Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD Th S Phạm Thị Minh Hồng Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD TS Đoàn Thanh Nga MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv DANH MỤC BẢNG BIỂU v DANH MỤC SƠ ĐỒ v[.]
Trang 1MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MẠNH HƯNG PHÁT 3
1.1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MẠNH HƯNG PHÁT 3
1.2 CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MẠNH HƯNG PHÁT 3
1.2.1.Các hình thức trả lương được áp dụng tại Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát 3
1.2.2.Hệ thống thang bảng lương của Công ty 4
1.2.3.Chế độ lương làm thêm giờ 6
1.2.4.Chế độ thưởng, phạt 6
1.2.5.Các loại phụ cấp thuộc tiền lương 8
1.3 Chế độ trích, lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát 8
1.3.1.Quỹ Bảo hiểm xã hội 8
1.3.2 Quỹ Bảo hiểm y tế 9
1.3.3 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp 10
1.3.4 Kinh phí công đoàn 10
1.4 TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MẠNH HƯNG PHÁT 11
1.4.1.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công tác quản lý lao động và tiền lương tại Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát… 11
Trang 21.4.2.Tổ chức quản lý lao động tại Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ
Mạnh Hưng Phát 12
1.4.3.Tổ chức quản lý tiền lương tại Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MẠNH HƯNG PHÁT 19
2.1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MẠNH HƯNG PHÁT 19
2.1.1 Chứng từ sử dụng 19
2.1.2 Phương pháp tính lương 25
2.1.3 Tài khoản sử dụng 38
2.1.4 Quy trình kế toán 39
2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MẠNH HƯNG PHÁT 44
2.2.1 Chứng từ sử dụng 44
2.2.2 Tài khoản sử dụng 44
2.2.3 Quy trình kế toán 46
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MẠNH HƯNG PHÁT 58
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MẠNH HƯNG PHÁT VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN 58
3.1.1 Ưu điểm 58
3.1.2 Nhược điểm 61
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 62
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát 63
3.2.1 Về quản lý thời gian lao động 64
Trang 33.2.2 Về hệ thống chứng từ 64
3.2.3 Về việc thanh toán lương 64
3.2.4 Về việc xây dựng đơn giá tiền lương 64
3.2.5 Về môi trường làm việc 65
3.2.6 Điều kiện thực hiện các giải pháp 67
KẾT LUẬN 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Trang Bảng 1.1: Số lượng lao động của Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Mạnh
Hưng Phát qua một số năm gần đây 3
Bảng 1.2: Thang bảng lương của Công ty 5
Bảng 1.3: Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương 10
Biểu 1.1: Hợp đồng thử việc 13
Biểu 1.2: Trích Sổ danh sách lao động 14
Biểu 1.3: Quy định về thời gian làm việc tại Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát 15
Biểu 1.5: Kế hoạch tiền lương của Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát năm 2015 18
Biểu 2.1: Bảng chấm công phòng kế toán 21
Biểu 2.2: Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành phân xưởng 3 24
Biểu 2.3: Giấy đề nghị tạm ứng lương 27
Biểu 2.4: Phiếu chi 28
Biểu 2.5: Bảng tạm ứng lương tháng 11 29
Biểu 2.6: Bảng thanh toán tiền lương tháng 11 phòng kế toán 30
Biểu 2.7: Đơn giá tiền lương sản phẩm 31
Biểu 2.8: Bảng chấm công phân xưởng 3 33
Bảng 2.9: Bảng thanh toán tiền lương tháng 11 phân xưởng 3 35
Biểu 2.10: Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 11 36
Biểu 2.11: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 11 37
Biểu 2.12: Trích sổ Nhật ký chung 41
Biểu 2.13: Trích sổ chi tiết TK 334 42
Biểu 2.14: Trích sổ cái TK 334 43
Biểu 2.15: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương bộ phận quản lý doanh nghiệp tháng 11 47
Biểu 2.16: Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH 49
Biểu 2.17: Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH 50
Biểu 2.18: Bảng thanh toán trợ cấp BHXH tháng 11 51
Biểu 2.19: Trích sổ nhật ký chung 52
Biểu 2.20: Trích sổ chi tiết TK 3382 53
Biểu 2.21: Trích sổ chi tiết TK 3383 54
Biểu 2.22: Trích sổ chi tiết TK 3384 55
Biểu 2.23: Trích sổ chi tiết TK 3389 56
Biểu 2.24: Trích sổ cái TK 338 57
Biểu 3.1: Mẫu bảng phân bổ tiền lương và BHXH 66
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Hạch toán tổng hợp tình hình thanh toán với người lao động 39
Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương 40
Sơ đồ 2.3: Hạch toán tổng hợp quỹ KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN 46
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán các khoản trích theo lương 39
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao độngtrên cơ sở thời gian, chất lượng và kết quả mà người lao động đã cống hiến chodoanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một bộ phấn cấu thành nên chi phí sảnxuất kinh doanh Việc hạch toán tiền lương đối với doanh nghiệp phải được thựchiện chính xác và hợp lý Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán chính xác vàkịp thời lao động và thù lao của người lao động, thanh toán tiền lương và các khoảntrích theo lương kịp thời sẽ thúc đẩy tinh thần làm việc của công nhân viên trongdoanh nghiệp, thúc đẩy sự sáng tạo trong quá trình lao động từ đó nâng cao năngsuất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp
Đối với người lao động, tiền lương có vai trò vô cùng quan trọng bởi nó lànguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và của giađình Do đó, tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suấtlao động trong trường hợp họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp chodoanh nghiệp, nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trìnhsản xuất kinh doanh không đạt hiệu quả trong trường hợp tiền lương được trả thấphơn so với sức lao động họ đã đóng góp Do đó, việc xây dựng thang lương, bảnglương và việc lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý sao cho tiền lương vừa làkhoản thu nhập để người lao động đảm bảo nhu cầu sinh hoạt cả về vật chất lẫn tinhthần, đồng thời làm cho tiền lương trở thành động lực thúc đẩy người lao động làmviệc và cống hiến cho doanh nghiệp là việc làm rất cần thiết
Nhận thấy được tầm quan trọng của tiền lương cũng như công tác tổ chứcquản lý và hạch toán tiền lương đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát”.
Chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý lao động tiền lương của
Trang 8Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạiCông ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạiCông ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát
Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS Đoàn Thanh Nga cùng tập thể cán bộ trong Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ
Mạnh Hưng Phát đã giúp em hoàn thành bài chuyên đề
Do thời gian và vốn kiến thức còn nhiều hạn chế nên trong quá trình hoànthiện bài chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong sẽ nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài chuyên đề này hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MẠNH HƯNG PHÁT
1.1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ MẠNH HƯNG PHÁT
Sau gần 6 năm hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực gia công, chế tạo và lắp rápcác sản phẩm cơ khí từ thép với số lao động ban đầu chỉ là 50 người, trải qua quátrình phát triển, mở rộng liên tục đặc biệt là kể từ khi cổ phần hóa Công ty vào năm
2012 hiện nay số lao động của Công ty đã lên đến 84 người
Bảng 1.1: Số lượng lao động của Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Mạnh
Hưng Phát qua một số năm gần đây.
so với lao động nữ giới Số lượng lao động trong Công ty có trình độ trên đại họcchiếm 5,7%, trình độ đại học chiếm 18,9%, trình độ cao đẳng chiếm 10,4%, trình độtrung cấp chiếm 35,8%, lao động phổ thông chiếm 29,2% Tính chất lao động củaCông ty là ổn định trong năm
1.2 CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ MẠNH HƯNG PHÁT
1.2.1 Các hình thức trả lương được áp dụng tại Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát
Trang 10Tiền lương là biểu hiện bằng tiền mà Công ty trả cho người lao động tươngứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến, trên cơ sởthỏa thuận theo hợp đồng lao động ký kết giữa Công ty và người lao động Ngànhnghề kinh doanh chính của Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh HưngPhát là gia công chế tạo và lắp ráp các sản phẩm cơ khí từ thép như: cửa sắt, cửainox, mái tôn, cầu thang, lan can, mái che, bán buôn các loại thép, vật liệu xâydựng… nên Công ty áp dụng 3 hình thức trả lương tùy thuộc vào từng đối tượng cụthể đó là:
Hình thức trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lương cho người laođộng căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng của người lao động vàđơn giá tiền lương thời gian Hình thức trả lương này được Công ty áp dụngđối với CNV các phòng ban hành chính và Ban giám đốc (Khối quản lý)
Hình thức trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương cho người laođộng căn cứ vào số lượng sản phẩm, công việc hoàn thành và đơn giá trả chomột đơn vị sản phẩm Hình thức trả lương này được Công ty áp dụng đối vớicông nhân thuộc các phân xưởng sản xuất (Khối sản xuất)
Mức lương thử việc: Bằng 85% mức lương tối thiểu Công ty áp dụng
1.2.2 Hệ thống thang bảng lương của Công ty.
Hiện tại, mức lương tối thiểu mà Công ty áp dụng cho toàn bộ CNV là3.100.000 VNĐ theo quy định của Nghị định 103/2014/NĐ-CP Trên cơ sở mứclương tối thiểu này và việc tiến hành rà soát, xem xét mức độ phức tạp của côngviệc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trình độ lành nghề, tráchnhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh đó, Công ty đã xâydựng hệ thống thang bảng lương áp dụng cho CNV trong toàn Công ty như sau:
Trang 11Bảng 1.2: Thang bảng lương của Công ty
(Đồng) 6,748,000 7,186,620 7,653,750 8,151,244 8,681,075 9,245,345 9,846,292 10,486,301 11,167,911
2 P.Giám đốc
Hệ số 2.22 2.35 2.49 2.64 2.80 2.97 3.15 3.34 3.54 Mức lương
(Đồng)
6,21 6,000
(Đồng)
6,21 6,000
(Đồng)
5,54 4,000
(Đồng)
4,98 4,000
(Đồng)
3,78 0,000
14 - - - -
Trang 12Chế độ nâng bậc lương.
Công ty tiến hành xem xét và nâng bậc lương cho người lao động vào tháng
6 hàng năm Đến kỳ xét duyệt nâng bậc lương, Phòng Tổ chức hành chính sẽ tiếnhành rà soát, tổng hợp danh sách người lao động có đủ những điểu kiện sau đây đểtrình lên Ban Giám đốc xét duyệt nâng lương:
- Đủ niên hạn nâng bậc lương: Công ty quy định niên hạn nâng bậc lương là
2 năm
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm theo quy định của Công ty:Trưởng các bộ phận sẽ giám sát, đánh giá việc thực hiện công việc được giaocủa CNV thuộc bộ phận mình quản lý từ đó làm căn cứ xét duyệt nânglương
- Không vi phạm kỷ luật lao động trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo,cách chức
Trường hợp nâng bậc lương đột xuất thực hiện đối với người lao động làmviệc tốt, hoàn thiện xuất sắc nhiệm vụ được giao, có sáng kiến giúp tăng năng suấtlao động,… do trưởng bộ phận đề xuất
