Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD ThS Hàn Thị Lan Thư MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG 1 1 Đặc điểm[.]
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG
1.1 Đặc điểm doanh thu của Công ty Cổ phần cao su Sao Vàng 3
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần cao su 3
1.1.2 Đặc điểm Doanhthu của Công ty 5
1.2 Tổ chức quản lý Doanh thu Công ty Cổ phần cao su Sao Vàng 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG 14
2.1 Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 14
2.1.2 Kế toán chi tiết Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 22
2.1.3 Kế toán tổng hợp về Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 32
2.2 Kế toán Doanh thu tài chính 37
2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 37
2.2.2 Kế toán chi tiết doanh thu tài chính 41
2.2.3 Kế toán tổng hợp Doanh thu hoạt động tài chính 44
2.3 Kế toán Doanh thu các hoạt động khác 47
2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 47
2.3.2 Kế toán chi tiết Doanh thu khác 51
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG 55
Trang 23.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần cao
su Sao Vàng và phương hướng hoàn thiện 55
3.1.1- Ưu điểm 55
3.1.2 Nhược điểm 57
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 59
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần cao su Sao Vàng 60
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
_Toc450903468
Sơ đồ 1: Bộ máy công ty cổ phần cao su Sao Vàng 9
Sơ đồ 2: Quy trình luân chuyển chứng từ 16
Biểu: 2.1.1 Giấy đề nghị xuất hàng 17
Biểu số: 2.1.2: Lệnh xuất kho 18
Biểu 2.1.3: Hóađơn GTGT 19
Biểu 2.1.4: Hóa đơn GTGT do Nguyên Hồng xuất trả 21
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung 23
Sơ đồ 4: Trình tự kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) 24
Biểu số: 2.1.5 Sổ chi tiết 5112 - Lốp XM 2.75 – 17 6PRSV551 25
Biểu số: 2.1.6 Sổ chi tiết 5112 - Lốp XM 2.75 – 17 4PRSV501 (HF1) 25
Biểu số: 2.1.7 Sổ chi tiết 5112- Lốp XM 2.50 – 17 6PRSV550 25
Biểu số: 2.1.8 Sổ chi tiết 5112 - Săm LM 2.75 – 17 6PRSV551 25
Biểu số: 2.1.6 Sổ chi tiết 5112 - Lốp XM 2.75 – 17 4PRSV501 (HF1) 2827
Biểu 2.1.7: Sổ chi tiêt 5112 - Lốp XM 2.50 – 17 6PRSV550 2928
Biểu số: 2.1.8 Sổ chi tiết 5112 - Săm LM 2.75 – 17 6PRSV551 3029
Biểu số: 2.1.9 – Sổ chi tiết 521 - Lốp XM 2.75 – 17 4PRSV501 (HF1) 3130
Biểu số: 2.1.10 – Sổ chi tiết 521 - Săm LM 2.75 – 17 6PRSV551 3231
Biểu 2.1.11 – Nhật ký chung Tháng 03/2016 3433
Biểu 2.1.12 Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu 34
Biểu số 2.1.13 Sổ Cái TK 511 35
Biểu số 2.1.14 Sổ Cái TK 521 36
Biểu 2.2.1 UNC ngày 23/03/2016 39
Trang 5Biểu 2.2.2: Giâý Báo Có ngân hàng Công thương Việt Nam tháng 3 40
Biểu 2.2.3: Doanh thu hoạt động tài chính – Chiết khấu thanh toán 41
Biểu 2.2.4 : Doanh thu hoạt động tài chính - Lãi 41
Biểu 2.2.3: Doanh thu hoạt động tài chính – Chiết khấu thanh toán 42
Biểu 2.2.4: Doanh thu hoạt động tài chính - Lãi 43
Biểu số 2.2.5 Sổ Cái TK 515 46
Biểu 2.3.1 : Hóa đơn GTGT 48
Biểu 2.3.2: Báo có ngân hàng Viettin Bank 48
Biểu 2.3.1 Hóa đơn GTGT thanh lý dây chuyền 49
Biểu 2.3.2 Báo có ngân hàng Viettin Bank 50
Biểu 2.3.3 Sổ chi tiết 711 – Thanh lý TSCD 52
Biểu số 2.3.4 Sổ Cái TK 711 54
Biểu 3.2.1 Sổ chi tiết 5112 - Săm lốp ô tô 61
