Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán GVHD Th S Vũ Thị Minh Thu Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán GVHD Th S Vũ Thị Minh Thu MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH[.]
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM THÁI
Đ ẶC ĐIỂM DOANH THU , CHI PHÍ CỦA C ÔNG TY TNHH Đ ẦU TƯ VÀ P HÁT TRIỂN N AM T HÁI
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái
1.1.1.1 Ngành nghề kinh doanh của Công ty
Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái (gọi tắt là Nam Thái) được
Sở Kế Hoạch & Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh số
Ngày 09 tháng 04 năm 2009, Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam được thành lập và đăng ký thay đổi lần 1 vào ngày 26 tháng 08 năm 2009, thể hiện sự phát triển ổn định của doanh nghiệp Nhận thấy nhu cầu ngày càng tăng trong thị trường nông nghiệp tại Việt Nam, công ty đã nghiên cứu và xác định lĩnh vực chăn nuôi và giống cây trồng là những lĩnh vực tiềm năng, mở ra cơ hội phát triển đáng kể Công ty tập trung đầu tư chủ yếu vào việc cung cấp giống cây trồng và các loại vật tư thiết bị phục vụ cho hoạt động chăn nuôi, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành nông nghiệp Việt Nam Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái bao gồm việc phân phối các sản phẩm giống cây trồng và vật tư chăn nuôi phù hợp với từng nhóm khách hàng mục tiêu.
1 Giống vật nuôi: Hiện tại Công ty là đại diện chính thức của hãng Sexing
Trans World Genetics (Mỹ) là nhà cung cấp hàng đầu thế giới về các sản phẩm bò giống, tinh bò sữa, tinh bò thịt và tinh bò phân biệt giới tính Các sản phẩm của hãng Sexing Technologies nổi bật với chất lượng đảm bảo và uy tín quốc tế Chúng tôi cung cấp đa dạng dòng sản phẩm cao cấp, đáp ứng nhu cầu chăn nuôi bò sữa và bò thịt của khách hàng trên toàn thế giới.
+ Tinh bò thịt giống bò Angus (Red Agus, Black Angus), Brahman (Red
+ Tinh bò sữa và bò bê sữa giống: Holstein Friessian (Trắng đen, Trắng đỏ) Jersey
- Đặc biệt với dòng sản phẩm "Tinh phân biệt giới tính" cho kết quả lựa chọn giới tính bê sinh ra với độ chính xác đến hơn 90%
- Bên cạnh đó chúng tôi cũng là nhà đại diện chính thức của nhà sản xuất tinh bò siêu thịt BBB của Vương Quốc Bỉ - Belgian Blue Group s.c.r.l (BBG)
Công ty cung cấp các loại tinh bò sữa cao cấp từ hãng SION của Israel, đảm bảo chất lượng và độ tinh khiết cao Ngoài ra, chúng tôi còn phân phối tinh bò sữa HF, tinh bò thịt Charolais và Limousin của Pháp, mang lại lựa chọn đa dạng cho khách hàng Bên cạnh đó, sản phẩm tinh ngựa của Đức cùng các giống vật nuôi khác như dê, cừu, thỏ cũng được cung cấp để đáp ứng nhu cầu chăn nuôi và chọn giống của thị trường Việt Nam.
2 Hạt giống và cỏ khô: Hạt giống cỏ: Mulato II, Mombasa, Ginea TD58,
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
3 Thiết bị sản xuất thức ăn chăn nuôi: Để tận dụng nguồn phụ phẩm nông nghệp đang bị bỏ phí ở Việt Nam như rơm, rạ, bã mía, bã dứa, thân cây ngô là thức ăn hỗn hợp cho bò, chúng tôi đã và đang đưa vào thị trường Việt Nam "Dây chuyền chế sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TMR" với các công suất khác nhau tùy thuộc vào mô hình chăn nuôi Với tư các là nhà đại diện chính thức của Rindo Co.,ltd - Hàn Quốc cho công nghệ và thiết bị này, chúng tôi đã hoàn thành việc lắp đặt dây chuyền TMR công suất 100 tấn/ngày đầu tiên ở Việt Nam
4 Thiết bị chăn nuôi, thú y, thụ tinh nhân tạo, thú cưng
- Bình chứa Ni tơ MVE - Mỹ; Cryo - Pháp;YDS - Trung Quốc với các dung tích khác nhau dùng bảo quản tinh, bảo quản mẫu, chứa Nitơ lỏng
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
SV: Trần Viết Tung/CQ534342 4
Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán GVHD: Th.S Vũ Thị Minh Thu
1.1.1.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty.
