1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện các công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất của chính quyền thành phố vinh tỉnh nghệ an

100 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện các công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất của chính quyền thành phố Vinh tỉnh Nghệ An
Tác giả Đinh Hồng Vinh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế và Chính Sách
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 582,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN  ĐINH HỒNG VINH HOÀN THIỆN CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT CỦA CHÍNH QUYỀN THÀNH PHỐ[.]

Trang 1

ĐINH HỒNG VINH

HOÀN THIỆN CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC

THU HỒI ĐẤT CỦA CHÍNH QUYỀN THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ

AN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ LỆ THUÝ

Trang 3

Tôi xin cam đoan về luận văn "Hoàn thiện các công cụ chính sách bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh NghệAn" là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Vì vậy tôi xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm về lời cam đoan này

Các số liệu trong luận văn này là những số liệu được sử dụng thực tế trong cáccông tác thực hiện công cụ chính sách của thành phố Vinh Kết quả nghiên cứu đượctrình bày trong luận văn này chưa có công bố ở các công trình nghiên cứu khác

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo bộ môn đã tận tình giảng dạytôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường, cũng như Ban Giám Hiệunhà trường đã tạo điều kiện để tôi được tham gia học tập tại trường Đại học kinh tếQuốc dân

Và cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo UBND thành phố Vinh Hộiđồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, các phòng, ban chức năng và Văn phòng đăng

ký quyền sử dụng đất; Ban quản lý dự án, Trung tâm phát triển quỹ đất; một số hộdân thuộc diện đền bù và tái định cư của thành phố Vinh đã tạo điều kiện cho tôitrong quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu và viết luận văn tốt nghiệp này

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Lệ Thúy đã tận

tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2013 Tác giả luận văn

Đinh Hồng Vinh

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH 7

1.1 Thu hồi đất cho mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội trên địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh 7

1.1.1 Nhu cầu thu hồi đất cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh 7

1.1.2 Những vấn đề đặt ra đối với thu hồi đất cho phát triển KT- XH trên địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh 8

1.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 9

1.2.1 Khái niệm chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất: 9

1.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm: 10

1.2.3 Mục tiêu các tiêu chí đánh giá chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 11

1.2.4 Các chính sách bộ phận 12

1.2.5 Vai trò các công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 15

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến các công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 16

1.3.1 Các cơ quan Trung ương: 16

1.3.2 Các cơ quan địa phương: 16

1.3.3 Các tổ chức liên quan khác: 17

1.3.4 Phản ứng của người dân: 17

1.3.5 Đặc điểm kinh tế địa phương: 17

1.4 Kinh nghiệm hoàn thiện các công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở các địa phương trong và ngoài tỉnh 17

Trang 5

1.4.2 Kinh nghiệm rút ra từ tỉnh Hà Tĩnh 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TP VINH, TỈNH NGHỆ AN 26

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Vinh 26

2.1.1 Điều kiện tự nhiên có liên quan 26

2.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội 29

2.1.3 Hiện trạng sử dụng đất và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất của thành phố năm 2010 36

2.2 Tình hình thực trạng thu hồi đất trên địa bàn thành phố Vinh từ năm 2008 đến năm 2013 44

2.2.1 Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thành phố Vinh năm 2008 45

2.2.2 Kết quả công tác BTHTTĐC ở thành phố Vinh từ năm 2010 đến nay: 48

2.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện trên địa bàn thành phố Vinh từ năm 2008 đến năm 2013 53

2.3.1 Mục tiêu của chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 53

2.3.2 Kết quả thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của chính quyền thành phố Vinh từ năm 2008 đến 2013 55

2.4 Thực trạng các công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của chính quyền thành phố Vinh, giai đoạn 2008 đến 2013 58

2.4.1 Thực trạng công cụ kinh tế: 58

2.4.2 Thực trạng công cụ tổ chức – hành chính 59

2.4.3 Thực trạng công cụ tâm lý - giáo dục 68

2.4.4 Thực trạng công cụ kỹ thuật - nghiệp vụ 68

2.5 Đánh giá thực trạng các công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Vinh giai đoạn từ 2008 đến 2013 68

2.5.1 Điểm mạnh của chính sách 68

2.5.2 Điểm yếu 70

2.5.3 Một số nguyên nhân: 71

Trang 6

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN

2013 – 2020 74

3.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện các công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn thành phố Vinh giai đoạn 2013 đến 2020 74

3.1.1 Mục tiêu của công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn thành phố Vinh đến năm 2020 74

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện các công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 76

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Vinh đến năm 2020 79

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công cụ kinh tế của chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 79

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công cụ hành chính – tổ chức 80

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công cụ tâm lý – giáo dục và kỹ thuật nghiệp vụ 81

3.3 Kiến nghị các điều kiện để thực hiện có hiệu quả các công cụ chính sách trong thời gian tới trên địa bàn thành phố Vinh 82

3.3.1 Đối với thành phố Vinh 82

3.3.2 Kiến nghị đối với chính quyền tỉnh Nghệ An 83

3.3.3 Kiến nghị đối với cơ quan Trung ương 83

KẾT LUẬN 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.4a: Cơ cấu tổ chức của hội đồng BTHTTĐC Vinh năm 2012 60

Sơ đồ 2.4b: Cơ cấu tổ chức tổ tư vấn BTHTTĐC thành phố Vinh năm 2012 61

BẢNG Bảng 2.1: Kết quả phát triển kinh tế thành phố Vinh từ năm 2008 đến 2012 30

Bảng 2.2: Diện tích, dân số và mật độ dân số thành phố Vinh năm 2011 35

Bảng 2.3: Hiện trạng sử dụng đất đai thành phố Vinh năm 2011 38

Bảng 2.4: Biến động sử dụng đất ở thành phố Vinh năm 2010 39

Bảng 2.5: Số lô đất trong dự án 51

Bảng 2.6 Mục tiêu và kết quả phát triển kinh tế giai đoạn 2008- 2012 .54

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: So sánh cơ cấu kinh tế thành phố Vinh năm 2010 - 2012 29

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu các loại đất thành phố Vinh năm 2011 37

Biểu đồ 2.3: So sánh diện tích các loại đất thành phố Vinh năm 2010 - 2012 41

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Thu hồi đất là quy luật tất yếu của quá trình phát triển kinh tế Để thu hồi đất thìNhà nước phải có chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức thực thi đểđưa chính sách vào thực tiễn Nếu như hoạch định được chính sách tốt là điều kiệncần thì tổ chức thực thi chính sách là điều kiện đủ để chính sách thành công

Việt Nam chúng ta đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đạihóa theo đường lối do Đảng đề ra Khi mà các ngành công nghiệp, xây dựng, dulịch, dịch vụ tăng dần tỷ trọng trong tổng sản phẩm thu nhập quốc dân, thì việcchuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp sang đất phi nôngnghiệp, hay nói cách khác việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư là điều tấtyếu và diễn ra ngày càng mạnh mẽ Trong bức tranh chung, khi chuyển dịch cơ cấukinh tế, thực hiện công nghiệp hóa, đô thị hóa, chúng ta có thể thấy rõ các điểmsáng đó là các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu đô thị mới, các côngtrình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội mọc lên khang trang hơn, đem lại hiệu quảkinh tế - xã hội cao hơn so với trước đây Tuy nhiên, vẫn còn mặt trái tiềm ẩn nhữngthách thức lớn, đó chính là việc thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư tại cơ sở còn một số bất cập; mối quan hệ giữa chính quyền với tư cách là đạidiện sở hữu toàn dân, mối quan hệ giữa nhà đầu tư với người có đất bị thu hồi chưagiải quyết tốt; đời sống, lao động và việc làm của những người dân sau khi khôngcòn đất hoặc thiếu đất sản xuất

Thực tế hiện nay cho thấy, công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhànước thu hồi đất là vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp, tác động tới mọi mặt củađời sống kinh tế, xã hội Giải quyết không tốt, không thỏa đáng quyền lợi của nhữngngười bị ảnh hưởng khi thu hồi đất sẽ tạo ra sự bất bình cho người dân và có thể dẫnđến bùng phát khiếu kiện, đặc biệt là những khiếu kiện tập thể đông người làm chotình hình trở nên phức tạp, từ đó gây nên sự mất ổn định về kinh tế, xã hội và chínhtrị nói chung

Trang 10

Thời gian qua, chính sách, pháp luật về đất đai nói chung, chính sách, phápluật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nói riêng đã khôngngừng được hoàn thiện và đổi mới nhằm giải quyết các vướng mắc trong công tácbồi thường GPMB, được cụ thể hoá ở Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày29/10/2004; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và Nghị định84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007.