Trang 6LỜI MỞ ĐẦUTrong kinh doanh thì tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm chính là mối quantâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp Với nền kinh tế thị trường hiện nay,cạnh tranh là yếu tố không thể tránh khỏi và diễn ra ngày càng khốc liệt Sựhình thành nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN, sự pháttriển nhanh chóng của cung cầu trên thị trường làm cho khối lượng hàng hóacung ứng đã vượt quá nhu cầu thị trường, đồng thời sự phát triển phong phú
đa dạng của nhu cầu làm cho cung sẽ trở nên lạc hậu nếu các doanh nghiệpkhông nhạy bén trong nắm bắt thị trường Các doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển được trước hết phải bán được hàng Hơn nữa, quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế và xu hướng toàn cầu hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ và sâusắc, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự biến mình thành một bộ phận trongchuỗi dây chuyền kinh tế thế giới Để làm được điều đó các doanh nghiệpthương mại không thể cứ mua vào và bán ra một cách đơn thuần mà phảikhôn khéo lựa chọn những giải pháp, kỹ thuật xúc tiến bán hàng sao cho cóhiệu quả nhất Doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa, tiếtkiệm chi phí bán hàng, đảm bảo sản phẩm có chất lượng cao, được người tiêudùng chấp nhận là cơ sở quan trọng nhất tạo uy tín cho nhãn hiệu hàng hóa sẽ
có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại đơn vị nào không bán được hànghóa của mình và xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tìnhtrạng “lỗ thật, lãi giả”, dần dần sẽ đưa doanh nghiệp tới tình trạng hoạt độngkinh doanh kém hiệu quả và đi tới phá sản Thực tế nền kinh tế hiện nay đã vàđang cho thấy điều đó
Là một doanh nghiệp chuẩn hóa từ quá trình mua nguyên vật liệu – sản
xuất – bán ra các loại thành phẩm, Công ty Cổ phần cao su Sao Vàng không
ngừng nâng cao thương hiệu và hoàn thiện quy trình kế toán, đặc biệt xemvấn đề tiêu thụ thành phẩm là vấn đề quan trọng hàng đầu Bởi vì, chỉ khi bán
Trang 7được hàng thì doanh nghiệp mới thu hồi được vốn, tạo nguồn thu bù đắpnhững chi phí bỏ ra, từ đó tạo ra lợi nhuận và sử dụng lượng vốn đó để táiđầu tư vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Qua khảo sát tình hình thực tế sản xuất kinh doanh ở Công ty Cổ phần cao su Sao Vàng, xuất phát từ vai trò vị trí, tầm quan trọng của kế toán Doanh
thu, em thấy công ty cần quan tâm hơn nữa, có các biện pháp hợp lý hơn đểnâng cao kết quả, hiệu quả hoạt động bán hàng, nhân tố quyết định sự sốngcòn của công ty trong thời gian tới Bằng những kiến thứ đã được đào tạo tạitrường, qua học hỏi cùng với quá trình tham gia hoạt động thực tế tại công ty
trong thời gian qua, được sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo Th.S Hàn Thị Lan Thư và sự giúp đỡ của Phòng Tài chính kế toán cũng như các phòng ban chức
năng khác em quyết định chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán Doanh thu tại Công ty Cổ phần cao su Sao Vàng”
Ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của Chuyên
đề tốt nghiệp được chia làm ba phần:
Chương 1:Đặc điểm và tổ chức quản lý Doanh thu của Công ty Cổ phần cao su Sao Vàng.
Chương 2: Thực trạng kế toán Doanh thu tại Công ty Cổ phần cao su Sao Vàng.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán Doanh thu tại Công ty Cổ phần cao su Sao Vàng.
