Chuyên đề thực tập chuyên đề GVHD Ths Nguyễn Thanh Hiếu MỤC LỤC CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ 2 CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ XNK VIỆT HÀN 2 1 1 Đặc điểm doanh th[.]
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ 2
CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ XNK VIỆT HÀN 2
1.1.Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Phát triền thương mại và XNK Việt Hàn 2
1.1.1.Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phát triền thương mại và XNK Việt Hàn 2
1.1.2.Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH Phát triền thương mại và XNK Việt Hàn .2 1.1.3.Đặc điểm chi phí của Công ty TNHH Phát triền thương mại và XNK Việt Hàn 2
1.2.Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Phát triền thương mại và XNK Việt Hàn 2
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ XNK VIỆT HÀN 2
2.1.Kế toán doanh thu và thu nhập khác 2
2.1.1.Chứng từ và thủ tục kế toán 2
2.1.2.Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác 2
2.1.3.Kế toán tổng hợp về doanh thu 2
2.2.Kế toán chi phí 2
2.2.1.Kế toán giá vốn hàng bán 2
2.2.2.Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 2
2.2.3.Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán 2
2.3.Kế toán chi phí bán hàng 2
2.3.1.Chứng từ và thủ tục kế toán 2
2.3.3.Kế toán tổng hợp về chi phí bán hàng 2
2.4.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 2
2.4.1.Chứng từ và thủ tục kế toán 2
2.4.2.Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 2
2.4.3.Kế toán tổng hợp về chi phí quản lý doanh nghiệp 2
2.5.Kế toán xác định kết quả kinh doanh 2
Trang 2CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ 2
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ XNK VIỆT HÀN 2
3.1.Đánh giá chung về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 2
3.1.1.Ưu điểm 2
3.1.2.Nhược điểm 2
3.1.3.Phương hướng hoàn thiện 2
3.2.Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt Hàn 2
3.2.1 Về công tác quản lý doanh thu chi phí 2
3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 2
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 2
3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 2
3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp 2
3.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng 2
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2 1 Hóa đơn GTGT 2
Biểu 2 2 Phiếu thu tiền mặt 2
Biểu 2 3 Biên bản trả lại hàng 2
Biểu 2 4 Phiếu nhập kho 2
Biểu 2 5 Phiếu chi 2
Biểu 2 6 Sổ chi tiết bán hàng 2
Biểu 2 7 Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng 2
Biểu 2 8 Sổ nhật ký chung 2
Biểu 2 9 Sổ cái TK 511 2
Biểu 2 10 Sổ cái TK 521 2
Biểu 2 11 Phiếu xuất kho 2
Biểu 2 12 Sổ chi tiết hàng hóa 2
Biểu 2 13 Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn 2
Biểu 2 14 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 2
Biểu 2 15 Sổ cái TK 632 2
Biểu 2 16 Bảng phân bổ khấu hao TSCD 2
Biểu 2 17 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 2
Biểu 2 18 Sổ chi tiết chi phí bán hàng 2
Biểu 2 19 Sổ cái TK 641 2
Biểu 2 20 Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 2
Biểu 2 21 trình tự hạch toán kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh 2
Biểu 2 22 Sổ cái TK 642 2
Biểu 2 23 Sổ cái TK 911 2
Biểu 2 24 Sổ cái TK 421 2
Biểu 2 25 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 2
Sơ đồ 2 1 Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu 2
Sơ đồ 2 2 Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết doanh thu 2
Sơ đồ 2 3 Quy trình ghi sổ tổng hợp về giá vốn hàng bán 2
Sơ đồ 2 4 Trình tự kế toán chi tiết chi phí bán hàng 2
Sơ đồ 2 5 Trình tự kế toán tổng hợp chi phí bán hàng 2
Sơ đồ 2 6 Trình tự kế toán chi tiết chí phí quản lý doanh nghiệp 2
Trang 6Để thực hiện điều này, các doanh nghiệp cần phải tổ chức, quản lý tốt công tác hạchtoán kế toán Vì đó là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến kết quả kinh doanhcủa một doanh nghiêp.
