1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cptm việt hồng

68 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cptm việt hồng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 681,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Đặc điểm lao động của Công ty CPTM Việt Hồng (8)
    • 1.1.1. Đặc điểm lao động (8)
    • 1.1.2. Phân loại lao động trong doanh nghiệp (9)
  • 1.2. Các hình thức trả lương của Công ty CPTM Việt Hồng (11)
    • 1.2.1. Hình thức tiền lương theo thời gian (12)
    • 1.2.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm (14)
    • 1.2.3. Hình thức tiền lương khoán (17)
  • 1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty (17)
    • 1.3.1. Quỹ BHXH (17)
    • 1.3.2. Quỹ Bảo hiểm y tế (18)
    • 1.3.3. Kinh phí công đoàn (18)
    • 1.3.4. Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (19)
  • 1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Cty CPTM Việt Hồng (19)
    • 1.4.1. Khâu tuyển dụng (19)
    • 1.4.2. Khâu sử dụng lao động (20)
    • 1.4.3. Các chế độ khen thưởng, xử lý kỷ luật (21)
    • 1.4.4. Quy trình tính và thanh toán tiền lương (22)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CPTM VIỆT HỒNG (6)
    • 2.1. Kế toán tiền lương tại công ty CPTM Việt Hồng (25)
      • 2.1.1. Chứng từ sử dụng (25)
      • 2.1.2. Phương pháp tính lương (51)
      • 2.1.3. Tài khoản sử dụng (51)
      • 2.1.4. Quy trình kế toán tiền lương (52)
    • 2.2. Kế toán các khoản trích theo lương tại công ty CPTM Việt Hồng (55)
      • 2.2.1. Chứng từ sử dụng (55)
      • 2.2.2. Tài khoản sử dụng (57)
      • 2.2.3. Quy trình kế toán (58)
  • CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CPTM VIỆT HỒNG (6)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty và phương hướng hoàn thiện (59)
      • 3.1.1. Ưu điểm (59)
      • 3.1.2. Nhược điểm (59)
      • 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện (60)
    • 3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPTM Việt Hồng (60)
      • 3.2.3. Về công tác kế toán lao động tiền lương trích BHXH, BHYT, KPCĐ tại công ty (62)
      • 3.2.4. Về sổ kế toán chi tiết (63)
      • 3.2.5. Về sổ kế toán tổng hợp (63)
      • 3.2.6. Về lao động (63)
      • 3.2.7. Điều kiện thực hiện giải pháp (64)
  • KẾT LUẬN (66)

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CPTM VIỆT HỒNG 1 1 1 Đặc điểm lao động của Công ty CPTM Việt Hồng 1 1 1 1 Đặc điểm lao động 1 1 1 2[.]

Đặc điểm lao động của Công ty CPTM Việt Hồng

Đặc điểm lao động

Lao động đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của công ty, vì vậy ban lãnh đạo luôn chú trọng tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhân viên trẻ năng động và nhiệt huyết Kết hợp kinh nghiệm của các thế hệ đi trước và sự đoàn kết của cán bộ, công nhân viên, công ty ngày càng phát triển vững mạnh hơn.

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật cao và tay nghề cao đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của các doanh nghiệp Đội ngũ cán bộ sản xuất và công nhân lành nghề không chỉ là tài sản quý giá mà còn quyết định thành công của doanh nghiệp Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nhiều cán bộ kỹ thuật của công ty xin thôi việc và chuyển sang các nơi có thu nhập cao hơn, chủ yếu là các liên doanh, dẫn đến hiện tượng “chảy máu chất xám” Nguyên nhân chính của vấn đề này là do cơ chế thị trường thúc đẩy sự cạnh tranh về nhân lực, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự ổn định và phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

Mặc dù có nhiều biến động, công ty vẫn duy trì một đội ngũ cán bộ kỹ thuật dày dạn kinh nghiệm, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh và quản lý Công ty đã sắp xếp nhân sự phù hợp với ngành nghề, tạo điều kiện để cán bộ phát huy tối đa kiến thức chuyên môn và năng lực cá nhân Đồng thời, thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ Nhờ đó, công ty đã phát hiện, đào tạo và bổ nhiệm nhiều cán bộ vào các vị trí lãnh đạo chủ chốt, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Phân loại lao động trong doanh nghiệp

Lao động được chia theo 03 tiêu thức sau:

- Thứ nhất, phân loại lao động theo thời gian lao động: toàn bộ lao động của công ty CPTM Việt Hồng được chia thành các loại sau:

Lao động thường xuyên trong danh sách là lực lượng lao động do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm công nhân viên sản xuất, nhân viên thi công, nhân viên vật tư, nhân viên kỹ thuật, cũng như các nhân viên thuộc các hoạt động khác như nhân viên kinh doanh, kế toán và bộ phận quản lý doanh nghiệp Những lao động này chủ yếu ký hợp đồng lao động dài hạn với doanh nghiệp, thường có thời hạn trên một khoảng thời gian nhất định, góp phần xây dựng nền tảng vững chắc cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.

Lao động tạm thời theo mùa vụ, hay còn gọi là lao động ngoài danh sách, là lực lượng lao động bổ sung cho doanh nghiệp mà không ký hợp đồng lâu dài Họ thường làm công việc theo mùa vụ như cộng tác viên hoặc nhân viên thi công theo thời vụ, giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu ngắn hạn hoặc theo mùa Loại hình lao động này phù hợp với các doanh nghiệp cần linh hoạt trong tuyển dụng và sử dụng nhân lực trong các thời điểm nhất định của năm.

- Thứ hai, Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất:

Lao động trực tiếp sản xuất là những người tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện các nhiệm vụ công việc cụ thể Các bộ phận như thi công, kỹ thuật, kinh doanh và vật tư đóng vai trò quan trọng trong hoạt động này, góp phần mang lại phần lớn doanh thu cho công ty.

Lao động gián tiếp sản xuất bao gồm các bộ phận tham gia hỗ trợ và quản lý quá trình sản xuất của doanh nghiệp, như nhân viên hành chính văn phòng, bộ phận kế toán và ban quản lý công ty Những lao động này không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa hay dịch vụ, nhưng đóng vai trò quan trọng trong duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả Việc phân bổ lao động gián tiếp giúp tối ưu hóa quy trình quản lý, nâng cao năng suất và đảm bảo sự ổn định của doanh nghiệp Do đó, lao động gián tiếp đóng vai trò không thể thiếu trong sự thành công của các hoạt động sản xuất và kinh doanh.

-Thứ ba, Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh

Lao động theo chức năng sản xuất bao gồm những người lao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và hàng hóa, như nhân viên thi công và nhân viên vật tư Những lao động này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra hiệu quả, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Việc quản lý tốt nguồn nhân lực theo chức năng giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.

Lao động thực hiện chức năng bán hàng bao gồm những nhân viên tham gia vào hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như nhân viên kinh doanh và các chuyên gia nghiên cứu thị trường Họ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy doanh số bán hàng, mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Các lao động này giúp doanh nghiệp định vị thương hiệu, tối ưu chiến lược tiếp thị và đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách hiệu quả Như vậy, hoạt động bán hàng không chỉ là quá trình tiêu thụ mà còn là yếu tố quyết định thành công của quá trình kinh doanh.