Do kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệmthực tiễn nên nội dung chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, em kính
mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của Cô giáo Th.S Hàn Thị Lan Thư cùng toàn thể các anh, chị trong Phòng kế toán Công ty Cổ phần cao su Sao Vàng để chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8Sinh viên thực hiện
Lê Thuỳ Linh
Trang 9CHƯƠNG 1ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CAO
SU SAO VÀNG1.1 Đặc điểm doanh thu của Công ty Cổ phần cao su Sao Vàng
1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần cao su
Sao Vàng
Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầu về đờisống của con người ngày càng cao, trong đó nhu cầu từ các sản phẩm cao sungày càng lớn Vì vậy ngành công nghệ cao su giữ vai trò rất quan trọng trongđời sống xã hội Và một trong những linh vực công nghệ quan trọng mà chúng
ta đặc biệt quan tấm đến trong bất kỳ giai đoạn, thời kỳ nào đó chính là côngnghệ sản xuất săm, lốp xe bởi vì chúng là những vật dụng thiết yếu để phục vụnhu cầu đi lại và sản xuất của con người
Hiểu và nắm bắt được những điều này Nhà máy cao su Sao Vàng đãđược xác nhập và hình thành trong những năm đầu 1960 Những sản phẩmsăm lốp xe đạp đầu tiên mang nhãn hiệu “Sao Vàng” được tiến thành thử sảnxuất Tháng 5/1960 Nhà máy Cao su Sao Vàng chính thức được khánh thành
và đi vào hoạt động
Sau 32 năm hoạt động với sự cố gắng nỗ lực của Ban Giám Đốc công tycùng toàn thể cán bộ nhân viên, tháng 8/1992 Nhà máy cao su Sao Vàngđược đổi tên thành Công ty Cao su Sao Vàng Cung cấp ra thị trường một con
số khổng lồ về lượng săm, lốp cho các phương tiện lưu thông
Vào những năm 2005 thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước vềvấn đề cổ phần hóa, Công ty Cao su Sao Vàng là một trong những đơn vị tiên
Trang 10phong, chính thức cổ phần hóa doanh nghiệp với tên “ Công ty Cổ phần cao
su Sao Vàng” cho đến tận hôm nay.
Sản phẩm của Công ty Cao su sao vàng là một hàng hoá thiết yếu, liên quantrực tiếp đến đời sống hàng ngày của mỗi con người Các lĩnh vực kinh doanh
mà Công ty Cổ phần cao su Sao Vàng cung cấp ra thị trường bao gồm:,
Kinh doanh các sản phẩm cao su
Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, vật tư, thiết bị, hóa chất phục vụsản xuất ngày công nghiệp cao su
Chế tạo, lắp đặt và mua bán máy móc, thiết bị, hóa chất phục vụ ngànhcao su
Cho thuê cửa hàng, văn phòng, nhà xưởng, kho, bãi…
Mua bán, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, xe máy và phụ tùng thay thế
Mua bán hàng kính mắt thời trang, thiết bị quang học
Mua bán hàng điện, điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, đồ dùng cá nhân
và gia đình;
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;
Nhưng nếu xét một cách tổng thể thì có thể chia sản phẩm của Công ty thành 2 phần chính của công ty như sau:
Sản xuất và phân phối săm lốp ô tô, xe máy, xe đạp : Đây là sản phẩm
cơ bản của ngành.Trong những năm qua, mạng lưới sản xuất phân phốicác sản phẩm săm lốp đã đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo tốt cáctiêu chuẩn kỹ thuật và không ngừng nâng cao chất lượng Trong năm
2015 Công ty đã sản xuất ra hơn 25 triệu chiếc lốp xe đạp, hơn 27 triệuchiếc săm xe máy và xe đạp
Trang 11 Sản xuất và phân phối các loại pin và các sản phẩm kỹ thuật được chếtạo từ cao su: Đây là một lĩnh vực mới của ngành, nó chỉ được sảnxuất từ khi Công ty sát nhập với nhà máy pin điện cực Xuân Hoà Việc
áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất hai lĩnh vực này đã đem lại rấtnhiều lợi ích cho Công ty Các sản phẩm kỹ thuật được chế tạo từ cao su
đã được rất nhiều đơn vị ưa chuộng do đó doanh thu của Công ty đãđạt được về lĩnh vực này cũng rất cao
Ngoài ra trong những năm gần đây, nhờ đầu tư đổi mới công nghệ ngoàicác sản phẩm truyền thống Cao su Sao Vàng đã sản xuất ra một số loại sảnphẩm cao cấp như:
Lốp máy bay TU 134; IL 18; MIG 21 và đặc biệt là loại lốp máy baykhông săm
Lốp ô tô cho xe có trọng tải lớn (từ 12 tấn trở lên)
Một số sản phẩm cao su kỹ thuật cao cấp khác
Tất cả các sản phẩm của Công ty Cao su Sao Vàng đều được tuân thủ theo
hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 và hệ thống quản lý môi trường TCVN ISO14001:2010/ISO14001:2004 và hướng tới mục tiêu :
« LỐP VIỆT VÌ LỢI ÍCH NGƯỜI VIỆT »
1.1.2 Đặc điểm Doanhthu của Công ty
Đối với doanh nghiệp có hoạt động nghiệp vụ bán hàng nói chung và Công
ty cổ phần cao su Sao Vàng nói riêng đều phải tuân thủ chuẩn mực kế toán số
14 « Doanh thu và thu nhập khác » theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt
Nam
Trang 12Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Đây cùng là chỉ tiêu kháiquát đánh giá quy mô của doanh nghiệp, là nguồn thu nhập để trang trải chiphí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, nâng cao đời sống cán bộ côngnhân viên, cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh
Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu các hoạt động bất thường (khác)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sảnphẩm, hàng hóa cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm
(Trích Đoạn 03 Chuẩn mực Số 14 – Doanh thu và thu nhập khác Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng BTC)
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm:
Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu
tư trái phiếu…
Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản ( bằngsáng chế, nhãn mác thương mại… )
Thu nhập cổ tức, lợi nhuận được chia
Thu nhập về hoạt động đầu tu mua bán chứng khoán
Trang 13 Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng.