1.2.3 Chế độ lương làm thêm giờ.
Công ty sẽ huy động người lao động làm thêm giờ trong trường hợp nhậnđược nhiều đơn đặt hàng với số lượng lớn hoặc phải có những đơn đặt hàng phảihoàn thành trong thời gian ngắn
Công ty bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động trong 1 ngày khôngquá 4 giờ
Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo tiền lương công việcđang làm như sau:
- Vào ngày thường bằng 150%,
- Vào ngày chủ nhật bằng 200%,
- Vào ngày nghỉ lễ, tết bằng 300%
1.2.4 Chế độ thưởng, phạt.
Chế độ thưởng là một biện pháp kích thích vật chất có tác dụng tích cựctrong việc thúc đẩy người lao động phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn Hiện tại,
Trang 13Công ty áp dụng các loại tiền thưởng sau:
Thưởng năng suất, chất lượng: Áp dụng khi người lao động thực hiện tốt
hơn mức độ trung bình về số lượng và chất lượng sản phẩm
Thưởng tiết kiệm: Trên cơ sở so sánh, đối chiếu định mức tiêu hao NVL sản
xuất sản phẩm thực tế với định mức tiêu hao NVL do Phòng thiết kế, kỹthuật xây dựng, nếu tiết kiệm được NVL người lao động sẽ được thưởng10% giá trị lượng NVL tiết kiệm được
Thưởng do hoàn thành vượt mức kế hoạch sản phẩm: Cuối tháng, căn cứ vào
Phiếu xác nhận sản phẩm do quản đốc các phân xưởng gửi về để so sánhgiữa số sản phẩm thực tế hoàn thành trong tháng với số sản phẩm kế hoạchcủa Công ty Người lao động sẽ được thưởng trong trường hợp hoàn thành sốsản phẩm vượt mức kế hoạch Công ty đã đề ra, mức thưởng 5% doanh thu dobán số sản phẩm vượt mức kế hoạch
Thưởng lợi nhuận: Hàng năm nếu Công ty kinh doanh có lãi Công ty sẽ trích
lợi nhuận để thưởng cho người lao động, mức thưởng tùy vào lợi nhuận mỗinăm và sự đóng góp của từng lao động
Thưởng đạt doanh thu: Cuối mỗi tháng so sánh giữa báo cáo bán hàng của
Bộ phận bán hàng và doanh số đầu tháng Ban giám đốc giao, nếu Bộ phậnbán hàng đạt hoặc vượt doanh thu do Ban giám đốc giao sẽ được thưởng 5%doanh thu vượt mức
Thưởng 30/4, 1/5, 2/9 và Tết dương lịch: Số tiền thưởng từ 300.000 đến
2.000.000 VNĐ tùy thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Thưởng Tết Nguyên Đán: Số tiền thưởng là 1-2 tháng lương tính theo bậclương hiện tại của từng CNV
Bên cạnh chế độ thưởng, Công ty cũng quy định mức xử phạt kỷ luật từkhiển trách đến sa thải đối với những trường hợp vi phạm nội quy làm việc củaCông ty Trường hợp vi phạm nội quy gây sai sót dẫn đến thiệt hại về vật chất, căn
cứ vào biên bản điều tra Công ty sẽ yêu cầu người gây sai sót sẽ phải bồi thường60% tổng giá trị thiệt hại cho Công ty, số tiền này sẽ phải nộp trực tiếp một lần hoặc
Trang 14trừ dần vào lương các kỳ sau của người gây thiệt hại.
1.2.5 Các loại phụ cấp thuộc tiền lương.
Các loại phúc lợi mà người lao động trong Công ty được hưởng rất đa dạng,
nó phụ thuộc vào quy định của Nhà nước và tình hình tài chính cụ thể của Công ty.Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của Công ty đối với người lao động, gồm có:
Phụ cấp độc hại: Khối công nhân sản xuất được hưởng phụ cấp độc hại
120.000 đồng/tháng
Tiền công tác phí và trợ cấp điện thoại: Đối với CNV thu mua nguyên vật
liệu đầu vào thuộc phòng kinh doanh và CNV thuộc bộ phận bán hàngthường xuyên phải công tác ngoài để tìm kiếm khách hàng cũng như quan hệkhách hàng sẽ được hưởng phụ cấp 1.000.000 VNĐ/tháng
Những ngày nghỉ được hưởng nguyên lương:
- Nghỉ lễ
- Bản thân kết hôn được nghỉ 2 ngày
- Cha mẹ, vợ chồng, con chết được nghỉ 3 ngày
- Nghỉ phép
Trợ cấp khác:
- Ăn trưa do Công ty đài thọ: 25.000 VNĐ/ bữa
- Người lao động kết hôn được mừng 1.000.000 VNĐ
- Cha mẹ, vợ chồng, con chết được viếng 500.000 VNĐ
- Thiên tai, hỏa hoạn được trợ cấp 1.000.000 VNĐ
- Tổ chức tham quan, du lịch cho cán bộ CNV bằng kinh phí tài trợ của Công
ty, Công đoàn Công ty
1.3 Chế độ trích, lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công
ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát
Hiện tại, Công ty tiến hành trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương đầy đủ theo quy định của chế độ tài chính hiện hành
1.3.1 Quỹ Bảo hiểm xã hội
Theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội: BHXH là sự đảm bảo hay
Trang 15bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết,trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH
Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng gópquỹ trong trường hợp họ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Quỹ BHXH được hìnhthành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả CNV trong tháng.Theo chế độ tài chính hiện hành, hàng tháng Công ty trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ26% trên quỹ lương chính (Bao gồm tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tínhtheo sản phẩm và các khoản phụ cấp thuộc tiền lương) Trong đó, 18% do Công tyđóng được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty, 8% sẽ được khấu trừvào lương trong tháng của người lao động Số tiền này sẽ được Công ty nộp hết cho
cơ quản quản lý quỹ BHXH cụ thể là BHXH Huyện Thạch Thất, Thành phố HàNội Sau khi nộp, Công ty sẽ được cơ quan BHXH ứng trước 3% để chi trả trợ cấpBHXH trong Công ty
Hàng tháng, Công ty sẽ trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị ốm đau, thaisản, trên cơ sở các chứng từ hợp lệ như giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH,biên bản điều tra tai nạn lao động Cuối tháng, Công ty sẽ quyết toán với BHXHHuyện Thạch Thất
