1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quảng cáo in ấn thiên trà

69 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quảng cáo in ấn Thiên Trà
Tác giả Vũ Ngọc Bích
Người hướng dẫn ThS. Đặng Thị Thuý Hằng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh hoặc Kế toán
Thể loại Đề tài thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 759,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN  CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO IN ẤN THIÊN T[.]

Trang 1

Trờng đại học kinh tế quốc dân

VIỆN KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

- -CHUYấN ĐỀ THỰC TẬP CHUYấN NGÀNH

Đề tài:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CễNG TY CỔ PHẦN

QUẢNG CÁO IN ẤN THIấN TRÀ

Sinh viờn thực hiện : VŨ NGỌC BÍCH

Mó sinh viờn : LTCD 150595TC

Giỏo viờn hướng dẫn : ThS ĐẶNG THỊ THUí HẰNG

Hà Nội, 2016

Trang 2

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO IN ẤN THIÊN TRÀ 2

1.1.Đặc điểm lao động của công ty 2

1.1.1 Đặc điểm lao động tại công ty 2

1.2 Hình thức tính và trả lương tại Công ty Cổ phàn Quảng cáo In ấn Thiên Trà 3

1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian 4

1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 4

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Quảng cáo In ấn Thiên Trà 6

1.3.1 Phương pháp các khoản trích theo lương 6

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty 9

1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lí 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO IN ẤN THIÊN TRÀ 10

2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Quảng cáo In ấn Thiên Trà 10

2.1.1 Chứng từ sử dụng 10

2.1.2 Phương pháp tính lương 14

2.1.3 Tài khoản sử dụng 15

2.1.4 Quy trình kế toán 15

2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Quảng cáo In ấn Thiên Trà 44

2.2.1 Chứng từ sử dụng 44

2.2.2 Tài khoản sử dụng 44

2.2.3 Quy trình kế toán 45

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO IN ẤN THIÊN TRÀ 60

i

Trang 3

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Quảng cáo In ấn Thiên Trà 60 3.1.1 Ưu điểm 60 3.1.2 Nhược điểm 60

3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Quảng cáo In ấn Thiên Trà 61

KẾT LUẬN 62 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

ii

Trang 4

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

+ CP+ XNK+ CBC NV+ CNV+ LĐTL+ TL

Cổ phầnXuất nhập khẩuCán bộ công nhân viênCông nhân viên

Lao động, tiền lươngTiền lương

iii

Trang 5

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ 15

Biểu 2.1: Bảng chấm công – Bộ phận văn phòng 11

Biểu 2.2: Bảng chấm công – Bộ phận văn phòng 17

Biểu 2.3 Bảng thanh toán tiền lương – Ban quản lý 21

Biểu 2.4 Bảng thanh toán tiền lương – Ban quản lý 22

Biểu 2.5 Bảng thanh toán tiền lương – Phòng kinh doanh 23

Biểu 2.6 Bảng thanh toán tiền lương - Phòng hành chính 24

Biểu 2.7 Bảng thanh toán tiền lương – Phòng Thiết kế & Quảng cáo 25

Biểu 2.8 Bảng chấm công – Xưởng sản xuất 26

Biểu 2.9 Bảng thanh toán tiền lương – Xưởng sản xuất 29

Biểu 2.10 Bảng thanh toán tiền lương toàn Công ty 31

Biểu 2.11 Phiếu chi 32

Biểu 2.12 Bảng phân bổ tiền lương 33

Biểu 2.13 Số chi tiết TK 334 34

Biểu 2.14 Sổ Nhật ký chung 36

Biểu 2.15 Sổ cái TK 334 42

Biểu 2.16 Phiếu nghỉ hưởng BHXH 46

Biểu 2.17 Phần thanh toán BHXH 47

Biểu 2.18 Bảng thanh toán BHXH 47

Biểu 2.19 Phiếu nghỉ hưởng BHXH 48

Biểu 2.20 Phần thanh toán BHXH 49

Biểu 2.21 Bảng thanh toán BHXH 49

Biểu 2.22 Phiếu thu 50

Biểu 2.23 Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương 51

Biểu 2.24 Sổ chi tiết TK 3383 53

Biểu 2.25 Sổ chi tiết TK 3384 54

Biểu 2.26 Sổ chi tiết TK 3389 55

Biểu 2.27 Sổ chi tiết TK 338 56

Biểu 2.28 Sổ Cái TK 338 58

iv

Trang 6

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dõn Chuyờn đề thực tập chuyờn ngành