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
Chênh lệch lãi chuyển nhượng, vốn
Doanh thu từ các hoạt động bất thường là các khoản thu từ các hoạt động xảy
ra không thường xuyên như: thu từ việc bán vật tư hàng hóa, tài sản dôi thừa,công cụ dụng cụ đã phân bố hết…các khoản phải trả nhưng không cần trả, cáckhoản thu từ việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xoá nay thuhồi được, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho…
Doanh thu tiêu thụ (bán hàng) của Công ty cổ phần cao su sao vàng đượcthực hiện theo nguyên tắc:
Doanh thu tiêu thụ (bán hàng) là giá bán chưa có thuế GTGT
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhậndoanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thuhoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậmphù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
Trích Đoạn 10 Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác
(Ban hành và công bố theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) DTBH có thể được ghi nhận trước,
trong hoặc sau thời điểm thu tiền Nó được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãncác điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
Trang 14 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế giao dịch bánhàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2 Tổ chức quản lý Doanh thu Công ty Cổ phần cao su Sao Vàng
Tổ chức là một trong những điều kiện cơ bản cho sự sống còn của Doanhnghiệp Để giúp cho công ty ngày càng phát triển, mọi người cùng làm việc vớinhau có hiệu quả, hoàn thành mục tiêu đề ra cần phải xây dựng và duy trì một
cơ cấu nhất định về vai trò, nhiệm vụ, vị trí công tác sao cho các bộ phận đượcgắn kết chặt chẽ và tham gia một cách tích cực Hay nói một cách khác, để cácphòng ban hỗ trợ nhau một cách hiệu quả chúng ta phải sắp xếp theo mộttrật tự và mục đích
Bộ máy quản lý của Công ty được xây dựng theo mô hình Trực tuyến
chức năng, được mô tả chi tiết theo Sơ đồ 1 như sau:
Trang 15Sơ đồ 1: Bộ máy công ty cổ phần cao su Sao Vàng
Sau đây là chức năng nhiệm vụ các phòng ban lien quan đến hoạt độngbán hàng, hoạt động tài chính của công ty
TCKT – Phòng Tài chính kế toán là một tổ chức thuộc bộ máy quản lý nghiệp
vụ của Công ty cổ phần Cao su Sao vàng có chức năng giúp Tổng Giám đốctrong quản lý và thực hiện công tác tài chính, huy động vốn, sử dụng vốn và
Trang 16quản lý vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn trong toàn Công ty Tổchức và thực hiện công tác kế toán, kiểm soát nội bộ của Công ty theo đúngcác quy định hiện hành của Nhà nước.
