tiết hàng hóa
CÔNG TY TNHH WHATTAX VIỆT NAM
222 Lê Duẩn - Đống Đa-Hà Nội
SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA Tên, nhãn hiệu, quy cách hàng hóa: : Lọc gió ô tô
Mã hàng :IBMLNV03; Đơn vị tính: Chiếc ; Tk 1561
NX Đơn giá Nhập Xuất
Cuối quý kế toán kết xuất và in ra Bảng tổng hợp nhập - xuất tồn kho hàng hóa để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp.
2.2.1.3 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán
- Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán:
Kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung, sau đó từ Nhật ký chung ghi vào Sổ cái
TK 632 và Sổ cái TK 156.
Biểu 2.13: Sổ cái tài khoản doanh thu bán hàng Đơn vị: CÔNG TY TNHH WHATTAX VIỆT NAM Địa chỉ: 222 Lê Duẩn - Đống Đa-Hà Nội
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng
30/06 PK531 Kết chuyển doanh thu 9111 7.309.000.000 7.309.000.000
Cộng phát sinh trong kỳ
Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng
2.2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Công ty TNHH Whattax Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực thương mại, do đó chi phí bán hàng thường phát sinh đa dạng, gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao, chi phí bảo hành, chi phí sửa chữa, chi phí mua ngoài, chi phí công cụ dụng cụ, cùng các khoản chi phí bằng tiền khác Các khoản phí này đóng vai trò quan trọng trong quản lý và tối ưu hoạt động bán hàng của công ty Hiểu rõ các chi phí bán hàng giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng lợi nhuận.
Tất cả các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng của Công ty, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí trong quá trình cung cấp dịch vụ, đều được ghi nhận và tập hợp đầy đủ vào tài khoản 641 Việc này giúp đảm bảo quản lý chi phí hiệu quả và minh bạch trong hoạt động kinh doanh Tài khoản 641 đóng vai trò quan trọng trong việc phân bổ và theo dõi các khoản chi phí bán hàng của doanh nghiệp.
Một số chứng từ sử dụng như: Bảng thanh toán lương và phân bổ lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Hóa đơn thanh toán điện nước, phiếu chi…
Hàng ngày, khi chi phí bán hàng phát sinh, kế toán dựa trên các nghiệp vụ để lập chứng từ hợp lệ Chứng từ sau đó được chuyển cho kế toán trưởng xem xét và ký duyệt để đảm bảo tính chính xác Tiếp theo, kế toán tiến hành hạch toán nghiệp vụ vào hệ thống máy tính và lưu trữ đầy đủ các chứng từ liên quan để thuận tiện cho việc tra cứu và đối chiếu sau này.
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số:01 GTKT-3LL MU/2010B
008224 Đơn vị bán hàng: Công ty TM và Dịch Vụ T & D Địa chỉ: Số 12/178 ngõ 96 – Phùng Khoang – Từ Liêm – Hà Nội
Số tài khoản: Điện thoại: 04.36368304
Họ tên người mua hàng:
Tền đơn vị: Công ty TNHH Whattax Việt Nam Địa chỉ : 222 Lê Duẩn - Đống Đa, Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Stt Tên hàng hóa, dịch vụ Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Viết bằng chữ: Sáu triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn
Người bán hàng (ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên, đóng dấu)
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 008224 ngày 01/04/2015 Kế toán lập phiếu chi
Họvà tên: Công ty TM và DV T&D Địa chỉ:Số 12/178, Phùng Khoang, Từ Liêm, Hà Nội
Lý do: Chi trả tiền in tài liệu đi training sản phẩm ở Trần Anh 1174 Láng
Số tiền 6.600.000 (Viết bằng chữ) Sáu triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền 6.600.000 đồng
(viết bằng chữ): Sáu triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn
2.2.2.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí bán hàng
(1) Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán chi tiết tiến hành ghi vào sổ chi tiết TK
641 cho từng khoản mục chi phí.
