1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty tnhh vận tải và thương mại nhật thiên hương

85 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty tnhh vận tải và thương mại nhật thiên hương
Tác giả Nhóm tác giả Ngô Thị Hải
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Minh Phương
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 485,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD TS Nguyễn Thị Minh Phương MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT 5 DANH MỤC BẢNG BIỂU 6 LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨ QUẢN LÝ DOANH THU, CH[.]

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨ QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NHẬT THIÊN HƯƠNG 2

1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương 2

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương 2

1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương 4

1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương 6

1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương 8

1.2.1 Tổ chức quản lý doanh thu của Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương 8

1.2.2 Tổ chức quản lý Chi phí của Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NHẬT THIÊN HƯƠNG 12

2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác 12

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 12

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác 18

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu 20

2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu và thu nhập khác 20

2.2 Kế toán chi phí 30

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 30

2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 30

2.2.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 30

2.2.1.3 Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán 36

Trang 2

2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 40

2.2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 40

2.2.2.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng 40

2.2.2.3 Kế toán tổng hợp về chi phí bán hàng 46

2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 48

2.2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 48

2.2.3.2 Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 48

2.2.3.3 Kế toán tổng hợp chí phí quản lý doanh nghiệp 50

2.2.4 Kế toán chi phí tài chính 52

2.2.4.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 52

2.2.4.2 Kế toán chi tiết chi phí tài chính 52

2.2.4.3 Kế toán tổng hợp về chi phí tài chính 54

2.2.5 Kế toán chi phí khác 55

2.2.5.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 55

2.2.6 Kế toán kết quả kinh doanh 56

2.2.6.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 56

2.2.6.2 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 57

2.2.6.3 Kế toán xác định lợi nhuận 58

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NHẬT THIÊN HƯƠNG 67

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương và phương hướng hoàn thiện 67

3.1.1- Ưu điểm 67

3.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 67

3.1.1.2 Về hệ thống tài khoản và chứng từ sổ sách 67

3.1.1.3 Về phương pháp kế toán 67

3.1.1.4 Về hệ thống sổ sách kế toán 67

3.1.1.5 Về hệ thống báo cáo 68

3.1.1.6 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 69

3.1.2- Nhược điểm 69

Trang 3

3.1.2.4 Hàng tồn kho 69 3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 70 3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương 70 3.2.1 Về công tác quản lý doanh thu, chi phí 70 3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán.71 3.2.3 Về sổ kế toán chi tiết 71

KẾT LUẬN 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

CKTM : Chiết khấu thương mại

GTGT : Giá trị gia tăng

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu về kinh tế của Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật

Thiên Hương giai đoạn 2012-2014 5

Bảng 2.1: Hóa đơn Giá Trị Gia Tăng 14

Bảng 2.2: Mẫu Phiếu Xuất Kho 15

Biểu 2.3 Phiếu Thu 16

Bảng 2.4: Biên bản thanh lý tài sản cố định 19

Bảng 2.5: Sổ nhật ký chung 21

Bảng 2.6: Số cái tài khoản 511 25

Bảng 2.7: Sổ cái tài khoản 521 26

Bảng 2.8: Sổ cái tài khoản 531 27

Bảng 2.9: Sổ cái tài khoản 532 28

Bảng 2.10: Sổ cái tài khoản 515 29

Bảng 2.11: Sổ cái tài khoản 711 30

Bảng 2.12: Phiếu Xuất kho 33

Bảng 2.13: Sổ chi tiết Tk 632 35

Bảng 2.14: Sổ tổng hợp TK 632 36

Bảng 2.15: Nhật ký chung tài khoản 632 38

Bảng 2.16: Sổ cái tài khoản 632 39

Bảng 2.17 Bảng thanh toán tiền lương nhân viên bán hàng 41

Bảng 2.18 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 42

Bảng 2.19 Hóa đơn dịch vụ viễn thông (GTGT) 43

Bảng 2.20 Phiếu chi 44

Bảng 2.21 Sổ kế toán chi tiết TK 641 45

Bảng 2.22 Sổ Nhật ký chung 46

Bảng 2.23 Sổ cái TK 641 47

Bảng 2.24 Sổ kế toán chi tiết TK 642 49

Bảng 2.25 Sổ Nhật ký chung tài khoản 642 50

Trang 6

Bảng 2.26 Sổ cái TK 642 51

Bảng 2.27 Sổ kế toán chi tiết TK 635 53

Bảng 2.28 Sổ Nhật ký chung 54

Bảng 2.29 Sổ cái TK 635 55

Bảng 2.30 Sổ Nhật ký chung 58

Bảng 2.31 Sổ cái TK 821 60

Bảng 2.32 Sổ cái TK 911 61

Bảng 2.32 Sổ cái TK 421 62

Bảng 2.33 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 63

Bảng 2.34 Bảng phân tích kết quả kinh doanh 64

Bảng 3.1 Sổ nhật ký bán hàng 71

Bảng 3.2 Sổ nhật ký thu tiền 72

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh với cácdoanh nghiệp trong nước mà còn cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài Dovậy, các doanh nghiệp phải đặt ra mục tiêu để tồn tại và phát triển là nâng cao khảnăng cạnh tranh, tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được những điều đó, tiết kiệm chi phí,tăng doanh thu luôn là mục tiêu mà doanh nghiệp đặt lên hàng đầu nhằm tăng khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp

Kế toán doanh thu, chi phí quản lý doanh nghiệp là tiền đề, là cơ sở thu nhậpcác số liệu, các điều kiện liên quan để phân tích đánh giá và phát hiện ra những tồntại của việc sử dụng chi phí và các yếu tố của doanh nghiệp có thể làm tăng doanhthu từ có đó những biện pháp thích hợp tránh tình trạng lãng phí chi phí và độngviên mọi khả năng tiềm tàng trong doanh nghiệp để không ngừng giảm bớt chi phí tăngdoanh thu, tăng lợi nhuận Kế toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp phải chínhxác, kịp thời để kết hợp với người quản lý doanh nghiệp có thế đưa quyết định kịp thời

và có định hướng kinh doanh hợp lý Do đó kế toán ở khâu này vừa là công tác đắc lựccho người quản lý doanh nghiệp vừa kiểm soát chặt chẽ chi phí hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, vừa tăng doanh thu tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp dựa trên cơ sơ chính là hệ thống luật về kiểm toán, kế toán và các tàikhoản do Nhà nước ban hành

Từ lý luận và thực tế đặt ra cho công tác kế toán chi phí quản lý doanh

nghiệp ở nước ta em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương”

Nội dung của chuyên đề được chia thành ba phần chính như sau:

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương

Chương 3: Hoàn Thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công

ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương

Trang 8

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨ QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ

CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI

 Tên đơn vị: Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương

 Trụ sở giao dịch: Thôn Việt Yên, xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội

 Số lượng nhân viên công ty: 50 người

Theo giấy đăng ký kinh doanh số 0105582059 đăng ký thay đổi lần hai ngày

13 tháng 08 năm 2012, lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty TNHH vận tải vàthương mại Nhật Thiên Hương là buôn bán máy lọc nước và linh kiện máy lọcnước

Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương là một trong những

Trang 9

được đăng ký độc quyền trên thị trường Việt Nam đã và đang có chỗ đứng vững

về chất lượng cũng như lòng tin của người tiêu dùng và các linh kiện như:

- Máy lọc nước gia đình, máy lọc nước công nghiệp, máy lọc nước RO thôngminh

- Cốc lọc các loại đủ kích cỡ 10”, 20”, 30”… mẫu mã đa dạng phong phú vềmàu sắc và kiểu dáng đầy đủ các loại tay vặn, cút ốc…

- Các loại lõi lọc thô 1-2-3 như: PP nesca, PP sợi, UDF, OCB, CTO…

- Các lõi lọc bổ sung khoáng, diệt khuẩn, T33, Nano bạc, hồng ngoại, đámaifan, alkaline…

- Màng RO các loại sử dụng cho máy lọc gia đình và công nghiệp

- Đèn UV diệt khuẩn các loại sử dụng cho máy lọc gia đình và công nghiệp

- Bơm đẩy/hút các loại sử dụng cho máy lọc gia đình và công nghiệp

- Các loại van như van áp cao, van áp thấp, van điện từ, van flow…

- Các linh phụ kiện dùng trong xử lý nước công nghiệp như cột compozite, màng, van, đồng hồ…

Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, năng động và nhiệt tình trong công việc,trong những năm qua công ty đã có sự tăng trưởng vượt bậc cả về doanh thu và sốlượng khách hàng Với cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng với mức giá cả hợp

lý nhất Công ty đã không ngừng tăng doanh số bán hàng qua các năm mang vềkhoản lợi nhuận lớn cho Công ty Điều này được thể hiện qua bản báo cáo tài chínhcủa Công ty trong một số năm vừa qua với mức lợi nhuận năm sau tăng trưởng hơnnăm trước

Ngoài ra, Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương kinhdoanh thêm một số ngành sau:

- Sản xuất bộ đồ ăn bằng sứ và các vật dụng khác trong nhà và nhà vệ sinh;

- Sản xuất các tượng nhỏ và các đồ trang trí bằng gốm khác;

- Sản xuất các sản phẩm cách điện và các đồ đạc cố định trong nhà cách điệnbằng gốm;

- Sản xuất đồ nội thất bằng gốm;