Bảng 1 1: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2015 Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch
Tổng doanh thu đạt được 25.064.675.870 30.842.907.410 5.778.231.540 Tổng chi phí trong kỳ 24.804.350.572 29.859.421.920 5.055.071.348 Lợi nhuận trước thuế 260.325.298 983.468.487 723.160.192
Nguồn: Báo cáo KQKD của công ty năm 2015
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái
Bảng 1 2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015 Đơn vị: đồng
STT Chỉ tiêu Mã Thuyế t minh Số năm nay Số năm trước
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Các khoan giảm trừ doanh thu 02 0 58.404.656
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10-
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20-11)
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 40.982.100 15.080.526
7 Chi phí tài chính 22 VI.28 508.906.720 679.402.562
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 439.852.580 587.214.493
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 3.010.453.900 2.952.940.942
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 +(21-22)-
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước 50 983.468.487 260.325.298
SV: Trần Viết Tung/CQ534342 6
Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán GVHD: Th.S Vũ Thị Minh Thu thuế (500+40)
15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60P-51-52)
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 0 0
Nguồn: Báo cáo KQKD của Công ty Nam Thái năm 2015
Trong năm 2015, doanh thu từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp tăng mạnh so với năm 2014, đạt 40,982 triệu đồng, thể hiện hiệu quả và sự cải thiện trong hoạt động tài chính của công ty Mặc dù con số này không lớn, chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng doanh thu, nhưng cho thấy doanh nghiệp đã có những bước tiến tích cực trong lĩnh vực tài chính Ngoài ra, thu nhập khác của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái năm 2015 chỉ đạt 425.307 đồng, phản ánh doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào hoạt động chính và không mở rộng hoạt động ngoài lĩnh vực.
1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái
Chi phí của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái chủ yếu gồm giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Các khoản chi này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của công ty Việc kiểm soát và tối ưu các chi phí này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh trên thị trường.
Chi phí về giá vốn hàng bán năm 2015 của Nam Thái có tăng so với năm
Năm 2014, giá trị giảm từ 21.586.370.000 đồng xuống còn 16.685.397.335 đồng, thể hiện sự giảm sút rõ rệt Trong năm 2014, giá vốn chiếm khoảng 68% tổng chi phí của doanh nghiệp, và tăng lên 72% vào năm 2015, mức tăng này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Để duy trì khả năng cạnh tranh và đảm bảo lợi nhuận, doanh nghiệp cần điều chỉnh chính sách quản lý giá vốn, nhằm giảm tỷ lệ giá vốn cao trong những năm tới.
GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG TÀI CHÍNH
Ngoài ra, hoạt động đầu tư tài chính năm 2015 kéo theo chi phí tài chính năm
Năm 2015, doanh nghiệp đã giảm vay nợ xuống còn 508,9 triệu đồng, so với 679,4 triệu đồng vào năm 2014, cho thấy xu hướng hạn chế các khoản vay trong năm này Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng liên tục tăng trong hai năm 2014 và 2015, với mức lần lượt là 3.010.453.900 đồng và 2.952.940.942 đồng, phản ánh hoạt động mở rộng kinh doanh dẫn đến chi phí gia tăng.
1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái.
Sơ đồ 1 1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Nam Thái
Nguồn: Phòng Kế toán công ty Nam Thái
Giám đốc là người đại diện pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, điều hành và giám sát mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Người này chủ yếu điều hành hoạt động hàng ngày, đảm bảo tình hình sản xuất và kinh doanh diễn ra suôn sẻ, đồng thời chịu trách nhiệm pháp lý về các hợp đồng kinh tế Mọi quyết định của giám đốc đều dựa trên sự bàn bạc và thống nhất ý kiến từ các thành viên góp vốn, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.
Phó giám đốc là người hỗ trợ giám đốc trong công tác quản lý và điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công Họ chủ động, tích cực triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước giám đốc về hiệu quả hoạt động.
SV: Trần Viết Tung/CQ534342 8
Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán GVHD: Th.S Vũ Thị Minh Thu
Phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm tham mưu và hỗ trợ Giám đốc trong công tác kỹ thuật, đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra hiệu quả Phòng có nhiệm vụ thực hiện các công việc liên quan đến kỹ thuật như thụ tinh cho bò và bảo trì các thiết bị máy móc, thiết bị cung cấp, nhằm duy trì hoạt động ổn định và nâng cao năng suất Việc duy trì hệ thống kỹ thuật luôn trong trạng thái tốt nhất là yếu tố then chốt cho sự thành công của công ty.