(2) Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp và chi tiết TK 641 Bảng tổng hợp này sẽ là căn cứ để đối chiếu với sổ cái TK 641
Công ty TNHH Whattax Việt Nam PHIẾU CHI
PC 11657 Địa chỉ: 222 Lê Duẩn - Đống Đa,
Chứng từ gốc Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết TK 641
Biểu 2.16 Sổ chi tiết chi phí bán hàng
TK 6411: Chi phí bao bì vật liệu
Ngày Số HĐ Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh
Chi trả tiền in tài liệu đi training sản phẩm ở Trần Anh 1174 Láng
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Thủ trưởng (Ký, họ tên)
Căn cứ vào sổ chi tiết chi phí bán hàng, cuối kỳ kế toán, lập bảng tổng hợp chi phí bán hàng
Biểu 2.17: Bảng tổng hợp chi phí bán hàng BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG
STT TK đối ứng Số Tiền
Mã TK ghi Nợ TK ghi Có
B1 Chi phí nhân viên bán hàng 40.000.000 6413 334
2 Thanh toán tiền quảng cáo 33.400.000 6416 112
3 Thanh toán tiền xe vận chuyển 4.650.000 6416 111
4 Thanh toán tiền xăng dầu 2.525.000 6416 111
6 Chi trả tiền in tài liệu training
2.2.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng
Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
* Tài khoản sử dụng: TK 911 Để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh Công ty sử dụng tài khoản 911 theo quy định của Chế độ.
Chứng từ sử dụng trong quá trình xác định kết quả kinh doanh bao gồm các tài liệu về doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ, giúp doanh nghiệp theo dõi và ghi nhận chính xác các khoản mục này Các biểu mẫu phù hợp được sử dụng để ghi nhận các chứng từ, từ đó lập bút toán kết chuyển nhằm hạch toán tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ Việc áp dụng các bút toán kết chuyển đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình lập báo cáo tài chính, giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng về hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.
Kết quả hoạt động kinh doanh được tính bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, cộng với doanh thu khác, sau đó trừ đi giá vốn hàng bán cùng các chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác Công thức này giúp đo lường chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên các khoản thu nhập và chi phí liên quan Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu suất tài chính và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.
2.3.2 Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh
Quy trình ghi sổ tổng hợp xác định kết quả kinh doanh như sau:
Sơ đồ 2.9 Quy trình ghi sổ tổng hợp xác định kết quả kinh doanh
- Căn cứ vào các chứng từ kế toán liên quan đến xác định kết quả kinh doanh kế toán vào sổ cái tài khoản 911
- Đối chiếu số liệu kết chuyển trên các sổ Cái TK 511, 515, 711, 632, 641,642,
811 vào sổ cái tài khoản 911.
2.3.3 Kỳ xác định kết quả kinh doanh của Công ty
Kỳ xác định kết quả kinh doanh của Công ty là quý Từ ngày 01 của tháng đầu tiên trong quý đến ngày 31 của tháng cuối quý.
2.3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh của Công ty
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, chính là chỉ tiêu lợi nhuận quan trọng Đây là chỉ số thể hiện hiệu quả của các hoạt động kinh doanh, tổng hợp từ nhiều hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp.
Kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp tự đánh giá hiệu quả hoạt động trong kỳ sản xuất kinh doanh Việc phân tích kết quả này đóng vai trò quan trọng để đưa ra những nhận định chính xác, khách quan về tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp Nhờ đó, doanh nghiệp có thể lên kế hoạch cải thiện hiệu suất, tối ưu hóa nguồn lực và đưa ra các chiến lược phát triển phù hợp trong tương lai.
Chứng từ kế toán Sổ Cái TK 511,
Sổ Cái TK 911 giúp doanh nghiệp nhận diện các mặt còn tồn tại và lợi thế của mình, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp Việc phân tích này hỗ trợ doanh nghiệp xác định rõ điểm mạnh để tận dụng tối đa các cơ hội kinh doanh Đồng thời, nó còn giúp đánh giá các tồn tại, từ đó đề ra các biện pháp khắc phục phù hợp, nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh Nhờ đó, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa hoạt động và phát triển bền vững trên thị trường.
Vào cuối quý, công ty xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho từng hoạt động, sử dụng TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Sau khi xác định doanh thu, giá vốn và các khoản chi phí liên quan, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định lãi hoặc lỗ Các bút toán này được tự động cập nhật sau khi kế toán thực hiện trên phần mềm kế toán, giúp chuẩn hóa quá trình ghi nhận kết quả kinh doanh trên sổ cái TK 911.
Quy trình thực hiện các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm kế toán máy như sau:
- Vào menu Chiếcchọn bút toán kết chuyển tự động.
- Màn hình sẽ hiện lên toàn bộ các bút toán kết chuyển tự động đã được khai báo từ trước.