Trang 10

- Bán buôn vali, cặp túi, ví, hàng da và giả da khác

- Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

- Bán buôn hàng gốm, sứ, thủy tinh

- Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện

- Sản xuất sản phẩm nhựa chuyển hóa như: mũ lưỡi trai, thiết bị ngăn cách, bộphận của thiết bị chiếu sáng, thiết bị văn phòng hoặc giáo dục, quần áo bằng nhựa(nếu chúng được gắn với nhau, không pải là khâu), thiết bị đồ gia dụng, tượng, băngchuyền, giấy dán tường bằng nhựa, đế giầy, tẩu xì gà, lược, lô cuốn tóc và các đồkhác

1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương

- Hàng hóa của công ty là một loại hàng hóa thiết yếu trong đời sống sinh hoạtcủa mỗi gia đình Nhờ có chiến lược đúng đắc với đội ngũ nhân viên chất lượng,công ty luôn cung cấp ra thị trường những sản phẩm có chất lượng, mẫu mã đẹp,phong phú, đa dạng về tính năng và phù hợp với thị hiếu của người dân mà công ty

đã có mạng lưới phân phối rộng khắp trên cả nước

- Khách hàng của công ty chủ yếu là những khách hàng quen, có quan hệ lâudài với công ty, đó là các siêu thị, nhà phân phối, doanh nghiệp…

- Hiện nay công ty đang áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp: Là phươngthức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho của công ty hoặc kho của kháchhàng Khi giao hàng cho người mua, công ty đã nhận được tiền hoặc có quyền thutiền của người mua, giá trị hàng hóa đã hoàn thành, doanh thu bán hàng đã được ghinhận

- Việc thanh toán có thể là thanh toán ngay hoặc là thanh toán chậm sau 1khoảng thời gian nhất định sau khi người mua nhận được hàng

- Xác định kết quả kinh doanh

Trang 11

+ Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng kém phẩmchất, sai quy cách, và do công ty giảm giá để cạnh tranh với các sản phẩm cùng loạitrên thị trường.

+ Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hoànthành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương là công ty thương mại vàhoạt động chuyên sâu về phân phối sản phẩm chưa phát triển thêm ngành nghề khác nhiều nên thu nhập của công ty chủ yếu là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Mỗi năm, số tiền thu được từ hoạt động tiêu thụ hàng hóa chiếm hơn 95% trong tổng số thu nhập của công ty

Có thể thấy sau những năm thành lập công ty đã có bước phát triển mạnh mẽ,các ngành nghề kinh doanh được mở rộng, đa dạng về sản phẩm và chất lượng phục

vụ ngày càng nâng cao Sự phát triển của công ty còn được thể hiện qua các chỉ tiêutài chính sau:

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu về kinh tế của Công ty TNHH vận tải và thương mại

Nhật Thiên Hương giai đoạn 2012-2014

ĐVT: Việt Nam Đồng

Tổng tài sản 13,967,568,025 26,088,675,324 46,204,236,023 Doanh thu 16,875,635,000 31,247,586,000 56,201,458,000 Lợi nhuận trước thuế 337,512,700 1,937,350,332 3,372,087,480

Lợi nhuận sau thuế 253,134,525 1,453,012,749 2,529,065,610

Trang 12

( Nguồn: Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương)

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty tăng trưởng tương đối đều, doanh thu năm sau cao hơn năm trước

Cho thấy Công ty từng bước phát triển vững chắc, đạt mục tiêu tăng trưởng hàng năm đề ra Điều đó cho thấy sự quản lý chặt chẽ của ban lãnh đạo

Doanh thu năm 2013 so với năm 2012 tăng 14.371.951đ tương ứng với mức tăng 85% Doanh thu năm 2014 so với năm 2013 tăng 24.953.872.000đ tương ứng với mức tăng 78% Có được mức tăng trưởng cao như vậy là do công ty mở rộng kinh doanh, tập trung vào nhập và bán các sản phẩm đặc thù có tính cạnh tranh cao.Doanh thu tăng tạo điều kiện cho công ty phát triển, mức lương và đời sống, các chế

độ đãi ngô của nhân viên được cải thiện tạo bàn đạp cho việc sản xuất càng tăng

1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương

- Là một công ty Thương mại vừa và nhỏ nên các khoản mục chi phí của công

ty khá là đơn giản chủ yếu là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, giávốn hàng bán, chi phí tài chính và các chi phí khác Các mặt hàng của Công ty chủyếu là máy lọc nuớc, linh kiện máy lọc nước… Đối với các khách hàng mua với sốlượng lớn Công ty thường bán hàng theo hợp đồng Hợp đồng chính là căn cứ đểCông ty thực hiện xuất bán hàng hoá, lập Hoá đơn bán hàng đồng thời là căn cứ đểkhách hàng thực hiện thanh toán

- Giá vốn hàng bán của Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật ThiênHương là trị giá vốn của hàng hóa nhập khẩu đã xuất bán trong kỳ

Công ty sử dụng phương pháp thực tế đích danh

Theo phương pháp này, hàng được xác định giá theo đơn chiếc hay từng lô vàgiữ nguyên từ lúc nhập kho đến lúc xuất dùng Khi xuất hàng hóa nào sẽ xác địnhtheo giá thực tế của hàng hóa đó

Trang 13

hàng Việc áp dụng phương pháp này phù hợp hơn với những doanh nghiệp có ítloại hàng hóa, hàng hóa có giá trị cao, hàng hóa có thể chia ra từng lô.