Lao động thực hiện chức năng quản lý bao gồm những nhân viên tham gia hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính, như nhân viên quản lý kinh tế và nhân viên quản lý hành chính Các nhân viên này đóng vai trò chủ chốt trong điều hành, tổ chức và kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo sự vận hành hiệu quả và đạt được các mục tiêu kinh doanh Việc phân công rõ ràng các chức năng quản lý giúp nâng cao năng lực quản trị và thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.

Việc kết hợp các phương pháp phân loại chi phí lao động mang lại hiệu quả trong việc tập hợp chi phí chính xác và kịp thời Nhờ đó, doanh nghiệp dễ dàng phân định rõ ràng giữa chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Việc áp dụng các kỹ thuật phân loại này giúp tối ưu hóa việc kiểm soát chi phí và nâng cao khả năng lập kế hoạch tài chính dài hạn.

Xem xét phân tích cơ cấu lao động tại Công ty CPTM Việt Hồng theo các chỉ tiêu về giới tính như được thể hiện qua bảng sau:

Bảng1.1: Cơ cấu lao động tại Công ty CPTM Việt Hồng

Chỉ tiêu Số lượng Tỷ lệ(%) Giới tính

- Đại học và trên đại học

Lực lượng lao động của công ty chủ yếu là các nhân viên trẻ có trình độ từ trung học phổ thông trở lên, mang đến đội ngũ năng động, nhiệt tình và sáng tạo Tuy nhiên, việc quản lý nhân sự gặp nhiều khó khăn do đặc điểm của lực lượng lao động trẻ thích tự do và có xu hướng tìm kiếm cơ hội việc làm mới.

Các hình thức trả lương của Công ty CPTM Việt Hồng

Hình thức tiền lương theo thời gian

Tiền lương theo thời gian là hình thức trả lương dựa trên thời gian làm việc, phù hợp với các quy định về cấp bậc kỹ thuật và thang bảng lương của nhà nước, đồng thời tuân thủ hợp đồng lao động Đây là hình thức thanh toán dựa trên thời gian làm việc của cán bộ, công nhân viên, và người lao động Tiền lương theo thời gian có thể được trả theo cách giản đơn hoặc kết hợp với các khoản thưởng theo hiệu quả làm việc.

- Đối tượng áp dụng: Lao động làm việc trong bộ phận quản lý, kỹ thuật, phục vụ, nhân viên hành chính (bộ phận gián tiếp sản xuất)

- Hiện nay tại công ty áp dụng các công thức trả lương theo thời gian bao gồm: Lương tháng, lương ngày và lương giờ

Lương tháng của công nhân viên công ty được trả theo kỳ hạn hàng tháng dựa trên số ngày làm việc thực tế trong tháng Thường thì tháng có 22 ngày làm việc, quy định theo lịch làm việc từ thứ hai đến sáng thứ bảy hàng tuần, đảm bảo quyền lợi và sự công bằng về thưởng lương hàng tháng cho nhân viên.

Căn cứ vào thời gian lao động và hệ số lương theo quy định của người lao động để tính lương phải trả.

Lương phải trả trong tháng Mức lương tối thiểu * (hệ số lương + phụ cấp) x Số ngày làm việc thực tế trong tháng số ngày làm việc trong tháng

Trả lương cho người lao động dựa trên mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng, đảm bảo công bằng và đúng quy định Lương ngày thường được áp dụng để thanh toán cho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian, bao gồm cả các ngày tham gia hội họp, học tập hoặc thực hiện nghĩa vụ khác Ngoài ra, mức lương này còn làm căn cứ để tính các khoản trợ cấp BHXH, đảm bảo quyền lợi đầy đủ cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Lương ngày và lương giờ được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp trong những thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm Ưu điểm của hình thức trả lương này là tận dụng tối đa thời gian lao động của công nhân, giúp đảm bảo thu nhập trong quá trình làm việc Tuy nhiên, nhược điểm là phương pháp này chưa gắn liền tiền lương với kết quả làm việc của từng người lao động, gây ra sự phức tạp trong việc theo dõi và đánh giá năng suất.

+ Lương giờ Ví dụ minh hoạ hình thức trả lương theo thời gian : Trả lương thời gian đối với khối văn phòng:

Lương thời gian = (Hệ số lương x 1.150.000đ) + PCCV + PCLĐ x Số ngày làm việc thực tế

Ví dụ: Chị Lê Hồng Sơn ở phòng kế toán có mức lương cơ sở là 1.150.000đ.

Số ngày làm việc thực tế là: 22 ngày

Vậy tiền lương phải trả cho chị Sơn trong tháng 01/2015 là:

Lương tháng 01/2015 phải trả cho chị Lê Hồng Sơn 3,2 x 1.150.000 x 26 +320.000 = 4.000.000 đồng

Hình thức trả lương theo sản phẩm

Hình thức trả lương theo sản phẩm là phương pháp dựa trên số lượng và chất lượng công việc hoàn thành, nhằm khuyến khích công nhân nâng cao năng suất và đóng góp nhiều hơn cho xã hội Công ty áp dụng hình thức trả lương này cho các bộ phận có công nhân trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm, giúp thúc đẩy sản xuất hiệu quả và tăng thu nhập cho người lao động.

- Đối tượng áp dụng: những bộ phận tham gia trực tiếp vào sản xuất:nhân viên thi công, nhân viên kỹ thuật, kế toán.

- Có thể trả lương theo tháng hoặc sau khi kết thúc dự án tùy thuộc vào các dự án khác nhau.

- Các hình thức trả lương theo sản phẩm bao gồm:

+ Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế :

Phương pháp tính lương dựa trên sản phẩm hoàn thành đúng chất lượng theo quy định, đảm bảo tiền lương trả cho người lao động phản ánh chính xác khối lượng công việc thực tế Mức đơn giá lương sản phẩm được quy định rõ ràng, không có bất kỳ hạn chế nào về mức trả lương theo sản phẩm, giúp thúc đẩy năng suất và đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp = phần trăm lưởng hưởng theo dự án * số tiền của dự án

Ví dụ về hình thức trả lương theo sản phẩm là tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, áp dụng cho công nhân thi công theo thời vụ Đinh Thành Đạt, làm việc trong bộ phận thi công, nhận lương dựa trên tỷ lệ 0,5% của tổng số tiền dự án dựa trên mức hoàn thành theo tiêu chuẩn dự án.

Lương theo sản phẩm sau khi hoàn thành dự ánA phải trả cho công nhân Đinh Thành Đạt là: 0.5% x 2 tỷ = 10.000.000 đồng.

+ Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp :

Hình thức trả lương này thường được áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp trong các bộ phận sản xuất như công nghệ điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máy móc, cũng như lao động vận chuyển vật liệu và thành phẩm Phương thức trả lương này giúp đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong quản lý nhân lực gián tiếp, thúc đẩy năng suất làm việc và duy trì hoạt động sản xuất liên tục Việc thực hiện đúng chế độ trả lương cho lao động gián tiếp là yếu tố quan trọng trong việc duy trì hoạt động sản xuất ổn định và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp.

Trả lương theo thành phẩm gián tiếp thúc đẩy nhân viên gián tiếp hợp tác chặt chẽ với lao động trực tiếp để nâng cao năng suất và đạt được mục tiêu chung Tuy nhiên, hình thức này thường gặp hạn chế trong việc đánh giá chính xác kết quả công việc của đội ngũ lao động gián tiếp, dẫn đến khó khăn trong việc xác định hiệu quả làm việc thực sự của họ.

Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt nhằm thúc đẩy ý thức trách nhiệm của công nhân trong sản xuất và công tác Doanh nghiệp thường áp dụng chế độ thưởng khi công nhân đạt các chỉ tiêu đề ra, như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, tăng năng suất lao động và tiết kiệm vật tư Các chính sách này giúp khuyến khích công nhân nâng cao hiệu quả làm việc, đồng thời đảm bảo chất lượng và tiết kiệm nguồn lực cho doanh nghiệp.

Trong trường hợp người lao động làm hỏng sản phẩm hoặc gây lãng phí vật tư, họ có thể phải chịu mức phạt trừ vào tiền lương theo sản phẩm mà họ được hưởng Ngoài ra, nếu không đảm bảo đúng ngày công quy định, người lao động cũng có thể bị xử phạt theo quy định của công ty Các quy định này nhằm đảm bảo hiệu quả sản xuất và trách nhiệm của người lao động đối với chất lượng công việc.

Hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa tiền lương theo sản phẩm và chế độ thưởng phạt do doanh nghiệp quy định, nhằm thúc đẩy hiệu quả làm việc và đảm bảo công bằng trong trả lương cho nhân viên.

Hình thức thưởng phạt dựa trên hiệu quả làm việc nhằm khuyến khích tinh thần lao động của người công nhân, thúc đẩy ý thức trách nhiệm và thái độ làm việc tích cực Người lao động sẽ được thưởng khi hoàn thành tốt công việc, còn nếu làm ẩu sẽ phải chịu phạt tương ứng, qua đó tạo động lực để họ làm việc chăm chỉ, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất Chính sách này giúp xây dựng môi trường làm việc có trách nhiệm, tạo sự hăng say và ý thức cao trong công việc của người lao động.

+ Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến:

Phương thức trả lương theo hình thức này dựa trên tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và được điều chỉnh theo mức độ vượt mức sản xuất để tính thêm khoản lương theo tỷ lệ lũy tiến Áp dụng hình thức này nhằm thúc đẩy nhanh tiến độ thi công hoặc hoàn thành công việc đột xuất, giúp doanh nghiệp đảm bảo tiến độ và hiệu quả công việc Đây là cách khích lệ nhân viên hoàn thành nhiệm vụ sớm, đặc biệt trong các tình huống cần đẩy nhanh tiến độ công việc.

Hình thức tiền lương khoán

- Theo hình thức này, công nhân được giao việc và tự chịu trách nhiệm với công việc đó cho tới khi hoàn thành.

- Đối tượng áp dụng: công nhân phục vụ như bảo vệ, vệ sinh

Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty

Quỹ BHXH

Trong công tác bảo hiểm xã hội, tỷ lệ đóng BHXH là 26% trên tổng số tiền lương của người lao động trong tháng Trong đó, tỷ lệ 18% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 8% được khấu trừ trực tiếp vào tiền lương của người lao động hàng tháng Chính sách này giúp đảm bảo quyền lợi người lao động và phù hợp với quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Quỹ BHXH nhằm tạo nguồn tài trợ cho người lao động trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức và nghỉ hưu Việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH tuân theo các quy định cụ thể về cơ chế tài chính, có thể do doanh nghiệp trực tiếp chi trả hoặc chuyển toàn bộ cho cơ quan quản lý cấp trên Doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp chi tiêu để quyết toán các khoản chi liên quan đến BHXH và mọi hoạt động sử dụng quỹ đều phải thực hiện đúng quy định pháp luật và quy trình quản lý tài chính liên quan.

Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH) được hình thành từ việc trích lập vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (CPSXKD) và khấu trừ vào tiền lương của người lao động theo quy định pháp luật Đây là nguồn hình thành chính của quỹ BHXH, đảm bảo hỗ trợ quyền lợi cho người lao động khi gặp rủi ro hoặc cần thiết Việc trích lập đúng chế độ giúp duy trì và phát triển quỹ, góp phần đảm bảo an sinh xã hội bền vững.

Quỹ Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm y tế (BHYT) được trích với tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương đóng bảo hiểm của người lao động Trong đó, 3% được tính vào Chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng, còn 1,5% sẽ khấu trừ trực tiếp vào lương của người lao động Đóng BHYT được thực hiện bằng cách nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách dưới hình thức mua thẻ BHYT, đảm bảo quyền lợi chăm sóc sức khỏe cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Bảo hiểm y tế (BHYT) được trích lập nhằm mục đích bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho người lao động Mục đích chính của BHYT là hỗ trợ các dịch vụ y tế như khám chữa bệnh, viện phí, và thuốc men, giúp người lao động tiếp cận các dịch vụ y tế cần thiết một cách dễ dàng và an toàn Việc trích lập BHYT đảm bảo quỹ dự phòng để phục vụ các hoạt động chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động.

Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT) được hình thành theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, từ việc trích lập tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, khoản này còn được khấu trừ trực tiếp vào tiền lương của người lao động theo chế độ quy định, đảm bảo nguồn tài chính ổn định cho hệ thống bảo hiểm y tế.

Kinh phí công đoàn

Kinh phí công đoàn được quy định là 2% tổng tiền lương, trong đó 1% nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, còn lại 1% để lại tại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động của công đoàn cơ sở Việc này đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động đoàn thể, góp phần nâng cao đời sống và quyền lợi của cán bộ công đoàn Các doanh nghiệp chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng phần kinh phí này đúng mục đích, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức công đoàn.

Kinh phí Công đoàn (KPCĐ) được trích lập với mục đích chính là phục vụ hoạt động của tổ chức công đoàn, nhằm chăm lo và bảo vệ quyền lợi cho người lao động Việc trích lập này giúp công đoàn thực hiện các nhiệm vụ quan trọng như tổ chức các hoạt động chăm sóc đời sống, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đoàn viên và người lao động Nhờ có khoản kinh phí này, công đoàn có thể hỗ trợ kịp thời các quyền lợi chính đáng của người lao động và thúc đẩy môi trường làm việc an toàn, bình đẳng Do đó, việc trích lập KPCĐ không chỉ đảm bảo hoạt động của công đoàn diễn ra hiệu quả mà còn góp phần nâng cao phúc lợi và quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp.

Nguồn hình thành của kinh phí công đoàn (KPCĐ) xuất phát từ việc trích lập 2% vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó, 1% được nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, còn 1% để lại tại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động của công đoàn cơ sở Đây là quy trình rõ ràng đảm bảo nguồn lực hỗ trợ hoạt động công đoàn hiệu quả và bền vững.

Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp

- Đối với BHTN: tỷ lệ 2% trong đó 1% tính vào CPSXKD, 1% khấu trừ vào lương người lao động

- Mục đích: Quỹ BHTN được trích lập nhằm tạo ra nguồn tài trợ cho người lao động trong các trường hợp thôi việc, các trường hợp thất nghiệp khác

- Nguồn hình thành: BHTN được hình thành do việc trích lập trích lập tính vào chi phí kinh doanh và khấu trừ vào tiền lương của người lao động.

Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Cty CPTM Việt Hồng

Khâu tuyển dụng

Trong cơ chế tuyển chọn lao động, Công ty nhấn mạnh rằng “để tồn tại và phát triển, không chỉ cần có chiến lược sản xuất kinh doanh mà còn phải có chiến lược về lao động,” nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ lao động phù hợp về số lượng và chất lượng Công ty đặc biệt coi trọng chính sách tuyển chọn lao động để đảm bảo đội ngũ nhân sự đáp ứng các yêu cầu về phẩm chất, kỹ năng và mục tiêu sản xuất kinh doanh cả ngắn hạn lẫn dài hạn.

Trước khi tuyển dụng lao động, công ty tích cực thu hút ứng viên thông qua các hoạt động tuyển mộ bằng cách đăng quảng cáo và hợp tác với các tổ chức giáo dục.

Công ty sử dụng quảng cáo trên các tờ báo như Lao động, Nhân dân, hoặc các dịch vụ truyền tin trực tuyến để thông báo tuyển dụng một cách dễ dàng và hiệu quả Trong các thông báo này, công ty thường nêu rõ các nhiệm vụ công việc chung, yêu cầu về bằng cấp và phẩm chất cần thiết của ứng viên, cùng với các lợi ích và chế độ ưu đãi dành cho người lao động khi gia nhập công ty.

Công ty thường sử dụng tổ chức giáo dục như một biện pháp tuyển dụng hiệu quả nhất Họ cử đại diện đến các trường đại học để tuyển chọn sinh viên mới tốt nghiệp và cũng đồng ý cho sinh viên đến thực tập tại công ty Trong quá trình thực tập, Giám đốc cùng những người hướng dẫn trực tiếp đánh giá năng lực của sinh viên; các sinh viên có khả năng phù hợp sẽ được tạo điều kiện thuận lợi để sau khi ra trường có thể gia nhập công ty làm việc.

Sau khi tuyển chọn xong, công ty tiến hành lựa chọn lao động phù hợp với từng nhiệm vụ và công việc cụ thể Quá trình tuyển chọn được thực hiện một cách đơn giản nhưng mang lại hiệu quả cao, đảm bảo nhân lực đáp ứng tốt yêu cầu công việc.

Công ty yêu cầu các ứng viên nộp hồ sơ gồm sơ yếu lý lịch đầy đủ thông tin cá nhân như tuổi, giới tính, trình độ học vấn và các chứng chỉ chuyên môn phù hợp Ngoài ra, ứng viên cần có giấy khám sức khỏe do hội đồng y tế của trung tâm y tế công ty xác nhận.

Bước tiếp theo trong quy trình tuyển dụng là phỏng vấn những ứng viên đã vượt qua vòng xét duyệt ban đầu bằng cách yêu cầu họ làm các bài kiểm tra và trả lời câu hỏi trắc nghiệm về kỹ năng cũng như trình độ thông minh của chính bản thân Quá trình này không chỉ giúp đánh giá năng lực chuyên môn mà còn xác định thái độ và sự phù hợp của ứng viên đối với công việc, từ đó chọn ra những người có tiềm năng phát triển tốt nhất cho doanh nghiệp.

Công ty thực hiện bước này nhằm mục đích tạo điều kiện cho người đại diện công ty và nhân viên tương lai gặp gỡ, tìm hiểu về nhau kỹ hơn Quá trình này giúp công ty đánh giá và chọn lựa ứng viên phù hợp với vị trí và công việc còn trống, từ đó đảm bảo sự phù hợp và hòa hợp trong quá trình làm việc.

Ký hợp đồng chính thức với người lao động sau thời gian thử việc.

Khâu sử dụng lao động

Các doanh nghiệp sử dụng sổ danh sách lao động để quản lý số lượng lao động, giúp nắm chắc tình hình phân bổ và sử dụng nhân lực trong doanh nghiệp Sổ này do phòng lao động - tiền lương lập, gồm bản chung cho toàn doanh nghiệp và các bản riêng cho từng bộ phận Ngoài ra, doanh nghiệp còn mở sổ lao động riêng cho từng người nhằm theo dõi nhân sự về mặt số lượng và chất lượng, đồng thời cập nhật các biến động và đảm bảo chấp hành chế độ lao động đúng quy định.

Trong hạch toán việc sử dụng thời gian lao động, việc phản ánh chính xác số lượng công việc hoàn thành của từng cán bộ công nhân viên là yếu tố then chốt để tính lương và kiểm tra sự phù hợp của khoản tiền đã trả Bảng chấm công là chứng từ chính được sử dụng để hạch toán, do tổ trưởng hoặc trưởng các phòng ban trực tiếp ghi nhận và để công khai để toàn thể cán bộ nhân viên giám sát thời gian lao động của từng người Cuối mỗi tháng, bảng chấm công được tổng hợp để xác định khối lượng công việc đã hoàn thành và từ đó tính lương cho từng bộ phận Quá trình hạch toán này nhằm đảm bảo phản ánh chính xác năng suất làm việc của từng nhân viên, làm nền tảng để xác định mức lương phù hợp dựa trên kết quả thực tế.

Các chế độ khen thưởng, xử lý kỷ luật

1.4.3.1 Các chế độ khen thưởng:

- Thưởng hàng tháng: dựa vào bảng chấm công, tổ trưởng xét mức xếp loại theo A, B, C để xét mức thưởng cho cán bộ

Khen thưởng cho tập thể và cá nhân xuất sắc đã đạt thành tích nổi bật trong năm, đáp ứng mục tiêu kế hoạch và các dự án quy mô lớn Ngoài ra, công ty also tổ chức khen thưởng các ngày lễ Tết dựa trên chế độ thưởng và tình hình kinh doanh hiện tại để thúc đẩy tinh thần làm việc và nghị lực tập thể.

Khen thưởng đột xuất được trao cho tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc, đột phá, mang tính đột biến và làm gương sáng cho toàn thể Chương trình thưởng này không nằm trong chỉ tiêu thi đua hoặc cam kết thi đua, nhằm ghi nhận những đóng góp đặc biệt xuất sắc Việc khen thưởng đột xuất giúp thúc đẩy tinh thần thi đua, khích lệ các cá nhân, tập thể xuất sắc tiêu biểu trong công tác.

Ngoài ra, các hình thức khen thưởng còn dựa trên các tiêu chuẩn và chương trình kế hoạch riêng của từng bộ phận văn phòng, như thưởng doanh thu hoặc thưởng hoàn thành tiến độ công việc.

1.4.3.2 Các quy chế xử phạt:

Kỷ luật nhằm ngăn chặn các vi phạm trong tương lai, phòng ngừa những vi phạm của người khác.

Xác lập hệ thống các chuẩn mực về hành vi, văn hóa lề lối làm việc của công ty.

Hình thức và thời gian chịu kỷ luật:

Các hình thức kỷ luật từ thấp đến cao được áp dụng trong toàn hệ thống cùng với thời gian chịu kỷ luật tương ứng bao gồm:

- Kéo dài thời gian nâng lương hoặc chuyển làm công việc khác mức lương thấp hơn hoặc cách chức: 6 tháng

Thời gian chịu kỷ luật bắt đầu từ ngày ban hành quyết định xử lý kỷ luật và được coi là thời gian hiệu lực của việc xử lý Trong khoảng thời gian này, nếu người lao động vi phạm cùng một lỗi đã bị xử lý trước đó, sẽ bị xem là tái phạm Ngược lại, nếu vi phạm lỗi khác trong thời gian này, hành vi đó có thể được xem là tình tiết tăng nặng khi xử lý kỷ luật lỗi mới.