1.3.2 Quỹ Bảo hiểm y tế.
Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho việc khám, chữa bệnh chongười lao động có tham gia đóng quỹ Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán chi phíkhám, chữa bệnh cho người lao động đã tham gia đóng bảo hiểm theo tỷ lệ nhấtđịnh do Nhà nước quy định
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định tính theotiền lương phải trả CNV trong tháng Theo chế độ tài chính hiện hành, hàng thángCông ty trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên quỹ lương chính Trong đó, 3% doCông ty đóng được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty, 1,5% đượckhấu trừ vào lương trong tháng của người lao động Toàn bộ quỹ BHYT sẽ đượcCông ty nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHYT là BHXH Huyện Thạch Thất, Thành
Trang 16phố Hà Nội để mua thẻ BHYT cho người lao động.
1.3.3 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp.
BHTN là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động khi bị mất việclàm Theo chế độ tài chính hiện hành, hàng tháng Công ty trích BHTN theo tỷ lệ 2%trên quỹ lương chính để hình thành quỹ BHTN để nộp cho BHXH Huyện ThạchThất, Thành phố Hà Nội Trong đó, khấu trừ 1% tiền lương phải trả cho người laođộng và trích 1% vào chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty
1.3.4 Kinh phí công đoàn.
KPCĐ là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn tại Công ty nhằm chăm lo,bảo vệ quyền lợi của người lao động và duy trì hoạt động công đoàn tại Công ty.Theo chế độ tài chính hiện hành, hàng tháng Công ty trích 2% KPCĐ trên tổng sốtiền lương phải trả cho người lao động trong tháng và tính toàn bộ vào chi phí sảnxuất kinh doanh của Công ty 1% KPCĐ được sử dụng để phục vụ hoạt động củacông đoàn tại Công ty, phần còn lại 1% Công ty sẽ nộp cho Liên đoàn Lao độngHuyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội
Bảng 1.3: Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương
Trang 171.4 TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MẠNH HƯNG PHÁT
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công tác quản lý lao động
và tiền lương tại Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, côngtác tổ chức quản lý lao động và tiền lương đóng vai trò rất quan trọng để công ty cóđược nguồn nhân lực chất lượng cao góp phần không nhỏ vào những thành côngtrong sản xuất kinh doanh của Công ty Muốn đạt được điều này thì Ban Giám đốc,trưởng phòng các phòng ban cùng toàn bộ CNV trong Công ty, đặc biệt là Phòng
Tổ chức hành chính và bộ phận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngphải nắm bắt được tình hình thực tế để có thể tham mưu cho Giám đốc các chínhsách tiền lương phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty, thỏa mãn được ngườilao động Cụ thể như sau:
Đứng đầu là Hội đồng quản trị sẽ quyết định cơ cầu tổ chức của Công ty
cũng như việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Giámđốc và các cán bộ quản lý trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty
Ban kiểm soát: giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí Ban Giám đốctheo đúng các qui định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Hộiđồng quản trị
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm xem xét, kiến nghị về số lượng và các loại
cán bộ quản lý mà Công ty cần thuê để Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc miễnnhiệm khi cần thiết để thực hiện các thông lệ quản lý tốt nhất cũng như các cơ cấu
do Hội đồng quản trị đề xuất và tư vấn cho Hội đồng quản trị để quyết định mứclương, các lợi ích và các điều khoản khác của hợp đồng lao động của cán bộ quảnlý
Phòng Tổ chức hành chính có chức năng xây dựng phương án kiện toàn bộ
máy tổ chức trong Công ty, quản lý nhân sự, tiền lương thưởng cho cán bộ CNV
Trang 18toàn Công ty Tuyển dụng, tổ chức đào tạo huấn luyện, quy hoạch nhân sự, điềuphối nhân sự nội bộ, tạo nguồn nhân sự có năng lực chuyên môn và kỹ năng làmviệc cao, nhận thức tốt về chủ trương đổi mới, cải cách và định hướng Công ty.Chăm lo đời sống tinh thần và vật chất, môi trường và điều kiện làm việc của CNV
để CNV toàn tâm, toàn ý phát huy sáng kiến, năng lực phục vụ hiệu quả lâu dài cho
sự nghiệp phát triển của Công ty Hướng dẫn, kiểm soát và giám sát việc thực hiệncác chế độ, chính sách của Công ty, quy định của Nhà nước liên quan đến lao động
và tiền lương
Phòng Kế toán thực hiện việc tính toán, lên kế hoạch thanh toán lương và
trích lập các khoản trích theo lương hàng tháng cho người lao động trong Công ty.Đồng thời, cùng với Phòng Tổ chức hành chính tham mưu cho Giám đốc về cácchính sách tiền lương, thưởng, phụ cấp cho người lao động
Tại các phòng ban còn lại và tại các phân xưởng, trưởng phòng và các quản
đốc phân xưởng có nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của CNVthuộc quyền quản lý của mình
Giữa các phòng với nhau sẽ hợp tác trên tinh thần bình đẳng để cùng thựchiện tốt công tác tổ chức quản lý lao động và tiền lương của Công ty