Kế toán sử dụng tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” để hạch toán giá vốn hàngbán trong kỳ

- Chi phí tài chính của công ty không nhiều, chủ yếu là các khoản chi phí lãitiền vay của công ty Chi phí tài chính được thanh toán đều đặn vào ngày 15 hàng

tháng và sẽ được cộng vào số nợ gốc mà công ty phải trả Căn cứ vào hồ sơ và hợp

đồng vay vốn, định kỳ kế toán tính ra chi phí lãi vay để thực hiện ghi nhận chi phítài chính

- Chi phí bán hàng của công ty là những khoản chi phí phát sinh có liên quan

đến hoạt động tiêu thụ hàng hóa Chi phí bán hàng của công ty bao gồm:

+ Chi phí tiền lương nhân viên bán hàng: phản ánh các khoản phải trả cho nhânviên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá bao gồm tiềnlương, các khoản trích theo lương

+ Chi phí khấu hao cửa hàng, phương tiện bán hàng, vận chuyển

+ Chi phí bằng tiền: : Phản ánh chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâubán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng,chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị kháchhàng

Kế toán sử dụng tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” để hạch toán chi phí bánhàng trong kỳ

- Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty là những khoản chi phí có liên

quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng rađược cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty baogồm:

+ Chi phí tiền lương nhân viên quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí khấu hao

+ Chi phí bằng tiền

Thông thường chi phí quản lý doanh nghiệp ít biến động theo quy mô sản xuất

Trang 14

+ Giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán và thanh lý

+ Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

+ Chi phí do vi phạm hợp đồng kinh tế với khách hàng và nhà cung cấp

Nhìn chung, chi phí của công ty chủ yếu là giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương

1.2.1 Tổ chức quản lý doanh thu của Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương

- Hiện nay, công ty sử dụng kênh phân phối chủ yếu là bán hàng trực tiếpcho khách hàng Ở các thị trường tỉnh, công ty sẽ có nhân viên quản lý theo dõi vàthường xuyên báo cáo về tình hình thị trường, khả năng tiêu thụ và thanh toán củathị trường đó để có chính sách tiêu thụ sản phẩm phù hợp với từng tỉnh cụ thể

- Một số chính sách bán hàng chủ yếu của Công ty:

+ Hỗ trợ vận chuyển: trong nội thành Hà Nội Các đơn hàng đi tỉnh, kháchhàng sẽ chịu phí vận chuyển từ nhà xe tới kho khách hàng

+ Chiết khấu theo doanh số mua hàng: mua hàng càng nhiều thì chiết khấucàng cao và chủ yếu dành cho khách mua máy lọc nước với số lượng lớn ( từ 100

bộ máy/tháng)

+ Chiết khấu thanh toán áp dụng cho các nhà phân phối có thành tích thanhtoán nhanh, đúng hạn; Chính sách tín dụng của công ty cung cấp cho các nhà phân

Trang 15

theo từng mức doanh số mua hàng trong tháng.

Việc áp dụng các chính sách bán hàng trên tạo ra cho công ty cơ chế bánhàng tương đối linh hoạt, tăng thêm được lợi thế cạnh tranh trong nền kinh tế thịtrường bị ảnh hưởng quá nhiều của cơn bão tài chính và lạm phát như hiện nay

1.2.2 Tổ chức quản lý Chi phí của Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương

Bảng 1.2: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH VT và TM Nhật Thiên Hương

Các bộ phận trong công ty có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành mộtchỉnh thể tổng hợp và giúp cho Công ty hoạt động một cách có hiệu quả, nhằm mụcđích cuối cùng là làm tăng doanh thu và lợi nhuận

- Giám đốc: trực tiếp quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty đểquyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty

+ Quyết định chiến lược phát triển trung và dài hạn cũng như chiến lược pháttriển hàng năm của Công ty

+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, thông qua hợp đồng kinh doanh,

Trang 16

vay và cho vay có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trongbáo cáo tài chính gần nhất của công ty.