Chịu trách nhiệm với giám đốc về việc thực hiện các chế độ chính sáchtài chính, kế toán của nhà nước.Kiểm tra thường xuyên về việc thựchiện các chỉ tiêu của công ty, sử dụng có hiệu quả và bảo toàn vốn,phát triển vốn
Phân tích tình hình hoạt động kinh tế hàng tháng, quý, năm để chủđộng hoạt động sản xuất kinh doanh, thanh, quyết toán lương, thuế,lập kế hoạch thanh, quyết toán
TCNS – Phòng Tổ chức nhân sự nằm trong bộ máy hoạt động của Công ty làm
các công tác về mặt tổ chức, lao động, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật…
Phòng Tổ chức nhân sự có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc vềthực hiện chế độ quản lý tài sản chung của toàn Công ty bao gồm đấtđai, trụ sở làm việc, nhà xưởng sản xuất, trang thiết bị văn phòng, điện,nước phục vụ sản xuất và công tác điều hành
Tổ chức mua sắm, phương pháp quản lý trang thiết bị văn phòng và vănphòng phẩm, báo chí, quản lý và điều hành việc phục vụ công tác tiếpkhách, khánh tiết và hội nghị Căn cứ vào chế độ chính sách của Nhànước đối với người lao động để triển khai thực hiện trong công ty Phổbiến các chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước đối với người lao động,các nội dung, quy chế của công ty đối với người lao động, giúp việc choTổng Giám đốc các công tác trên Có nhiệm vụ thực hiện các công tác
do Tổng Giám đốc phân công hay ủy quyền
Trang 17TTBH – Phòng Tiếp thị bán hàng là phòng tham mưu, giúp Tổng Giám đốc
trong việc xây dựng kế hoạch tiếp thị quảng cáo và tổ chức kinh doanh tiêuthụ sản phẩm và quản lý sản phẩm hàng hóa trong kho thành phẩm Công tychi tiết như sau:
Thực hiện triển khai bán hàng để đạt doanh thu theo mục tiêu bangiám đốc đưa ra
- Thực hiện ra chỉ tiêu doanh thu hằng tháng, phân bổ chỉ tiêu cho cáckênh bán hàng Theo dõi thực tế bán hàng so với chỉ tiêu thực tế
- Theo dõi hàng hóa xuất nhập, điều phối hàng trong tuần, tháng Lập
sổ sách theo dõi số lượng tồn hằng ngày
- Lên kế họach sọan thảo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ công tác choquản lý và nhân viên (Nghiệp vụ quản lý, nghiệp vụ bán hàng, nghiệp
vụ kế tóan, nghiệp vụ trưng bày…)
- Lập kế họach cho chương trình quảng cáo và khuyến mãi thúc đẩy việcbán hàng
Kiểm tra giám sát công việc của quản lý, nhân viên
- So sánh đối chiếu doanh thu thực tế với doanh thu theo chỉ tiêu Tìm
ra nguyên nhân tăng giảm doanh thu so với kế họach đưa ra hướngkhắc phục kịp thời
- Quản trị hàng hóa Nhập xuất hàng hóa, điều phối hàng hóa cho cáccửa hàng
Đặt hàng sản xuất
- Tổ chức hệ thống thu thập về hàng hóa: nhập xuất tồn, vận tốc bán,
dự trù hàng tồn kho
Trang 18- Tổ chức thu thập thông tin về mẫu sản phẩm mới, ý kiến khách hàng.
Tham mưu đề xuất cho BGĐ để xử lý các công tác có liên quan đến họatđộng kinh doanh của công ty
- Tham mưu cho BGĐ về việc phát triển thương hiệu
- Tham mưu cho BGĐ về việc phát triển kênh phân phối
- Tham mưu cho BGĐ về việc xây dựng nhãn hiệu mới
Tham gia tuyển dụng, đào tạo, hướng dẫn nhân sự thuộc bộ phận mìnhphụ trách
- Lên kế họach tuyển dụng nhân sự thuộc bộ phận mình
- Xây dựng quy chế đào tạo huấn luyện nhân viên thuộc bộ phận mình
- Xây dựng quy trình công việc trong bộ phận mình và các mối quan hệcông việc với các bộ phận khác trong công ty
Kiểm tra giám sát công việc của nhân viên thuộc bộ phận mình, quyếtđịnh khen thưởng, kỷ luật nhân viên thuộc bộ phận
- Lập kế họach giao việc cho nhân viên thuộc phạm vi quản lý của bộphận mình
- Lập kế họach kiểm tra giám sát nhân viên
- Lập kế họach khen thưởng, kỷ luật, xét tăng lương nhân viên theo quychế công ty
- Thực hiện công tác điều động nhân sự, thuyên chuyển công tác thuộcphạm vi bộ phận mình
MARKETING – Phòng Marketing là phòng tham mưu, giúp Tổng Giám đốc
trong việc xây dựng kế hoạch tiếp thị quảng cáo và phát triển thương hiệuCông ty chi tiết như sau:
Trang 19 Tạo hình ảnh, phát triển thương hiệu.