1.4.2 Tổ chức quản lý lao động tại Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát
1.4.2.1 Tuyển chọn lao động.
Căn cứ vào nhu cầu về lao động từ các phòng ban và các phân xưởng, Phòng
Tổ chức hành chính sẽ tiến hành lập và trình Ban Giám đốc phê duyệt kế hoạchtuyển dụng lao động, sau khi được phê duyệt sẽ tiến hành tuyển dụng lao động Laođộng sau khi được tuyển dụng sẽ được thử việc trong thời gian từ 1 – 3 tháng tùyvào từng công việc, sau thời gian thử việc người lao động sẽ được ký hợp đồng laođộng chính thức
Lao động được tuyển dụng vào Công ty có được chủ yếu từ thị trường laođộng thông qua việc đăng tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin như báoLao Động, báo mua và bán, các website tìm việc Lao động tuyển dụng từ thị trường
Trang 19phải có tay nghề đối với lao động trực tiếp, có bằng cao đẳng trở lên và có ít nhấtmột năm kinh nghiệm đối với lao động ở các phòng ban hành chính Đối với laođộng trực tiếp sau khi được tuyển dụng sẽ ký hợp đồng thử việc trong thời gian 2tháng, đối với lao động ở các phòng ban hành chính là 1 tháng Sau thời gian thửviệc, nếu người lao động đạt yêu cầu thì Công ty sẽ tiến hành ký hợp đồng lao độngchính thức.
Ngoài ra, Công ty còn tuyển dụng từ con em CNV trong Công ty Đối vớitrường hợp đã có tay nghề, kinh nghiệm sẽ được Công ty ký hợp đồng luôn Trườnghợp chưa có tay nghề sẽ được học nghề tại Công ty từ 6 – 12 tháng, sau thời gianhọc nghề sẽ được ký hợp đồng chính thức
Hôm nay, ngày 13 tháng 4 năm 2015, chúng tôi gồm:
Đại diện cho: Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát
Địa chỉ: Số 354, đường Ngô Gia Tự, P Đức Giang, Q Long Biên, TP Hà Nội
Sinh năm: 12/5/1992
CMND số: 163250149 do CA tỉnh/TP: Hà Nội cấp ngày: 29/11/2009
Thường trú tại: Tổ 11, P Yên Nghĩa, Q Hà Đông, TP Hà Nội
Thỏa thuận ký kết hợp đồng thử việc và cam kết làm đúng những điểu khoản sau đây:
Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng.
Bên A đồng ý cho bên B thử việc tại Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh HưngPhát (địa chỉ như trên) trong thời gian từ ngày ngày 14 tháng 4 năm 2015 đến ngày 14 tháng 5 năm 2015
Công việc phải làm: Bảo vệ trụ sở làm việc của Công ty
Điều 2: Thời gian làm việc và quyền lợi của người lao động.
Thời gian làm việc: từ 6h đến 14h30 hàng ngày (được nghỉ trưa 30 phút) Nếu Bên A có nhu cầu tăng ca Bên B sẵn sàng đáp ứng trừ trường hợp Bên B bị bệnh, ốm đau (phải có chứng nhận của cơ quan y tế)
Mức lương: 3.500.000 VNĐ/tháng
Trang 20Điều 3: Trách nhiệm của người lao động.
Trong thời gian thử việc Bên B có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện theo nội quy lao động của Bên A Nếu Bên B vi phạm thì sẽ bị xử lý theo quy định của Bên A
Điều 4: Điều khoản thi hành.
Hợp đồng thử việc có giá trị kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2015 Khi hết thời gian thử việc, nếu Bên B đáp ứng được các yêu cầu của Bên A thì Bên A sẽ chính thức tuyển dụng Bên B vào làm việc tại Bên A Trường hợp Bên B không đáp ứng được theo yêu cầu của Bên A thì quan
hệ giữa hai bên theo hợp đồng này sẽ chấm dứt, Bên A có trách nhiệm trả lương thử việc đầy
1.4.2.2 Quản lý số lượng lao động.
Để theo dõi mọi sự biến động về số lượng lao động Công ty sử dụng Sổ danh
sách lao động (Biểu 1.2) do phòng Tổ chức hành chính lập Lao động trong Công ty
sẽ được theo dõi theo từng nơi làm việc, theo chuyên môn Căn cứ để ghi Sổ danhsách lao động là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển công tác, nângbậc, thôi việc… do phòng Tổ chức hành chính lập mỗi khi tuyển dụng, nâng bậc,cho thôi việc…
Biểu 1.2: Trích Sổ danh sách lao động CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MẠNH HƯNG PHÁT
SỔ DANH SÁCH LAO ĐỘNG
1.4.2.3 Quản lý thời gian lao động.
Trang 21Để có thể quản lý thời gian lao động hiệu quả cũng như tạo căn cứ chính xáccho việc tính toán lương cho CNV trong toàn Công ty, Công ty đã quy định thờigian lao động cụ thể trong Nội quy lao động của Công ty và thực hiện việc chấmcông theo từng phòng ban, bộ phận.
Biểu 1.3: Quy định về thời gian làm việc tại Công ty cổ phần Thương mại và
(Nguồn: Nội quy lao động của Công ty)
Người lao động một năm được nghỉ 8 ngày vào những ngày lễ, tết đúng theoquy định của Nhà nước
Việc chấm công cho CNV phải đảm bảo ghi chép, phản ánh kịp thời, chínhxác số ngày công, giờ công làm việc thực tế hoặc ngừng việc, nghỉ việc của từngngười lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong Công ty để làm căn cứtính lương, tính thưởng chính xác cho từng người lao động
Việc chấm công cho CNV được thực hiện thông qua Bảng chấm công Bảngnày dùng để theo dõi số ngày công, giờ công thực tế làm việc, nghỉ việc của ngườilao động theo từng ngày Trưởng phòng các phòng ban và Quản đốc các phânxưởng là người được giao trách nhiệm theo dõi Bảng chấm công
Đối với trường hợp người lao động nghỉ việc do ốm đau, thai sản sẽ đượchưởng trợ cấp BHXH trên cơ sở chứng từ Phiếu nghỉ hưởng BHXH do các cơ quan
có thẩm quyền cấp và được ghi vào Bảng chấm công theo những ký hiệu quy định
Trang 22Cuối tháng, trưởng phòng các phòng ban và Quản đốc các phân xưởng kýxác nhận rồi chuyển cho kế toán tiền lương làm căn cứ tính lương và các chế độ chongười lao động trong Công ty.