- Dựa vào thực trạng bán hàng của bộ phận kinh doanh và báo cáo tài chính từ

bộ phận kế toán để đưa ra những chiến lược mới của công ty

- Phòng tài chính - kế toán:

+ Ghi chép, phản ánh các nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách đầy đủ, kịp thời theo đúngphương pháp quy định nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm, đặcbiệt là để phục vụ cho việc quản lý và điều hành công ty của Ban giám đốc

+ Tổng hợp số liệu dựa trên các hoạt động kinh doanh và nhân sự của toàncông ty.và tình hình tiêu thụ sản phẩm để cân đối chi phí một cách hợp lý

+ Dựa vào chiến lược của công ty

- Bộ phận hành chính nhân sự:

+ Tham mưu cho Ban giám đốc của Công ty về các vấn đề liên quan đến thiết

kế công việc, tuyển dụng, sắp xếp nguồn nhân lực, giải quyết các quan hệ lao động,chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực và các chính sách liên quan đến chế

độ, lương thưởng đối với người lao động để phục vụ mục tiêu kinh doanh

+ Thực hiện những công việc hậu cần như: Tổ chức hoạt động phục vụ hộinghị, hội thảo, họp bàn, giao ban, đời sống tinh thần cho các cán bộ công nhân viêncông ty, nấu bếp phục vụ bữa ăn trưa hàng ngày cho các cán bộ công nhân viêncông ty, bảo vệ

+ Phụ trách quá trình tuyển dụng - đào tạo nhân sự cho Công ty như: có kếhoạch tìm kiếm và tuyển dụng nhân viên mới

+ Kế hoạch đào tạo và phát triển cho nhân viên

+ Đánh giá hiệu quả công việc, khen thưởng, kỷ kuật, trả lương cho người laođộng

Trang 17

hàng hóa nhập khẩu của đối tác nước ngoài về Công ty để làm đại lý trong nước.

+Lập các hợp đồng ngoại và theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng xuất, nhập

- Bộ phận kinh doanh: gồm 1 trưởng phòng và 5 nhân viên Phòng có chứcnăng và nhiệm vụ như sau:

+ Tìm kiếm các nguồn hàng về máy lọc nước, nhu cầu về máy lọc nước và

linh kiện máy lọc nước cho Công ty trên toàn quốc

+ Phát triển thị trường nội địa theo chiến lược phát triển của Công ty

+ Lập kế hoạch kinh doanh các máy và linh kiện từ các đơn hàng nhận được

+ Nhận các đơn đặt hàng từ khách hàng và trình duyệt giám đốc

+ Khảo sát nhu cầu của khách hàng

+ Quảng cáo và tiếp thị cho sản phẩm, hàng hóa

- Bộ phận Quản lý chất lượng - gồm 05 cán bộ nhân viên:

+ Đào tạo hướng dẫn sử dụng các thiết bị mà công ty cung cấp cho kháchhàng, bộ phận này có mối liên hệ chặt chẽ với các khách hàng, giúp khách hàng giảiquyết các vấn đề liên quan tới chất lượng và kỹ thuật sản phẩm

+ Bảo hành bảo trì sản phẩm, thường xuyên thăm hỏi khách hàng…

- Bộ phận kho:

+ Quản lý xuất nhập tồn hàng hóa tại kho;

+ Xuất hàng đúng theo đơn của kế toán bán hàng

Trang 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NHẬT THIÊN

HƯƠNG

2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác

- TK 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

- TK 711: Thu nhập khác

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương là đơn vị tính thuếtheo phương pháp khấu trừ do đó chứng từ ban đầu được sử dụng là hóa đơn thuếgiá trị gia tăng

- Công ty sử dụng Hóa đơn GTGT theo mẫu số 01GTKT3/001 Hóa đơn đượclập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại quyển gốc, liên 2 giao cho khách hàng và liên 3 đểhạch toán ghi sổ

Quy trình luân chuyển hóa đơn bán hàng:

-Khách hàng sẽ gửi đơn hàng theo yêu cầu tới phòng kế toán bán hàng củacông ty Sau khi có sự thống nhất về chất lượng và mẫu mã sản phẩm, kế toán bánhàng và khách hàng sẽ lên đơn hàng hoặc ký kết hợp đồng (đơn hàng có giá trị lớn)

- Kế toán bán hàng làm đơn hàng và trình giám đốc ký

- Nếu khách hàng thanh toán ngay thì kế toán thanh toán viết phiếu thuchuyển cho kế toán trưởng ký, sau đó chuyển sang cho thủ quỹ thu tiền Thủ khotiến hành xuất hàng Kế toán thanh toán và kế toán hàng tồn kho sẽ ghi sổ và theodõi

- Nếu khách hàng chưa thanh toán ngay, sau khi thủ kho xuất hàng thì toàn bộ

Trang 19

+ Phiếu xuất kho

+ Giấy báo có của ngân hàng

+ Giấy báo nợ của ngân hàng

+ Phiếu thu

+ Phiếu chi

VÍ DỤ: Ngày 13/06/2014, công ty xuất bán hàng cho công ty Thiên Sơn đơnhàng gồm: 50 vòi thiên nga vặn màu vàng giá 85.000 VNĐ và 20 màng dow

50 -1 giá 290.000 VNĐ, thuế GTGT 10%, hóa đơn đỏ số 000084

- Mẫu hóa đơn GTGT

Trang 20

Bảng 2.1: Hóa đơn Giá Trị Gia Tăng

Trang 21

Người mua hàng Người bán hàng Giám Đốc

(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)