Mặt khác, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ Các doanh nghiệp luônđứng trước sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước Để có thể đứngvững được, các doanh nghiệp thương mại phải tổ chức tốt công tác bán hàng, chủ động thíchứng với môi trường, nắm bắt được cơ hội, huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có
và lâu dài để có thể bảo toàn, phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh Doanh nghiệpphải lựa chọn kinh doanh mặt hàng nào có lợi nhất, các phương thức tiêu thụ để làm sao bánđược nhiều hàng Do vậy việc tổ chức bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thế nào đểcung cấp thông tin nhanh nhất, kịp thời cho các nhà quản lý, phân tích đánh giá lựa chọnphương thức kinh doanh thích hợp nhất là rất cần thiết
Nhận thức được tầm quan trọng không thế thiếu của công tác kế toán nói chung và kếtoán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong doanh nghiệp thương mại, quaquá trình thực tập tại Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt Hàn, được sựhướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn ThS Nguyễn Thanh Hiếu cùng với sự quan
tâm giúp đỡ của các cán bộ Phòng Kế toán Công ty, em đã lựa chọn chuyên đề “Hoàn thiện
kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt Hàn”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH phát
Trang 7Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt Hàn
CHƯƠNG III: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt Hàn
Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn ThS Nguyễn Thanh Hiếu và quýCông ty đã tận tình giúp đỡ và cung cấp tài liệu giúp em hoàn thiện chuyên đề này
Hà Nội, tháng 06/2016
Sinh viên Đào Thị Nhinh
Trang 8CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ XNK VIỆT HÀN 1.1.Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Phát triền thương mại và XNK Việt Hàn
1.1.1.Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phát triền thương mại
và XNK Việt Hàn
Công ty TNHH Phát triền thương mại và XNK Việt Hàn là một doanh nghiệp hoạtđộng trên các lĩnh vực sau:
- Kinh doanh bên mặt hàng dày da
- Gia công sản xuất dày gia;
Như vậy, công ty đã đăng ký rất nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau tạo điều kiệnthuận lợi cho việc mở rộng lĩnh vực kinh doanh của công ty sau này Tuy nhiên, hoạt độngchủ yếu của Công ty TNHH Phát triền thương mại và XNK Việt Hàn đó là kinh doanh phânphối các mặt hàng dày gia
1.1.2.Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH Phát triền thương mại và XNK Việt Hàn
Công ty TNHH Phát triển thương mại và XNK Việt Hàn kinh doanh các mặt hàngdày da, đây là mặt hàng tiêu dùng hàng ngày của mỗi người Trong điều kiện nền kinh tế thịtrường phát triển, sự cạnh tranh luôn luôn diễn ra quyết liệt, việc đưa sản phẩm tới tay ngườitiêu dùng đòi hỏi các phương thức của Công ty phải phù hợp với ngành nghề và mặt hàngkinh doanh sao cho vừa thuận tiện vừa đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
Hiện nay Công ty đang áp dụng hai phương thức tiêu thụ là phương thức bán buôn vàphương thức bán lẻ hàng hóa
Phương thức bán buôn: Bán buôn là hình thức bán hàng mà hàng hóa vẫn nằm
trong lĩnh vực lưu thông, chưa đưa vào lĩnh vực tiêu dùng do vậy giá trị và giá trị sử dụngcủa hàng hóa chưa được thực hiện Căn cứ vào hợp đồng đã kí giữa Công ty và bên mua,bên mua cử đại diện đến kho của Công ty để nhận hàng hoặc Công ty sẽ chở hàng tới kho
Trang 9tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, kí xác nhận trên chứng
từ bán hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa lúc này xác định là đã tiêu thụ Chiphí vận chuyển hàng hóa sẽ được quy định trong hợp đồng bên mua hoặc bên bán chịu
Phương thức bán lẻ: Là hình thức bán hàng trức tiếp cho người tiêu dùng, hàng hóa sẽ
không tham gia vào quá trình lưu thông, thực hiên hoàn toàn giá trị và giá trị sử dụng củahàng hóa Với phương thức này nhân viên bán hàng sẽ trực tiếp bán hàng (giao hàng) chokhách hàng và trực tiếp thu tiền đồng thời ghi chép lại, hết ngày nhân viên bán hàng sẽ làmgiấy nộp tiền cho thủ quỹ, đồng thời kiểm kê hàng tồn để xác định doanh số bán ra trongngày Với phương thức bán lẻ của công ty được chia ra: bán lẻ lớn, thường xuyên và bán lẻkhông thường xuyên