Trong những năm qua, thành phố Vinh đã và đang quyết tâm tập trung nguồnlực để xây dựng cơ sở vật chất thực hiện vai trò là “ Đô thị trung tâm kinh tế - vănhoá của vùng Bắc Trung Bộ” theo Quyết định số 10/1998/QĐ-TTg về Định hướngQuy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2020 Đồng thời tạo tiền đềcho việc phát triển Vinh thành Trung tâm kinh tế – văn hoá Vùng Bắc Trung Bộtheo Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg ngày 30/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ,đóng góp tích cực vào sự phát triển của tỉnh Nghệ An và khu vực; ngày 05/09/2008,Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1210/QĐ-TTg công nhận Thành phốVinh là đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh Nghệ An Chính vì vậy tốc độ phát triển cáckhu công nghiệp, khu đô thị, việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, các côngtrình công cộng và lợi ích quốc gia diễn ra rất nhanh, quá trình đó đi liền với việcthu hồi đất, bao gồm cả đất nông nghiệp của một bộ phận dân cư, chủ yếu là vùngven đô, vùng có điều kiện giao thông thuận lợi, có điều kiện phát triển kinh tế xãhội Giải quyết việc làm, ổn định và từng bước nâng cao đời sống cho người bị thuhồi đất là nhiệm vụ của cấp uỷ Đảng, chính quyền và toàn xã hội không chỉ riêng ởthành phố Vinh mà một số địa phương khác cũng đang gặp phải khó khăn trongviệc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến đời sống và việc làmcủa người dân khi Nhà nước thu hồi đất

Tuy vậy, trong thời gian qua, nhất là từ năm 2008 đến nay 2013, việc sử dụngcác công cụ chính sách khá đồng bộ, hiệu quả nên chính sách bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất của chính quyền thành phố Vinh đã đạt đượcnhiều kết quả quan trọng, đã góp phần thu hút đầu tư, triển khai có hiệu quả nhiều

dự án kinh tế, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và làm thay đổi bộ mặt của thành phố Vinh

Trang 11

đô thị loại I của tỉnh Nghệ An.

Tuy nhiên, việc tổ chức thực thi chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng,tái định cư của chính quyền thành phố Vinh thuộc tỉnh Nghệ An vẫn còn bộc lộ một

số tồn tại, hạn chế cần khắc phục, nhất là việc sử dụng các công cụ chính sách chưađồng bộ và áp dụng một số giải pháp chưa phù hợp với thực tế, chưa phát huy tối đahiệu quả

Để đánh giá đúng thực trạng việc thực hiện các công cụ chính sách bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của chính quyền thành phốVinh và kịp thời kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện các công cụ chính sáchgóp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất, thu hút đầu tư và phát triển kinh

tế - xã hội trên địa bàn thành phố Vinh Chính vì lý do trên nên tôi mạnh dạn chọn

đề tài: "Hoàn thiện các công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi

Nhà nước thu hồi đất của chính quyền thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An " để làm

luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Kinh kế và chính sách

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Những nội dung liên quan đến chính sách đối với bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư khi Nhà nước thu hồi đất nói chung đã được một số tác giả nghiên cứu dướinhững góc độ, đối tượng, địa bàn, phạm vi và thời điểm khác nhau Các công trìnhnghiên cứu của các tác giả đã được công bố dưới dạng đề tài, chuyên đề, khảo sát vàbài viết đăng tải trên các tạp chí, sách, báo, mạng Internet Nhìn chung, ở nhữnggóc độ, bình diện khác nhau, các tác giả đã tiếp cận vấn đề từ nhiều hướng, nghiêncứu một cách cơ bản, đi sâu, làm rõ phân tích đánh giá sự tác động, cơ chế bồithường, sự bất cập của chính sách vĩ mô trong từng giai đoạn đối với thực tiễn vàđưa ra những luận cứ khoa học, hoàn thiện lý luận và những kinh nghiệm thực tiễnnhằm thực hiện tốt hơn, hiệu quả hơn chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư Đây là nguồn tư liệu quý giá giúp tác giả kế thừa, phát triển trong quá trìnhnghiên cứu đề tài của mình

Hơn nữa hoàn thiện các công cụ chính sách của chính quyền cấp huyện để nângcao hiệu quả, hiệu lực hoạt động quản lý Nhà nước là cả một quá trình thường xuyên,

Trang 12

liên tục và sáng tạo Do đó đề tài “Hoàn thiện công cụ chính sách bồi thường, hỗ

trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của chính quyền thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” vẫn còn là một “khoảng trống” cần được nghiên cứu sâu và không

trùng lắp với bất cứ công trình khoa học nào đã thực hiện Hy vọng đây sẽ là một luậnvăn Cao học có ý nghĩa thực tiễn đối với chính quyền thành phố Vinh trực thuộc tỉnhNghệ An và có giá trị tham khảo đối với một số địa phương đang trong quá trình hoànthiện công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định khung lý thuyết về công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư khi Nhà nước thu hồi đất của chính quyền thành phố trực thuộc tỉnh

- Phân tích thực trạng các công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khiNhà nước thu hồi đất của chính quyền thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Rút ra ưu điểm,hạn chế và nguyên nhân về các công cụ chính sách của chính quyền thành phố Vinhgiai đoạn từ năm 2008 đến 2013

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư khi Nhà nước thu hồi đất để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cho thành phốVinh đến năm 2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ,

tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của chính quyền thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Dự án khu tập thể may Việt Đức, dự án nhà ở biệt thự - liền kề (Cty TNHH ThànhThái Thịnh) ở phường Bến Thuỷ, cụm công nghiệp xã Hưng Đông

- Thời gian nghiên cứu: dữ liệu được thu thập trong giai đoạn 2008 đến 2013, dữ

Trang 13

liệu thứ cấp, các giải pháp hoàn thiện được kiến nghị đến năm 2020.

- Không gian: Địa bàn thành phố Vinh

5 Phương pháp nghiên cứu.

5.1 Khung lý thuyết:

5.2 Quy trình nghiên cứu:

- Thu thập tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận về công cụ chính sách bồi

thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố trực

thuộc tỉnh

- Nghiên cứu định lượng để thu thập các tài liệu sơ cấp:

Phỏng vấn trực tiếp để thu thập thông tin từ người dân bị thu hồi đất, chínhquyền thành phố Vinh, các xã, phường thuộc thành phố Vinh, Ban quản lý dự ánthành phố Vinh; chủ đầu tư, các Công ty, doanh nghiệp thi công Hội đồng bồi

thường, giải phóng mặt bằng, các cơ quan, tổ chức có liên quan về chính sách bồithường, hỗ trợ, tái định cư và tác động của chính sách đó đối với nhiệm vụ phát

Hoạt động bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Mục tiêu bồi thường, hỗ,trợ khi Nhà nước thu hồi đất của chính quyền TP trực thuộc

Công cụ tâm lý giáo dục

Hoạt động bồi thường

Hoạt động

hỗ trợ

Hoạt động tái định cư

Mục tiêu bồi thường

Mục tiêu

hỗ trợ

Mục tiêu tái định cư

Công cụ kỷ thuật nghiệp vụ

Trang 14

triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

- Nghiên cứu định tính để thu thập các tài liệu thứ cấp:

+ Trên cơ sở phương pháp quan sát thực tiễn, phương pháp thu thập, nghiêncứu tài liệu, số liệu để thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình, tác động,hiệu quả của các công cụ chính sách đối với việc bồi thường hỗ trợ, tái định cư trênđịa bàn thành phố thuộc tỉnh Nghệ An

+ Thu thập số liệu, dữ liệu thứ cấp qua: tổng hợp báo cáo thống kê chuyênngành, bài báo, bài viết đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, báomạng về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất qua từng thờiđiểm

- Trên cơ sở đó, đánh giá những ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân (chủquan, khách quan) và tác dụng, hiệu lực của các công cụ chính sách bồi thường, hỗtrợ, tái định cư được thực hiện trên địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh Từ đó, đề ragiải pháp hoàn thiện các công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhànước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đến năm 2020

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận vănđược kết cấu làm ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh

Chương 2 Thực trạng các công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Chương 3 Giải pháp hoàn thiện các công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái

định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH BỒI

THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH

1.1 Thu hồi đất cho mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội trên địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh

1.1.1 Nhu cầu thu hồi đất cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh.

Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sửdụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lýtheo quy định của pháp luật

Thu hồi đất trong quy hoạch xây dựng là việc chuyển đổi quyền sử dụng đất từmột chủ thể đang sử dụng sang một chủ thể khác, việc thu hồi đất có thể có rấtnhiều lý do, tuy nhiên thu hồi đất trong quy hoạch xây dựng là thu hồi đất do thựchiện quy hoạch xây dựng công cộng, để phục vụ các mục đích công cộng, Quốcphòng, An ninh hoặc để phát triển kinh tế theo Đồ án Quy hoạch xây dựng đã được

cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trong các đặc điểm của thu hồi đất luôn gắn liềnvới việc bồi thường

Việc Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, An ninh, lợiích Quốc gia và đầu tư, xây dựng các công trình công cộng, phát triển đô thị, cũngnhư các dự án sản xuất, kinh doanh là một tất yếu khách quan trong quá trình pháttriển của một Quốc gia

Ở các tỉnh, thành phố lớn, nhu cầu thu hồi đất để xây dựng các công trìnhcông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, các công trình về y tế, văn hoá, giáo dục, cáccông trình du lịch, dịch vụ, công trình An ninh - Quốc phòng là rất lớn Với đặc thù

là một nước nông nghiệp (gần 80% dân số sản xuất nông nghiệp) do đó diện tích đất