Trang 22

- Mẫu Phiếu xuất kho

Bảng 2.2: Mẫu Phiếu Xuất KhoCông ty TNHH vận tải và

thương mại Nhật Thiên Hương Mẫu số: 01-VT

Thôn Việt Yên, xã Ngũ Hiệp,

huyện Thanh Trì, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 13 tháng 06 năm 2014

Số: 2218

Nợ: 131Có: 156

- Họ và tên người giao: Công ty

- Theo số ngày tháng năm của

- Nhập tại kho: Hàng hóa

Thực xuất

1 Vòi thiên nga vặn

màu vàng VOI-K10B Chiếc 50 93.500 4.675.000

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

Trang 23

- Mẫu Phiếu thu

Biểu 2.3 Phiếu Thu CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG

MẠI NHẬT THIÊN HƯƠNG

Thôn Việt Yên, xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh

Trì, Hà Nội

Mẫu số 02 – TT

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ– BTC ngày 14/9/2006 của Bộ

Trưởng BTC)

PHIẾU THU

Ngày 13 tháng 06 năm 2014 Nợ TK 131: 11.050.000 Quyển số: 35 Có TK 156: 11.050.000

- Họ và tên người nhận: Công Ty Thiên Sơn

Thủ quỹ(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Giám đốc

(Ký, họ tên)

- Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mười một triệu không trăm nămmươi nghìn chẵn

+ Mẫu Phiếu chi

+ Mẫu giấy báo có của ngân hàng

+ Mẫu giấy báo nợ của ngân hàng

- Các khoản giảm trừ doanh thu:

Tại Công ty TNHH vận tải và thương mại Nhật Thiên Hương, các khoảngiảm trừ doanh thu phát sinh gồm có:

+ Chiết khấu thương mại: Đối với các khách hàng mua hàng với số lượng lớn đạt

Trang 24

định mức doanh số của công ty thì được hưởng khoản chiết khấu thương mại từ 1.5% Khoản chiết khấu này sẽ được ghi giảm giá trên hóa đơn bán hàng hoặc tặngkèm các sản phẩm có giá trị tương đương với số tiền được chiết khấu.

1-Với hóa đơn bán hàng được hưởng chiết khấu thương mại kế toán vẫn cậpnhật hóa đơn như trong trường hợp bán hàng thông thường, tuy nhiên ở ô “chiếtkhấu thương mại” kế toán nhập tỷ lệ chiết khấu được hưởng, máy tính sẽ tự độngtính giá trị chiết khấu và giá trị thanh toán

+ Giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại: gồm hai trường hợp

Hàng hóa công ty giao tới khách hàng rồi mới phát hiện bị lỗi Công ty sẽ cử nhânviên kỹ thuật tới xác nhận, xem xét mức độ lỗi của sản phẩm Tùy theo mức độ do

kỹ thuật xác nhận và yêu cầu của khách hàng mà công ty sẽ quyết định giảm giá chokhách hàng như thế nào hoặc có chập nhận cho khách hàng trả lại hàng không nhằmgiữ vững uy tín với khách hàng và tạo niềm tin với khách hàng

Đối với những sản phẩm nhập về, chất lượng không như mong muốn hoặc các sảnphẩm tồn kho lâu ngày cần đẩy mạnh bán để thu hồi vốn, công ty sẽ chủ động giảmgiá để đẩy mạnh bán sản phẩm

Đối với số hàng được chấp nhận giảm giá (theo trường hợp 1), kế toán công nợ sẽghi lại để theo dõi, và trừ vào số tiền cần thanh toán của khách hàng trong lần muatiếp theo Trong trường hợp khách hàng muốn trả lại hàng, kế toán căn cứ vào phiếunhập kho của số hàng bị trả lại và phiếu chi tiền để ghi giảm trừ doanh thu của sốhàng bán bị trả lại

Đồi với hàng hóa được giảm giá (theo trường hợp 2), kế tóan hạch toán bán hàngnhư bình thường

- Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu nhập hàng bán trả lại

+ Phiếu chi

Trang 25

Ví dụ

Ngày 20/06/2014 bán hàng cho cửa hàng lọc nước Đức Tuyến theo hóa đơnGTGT số 000099: 200 lõi khoáng đá maifan đơn giá 40.000 VNĐ, VAT 10%, tỷ lệchiết khấu: 1.5%

Ngày 22/06/2014: Cửa hàng lọc nước Đức Tuyến trả lại 30 lõi khoáng đámaifan đã thanh toán do hàng bị lỗi, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho ghi giá vốncủa số hàng bị trả lại, và dựa vào phiếu chi tiền để ghi nhận doanh thu của hàng bán

Kế toán căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ vào

sổ chi tiết bán hàng theo từng loại sản phẩm Cuối tháng, cộng các sổ chi tiết bánhàng lên sổ tổng hợp chi tiết bán hàng Số tổng cộng phải khớp đúng với sổ cái tàikhoản 511