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại ngày nay với cơ thế thị trờng mở cửa thìtiền lơng là một vấn đề rất quan trọng Đó là khoản thù lao chocông lao động của ngời lao động Lao động là hoạt độngchân tay và trí óc của con ngời nhằm tác động biến đổicác vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhucầu của con ngời Trong Doanh nghiệp lao động là yếu tố cơbản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Muốn làm cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đợc diễn ra liên tục, thờng xuyên chúng ta phảitái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho ngời lao độngtrong thời gian họ tham gia sản xuất kinh doanh

Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trảcho ngời lao động tơng ứng với thời gian, chất lợng và kết quảlao động mà họ đã cống hiến Tiền lơng là nguồn thu nhậpchủ yếu của ngời lao động, ngoài ra ngời lao động còn đợchởng một số nguồn thu khác nh: Trợ cấp, BHXH, Tiền thởng…

Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền lơng là một bộ phận chiphí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanhnghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toántốt lao động và tính đúng thù lao của ngời lao động, thanhtoán tiền lơng và các khoản liên quan kịp thời, thỡ cụng tỏc kếtoán tiền lơng tốt là rất quan trọng nú sẽ kích thích ngời lao

động quan tâm đến thời gian và chất lợng lao động từ đónâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1

Trang 7

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO

IN ẤN THIÊN TRÀ 1.1.Đặc điểm lao động của công ty

1.1.1 Đặc điểm lao động tại công ty.

Trong điều kiện hiện nay việc quản lý lao động có ý nghĩa rất to lớn,quản lý đúng đắn mối quan hệ giữa người lao động với tư liệu lao động, gópphần tăng năng suất lao động, mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn cho doanhnghiệp Thấy được tầm quan trọng của công tác quản lý lao động, Công tyluôn cố gắng ngày một hoàn thiện công tác quản lý lao động cho phù hợp vớinền kinh tế thị trường

Lực lượng lao động của Công ty bao gồm tất cả các công nhân viên,ban lãnh đạo trong danh sách nhân viên Công ty là 44 người do Công ty trựctiếp quản lý Trong đó tổng lao động nữ là: 16 người, lao động nam là: 28người Trong đó:

Trang 8

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

công làm việc thực tế ở các tổ sản xuất và lương thời gian áp dụng cho khốinhân viên gián tiếp Hết tháng phòng nhân sự chấm công, sau đó đưa lênphòng lao động tiền lương duyệt và làm lương

Mỗi tháng Công ty trả lương 1 lần, ngoài ra nếu lao động có khó khăn vềkinh tế sẽ làm giấy đề nghị tạm ứng để tạm ứng nhưng không quá 2/3 tổnglương đối với nhân viên gián tiếp và không quá 2/3 tổng lương của khối lượngcông việc hoàn thành đối với công nhân trực tiếp Việc chấm công nhữngngày công vắng mặt vẫn được hưởng lương bao gồm: ngày nghỉ phép, ngàynghỉ lễ tết, nghỉ ốm, nghỉ thai sản… Ngoài lương ra Công ty còn có thưởngđối với tất cả các nhân viên trong Công ty theo xếp loại và thưởng vào cuốimỗi quý

Công ty Cổ phần Quảng cáo In ấn Thiên Trà duy trì việc thực hiện quản

lý lao động bằng sổ, bảng công ,bảng lương Tiền lương được trả theo quy chếtrả lương của Công ty và theo quy định của pháp luật và của phòng lao độngthương binh và xã hội