để sử dụng vào mục đích xây dựng các công trình mở rộng đô thị, mở rộng hệ thống

Trang 16

giao thông, các khu công nghiệp dịch vụ, thương mại… công trình Quốc phòng

-An ninh chủ yếu là lấy từ đất nông nghiệp, đất làm nhà ở tại khu vực nông thôn vàven đô thị Vì vậy nếu Nhà nước không có chính sách và những quy định phù hợpthì dễ dẫn đến tình trạng là cứ sau mỗi lần Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vàomục đích Quốc phòng, An ninh, lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia sẽ có thêm nhiều

hộ gia đình, cá nhân lâm vào tình trạng không còn ruộng đất sản xuất để nuôi sốnggia đình và bản thân họ

Thực tiễn cho thấy BTHTTĐC khi Nhà nước thu hồi đất là vấn đề hết sứcnhạy cảm và phức tạp, tác động tới mọi mặt của đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội,của cả cộng đồng dân cư Nếu giải quyết không thoả đáng quyền lợi của người cóđất bị thu hồi và những người bị ảnh hưởng khi thu hồi đất thì dễ bùng phát khiếukiện, đặc biệt là những khiếu kiện tập thể đông người làm cho tình hình trở nênphức tạp, từ đó gây ra sự mất ổn định về chính trị, Kinh tế - Xã hội Theo số liệuthống kê năm 2012 cho thấy trên cả nước số lượng các khiếu nại về hành chính đốivới BTHTTĐC chiếm 74,4% tổng các đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc về đất đai1 Trong những năm gần đây vấn đề này trở thành trung tâm của dư luận, là mộttrong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà hoạch định chính sách, nhà quản

lý, nhà đầu tư Thực tiễn chứng minh rằng làm tốt công tác giải phóng mặt bằngkhông chỉ tạo được môi trường thông thoáng cho phát triển, thu hút được đầu tư màcòn góp phần làm lành mạnh nhiều quan hệ xã hội, củng cố được lòng tin của nhândân, giải quyết được các vấn đề về an sinh xã hội 2

Từ những cơ sở trên cho thấy, việc thu hồi đất để phát triển Kinh tế - Xã hội làtất yếu khách quan nhưng để tổ chức thực thi chính sách BTHTTĐC thành công làvấn đề rất phức tạp và đặt ra nhiều thử thách đối với chính quyền các cấp

1.1.2 Những vấn đề đặt ra đối với thu hồi đất cho phát triển KT- XH trên địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh.

Khi thực hiện chính sách thu hồi đất cho mục đích phát triển kinh tế xã hội thìvấn đề nẩy sinh cụ thể là trên các địa bàn thành phố thuộc tỉnh như:

Trang 17

- Khi thu hồi thì Nhà nước phải có chính sách bồi thường về đất và tài sản trênđất, hay hỗ trợ, tái định cư cho các tổ chức cá nhân bị thu hồi Nhưng bồi thườngtrong trường hợp này là cả một vấn đề liên quan đến chính sách của Nhà nước vìthông thường người bị thu hồi đất thường yêu cầu giá trị tài sản bị thu hồi rấtcao hơn so với mức được bồi thường vì họ cho rằng do địa bàn thành phố vàđất sinh lợi

- Trình độ dân trí khác nhau nên đã ảnh hưởng lớn đến quá trình triển khaithực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Giá trị các khu đất có thể trên một diện thu hồi nhưng lại có giá thị trườngkhác nhau

- Việc chênh lệch lớn giữa giá đền bù do Nhà nước quy định với giá thị trườngnên người được bồi thường nhận thấy việc bồi thường chưa thoả đáng

- Các khu đất tương đương hoặc ở gần nhau nhưng thời điểm bồi thường khácnhau dễn đến có sự chênh lệch giá bồi thường do nhiều nguyên nhân nên gây ra việc

so đo, khiếu kiện

1.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

1.2.1 Khái niệm chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất:

- Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là tổng thể các quan điểm, cácgiải pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các đối tượng bị thu hồiđất nhằm có đất để xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển kinh tế xã hội theo địnhhướng mục tiêu đề ra Khi Nhà nước thu hồi đất, Nhà nước thực hiện chính sách bồithường, hỗ trợ, tái định cư cho người dân bị thu hồi đất, cụ thể là:

- Chính sách bồi thường

Chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là những quy định của Nhànước về việc trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi chongười bị thu hồi đất

Chính sách bồi thường còn là những quy định về sự đền trả lại tất cả những

Trang 18

thiệt hại mà Nhà nước gây ra cho người dân một cách tương xứng Thiệt hại gây ra

có thể là thiệt hại vật chất hoặc thiệt hại phi vật chất trong giải phóng mặt bằng,cùng với các quy định về bồi thường là các quy định về hỗ trợ, tái định cư

- Chính sách hỗ trợ

Chính sách hỗ trợ là những quy định của Nhà nước về giúp đỡ người bị thuhồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đếnđịa điểm mới Hỗ trợ nhằm trợ giúp thêm cho người bị thu hồi đất để tái lập cuộcsống mới để chuyển đổi nghề nghiệp hoặc để giải quyết khó khăn về mặt kinh tế

- Chính sách tái định cư

Chính sách tái định cư được hiểu là những quy định của Nhà nước về quá trìnhđịnh cư, ổn định và khôi phục cuộc sống cho những người dân sau khi Nhà nước thuhồi đất hoặc bị mất chỗ sinh sống do các nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan Trong việc triển khai các dự án, tái định cư còn bao gồm các hoạt động nhằm hỗtrợ cho những người bị ảnh hưởng do việc thực hiện dự án gây ra, khôi phục và cảithiện mức sống, cũng như những cơ sở kinh tế và văn hóa – xã hội của họ và cộngđồng, nhằm giảm nhẹ các tác động xấu đối với bộ phận dân cư trong diện giải tỏa

1.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm:

1.2.2.1 Các nội dung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:

- Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất Nhà nước thu hồi;

- Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản có gắn liền với đất và các chi phí đầu tư vào đất bị Nhà nước thu hồi;

- Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề vàcác hỗ trợ khác cho người bị thu hồi đất;

- Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống tại khu tái định cư

1.2.2.2 Bản chất của BTHTTĐC khi Nhà nước thu hồi đất hiện nay không chỉđơn thuần là việc bồi thường trả lại về giá trị vật chất mà còn đảm bảo lợi ích chínhđáng cho người có đất bị thu hồi Nhà nước sẽ đảm bảo cho họ có một cuộc sốngmới ổn định, một điều kiện sống tốt hơn hoặc ít nhất bằng với điều kiện sống nơi ở

cũ, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm… để họ yên tâm sinh sống, sản

Trang 19

xuất, làm việc và cống hiến cho xã hội ngày càng tốt hơn.

1.2.2.3 Chủ thể của chính sách là: Những tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trìnhquản lý chính sách, như: người có thẩm quyền quyết định chính sách, người chịutrách nhiệm chính đối với tổ chức thực thi chính sách, người chịu trách nhiệm đối vớinhững hành động chính sách cụ thể, người tham gia vào quá trình tổ chức thực thichính sách, người giám sát, đánh giá chính sách, như Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tàinguyên- Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tòa án nhân dân, Việnkiểm sát nhân dân và các cơ quan, ban, ngành liên quan; Tỉnh ủy, HĐND, UBNDtỉnh; Các Sở, ban, ngành; Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, thành phố, thị xã;HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn; các cán bộ tham gia trong việc xây dựng vàthực thi chính sách này của các cơ quan từ Trung ương đến địa phương

Đối tượng của chính sách là những tổ chức, cá nhân thực hiện chính sách vàchịu ảnh hưởng của chính sách, cụ thể là các cán bộ chuyên của các cơ quan thựchiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định; và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bịthu hồi đất

1.2.3 Mục tiêu các tiêu chí đánh giá chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

- Mục đích của chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là đáp ứng nhu cầu

có đất để phát triển Kinh tế - Xã hội, An ninh, Quốc phòng

- Mục tiêu chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là đảm bảo quyền lợichính đáng, hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất thông qua việcchi trả, bù đắp những tổn thất thiệt hại về đất đai, những chi phí tháo dỡ, di chuyểnnhà ở, vật kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật…và các chi phí khác để ổn định đờisống, sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp, vị trí cho người bị thu hồi đất, sở hữu tàisản trên đất khi bị thu hồi nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển Kinh tế - Xãhội, An ninh, Quốc phòng Bao gồm:

+ Đảm bảo quyền lợi chính đáng của đối tượng bị thu hồi đất;

+ Giúp đỡ người bị thu hồi đất nhằm ổn định đời sống sau khi bị thu hồi đất;

Trang 20

+ Hỗ trợ tạo việc làm, ổn định nơi ăn, chốn ở.