1.4.2.4 Quản lý kết quả lao động.
Quản lý tốt kết quả lao động giúp xác định chính xác số lượng và chất lượngsản phẩm do người lao động làm ra để làm căn cứ tính lương và các chế độ chongười lao động trong Công ty Từ đó cũng giúp xác định năng suất lao động và tìnhhình thực hiện định mức lao động của từng người lao động, từng bộ phận và toànCông ty
Chứng từ sử dụng để quản lý kết quả lao động là Phiếu xác nhận sản phẩmhoặc công việc hoàn thành Phiếu này do quản đốc phân xưởng lập, phải có đầy đủchữ ký của quản đốc phân xưởng, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng sảnphẩm và người duyệt Cuối tháng, phiếu này sẽ được chuyển về bộ phận kế toántiền lương để làm căn cứ tính lương và các chế độ cho người lao động trong Côngty
1.4.3 Tổ chức quản lý tiền lương tại Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát
1.4.3.2 Quỹ tiền lương.
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo tổng số người lao động
trong Công ty, do Công ty trực tiếp quản lý và chi trả lương cho người lao động.Quỹ tiền lương của Công ty bao gồm: Quỹ tiền lương chính và quỹ tiền lương làmthêm giờ
Quỹ tiền lương chính bao gồm: Quỹ tiền lương tính theo thời gian, quỹ tiền
lương tính theo sản phẩm và các khoản phụ cấp thuộc tiền lương (Mục 1.2.6) Cách
tính quỹ tiền lương chính như sau:
Quỹ tiền lương chính
Trang 23là 0,3012 đồng / 1 đồng doanh thu.
Quỹ tiền lương làm thêm giờ là quỹ tiền lương dùng để trả lương làm thêm
giờ cho CNV trong Công ty
1.4.3.3 Công tác quản lý tiền lương tại Công ty.
Công ty xây dựng một quy chế trả lương đầy đủ, rõ ràng và thống nhất trên
cơ sở có sự tham gia đóng góp của Ban chấp hành công đoàn Công ty đảm bảo tínhdân chủ, công khai, công bằng cho từng đối tượng Tiền lương của người lao độngđược Công ty chi trả theo từng tháng đúng với số công và khối lượng công việcngười lao động hoàn thành Công ty áp dụng đầy đủ các khoản phụ cấp theo chế độhiện hành, đảm bảo hệ số tiền lương và mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.Công ty luôn khuyến khích người lao động vươn lên trong sản xuất với các chínhsách khen thưởng thích hợp, không phân biệt đối xử về tinh thần và quyền làm chủcủa người lao động Để thực hiện những nguyên tắc Công ty đã tiến hành một loạtcác biện pháp như:
- Sắp xếp lao động phù hợp với khả năng, trình độ và nhu cầu của từng người
và của toàn Công ty
- Tiến hành phân loại lao động một cách chính xác theo các tiêu thức độ tuổi,giới tính, trình độ tạo thuận lợi cho quá trình theo dõi và bố trí lao động
- Hàng tháng, Ban Giám đốc họp với các trưởng phòng, quản đốc phân xưởng
và Chủ tịch Công đoàn để đánh giá kết quả và năng suất lao động, tình hình
thực hiện kế hoạch tiền lương (Biểu 1.4).
- Tiền lương hàng tháng của người lao động được Công ty thanh toán làm 2
kỳ Kỳ 1 tạm ứng cho người lao động vào ngày 15 hàng tháng Kỳ 2 thánhtoán hết số tiền lương trong tháng của người lao động sau khi đã trừ đi sốtạm ứng…
Trang 24Biểu 1.4: Kế hoạch tiền lương của Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Mạnh
Hưng Phát năm 2015
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MẠNH HƯNG
PHÁT
KẾ HOẠCH TIỀN LƯƠNG NĂM 2015
2.Đơn giá tiền lương Đồng/1 đồng doanh thu 0,3012
3 Thu nhập bình quân tháng Đồng/người 5.300.000
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MẠNH HƯNG PHÁT
2.1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MẠNH HƯNG PHÁT
2.1.1 Chứng từ sử dụng
2.1.1.1 Đối với hình thức tiền lương theo thời gian
Công ty sử dụng hệ thống chứng từ lao động tiền lương ban hành theo quyđịnh của Bộ trưởng Bộ Tài chính Cụ thể như sau:
Bảng chấm công (Mẫu số 01a – LĐTL) dùng để theo dõi ngày công thực tế
làm việc, nghỉ việc,… để làm căn cứ tính trả lương và các chế độ cho từng ngườilao động trong Công ty Bảng chấm công được lập riêng cho từng phòng ban Hàngngày, các trưởng phòng chấm công cho CNV thuộc trách nhiệm quản lý của mình,trong trường hợp trưởng phòng đi vắng sẽ ủy quyền cho một CNV khác thuộc bộphận mình quản lý chấm Cuối tháng, các trưởng phòng vào Bảng chấm công, sau
đó chuyển Bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan về bộ phận kế toán tiềnlương để tiến hành kiểm tra, đối chiếu, tính toán ra lương, BHXH cho người laođộng Bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan sẽ được lưu tại phòng kế toán
(Biểu 2.1).
Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b – LĐTL) là chứng từ theo dõi
ngày công, giờ công thực tế làm thêm ngoài giờ, làm căn cứ tính thời gian nghỉ bù,thanh toán tiền làm thêm giờ cho người lao động Hàng ngày, trưởng phòng hoặcngười được ủy quyền theo dõi và chấm công làm thêm cho từng người có làm thêmgiờ thuộc bộ phận mình quản lý Cuối tháng sau khi hoàn thiện ký duyệt, Bảngchấm công làm thêm giờ sẽ được chuyển về kế toán tiền lương để tiến hành tính vàthanh toán tiền làm thêm giờ cho người lao động Sau khi tính toán và thanh toántiền lương làm thêm giờ cho người lao động Bảng chấm công làm thêm giờ sẽ được
lưu tại phòng kế toán (Biểu 2.1).
Trang 26Bảng tạm ứng lương là chứng từ dùng làm căn cứ tạm ứng lương kỳ 1 hàng tháng cho người lao động Ngày 15 hàng tháng, căn cứ vào Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 – TT)được chuyển về kế toán tiền lương tiến hành lập Bảng tạm ứng
lương chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc xem xét ký duyệt, chuyển cho kế
toán thanh toán lập Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT) sau đó chuyển cho thủ quỹ để tạm
ứng lương cho người lao động Bảng tạm ứng lương, Giấy đề nghị tạm ứng và
Phiếu chi sau đó sẽ được chuyển về lưu tại phòng kế toán của Công ty (Biểu 2.4).
Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL) là chứng từ làm căn cứ
thanh toán tiền lương và các chế độ cho người lao động đồng thời dùng để kiểm traviệc thanh toán tiền lương cho người lao động và là căn cứ để thống kê lao độngtiền lương Cuối mỗi tháng, căn cứ vào các chứng từ liên quan được chuyển về nhưBảng chấm công, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hình thành,… kế toántiền lương tiến hành lập Bảng thanh toán tiền lương chuyển cho Kế toán trưởng vàGiám đốc soát xét, ký duyệt; chuyển cho kế toán thanh toán lập phiếu chi sau đóchuyển cho thủ quỹ để trả lương cho người lao động Bảng thanh toán tiền lươngcùng với phiếu chi sau đó sẽ được chuyển về lưu tại phòng kế toán của Công ty
(Biểu 2.5).
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 08 – LĐTL) là chứng từ làm căn
cứ thanh toán tiền lương làm thêm giờ cho người lao động Sau khi thanh toán vớingười lao động Bảng thanh toán tiền lương cùng với phiếu chi sẽ được lưu tại
phòng kế toán của Công ty (Biểu 2.13).
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11 – LĐTL) là chứng từ dùng để
tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả người lao động, BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ phải trích nộp Căn cứ vào các chứng từ như Bảng thanh toán tiềnlương, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ,… và tỷ lệ trích các khoản BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Số liệu từbảng này sẽ được sử dụng để ghi vào Sổ cái và được sử dụng để tính giá thành sản
phẩm hoàn thành (Biểu 2.11).
Trang 27Biểu 2.1: Bảng chấm công phòng kế toán
Đơn vị: Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát
1 2
1 3
1 4
1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
2 0
2 1
2 2
2 3
2 4
2 5
2 6
2 7
2 8
2 9
3 0
3 1
Số công hưởng lương thời gian
Số công ngừng việc hưởng 100%
lương
Số công hưởng BHXH
- Lương thời gian: + - Hội nghị, học tập: H - Lao động nghĩa vụ: LĐ
- Ốm, điều dưỡng: Ô - Nghỉ bù: NB - Ngừng việc: NB
- Con ốm: Cô - Nghỉ không lương: KL
- Thai sản: TS - Tai nạn: T
Trang 282.1.1.2 Đối với hình thức tiền lương theo sản phẩm
Công ty sử dụng các chứng từ sau:
Bảng chấm công (Mẫu số 01a – LĐTL) dùng để theo dõi ngày công thực tế
làm việc, nghỉ việc,… để làm căn cứ tính trả lương và các chế độ cho từng người
lao động trong Công ty Bảng chấm công được lập riêng cho từng phòng ban (Biểu 2.1).
Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b – LĐTL) là chứng từ theo dõi
ngày công, giờ công thực tế làm thêm ngoài giờ, làm căn cứ tính thời gian nghỉ bù,
thanh toán tiền làm thêm giờ cho người lao động (Biểu 2.12).
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05 – LĐTL) là
chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoàn thành của từng phân xưởng, làm căn cứtính lương cho người lao động Phiếu này do quản đốc của từng phân xưởng lậpriêng cho phân xưởng mình quản lý thành 2 liên: liên 1 lưu và liên 2 chuyển cho kế
toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán lương cho người lao động (Biểu 2.7).
Bảng tạm ứng lương là chứng từ dùng làm căn cứ tạm ứng lương kỳ 1 hàng
tháng cho người lao động (Biểu 2.4).
Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 – LĐTL) là chứng từ làm căn cứ
thanh toán tiền lương và các chế độ cho người lao động đồng thời dùng để kiểm traviệc thanh toán tiền lương cho người lao động và là căn cứ để thống kê lao động
tiền lương (Biểu 2.5).
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 08 – LĐTL) là chứng từ làm căn
cứ thanh toán tiền lương làm thêm giờ cho người lao động Sau khi thanh toán vớingười lao động Bảng thanh toán tiền lương cùng với phiếu chi sẽ được lưu tại
phòng kế toán của Công ty (Biểu 2.13).
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11 – LĐTL) là chứng từ dùng để
tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả người lao động, BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ phải trích nộp Căn cứ vào các chứng từ như Bảng thanh toán tiềnlương, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ,… và tỷ lệ trích các khoản BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Số liệu từ
Trang 29bảng này sẽ được sử dụng để ghi vào Sổ cái và được sử dụng để tính giá thành sảnphẩm hoàn thành Bảng phân bổ tiền lương và BHXH sẽ được lưu tại phòng kế toán
của Công ty (Biểu 2.11).