Hàng tháng, hàng quý công ty thực hiện giao công việc cho các phòngban trong công ty trên cơ sở thực tế lượng công nhân hiện có và khối lượngcông việc sẽ phải thực hiện trong tháng, quý, trong thời gian sản xuất nếuthiếu công nhân thì công nhân có thể thuê thêm nhân công bên ngoài theo thời

vụ Do vậy, lương của bộ phận trực tiếp sản xuất được tính trả cho hai loại làcông nhân chính thức của Công ty và công nhân thuê ngoài

1.2 Hình thức tính và trả lương tại Công ty Cổ phàn Quảng cáo In ấn Thiên Trà

Công tác chi trả lương:

Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công kết hợp kiểm tra phần chấmcông trên máy tính của phòng hành chính tổng hợp số lượng chuyển lên Bangiám đốc xét duyệt Sau khi Ban giám đốc xét duyệt ngày công và mức độ chitrả lương trong tháng thì phòng hành chính tiến hành lập bảng lương thanh

3

Trang 9

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

toán cho toàn Công ty Tiền lương Công ty chi trả vào ngày cuối cùng củatháng

Lương bộ phận văn phòng Công ty trả theo hệ số lương nhân với mứclương cơ bản hiện hành là: 2.700.000 đồng đối CB CNV không có bằng cấp,còn với các CB CNV có bằng cấp thì mức lương cao hơn ít nhất 7% là:2.900.000 đồng

Lương bộ phận trực tiếp sản xuất Công ty trả theo mức khoán doanh thucho bộ phận và căn cứ vào hệ số công việc của từng nhân viên trong bộ phận

Công ty Công ty Cổ phần Quảng cáo In ấn Thiên Trà áp dụng 2 hìnhthức trả lương là: Hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lươngtheo sản phẩm

1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Là tiền lương trả cố định căn cứ vào hợp đồng lao động và thời gianlàm việc: Hình thức tiền lương theo thời gian được chia thành tiền lương,tháng, ngày, giờ

- Tiền lương tháng: là tiền lương trả cho người lao động theo bậc lươngquy định gồm có tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có) được ápdụng cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và cácnhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất

- Lương tuần: được áp dụng trả cho các đối tượng lao động có thời gianlao động không ổn định mang tính chất thời vụ

- Lương ngày: được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngàylàm việc theo chế độ Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hộiphải trả công nhân, tính trả lương cho công nhân viên trong những ngày hộihọp, học tập, trả lương theo hợp đồng

- Lương giờ: được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làmviệc trong ngày theo chế độ Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấplàm thêm giờ

1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

4

Trang 10

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

+ Tiền lương sản phẩm gián tiếp

Là tiền lương trả cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất, nhưbảo dưỡng máy móc thiết bị họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng họgián tiếp ảnh hưởng đến năng xuất lao động trực tiếp vì vậy họ được hưởnglương dựa vào căn cứ kết quả của lao động trực tiếp làm ra để tính lương cholao động gián tiếp

Nói chung hình thức tính lương theo sản phẩm gián tiếp này khôngđược chính xác, còn có nhiều mặt hạn chế, và không thực tế công việc

+ Tiền lương theo sản phẩm có thưởng.

Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp nếu ngườilao động còn được thưởng trong sản xuất, thưởng về tăng năng suất lao động,tiết kiệm vật tư

Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng này có ưu điểm làkhuyến khích người lao động hăng say làm việc, năng suất lao động tăng cao,

có lợi cho doanh nghiệp cũng như đời sống của công nhân viên được cảithiện

+ Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến:

Ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thưởngđược tính ra trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở mức năng suất cao

Hình thức tiền lương này có ưu điểm kích thích người lao động nângcao năng suất lao động, duy trì cường độ lao động ở mức tối đa, nhằm giảiquyết kịp thời thời hạn quy định theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng

Nói tóm lại hình thức tiền lương theo thời gian còn có nhiều hạn chế làchưa gắn chặt tiền lương với kết quả và chất lượng lao động, kém tính kíchthích người lao động Để khắc phục bớt những hạn chế này ngoài việc tổ chứctheo dõi, ghi chép đầy đủ thời gian làm việc của công nhân viên, kết hợp vớichế độ khen thưởng hợp lý

So với hình thức tiền lương theo thời gian thì hình thức tiền lương theosản phẩm có nhiều ưu điểm hơn Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lương

5

Trang 11

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

theo số lượng, chất lượng lao động, gắn chặt thu nhập tiền lương với kết quảsản xuất của người lao động

Kích thích tăng năng suất lao động, khuyến khích công nhân phát huytính sáng tạo cải tiến kỹ thuật sản xuất, vì thế nên hình thức này được sử dụngkhá rộng rãi

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công

ty Cổ phần Quảng cáo In ấn Thiên Trà.