- Đối với phương thức bán lẻ lớn, thường xuyên:
Phương thức bán lẻ lớn cũng tương tự như phương thức bán buôn (đã được đề cập ởtrên), nhưng đối với phương thức bán lẻ lớn thì số lượng hàng hoá, dịch vụ ít hơn so với bánbuôn, song khách hàng lại lấy hàng hoá thường xuyên như bán buôn Công ty TNHH Pháttriển thương mại và XNK Việt Hàn cũng sử dụng hình thức bán hàng qua kho
- Đối với hình thức bán lẻ không thường xuyên:
Đối với các khách hàng mua lẻ, không thường xuyên lấy hóa đơn GTGT thì khi nàophát sinh giao dịch, kế toán sẽ tiến hành lập hóa đơn GTGT và thu tiền ngay mà không tậphợp công nợ vào cuối tháng Hóa đơn GTGT làm cơ sở kế toán thanh toán lập phiếu thu vàthủ quỹ thu tiền
Đối với các khách hàng mua lẻ không lấy hóa đơn GTGT như các cá nhân, các hộ giađình, các phòng ban thì kế toán thanh toán sẽ phát hành Hoá đơn bán lẻ để thu tiền ngay.Hóa đơn bán lẻ là căn cứ để kế toán vào phiếu thu, thủ quỹ nhập quỹ tiền mặt tại công ty
Hàng hóa trước khi xuất kho phải được kiểm tra kĩ lưỡng về quy cách và phẩm chất
để hạn chế việc khách hàng trả lại hàng do hàng kém chất lượng
Doanh thu của Công ty chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố như chất lượng sảnphẩm, giá cả hàng hóa, đối thủ cạnh tranh, thị hiếu của người tiêu dùng hay các kênh phânphối của doanh nghiệp Muốn đạt lợi nhuận cao doanh nghiệp phải làm tốt các khâu trên.Các mặt hàng của Công ty TNHH Phát triển thương mại và XNK Việt Hàn đa dạng và
Trang 10phong phú, mẫu mã đẹp giá cả phải chăng đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của ngườitiêu dùng vì vậy mà doanh thu của công ty ngày càng tăng.
Doanh thu cảu Công ty bao gồm doanh thu từ hoạt động bán các mặt hàng giày da làchủ yếu ngoài ra còn có doanh thu từ hoạt động tài chính
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thuđược từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá, cungcấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có)
- Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty chủ yếu do Công ty nhận được chiếtkhấu mua hàng từ nhà cung cấp Doanh thu tài chính chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổngdoanh thu của Công ty và không thường xuyên
1.1.3.Đặc điểm chi phí của Công ty TNHH Phát triền thương mại và XNK Việt Hàn
Các chi phí trong Công ty phát sinh trong từng ngày, từng giờ ở tất cả các giai đoạn khác nhau của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại trong một thời kỳ nhất định
Trước hết là các chi phí phát sinh ở khâu mua hàng, đó là các chi phí vận chuyển hàng hoá từ nơi mua tới kho của doanh nghiệp, chi phí tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên chuyên trách ở khâu mua và các tạp vụ có liên quan đến khâu mua hàng hoá trong một thời gian nhất định Tiếp đến là chi phí ở khâu dự trữ và tiêu thụ hàng hoá Các chi phí này bao gồm chi phí trọn lọc, đóng gói, bảo quản hàng hoá, chi phí vận chuyển hàng hoá từ kho của doanh nghiệp đến người tiêu dùng, tiền thuê kho bãi tạp vụ, chi phí sử dụng đồ dùng, khấu hao TSCĐ, quảng cáo và các chi phí có liên quan khác Ngoài các chi phí kể trên là cácchi phí có liên quan đến quản lý doanh nghiệp thương mại Trong quá trình kinh doanh của Công ty còn phải thực hiện các nghiệp vụ kinh tế khác như đầu tư liên doanh, liên kết, nhượng bán,thanh lý TSCĐ, mua bán chứng khoán, đầu tư vào hệ thống tín dụng nhằm thu lợi, bảo toàn vốn kinh doanh Các hoạt động kinh tế cũng đòi hỏi doanh nghiệp thương mạiphải phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định trong kỳ, các khoản chi phí này sẽ được bù
Trang 11Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Các chi phí phát sinh từ khâu mua vào dự trữ đến khâu bán ra và các chi phí có liên quan đến đầu tư vốn ra ngoài và được bù đắp bằng thu nhập hoặc doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp thương mại trong kỳ đó
Các loại chi phí trong Công ty:
Chi phí vận chuyển hàng hoá: Là những chi phí phát sinh trong toàn bộ quá trình vận
chuyển hàng hoá từ lúc mua vào đến lúc bán ra Chi phí này bao gồm cước phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, khuân vác và vận tải
Chi phí khấu hao TSCĐ : Là khoản tiền trích ra do TSCĐ bị hao mòn, trong quá trình