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM THÁI
K Ế TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Doanh thu bán hàng của công ty được xác định dựa trên đơn giá bán mà công ty xây dựng trong báo giá cho khách hàng cùng với số lượng hàng hóa thực tế tiêu thụ Công thức tính doanh thu phù hợp với các mặt hàng chịu thuế GTGT là 0%, 5% hoặc 10% Việc xác định rõ ràng đơn giá và số lượng tiêu thụ giúp công ty theo dõi chính xác doanh thu bán hàng, đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh Áp dụng đúng các mức thuế GTGT giúp công ty thực hiện nghĩa vụ thuế chính xác và tối ưu lợi nhuận.
= Số lượng hàng xác định tiêu thụ x Đơn giá bán chưa có thuế GTGT
Ví dụ minh họa một nghiệp vụ phát sinh từ hoạt động bán hàng:
Ngày 26/12/2015, công ty đã xuất bán 100 liều tinh bò Red Brashman, số hiệu 203RR0165, với đơn giá 65.000 đồng/liều chưa gồm thuế GTGT 10%, cho Trung tâm giống và kỹ thuật vật nuôi Phú Yên.
Chứng từ bán hàng của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái bao gồm các loại tài liệu như hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, phiếu xuất kho hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền và giấy báo có Các chứng từ này đều dùng để hạch toán các nghiệp vụ bán hàng chính xác và đúng quy định Việc sử dụng đầy đủ các loại chứng từ này giúp doanh nghiệp quản lý doanh thu, công nợ và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh.
- Chứng từ được sử dụng trong ví dụ trên là:
Khách hàng thường đặt hàng số lượng lớn qua email hoặc gọi điện thoại, sau đó bộ phận bán hàng kiểm tra tồn kho để xác định khả năng cung cấp Nếu hàng đủ, phòng kinh doanh tiến hành lập hợp đồng kinh tế, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng Trong trường hợp kho không đủ, công ty sẽ liên hệ nhà cung cấp để nhập thêm hàng hóa, đảm bảo nguồn cung luôn ổn định cho khách hàng.
SV: Trần Viết Tung/CQ534342 12
Chuyên đề Thực tập Kế toán do Th.S Vũ Thị Minh Thu hướng dẫn tập trung vào việc xử lý hợp đồng mua bán, cụ thể là việc ký kết hợp đồng với Trung tâm Kỹ thuật Vật nuôi Phú Yên khi mua 100 liều tinh bò Red Brashman - số hiệu 203RR0165 Hợp đồng kinh tế phải đầy đủ các điều khoản thiết yếu theo quy định, có chữ ký và con dấu của cả bên mua và bên bán để đảm bảo tính pháp lý và hợp lệ Ngoài ra, các hợp đồng có giá trị lớn hơn yêu cầu tuân thủ các quy trình và quy định chặt chẽ hơn về ký kết và lưu trữ tài liệu.
2 trang trở lên cần phải được đóng dấu giáp lai của bên soản thảo hợp đồng (thường là bên bán).
Bộ phận bán hàng gửi hợp đồng và thông báo cho bộ phận kế toán lập chứng từ bán hàng dựa trên hợp đồng Kế toán sẽ lập 3 liên hóa đơn GTGT, trong đó liên 1 lưu tại quyển, liên 2 chuyển cho người mua xuống kho nhận hàng, còn liên 3 lưu tại bộ chứng từ Giá trị hợp đồng là 7.150.000 đồng, dưới 20.000.000 đồng, do đó hình thức thanh toán có thể là tiền mặt hoặc chuyển khoản Giám đốc chịu trách nhiệm kiểm tra và ký xác nhận vào hóa đơn GTGT này.
Phiếu thu là văn bản xác định số tiền mặt, ngoại tệ nhập quỹ, làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ các khoản thu liên quan Mọi khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ nhập quỹ đều phải có Phiếu thu, đảm bảo theo dõi chính xác các khoản thu Sau khi hóa đơn bán hàng được giám đốc kiểm tra và ký duyệt, kế toán thanh toán lập phiếu thu và chuyển cho thủ quỹ để thu tiền Thủ quỹ chịu trách nhiệm thu số tiền nhập quỹ của Trung tâm Giống và Kỹ thuật Vật nuôi Phú Yên, trong đó khoản thu là 7.150.000 đồng.