- Doanh thu hoạt động tài chính

+ Tài khoản sử dụng-515

+ Chứng từ sử dụng:bảng kê lãi tiền gửi, phiếu thu tiền lãi từ hoạt động cho nhânviên vay vốn mua cổ phần…

- Thu nhập khác: Thu nhập khác chủ yếu là thu từ các hoạt động bán giấy lề, vỏ

bao, tiền phạt vi phạm kỷ luật, tiền cho thuê nhà và một số khoản nợ khó đòi đã xử

lý nay thu hồi được Ngoài ra còn có phát sinh nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định+Tài khoản sử dụng-711

Trang 26

Bảng 2.4

Biên bản thanh lý tài sản cố định

Công ty TNHH VT và TM Nhật Thiên Hương CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -

BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

-Căn cứ Quyết định số 02/QĐ – BGĐ ngày 04 tháng 06 năm 2014 của Hội đồng quản trị Công ty TNHH VT và TM Nhật Thiên Hương về việc cho phép công ty cổ bán tài sản thanh lý là chiếc xe oto KIA đã qua sử dụng hiệu.

I Ban thanh lý TSCĐ gồm:

- Bà Trương Thị Hằng Nga Chức vụ: Giám đốc công ty Trưởng ban

- Bà Đào Thị Hoa Chức vụ: Kế toán trưởng công ty Phó ban

II Tiến hành thanh lý TSCĐ:

-Tên tài sản: Xe oto KIA

-Mã số tài sản:

-Nước sản xuất:

-Năm sản xuất:

-Năm đưa vào sử dụng: 2013

-Nguyên giá tài sản: 801.443.000 VNĐ

-Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 123.345.000 VNĐ

-Giá trị còn lại của TSCĐ: 678.098.000 VNĐ

III Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ:

Xe sử dụng đã lâu, thời gian là 11 năm Trong quá trình sử dụng đã sửa chữa lớn nhiều lần bên ngoài đã cũ, chất lượng máy móc kém, hiện nay hỏng hóc liên tục, nếu sử dụng phải đưa vào hãng sửa chữa lớn, nhất là động cơ, nếu thay động cơ mới rất khó tìm vì đời máy hãng KAWASAKY đã ngừng sản xuất từ lâu, chi phí từ 35.000USĐ trở lên, chưa kể các hỏng hóc khác.

Ngày 05 tháng 06 năm 2014

Giám Đốc

Trương Thị Hằng Nga

IV Kết quả thanh lý TSCĐ:

-Chi phí thanh lý TSCĐ: 4.560.000 VNĐ ( Bốn triệu năm trăm sáu mươi nghìn chẵn)

-Giá trị thu hồi:… VNĐ

-Đã ghi giảm sổ TSCĐ ngày… tháng…… năm

Ngày 04 tháng 06 năm 2014

Trương Thị Hằng Nga Đào Thị Hoa

Trang 27

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu

Trong mục này, học viên phải mô tả được quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu, cáckhoản giảm doanh thu, trích dẫn sổ kế toán tổng hợp tương ứng với hình thức sổ màCông ty sử dụng

Căn cứ vào sổ chi tiết tk 511 (biểu 2.5 và 2.6 ,2.7) Kế toán phản ánh vào sổ nhật

ký chung, sổ tổng hợp doanh thu, sổ cái

2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu và thu nhập khác

Tuy nhiên, khi nhận hàng cửa hàng Dũng Hằng cho rằng chất luợng hànggiao không đạt yêu cầu và yêu cầu giảm giá hàng bán Công ty chấp nhận giảm1000đ/sản phẩm Tổng giảm cho cả đơn hàng là 990.000đ

- Căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng số 000105, kế toán tiêu thụ nhập dữliệu vào phần mềm

- Trong trường hợp được hưởng chiết khấu thương mại, kế toán nhập thêm

tỷ lệ chiết khấu vào mục “chiết khấu” Kế toán tiếp tục cập nhật số liệu về thuế suất,tài khoản thuế, tài khoản công nợ, tài khoản giá vốn, tài khoản kho Sau khi hoànthành cập nhật kế toán ấn “thực hiện” máy tính sẽ tự động ghi sổ Nhật ký chung vàlên sổ cái các tài khoản có liên quan