1.3.1 Phương pháp các khoản trích theo lương

Các khoản khấu trừ vào lương của Công ty bao gồm các khoản: BHXH,BHYT và BHTN theo chế độ quy định mới nhất của Bộ Tài Chính

- Bảo hiểm xã hội: được hình thành nhằm mục đích trả lương chongười lao động khi nghỉ hưu hoặc giúp đỡ cho người lao động trong cáctrường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động phải nghỉ việc Theochế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích lập BHXH tỉ lệ 26% tiềnlương của công nhân viên trong đó 18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanhcủa Công ty còn 8% trừ vào lương của người lao động Số tiền BHXH đượcnộp lên cơ quan quản lý BHXH để chi trả cho các trường hợp nghỉ hưu, nghỉmất sức lao động, tiền tuất… các khoản chi cho người lao động khi ốm đau,thai sản… được thanh toán theo chứng từ phát sinh thực tế

- Bảo hiểm y tế: được nộp cho cơ quan Bảo hiểm y tế dùng để tài trợviện phí và tiền thuốc men cho người lao động khi ốm, đau phải vào bệnhviện Mức trích lập BHYT là 4,5% trên tổng tiền lương cơ bản của người laođộng, trong đó người lao động đóng 1,5% và người sử dụng lao động đóng3%

- Bảo hiểm thất nghiệp: dùng để trợ cấp cho người lao động bị mất việctrong thời gian chờ tìm việc làm mới Mức trích lập BHTN là 2% trong đóngười lao động đóng 1 % và công ty chịu 1% tính vào chi phí

Công thức:

- BHXH = 8% x Lương cơ bản

6

Trang 12

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

- BHYT =1.5% x Lương cơ bản

- BHTN = 1% x Lương cơ bản

- Lương cơ bản = hệ số lương *Mức lương tối thiểu

Như vậy tổng mức phải trích là 32,5% ,trong đó doanh nghiệp phảiđóng là 22% được tính vào chi phí ,còn người lao động là 10,5%

+ Quỹ tiền lương.

Là toàn bộ số tiền lương trả cho số công nhân viên của doanh nghiệp

do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương Thành phần quỹ lươngbao gồm nhiều khoản như lương thời gian (tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm,lương phụ cấp (cấp bậc, khu vực, chức vụ, đắt đỏ…), tiền thưởng sản xuất

Quỹ tiền lương bao gồm nhiều loại Tuy nhiên, về phương diện hạchtoán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia thành hai loại: tiền lươngchính, tiền lương phụ

- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gianlàm việc đã quy định bao gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thưởngtrong sản xuất

- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời giankhi họ không làm việc nhưng vẫn hưởng lương theo chế độ quy định như tiềnlương trong thời gian nghỉ lễ, nghỉ phép, hội họp, học tập, ngừng sản xuất donguyên nhân khách quan

- Tổng quỹ tiền lương thực hiện được xác định nói trên là chi phí hợp

lý trong giá thành hoặc chi phí lưu thông Đồng thời làm căn cứ xác định lợi tức chịu thuế của doanh nghiệp

Quỹ lương chính của người lao động trực tiếp sản xuất được hạch toán

và chi phí sản xuất trong loại sản phẩm

Quỹ lương phụ của người lao động trực tiếp sản xuất được hạch toán vàphân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan Quỹlương phụ không có liên quan trực tiếp với từng loại sản phẩm mà liên quanđến nhiều loại sản phẩm, không phụ thuộc vào năng suất lao động

7

Trang 13

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

+ Quỹ tiền thưởng.

Lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi trừ các khoản thuế, quỹ phát triển

sản xuất và tiến hành trích các quỹ Trong đó quỹ khen thưởng, quỹ phúclợi

+ Quỹ khen thưởng dùng để khen thưởng cho người lao động cuối nămhay thường kỳ trong doanh nghiệp Thưởng đột xuất cho tập thể trong doanhnghiệp có sáng kiến cải tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả trong kinh doanh

+ Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH).

Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ 26% quy định trêntổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng Quỹ BHXHđược trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng quỹ trongtrường hợp họ bị mất khả năng lao động như:

- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản

- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp

- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động

- Chi công tác quản lý quỹ BHXH

Trong đó:

18% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động đóng cho người lao độngđược tính vào chi phí kinh doanh

8% còn lại được trừ vào thu nhập người lao động

+ Quỹ bảo hiểm y tế ( BHYT).

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành doanhnghiệp trích BHYT theo tỉ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trảcông nhân viên trong tháng Quỹ BHYT được chi tiêu trong trường hợp:khám chữa bệnh, viện phí, thuốc tháng

Trong đó:

3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh do doanh nghiệp chịu thayngười lao động

8

Trang 14

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

1,5% trừ vào tiền lương của người lao động

+ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):

Khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc màđáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định Đối tượng được nhận bảo hiểm thấtnghiệp là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ Người laođộng vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới vàluôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp Những người lao động này

sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định Ngoài ra, chính sáchBHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với người lao động tham giaBHTN Tỷ lệ trích bảo hiểm thất nghiệp hiện hành 2%

Trong đó:

1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh do doanh nghiệp chịu thayngười lao động

1% trừ vào tiền lương của người lao động

+ Thuế thu nhập cá nhân:

Tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namkhóa II ngày 20/11/2007 đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân được cụthể hóa bằng NĐ 100/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 1/1/2009

Mức lương chịu thuế thu nhập cá nhân là 9 triệu/tháng từ 1/7/2013

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty

1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lí

+ Phòng tài chính - kế toán: chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi của Công

ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc,vật liệu và lập phiếu thu chi cho các chi phí phát sinh Lưu trữ đầy đủ, chínhxác về số liệu nhập, xuất của Công ty

Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tìnhhình hiện có của Công ty thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy địnhcủa Nhà nước Lập báo cáo kế toán hàng tháng, quý, nam theo quy định

9

Trang 15

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Thực hiện trả lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế

độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyển tiền, thanh toán của khách hàngqua hệ thống ngân hàng, quyết toán công nợ với khách hàng Mở số sách, lưugiữ chứng từ thwo đúng quy định

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG

CÁO IN ẤN THIÊN TRÀ 2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Quảng cáo In ấn Thiên Trà

2.1.1 Chứng từ sử dụng

Một số chứng từ kế toán:

- Mẫu số 01- LĐTL: “ Bảng chấm công” Đây là cơ sở chứng từ để trảlương theo thời gian làm việc thực tế của từng công nhân viên Bảng nàyđược lập hàng tháng theo thời gian, bộ phận (phòng ban)

10

Trang 16

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Biểu 2.1: Bảng chấm công – Bộ phận văn phòng

Đơn vị: Công ty Cổ phần Quảng cáo In ấn Thiên Trà

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31

1 Nguyễn Hữu Nghị GĐ 4,66 x x x x x x x x x x x x x x x x x X x x x x x x x x 26

2 Nguyễn Phương Lan PGĐ 3,54 x x x x x x x x x x x x x x x x x X x x x x x x x x 26

3 Lê Tuấn Anh PGĐ 3,54 x x x x x x x x x x x x x x x x x X x x x x x x x x 26

Trang 17

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

19 Đoàn Văn Tuyến NV 3,0 x x x x x x x x x x x x x x x x x X x x x x x x x x 26

Trang 18

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

- Mẫu số 07 – LĐTL: “ Phiếu làm thêm giờ”

Phiếu này dùng để hạch toán thời gian làm việc của cán bộ công nhân viênngoài giờ quy định được điều động làm việc thêm là căn cứ để tính lương theokhoản phụ cấp làm đêm thêm giờ theo chế độ quy định

CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO

- Số lượng nhân viên làm ngoài giờ: 03 người

- Nội dung chi tiết:

Stt Họ và tên Nội dung công việc

Thời gian

Ngày làm đến giờ… Từ giờ…

1 Nguyễn Phương Chi Làm ngoài giờ 06/04/2015 17h – 18h30

2 Vũ Thu Phương Làm ngoài giờ 06/04/2015 17h – 18h30

3 Trương Thanh Hằng Làm ngoài giờ 06/04/2015 17h – 18h30

- Người nhận: Phòng hành chính – Tổng hợp Ngày nhận: 06/04/2015

Ghi chú:

- Phiếu đăng ký làm ngoài giờ gởi về Phòng Hành chính – Tổng hợp trước17h30 hàng ngày;

- Trong trường hợp phát sinh công việc ngoài kế hoạch, Lãnh đạo Phòng phải

bổ sung và gởi về Phòng Hành chính-Tổng hợp vào sáng ngày hôm sau Nhữngtrường hợp làm ngoài giờ không có đăng ký thì không được tính ngoài giờ

- Phiếu yêu cầu làm ngoài giờ hợp lệ do Lãnh đạo phòng đăng ký và có phê duyệt của Giám đốc Trung tâm.

Đã ký

13

Trang 19

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ khác như:

- Mẫu số 08 – LĐTL: Hợp đồng lao động, các bản cam kết

- Mẫu số 09 – LĐTL: Biên bản điều tra tai nạn

- Một số các chứng từ khác liên quan khác như phiếu thu, phiếu chi, giấyxin tạm ứng, công lệch (giấy đi đường) hoá đơn …

2.1.2 Phương pháp tính lương

 Khái niệm tiền lương

Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành thông qua sựthỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, chịu tác độngmang tính quyết định của quan hệ cung cầu về sức lao động trên thị trườnglao động, phù hợp với quy định hiện hành của luật lao động

 Hình thức trả lương theo thời gian:

Căn cứ vào thời gian lao dộng và hệ số lương theo quy định của ngườilao động để tính lương phải trả:

(Hệ số lương +phụ cấp) x

Số ngày làm việcthực tế trong tháng

Số ngày làm việc trong tháng (26 ngày)

+ Các khoản phụ cấp:

Các khoản phụ cấp = hệ số lương x lương cơ bản x hệ số phụ cấp

Hiện nay tại Công ty chỉ có một khoản phụ cấp duy nhất đó là khoản phụ cấptrách nhiệm cụ thể như sau:

Giám đốc: 0,3

Phó giám đốc: 0,2

Trưởng phòng: 0,2

Hiện nay Công ty thực hiện chế độ theo quy định hiện hành những ngày nghỉ

đi họp, đi học thì công nhân viên được hưởng 100% lương cấp bậc, cònnhững ngày nghỉ ốm, nghỉ chữa bệnh hay bị tai nạn lao động công nhân đượchưởng trợ cấp BHXH là 75%

14

Trang 20

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Bên Nợ:

- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của công nhân viên

- Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên

- Kết chuyển tiền lương công nhân, viên chức chưa lĩnh

Bên Có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho CNV

Dư Có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho CNV

Dư Nợ (nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên chức

2.1.4 Quy trình kế toán

Quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty:

Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ

Trang 21

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

- Hàng ngày, các tổ trưởng, trưởng phòng căn cứ vào giấy nghỉ ốm,giấy đi học, họp, nghỉ phép của CNV để ghi vào bảng chấm công hàng ngày

để theo dõi ngày công của công nhân viên của bộ phận mình

- Cuối tháng, nhân viên phòng kế toán căn cứ vào bảng chấm công,bảng theo dõi khối lượng sản phẩm hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn, chấtlượng và tiền lương sản phẩm tập thể để tính lương và các khoản phải trả chocông nhân viên sản xuất, nhân viên các phòng ban Sau khi tính toán xong sốlương phải trả kế toán lập bảng thanh toán lương cho các phân xưởng, phòng,ban