Người mua hàng hoặc nhân viên giao hàng của Công ty Nam Thái sẽ trực tiếp mang hóa đơn liên 2 xuống kho nhận hàng Thủ kho dựa vào hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho để ghi nhận số lượng hàng xuất kho vào phiếu xuất kho phù hợp Phiếu xuất kho sau đó được chuyển cho kế toán để ghi sổ, còn liên thứ 3 sẽ giao hàng cho khách hàng.
Biên bản giao nhận hàng
Thủ kho giữ lại liên 3 để ghi chép theo dõi tại kho và ghi sổ kho, đảm bảo quản lý tồn kho chính xác.Liên 2 của Phiếu Xuất Kho (PXK) cùng liên 3 của hóa đơn GTGT được chuyển tới kế toán để định khoản ghi sổ và lưu trữ chứng từ một cách hợp lý.
Đối với các đơn hàng có trị giá trên 5 triệu đồng, hai bên sẽ ký hợp đồng mua bán chính thức để đảm bảo quyền lợi của cả hai Người mua có thể trực tiếp nhận hàng tại kho của công ty hoặc công ty sẽ cử nhân viên giao hàng đến tận địa chỉ của người mua Ngoài ra, công ty cũng có thể gửi các phương tiện vận tải để vận chuyển hàng hóa đến nơi nhận của khách hàng, đảm bảo quá trình giao nhận diễn ra thuận tiện và an toàn.
Vào cuối ngày, khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán sẽ nhận được sổ phụ ngân hàng hoặc giấy báo có từ ngân hàng với số tiền khách hàng đã chuyển khoản hoặc trả tiền phần Dựa vào các chứng từ này, kế toán xác định chính xác các khoản thu để định khoản và ghi sổ, đảm bảo hạch toán chính xác và theo dõi dòng tiền của doanh nghiệp.
- Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và ghi nhận doanh thu:
Sơ đồ 2 1: Trình tự luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận bán hàng ghi nhận doanh thu bán hàng
Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Nam Thái
SV: Trần Viết Tung/CQ534342 14 Đơn đặt hàng Bộ phận bán hàng Bộ phận tài vụ
Kế toán tiêu thụ và thanh toán
Bộ phận bán hàng Bộ phận vận chuyển
Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán GVHD: Th.S Vũ Thị Minh Thu
Trong ví dụ trên, quy trình luân chuyển chứng từ khi bán hàng có thu tiền mặt diễn ra thường xuyên, đặc biệt khi nghiệp vụ bán hàng được thực hiện liên tục và có lập phiếu xuất kho riêng Quá trình này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý chứng từ, góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát tài chính doanh nghiệp Việc lập phiếu xuất kho riêng khi bán hàng giúp theo dõi tồn kho chính xác và tối ưu hoá quá trình vận chuyển hàng hóa.
Sơ đồ 2 2: Quy trình luân chuyển hóa đơn GTGT
Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Nam Thái
Quy trình bán hàng trong trường hợp có thu tiền mặt, nghiệp vụ bán hàng là thường xuyên và có phiếu xuất kho riêng.
Bước 1: Có thể là người mua hoặc doanh nghiệp (bộ phận bán hàng hoặc người vận chuyển sẽ đề nghị xuất hàng).
Người mua hàng Đề nghị mua hàng
NV P Kinh doanh Lập hóa đơn bán hàng
Thu tiền Lập phiếu thu
Kế toán xác định kết quả
Bước 3: Các cán bộ cung ứng lập phiếu xuất kho, các bộ kinh doanh xuất hóa đơn.
Bước 4: Làm thủ tục thu tiền, kế toán lập phiếu thu.
Bước 5: Người nộp tiền nộp vào quỹ cho thủ quỹ (xác nhận số tiền và đóng dấu vào hóa đơn đã nộp tiền).
Bước 6: Thủ kho xuất hàng: ghi thực xuất và người nhận hàng kí chứng từ nhận hàng.
Bước 7: Kế toán luân chuyển ghi sổ hoàn tất thông tin trên giấy tờ.
Bước 8: Kế toán ký duyệt hóa đơn và phiếu xuất kho.
Bước 9: Chứng từ được đưa đến bộ phận bảo quản, lưu trữ và hủy theo quy định
Trong trường hợp như trên tuy nhiên hàng bán chưa thu tiền ngay thì không có các bước thủ tục thu tiền mặt.
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Trong quy trình kế toán của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái, kế toán ghi sổ chi tiết doanh thu dựa trên hóa đơn GTGT theo hình thức nhật ký chung, giúp theo dõi các nghiệp vụ bán hàng và thanh toán với khách hàng Kế toán đồng thời ghi tất cả các nghiệp vụ bán hàng vào Nhật ký bán hàng, một loại sổ kế toán quản trị giúp theo dõi lượng bán hàng hàng tuần, hàng tháng cũng như sự biến động doanh số qua các kỳ để có kế hoạch nhập hàng và ra quyết định kinh doanh hiệu quả Cuối kỳ kế toán, kế toán thực hiện lập bảng tổng hợp doanh thu chi tiết, cung cấp số liệu tổng hợp chính xác để đánh giá kết quả bán hàng của doanh nghiệp.
SV: Trần Viết Tung/CQ534342 16
Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán GVHD: Th.S Vũ Thị Minh Thu
Sơ đồ 2 3: Hình thức kế toán Nhật ký chung
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ nhật ký đặcbiệt
Quy trình ghi sổ chi tiết doanh thu
Sổ chi tiết bán hàng ghi lại từng sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đã bán hoặc cung cấp cho khách hàng Nó phản ánh các giao dịch đã nhận thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán sau, giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác doanh thu và tình hình tiêu thụ Việc mở sổ chi tiết bán hàng theo từng mặt hàng là cần thiết để nâng cao khả năng quản lý kho, tối ưu hóa lợi nhuận và đảm bảo minh bạch trong hoạt động kinh doanh Áp dụng quy trình này còn giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định kế toán và thuế, nâng cao uy tín của thương hiệu trên thị trường.
Do công ty sử dụng phần mềm kế toán để ghi sổ nên mảng hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng như sau:
- Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT đã lập cho khách hàng, kế toán phản ánh bút toán:
Nợ TK 131 (PY): 7.150.000 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511: 6.500.000 – Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: 650.000 – Thuế GTGT đầu ra
Khi khách hàng thanh toán tiền mặt hoặc nhận giấy báo có từ ngân hàng, kế toán cập nhật chứng từ vào phần mềm dựa trên Phiếu thu hoặc Giấy báo có của ngân hàng Việc nhập liệu chính xác các chứng từ này đảm bảo ghi nhận đúng doanh thu và số dư tài khoản, hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả Việc xử lý các chứng từ ngân hàng như Phiếu thu và Giấy báo có là bước quan trọng để đảm bảo sự chính xác trong công tác kế toán và báo cáo tài chính.
K Ế TOÁN CHI PHÍ
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Ví dụ về hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái thể hiện việc ngày 26/12/2015, công ty đã xuất bán 100 liều tinh bò Red Brashman (số hiệu 203RR0165) với đơn giá 65.000đ/liều chưa gồm thuế GTGT 10% Giá xuất kho cho lô hàng này là 57.196 đồng/liều, cho Trung tâm giống và kỹ thuật vật nuôi Phú Yên.
Chứng từ kế toán bao gồm: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, hóa đơn bán hàng thông thường…
Hàng ngày, phần mềm kế toán tự động cập nhật chứng từ bán hàng vào sổ chi tiết tài khoản 632, sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản 632, giúp quản lý dữ liệu chính xác và hiệu quả Cuối kỳ, hệ thống thực hiện các bút toán điều chỉnh và kết chuyển giá vốn để đảm bảo báo cáo tài chính chính xác và phản ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh.
Bộ phận bán hàng thuộc phòng kinh doanh trình lên giám đốc phê duyệt các kế hoạch kinh doanh, đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế của khách hàng để đảm bảo quy trình làm việc rõ ràng Sau khi được phê duyệt, kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho, gửi cho thủ kho để thực hiện thủ tục xuất hàng, qua đó phục vụ việc ghi chép vào thẻ kho chính xác và đầy đủ Quy trình thủ tục kế toán chặt chẽ giúp đảm bảo kiểm soát hàng hóa, tăng tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý kho và doanh thu của công ty.
2.2.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán
Khi mua hàng số lượng lớn và ổn định tại công ty, các chi phí phát sinh như vận chuyển, bốc dỡ, chuyển tiền, lưu kho, và phí lưu bãi đều được tính vào giá trị của lô hàng Các chi phí này liên quan đến từng lô hàng sẽ được kế toán phân bổ đều cho các sản phẩm sau khi nhập kho, giúp phản ánh chính xác chi phí thực tế của từng mặt hàng trong quá trình kinh doanh.