- Mục tiêu cụ thể các chính sách:

+ Về chính sách bồi thường:

* Diện tích đất được bồi thường (m2)

* Diện tích đất đã phê duyệt bàn giao được cho chủ đầu tư

* Tổng tiền bồi thường về đất đai và tài sản trên đất (cây cối, hoa màu, vậtkiến trúc )

* Số tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được bồi thường

* Tỷ lệ % đơn thư khiếu nại, tố cáo trong tổng số đối tượng bị thu hồi đất.+ Về chính sách hỗ trợ:

* Diện tích đất được hỗ trợ

* Tổng số tiền hỗ trợ về đất đai, cây cối, hoa màu, vật kiến trúc;

* Số hộ gia đình được hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất; hỗ trợ dichuyển nơi ở

* Số người được đào tạo nghề mới, số người được giải quyết việc làm

+ Về tái định cư:

* Diện tích đất được xây dựng làm khu tái định cư

* Các tiêu chí về cơ sở hạ tầng của khu tái định cư đạt được só với quy địnhcủa Nhà nước

* Số hộ gia đình nhận đất, nhà tái định cư

* Tổng kinh phí sử dụng đất thu được từ việc tái định cư nộp vào ngân sách

Các tổ chức được giao đất, cho thuê đất của Nhà nước thu hồi để thực hiện dự

án có trách nhiệm ứng chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; nếu được giao đất

Trang 21

không thu tiền sử dụng đất thì tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính vào vốn đầu tưcủa dự án, trường hợp được giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất thì tiền bồithường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.Riêng tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vàoViệt Nam thì không phải trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1.2.4.1 Chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

a) Về bồi thường đất bị thu hồi

Người đang sử dụng đất (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) có quyền sử dụng đấthợp pháp theo quy định của pháp luật (đủ điều kiện được bồi thường về đất) thìđược bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng hoặc bồi thường bằng giá trịquyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi, tính theo giá đất có cùng mục

đích sử dụng với đất bị thu hồi do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định công bố theo

quy định của Chính phủ đang có hiệu lực áp dụng tại thời điểm có quyết định thuhồi đất; trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cóquyết định thu hồi đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tếtrên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vàogiá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương đểquyết định mức giá cụ thể cho phù hợp; riêng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cánhân nằm xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở thì đượcbồi thường theo giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp và hỗ trợ thêm từ 20% đến50% giá đất ở liền kề

b) Về bồi thường tài sản trên đất bị thu hồi

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sở hữu tài sản gắn liền với đất bị thu hồi

mà đã tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật thì được bồi thường tài sản bịthiệt hại; còn những tài sản tại thời điểm tạo lập đã trái với mục đích sử dụng đấtđược xác định hoặc tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố thìkhông được bồi thường Tài sản là nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ giađình, cá nhân được bồi thường bằng 100% giá trị xây dựng mới theo tiêu chuẩn kỹ

Trang 22

thuật tương đương; nhà, công trình xây dựng khác của các tổ chức được bồi thườngbằng giá trị còn lại cộng với một khoản tiền hỗ trợ, nhưng mức tối đa không lớn hơn100% giá trị xây dựng mới Riêng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân đang thuê sử dụngthuộc sở hữu Nhà nước, được bồi thường bằng việc bố trí cho thuê nhà ở tại nơi mới;trường hợp không có nhà ở để bố trí tiếp tục cho thuê thì được hỗ trợ tiền bằng 60% giátrị đất và 60% giá trị nhà đang thuê để tự lo chỗ ở mới

Đối với cây trồng hàng năm trên đất bị thu hồi, được bồi thường bằng giá trịsản lượng của vụ thu hoạch cao nhất của cây trồng chính tại địa phương trong 3năm liền kề trước năm bị thu hồi đất; cây trồng lâu năm thì được bồi thường bằnggiá trị hiện có của vườn cây; các vật nuôi trong đất có mặt nước mà chưa đến thời

kỳ thu hoạch thì bồi thường theo mức thiệt hại thực tế do bị thu hồi đất phải thuhoạch sớm Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch hoặc giá trị hiện có của vườn cây,chi phí đầu tư, chăm sóc khi tính bồi thường cho các loại cây trồng, giá trị vật nuôi

trong đất có mặt nước, được lấy theo giá bán sản phẩm, giá bán vườn cây và các

mức chi phí trung bình trên thị trường ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất

1.2.4.2 Chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

Các hộ gia đình đang sử dụng đất, nhà ở trên đất khi bị thu hồi đất, được hỗtrợ chi phí di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất, hỗ trợ chuyển đổinghề nghiệp và tạo việc làm cho số lao động trong hộ gia đình đang ở độ tuổi laođộng và một số khoản hỗ trợ khác theo một số mức nhất định phù hợp với thực tế.Đối với các tổ chức phải di chuyển cơ sở hoạt động thì được hỗ trợ chi phí thực tế

để di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt cơ sở tại địa điểm mới

1.2.4.3 Về tái định cư cho người bị thu hồi đất

Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở được giao đất ở mớihoặc mua nhà ở để tái định cư; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạoviệc thực hiện các dự án xây dựng khu tái định cư để bảo đảm phục vụ tái định cưcho người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở tại địa phương Việc bố trí tái định cưphải thông báo công khai cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở

Trang 23

về dự kiến phương án bố trí tái định cư Diện tích giao đất ở tại nơi tái định cư,diện tích nhà bố trí tái định cư và giá đất tính để thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định

cư, giá bán nhà tái định cư do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phù vớithực tế tại địa phương mình

1.2.5 Vai trò các công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Các công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồiđất bao gồm 04 nhóm công cụ sau:

1.2.5.1 Công cụ kinh tế:

Là công cụ tác động đến lợi ích kinh tế nhằm kích thích hoặc hạn chế hành vicủa đối tượng trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khiNhà nước thu hồi đất Bởi vì, xét cho cùng thì lợi ích kinh tế là yếu tố tác độngmạnh mẽ nhất tới tư duy và hành động của con người (như: đền bù, hỗ trợ )

1.2.5.2 Công cụ hành chính – tổ chức:

Là công cụ mang tính bắt buộc, mệnh lệnh, cưỡng bức Là việc sử dụngquyền lực đặc biệt của Nhà nước bắt buộc các đối tượng phải thực hiện đúng cácchính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Nhà nước

Trang 24

Cũng như mô hình tổ chức như cá nhân hay tổ chức nào vi phạm các chính sách bồithường, hỗ trợ, tái định cư sẽ bị xử phạt

1.2.5.3 Công cụ tâm lý – giáo dục:

Là một công cụ tác động về mặt tinh thần nhằm thay đổi phong tục, tập quán,tâm lý của con người thông qua nhận thức, nhằm làm cho người dân hiểu được mụctiêu, nhiệm vụ của chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1.2.5.4 Công cụ kỹ thuật, nghiệp vụ:

Là công cụ kỹ thuật chuyên môn như bồi thường, hỗ trợ đúng đối tượng,đúng giá trị, đúng thời điểm, giải phóng mặt bằng nhanh và đúng tiến độ Đây là nhân

tố quan trọng đối với việc chấp hành các chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư

Mỗi nhóm công cụ tác động chủ yếu lên một loại động cơ mà hành vi conngười thì chịu sự chi phối bởi nhiều động cơ khác nhau, mỗi nhóm công cụ đều cóđiểm mạnh và điểm yếu Vì vậy, phải biết sử dụng tổng hợp các công cụ để hạn chếmặt yếu và phát huy mặt mạnh của nó

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến các công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

1.3.1 Các cơ quan Trung ương:

Là nơi ban hành các chính sách, các chính sách về bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư nên khi ban hành cần sử dụng những từ ngữ chặt chẽ, rõ ràng, cần có chế tài

xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm chính sách BTHTTĐC, đồng thời cũng có

cơ chế khuyến khích, khen thưởng thỏa đáng cho những cá nhân, tổ chức chấp hànhtốt các chính sách đề ra

1.3.2 Các cơ quan địa phương:

Cấp tỉnh và cấp thành phố, trên cơ sở các chính sách của Trung ương thì phải

có chính sách BTHTTĐC riêng đặc thù sao cho phù hợp với địa phương mình vàphù hợp với từng khu vực, vùng miền thuộc diện thu hồi đất, tăng cường các công

Trang 25

tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát cơ sở, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất của chínhsách.