sử dụng và tái sản xuất vốn cố định của đơn vị theo đặc điểm của hình thành và sử dụng quỹ khấu hao
Chi phí vật liệu bao bì: Là các khoản chi phí phục vụ cho việc gìn giữ tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm hàng hoá, chi phí vật liệu nhiên liệu cho bảo quản bốc vác vận truyển hàng hoá trong quá trình tiêu thụ Chi phí chọn lọc đóng gói bao bì là khoản tiền trả công lao động, mua sắm vật liệu dùng để phục vụ cho việc chọn lọc đóng gói hàng hoá, đảm bảo phục vụ yêu cầu bán ra và văn minh thương mại
Chi phí về lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương: Chi phí về lương của
doanh nghiệp bao gồm các khoản tiền lương tiền công và các khoản phụ cấp có tính lương phải trả cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các khoản chi phí bằng tiền khác:
- chi phí về nguyên liệu, điện nước là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả việc sử
dụng điện, nước để phục phụ cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- chi phí quét dọn vệ sinh
- chi phí tuyên truyền quảng cáo
- chi phí tuyển dụng đào tạo, huấn luyện bồi dưỡng
- chi phí bảo hành hàng hoá, sản phẩm
- Các khoản chi mua và trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng phát minh sáng chế
Trang 12- Các khoản chi phí khác như chi phí mua sổ sách, tài liệu, báo chí, tiếp tân,
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí gián tiếp phục phụ cho quá trình
lưu truyển hàng hoá, bao gồm:
- Lương gián tiếp kinh doanh là lương trả cho cán bộ công nhân viên nbộ phận hành chính
- Chi phí vật liệu quản lý như giấy bút, công cụ đồ dùng trong công việc quản lý
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dự phòng như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thu khó đòi
- Chi phí dịch vụ mua ngôài để thanh toán các dịch vụ mua ngoài như tiền điện thoại, nước, điện thoại
- Chi phí bằng tiền khác là khoản chi cho tiếp khách, bảo vệ đào tạo lãi vay
1.2.Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Phát triền thương mại và XNK Việt Hàn
Bộ máy của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng Quá trình tổchức triển khai các công việc, các phòng ban có trách nhiệm hỗ trợ lẫn nhau, cùng nhau giảiquyết các công việc chung của Công ty có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ phòng mìnhphụ trách Mỗi phòng ban thực hiện chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhằm thực hiện tốtquá trình sản xuất kinh doanh
Trang 13Nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban như sau:
- Giám đốc: Là người điều hành và lãnh đạo mọi hoạt động của Công ty, bao gồm cả
công tác kế toán chi phí và tính giá thành
- Phó giám đốc kinh doanh: kiểm soát về chi phí sản xuất, điều hành các hoạt động
kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh, khảo sát nắm bắt thị trường tiêu thu, quảng bá cho cácsản phẩm mà mình làm ra Tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiết kiệm chi phísản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm
- Phó giám đốc sản xuất: dự toán khoản chi phí cần cho sản xuất trong kì, quản lý điều
hành hoạt động sản xuất, kĩ thuật, giao dịch, kí kết các hợp đồng mua bán vật liệu công cụ,máy móc phục vụ sản xuất ở phân xưởng Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các địnhmức tiêu hao, các dự toán chi phí nhằm phát hiện ra kịp thời hiện tượng lãng phí, sử dụngchi phí không đúng kế hoach, sai mục đích
Phòng
kỹ thuật
Phòng tài chính -
kế toán
Phòng kinh doanh
Trang 14- Phòng tổ chức hành chính: Là nơi tiếp nhận và phân công nhân sự, tổ chức bảo
hiểm xã hội, chịu trách nhiệm về thủ tục hành chính trong quá trình sản xuất Giúp kế toángiá thành xác định được các khoản chi phí về tiền lương tính vào giá thành để giá thành sảnphẩm được tính đúng
- Phòng kế toán tài chính: cung cấp thông tin về chi phí sản xuất Chịu trách nhiệm về
tài chính, bám sát, theo dõi quá trình thu, chi, mua, bán, tập hợp chi phí đồng thời tư vấn choGiám Đốc về việc đưa ra các quyết định tài chính trên cơ sở các nghiệp vụ tài chính thườngngày
+ Kế toán trưởng: Hướng dẫn cho nhân viên các chế độ chính sách kế toán do nhà
nước ban hành, tổ chức kiểm kê đánh giá tài sản cố định và tính khấu hao …
+ Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về kế hoạch sản xuất kinh doanh trong Công
ty Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm theo tháng, quý, năm
- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật và vật tư cho từng tháng, quý,
năm, lập các định mức vật tư
- Nhà máy sản xuất: Là nơi sản xuất và hoàn thiện sản phẩm trước khi nhập kho hoặc
cung cấp cho khách hàng
Trang 15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ
XNK VIỆT HÀN 2.1.Kế toán doanh thu và thu nhập khác
Quy trình luân chuyển chứng từ
Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng quy định tại công ty theoquy định của bộ tài chính kế toán
- Bước 1: Tiếp nhận lập, xử lý chứng từ kế toán
- Bước 2: Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trìnhgiám đốc ký duyệt
- Bước 3: Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và nhập vào phần mềm kếtoán
- Bước 4: Cuối tháng in sổ kế toán, kiểm tra và đối chiếu
- Bước 5: Lưu trữ, bảo quản chứng từ
Trang 16Sau khi ký duyệt xong phòng kinh doanh chuyển cho kế toán để lập phiếu xuất kho
và hóa đơn bán hàng và làm chứng từ đi đường Hóa đơn GTGT được lập làm 3 liên:
Liên 1: Lưu lại sổ gốcLiên 2: Giao cho khách hàngLiên 3: Giao cho thủ kho để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán ghi sổ vàlàm thủ tục thanh toán
Trên mỗi hóa đơn có ghi đầy đủ họ tên khách hàng, địa chỉ, hình thức thanh toán,khối lượng, đơn giá của từng loại hàng hóa bán ra, tổng tiền hàng, thuế GTGT và số phảithanh toán
Hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho ra khỏi Công ty phải được ký duyệt của giám đốchoặc phó giám đốc, kế toán và thủ kho Nếu khách hàng trả tiền ngay thì kế toán làm thủ tụcthu tiền trước khi ký duyệt phiếu xuất kho
Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho đã được duyệt, ghi nhận số lượng thực xuất có chữ
ký của thủ kho thì người nhận hàng mới được mang hàng ra khỏi Công ty Một liên phiếuxuất kho thủ kho giữ để ghi nhận là hàng bán và vào thẻ kho
Một liên hóa đơn GTGT được khách hàng ký nhận khi giao hàng, căn cứ vào hóađơn GTGT kế toán ghi nhận công nợ (nếu có)
Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, kế toán sẽ viết hóa đơn bán hàng và thủ kho sẽxuất hàng tại Công ty Trong trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng thì Công ty sẽ chuyểnngay cho khách hàng sau khi mua hàng hóa của nhà cung cấp
Đối với hoạt động bán lẻ tại Công ty
Hiện nay Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt Hàn áp dụng hình thứcbán lẻ thu tiền trực tiếp Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng.Tuy nhiên với khách hàng truyền thồng thì Công ty vẫn có thể cho trả chậm Bảng kê bán lẻhàng hóa và hóa đơn GTGT đều là cơ sở để ghi Nhật ký chung, Nhật ký bán hàng, Sổ chitiết hàng hóa, là cơ sở để xác định doanh thu, giá vốn và thuế GTGT đầu ra phải nộp
Trang 17Biểu 2 1 Hóa đơn GTGT
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt Hàn
Địa chỉ: Ngõ 358 Bùi Xương Trạch, Thanh Xuân, TP Hà Nội
Mã số thuế: 0102026365
Số tài khoản:………
Họ tên người mua hàng:
Đơn vị: Cửa hàng giày da Đức Hoàng
Địa chỉ: Số 78 Cầu Giấy, Hà Nội
Số tài khoản: ………Hình thức thanh toán: chuyển khoản MST: 0100512587
Cộng tiền hàng: 22.090.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2.209.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 24.299.000
Số tiền viết bằng chữ: hai mươi tư triệu hai trăm chín chín ngìn đồng chẵn./.
Trang 18HOÁ ĐƠN (GTGT)
(Liên 2: Giao cho khách hàng)
Ngày 08 tháng 04 năm 2016
Ký hiệu: HM/11P Số: 0000793
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt Hàn
Địa chỉ: Ngõ 358 Bùi Xương Trạch, Thanh Xuân, TP Hà Nội
Mã số thuế: 0102026365
Số tài khoản:………
Họ tên người mua hàng: Chị Nga
Đơn vị: Siêu thị Babyfist
Địa chỉ: Số 318 Cầu Giấy, Hà Nội
Số tài khoản: ………Hình thức thanh toán: TM MST: 0100512587
Cộng tiền hàng: 17.380.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.738.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 19.118.000
Số tiền viết bằng chữ: mười chín triệu một trăm mười tám nghìn đồng chẵn./.
Trang 19Đơn vị: Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt
Ngày 08 tháng 04 năm 2016 Tài khoản : 111
Tài khoản đư: 131
Họ và tên người nộp tiền : Lê Thanh Nga
Nội dung thanh toán : Thanh toán tiền hàng theo HĐ 0000793
Viết bằng chữ : Mười chín triệu một trăm mười tám nghìn đồng chẵn/.