Giá trị nhập kho được xác định bằng tổng giá mua hàng cộng với các chi phí thu mua phân bổ bán hàng, giúp kế toán tính chính xác giá vốn của hàng hóa xuất bán Kế toán dựa trên giá nhập kho và thời gian nhập chi tiết của từng sản phẩm để đảm bảo dữ liệu chính xác và hiệu quả trong quản lý tồn kho Việc xác định đúng giá trị nhập kho là yếu tố quan trọng để phản ánh chính xác lợi nhuận và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Quy trình ghi đổ chi tiết giá vốn hàng bán:
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp thẻ song song để ghi sổ chi tiết sản phẩm hàng hóa, giúp theo dõi chính xác số lượng nhập xuất tồn Các chứng từ nhập, xuất sản phẩm được ghi trực tiếp vào thẻ kho và sổ chi tiết sản phẩm, hàng hóa đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra đối chiếu chéo và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu Phương pháp này nâng cao hiệu quả quản lý kho, giảm thiểu sai sót và tăng tính minh bạch trong quá trình kiểm tra, đối chiếu số liệu hàng hóa.
Bảng 2 8: Phiếu xuất kho tinh bò Red Brashman ngày 26/12/2015
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM THÁI
Họ và tên người nhận hàng: Số: 0215
Lý do xuất bán: Xuất bán Nợ 632: 5.719.600
Xuất tại: Kho Công ty Có 156: 5.719.600 Đơn vị: Đồng
STT Tên hàng Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
Người nhận (Ký, họ tên)
Thủ kho (Ký, họ tên)
Giám đốc (Ký, họ tên)
Nguồn: Bộ phận kho Công ty Nam Thái
SV: Trần Viết Tung/CQ534342 34
Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán
GVHD: Th.S Vũ Thị Minh Thu
Bảng 2 9: Thẻ kho tinh bò Red Brashman năm 2015
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM THÁI
Tờ số Tên sản phẩm: Tinh bò Red Brashman Đơn vị tính: đồng S
Số hiệu CT Diễn giải Ng ày NX
Số lượng Kí xác nhận của KT
Bán cho CT TNHH MTV Bò sữa Việt Nam
Bán cho trung tâm giống và kỹ thuật vật nuôi Phú Yên
5.719.600 x x x x Cộng N-X trong kỳ 25.252.000 16.104.630 x x x x Tồn cuối kỳ 14.947.370
- Số này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
Sau khi ghi thẻ kho, thủ kho chuyển hóa đơn và phiếu xuất kho lên phòng kế toán để cập nhật nghiệp vụ bán hàng vào phần mềm kế toán Các số liệu sau đó được ghi vào sổ Chi tiết hàng hóa và sổ Chi tiết giá vốn hàng bán, giúp quản lý kho và tài chính chính xác Quá trình này đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong quản lý tồn kho và doanh thu của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái đã dựa trên các chứng từ để lập sổ chi tiết giá vốn hàng bán ngày 26/12/2015 Việc này giúp xác định chính xác chi phí hàng bán trong kỳ và từ đó dễ dàng định khoản các nghiệp vụ bán hàng phát sinh Việc hạch toán đúng quy trình này đảm bảo tính minh bạch, chính xác và tuân thủ chuẩn mực kế toán Áp dụng các chứng từ hỗ trợ là bước quan trọng trong việc ghi nhận các nghiệp vụ kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp.
Sổ chi tiết các tài khoản từ ngày: 16/12/2015 đến ngày: 27/10/2015 Tài khoản: 632 – Gía vốn hàng bán
SV: Trần Viết Tung/CQ534342 36
Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán GVHD: Th.S Vũ Thị Minh Thu
Bảng 2 10: Sổ chi tiết tài khoản 632 năm 2015
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Từ ngày:16/12/2015 đến ngày: 27/10/2015 Tài khoản: 632 – Gía vốn hàng bán
Chứng từ Diễn giải Tài khoản đối ứng
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM THÁI
Số 204 Đường Vĩnh Hưng, Phường Vĩnh Hưng, Q.Hoàng Mai,
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03//2006 của Bộ trưởng BTC)
Sổ này có 02 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 02
NGƯỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƯỞNG
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Nam Thái
SV: Trần Viết Tung/CQ534342 38
Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán
GVHD: Th.S Vũ Thị Minh Thu
2.2.1.3 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán
Công ty không sử dụng nhật ký bán hàng, tất cả các nghiệp vụ kế toán phát sinh đều được kế toán cập nhật trực tiếp vào Sổ nhật ký chung Hệ thống phần mềm kế toán tự động chuyển các số liệu đã được ghi nhận từ sổ nhật ký chung lên Sổ cái các tài khoản hàng hóa và tài khoản giá vốn hàng bán, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Bảng 2 11: Sổ cái tài khoản 632 năm 2015
Tài khoản: 632 – Giá vốn hàng bán
Chứng từ Diễn giải NKC Tk đ.ứng
SH NT Trang Dòng Nợ Có
Kết chuyển tài khoản GVHB
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM THÁI
Số 204 Đường Vĩnh Hưng, Phường Vĩnh Hưng, Q.Hoàng
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03//2006 của Bộ trưởng BTC)
Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Nam Thái 2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng
2.2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Trong quá trình bán hàng, ngoài việc ghi nhận doanh thu và giá vốn hàng bán, kế toán còn phải ghi nhận các chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm dựa trên các chứng từ như phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ ngân hàng, hóa đơn mua dịch vụ ngoài như điện, nước, điện thoại, Internet, cùng với các chứng từ về mua sắm dụng cụ, hoa hồng đại lý, bảng tính khấu hao TSCĐ và bảng phân bổ chi phí lương, bảo hiểm xã hội Việc cập nhật các nghiệp vụ này vào phần mềm kế toán giúp theo dõi và quản lý chính xác các khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh.