Tổ chức quản lý và chăm sóc khách hàng
- Chương trình hậu mãi, bảo hành sản phẩm
- Tham gia tài trợ các họat động xã hội
- Đăng ký các chương trình quan đến chất lượng sản phẩm (Hàng ViệtNam chất lượng cao, Iso…)
Nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường
- Tổ chức hệ thống thu thập thông tin về sản phẩm, giá, đối thủ cạnhtranh
- Đánh giá thông tin ra quyết định thay đổi chỉnh sửa sản phẩm
- Định hướng về thiết kế sản phẩm, nhãn hiệu mới
- Xây dựng chiến lược mở rộng thị trường
Thực hiện các chương trình marketing do Ban Giám đốc duyệt
- Lập kế hoạch marketing theo yêu cầu của Giám đốc
- Tổ chức thực hiện chương trình marketing
- Theo dõi, điều chỉnh, báo cáo tình hình thực hiện
Tham mưu cho Giám đốc công ty về các chiến lược marketing, sảnphẩm, khách hàng
Kiểm tra giám sát công việc của nhân viên thuộc bộ phận mình, quyếtđịnh khen thưởng, kỷ luật nhân viên thuộc bộ phận
Lập kế họach giao việc cho nhân viên thuộc phạm vi quản lý của bộphận mình
- Lập kế họach kiểm tra giám sát nhân viên.Lập kế họach khen thưởng,
kỷ luật, xét tăng lương nhân viên theo quy chế công ty
Trang 21CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO
VÀNG2.1 Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán
Do sự đa dạng của nền kinh tế thị trường, quá trình tiêu thụ hàng hóa tạiCông ty cũng rất đa dạng Nó tùy thuộc vào hình thái thực hiện giá trị hàng hóacũng như đặc điểm vận động của hàng hóa Công ty hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất nên hoạt động bán hàng của Công ty chủ yếu là bán sản phẩm do Công ty
tự sản xuất ra Hiện nay, để đáp ứng từng loại khách hàng với những hình thứcmua khác nhau, Công ty áp dụng 2 hình thức bán hàng là bán buôn qua kho và
ký gửi đại lý
Nhưng do tình hình kinh tế ngày càng khó khăn, dẫn đến tình trạng công ty
bị chiếm dụng vốn nhiều, nợ khó đòi ngày càng gia tăng Chính vì vậy đến năm
2016 công ty cao su Sao Vàng tập trung chủ yếu vào phương thức bán hàng “Bán buôn qua kho”
Căn cứ vào đơn đặt hàng hoặc căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã được kýkết Công ty sẽ giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hoặc tại địa điểm màngười mua yêu cầu Số hàng này khi giao cho người mua thì được trả tiềnngay hoặc được chấp nhận thanh toán Khi đó hàng hóa được coi là đã tiêuthụ Với phương thức bán hàng này tại Công ty chủ yếu là thanh toán bằngchuyển khoản
Trang 22Khi phát sinh nghiệp vụ xuất kho thành phẩm, phát sinh Doanh thu bánhàng kế toán đều phải kế toán đều phải lập đầy đủ các chứng từ liên quan(theo mẫu quy định) và hoàn thiện đầy đủ thủ tục chứng từ quy định như sau:
1 Giấy đề nghị xuất hàng
Do bộ phận tiếp thị bán hàng lập Sau khi nhận đượcđơn đặt hàng (Hợpđồng kinh tế) từ phía khách hàng, nhân viên phòng tiếp thị tiến hành lậpphiếu đề nghị xuất hàng, trình phụ trách Phòng bán hàng ký duyệt Chuyểnqua Phòng kho
Giấy đề nghị xuất hàngđược lập thành 3 bản lưu tại:
Lệnh xuất kho được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại quyển gốc
- Liên 2: Giao cho người nhận hàng
- Liên 3: Bộ phận kho giữ sau đó chuyển qua phòng kế toán.
3 Hóa đơn giá trị gia tăng
Thời điểm lập hóa đơn GTGT là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu orquyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiềnhay chưa thu được tiền
Trang 23Khách
hàng
Phòng tiếp thị bán hàng
Bộ phận kho
Xuất hàng và lập Lệnh xuất kho
Nhận báo giá,nhận phiếu xuất kho
Lưu chứng từ
Viết hoá đơn GTGT/ ghi nhận công nợ
Hóa đơn GTGT do kế toán lập thành 3 liên :
- Liên 1: Lưu tại quyển gốc
- Liên 2: Giao cho khách hàng
- Liên 3: Lưu nội bộ
Sơ đồ 2: Quy trình luân chuyển chứng từ
Vì là doanh nghiệp sản xuất và thương mại cho nên khối lượng xuất nhậpthành phẩm tương đối nhiều và liên tục Cho nên phần bài làm của em chỉ xin
Trang 24trình bày về một số loại thành phẩm để làm dẫn chứng cho hoạt động tiêuthụ, xác định Doanh thu của công ty.