Kèm theo 01 chứng từ gốc Số chứng từ gốc: HDD0000793
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ):
Ngày 08 tháng 4 năm 2016
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 20 Chiết khấu thương mại
Theo qui định của Công ty, chiết khấu thương mại là khoản tiền giảm trừ cho kháchhàng với lý do mua hàng với số lượng lớn hoặc thanh toán tiền trước thời hạn hoặc đúng thờihạn theo hợp đồng Tuỳ theo điều kiện, cũng như từng thời điểm mà Công ty đưa ra tỷ lệchiết khấu cho phù hợp
Để phản ánh doanh thu bán hàng chiết khấu trong kỳ, Công ty sử dụng TK 5211 Trên cơ sở hạch toán các khoản thanh toán chiết khấu thương mại của kế toán thanhtoán, cuối tháng kế toán tiêu thụ sẽ tổng hợp các khoản CKTM, thực hiện việc kết chuyểncác khoản CKTM sang bên nợ TK 5111 theo định khoản Sau khi hoàn tất xong việc hạchtoán, kế toán sẽ căn cứ để lên sổ cái TK 5211
Trong tháng 05/2016 Công ty không có khoản Chiết khấu thương mại phát sinh
Hàng bán bị trả lại
Kế toán căn cứ vào các phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại trong tháng để lên bảng kêhàng bán bị trả lại Bảng kê hàng bán bị trả lại phản ánh số lượng, doanh thu, thuế GTGTtương ứng của hàng bán bị trả lại đối với từng loại sản phẩm
Đồng thời đối với những sản phẩm bị trả lại, kế toán lập bộ hồ sơ hàng bán bị trả lạigồm:
- Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại
- Hoá đơn GTGT
- Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại
Cuối tháng, kế toán thực hiện việc kết chuyển toàn bộ khoản doanh thu hàng bán bị trảlại sang TK 5111 theo định khoản Sau khi hoàn thành công tác hạch toán trong tháng, kếtoán phản ánh lên sổ cái TK 5212
Quy trình luân chuyển chứng từ Hàng bán bị trả lại
- Khách hàng và Bộ phận kho hàng lập biên bản hàng trả lại có ghi rõ số lượng, lý dotrả lại
Trang 21- Thủ kho kiểm tra hàng hóa, viết phiếu nhập và tiến hành nhập kho, ghi thẻ kho vàgửi chứng từ cho kế toán tiêu thụ.
- Kế toán tiêu thụ ghi sổ, bảo quản và lưu trữ
Cụ thể: Ngày 12/04/2016Công ty TNHH Hợp Nhất trả lại lô hàng giầy lười nữ với số lượng 10 đơn giá 240.000 đồng/ đôi với lý do hàng không đảm bảo chất lượng Sau đây là biên bản trả lại hàng.
Biểu 2 3 Biên bản trả lại hàng
Đơn vị: Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt Hàn
Địa chỉ: Ngõ 358 Bùi Xương Trạch, Thanh Xuân, TP Hà Nội
BIÊN BẢN TRẢ LẠI HÀNG
Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt Hàn gồm có:
Ông Trần Mạnh Dũng: Trưởng phòng kinh doanh
Anh Nguyễn Văn Hạnh: Khách hàng( đại diện cho Công ty TNHH Hợp Nhất)
Ghi nhận việc trả lại lô hàng theo hóa đơn số 0000785 ngày 24/03/2016
Loại hàng: Giày lười nữ
Biên bản được lập làm 3 bản có đầy đủ chữ ký xác nhận của những người có liên quan
Hà Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2016
Khách hàng Giám đốc công ty Người lập biên bản
Trang 22(ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên)
Sau khi đã kiểm tra hàng hóa căn cứ vào biên bản trả lại hàng kế toán lập phiếu nhậpkho Phiếu nhập kho được lập làm hai liên, liên gốc lưu tại phòng kế toán còn 1 liên giao chothủ kho để thủ kho nhập hàng và ghi vào thẻ kho, kế toán ghi vào sổ chi tiết hàng hóa
Biểu 2 4 Phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt
PHIẾU NHẬP KHO
Số: 29/vh Nợ: TK 156
Ngày 12 tháng 4 năm 2016 Có: TK 632
Họ tên người giao hàng: Anh Nguyễn Văn Hạnh
Nhập tại kho: Kho Công ty
Trang 23Biểu 2 5 Phiếu chi
Đơn vị: Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt
PHIẾU CHI
Số 97/vh Nợ: TK 531,333
Ngày 12 tháng 4năm 2016 Có:TK 111
Họ tên người nhận tiền: Anh Nguyễn Văn Hạnh – Công ty TNHH Hợp Nhất
Địa chỉ: Ngõ Thịnh Hào 1 – Đống Đa – Hà Nội
Lý do chi: Trả tiền nhập lại hàng do khách hàng trả lại theo phiếu nhập kho 29/vh ngày 12tháng 4 năm 2016
Số tiền: 1.800.000 (đ) ( viết bằng chữ): Một triệu tám trăm đồng chẵn./.