1.3.3 Các tổ chức liên quan khác:

Thực tế cho thấy, đến nay một số tổ chức chưa ban hành nội quy ,quy chếhoặc bằng các hình thức khác để thực hiện mục tiêu chính sách BTHTTĐC trong cơquan đoàn thể, một số địa phương chưa cụ thể hóa chính sách, chế độ phù hợp vớiđặc điểm của địa phương

1.3.4 Phản ứng của người dân:

Người dân là người thực thi chính sách vì vậy chính sách có hiệu quả haykhông phụ thuộc vào mức độ nhận thức của người dân Nhiều khi một chính sáchban hành có những câu từ thiếu chặt chẽ thì người dân sẽ cố tình lách luật, hiểu saichính sách để vi phạm Yếu tố của không ít người dân là muốn sau khi thực hiệnchính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thì đời sống phải được tốt hơn khi chưa thựchiện chính sách

1.3.5 Đặc điểm kinh tế địa phương:

Kinh tế của địa phương thuộc diện thu hồi đất cũng là một yếu tố ảnh hưởngkhông nhỏ đến việc thực hiện các công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất Nếu địa phương đó có nền kinh tế tốt và ổn định thì việcthực thi chính sách sẽ rất khó khăn, vì tâm lý của người dân nghĩ rằng nếu mìnhthực hiện chính sách của Nhà nước thì mình sẽ bị thiệt thòi rất nhiều và sau khi thựchiện rồi đời sống sẽ không được như bây giờ Nhưng nếu kinh tế khó khăn thì họ lạiquá kỳ vọng vào chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, sẽ mang lại nhiều lợi íchcho họ

1.4 Kinh nghiệm hoàn thiện các công cụ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở các địa phương trong và ngoài tỉnh

1.4.1 Kinh nghiệm rút ra từ các địa bàn trong tỉnh về hoàn thiện công cụ chính sách.

1.4.1.1 Kinh nghiệm của huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

Trang 26

Quỳnh Lưu là huyện địa đầu xứ Nghệ, nằm về phía Bắc của tỉnh Nghệ An, vớidiện tích tự nhiên 607,378km2, dân số 381.948 (tính đến 31/12/2010); có 43 đơn vịhành chính (gồm 41 xã và 1 thị trấn 1 thị xã), trong đó có 20 xã, thị trấn và có đồng bàotheo đạo; có 538 thôn, bản, khối phố Huyện có tuyến đường Quốc lộ 1A, Quốc lộ 48,đường sắt Bắc Nam, đường Tỉnh lộ 537 đi qua; có khu đô thị mới Hoàng Mai, khu dulịch biển Quỳnh Phương, vùng thị tứ đang hình thành và phát triển Địa hình được chialàm ba vùng gồm: miền núi - bán sơn địa, đồng bằng và ven biển

Từ năm 2008 đến nay, chính quyền huyện Quỳnh Lưu đã triển khai hơn 100

dự án với tổng giá trị đầu tư đạt gần 1.000 tỉ đồng, với các ngành nghề khách sạnnhà hàng, dịch vụ du lịch, sản xuất kinh doanh, Giao thông thủy bộ…Nhiều côngtrình đã hoàn thành đưa vào sử dụng đạt hiệu quả kinh tế cao đưa Quỳnh Lưu (NghệAn) thành điểm dẫn đầu toàn tỉnh về thu hút đầu tư

Để tạo điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình thực hiện đầu tư, Quỳnh Lưu đãphát huy vai trò của cả hệ thống chính trị vào việc tuyên truyền, vận động nhân dângiải phóng mặt bằng nên chỉ trong năm 2010 đã giải phóng thành công 290 ha giaocho các nhà đầu tư, tạo ra nhiều khu công nghiệp lớn như khu công nghiệp HoàngMai 297 ha, khu công nghiệp Đồng Hồi 436 ha UBND huyện ban hành Đề án

"nâng cao chất lượng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn", tích cực củng

cố hệ thống đê biển, đê sông, kè chắn sóng ở các xã: Quỳnh Lộc, Sơn Hải và đêLiên xã Long -Thuận - Thọ

Để đạt kết quả trên chính là nhờ sự đồng thuận cao trong cấp ủy, chính quyềnhuyện đã xác định đúng trọng tâm và địa bàn cần tập trung đầu tư phát triển, đó lànhằm vào các vùng đồi hoang hóa, vùng bán sơn địa, nơi hạ tầng kỹ thuật, hệ thốngđiện nước khó khăn để đặt điểm xây dựng

Tranh thủ tối đa các nguồn vốn, tạo điều kiện thuận lợi nhất, "rải thảm đỏ"mời gọi các nhà đầu tư Chủ động liên hệ với các doanh nghiệp ở Sài Gòn, Hà Nội

và phát huy thế mạnh là con em của huyện thành đạt trong và ngoài nước về đầu tưtại quê hương Tạo môi trường thông thoáng, cải cách triệt để thủ tục hành chính,chỉ đạo các ban, phòng chuyên môn phối hợp đồng bộ, nhân dân đồng thuận cao

Trang 27

ủng hộ việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Nhà nước đề ra.

- Ban Thường vụ Huyện ủy Quỳnh Lưu đã ban hành Nghị quyết số 12-NQ/HU

về việc yêu cầu mỗi cán bộ Đảng viên có trách nhiệm tuyên truyền, vận động chonhân dân hiểu về chế độ chính sách của Nhà nước, giao cho các tổ chức đoàn thểnhư: Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh vận động đoàn viên, hộiviên thực hiện tốt các chủ trương của Nhà nước

- Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, cơ quan thông tin đại chúngtăng cường phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến vận động, làm rõ lợi ích

về nhiều mặt của dự án, qua đó để nhân dân thực hiện nghiêm các quy định của Nhànước về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất

- Bố trí cán bộ có trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực, am hiểu về các chínhsách của Đảng, Nhà nước để tích cực tuyên truyền, vận động bằng nhiều hình thứclàm cho dân hiểu, dân tin tưởng và thực hiện tốt các dự án theo chủ trương đề ra.Trong năm 2011, UBND tỉnh Nghệ An đã ban hành Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND ngày 19/10/2011 về việc thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất huyệnQuỳnh Lưu Việc thành lập Trung tâm đã làm cho công tác thu hồi đất của chínhquyền huyện chuyên nghiệp, bài bản hơn, công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cưđược thực hiện kịp thời, đúng quy định pháp luật, đảm bảo cho quyền lợi của nhândân và được nhân dân đồng tình ủng hộ

1.4.1.2 Kinh nghiệm của TX Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

Cửa Lò là một thị xã thuộc tỉnh Nghệ An, nằm ở phía đông của tỉnh Nghệ An, phíaĐông giáp Biển Đông, phía Tây giáp Nghi Lộc, phía Nam giáp thành phố Vinh vàhuyện Nghi Xuân, phía Bắc giáp Diễn Châu Trước đây, Cửa Lò thuộc huyện NghiLộc

Tổ chức hành chính của Thị xã Cửa Lò gồm 7 phường: Nghi Tân, NghiThủy, Thu Thủy, Nghi Hòa, Nghi Hải, Nghi Hương, Nghi Thu

Hiện nay, trung tâm du lịch vẫn tập trung ở phường Thu Thủy, Nghi Hương

và Nghi Thu

Trang 28

Phường Nghi Thủy còn được biết đến với cái tên Làng Chài do khách du lịchquen gọi và đây là nơi tập trung các chợ hải sản phục vụ cho du lịch thị xã Cửa Lò.

Điều kiện tự nhiên và xã hội: Diện tích 27,81 km²Dân số: 70.398 người (năm 2010)

Trong thời gian tới, Cửa Lò sẽ sát nhập thêm 4 xã của huyện Nghi Lộc là:Nghi Thạch, Nghi Khánh, Nghi Xuân và Nghi Hợp nâng tổng diện tích của thị xãlên 49,52 km2, dân số sẽ vượt trên 100.000 người

Vị trí địa lý: Nằm ở phía Đông Nam tỉnh Nghệ An, cách Thành phố Vinh,tỉnh lị tỉnh Nghệ An 16km về phía Đông, Sây bay Vinh 10km về phía Tây, Thủ đô

Hà Nội gần 300km về phía Bắc và Thành phố Hồ Chí Minh 1.400km về phía Nam.Địa hình tương đối bằng phẳng Trong thị xã có nhiều ngọn núi nhỏ, nhiều đảo vàbán đảo tạo nên những cảnh quan kỳ thú Lịch sử hình thành (Dựa vào những di chỉ

và dấu vết cổ sử - khảo cổ học, các nhà sử học thuộc Viện Sử học Việt Nam đãthống nhất rằng): từ xa xưa nơi đây là một trong nhiều địa điểm tụ cư của các nhómdân có nguồn gốc Mã Lai - Đa Đảo (phản ánh trong truyền thuyết Sơn Tinh - ThủyTinh) Cửa Lò thật ra là một địa danh Việt hóa từ Kuala (tiếng Mã Lai: Bãi bồi cónhiều cát sỏi)

Kinh tế: Sau 16 năm thành lập, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt tốc

độ khá cao, đặc biệt trong giai đoạn 2005 đến 2010 đạt 18 -20% Kinh tế Cửa Lòphát triển chủ yếu là du lịch, dịch vụ Lượng khách du lịch đến với Cửa Lò năm

2010 đạt 01 triệu 850 nghìn lượt khách (trong đó khách quốc tế đạt 3 nghìn lượt).Doanh thu từ hoạt động du lịch, khách sạn năm 2010 đạt 725 tỷ đồng Năm 2011với việc khai thác du lịch đảo Ngư, Cửa Lò hy vọng thu hút trên 2 triệu lượt khách.Ngoài du lịch, cảng Cửa Lò có tổng lượng hàng hoá thông quan năm 2007 đạt 1triệu 380 nghìn tấn Cảng nước sâu Cửa Lò: Đã được khởi công xây dựng ngày7/12/2010 tại xã Nghi Thiết cách cảng Cửa Lò 5 km về phía Bắc, tổng số vốn đầu tưcho dự án là 491 triệu USD, được chia làm 2 giai đoạn Khu vực hậu cần cảng là

110 ha, chiều dài bến là 3.020m Khi hoàn thành cảng có thể tiếp nhận tàu có trọng

Trang 29

tải 30.000 - 50.000 DWT Dù đang còn nhiều khó khăn nhưng dưới sự lãnh đạo củaĐảng bộ và nhân dân thị xã Cửa Lò đã từng bước khẳng định được vị trí, cũng nhưthế mạnh của mình để đi lên trong từng giai đoạn Sớm ổn định tổ chức bộ máy của

cả hệ thống chính trị Tập trung chỉ đạo quyết liệt trong việc lập quy hoạch, xâydựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 Điều chỉnh mở rộng quyhoạch TX hợp lý Xác định lại cơ cấu kinh tế trên địa bàn Quan tâm đến công tácđền bù giải phóng mặt bằng, xác định đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm,

từ đó dành nhiều thời gian, huy động lực lượng lớn cán bộ, công chức triển khaimột cách quyết liệt, hiệu quả, đảm bảo đúng luật pháp, chính sách và đảm bảoquyền lợi chính đáng cho người dân liên quan, trong thời gian những dự án đã đượctriển khai Như mở rộng đường Cửa Lò - Cửa Hội, Cảng cá Nghi Thủy… Nhiềucông trình, dự án phát triển cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng Trung tâm Y tế, Nghĩatrang liệt sỹ thị xã… và nhiều dự án đã phát huy hiệu quả Đặc biệt, hạ tầng khu trung tâmhành chính thị xã đang được khẩn trương xây dựng khang trang, đẹp đẽ, được đưa vào sửdụng từ tháng 5/2012

Để đạt được kết quả nêu trên, trong thời gian qua chính quyền thị xã đã thựchiện có hiệu quả những nội dung sau:

- Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp uỷ, chính quyền thị xã xác định

là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng của các cấp ủy Đảng chính quyền từcấp thị xã đến cấp phường Cả hệ thống chính trị đã tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện,trong đó chú trọng việc rà soát các công trình, dự án còn vướng mắc để kịp thời nắm bắt,giải quyết, cụ thể hàng tháng, hàng quý trực tiếp đồng chí Bí thư Thị uỷ, Chủ tịch UBND

và trưởng các ban, ngành thị xã đều tổ chức đối thoại để lắng nghe tâm tư, nguyện vọngcủa nhân dân và từ đó có phương án giải quyết vừa đúng pháp luật và đảm bảo hài hòalợi ích của người bị thu hồi đất

- Quan tâm đến việc giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất sau khi giải phóngmặt bằng, có chính sách thu hút con em của các hộ gia đình, cá nhân là đối tượng bị ảnhhưởng có trình độ từ Trung cấp chuyên nghiệp trở lên vào làm việc tại các Công tytrên địa bàn thị xã

1.4.1.3 Kinh nghiệm của Huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

Trang 30

Nghi Lộc là huyện liền kề Thành phố Vinh trung tâm kinh tế - chính trị, vănhoá của cả tỉnh, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội là bước quan trọng trong công tác kế hoạch hoá kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội, là cơ sở để xây dựng các kế hoạch 5 năm và hàng năm; cácgiải pháp chỉ đạo, điều hành quá trình phát triển kinh tế.

Vị trí địa lý kinh tế: Huyện Nghi Lộc là huyện đồng bằng lớn thứ 3 sau huyệnQuỳnh Lưu và Yên Thành Với dân số 195.847 người, diện tích tự nhiên của huyện34.767,02 ha; gồm 29 xã và 1 thị trấn

Nghi Lộc có mạng lưới giao thông thuận lợi như đường bộ, đường sắt, đườngthuỷ Có nhiều tuyến giao thông quan trọng chạy qua địa bàn huyện, như: Quốc lộ1A (dài 16km); Quốc lộ 46 (dài 8km); Đường sắt Bắc - Nam (dài 16km); sân bayVinh; tỉnh lộ 534 (dài 28km); tỉnh lộ 535 (dài 12km) Với chiều dài 14 km bờ biển,

có 2 con sông lớn chảy qua địa bàn là Sông Cấm (dài 15km) và Sông Lam (dài6km) Cùng với hệ thống đường liên huyện, liên xã, liên thôn cơ bản đã được nhựahoá và bê tông hoá tạo thành mạng lưới giao thông của huyện khá hoàn chỉnh.Thuận lợi cho việc lưu thông giữa huyện với Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và cáchuyện trong tỉnh Là huyện có vị trí quan trọng trong công tác đảm bảo An ninh,Quốc phòng

Liền kề với Thành phố Vinh - Đô thị loại I Trung tâm kinh tế, văn hoá củavùng Bắc Trung Bộ (theo Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ) Đồng thời là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ và có vị trí tươngtác quan trọng

Huyện có hệ thống giao thông thuận lợi gần sân bay Vinh, Ga Vinh, cảng Cửa

Lò, có đường quốc lộ 1A, đường sắt đi qua, các tuyến giao thông tỉnh lộ đi các địaphương phụ cận rất thuận lợi trong việc giao thương phát triển kinh tế Đặc biệthuyện có 10 xã nằm trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An - Khu kinh tế được ưuđãi đầu tư đặc biệt theo Quyết định số 85/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ,thuận lợi trong việc thu hút, vận động đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo công

ăn việc làm cho người lao động

Trang 31

Với vị trí thuận lợi Nghi Lộc có thể khai thác các lợi thế trong chiến lược pháttriển Kinh tế - Xã hội theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hoà nhập với

xu thế phát triển của tỉnh và khu vực

Với điều kiện khá thuận lợi hơn một số huyện, thị trong tỉnh, nên công tác bồithường, hỗ trợ, tái định được huyện chỉ đạo rất tốt theo các chính sách của Nhànước như:

- Thành lập làm nghề truyền thống cho các xã bị thu hồi đất nông nghiệp

- Mở trung tâm dạy Nghề miễn phí cho con em thuộc diện hỗ trợ

- Huyện đứng ra liên hệ tìm việc làm cho các hộ dân bị thu hồi đất, ưu tiêntạo điều kiện cho con em ở địa phương bị thu hồi đất vào đào tạo nghề, việc làmtrong các doanh nghiệp, Công ty đóng trên địa bàn vừa giải quyết việc làm, tạo thunhập và ổn định cuộc sống

1.4.2 Kinh nghiệm rút ra từ tỉnh Hà Tĩnh

Tỉnh Hà Tĩnh là tỉnh miền Trung, nằm ở toạ độ địa lý: 17054' - 18054' vĩ độBắc, 105048' - 108000' kinh độ Ðông; phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáptỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp nước bạn Lào, phía Ðông giáp biển Ðông; cách thủ

đô Hà Nội 333 km về phía Nam Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 6.055,74 km2,chiếm gần 1,8% tổng diện tích tự nhiên của cả nước Là tỉnh được kế thừa và thụhưởng các tuyến đường giao thông quan trọng như: Quốc lộ 1A dài 100 km, quốc lộ8A dài 60km, đường Hồ Chí Minh dài 68 km, đường sắt thống nhất từ ga ThọTường (huyện Ðức Thọ) đến ga La Khê (Huyện Hương Khê) dài 50 km, có đườngbiển dài 137 km Hệ thống sông ngòi chính gồm Sông Lam, sông La, sông NgànPhố, sông Ngàn Sâu, sông Rác, sông Nghèn

Do nằm ở phía Ðông dãy Trường Sơn, nên địa hình tỉnh Hà Tĩnh hẹp và dốcnghiêng từ Tây sang Ðông Diện tích vùng miền núi và trung du là 4.175 km2,chiếm gần 70% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; vùng đồng bằng là 1.879km2, chiếmgần 30% Ðiểm cao nhất là núi Ba Mụ (huyện Hương Khê) cao 1.367m so với mặtnước biển

Trang 32

Tỉnh Hà Tĩnh có 605.574 ha diện tích đất tự nhiên Trong đó, diện tích đấtnông nghiệp là 98.171 ha, chiếm 16,24%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là240.529 ha, chiếm 39,72%; diện tích đất chuyên dùng là 45.672 ha, chiếm 7,54%;diện tích đất khu dân cư là 6.799 ha, chiếm 1,12%; diện tích đất chưa sử dụng vàsông suối đá là 214.402 ha, chiếm 35,40%.

Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 76.234 ha, chiếm77,67%, riêng đất trồng lúa là 65.159 ha, chiếm 85,47% diện tích trồng cây hàngnăm; diện tích đất trồng cây lâu năm là 2.964 ha, chiếm 3,01%

Diện tích đất trống, đồi núi trọc cần phải phủ xanh là 160.187 ha, bãi bồi có thể

sử dụng là 22.564 ha, tổng diện tích mặt nước là 6.576 ha trong đó đang khai thác

sử dụng là 947 ha, chưa khai thác sử dụng là 5.629 ha

Tính đến năm 2002, toàn tỉnh có 244.453 ha đất lâm nghiệp Trong đó rừng tựnhiên là 194.754 ha, rừng trồng là 49.699 ha

Các khu bảo tồn thiên nhiên: Khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang có diện tích là61.283 ha Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ gỗ có diện tích: 35.000 ha

Toàn tỉnh có 137 km bờ biển từ huyện Nghi Xuân đến huyện Kỳ Anh, gồm cáccửa biển chính: Cửa Hội - Nghi Xuân, Cửa Sót -Thạch Hà, Cửa Nhượng - CẩmXuyên, Cửa Khẩu - Kỳ Anh Ðây là một ngư trường có nhiều hải sản quý và hiếmvới trữ lượng khá cao như tôm hùm, sò huyết chỉ mới khai thác được từ 10 đến15% Hà Tĩnh có thể phát triển một cách toàn diện về kinh tế biển là đánh bắt, nuôitrồng và công nghiệp chế biến hải sản xuất khẩu

Hà Tĩnh có tiềm năng lớn về khoáng sản nhưng chưa được đầu tư khai thác cóhiệu quả đó là:

- Quặng sắt ở Thạch Khê (Thạch Hà) có trữ lượng khoảng 500 triệu tấn

Trang 33

- Mỏ thiếc ở Sơn Kim (Hương Sơn); vàng ở Hoà Hải (Hương Khê) và KỳTây, Kỳ Hợp (Kỳ Anh) Quặng ILMINITE ở Thạch Hà và Cẩm Xuyên sản lượngkhai thác bình quân: 100.000tấn/năm ZIRCON sản lượng khai thác bình quân:7.000tấn/năm RUTSIN sản lượng khai thác bình quân: 3.000tấn/năm.