Trang 28

Số phát sinh

Số trang trước chuyển sang

…04/06/201

04/06/2014

Giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố địnhGiá trị còn lại

Nguyên giá tài sản cố đinh

214811

211

123.345.000678.098.000

801.443.00004/06/201

4

PC11522

04/06/2014

Chi phí thanh lý tài sản cố đinhTiền mặt

Trang 29

13/06/201

13/06/2014

Công ty Thiên Sơn mua linh kiện lọc nướcchưa tt

Doanh thu linh kiện lọc nướcThuế GTGT phải nộp

131

5113331

11.055.000

10.050.0001.005.000

19/06/201

19/06/2014

Công ty Châu Giang mua linh kiện lọcnước chưa tt

Doanh thu linh kiện lọc nướcThuế GTGT phải nộp

131

5113331

44.000.000

40.000.0004.000.00020/06/201

000099 20/06/201

4

Chiết khấu thương mạiThuế GTGT phải nộpPhải thu khách hàng Cửa hàng Đức Tuyến

5213331

131

480.00048.000

528.000

Trang 30

Phải thu khách hàng cửa hàng Dũng HằngDoanh thu bán linh kiện lọc nước

Thuế GTGT phải nộp

131

5113331

21.780.000

19.800.0001.980.00023/06/201

23/06/2014

Giảm giá hàng bánThuế GTGT

Tiền mặt

5323331

111

900.00090.000

990.00024/06/201

24/06/2014

Tiền mặtThu tiền phạt vi phạm kỷ luật

111

711

1.000.000

1.000.00030/06/201

30/06/2014

Tiền gửi ngân hàngLãi tiền gửi ngân hàng

Trang 31

30/06/2014

Doanh thu bán hàngGiảm giá hàng bán

511

532

3.569.000

3.569.00030/06/201

30/06/2014

Doanh thu bán hàngHàng bán bị trả lại

511

532

28.543.000

28.543.00030/06/201

30/06/2014

Doanh thu bán hàngXác định kết quả kinh doanh

511

911

6.435.879.000

6.435.879.00030/06/201

30/06/2014

Doanh thu hoạt động tài chínhXác định kết quả kinh doanh

515

911

3.560.789

3.560.78930/06/201

30/06/2014

Thu nhập khácXác định kết quả kinh doanh

Trang 32

Bảng 2.6: Số cái tài khoản 511

CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NHẬT

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 33

Bảng 2.7: Sổ cái tài khoản 521

CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NHẬT

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

521 – Chiết khấu thương mại

Trang 34

Bảng 2.8: Sổ cái tài khoản 531

CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NHẬT

THIÊN HƯƠNG

Thôn Việt Yên, xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội

Mẫu số 03b – DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Trang 35

Bảng 2.9: Sổ cái tài khoản 532

CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NHẬT

THIÊN HƯƠNG

Thôn Việt Yên, xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội

Mẫu số 03b – DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Trang 36

Đơn vị tính: VNĐ

Bảng 2.10: Sổ cái tài khoản 515

CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NHẬT

THIÊN HƯƠNG

Thôn Việt Yên, xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội

Mẫu số 03b – DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Tháng 06 năm 2014

Đơn vị tính: VNĐ

Ngày ghi sổ Số chứng từ Ngày chứng

Trang 37

Bảng 2.11: Sổ cái tài khoản 711

CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NHẬT

THIÊN HƯƠNG

Thôn Việt Yên, xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội

Mẫu số 03b – DN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Trang 38

2.2 Kế toán chi phí

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

TK 632- giá vốn hàng bán Tại công ty Tài khoản này được dùng để theo dõi trị

giá vốn liên quan đến lập trình phát triển sản phẩm (R&D) và thực hiện hợp đồng

TK 632 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:

- 6321 – Giá vốn liên quan đến R&D

- 6322 – Giá vốn trực tiếp thực hiện hợp đồng

- 6323 – Giá vốn thuê ngoài thực hiện hợp đồng

- 6329 – Giá vốn thuê nội bộ thực hiện hợp đồng Tài khoản này sử dụngtương ứng với tài khoản 51239- Doanh thu cung cấp dịch vụ nội bộ, cuối kìđược kết chuyển vào TK 9119- xác định kết quả nội bộ

Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng các chứng từ sau:

_ Hợp đồng kinh tế ký với người mua

- Phiếu xuất kho

- Biên bản giao nhận hàng hoá

- Bảng kê hàng hoá bán ra

- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

- Các chứng từ này là căn cứ để kế toán ghi nhận vào Nhật ký chung, Sổ cáitài khoản 632, Sổ chi tiết tài khoản 632 và Sổ theo dõi kho hàng

2.2.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán

Hợp đồng kinh tế với người mua:

Ví dụ: Ngày 19/06/2014 Công ty kí Hợp đồng bán hàng hoá cho Công ty TNHHthương mại XNK Châu Giang Sau khi thoả thuận với khách hàng Phòng Kinh

doanh lập hợp đồng ( Phụ lục 1)

Căn cứ vào Hợp đồng đã kí kết trên ngày 19/06/2014, Công ty xuất hàng

Trang 39

Bảng 2.12: Phiếu Xuất kho

CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NHẬT THIÊN

- Họ và tên người giao:Công ty

- Theo số ngày tháng năm của

- Nhập tại kho: Hàng hóaĐịa điểm:

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theo chứng từ

Thực xuất

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w