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập Người nhận Thủ quỹ
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
2.1.2.Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác
Sơ đồ 2 1 Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳĐối chiếu, kiểm tra
Hóa đơn bán hàng, chứng từ khác
Sổ chi tiết bán hàng
Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu
Trang 24Hàng ngày, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán tiêu thụ căn cứ vào chứng từ kếtoán như: HĐ GTGT, Phiếu thu, giấy báo có sau khi đã kiểm tra, đối chiếu, nhập dữ liệuvào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trong phân hệ quản lý bán hàng trênphần mềm kế toán
- Hoá đơn GTGT ( MS 01 GTKT3/001): được lập thành 3 liên
Liên 1(màu tím): lưu lại trên gốc quyển hoá đơn GTGT
Liên 2 (màu đỏ): giao cho khách hàng
Liên 3 (màu xanh): lưu nội bộ
Tùy theo phương thức thanh toán, kế toán sẽ có các chứng từ khác nhau để hạch toán.Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, kế toán thanh toán sẽ viết phiếu thu để phảnánh số tiền thu do bán hàng trực tiếp Dựa trên phiếu thu, ghi sổ quỹ tiền mặt Nếu kháchhàng thanh toán bằng tiền gửi Ngân hàng, kế toán căn cứ giấy báo có của Ngân hàng để ghi
sổ chi tiết tiền gửi Ngân hàng
Kế toán tiêu thụ lập Sổ chi tiết bán hàng theo từng mặt hàng đã cung cấp cho kháchhàng Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết bán hàng của từng mặt hàng kế toán vào bảng tổnghợp chi tiết doanh thu bán hàng để tổng hợp từng sản phẩm đã bán ra trong tháng
Trang 25Biểu 2 6 Sổ chi tiết bán hàng
Đơn vị: Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt
(Trích số liệu Sổ chi tiết bán hàng tháng 4 năm 2016)
Sổ này có 50 trang đánh số từ 1 đến 50
Ngày mở sổ: 01/01/2016
(Ký, họ tên)
Trang 26Đơn vị: Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt
trừ
(Trích số liệu Sổ chi tiết bán hàng tháng 4 năm 2016)
Sổ này có 60 trang đánh số từ 1 đến 60
Ngày mở sổ: 01/01/2016
(Ký, họ tên)
Trang 27Biểu 2 7 Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng
Đơnvị:Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt Hàn
Địa chỉ: Ngõ 358 Bùi Xương Trạch, Thanh Xuân, TP Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG
Tháng 4 năm 2016
ĐVT: VNĐ
Cáckhoảngiảm trừ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.1.3.Kế toán tổng hợp về doanh thu
Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng một số tài khoản để hạch toán doanh thu
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
- TK 531: Hàng bán bị trả lại
- TK 532: Giảm giá hàng bán
- TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Trang 28Các tài khoản 531,532,512 ít khi được sử dụng vì trong quá trình bán hàng ít phát sinhnghiệp vụ liên quan tới các tài khoản này.