Tất cả các chi phí bán hàng phát sinh đều được công ty theo dõi chi tiết và ghi sổ đầy đủ theo từng ngày tháng Các khoản chi phí bán hàng thường xuyên như vận chuyển, hoa hồng đại lý được cập nhật vào phần mềm kế toán dựa trên chứng từ hàng ngày Đối với các khoản chi phí theo tháng như mua ngoài, điện nước, điện thoại, Internet, lương nhân viên và khấu hao TSCĐ, kế toán căn cứ vào chứng từ cuối tháng để ghi nhận chính xác vào sổ sách kế toán.
2.2.2.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng
Dựa trên các hóa đơn GTGT hoa hồng đại lý, hóa đơn GTGT của công ty vận chuyển và hóa đơn GTGT của các dịch vụ điện, nước, điện thoại, kế toán ghi chép chi tiết vào sổ theo từng ngày phát sinh nhằm đảm bảo quản lý chính xác và tuân thủ quy định kế toán.
SV: Trần Viết Tung/CQ534342 40
Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán
GVHD: Th.S Vũ Thị Minh Thu
Vào cuối tháng, doanh nghiệp căn cứ vào Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ để ghi nhận vào sổ chi tiết chi phí bán hàng, đảm bảo phản ánh rõ ràng chi phí khấu hao TSCĐ Ngoài ra, công ty cũng dựa trên Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội để phân bổ chi phí lương nhân viên bán hàng và các khoản trích theo lương, giúp quản lý chi phí nhân sự chính xác và minh bạch hơn Dưới đây là bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội của Công ty trong tháng, thể hiện rõ các khoản chi phí đã được phân bổ phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh.
Bảng 2 12: Bảng thanh toán tiền lương cho bộ phận kinh doanh tháng 12 năm
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tháng 12 năm 2015 - Bộ phận kinh doanh Đơn vị tính: Việt Nam đồng
STT Họ và tên Chức vụ
Phụ cấp trách nhiệm, chức vụ
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03//2006 của Bộ trưởng
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM THÁI
Số 204 Đường Vĩnh Hưng, Phường Vĩnh Hưng, Q.Hoàng Mai,
15 Nguyễn Thị Lan Anh NVBH 5.000.000 2.500.000 7.500.000
16 Nguyễn Thị Thu Hà NVBH 5.000.000 2.500.000 7.500.000
23 Lục Thị Thu Hoài NVBH 3.500.000 2.000.000 5.500.000
(Ký, họ tên) Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Nam Thái
SV: Trần Viết Tung/CQ534342 42
Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán
GVHD: Th.S Vũ Thị Minh Thu
Chi phí sử dụng vật liệu và công cụ dụng cụ được phân bổ vào chi phí bán hàng, giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả các khoản chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh Công ty sở hữu một số xe máy dùng để hỗ trợ nhân viên kinh doanh trong việc giao hàng hoặc khảo sát thị trường, góp phần nâng cao hiệu quả bán hàng và mở rộng thị trường Việc phân bổ các chi phí này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc ghi nhận chi phí, hỗ trợ đưa ra quyết định kinh doanh hợp lý.