- Sau khi lập bảng thanh toán tiền lương của từng bộ phận gián tiếp Kếtoán tiến hành lập bảng thanh toán lương cho toàn công ty Số liệu trên bảngthanh toán lương của từng bộ phận là cơ sở để lập bảng phân bổ tiền lương vàBHXH

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc về tiền lương, BHXH đãđược kiểm tra hợp lệ, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung theo thứ tự thời gian.Cuối tháng số liệu ở sổ Nhật ký chung được chuyển ghi vào sổ cái các TK

334 và TK 338

- Các nghiệp vụ có liên quan đến tiền lương và các khoản khấu trừ thì

kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 334, TK 338

 Bảng chấm công: Công ty dùng bảng chấm công để theo dõi ngàycông làm thực tế của mỗi cán bộ công nhân viên để có căn cứ tính trả lương,BHXH trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong công ty

16

Trang 22

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Biểu 2.2: Bảng chấm công – Bộ phận văn phòng

Đơn vị: Công ty Cổ phần Quảng cáo In ấn Thiên Trà

Trang 23

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Trang 24

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

 Phương pháp lập bảng thanh toán tiền lương

Tính lương sản phẩm và các khoản phải trả cho Ông Nguyễn Hữu Nghị

-Bộ phận văn phòng như sau:

- Trong tháng 3 năm 2015 Ông Nguyễn Hữu Nghị – Giám đốc Công tycó:

Hệ số lương: 4,66

Ngày công thực tế: 26 ngày

Hệ số phụ cấp trách nhiệm: 0,3

Lương cơ bản quy định là: 2.900.000 đồng

Tại tháng 3 năm 2015 lương của Ông Nguyễn Hữu Nghị là:

Lương thời gian = 4,66 x 2.900.000 x 26 = 13.514.000 đồng

26Phụ cấp trách nhiệm = 4,66 x 2.900.000 x 0.3 = 4.054.200 đồng

= 464.923 đồngLương thực nhận = Tổng lương - các khoản trích theo lương - Thuế TNCN = 17.568.200 - 1.081.120 - 202.710 - 130.140 - 464.923 = 15.684.307 đồng

- Trong tháng 3 năm 2015 Bà Đặng Kiều Trang – Kế toán trưởng có:

Trang 25

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Tại tháng 3 năm 2015 lương của Bà Đặng Kiều Trang là:

3,48 x 2.900.000 Lương thời gian = x 26 = 10.092.000 đồng

26Phụ cấp trách nhiệm = 3,48 x 2.900.000 x 0,2 = 2.018.400 đồng

Lương thực nhận = Tổng lương – Các khoản trích theo lương - Thuế TNCN = 12.110.400 - 807.360 - 151.380 - 100.920 - 102.537 = 10.948.203 đồng Đối với các nhân viên khác trong bộ phận văn phòng “ Tiền lương vàcác khoản trích theo lương” được tính tương tự

Căn cứ vào cách tính lương cụ thể như trên Cuối tháng kế toán lập bảngthanh toán lương cho từng tổ và từng phòng ban Cơ sở để lập bảng thanhtoán lương là các chứng từ liên quan như: bảng chấm công, phiếu xác nhậnsản phẩm hoặc công việc hoàn thành, phiếu nghỉ hưởng BHXH,…

20

Trang 26

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Biểu 2.3 Bảng thanh toán tiền lương – Ban quản lý

Công ty Cổ phần Quảng cáo In ấn Thiên Trà

Địa chỉ: Ban Lãnh đạo

Mẫu số: 02-LĐTL

Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được thực hiện

từ 01/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Ký nhận

Lương thực tế Tiền

lương PCTN

Tổng cộng BHXH

8%

BHYT 1,5%

BHTN 1%

Tổng cộng Ngày

Trang 27

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Biểu 2.4 Bảng thanh toán tiền lương – Ban quản lý