- Thực hiện đánh dấu các bút toán cần kết chuyển theo thứ tự nhất định.
Quý II/2015 kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh trên sổ cái TK 911 – “Xác đinh kết quả kinh doanh”.
- Sổ cái TK 911 được lập theo biểu mẫu sau:
- K/C Thu nhập TC: Nợ TK 515 : 364.100.000
- K/C TN bất thường: Nợ TK 711 : 4.700.000.000
- K/C CP bất thường: Nợ TK 911 : 1.356.000
Công ty TNHH Whattax Việt Nam
222 Lê Duẩn - Đống Đa - Hà Nội
Tài khoản: 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ
Mã Ngày Số Nợ Có
PK 30/06/15 PK12118 KC doanh thu 511 4.517.597.700
PK 30/06/15 PK12119 KC giá vốn 632 8.893.400.000
PK 30/06/15 PK12120 KC chi phí bán hàng 641 960.023.727
PK 30/06/15 PK12121 KC chi phí QLDN 642 1.264.448.683
PK 30/06/15 PK12122 KC thu nhập HĐTC 515 364.100.000
PK 30/06/15 PK12123 KC TN bất thường 711 4.700.000.000
PK 30/06/15 PK12125 KC CP bất thường 811 1.356.000
30/06/15 Xác định kết quả kinh doanh
PK 30/06/15 PK12127 KC lãi lỗ 421 1.537.530.710
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của các năm 2013, 2014,2015
CÔNG TY TNHH WHATTAX VIỆT NAM Biểu B02-DN
Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014
(Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Đến ngày……… ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu Mã số Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
1 Doanh thu bán hang và CCDV 1
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2
3 Doanh thu thuần về bánhàng và CCDV
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV (20
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21
Trong đó: Chi phí lãi vay 23
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
14 - Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52
Hà nội, ngày 30 tháng 06 năm 2015
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu)
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
Đánh giá chung về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh
Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm chung và thực trạng hạch toán kế toán tại công ty, có thể nhận thấy rằng tổ chức hạch toán kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác và minh bạch của số liệu tài chính Việc tổ chức hạch toán phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp Đồng thời, nhận xét chung về phần tổ chức hạch toán kế toán cho thấy cần có sự cải tiến để phù hợp với xu hướng phát triển và yêu cầu quản lý hiện đại.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, nhỏ gọn và rõ ràng, phù hợp với quy mô vừa và nhỏ của doanh nghiệp Phòng Kế toán gồm 5 nhân viên, mỗi người được phân công theo dõi một hoặc nhiều phần hành dựa trên khả năng và trình độ, giúp nâng cao hiệu quả công tác Mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa kế toán trưởng và các kế toán viên, cùng sự trao đổi thường xuyên thông tin và kinh nghiệm, đảm bảo hoạt động kế toán đồng bộ và chính xác Đội ngũ nhân viên luôn nhận được sự hỗ trợ chuyên môn từ kế toán trưởng để hoàn thành nhiệm vụ tốt nhất Việc tách biệt rõ ràng giữa thủ kho và kế toán tiêu thụ, thủ quỹ và kế toán thanh toán giúp kiểm tra, kiểm soát, bảo vệ nguyên tắc bí mật tài chính, nâng cao trách nhiệm và tính trung thực của nhân viên kế toán Nhờ đó, công tác kế toán của doanh nghiệp được tổ chức chuyên nghiệp, đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời và đáp ứng yêu cầu quản lý.
Chứng từ kế toán tại Công ty được lập phù hợp với thực tế và theo mẫu của Bộ Tài chính, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ Việc tiếp nhận chứng từ bên ngoài được giám sát chặt chẽ, theo dõi và ký nhận rõ ràng để đảm bảo tính hợp lệ Chứng từ được luân chuyển, sắp xếp và phân loại theo nghiệp vụ kinh tế, thời gian, bảo quản cẩn thận để thuận tiện cho kiểm tra và tra cứu, đồng thời giúp cơ quan chức năng dễ dàng kiểm soát Công tác kiểm tra chứng từ thường xuyên và công ty liên tục tối ưu hóa thủ tục, giảm thiểu các bước duyệt nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu pháp lý và nghiệp vụ Ngoài các chứng từ bắt buộc như hóa đơn bán hàng, tờ khai thuế GTGT, công ty còn sử dụng các chứng từ thống nhất như báo cáo bán hàng chi tiết theo mặt hàng, giúp quy trình hạch toán thống nhất, chính xác và có căn cứ để kiểm tra số liệu.