Trang 29Sơ đồ 2 - 2
Sơ đồ 2 2 Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết doanh thu
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳĐối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ như giấy báo có, phiếu thu, hóa đơn GTGT đểghi vào các sổ chi tiết và sổ nhật kí chung, sổ nhật kí bán hàng Định kỳ lấy số liệu trên sổNhật ký chung và chuyển sang sổ Cái tài khoản 511 Cuối kỳ khoá Sổ cái căn cứ bảng tổnghợp chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết doanh thu đối chiếu Sổ cái, nếu có chênh lệch phải tìm
Chứng từ kế toán(Phiếu xuất kho, HĐ GTGT )
sổ chi tiết thanh toán với người mua
Bảng tổng hợp chi tiết (bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng… )Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 30nguyên nhân điều chỉnh Cuối kỳ lập bảng cân đối số phát sinh đối chiếu với sổ nhật kýchung
Cuối kỳ, trên cơ sở số liệu của sổ cái, bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chitiết để lập các báo cáo kế toán do Nhà Nước quy định
Trang 31Biểu 2 8 Sổ nhật ký chung
Đơnvị:Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt Hàn
Địa chỉ: Ngõ 358 Bùi Xương Trạch, Thanh Xuân, TP Hà Nội
- Ngày mở sổ: 01/04/2016 Ngày 29 tháng 04 năm 2016
Trang 32Biểu 2 9 Sổ cái TK 511
Đơn vị: Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt Hàn
Địa chỉ: Ngõ 358 Bùi Xương Trạch, Thanh Xuân, TP Hà Nội
(Trích Sổ cái TK5111 từ ngày 01/04/2016 đến ngày 30/04/2016)
Ngày 29 tháng 04năm 2016
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 33Biểu 2 10 Sổ cái TK 521
Đơn vị: Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt Hàn
Địa chỉ: Ngõ 358 Bùi Xương Trạch, Thanh Xuân, TP Hà Nội
(Trích Sổ cái TK521 từ ngày 01/04/2016 đến ngày 30/04/2016)
Số dư đầu tháng
Số phát sinh trong tháng
Số dư cuối tháng
Ngày 29 tháng 04 năm 2016
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 34- Sổ chi tiết hàng hóa
- Sổ chi tiết giá vốn
Trang 35- Bộ phận kho hàng lập phiếu nhập kho rồi chuyển cho thủ kho
- Thủ kho nhập hàng ghi số thực nhập, ghi thẻ kho rồi chuyển cho KT tiêu thụ
- KT tiêu thụ kiểm tra, ghi đơn giá, tính thành tiền, hạch toán vào phần mềm.
Phiếu xuất kho
- Bộ phận cung ứng lập phiếu xuất kho
- Giám đốc, kế toán trưởng ký duyệt
- Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất kho tiến hàng kiểm giao hàng xuất, ghi số thực xuất và cùng với người nhận ký nhận, ghi thẻ kho rồi chuyển cho kế toán tiêu thụ
- Kế toán tiêu thụ ghi đơn giá xuất kho, định khoản, ghi sổ và lưu trữ
2.2.2.Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán
Công ty tổ chức hạch toán kế toán theo phương pháp thẻ song song
Ở kho, thủ kho sử dụng bộ thẻ kho do kế toán lập và bàn giao cho thủ kho để hạchtoán hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn của từng mặt hàng theo chỉ tiêu số lượng
Ở phòng kế toán: khi nhận đc chứng từ nhập, xuất kế toán kiểm tra tính hợp lệ củachứng từ tiến hàng nhập dữ liệu vào máy theo các bảng biểu có sẵn trong phần mềm Effect.Các dữ liệu nhập vào sẽ tự động lên sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết TK632
Trang 36Biểu 2 11 Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt
Ngày 04 tháng 04 năm 2016 Nợ: 632
Có: 156
Người nhận hàng:
Đơn vị: Cửa hàng giày da Đức Hoàng
Địa chỉ: 78 Cầu Giấy - Hà Nội
Xuất tại kho: Kho công ty
Stt Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng tiền viết bằng chữ: Mười ba triệu tám trăm nghìn đồng chẵn
Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 04 tháng 04năm 2016
NGƯỜI LẬP NGƯỜI NHẬN THỦ KHO KẾ TOÁN GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 37Đơn vị: Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt
Ngày 08 tháng 04 năm 2016 Nợ: 632
Có: 156
Người nhận hàng : Chị Nga
Đơn vị: Siêu thị Babyfist
Địa chỉ: 318 Cầu Giấy - Hà Nội
Xuất tại kho: Kho công ty
Stt Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng tiền viết bằng chữ: Mười hai triệu năm trăm tám mươi tám nghìn đồng chẵn./.
Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 8 tháng 04 năm 2016
NGƯỜI LẬP NGƯỜI NHẬN THỦ KHO KẾ TOÁN GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 38Đơn vị: Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 01/04/2016Tên nhãn hiệu, quy cách hàng hóa: Giầy sandal nữĐơn vị tính : Chiếc Mã số : SDN135
STT Chứng từ Diễn giải Ngày
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 39Đơn vị: Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 01/04/2016Tên nhãn hiệu, quy cách hàng hóa: Giầy lười namĐơn vị tính : Chiếc Mã số : GLN307
STT Chứng từ Diễn giải Ngày
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 40Biểu 2 12 Sổ chi tiết hàng hóa
SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA
Tên hàng hóa: Giầy lười nam
( Trích sổ chi tiết hàng hóa tháng 4/2016)
Ngày 29 tháng 04năm 2016
Đơn vị: Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt Hàn
Địa chỉ: Ngõ 358 Bùi Xương Trạch, Thanh Xuân, TP Hà Nội
Mẫu số S10 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)