Trích nghiệp vụ tháng 3/2016 về bán buôn thành phẩm tại kho chi tiết như sau:
Ngày 02/03/2016 theo đơn đặt hàng kèm hợp đồng kinh tế số:0203161/SV-NH ký kết với Công ty TNHH Thương mại Nguyên Hồng, tiến hànhxuất kho thành phẩm với các loại chứng từ như sau:
1 Biểu 2.1.1 Giấy đề nghị xuất hàng - BP: Tiếp thị thị trường
2 Biểu 2.1.2 Lệnh xuất kho – BP: Kho
3 Biểu 2.1.3 Hóa đơn tài chính – BP: Tài chính kế toán
Biểu: 2.1.1 Giấy đề nghị xuất hàng
Số: SV/NH0203
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG
Địa chỉ: 231 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
Website: http://src.com.vn/
Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2016
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT HÀNG
Kính gửi: Ban giám đốc Công ty cổ phần cao su Sao Vàng
Các bộ phận liên quan : Kho, kế toán….
Họ và tên: Hà Trung Dũng Bộ phận: Phòng tiếp thị thị trường
Căn cứ theo đơn đặt hàng kèm hợp đồng kinh tế số: 0203161/SV-NH, tôi xin đề nghị xuất kho cho Công ty TNHH Thương Mại Nguyên Hồng với các mặt hàng như sau:
TT Tên Vật Tư DVT Số Lượng Đơn giá Thành tiền Ghi Chú
1 Lốp XM 2.75 – 17 6PRSV551 Chiếc 50 125.455 6.272.750
2 Lốp XM 2.75 – 17 4PRSV501 (HF1) Chiếc 100 85.309 8.530.900
3 Lốp XM 2.50 – 17 6PRSV550 Chiếc 50 99.528 4.976.400
Trang 254 Lốp XM 2.50 – 17 6PRSV502 (HR1) Chiếc 200 99.527 19.905.400
5 Săm LM 2.75 – 17 6PRSV551 Chiếc 50 75.145 3.757.250
Bằng chữ: Tám mươi lăm triệu một trăm sáu mươi lăm nghìn chin trăm linh năm đồng chẵn./.(Giá
chưa bao gồm VAT)
Hà Trung Dũng
Đề nghị xuất hàng được chuyển qua các phòng ban có liên quan ký duyệt,
cuối cùng được chuyển đến bộ phận kho tiến hành lập Lệnh xuất kho như
Biểu số: 2.1.2: Lệnh xuất kho
LỆNH XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 03 năm 2016
Số: 325
Họ và tên người nhận:
Đơn vị nhận hàng: Công ty TNHH Thương Mại Nguyên Hồng Mã số: 4100669828
Xuất tại kho: Kho Hà Nội
TT Tên Vật Tư DVT Số Lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 26……… … …… ………
Bằng chữ: Chín mươi ba triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn bốn trăm chín mươi sáu đồng chẵn./.
Người nhận Người viết phiếu P TCKT Thủ trưởngđơn vị
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần cao su Sao Vàng
Địa chỉ: Số 231 đường Nguyễn Trãi, P Thượng Đình, Q Thanh Xuân, TP Hà Nội
Số tài khoản :10200000069759 tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Điện thoại : 04 35580383 MST :0100100625
Họ và tên người mua hàng : Công ty TNHH Thương Mại Nguyên Hồng
Địa chỉ: 15 Lê Xuân Trữ, P Lý Thường Kiệt, TP Quy Nhơn, BìnhĐịnh
Số tài khoản : MST: 4100669828
Hình thức thanh toán: TM/CK.