- Ô xít titan có trữ lượng 3 - 5 triệu tấn chạy dọc bờ biển có khả năng liêndoanh với nước ngoài

Với tình hình như vậy nhưng tỉnh Hà Tĩnh đã thực hiện chính sách bồi thường, hỗtrợ, tái định cư tương đối tốt Đối với Hà Tĩnh lại có hai khu vực lớn phải thực hiệnchính sách BTHTTĐC, đó là khu kinh tế Vũng Áng, mỏ sắt Thạch Kê với quy mô

và số lượng bị thu hồi đất rất lớn nhưng tỉnh Hà Tĩnh đã làm tốt các công tác mà cáctỉnh khác cần phải học tập và rút kinh nghiệm như :

Xác định BTHTTĐC là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, từ các cấp lãnh đạocao nhất của địa phương phải thực sự vào cuộc để kịp thời có sự chỉ đạo, điều hànhkịp thời, giải quyết dứt điểm những vấn đề còn vướng mắc

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao dân trí, vậnđộng nhân dân; xác định tuyên truyền, vận động là công cụ quan trọng, cốt yếu trongcông tác BTHTTĐC

- Bố trí cán bộ có trình độ, kinh nghiệm, có đức, có tài để thực hiện các nhiệm

vụ về thu hồi đất

- Thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất để công tác thu hồi đất đảm bảochuyên nghiệp, khoa học và chủ động

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH BỒI

THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TP VINH, TỈNH NGHỆ AN

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Vinh

2.1.1 Điều kiện tự nhiên có liên quan

Thành phố Vinh nằm phía Nam tỉnh Nghệ An, có toạ độ địa lý từ 18033'- 18041'

vĩ độ Bắc, 105049'- 105057' kinh độ Đông Có diện tích 105 km2 , nằm ở vị trí trung độcủa vùng Bắc Trung bộ cách thủ đô Hà Nội 291km về phía Nam, cách thành phốHuế 373 km và thành phố Đà Nẵng 468 km về phía Bắc Nằm cách đường Hồ ChíMinh khoảng 20 km về phía Tây, là nơi giao thoa giữa điều kiện tự nhiên - kinh tế -

xã hội của hai miền Nam - Bắc Thành phố Vinh còn là đầu mối của các quốc lộ 46,

48, 7, 8 đi các huyện trong tỉnh, ngoại tỉnh và đi Lào, Đông Bắc Thái Lan Trên địa bànthành phố có cảng Bến Thuỷ, sân bay Vinh, gần các cảng biển Cửa Lò, Vũng Áng

- Phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc

- Phía Tây giáp huyện Hưng Nguyên

- Phía Đông giáp huyện Nghi Lộc và tỉnh Hà Tĩnh

- Phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh

Vị trí địa lý của thành phố là điều kiện thuận lợi trong tiếp thu nhanh tiến

bộ khoa học kỹ thuật, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước để phát triển mộtnền sản xuất hàng hoá có sức cạnh tranh cao với những ngành mũi nhọn đặc thù,đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng liên kết kinh tế trong nước vàthế giới, đưa nền kinh tế của Thành phố nhanh chóng hòa nhập theo xu thế chung

Thành phố Vinh nằm ở vùng đồng bằng châu thổ sông Lam, có địa hìnhtương đối bằng phẳng, hơi nghiêng về hướng Đông - Nam, cao độ trung bình từ 3-5m so với mặt nước biển, địa hình được kiến tạo bởi hai nguồn phù sa, là phù sasông Lam và phù sa của biển

Trang 35

Điểm cao nhất của Vinh 101,50 m, là đỉnh núi Quyết - ngọn núi nằm ven bờsông Lam Vùng thấp nhất là vùng đất trũng ở khu vực cánh đồng Đen, ven sông Lam,sông Đào và vùng ruộng trũng Hưng Hoà, có cao độ trung bình khoảng: + 1,20 m  +1,50 m.

Nhiệt độ trung bình hằng năm của Thành phố 230C- 240C Mùa nóng từtháng 5 đến tháng 9, tháng nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ cao tuyệt đối là 42,10C.Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độthấp tuyệt đối 40C

Lượng mưa trung bình hằng năm toàn Thành phố khoảng 2.000 mm Lượngmưa chia làm hai mùa rõ rệt:

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung chiếm khoảng 80% 85% lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa nhiều nhất là tháng 8 và 9 có lượngmưa trung bình 200 - 500mm Mùa này thường trùng với mùa bão, áp thấp nhiệt đớinên dễ gây ra lụt, ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống

Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mưa ít, lượng mưachiếm khoảng 15 - 20% lượng mưa cả năm, tháng khô hạn nhất là tháng 1 và 2,lượng mưa chỉ khoảng 20 - 60mm

Độ ẩm không khí hằng năm ở Vinh khá cao, trung bình năm giao động từ80% - 90%, một số ngày có gió Tây Nam độ ẩm tương đối thấp Độ ẩm không khíthấp nhất là 15%, độ ẩm không khí cao nhất là 100%

Trên địa bàn Thành phố có các sông chính gồm: sông Lam, sông Cửa Tiền

và sông Đừng, trong đó Sông Lam (sông Cả) là con sông lớn nhất tỉnh Nghệ An bắtnguồn từ thượng Lào, đoạn chảy qua Thành phố có chiều dài 2,6 km thuộc phần hạlưu, lòng sông rộng, tốc độ dòng chảy hiền hòa hơn so với vùng thượng lưu

Về nước ngầm: phụ thuộc địa hình và lượng nước mặt Nước ngầm có hai lớp: + Lớp trên nằm trong tầng cát ở độ sâu 0,5 – 2 m Không có áp lực

+ Lớp dưới nằm ở tầng cát nhỏ, ngăn cách với lớp trên bởi tầng sét pha

Trang 36

Trong những năm qua, vấn đề môi trường đã được các cấp, các ngành củathành phố quan tâm thông qua việc xây dựng và triển khai các chương trình dự án

về bảo vệ môi trường, tăng cường công tác quản lý và xây dựng nếp sống vănminh đô thị, quản lý tốt vỉa hè, hành lang an toàn giao thông, trật tự an toàn giaothông, quy hoạch và trật tự xây dựng đô thị qua đó đã góp phần cải thiện chấtlượng môi trường của thành phố Tuy nhiên, do những nguyên nhân khách quan

và chủ quan môi trường của thành phố vẫn đang bị ô nhiễm ảnh hưởng trực tiếpđến sức khỏe của người dân

Qua kết quả quan trắc các điểm đo tại phường Quang Trung, xã Hưng Lộc,

xã Hưng Hòa trong những năm gần đây, áp dụng tiêu chuẩn TCVN 5944 - 1995cho thấy chất lượng nước dưới đất ở Thành phố Vinh còn tốt, chưa có biểu hiệncủa sự ô nhiễm

Kết quả quan trắc chuỗi số liệu nước sông Lam tại bara Bến Thủy cho thấynguồn nước đã có dấu hiệu ô nhiễm các chất hữu cơ, vi sinh vật: các thông số

NH4 , Coliform, BOD của các đợt quan trắc thường vượt TCVN 5942 - 1995 (cộtB) từ 2 - 4 lần đặc biệt là vào mùa mưa

Tình trạng ô nhiễm chung tại nhiều kênh, mương thoát nước thải của thànhphố là nước có màu xanh đen, nhiều rác thải, mùi hôi thối

Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu của thành phố là do hoạtđộng của các CSSX công nghiệp, KCN, khu TTCN, phương tiện giao thông phátsinh khí thải (SO2, NOx, CO2, CO, CXHy), bụi và tiếng ồn

Nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường của Thành phố đó là quátrình đô thị hoá, phát triển kinh tế và sự gia tăng nhanh dân số tạo ra nguồn rácthải, nước thải lớn chưa được xử lý; thải xuống sông, kênh rạch làm ô nhiễmnguồn nước và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống dân cư

Để đảm bảo cảnh quan môi trường sinh thái của Thành phố được bền vững

và ổn định thì các ngành, các cấp phải có quy định chính sách cụ thể, đồng thờităng nguồn vốn đầu tư cho mục đích bảo vệ môi trường