Ví dụ về kế toán doanh thu là đối chiếu tổng lượng doanh thu trên sổ chi tiết bán hàng với số liệu trên các bảng kê hàng hóa bán ra và nhật ký chung để đảm bảo tính chính xác về số liệu và thời gian Quá trình này giúp ghi nhận doanh thu chính xác vào sổ cái tài khoản doanh thu, cải thiện độ chính xác của báo cáo tài chính Việc kiểm tra, đối chiếu này là bước quan trọng trong quy trình kế toán để đảm bảo dữ liệu phản ánh đúng thực tế hoạt động kinh doanh.
Công ty đã xây dựng hệ thống tài khoản kế toán rõ ràng, chi tiết và khoa học, phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như yêu cầu quản lý Hệ thống tài khoản này đảm bảo tính thống nhất về nguyên tắc và phương pháp kế toán trong từng phần hành kế toán, hướng tới nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và đáp ứng chuẩn mực kế toán.
Ví dụ về tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) cho thấy sự phân chia thành các tài khoản cấp 2 như doanh thu bán hàng hoá (TK 5111) và doanh thu cho thuê kho bãi, xe (TK 5112) giúp phân loại rõ ràng doanh thu Đồng thời, việc đối chiếu thường xuyên giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp đã giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình ghi sổ kế toán, nâng cao tính chính xác của số liệu tài chính doanh nghiệp.
Hệ thống sổ sách của Công ty dựa trên hình thức nhật ký chung đã phát huy hiệu quả nhờ tính đơn giản, dễ hiểu và dễ áp dụng, giúp quản lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách nhanh chóng và chính xác Công ty duy trì sổ sách đầy đủ, thống nhất theo mẫu biểu và quy định của Bộ Tài chính, gồm sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ kế toán chi tiết hàng bán, từ đó đảm bảo các hoạt động được theo dõi cụ thể, chi tiết, và quản lý chặt chẽ từng đối tượng hạch toán Hệ thống này còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp số liệu và hạn chế sai sót nhờ các bảng kê đi kèm.
Công ty đã thực hiện xây dựng hệ thống báo cáo tài chính (BCTC) theo các quy định của Ban Chỉ đạo, đảm bảo nội dung và kết cấu phù hợp Các báo cáo này được lập trình bày khách quan, trung thực, phản ánh chính xác tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty Đồng thời, BCTC phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh, đảm bảo tính hợp lý và minh bạch trong báo cáo tài chính.
Phương pháp kế toán trong công ty đảm bảo việc ghi nhận doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh luôn phù hợp theo quy định của Chế độ kế toán Việc ghi nhận doanh thu đúng thời điểm và chính xác giúp phản ánh chính xác hoạt động kinh doanh của công ty Áp dụng các nguyên tắc kế toán liên quan đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong báo cáo tài chính Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định quản lý phù hợp dựa trên kết quả kinh doanh được ghi nhận đúng quy định.
Doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác được ghi nhận dựa trên giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu và sẽ thu từ khách hàng mua hàng hóa, dịch vụ Các khoản mục chi phí được xác định là hợp pháp, hợp lý và hợp lệ, đảm bảo ghi nhận đầy đủ, kịp thời cho từng loại hàng hóa Chi phí được phân bổ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu để phản ánh chính xác hiệu quả kinh doanh.
Về xác định kết quả kinh doanh, mỗi tháng kế toán tổng hợp các sổ sách kế toán liên quan đến doanh thu và chi phí, sau đó kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ Quá trình này giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác lợi nhuận hoặc lỗ của hoạt động kinh doanh hàng tháng Việc thực hiện định kỳ này đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính, giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.
Lỗ phát sinh được ghi nhận trên tài khoản 421, giúp dễ dàng theo dõi và phân tích các khoản doanh thu, chi phí Các khoản này được ghi chép rõ ràng và chi tiết trên sổ sách kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp và kết chuyển số liệu chính xác, phục vụ công tác báo cáo tài chính.