Họ và tên: Dương Thị Thảo Mã sinh viên: LTCD150725TC 23
Trang 30Biểu 2.2: Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành phân xưởng 3
Đơn vị: Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát
Bộ phận: Phân xưởng 3
PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
Trang 312.1.2 Phương pháp tính lương
Căn cứ vào đặc điểm của từng loại lao động, tính chất công việc của cácphòng ban, phân xưởng sản xuất, hiện nay Công ty đang áp dụng 2 hình thức trảlương chính đó là:
- Hình thức trả lương theo thời gian
- Hình thức trả lương theo sản phẩm
2.1.2.1 Phương pháp tính lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng đối với khối quản lý, lao độnggián tiếp
Căn cứ tính lương
- Căn cứ vào mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định
- Căn cứ vào hệ thống thang bảng lương Công ty áp dụng
- Căn cứ vào Bảng chấm công để ghi nhận số công thực tế
- Căn cứ vào các khoản phụ cấp, thưởng được hưởng
Căn cứ vào Bảng chấm công tính ra số ngày làm việc thực tế, số ngày nghỉ lễ nghỉphép của CNV từ đó tính ra tiền lương thời gian và tiền lương nghỉ lễ, nghỉ phép; tiền ănca:
Tiền lương thời
Mức lương
X
Số ngày làm việcthực tế trongtháng
Số ngày công chuẩn
Phương pháp tính.
Trong đó:
- Mức lương được quy định trong biểu
- Số ngày công chuẩn Công ty quy định là 26 ngày
26 ngày công
Trang 32lương
lươngthờigian
lươngnghỉ lễ,phép
ănca
cấpkhác (nếu có)
Ví dụ tính lương thời gian
Ví dụ tính lương Tháng 11 năm 2015 cho chị Trần Thị Hạnh, Phòng Kế toán:Dựa vào Bảng chấm công Tháng 11 năm 2015 của Phòng Kế toán:
- Số công hưởng lương thời gian của chị Hạnh là: 23 công
- Số công nghỉ phép hưởng 100% lương của chị Hạnh là: 2 công
Theo Sổ danh sách lao động và hệ thống thang bảng lương của Công ty, chịHạnh có bậc lương I, hệ số 1,94 mức lương 5.238.000 đồng
Trang 33Biểu 2 3 : Giấy đề nghị tạm ứng lương.
Đơn vị: Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát
Địa chỉ: Tổ 12, P Yên Nghĩa, Q Hà Đông, TP Hà Nội
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 2.000.000 đồng Viết bằng chữ: Hai triệu đồng chẵn
(Đã ký)
Người đề nghị tạm ứng
(Đã ký )
Trang 34Biểu 2 4 : Phiếu chi
Đơn vị: Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát
Địa chỉ: Số 354, đường Ngô Gia Tự, P Đức Giang, Q Long Biên, TP Hà Nội.
Ngày 15 Tháng 11 năm 2015
Số: 123
Nợ TK 334
Có TK 111
Họ và tên người nhận tiền: Phạm Tuấn Nam
Địa chỉ: Số 354, đường Ngô Gia Tự, P Đức Giang, Q Long Biên, TP Hà Nội
(Đã ký)
Thủ quỹ
(Đã ký)
Người lập phiếu
(Đã ký)
Người nhận tiền
Trang 35Biểu 2 5 : Bảng tạm ứng lương Tháng 11.
Đơn vị: Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát
Địa chỉ: Số 354, đường Ngô Gia Tự, P Đức Giang, Q Long Biên, TP Hà Nội.
BẢNG TẠM ỨNG LƯƠNG
Tháng 11 năm 2015
Công ty đã tạm ứng lương kì 1 cho chị Hạnh số tiền 2.000.000 đồng
Trích BHXH, BHYT, BHTN khấu trừ vào lương của chị Hạnh:
5.838.000 x 10,5% = 612.990 đồng
Từ đó tính ra số tiền lương cuối tháng chị Hạnh được nhận là:
5.838.000 – 2.000.000 – 612.990 = 3.225.010 đồngTính tương tự cho các nhân viên còn lại trong Phòng kế toán, ta có Bảngthanh toán tiền lương Phòng kế toán Tháng 11 như sau:
Trang 36Biểu 2 6 : Bảng thanh toán tiền lương tháng 11 phòng kế toán.
Đơn vị: Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Mạnh Hưng Phát
lương thuộc quỹ Phụ cấp
lương
Phụ cấp khác Tổng số
Tạm ứng kì 1
Các khoản phải khấu trừ vào lương Kỳ 2 được lĩnh
Số công Số tiền
Số côn g
Trang 372.1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Vì đặc trưng sản xuất sản phẩm của Công ty là trải qua nhiều giai đoạn vàmột sản phẩm thường do nhiều người hoàn thành nên Công ty vận dụng linh hoạthình thức trả lương theo sản phẩm có kết hợp với việc chấm công để tính ra lươngcho công nhân sản xuất
Căn cứ tính lương
- Căn cứ vào hệ thống thang bảng lương mà Công ty áp dụng
- Căn cứ vào Bảng chấm công
- Căn cứ vào Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Căn cứ vào đơn giá tiền lương sản phẩm
Biểu 2 7 : Đơn giá tiền lương sản phẩm.
cả phân xưởng
}
Sau đó, căn cứ vào Bảng chấm công tính ra số ngày công thực tế của từngngười và của cả phân xưởng, số ngày nghỉ, lễ phép của từng công nhân làm cơ sởtính ra tiền lương sản phẩm, tiền lương nghỉ lễ, phép cho từng người Từ đó tính ra