Ngoài ra, các hình thức xử lý vi phạm còn bao gồm việc áp dụng các biện pháp theo quy định của từng bộ phận văn phòng, như phạt vi phạm nội quy về giờ giấc làm việc, trang phục, và các quy định khác nhằm đảm bảo kỷ luật và nâng cao hiệu quả làm việc.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CPTM VIỆT HỒNG

Kế toán tiền lương tại công ty CPTM Việt Hồng

Mẫu số 01- LĐTL, còn gọi là “Bảng chấm công,” là chứng từ quan trọng để xác định số giờ làm việc thực tế của từng công nhân viên Bảng này đóng vai trò căn cứ để tính lương dựa trên thời gian làm việc thực tế trong tháng của từng bộ phận như tổ sản xuất hoặc phòng ban Việc lập bảng chấm công hàng tháng giúp công ty đảm bảo tính chính xác trong việc trả lương, phù hợp với quy định lao động hiện hành.

Biểu 2.3 Bảng chấm công bộ phận thi công)

- Mẫu số 06 – LĐTL :“Báo cáo công việc hoàn thành tháng”.

Bảng biểu 1: Báo cáo công việc hoàn thành theo tháng

CÔNG TY CPTM VIỆT HỒNG

BÁO CÁO CÔNG VIỆC THÁNG

Ngày hoàn thành và đánh giá chất lượng thực hiện

Người kiểm tra chất lượng

- Mẫu số 07 – LĐTL: “ Phiếu làm thêm giờ”

Phiếu này dùng để ghi nhận thời gian làm việc ngoài giờ của cán bộ, công nhân viên đã được điều động làm thêm Nó là căn cứ để tính lương và phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ theo chế độ quy định Việc lập phiếu giúp quản lý chính xác số giờ làm việc ngoài giờ, đảm bảo quyền lợi cho nhân viên theo quy định của pháp luật.

Bảng biểu 2: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

CÔNG TY CPTM VIỆT HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐĂNG KÝ LÀM THÊM

Stt Họ và tên Nội dung và định mức công việc

Hà Nội, ngày tháng năm 20PHÒNG HÀNH CHÍNH

- Phiếu đăng ký làm thêm gửi về Phòng Nhân sự trước 17h hàng ngày;

Trong trường hợp phát sinh công việc ngoài kế hoạch, Phụ trách Phòng cần bổ sung và gửi thông báo về Phòng Nhân sự trước 8h sáng ngày hôm sau Lưu ý rằng, làm thêm giờ mà không có đăng ký trước sẽ không được tính là ngoài giờ làm việc hợp lệ Việc quản lý công việc ngoài kế hoạch và đăng ký làm thêm giờ đúng quy trình giúp đảm bảo quyền lợi của nhân viên và tuân thủ quy định của công ty.

- Phiếu yêu cầu làm thêm hợp lệ do Trưởng, phó Phòng đăng ký và có phê duyệt của Ban Giám Đốc điều hành.

Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ khác như:

- Mẫu số 08 – LĐTL: Hợp đồng lao động, các bản cam kết

Bảng biểu 3: Mẫu hợp đồng lao động như sau

CÔNG TY CPTM VIỆT HỒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 0106/2014/HĐLĐ-VH Hà Nội, ngày 12tháng 06 năm 2015

(Ban hành kèm theo TT số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/09/2003 của Bộ Lao Động Thương binh và Xã hội)

Ông Vũ Chí Hiếu, quốc tịch Việt Nam, là Giám đốc và đại diện pháp luật của Công ty CPTM Việt Hồng, có trụ sở tại 70 Hàng Cót, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Và một bên là ông: Đàm Văn Trịnh Quốc tịch: Việt Nam

Ngày sinh: 13/4/1986 Nơi sinh: Thái Bình

Nghề nghiệp(2): Kỹ sư xây dựng Địa chỉ thường trú: xã Bắc Hải,huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình

Số CMTND: 151481832 cấp ngày 09/09/2008 tại CA Thái Bình

Thoả thuận ký hợp đồng và cam kết những điều khoản sau đây: Điều 1:Thời hạn và công việc hợp đồng

- Loại hợp đồng lao động (3): 5 năm

- Từ ngày 12 tháng 06 năm 2010 đến ngày 13 tháng 06 năm 2015

- Thử việc từ ngày 12 tháng 06 năm 2010 đến ngày 13 tháng 08 năm 2010

- Địa điểm làm việc (4): Văn phòng Công ty

- Chức danh chuyên môn: Nhân viên Kỹ thuật

- Công việc phải làm: Các công việc chuyên môn

Theo sự phân công của Ban Giám Đốc Điều 2:Chế độ làm việc

- Thời giờ làm việc (6): Theo chế độ hiện hành

- Được cấp phát những dụng cụ làm việc: Theo quy định của Công ty Điều 3:Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động

- Phương tiện đi lại (7): Cá nhân tự lo

- Mức lương cơ bản (8): 2.889.000 Vnđ

- Mức lương theo kinh doanh: Theo tình hình hoạt động sản xuất của Công ty và nhiệm vụ được giao

- Hình thức trả lương: Trả lương qua tài khoản

- Phụ cấp gồm (9):Tiền ăn trưa: 30.000 đồng/ ngày làm việc

Tiền xăng xe và điện thoại: 600.000 Vnđ

- Được trả lương vào các ngày: mùng 10 hàng tháng.

- Chế độ nâng lương: Tùy theo mức độ hoàn thành công việc được giao

- Được trang bị bảo hộ gồm:

- Chế độ nghỉ ngơi (nghỉ hàng tuần, phép năm, lễ, Tết…): Theo quy định của

- BHXH và BHYT, bảo hiểm thất nghiệp (10): Theo quy định của Nhà nước

- Những thoả thuận khác: Sau khi kết thúc hợp đồng hai bên sẽ cùng thoả thuận để tiếp tục ký kết, gia hạn hoặc kết thúc hợp đồng.

- Hoàn thành công việc đã cam kết trong Hợp đồng

- Chấp hành lệnh điều hành sản xuất- kinh doanh theo nội quy an toàn lao động, nội quy kỷ luật lao động…

- Bồi thường vi phạm vật chất (nếu vi phạm) (13) Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động.

- Thanh toán đầy đủ đúng hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có)

- Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc)

Trong quá trình xử lý các vấn đề liên quan đến hợp đồng lao động, việc tạm hoãn chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động phải được thực hiện theo quy định của pháp luật, thoả ước lao động tập thể (nếu có) và nội quy lao động của doanh nghiệp Điều 5 quy định rõ về các điều khoản thi hành, đảm bảo thực thi đúng các quy định pháp luật và nội quy doanh nghiệp nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và doanh nghiệp.

Những vấn đề về lao động không được ghi trong hợp đồng này sẽ được áp dụng theo quy định của thoả ước tập thể Trong trường hợp chưa có thoả ước lao động tập thể, các vấn đề sẽ được điều chỉnh theo quy định của pháp luật lao động hiện hành Điều này đảm bảo quyền lợi của người lao động và sự thống nhất trong quan hệ lao động.

Hợp đồng này được lập thành hai bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 06 năm 2015 Khi hai bên ký phụ lục hợp đồng lao động, nội dung của phụ lục có giá trị như các điều khoản trong hợp đồng chính.

- Hợp đồng này làm tại Vp Công ty CPTM Việt Hồng ngày 12 tháng 06 năm 2015.

Người sử dụng lao động

- Mẫu số 09 – LĐTL: Biên bản điều tra tai nạn

- Một số các chứng từ khác liên quan khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy xin tạm ứng, hoá đơn …

Công ty áp dụng các nghiệp vụ hạch toán tính lương phù hợp với từng bộ phận, trong đó bảng chấm công (Biểu 2.3) dùng để căn cứ xếp loại lao động đối với khối văn phòng Lương của nhân viên khối văn phòng làm việc gián tiếp được tính theo công thức 1 nhằm đảm bảo tính công bằng và chính xác trong từng khoản chi phí lương.

Bảng chấm công là căn cứ để ghi nhận số ngày làm việc thực tế của cán bộ công nhân viên, giúp kế toán các đơn vị xác định chính xác số ngày công để lập bảng thanh toán lương Bên cạnh đó, dựa trên bảng chấm công, tổ trưởng có thể xét mức xếp loại nhân viên theo các hạng A, B, C nhằm xác định mức thưởng phù hợp.

Bảng chấm công theo quy định (mẫu số 2 kèm theo, biểu 2.1)

Kí hiệu bảng chấm công: Đi làm một công: x Đi làm nửa công: / Ốm, điều dưỡng: Ô

Hội nghị, học tập: H Nghỉ bù: NB

Ngừng việc: NTai nạn: TNgày nghỉ: 0Nghỉ không lương: KL

Bảng biểu 4 Bảng chấm công

CÔNG TY CPTM VIỆT HỒNG BẢNG CHẤM CÔNG

STT Họ và tên Chức vụ

Ngày trong tháng Tổng cộng Ghi chú

5 NGUYỄN THỊ NGỌC VÂN BGD / x x x x x x / x x x x x x / x x x x x x / x x x x x x / x x 26

8 NGUYỄN THỊ TÚ MINH HC / x x x x x x / x x x x x x / x x x x x x / x x x x x x / x x 26

12 LÊ THỊ BÍCH THANH HC / x x x x x x / x x x x x x / x x x x x x / x x x x x x / x x 26

30 MAI THỊ THANH HIỀN PKD / x x x x x x / x x x x x x / x x x x x x / x x x x x x / x x 26

46 Nguyễn Thị Thu Hoài PTC - - - - - - - - - - - - - - - - -

67 Hoàng Th Ki u Anh ị ề PTC / x x x x x x / x x x x x x / x x x x x x / x x x x x x / x x 26

74 Nguy n Đình Ph ễ ươ ng PTC / x x x x x x / x x x x x x / x x x x x x / x x x x x x / x x 26

79 Nguy n Ng c Th nh ễ ọ ị PTC / x x x x x x / x x x x x x / x x x x x x / x x x x x x / x x 26

84 Nguy n Văn Tr nh ễ ị PTC / x x x x x x / x x x x x x / x x x x x x / x x x x x x / x x 26

93 Khúc Duy C ườ ng PTC / x x x x x x / x x x x x x / x x x x x x / x x x x x x / x x 26

96 Nguy n Th Thu H ễ ị ươ ng PTC / x x x x x x / x x x x x x / x x x x x x / x x x x x x / x x 26

Bảng thanh toán lương là chứng từ xác nhận việc chi trả tiền lương và phụ cấp cho người lao động hàng tháng Bảng này được lập theo từng bộ phận, đội hoặc tổ công tác phù hợp với bảng chấm công đã ghi nhận Đối với khối văn phòng, bảng chấm công chỉ nhằm mục đích xác định xếp loại lao động, không ảnh hưởng đến việc tính lương trực tiếp, vì lương của khối này được tính theo một công thức cố định.

Bảng biểu 5.Bảng thanh toán tiền lương

CÔNG TY CPTM VIỆT HỒNG Mẫu số: 02-LĐTL

Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

T Họ và tên Chức danh

Các khoản phải khấu trừ vào lương Số còn được lĩnh

Trách nhiệm Ăn ca Điện thoại, xăng xe BHXH,YT,BHT

5 NGUYỄN THỊ NGỌC VÂN BGD 26 2,889 1000 520 200 4,609 303 4,306

8 NGUYỄN THỊ TÚ MINH HC 11 2,889 1000 220 200 2,515 303 2,212

12 LÊ THỊ BÍCH THANH HC 9 3,142 2000 180 400 3,550 0 3,550

30 MAI THỊ THANH HIỀN PKD 26 2,957 1000 500 200 4,657 310 4,347

46 Nguyễn Thị Thu Hoài PTC 0 0 0 0

67 Hoàng Th Ki u Anh ị ề PTC 0 0 0 0 0

74 Nguy n Đình Ph ễ ươ ng PTC 26 3,000 1000 520 200 4,720 0 4,720

79 Nguy n Ng c Th nh ễ ọ ị PTC 26 2,889 2000 520 200 5,609 274 5,335

84 Nguy n Văn Tr nh ễ ị PTC 26 3,000 1000 520 200 4,720 0 4,720

93 Khúc Duy C ườ ng PTC 26 3,000 1000 520 200 4,720 0 4,720

Kế toán Phòng TC-HC Giám đốc

Dựa vào bảng chấm công, tổ trưởng xét mức xếp loại theo A, B, C để xét mức thưởng cho cán bộ Thưởng cho cán bộ được tính như sau:

Bảng biểu 6: Xếp loại xét thưởng

Ngày công Loại công Tiền thưởng (VNĐ)

Bảng biểu 7 Bảng tổng hợp thanh toán lương công ty

CÔNG TY CPTM VIỆT HỒNG BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY

STT Họ và tên Lương Phụ cấp Tổng lương

Trừ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (10,5%)

3 Phòng tài chính kế toán 29,790,000 18,300,000 48,090,000 5,049,000 53,139,000

(Ký, họ tên ) Đặng Thị Mai Hương

Bảng biểu 8 Bảng thanh toán tiền thưởng Đơn vị: CÔNG TY CPTM VIỆT

Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của

Bộ trưởng Bộ tài chính

BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG

STT Họ và tên Chức vụ Tổng công

Ghi Xếp loại Số tiền chú

Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2015

(Ký, họ tên) Đặng Thị Mai Hương

Tài khoản TK334 dùng để theo dõi hạch toán tiền lương, tiền thưởng và tình hình thanh toán cho người lao động Các khoản tiền được chuyển cho tổ trưởng sản xuất hoặc thủ quỹ để đảm bảo quản lý một cách chính xác Kế toán sẽ thực hiện định khoản các giao dịch liên quan theo quy định nhằm phản ánh chính xác các khoản chi trả cho nhân viên và đảm bảo tính minh bạch trong sổ sách kế toán.

Kế toán viết phiếu chi.

Bảng biểu 9: Mẫu phiếu chi Đơn vị: CÔNG TY

Quyển số 7 Số: 20 Nợ: 334 Có: 111

QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Họ và tên người nhận tiền: Cao Thị Ngọc Địa chỉ: Phòng kế toán

Lý do chi: Thanh toán tiền lương và thưởng tháng 05 năm 2015.

Số tiền: 465.545.000 (Viết bằng chữ: bốn trăm sáu lăm triệu năm trăm bốn lăm nghìn đồng./.).

Kèm theo: 03 chứng từ gốc. Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Chín mươi sáu triệu không trăm bảy ba nghìn chin trăm bốn mốt đồng chẵn./.

(Ký, họ tên, đóng dấu)

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):

Việc thanh toán lương thưởng cho người lao động đi kèm với công tác lập phiếu thu tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ), với tỷ lệ quy đổi là 10,5% Đồng thời, số tiền quy đổi này cần đảm bảo chính xác để phản ánh đúng số tiền phải nộp và các khoản chi tiêu liên quan Quá trình này giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm và đảm bảo quyền lợi cho người lao động một cách minh bạch, hiệu quả theo quy định của pháp luật.

Bảng biểu 10: Mẫu phiếu thu Đơn vị: CÔNG TY

QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Họ và tên người nhận tiền: Cao Thị Ngọc Địa chỉ: Thủ quỹ

Lý do thu: Thu 10,5% BHXH, BHYT, BHTN tháng 03/2015.

Ngày 03 tháng 06 năm 2015, tôi đã nhận đủ số tiền bốn mươi tư triệu hai trăm ba mươi tư nghìn đồng bằng chữ, kèm theo 02 chứng từ gốc.

(Ký, họ tên, đóng dấu)

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):

Từ bảng thanh toán lương, kế toán ghi chứng từ ghi sổ số 1: Đơn vị: CÔNG TY CPTM VIỆT HỒNG

Số 64 Ngày 03 tháng 06 năm 2015 ĐVT: VNĐ

Trích yếu Số hiệu TK Số tiền

Số NT Nợ Có Nợ Có

01 03/06 Tiền lương phải trả nhân viên lắp đặt, thi công tháng 05/2015

02 03/06 Tiền lương phải trả nhân văn phòng tháng 05/2014

03 03/ 06 Tiền lương phải trả nhân viên quản lý doanh nghiệp tháng 05/2015

Số liệu lấy từ bảng 8 – Bảng Thanh toán tiền lương tháng 05 năm 2015

Tài khoản 334: ’’phải trả công nhân viên’’

Tài khoản 334 được chi tiết ra thành 2 tài khoản:

- TK 334.1: Thanh toán lương Dùng dể phản ánh các khoản thu nhập có tính chất lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động.

Các khoản thu nhập không phản ánh lương, như trợ cấp từ quỹ BHXH hoặc tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởng, được phản ánh trong mục TK 334.8: Các khoản khác Mục này dùng để ghi nhận các khoản thu nhập phát sinh ngoài lương chính, đảm bảo phản ánh đầy đủ các khoản tiền thưởng và trợ cấp doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo quy định.

2.1.4 Quy trình kế toán tiền lương Đơn vị: CÔNG TY CPTM VIỆT HỒNG

Số 64 Ngày 03 tháng 06 năm 2015 ĐVT: VNĐ

Số NT Nợ Có Nợ Có

01 03/06 Tiền lương phải trả nhân viên lắp đặt, thi công tháng

02 03/06 Tiền lương phải trả nhân viên văn phòng tháng

03 03/ 06 Tiền lương phải trả nhân viên quản lý doanh nghiệp tháng 05/2015

Số liệu lấy từ bảng biểu 8 – Bảng Thanh toán tiền lương toàn công ty tháng

05 năm 2015. Đơn vị: CÔNG TY CPTM VIỆT HỒNG

Số hiệu tài khoản đối ứng

20 03/06/14 Trả tiền lương cho bộ phận văn phòng

20 03/06/14 Trả lương bộ phận lắp đặt, thi công

21 03/06/14 Lương trả cho bộ phận trực tiếp

21 03/06/14 Lương trả cho bộ phận gián tiếp

21 03/06/14 Lương trả cho khối văn phòng

TK 334 (Phải trả người lao động)

Tiền thưởng phải trả người LĐ

Lương và các khoản mang T/c

Phải trả tiền lương nghỉ phép của

Thu nhập của người lao động

Công nhân SX nếu trích trước

TK 333 Ứng, thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động

BHXH phải trả người lao động Các khoản khấu trừ vào lương và

Trả lương thưởng cho người LĐ

Bằng sản phẩm hàng húa

Lương phải trả người LĐ

Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng :

Sơ đồ 2.Trình tự kế toán tiền lương

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CPTM VIỆT HỒNG

Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty và phương hướng hoàn thiện

Qua phân tích tình hình tiền lương tại công ty, cho thấy công ty đã nỗ lực trong việc áp dụng các chế độ hạch toán, thể hiện qua những ưu điểm rõ rệt Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán tiền lương, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính nội bộ Đồng thời, việc áp dụng chế độ hạch toán đúng quy trình góp phần tối ưu hóa quy trình thanh toán lương và đảm bảo quyền lợi của nhân viên Nhờ đó, công ty đã cải thiện quản lý nhân sự và tăng cường minh bạch tài chính, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong hoạt động kinh doanh.

Công ty đã thiết lập hệ thống chứng từ kế toán đầy đủ theo quy định của chế độ kế toán, đảm bảo phù hợp với hoạt động kinh doanh Hệ thống này tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận trong toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, nâng cao tính chính xác và hiệu quả trong công tác ghi nhận và quản lý số liệu tài chính.

Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ nhưng đã cải tiến và sắp xếp lại sổ sách một cách đơn giản, thuận tiện và dễ hiểu Nhờ đó, việc ghi chú số liệu vào sổ sách trở nên nhanh chóng và đầy đủ hơn, giúp tăng hiệu quả trong công tác luân chuyển sổ sách, kiểm tra và đối chiếu diễn ra thường xuyên, kịp thời.

Việc áp dụng các hình thức trả lương hợp lý và phân loại rõ ràng theo từng bộ phận là yếu tố then chốt để thúc đẩy năng suất làm việc của người lao động Chính sách trả lương linh hoạt giúp khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả hơn, nâng cao hiệu suất tổng thể của doanh nghiệp Đề xuất các phương án trả lương phù hợp sẽ tạo động lực tích cực, đồng thời đảm bảo sự công bằng và rõ ràng trong quản lý lao động.

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm công ty vẫn còn tồn tại những hạn chế chưa khắc phục được:

- Kế toán sử dụng tài khoản chưa hợp lý: Tất cả các khoản chi phí về tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ công ty đều tiến hành vào TK 642,

Mặc dù công ty đã đề ra chế độ khen thưởng và có quỹ khen thưởng để thúc đẩy tinh thần làm việc, nhưng thực tế quỹ này không được sử dụng thường xuyên, ảnh hưởng đến hiệu quả động viên nhân viên Đồng thời, việc trích quỹ lương để bổ sung thu nhập cho công nhân viên chưa thực sự hợp lý, gây ra những bất cập trong quản lý tiền lương và thưởng của doanh nghiệp.

Phân tích tình hình chi trả lương tại công ty cho thấy vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục Áp dụng kiến thức đã học cùng các lý luận liên quan, tôi đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện chính sách lương, nâng cao sự công bằng và cạnh tranh trên thị trường nhân lực Việc nghiên cứu và học hỏi trong quá trình thực tập giúp tôi đưa ra các ý kiến thực tiễn, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPTM Việt Hồng

Để đảm bảo công tác trả lương cho nhân viên trong công ty được thực hiện kịp thời, thường xuyên, và để tiền lương thực tế liên tục tăng, công ty cần xây dựng kế hoạch tăng quỹ lương phù hợp Việc áp dụng phương pháp tính lương hiệu quả giúp đảm bảo công bằng, minh bạch và thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên Các hình thức tiền lương đa dạng như lương cố định, lương phụ cấp hoặc lương theo năng suất đều cần được xem xét phù hợp với chiến lược phát triển của công ty Ngoài ra, công ty cần thường xuyên rà soát và điều chỉnh phương pháp tính lương để phù hợp với tình hình kinh doanh và thị trường lao động, từ đó đảm bảo quỹ lương ổn định và phát triển bền vững.