Bộ máy kế toán hoạt động nhờ sự phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các nhân viên, tuy nhiên, khối lượng công việc chưa được phân chia đều, dẫn đến một số nhân viên phải đảm nhận nhiều trách nhiệm hơn những người khác Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của bộ phận kế toán và yêu cầu củng cố công tác phân chia công việc hợp lý hơn để nâng cao năng suất.
Kế toán tiền lương và thuế nên được phân chia rõ ràng để đảm bảo hiệu quả công việc, trong đó kế toán tiền lương chỉ chịu trách nhiệm về các khoản thanh toán lương cho nhân viên Các nghiệp vụ liên quan đến thuế, như lập hồ sơ và báo cáo thuế, do kế toán tổng hợp thực hiện để tránh trùng lặp và tiết kiệm thời gian Việc phân chia rõ ràng các nhiệm vụ giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, hạn chế sai sót và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về thuế và kế toán.
Chứng từ sử dụng trong quy trình bán hàng bị ảnh hưởng do đặc thù địa lý, khi các cửa hàng nằm xa trụ sở chính khiến việc chuyển giao hóa đơn GTGT, bảng kê bán lẻ hàng ngày và báo cáo bán hàng về phòng kế toán tổng hợp chậm trễ Mặc dù quy định của công ty yêu cầu các cửa hàng chuyển toàn bộ chứng từ vào cuối ngày, nhưng thực tế lại gặp khó khăn do lịch trình luân chuyển chưa kịp thời và các kế toán viên còn làm việc chậm trễ, không tuân thủ nguyên tắc phải nhập số liệu hàng ngày đúng hạn, ảnh hưởng đến độ chính xác và kịp thời của báo cáo tài chính.
* Hệ thống tài khoản kế toán: Nhìn chung, Công ty đã vận dụng linh hoạt
Chiếctài khoản theo quy định của Nhà nước Tuy nhiên một số tài khoản mở rộng của Công ty còn chưa thống nhất quy ước chung.
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
3.2.1 Về công tác quản lý doanh thu, chi phí
Công ty đã đảm bảo công tác quản lý doanh thu bán hàng theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, thận trọng và chính xác, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả Để nâng cao hiệu quả quản lý doanh thu, công ty nên áp dụng các chính sách xúc tiến bán hàng như chiết khấu thanh toán cho các hợp đồng lớn và thanh toán trước hạn nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm và giúp thu hồi vốn nhanh hơn, tránh tình trạng chiếm dụng vốn Chi phí hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu tập trung vào chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, trong đó chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng lớn do đặc thù thương mại, do đó, cần tập trung giảm thiểu chi phí không cần thiết như điện, điện thoại và quy định rõ về chi phí họp, tiếp khách nhằm kiểm soát tốt hơn các khoản chi này Quản lý chi phí hiệu quả giúp tăng lợi nhuận, phản ánh rõ khả năng quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô lợi nhuận của công ty Để kiểm soát chi phí, công ty cần có kế hoạch cụ thể, sắp xếp công việc khoa học, theo dõi sát sao các khoản chi phí phát sinh và dự kiến, tránh vượt quá ngân sách đề ra, đồng thời phân công công việc rõ ràng và giám sát chặt chẽ quy trình thực hiện để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán
Công ty cần thống nhất quy ước tài khoản chi tiết theo số để tránh nhầm lẫn trong hạch toán và tuân thủ quy định của Chế độ Để đảm bảo an toàn tài chính và nguyên tắc thận trọng, công ty nên trích lập dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi Khi xác định nợ phải thu là không chắc chắn thu được, công ty phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Các khoản nợ khó đòi khi thực sự không đòi được sẽ được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi Việc lập dự phòng là cần thiết do số dư nợ lớn, dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán từ phía khách hàng rất dễ xảy ra.
Công ty hiện đang áp dụng phương pháp tính giá vốn hàng bán theo phương pháp FIFO, trong đó máy tính lưu trữ chi tiết các chứng từ nhập xuất hàng ngày, bao gồm ngày nhập, mã hàng hóa, số lượng, đơn giá nhập, và kho nhập Khi phát sinh nghiệp vụ xuất hàng, hệ thống dựa vào mã hàng để truy cập danh mục nhập, trừ dần hàng theo thứ tự thời gian và lấy đơn giá của lần nhập phù hợp để tính trị giá vốn hàng xuất kho Phương pháp này tạo ra nhiều mức giá khác nhau cho cùng một mặt hàng, gây khó khăn cho kế toán trong công tác quản lý giá hàng hóa.
Để khắc phục tình trạng này, công ty có thể áp dụng phương pháp giữ nguyên giá của lần nhập kho trước đó Sau đó, điều chỉnh chênh lệch vào tài khoản chi phí bán hàng, giúp đảm bảo tính chính xác của chi phí mà không cần tạo nhiều loại giá cho cùng một mặt hàng Phương pháp này giúp duy trì nguyên tắc kế toán và tối ưu quản lý giá hàng hóa.
Cách 2: Là Công ty có thể chuyển đổi phương pháp hạch toán từ phương pháp hạch toán nhập trước xuất trước (FIFO) sang phương pháp tính giá trung bình.
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ
Chứng từ kế toán tại cửa hàng, như phiếu thu tiền của khách hàng và báo cáo bán hàng hàng ngày, cần được chuyển ngay về phòng kế toán để cập nhật sổ sách và đối chiếu số liệu trên máy tính, giúp tránh chậm trễ trong báo cáo và đảm bảo tiến độ công việc Kết thúc ngày làm việc, nhân viên kế toán kiểm tra và đối chiếu phiếu thu để theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng hóa, từ đó lập kế hoạch nhập hàng một cách kịp thời và hiệu quả.
Trong bối cảnh xu hướng mới của nền kinh tế thị trường, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt và khốc liệt Tuy nhiên, chính cuộc đấu tranh sinh tồn này thúc đẩy các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo để duy trì và phát triển bền vững, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hạch toán kế toán đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc cung cấp các thông tin đáng giá cho quản trị kinh doanh Việc hạch toán chính xác và đầy đủ các chi phí, doanh thu cũng như xác định kết quả là yếu tố thiết yếu để nhanh chóng cập nhật hoạt động kinh doanh của đơn vị Điều này giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời để nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Trong mọi doanh nghiệp, quan hệ giữa các yếu tố thu, chi và kết quả kinh doanh là một hệ thống nhân quả chặt chẽ Doanh thu và chi phí thể hiện nguyên nhân, trong khi thu nhập phản ánh kết quả của quá trình kinh doanh Nếu nguồn thu cao nhưng chi phí vượt quá doanh thu, doanh nghiệp vẫn không thể đạt lợi nhuận, nhấn mạnh vai trò của cân đối giữa thu và chi trong việc xác định kết quả kinh doanh thành công.
Công ty TNHH Whattax Việt Nam nhận thức rõ vai trò quan trọng của việc hạch toán chính xác chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Việc này giúp công ty đảm bảo tính logic và minh bạch trong quá trình quản lý tài chính Đặc biệt, công ty chú trọng áp dụng các quy trình hạch toán phù hợp nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán Nhờ vậy, doanh nghiệp có khả năng ra quyết định chiến lược chính xác và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Việc hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ là nhiệm vụ cấp thiết đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Whattax Việt Nam nói riêng Quá trình này giúp doanh nghiệp tổ chức hoạt động hạch toán chi phí, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá hiệu quả hơn, đảm bảo doanh thu đủ để bù đắp chi phí và mang lại lợi nhuận, đồng thời phù hợp với nghĩa vụ thuế và quy định của Nhà nước.
Do thời gian thực tập chưa nhiều, các vấn đề đặt ra trong chuyên đề còn chưa khái quát hết những vấn đề hạch toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại đơn vị Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến hoàn thiện của anh chị em cán bộ trong công ty cựng cỏc thầy cô giáo để em có thể có cái nhìn sâu sắc về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ, vận dụng tốt các nghiệp vụ trong quá trình công tác sau này.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo công ty, đặc biệt là anh chị em trong Phòng kế toán công ty và giáo viên hướng dẫn
ThS Đàm Thị Kim Oanh - đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 BTC, 2015 Chế độ doanh nghiệp – hình thức tài khoản kế toán, BCTC, CT và sổ kế toán, sơ đồ kế toán Hà Nội NXB thời đại.
2 TS Phan Đức Dũng 2010 KTTC TPHCM NXB thống kê.
3 GS.TS Đặng Thị Loan and et al 2009 Giáo trình kế toán tài chính trong doanh nghiệp Hà Nội NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân.
4 Tài liệu của Công ty TNHH Whattax Việt Nam.
Hà Nội, Ngày…tháng…năm …
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Hà Nội, Ngày…tháng…năm …