Công ty Cổ phần Quảng cáo In ấn Thiên Trà

Địa chỉ: Phòng kế toán

Mẫu số: 02-LĐTL

Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được thực hiện

từ 01/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Ký nhận

Lương thực tế Tiền

lương PCTN

Tổng cộng BHXH

8%

BHYT 1,5%

BHTN 1%

Tổng cộng Ngày

công

Mức lương

Trang 28

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Biểu 2.5 Bảng thanh toán tiền lương – Phòng kinh doanh

Công ty Cổ phần Quảng cáo In ấn Thiên Trà

Địa chỉ: Phòng kinh doanh Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được thựcMẫu số: 02-LĐTL

hiện từ 01/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Ký nhận

Lương thực tế Tiền

lương PCTN

Tổng cộng BHXH

8%

BHYT 1,5%

BHTN 1% Tổng cộng

Ngày công Mức lương

Trang 29

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Biểu 2.6 Bảng thanh toán tiền lương - Phòng hành chính

Công ty Cổ phần Quảng cáo In ấn Thiên Trà

Địa chỉ: Phòng hành chính

Mẫu số: 02-LĐTL

Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được thực hiện

từ 01/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Lương thực tế Tiền

lương PCTN

Tổng cộng BHXH

8%

BHYT 1,5%

BHTN 1% Tổng cộng Ngày

Trang 30

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Biểu 2.7 Bảng thanh toán tiền lương – Phòng Thiết kế & Quảng cáo

Công ty Cổ phần Quảng cáo In ấn Thiên Trà

Địa chỉ: Phòng Thiết kế & Quảng cáo

Mẫu số: 02-LĐTL

Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được thực hiện

từ 01/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Ký nhận

Lương thực tế Tiền

lương PCTN

Tổng cộng BHXH

8%

BHYT 1,5%

BHTN 1% Tổng cộng Ngày

Trang 31

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Đối với bộ phận sản xuất:

Biểu 2.8 Bảng chấm công – Xưởng sản xuất

Đơn vị: Công ty Cổ phần Quảng cáo In ấn Thiên Trà

cộng

SN Nghỉ

Trang 32

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã ký Đã ký Đã ký

Ghi chú: Chủ nhật:

Đi làm: x

27

Trang 33

Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Tính lương trong tháng 3 năm 2015 của Ông Nguyễn Đình Hiếu như sau:

Hệ số lương là: 1,92

Số ngày làm việc là: 26 ngày

Tổng lương sản xuất của cả Tổ là: 455.956.892 đồng

Trong Công ty căn cứ vào hệ số bậc thợ đã quy định và số ngày làm việc thực

tế của mỗi nhân viên để quy đổi ra số ngày làm việc thực tế của cả bộ phận là:(1,92 x 26) + (2 x 26) + (1,92 x 26) + (1,92 x 26) + (1,92 x 26) + ( 1,92 x 26)+ (1,6 x 2) + (1,68 x 26) + ( 1,6 x 26) + (1,67 x 26) + (1,6 x 26) + (1,6 x 26) +(1,7 x 26) + ( 1,7 x 26) + (1,7 x 26) + (1,5 x 26) + (1,5 x 26) + (1,68 x 26) +(1,68 x 26) + 1,5 x 26) = 3.284

Vậy lương thực tế của Nguyễn Đình Hiếu là:

455.956.892

x (1,92 x 26) = 6.930.989 đồng3.284

Đối với các nhân viên khác trong Xưởng sản xuất “ Tiền lương và các khoảntrích theo lương” được tính tương tự

28

Trang 34

Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Bảng thanh toán tiền lương tháng 3 năm 2015 là:

Biểu 2.9 Bảng thanh toán tiền lương – Xưởng sản xuất

Công ty Cổ phần Quảng cáo In ấn Thiên Trà

Địa chỉ: Xưởng sản xuất

Mẫu số: 02-LĐTL

Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được thực hiện

từ 01/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Hệ số

Ngày công

Lương thực tế

Lương cơ bản

Các khoản phải nộp

Tổng nhận Ký nhận BHXH

8%

BHYT 1,5%

BHTN 1% Tổng cộng

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w