Để đạt hiệu quả tối đa trong kinh doanh, doanh nghiệp cần xây dựng các phương án hợp lý, tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực sản xuất Củng cố lại đội ngũ xử lý công việc và đầu tư chiều sâu sẽ giúp công ty nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh Đồng thời, mở rộng thị trường trong và ngoài địa bàn sẽ tạo ra nhiều cơ hội phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Công ty cần mở rộng thị trường hoạt động bằng cách nghiên cứu xu hướng và triển vọng phát triển của ngành Dự báo nhu cầu trong tương lai giúp công ty xác định hướng đi phù hợp, từ đó tăng thị phần và chiếm lĩnh thị trường Việc này đảm bảo đáp ứng tối đa các nhu cầu của nền kinh tế và nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty trong thị trường ngày càng khốc liệt.

Công ty cần trích các khoản theo lương một cách hợp lý, đều đặn và kịp thời để đảm bảo việc chi trả đầy đủ và đúng hạn các khoản bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động Việc thực hiện đúng quy trình này giúp duy trì quyền lợi của công nhân viên và tuân thủ quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội Đồng thời, doanh nghiệp cần đảm bảo thanh toán các khoản BHXH đúng hạn để tránh các phát sinh về phạt hay rắc rối pháp lý.

Về hình thức trả lương

Để khắc phục hạn chế của hình thức trả lương theo thời gian, lãnh đạo công ty cần áp dụng các biện pháp quản lý chặt chẽ về thời gian và hiệu quả sử dụng thời gian làm việc của nhân viên Việc tổ chức trả lương theo giờ làm việc trong ngày giúp nâng cao ý thức trách nhiệm và quản lý tốt hơn hiệu quả làm việc của từng phòng ban Áp dụng chế độ này còn góp phần thúc đẩy mỗi nhân viên làm việc hiệu quả hơn, đồng thời giúp công ty kiểm soát chi phí lao động một cách chính xác và minh bạch hơn.

Hoàn thiện công tác kiểm tra, nghiệm thu giúp đánh giá chính xác về số lượng và chất lượng công việc đã thực hiện, từ đó xác định kết quả công việc để trả lương phù hợp với công sức lao động Quá trình này còn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của công trình, giúp phát hiện kịp thời các sai sót để sửa chữa và điều chỉnh, nâng cao chất lượng dự án.

Để nâng cao hiệu quả công việc của công nhân viên, doanh nghiệp cần hoàn thiện không gian làm việc bằng cách tạo ra môi trường rộng rãi, thoáng mát và thoải mái Việc trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị hiện đại là yếu tố quan trọng giúp công nhân viên làm việc hiệu quả hơn Môi trường làm việc tốt không chỉ nâng cao năng suất mà còn góp phần giữ chân nhân viên lâu dài.

3.2.2.Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán

Bộ phận kế toán nên có một nhân viên kế toán tiền lương riêng biệt để đảm bảo việc hạch toán chính xác, rõ ràng giữa các bộ phận và phòng ban Việc này giúp nâng cao hiệu quả làm việc và tạo điều kiện giám sát chéo giữa các phòng ban chức năng, từ đó tối ưu hóa quản lý tài chính và nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

3.2.3 Về công tác kế toán lao động tiền lương trích BHXH, BHYT, KPCĐ tại công ty

Kế toán tiền lương ngày càng trở nên cấp thiết và đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh lợi ích kinh tế của người lao động cũng như tổ chức kinh tế Phương pháp hạch toán chỉ phù hợp khi xuất phát từ sự phối hợp giữa người lao động và tổ chức doanh nghiệp, trong đó việc trả lương công bằng, hợp lý dựa trên tình hình kinh doanh của công ty luôn được đặt lên hàng đầu Để tăng cường hiệu quả công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, các cán bộ kế toán và nhà quản lý cần liên tục nghiên cứu, áp dụng đúng các chế độ chính sách của Nhà nước, đồng thời không ngừng cải tiến để nâng cao quản lý lương thưởng Việc kiểm tra, xem xét định kỳ các hình thức và phương pháp trả lương giúp đảm bảo tính công bằng và phản ánh đúng giá trị lao động của người lao động, góp phần duy trì mối quan hệ hài hòa trong quan hệ lao động.

Để nâng cao chất lượng lao động, công ty cần có lực lượng lao động với cơ cấu hợp lý, trình độ tay nghề được đào tạo bài bản, và sức khoẻ tốt để phù hợp với công việc Việc bố trí lao động phù hợp giúp họ phát huy năng lực, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành kế hoạch kinh doanh Quản lý và sử dụng thời gian lao động hiệu quả sẽ góp phần nâng cao thu nhập cho công ty và người lao động Đồng thời, công ty cần không ngừng nâng cấp trang thiết bị tài sản cố định để phát huy tối đa khả năng lao động, qua đó cải thiện điều kiện sống và mức thu nhập của nhân viên.

Trong công ty, ngoài tiền lương dựa trên năng lực làm việc, người lao động còn nhận được các khoản thu nhập từ các quỹ bảo hiểm xã hội như BHXH, nhằm đảm bảo quyền lợi khi gặp các trường hợp ốm đau, tai nạn hoặc thai sản mất sức lao động.

Công ty đã sử dụng quỹ KPCĐ một cách hợp lý, thể hiện sự quan tâm đặc biệt của bộ máy quản lý đối với tình hình lao động và đời sống của công nhân viên Nhờ đó, công nhân viên cảm thấy yên tâm về công việc và công ty, tạo điều kiện để họ cống hiến sức lao động một cách đúng đắn và hiệu quả.

3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết

Nên mở sổ chi tiết cho từng công trình để tiện theo dõi

3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp

Sổ kế toán cần được quản lý chặt chẽ và phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cá nhân phụ trách Nhân viên được giao nhiệm vụ giữ sổ phải chịu trách nhiệm toàn diện trong suốt thời gian quản lý và ghi chép Việc phân chia rõ ràng trách nhiệm đảm bảo tính chính xác và an toàn của sổ kế toán, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Khi có thay đổi cần báo với kế toán trưởng để kịp thời theo dõi

Năng suất lao động tăng lên nhờ vào sự kết hợp của công nghệ, máy móc, thiết bị và trình độ tay nghề của người công nhân Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, việc đào tạo và bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ công nhân viên đóng vai trò vô cùng quan trọng.

Một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trường chính là nguồn nhân lực Bên cạnh việc áp dụng các biện pháp quản lý lao động mang tính hành chính, các công ty cần chú trọng chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần của người lao động cũng như gia đình họ Điều này góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực, nâng cao năng suất và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Không những tăng cường về số lượng mà công ty còn có các biện pháp nâng cao chất lượng lao động, được áp dụng như sau:

- Cần phải thường xuyên chăm lo, đào tạo bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân viên.

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w