Bảng 2 13: Bảng phân bổ Tài khoản 242 năm 2015
Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Nam Thái
Bảng 2 14: Sổ chi tiết tài khoản 641 năm 2015
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Từ ngày:01/12/2015 đến ngày: 31/12/2015 Tài khoản: 641 – Chi phí bán hàng
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có
64 10/12/2015 Trả lương cho bộ phận kinh doanh 1111 193.499.000 4.500.148.530
SV: Trần Viết Tung/CQ534342 44
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03//2006 của Bộ trưởng BTC)
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM THÁI
Số 204 Đường Vĩnh Hưng, Phường Vĩnh Hưng, Q.Hoàng Mai,
Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán GVHD: Th.S Vũ Thị Minh Thu
Chi trả chi phí nguyên liệu cho bộ phận bán hàng
5 27/12/2015 Phân bổ công cụ dụng cụ năm 2015 242 6.600.962 4.740.189.405
5 PKT 30/12/2015 Trả dịch vụ mua ngoài 1111 47.346.771 4.746.790.367
5 PKT 31/12/2015 Chi trả các hoạt động phát dinh bán hàng 1111 6.900.933 4.753.691.300
Sổ này có 02 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang số 02
NGƯỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.2.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng
Hàng ngày, đồng thời cập nhật chứng từ, phần mềm kế toán tự động chuyển các bút toán lên sổ Nhật ký chung.
Bảng 2 15: Sổ Nhật ký chung năm 2015 ( trích )
Năm 2015 Đơn vị tính: đồng
Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái
Số trang trước chuyển sang xxx xxx
10/12 Trả lương cho bộ phận kinh doanh
16/1 Chi trả chi phí nguyên liệu cho bộ phận bán hàng
27/12 Phân bổ công cụ dụng cụ năm 2015
30/12 PKT 30/12 Trả dịch vụ mua ngoài
SV: Trần Viết Tung/CQ534342 46
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03//2006 của Bộ trưởng BTC)
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM THÁI
Số 204 Đường Vĩnh Hưng, Phường Vĩnh Hưng, Q.Hoàng Mai,
Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán
GVHD: Th.S Vũ Thị Minh Thu hoạt động phát động bán hàng
31/12 PKT 31/12 Kết chuyển chi phí bán hàng vào KQKD 6411->911
31/12 PKT 31/12 Kết chuyển chi phí bán hàng vào KQKD 6412->911
31/12 PKT 31/12 Kết chuyển chi phí bán hàng vào KQKD 6413->911
31/12 PKT 31/12 Kết chuyển chi phí bán hàng vào KQKD 6417->911
31/12 PKT 31/12 Kết chuyển chi phí bán hàng vào KQKD 6418->911
- Số này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
(Ký, họ tên)Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Nam Thái
Bảng 2 16: Sổ cái tài khoản 641 năm 2015
Tài khoản: 641 – Chi phí bán hàng
Chứng từ Diễn giải NKC TK đối ứng
Trả lương cho bộ phận kinh doanh
Chi trả chi phí nguyên liệu cho bộ phận bán hàng
Phân bổ công cụ dụng cụ năm 2015
Trả dịch vụ mua ngoài 1111 47.346.771
Chi trả các hoạt động phát dinh bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng vào KQKD 6411-
Kết chuyển chi phí bán hàng vào KQKD 6412-
Kết chuyển chi phí bán hàng vào KQKD 6413-
Kết chuyển chi phí bán hàng vào KQKD 6417-
SV: Trần Viết Tung/CQ534342 48
Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán
GVHD: Th.S Vũ Thị Minh Thu
Kết chuyển chi phí bán hàng vào KQKD 6418-
- Số này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Nam Thái 2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến công việc quản lý chung, quản lý hành chính và các khoản chi có tính chất chung toàn doanh nghiệp Tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái, các chi phí này bao gồm nhiều khoản mục như tiền lương nhân viên quản lý, chi phí văn phòng phẩm, chi phí điện nước, chi phí dịch vụ hành chính, và các khoản chi phí khác liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp Việc theo dõi và kiểm soát chi phí quản lý giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Chi phí lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên quản lí, cán bộ văn phòng (nhân viên kế toán, nhân sự, kĩ thuật…)
- Chi phí sử dụng công cụ dụng cụ dùng cho quản lí: Máy tính, máy Fax, điều hòa, máy in…
- Khấu hao TSCĐ: Ô tô đưa đón giám đốc
- Chi phí mua ngoài khác: chi phí điện nước, cước điện thoại, viễn thông…
Công ty TNHH Nam Thái sử dụng là: hóa đơn GTGT của người bán, Phiếu chi, giấy báo nợ, sổ phụ tài khoản, bảng chấm công, chứng từ khác…