Trang 37

2.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Về Kinh tế:

Định hướng cơ cấu kinh tế thành phố Vinh thời kỳ 2008-2012 có sự chuyểndịch tích cực và đúng hướng Theo hướng phát triển công nghiệp – xây dựng, giảmdần tỷ trọng của Nông – Lâm – Ngư nghiệp Năm 2012, với việc sáp nhập thêm 5

xã, 4 xóm thì diện tích tăng lên, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp và đất chưa

sử dụng cũng đã ảnh hưởng đến cơ cấu các nghành kinh tế của thành phố

- Công nghiệp- XD năm 2008: 31,02%, năm 2012: 38,98%

- Thương mại- Dịch vụ năm 2008: 65,60%, năm 2012: 57,92%

- Nông, Lâm, ngư nghiệp năm 2008: 3,38%, năm 2012: 3,10%

Biểu đồ 02: Biểu đồ so sánh cơ cấu kinh tế thành phố Vinh

So sánh cơ cấu kinh tế thành phố Vinh năm 2008-2012

Công nghiệp- Xây dựng

Dịch vụ- Thương mại

Nông- Lâm- Ngư nghiệp

Trang 38

Kết quả các giá trị đạt được năm 2008, so sánh với các năm được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 2.1: Kết quả kinh tế thành phố Vinh năm 2008- 2012

Đơn vị tính: tỷ đồng

2011(hiệntrạng)

2011(mởrộng)

2012

Giá trị tăng thêm trên

địa bàn (theo giá thực

tế)

2.729,6

3.448,2

4.142,8

4.977,6

5.205,

1 5.211,0

-Công nghiệp, xây dựng 965,5

1.294,3

1.595,8

1.935,4

2.074,2

2.468,2

2.960,2

Giá trị tăng thêm trên

địa bàn (theo giá so sánh

2004)

1.898,2

2.127,4

2.414,1

2.809,0

2.928,

7 2.931,0

-Công nghiệp, xây dựng 673,8 839,8 973,4

1.159,3

1.240,5

1.395,5

1.607,2

Trang 39

Chiếm tỷ trọng (%) 2,4 2,2 1,9 1,5 3,1 2,46

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nghệ An)

Với chức năng là đầu tàu tăng trưởng kinh tế của tỉnh Nghệ An, trong nhữngnăm qua, kinh tế thành phố Vinh đã phát triển khá, năm 2012 đạt được như sau:Giá trị sản xuất (theo giá cố định 2004) đạt : 6.934 tỷ đồng

Trong đó : + Công nghiệp xây dựng : 3.970 tỷ đồng

+ Dịch vụ : 2.848 tỷ đồng

+ Nông, ngư nghiệp: 116 tỷ đồng

Nhịp độ tăng trưởng kinh tế:

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của thành phố đã phát triển với tốc độkhá nhanh và tương đối toàn diện Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng so với cùng

kỳ năm 2011: tăng 16,0% Trong đó, Công nghiệp – Xây dựng tăng 18,1%; dịch vụtăng 15,0%; Nông – Ngư nghiệp tăng 5,6% Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất sovới cùng kỳ năm 2011: tăng 18,1% Trong đó, Công nghiệp – xây dựng tăng 20%;dịch vụ tăng 16,2%; Nông – ngư nghiệp tăng 5,5%

Năm 2012, tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 4.645 tỷ đồng, tăng 15,8% so vớicùng kỳ Đã có 650 doanh nghiệp mới được thành lập, tăng 43,8%; cấp mới giấyđăng ký kinh doanh cho 1.030 hộ, tăng 15%, đưa tổng số doanh nghiệp trên địa bànlên 3.550 doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể lên 11.487 hộ

Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2008 đạt 1.500.000 triệu đồng Tổngthu ngân sách thành phố quản lý là 470.600 triệu đồng Trong đó, tổng thu thườngxuyên là 240.600 triệu đồng, thu cấp quyền sử dụng đất là 230.000 triệu đồng Tổngvốn đầu tư phát triển là 4.645 tỷ đồng

Tình hình phát triển một số ngành, lĩnh vực chủ yếu

- Về sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

+ Thành phố Vinh có tỷ trọng công nghiệp cao trong cơ cấu nền kinh tếchiếm 38,98% (Năm 2012)

Trang 40

+ Giá trị sản xuất trên địa bàn tăng 20.1% so với cùng kỳ Một số sản phẩmtăng khá, cụ thể: Quần áo dệt kim: 21,7%; thức ăn gia súc: 41,1%; gạch Granit nhântạo: 20,7%

+ Thành phố hiện có 5 khu và cụm công nghiệp trong đó: 01 khu côngnghiệp lớn là KCN Bắc Vinh diện tích 60,16 ha, đã được lấp đầy và tạo việc làmcho hơn 1.500 lao động; 3 cụm công nghiệp (Đông Vĩnh, Nghi Phú, Hưng Lộc) đãđược lấp đầy với diện tích 24,9 ha, đã có 29/35 doanh nghiệp đi vào sản xuất ổnđịnh và phát triển Dự án cụm công nghiệp nhỏ Hưng Đông đang triển khai xâydựng hạ tầng kỹ thuật để các doanh nghiệp vào SXKD

+ Các cơ sở sản xuất công nghiệp khác trên địa bàn thành phố cơ bản là côngnghiệp sạch; những cơ sở gây ô nhiễm môi trường đã và đang được di chuyển ra cáckhu công nghiệp tập trung Các doanh nghiệp đã thực hiện cổ phần hoá, tăng cườngđầu tư mở rộng và đổi mới trang thiết bị, công nghệ, hoạt động sản xuất kinh doanhđạt kết quả tốt, như: bia, dầu ăn tinh luyện, dệt may, cơ khí, gỗ mỹ nghệ, xay xát bột

mỳ, phân vi sinh NPK, da chế biến Các sản phẩm được xuất khẩu ra nước ngoàiđược đánh giá có chất lượng cao: thuỷ hải sản, dệt may, chế biến gỗ, dầu ăn tinhluyện, bột đá siêu mịn

+ Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề cũng ngày càng phát triển, góp phầnquan trọng trong việc giải quyết việc làm và dịch chuyển cơ cấu kinh tế Công tác

du nhập, đào tạo nghề cho người lao động được khuyến khích và tạo điều kiện pháttriển Nhiều trung tâm đào tạo việc làm ra đời, đào tạo nguồn nhân lực cho thànhphố cũng như các vùng lân cận Đến nay, trên địa bàn thành phố có 2 làng nghềchiếu cói ở Hưng Hoà được công nhận, các nghề khác tiếp tục được duy trì, pháttriển, như: nghề thêu ren, móc đan sợi xuất khẩu, mây tre đan xuất khẩu, mộc mỹnghệ…

- Về hoạt động thương mại - du lịch, dịch vụ:

+ Thương mại:

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Ngân hàng Thế giới, UK-Aid, Trung tâm Nghiên cứu chính sách và phát triển(DEPOCEN), 2010, Báo cáo khảo sát tình hình công khai thông tin trong quản lý đất đai Khác
10. Đặng Hùng Võ, 2008, Tranh chấp và khiếu kiện kéo dài về đất đai: nguyên nhân từ thực thi pháp luật về đất đai, Báo cáo tại Hội thảo về tình trạng tranh chấp đất đai và khiếu nại kéo dài về về đất đai hiện nay: thực trạng và giải pháp, Hội thảo do Văn phòng Quốc hội tổ chức, Buôn Mê Thuột, 8-9 tháng 10, 2008 Khác
11. Viện nghiên cứu Kiến trúc, 2006, Đề tài khoa học: Giải pháp điều chỉnh lại đất đai áp dụng vào giải tỏa các trục và nút đường giao thông tại các đô thị Khác
12. Website: Vietnamnet.com.vn, 2012, Các bài viết: Không nên thu hồi đất cho đầu tư tư nhân; Đối tác phát triển khuyến khích sửa luật Đất đai; Giảm thu hồi đất, tăng thỏa thuận; giá đất tù mù quan tham trục lợi; Định giá đất không được tù mù Khác
13. Website: Baonongnghiep.com.vn, 2012, Dự án bò sữa lớn nhất Việt Nam:Vì sao người dân chưa đồng thuận.III. Các văn bản quản lý Nhà nước Khác
14. Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết 19-NQ/TW - Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, Hà Nội 2012 Khác
15. Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính Phủ vể chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người bị thu hồi đất nông nghiệp Khác
17. Thông tư số 14/2009/TT.BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên – Môi trường quy định chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất Khác
18. Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
19. Chính phủ (2007), Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ: Về quy định bổ sung cấp giấy chứng nhận quyền sử sụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất Khác
20. Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường (2008), Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Khác
21. UBND tỉnh Nghệ An, Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 19/01/2010 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An Khác
22. UBND tỉnh Nghệ An, Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 12/01/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 19/01/2010 Khác
23. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thị thành phố Vinh (2012), Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giai đoạn 2008-2012 Khác
24. Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 28/11/2012 của Hội đồng nhân dân thành phố Vinh: Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội, An ninh, Quốc phòng của Thành phố Vinh giai đoạn 2012-2015 có định hướng đến năm 2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w