STT Tên hàng hoá,dịch vụ DVT SL Đơn giá Thành tiền
Trang 27Tổng cộng tiền thanh toán 93.682.496
Số tiền bằng chữ: Chín mươi ba triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn bốn trăm chín mươi sáu đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trong tháng 3/2016 do một chút sơ suất trong quá trình chế tạo sảnphẩm, dẫn đến tình trạng có một số loại sản phẩm bị lỗi, không tuân theo quycách, quy định Sau khi bộ phận KCS kiểm tra thông tin, chất lượng sản phẩm,đồngý cho Nguyên Hồng trả lại số sản phẩm bị lỗi Ngày 12/3/2016 CôngtyThương Mại Nguyên Hồng xuất trả lại :
- Lốp XM 2.75 – 17 4PRSV501 (HF1): 46 chiếc
- Săm LM 2.75 – 17 6PRSV551: 24 chiếc
Doanh thu hàng bán bị trả lại :
76 x 85.309 + 24 x 75.145 = 8.286.964 VNDCác chứng từ liên quan đến hàng bán bị trả lại bao gồm có Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH thương mại Nguyên Hồng xuất trả (Biểu số 2.1.4 ) và Phiếu
nhập kho
Trang 29Biểu 2.1.4: Hóa đơn GTGT do Nguyên Hồng xuất trả
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương Mại Nguyên Hồng
Địa chỉ: 15 Lê Xuân Trữ, P Lý Thường Kiệt, TP Quy Nhơn, BìnhĐịnh
Số tài khoản :
Điện thoại : MST :4100669828
Họ và tên người mua hàng : Công ty Cổ phần cao su Sao Vàng
Địa chỉ: Số 231 đường Nguyễn Trãi, P Thượng Đình, Q Thanh Xuân, TP Hà Nội
lượng)
Số tiền bằng chữ: Chín triệu một trăm mười lăm nghìn sáu trăm sáu mươi đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vi
Trang 30( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
2.1.2 Kế toán chi tiết Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Công ty cổ phần cao su Sao Vàng áp dụng chế độ kế toán theo TT 200
của Bộ tài chính, áp dụng hình thức ghi sổ: Nhật ký chung và phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp Khấu trừ.
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào
sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian và theonội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi sổcái từng nghiệp vụ phát sinh Hình thức Nhật ký chung gồm các loại sổ chủyếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sau đây là trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Trang 31Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứvào số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản phùhợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ
Báo cáo tài chính
Trang 32Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đốiphát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp, đúng với số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng đểlập báo cáo tài chính Về nguyên tắc, Tổng phát sinh Nợ và Tổng phát sinh Cótrên bảng Cân Đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và phát sinh cótrên sổ Nhật Ký Chung và các sổ Nhật Ký Đặc Biệt.
Sơ đồ 4: Trình tự kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Trang 33Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
- Căn cứ nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày 02/03/2016 và nghiệp vụ ngày 12/03/2016
- Căn cứ hệ thống chứng từ như biểu số: 2.1.1; 2.1.2; 2.1.3; 2.1.4 lập sổ chi tiết bán hàng để theo dõi chi tiết doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng Nếu trong trường hợp khách hàng chưa thanh toán, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT vào sổ chi tiết thanh toán với người mua Cuối tháng, kế toán bán hàng – công nợ tiến hành đối chiếu giữa Sổ cái TK 131 và Sổ tổng hợp thanh toán với người mua Các sổ chi tiết cụ thể như sau:
Biểu số: 2.1.5 Sổ chi tiết 5112 - Lốp XM 2.75 – 17 6PRSV551
Biểu số: 2.1.6 Sổ chi tiết 5112 - Lốp XM 2.75 – 17 4PRSV501 (HF1)
Biểu số: 2.1.7 Sổ chi tiết 5112- Lốp XM 2.50 – 17 6PRSV550
Biểu số: 2.1.8 Sổ chi tiết 5112 - Săm LM 2.75 – 17 6PRSV551
Trang 34Biểu 2.1.5 Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu
Công ty cổ phần cao su Sao Vàng
Địa chỉ : 231 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng
Số hiệu tài khoản: 5112Tháng 03 Năm 2016
STT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng
Bằng chữ: Tám mươi lăm tỷ năm trăm ba mươi chín triệu ba trăm năm mươi mốt
nghìn bốn trăm sáu mươi lăm đồng chẵn./.
Trang 36Công ty cổ phần cao su Sao Vàng Mẫu số S38-DN
Địa chỉ : 231 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
DT bán thành phẩmcho Công ty TNHH Thương mại Nguyên Hồng 131 6.272.750
Trang 37Biểu số: 2.1.6 Sổ chi tiết 5112 - Lốp XM 2.75 – 17 4PRSV501 (HF1)
Địa chỉ : 231 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày
Trang 38Biểu 2.1.7: Sổ chi tiêt 5112 - Lốp XM 2.50 – 17 6PRSV550
Địa chỉ : 231 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT
Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng
Trang 40(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)
Biểu số: 2.1.8 Sổ chi tiết 5112 - Săm LM 2.75 – 17 6PRSV551
Địa chỉ : 231 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày