CHƯƠNG 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO DỰA VÀO PHÁT TRIỂN RỪNG Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, visinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố
Trang 1Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi.Những tài liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực Các kết quảnghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viênhướng dẫn.
Tác giả
Bùi Nguyên Tùng
Trang 2Kinh Tế, Viện đào tạo sau đại học, trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Với tìnhcảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô giáo đã tham gia giảngdạy lớp cao học khóa 20 chuyên ngành quản lý kinh tế và các thành viên trong lớpCH20Q đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoànthành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Dương Thanh An, Vụtrưởng Vụ Pháp chế Bộ Tài nguyên và Môi trường đã trực tiếp hướng dẫn cho tôithực hiện hoàn thành luận văn Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ
để có được những thông tin cần thiết phục vụ nội dung luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, ủng hộ
để tôi hoàn thành tốt luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO DỰA VÀO PHÁT TRIỂN RỪNG 7
1.1 Khái niệm nghèo và giảm nghèo 7
1.1.1 Nghèo và tiêu chí đánh giá nghèo đói 7
1.1.2 Giảm nghèo 9
1.2 Khái niệm rừng và phát triển lâm nghiệp 9
1.2.1.Khái niệm rừng và phát triển rừng 9
1.2.2 Khái niệm lâm nghiệp 11
1.3 Giảm nghèo dựa vào phát triển rừng 12
1.3.1 Giảm nghèo dựa vào rừng 12
1.3.2 Mối quan hệ giữa giảm nghèo và ngành rừng 13
1.3.3 Các phương thức giảm nghèo dựa vào rừng 14
1.4 Quản lý rừng bền vững 17
1.5 Thực tiễn rừng và đói nghèo ở một số nước trên thế giới 18
1.5.1 Trung Quốc 18
1.5.2 Ấn Độ 18
1.5.3 Mexico 19
1.5.4 Tanzania 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG VÀ VAI TRÒ CỦA RỪNG TRONG GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN 21
2.1 Khái quát về huyện Vị Xuyên 21
2.1.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên 21
2.1.2 Đặc điểm xã hội - kinh tế 25
2.2 Đặc điểm nghèo đói ở Vị Xuyên 29
Trang 42.3.1 Đánh giá chung 34
2.3.2 Rừng phòng hộ 36
2.3.3 Rừng đặc dụng 37
2.3.4 Rừng sản xuất 39
2.4 Phát triển rừng ở Vị Xuyên 41
2.4.1 Chủ trương phát triển rừng của huyện Vị Xuyên 41
2.4.2 Mô hình trồng rừng 42
2.4.3 Xã hội hóa nghề rừng 43
2.5 Vai trò của tài nguyên rừng với giảm nghèo ở huyện Vị Xuyên 44
2.5.1 Các hoạt động liên quan đến rừng và kinh tế rừng 44
2.5.2 Vai trò của rừng với giảm nghèo ở huyện Vị Xuyên 57
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG GÓP PHẦN GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN VỊ XUYÊN 62
3.1 Quan điểm, định hương bảo vệ phát triển rừng của huyện Vị Xuyên 62
3.1.1 Quan điểm 62
3.1.2 Định hướng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng 62
3.2 Đề xuất giải pháp bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng 65
3.2.1 Đẩy mạnh và đồng bộ trong phát triển lâm nghiệp 65
3.2.2 Nâng cao tính cộng đồng trong bảo vệ và phát triển rừng 66
3.2.2 Giải pháp phát triển du lịch sinh thái cộng đồng 67
3.2.3 Giải pháp chi trả dịch vụ môi trường 75
KẾT LUẬN - KHUYẾN NGHỊ 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5PNN&PTNT Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 6Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế các năm 27
Bảng 2.2: Cơ cấu ngành kinh tế huyện Vị Xuyên 28
Bảng 2.3: Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo Vị Xuyên 30
Bảng 2.4: Thu nhập bình quân trên đầu người và bình quân lương thực trên đầu người của huyện Vị Xuyên so với cả nước 32
Bảng 2.5: Diện tích rừng tự nhiên qua các năm huyện Vị Xuyên (ha) 35
Bảng 2.6 Biến động diện tích rừng phòng hộ của huyện Vị Xuyên giai đoạn 2007 – 2012 36
Bảng 2.7: Biến động diện tích rừng đặc dụng của huyện Vị Xuyên giai đoạn 2007 – 2012 37
Bảng 2.8: Kết quả nghiên cứu sơ lược về đa dạng sinh học một số khu bảo tồn huyện Vị Xuyên năm 2007 39
Bảng 2.9: Biến động diện tích rừng sản xuất của huyện Vị Xuyên giai đoạn 2007 – 2012 40
Bảng 2.10: Mô hình trồng rừng huyện Vị Xuyên 42
Bảng 2.11: Diện tích rừng trồng tập trung của huyện Vị Xuyên giai đoạn 2000 – 2011 46
Bảng 2.12: Số lượng cây trồng phân tán của huyện Vị Xuyên giai đoạn 2000 – 2011 46
Bảng 2.13: Kết quả khoanh nuôi bảo về và chăm sóc rừng 2011 47
Bảng 2.14: Hỗ trợ gạo của Nhà nước với công tác rừng 48
Bảng 2.15: Đối tượng thu hái LSNG theo công dụng (%) 49
Bảng 2.16: Lịch mùa vụ của một số loài LSNG được người dân khai thác 50
Bảng 2.17: Khai thác LSNG khác 51
Bảng 2.18: Thu nhập LSNG theo nhóm kinh tế hộ 52
Bảng 2.19: Giá trị thu hoạch của trồng Keo, Xoan 55
Bảng 2.20: Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo Vị Xuyên 59
Bảng 3.1: Điện năng trung bình các dự án thủy điện 83
Trang 7Hình 2.2: Quy mô dân số và gia tăng dân số Vị Xuyên thời kỳ 2000-2011 25
Hình 2.3: Mật độ dân cư và diện tích rừng các xã/ thôn huyện Vị Xuyên 26
Hình 2.4: Cơ cấu dân tộc huyện Vị Xuyên 26
Hình 2.5: Tỷ lệ nghèo đói các xã huyện Vị Xuyên năm 2012 29
Hình 2.6: Phân bố tỷ lệ nghèo đói và diện tích đất lâm nghiệp có rừng 31
Hình 2.7 : Diện tích rừng phòng hộ các xã huyện Vị Xuyên 37
Hình 2.8: Diện tích rừng đặc dụng các xã huyện Vị Xuyên 38
Hình 2.9: Diện tích rừng sản xuất các xã huyện Vị Xuyên 40
Hình 2.10: Tỉ trọng thu nhập của các nhóm hộ (%) 54
Hình 2.11: Tỉ trọng thu nhập từ LSNG so với tổng thu nhập từ rừng 55
Hình 2.12: Tỉ trọng thu nhập từ rừng của các nhóm hộ (%) 58
Hình 2.13: Biểu đồ thể hiện sự biến động diện tích rừng và tỉ lệ hộ nghèo huyện Vị Xuyên giai đoạn 2005 – 2010 60
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO
DỰA VÀO PHÁT TRIỂN RỪNG
Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, visinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc
hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên.Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ,đất rừng đặc dụng
Phát triển rừng là việc trồng mới rừng, trồng lại rừng sau khai thác, khoanhnuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, cải tạo rừng nghèo và việc áp dụng các biệnpháp kỹ thuật lâm sinh khác để tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinhhọc, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ và các giá trị khác của rừng
Đói nghèo có thể được định nghĩa là một cuộc sống thiếu thu nhập vật chấthay tiêu dùng, trình độ giáo dục và y tế thấp, dễ bị tổn thương và rủi ro cao, không
có quyền và không có tiếng nói trong xã hội Vì thế xóa đói giảm nghèo có thể đượcđịnh nghĩa là làm giảm đi những thiếu thốn trong cuộc sống FAO, Ngân hàng thếgiới chỉ rõ hai dạng xóa đói giảm nghèo dựa vào rừng được áp dụng ở cấp độ giađình:
- Tránh hoặc giảm thiểu đói nghèo, điều này có nghĩa là khi tài nguyên rừnggiúp người dân khỏi rơi vào cảnh đói nghèo hoặc không bị nghèo hơn nếu họ đãnghèo Trong trường hợp này thì tài nguyên rừng có vai trò như mội “lưới an toàn”hoặc như một nguồn “lấp chỗ trống”, cũng có thể là một nguồn tiền mặt nhỏ;
- Xóa nghèo, đó là khi tài nguyên rừng giúp các hộ gia đình thoát khỏi cảnhđói nghèo bằng cách đóng vai trò làm một nguồn tiết kiệm, đầu tư, tích lũy, đa dạngsinh kế và tăng thu nhập cố định và chất lượng cuộc sống
Các phương thức giảm nghèo dựa vào rừng: Chi trả dịch vụ môi trường rừng,chuyển đổi từ đất rừng sang sản xuất nông nghiệp, tài nguyên gỗ, các lâm sản ngoài
gỗ, việc làm, lợi ích gián tiếp
Trang 9CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG VÀ VAI TRÒ CỦA RỪNG
TRONG GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN VỊ XUYÊN
Vị Xuyên là một huyện miền núi biên giới thuộc tỉnh Hà Giang, gồm 02 trịtrấn, 22 xã, nằm trong vùng núi thấp của tỉnh Hà Giang, địa hình phức tạp, chia cắtmạnh Vị Xuyên là một huyện miền núi, môi trường thuận lợi cho thực vật tự nhiêncũng như rừng trồng phát triển bởi vậy Vị Xuyên có diện tích đất lâm nghiệp córừng khá lớn chiếm khoảng 68,84% diện tích tự nhiên (2012) Hệ sinh vật đa dạng,phong phú Thực vật có nhiều loại gỗ quý như: Gù hương, re hương, nghiến, độngvật có tên trong danh sách đỏ: Voọc mũi hếch, khỉ mặt đỏ, gấu…
Trước đây huyện chủ yếu phát triển rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, chưachú trọng phát triển rừng kinh tế Nhưng từ năm 2003 đến nay với việc phát triểnchung của huyện, nhu cầu thị trường lâm sản tăng mạnh, quá trình hội nhập quốc tếtạo ra cơ hội lớn cho việc phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh nghề rừng, chếbiến và thương mại lâm sản của các hộ nông dân, cộng đồng, các doanh nghiệp nhànước và tư nhân
Vai trò của rừng với giảm nghèo ở huyện Vị Xuyên
* Người dân tham gia các hoạt động liên quan đến rừng
- Tham gia trồng, khoanh nuôi, chăm sóc bảo vệ rừng: Nhà nước quy địnhmức hỗ trợ cho việc khoanh nuôi,chăm sóc và bảo vệ rừng, đồng thời hỗ trợ gạo đốivới các công tác rừng
- Nuôi trồng, khai thác, thu hái LSNG: Người dân thu hái lâm sản ngoài gỗquanh năm với mục đích phục vụ nhu cầu sinh hoạt thường ngày và đem bán Nuôitrồng LSNG được người dân chú trọng trồng dược liệu, thảo quả, nuôi ong lấy mật
- Khai thác và chế biến gỗ: Trung bình cứ 1ha keo trừ chi phí thu được 50 –
150 triệu đồng
* Vai trò của rừng với giảm nghèo
- Tạo thu nhập: hộ nghèo có tỉ trọng nguồn thu từ rừng đáng kể 39,1% trongkhi đó hộ hộ giàu là 13,7% so với tổng thu nhập
Trang 10- Tạo công ăn việc làm: Số người tham gia và công tác liên quan đến rừngchiếm 80% tổng số lao động Người dân có việc làm từ việc nhận khoán bảo vệrừng, trồng rừng, chăm sóc rừng… Năm 2012, nhà máy chế biến gỗ công nghiệp VịXuyên tại huyện vị Xuyên đi vào hoạt động tạo việc làm cho 350 lao động trực tiếplàm việc tại các dây truyền, đồng thời thu hút khoảng 1.000 lao động trong việctrồng rừng, khai thác và vận chuyển cho nhà máy.
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG GÓP
PHẦN GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN VỊ XUYÊN
Phát triển tài nguyên rừng bền vững với quan điểm tổng hợp gắn phát triểntrồng rừng, bảo vệ rừng với phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộcsống, giúp người dân sống được bằng nghề rừng và gắn liền với bảo vệ môi trườngsinh thái
Định hướng quản lý rừng: Diện tích rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng) và đấtlâm nghiệp phải được giao, cho thuê đến những chủ rừng thuộc mọi thành phầnkinh tế
Đề xuất giải pháp bảo vệ và phát triển rừng
* Phát triển và bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng
Để người dân tích cực tham gia vào công tác bảo vệ, quản lý rừng cần thựchiện: Tăng cường thực hiện các chính sách kết hợp bảo vệ rừng với xóa đói giảmnghèo, nâng cao đời sống của người dân Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biếnnâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư theo hướng phong phú về nội dung, đadạng về cách thức
* Chi trả dịch vụ môi trường rừng
Để thực hiện tốt chi trả dịch vụ môi trường rừng cần: Giảm chi phí giao dịch,nâng cao tính điều kiện, đảm bảo tính hiệu quả, hiệu suất và công bằng của chi trảdịch vụ môi trường rừng
Trang 11* Phát triển du lịch sinh thái
Vị Xuyên có tiềm năng lớn về du lịch sinh thái: Gồm các khu bảo tồn thiênnhiên phong phú về hệ sinh vật, đa dạng văn hóa các dân tộc với các lễ hội truyềnthống đầy bản sắc và các di tích lịch sử Đồng thời nhận được sự quan tâm đầu tưcho du lịch của các cấp lãnh đạo Để du lịch sinh thái phát triển cần có quy hoạch cụthể, phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất, kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực và đẩymạnh công tác quảng bá hình ảnh cũng như liên kết vùng trong nước và ngoài nước
KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ
1 Kết luận
Rừng là môi trường sống cung cấp các sản phẩm thiết yếu phục vụ cuộcsống, là lá chắn bảo vệ cuộc sống của người dân khỏi thiên tai, bệnh dịch Nhậnthức được vai trò và tầm quan trọng to lớn của tài nguyên rừng, các cấp có thẩmquyền từ trung ương đến địa phương đã đề ra những phương hướng bảo vệ và pháttriển rừng một cách bền vững Quyết định số 1980/ QĐ UBND của tỉnh Hà Giang,phát triển rừng phải đạt được mục tiêu về kinh tế, môi trường và xã hội
2 Khuyến nghị
Huyện Vị Xuyên có tài nguyên rừng vô cùng phong phú Hiện tài và tươnglai rừng sẽ là “cuộc sống” của các đồng bào dân tộc nơi đây Vì vậy bảo vệ và pháttriển rừng bền vững là điều tất yêu Trong khuôn khổ luận văn, tôi đưa ra một sốgiải pháp phát triển tài nguyên rừng bền vững và khuyến nghị để thực hiện các giảipháp hiệu quả góp phần giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống ở huyện VịXuyên tỉnh Hà Giang
- Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng dựa vào cộng đồng
- Giải pháp chi trả dịch vụ môi trường rừng
- Giải pháp phát triển du lịch sinh thái
Do còn thiếu về mặt kinh nghiệm và kiến thức … đề tài không tránh khỏinhững thiếu xót Rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và bạn bè để nhữngnghiên cứu sau có kết quả tốt hơn
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đói nghèo là vấn đề toàn cầu diễn ra trên tất cả các châu lục với những mức
độ khác nhau và trở thành một thách thức lớn đối với sự phát triển của từng khuvực, từng quốc gia, dân tộc, địa phương Đặc biệt ở các nước đang phát triển, sự đóinghèo của dân cư đang là một vấn đề nhức nhối rất cấp bách phải tháo gỡ nhưngcũng vô cùng khó khăn Việt Nam là một nước nông nghiệp với 60% dân số sống ởnông thôn với tỷ lệ hộ nghèo ước tính 9.64% Tỉnh Hà Giang là một trong nhữngtỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc có tỷ lệ hộ nghèo 30.13% đứng thứ 3 toànquốc Trình độ dân trí canh tác còn hạn chế nên năng suất lao động chưa cao, thunhập của nông dân còn thấp, tình trạng đói nghèo vẫn diễn ra rộng ở khắp khu vực.Vấn đề đói nghèo đã được Tỉnh và Nhà nước quan tâm và là mục tiêu, nhiệm vụchính trị - xã hội
Vị Xuyên là một trong những huyện nghèo của tỉnh Hà Giang với tỷ lệ hộnghèo năm 2012 là 24,05% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 17,78% Với thành phần có 20dân tộc sinh sống trong đó dân tộc thiểu số chiếm 83,5% như dân tộc Mông, PàThẻn… Đời sống của các dân tộc gắn liền với tự nhiên với tập quán canh tác nông –lâm kết hợp với chăn nuôi Phương thức sản xuất thô sơ, kỹ thuật canh tác lạc hậu
Nằm bao quanh thành phố Hà Giang, địa hình của huyện chủ yếu là đồi núivới đặc điểm thổ nhưỡng là đất nâu đỏ trên đá mắc ma bazơ, đất nâu đỏ trên đá vôithích hợp với trồng cây ăn quả, hoa màu và cây công nghiệp Vị Xuyên có tàinguyên rừng to lớn với diện tích đất lâm nghiệp chiếm khoảng 81.21% diện tích đất
tự nhiên với độ che phủ rừng lên đến 68% Rừng là tài nguyên thiên nhiên có vai tròrất quan trọng bảo vệ đất hạn chế xói mòn, bồi lắng lòng hồ, điều tiết và duy trìnguồn nước cho sản xuất sinh hoạt, giảm phát thải khí gậy hiệu ứng nhà kính, bảo
vệ cảnh quan thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học… Rừng còn nguồn sống củacác dân tộc bao đời nay Người dân sống dựa vào rừng, họ lấy thức ăn, củi, gỗ,thuốc… để phục vụ nhu cầu cuộc sống cũng như buôn bán kiếm nguồn thu nhập.Cuộc sống của các đồng bào dân tộc trong tương lai vẫn gắn liền với rừng Tuy
Trang 13nhiên tài nguyên rừng đang ngày một suy giảm về độ che phủ và chất lượng, đócũng chính là cái “bẫy nghèo” làm cho công tác xóa đói giảm nghèo trở nên vôcùng khó khăn Như vậy tài nguyên rừng có vai trò thế nào với cuộc sống của ngườidân và phát triển rừng gắn với công tác giảm nghèo là vấn đề cần quan tâm vànghiên cứu.
Xuất phát từ lý do trên, đề tài “Giảm nghèo dựa vào phát triển rừng ở huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang” được tôi lựa chọn làm luận văn thạc sĩ kinh tế.
2 Lịch sử nghiên cứu của đề tài
* Nghiên cứu quốc tế
Vào những năm 1960, các tổ chức phát triển đã tuyên bố đầy lạc quan vềtiềm năng sử dụng tài nguyên rừng thúc đẩy quá trình giảm nghèo ở các nước đangphát triển Nhưng các dự đoán và hứa hẹn này phần lớn đã không trở thành hiệnthực và trong một khoảng thời gian dài sau đó, các ảo tưởng này không còn được ưachuộng Bước vào thiên niên kỷ mới, chủ đề này bắt đầu nhận lại được sự quantâm Trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều tài liệu xem xét tiềm năng giảmnghèo dựa vào rừng Một số các tài liệu đáng chú ý nhất là :
Forest to fight poverty: Creating National Strategies (Ralph Schmidt) Dưới
sự bảo trợ của chương trình Liên Hợp Quốc, các thành viên có uy tín của cộng đồngtrên toàn thế giới đã khám phá ra những tác hại về sinh học, xã hội và kinh tế củanạn phá rừng nhiệt đới và đưa ra các tác động kịp thời phù hợp với môi trường sinhhọc và văn hoá đa dạng của từng khu vực Các nhà nghiên cứu cho hay, với kĩ thuậtlâm nghiệp hiện đại hoàn toàn có thể xoá đói nghèo thông qua việc quản lý rừngbền vững Nhưng điều này chỉ có thể xảy ra nếu chúng ta hiểu và quản lý một cáchhiệu quả từng yếu tố có ảnh hưởng đến rừng và người dân địa phương
Forestry, poverty and aid (Arnold) Các vấn đề phát sinh trong viện trợ lâm
nghiệp trong xoá đói giảm nghèo Cải thiện được khả năng tập trung vào đói nghèotrong viện trợ lâm nghiệp Liên kết lâm nghiệp chặt chẽ hơn trong chiến lược pháttriển nông thôn Điều chỉnh các ưu tiên trong hỗ trợ lâm nghiệp Điều chỉnh các ưutiên trong hỗ trợ lâm nghiệp Cải thiện hiệu suất và quản trị
How forests can reduce poverty (FAO và DFID 2001) Nghiên cứu đưa ra
phương thức để phát huy quyền lực, năng lực và quản trị như: Hỗ trợ năng lực tự
Trang 14quyết định của người nghèo, tăng cường quyền lực đối với rừng cho người nghèocùng với các phương tiện để khẳng định chỗ đứng của họ Đồng thời đưa ra giảipháp giảm sự tổn thương cũng như nắm bắt các cơ hội mới
What futures for the people of tropical forests (Byron và Arnold) Tác giả
nêu ra tầm quan trọng của những nông sản rừng đối với các hộ gia đình sống gầnrừng ngày càng được nhìn nhận một cách rõ ràng hơn ước tính số lượng người dựavào rừng để “sinh kế” theo một cách nào đó là “tồn tại” chiếm một số lượng rất lớn.Tuy nhiên chỉ một mình con số đó thì chưa thể tiết lộ được tầm quan trọng của rừngđối với các mục đích sử dụng khác nhau Cuốn sách đề cập đến một loại hình nhậndiện các mối quan hệ đa dạng của người dân với rừng và lâm sản, cho phép đánhgiá các thay đổi tác động đến kinh tế, văn hoá và xã hội Sự hiểu biết về những mốiquan hệ này là một điều quan trong đối với các tổ chức để thích ứng với sự thay đổi
mô hình theo yêu cầu sử dụng, cung cấp và hỗ trợ cả hai nhóm người “phụ thuộcvào rừng” và “liên quan đến rừng”
* Nghiên cứu ở Việt Nam
Vấn đề nghèo và giảm nghèo đã được rất nhiều tổ chức, tập thể điều tra và
nghiên cứu Nghèo và giảm nghèo tại Việt Nam giai đoạn 1993-2004 (Viện Khoa học Xã hội Việt Nam), Đánh giá nghèo với sự tham gia của người dân VASS (Viện Khoa học Xã hội Việt Nam 2009), Báo cáo phát triển của Việt Nam: Tấn công
nghèo (Ngân hàng Thế giới 2009), Nghèo ở đồng bào dân tộc thiểu số (Baulch Bob,
Nguyễn Thị Minh Hòa, Nguyễn Thị Thu Phương và Phạm Thái), Động thái nghèo
ở Việt Nam 2002-2006 (Baulch và Vũ Hoàng Đạt)… Trong các năm qua, Chính phủ
Việt Nam đã có nhiều chính sách giảm nghèo hướng đến đồng bào các dân tộc thiểu
số, tập trung vào những huyện và xã nghèo nhất Đề tài Mô hình giảm nghèo tại một
số cộng đồng dân tộc thiểu số điển hình ở Việt nam nghiên cứu trường hợp tại Hà Giang, Nghệ An và Đăk Nông đã chỉ ra các yếu tố tạo nên mô hình giảm nghèo tại
các cộng động dân tộc thiểu số đồng thời đóng góp một số khuyến nghị cho thảoluận chính sách ở cấp quốc gia và cấp địa phương nhằm nhân rộng các mô hìnhgiảm nghèo thành công tại các cộng đồng dân tộc thiểu số ở Việt Nam
Giảm nghèo ở Việt Nam: Thành tựu và thách thức (nhóm nghiên cứu thuộc
Viện Khoa học Xã hội Việt Nam 2011) đề cập đến vấn đề giảm nghèo cho nhómđồng bào dân tộc thiểu số Nghiên cứu chỉ ra nguyên nhân có mức độ chênh lệch
Trang 15giữa chi tiêu bình quân đầu người của đồng bào các dân tộc thiểu số và của nhómngười Kinh/Hoa
Ngành lâm nghiệp đã được Chính phủ đầu tư, phát triển như chương trìnhtrồng rừng 327, chương trình 661 còn gọi là chương trình 5 triệu hecta rừng Cácchương trình này chủ yếu tập trung vào trồng rừng, bảo vệ môi trường và thành lậpcác khu bảo tồn thiên nhiên Bên cạnh đó, việc quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyênrừng ở Việt Nam cũng có rất nhiều nghiên cứu bởi các tổ chức, hiệp hội trong nướccũng như quốc tế như:
“Lâm nghiệp giảm nghèo và sinh kế nông thôn ở Việt Nam” (Đinh Đức
Thuận và nhóm nghiên cứu trường đại học Lâm nghiệp) Đề tài nghiên cứu và đưa
ra các khuyến nghị cụ thể cho tiến trình hoạch định chính sách làm thế nào để rừng
và sản phẩm từ rừng có thể đóng góp một cách bền vững vào việc cải thiện điều
kiện sống của những người sống phụ thuộc vào rừng ở Việt Nam “Điều tra nghiên
cứu kiến thức bản địa về quản lý, phát triển tài nguyên rừng (Đỗ Đình Sâm chủ
biên -2012) Rừng cộng đồng và quản lý cộng đồng các lọai rừng mở ra triển vọngtốt đẹp trong việc bảo vệ, quản lý và phát triển rừng Đề tài này đánh giá được cáckiến thức bản địa về quản lý, bảo vệ, khai thác và phát triển tài nguyên rừng củamột số cộng đồng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc nhằm phổ biến rộng cho quản
lý lâm nghiệp cộng đồng “Nghiên cứu tác động của hội nhập kinh tế đến sinh kế và
quản lý rừng của người dân địa phương miền núi ở Việt Nam: Trường hợp nghiên cứu điển hình ở Đắc Lắc, Quảng Nam và Hà Giang (Viện chính sách và chiến lược
phất triển nông thôn – 2008) Đề cung cấp cho các nhà làm chính sách và các nhàtài trợ những thông tin/bằng chứng về các ảnh hưởng (tiêu cực, tích cực hoặc cả hai)của hội nhập kinh tế đến quản lý sử dụng tài nguyên rừng ở xã hội nông thôn miềnnúi Để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm và những định hướng chính sáchphù hợp hơn để thúc đẩy những tác động tích cực và đối phó với những tác độngtiêu cực của hội nhập kinh tế nhằm quản lý rừng bền vững và tạo sinh kế ổn định
hơn cho người dân địa phương sống dựa vào rừng Hội thảo Quản lý rừng cộng
đồng ở Việt Nam: Chính sách và thực tiễn (kỷ yếu hội thảo quốc gia về quản lý
rừng cộng đồng Hà Nội, ngày 5/6/2009) Hội thảo nhằm hướng tới mục tiêu học hỏi
và chia sẻ những kinh nghiệm quản lý rừng cộng đồng để nâng cao nhận thức, tăngcường kỹ năng quản lý rừng, góp phần phát triển thể chế, chính sách lâm nghiệpcộng đồng của Việt Nam Hội thảo tập trung vào các nội dung liên quan tới kinh
Trang 16nghiệm và thực tiễn quản lý rừng cộng đồng của các chương trình dự án và ở một sốđịa phương của Việt Nam, những kiến nghị và đề xuất hoàn thiện chính sách choquản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam
Giảm nghèo và Rừng ở Việt Nam (William D Sunderlin, Huỳnh Thu Ba).
Giảm nghèo và quản lý rừng là hai phạm vi tách biệt về công tác kiểm tra, nghiêncứu, phân tích lập kế hoạch, xây dựng và thực hiện chính sách Đề tài đã chỉ ra hailĩnh vực này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nhóm tác giả đã nghiên cứu vai tròcủa rừng trong giảm nghèo và đưa ra những phương thức góp phần giảm nghèo dựavào rừng: Chuyển đổi đất rừng sang đất sản xuất nông nghiệp, gỗ, các lâm sản ngoài
gỗ, chi trả dịch vụ môi trường, việc làm, những lợi ích gián tiếp
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá vai trò của tài nguyên rừng trong việc giảm
nghèo, đề xuất các giải pháp phát triển rừng và khai thác tiềm năng rừng nhằm giảmnghèo đối với đồng bào dân tộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan có chọn lọc các vấn đề lý luận về mối quan hệ giữa phát triển tàinguyên rừng và giảm nghèo;
- Đánh giá thực trạng việc phát triển rừng với giảm nghèo ở huyện Vị Xuyên,làm rõ những kết quả đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân của hạnchế đó;
- Đề xuất giải pháp khắc phục hạn chế, phát huy kết quả phát triển rừng gópphần giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
Trang 17toàn có thể trở thành hộ nghèo nếu có thiên tai, bệnh dịch phá hoại mùa màng Cuộcsống trước mắt họ hướng tới là đầy đủ về vật chất một cách bền vững.
Đề tài đề cập đến khái niệm giảm nghèo dựa vào rừng trên khía cạnh đờisống thiếu thu nhập vật chất
Nghiên cứu hai dạng xóa đói giảm nghèo dựa vào rừng được áp dụng ở cấp
độ gia đình:
+ Tránh hoặc giảm thiểu đói nghèo, điều này có nghĩa là khi tài nguyên rừnggiúp người dân khỏi rơi vào cảnh đói nghèo hoặc không bị nghèo hơn nếu họ đãnghèo Trong trường hợp này thì tài nguyên rừng có vai trò như mội “lưới an toàn”hoặc như một nguồn “lấp chỗ trống”, cũng có thể là một nguồn tiền mặt nhỏ;
+ Xóa nghèo, đó là khi tài nguyên rừng giúp các hộ gia đình thoát khỏi cảnhđói nghèo bằng cách đóng vai trò làm một nguồn tiết kiệm, đầu tư, tích lũy, đa dạngsinh kế và tăng thu nhập cố định
Không gian: Huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Thời gian: Tập trung phân tích từ năm 2007 đến 2012
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thống kê và mô tả Sử dụng phương pháp này để mô
tả các chỉ tiêu đói nghèo, thực trạng tài nguyên rừng
- Phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh Sử dụng phương pháp nàytổng hợp các tài liệu liên quan đến rừng và nghèo đói Từ đó phân tích, đánh giá vaitrò của tài nguyên rừng với giảm nghèo ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
6 Cấu trúc của đề tài: Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệutham khảo, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO DỰA
VÀO PHÁT TRIỂN RỪNG Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG VÀ VAI TRÒ CỦA RỪNG
TRONG GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN VỊ XUYÊN Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG
GÓP PHẦN GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN VỊ XUYÊN
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO
DỰA VÀO PHÁT TRIỂN RỪNG 1.1 Khái niệm nghèo và giảm nghèo
1.1.1 Nghèo và tiêu chí đánh giá nghèo đói
Khái niệm nghèo
Theo WB cho đến năm 2015, nghèo vẫn là vấn đề quan tâm hàng đầu đối vớicác nước đang phát triển Nghiên cứu và giải quyết vấn đề nghèo không những làviệc của các nước đang phát triển, mà còn là nhiệm vụ chung của toàn cầu, của cácnước phát triển, có thu nhập cao với tư cách là lực đẩy tích cực, nhằm khắc phụccác hạn chế về nguồn lực cho xóa đói giảm nghèo cho các nước đang phát triển
Nghèo khổ phải được nhìn nhận theo cả nghĩa hẹp, đó là nghèo khổ vật chất(gọi là nghèo khổ thu nhập) và nghèo khổ theo nghĩa rộng (nghèo khổ tổng hợp,
nghèo khổ con người) Định nghĩa được Ngân hàng thế giới về nghèo : Đói nghèo
là một cuộc sống thiếu thu nhập vật chất hay tiêu dùng, trình độ giáo dục và y tế thấp, dễ tổn thương và rủi ro cao, không có quyền không có tiếng nói trong xã hội.
[23]
Các tiêu chí đánh giá nghèo đói
* Chuẩn nghèo (hay ngưỡng nghèo):
Chuẩn nghèo là ngưỡng chi tiêu tối thiểu cần thiết cho việc tham gia các hoạtđộng trong đời sống kinh tế Đây là một trong những thước đo quan trọng được sửdụng chủ yếu trong việc xác định tình trạng đói nghèo Chuẩn nghèo là một mức độphân chia ranh giới giữa “nghèo” và “không nghèo” Tổng cục Thống kê (TCTK)định nghĩa về chuẩn nghèo như sau:
Chuẩn nghèo là mức thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người đượcdùng làm tiêu chuẩn để xác định người nghèo hoặc hộ nghèo Những người hoặc hộ
có có thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo được coi
là người nghèo hoặc hộ nghèo Chuẩn nghèo còn chia ra chuẩn nghèo lương thực,thực phẩm và chuẩn nghèo chung.[7]
Trang 19Hiện nay, Việt Nam đang áp dụng hai chuẩn nghèo là chuẩn nghèo theo thunhập và chuẩn nghèo theo chi tiêu
- Chuẩn nghèo theo thu nhập là mức thu nhập bình quân một người mộttháng áp dụng để phân chia người nghèo và không nghèo Chuẩn nghèo theo thunhập được Chính phủ đưa ra theo từng giai đoạn phát triển và tách riêng biệt ở haikhu vực nông thôn và thành thị
Bảng 1.1: Chuẩn nghèo của Việt giai đoạn 2006-2015 (theo thu nhập bình quân nghìn vnđ/người/tháng)
* Mức và tỷ lệ nghèo khổ: Đây là tiêu chí phản ánh rõ nhất, tổng quát nhất
tình trạng nghèo khổ Mức nghèo khổ được xác định trên cơ sở đếm đầu nhữngngười sống dưới chuẩn nghèo, tức là các cá nhận hoặc hộ gia đình có mức thu nhậpdưới mức chi tiêu tối thiểu Tỷ lệ nghèo được xác định bằng số lượng người nghèotrên tổng dân số, thể hiện quy mô số người nằm dưới chuẩn nghèo, và thường đượcbiển hiện dưới dạng phần trăm
Trang 201.1.2 Giảm nghèo
Đói nghèo có thể được định nghĩa là một cuộc sống thiếu thu nhập vật chấthay tiêu dùng, trình độ giáo dục và y tế thấp, dễ bị tổn thương và rủi ro cao, không
có quyền và không có tiếng nói trong xã hội
Vì thế xóa đói giảm nghèo có thể được định nghĩa là làm giảm đi nhữngthiếu thốn trong cuộc sống.[23]
Tuy nhiên, trong phạm vi luận văn này, do hạn chế về thời gian và nguồn sốliệu, tác giả chủ yếu tập trung vào vấn đề giảm nghèo theo khía cạnh thu nhập vàtiêu dùng của người dân tại huyện vùng cao Vị Xuyên của tỉnh Hà Giang
1.2 Khái niệm rừng và phát triển lâm nghiệp
1.2.1.Khái niệm rừng và phát triển rừng
Khái niệm rừng
Ngay từ thuở sơ khai, con người đã có những khái niệm cơ bản nhất về rừng.Rừng là nơi cung cấp mọi thứ phục vụ cuộc sống của họ Lịch sử càng phát triển,những khái niệm về rừng được tích lũy, hoàn thiện thành những học thuyết về rừng
Theo Luật bảo vệ Rừng 2004 của Việt Nam
Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng
Trang 21Phân loại rừng
Phân loại rừng là một công tác rất quan trọng trong quản lý phát triển tàinguyên rừng của mỗi quốc gia Tại Việt Nam, công tác phân loại rừng gắn liền vớilịch sử phát triển sử dụng từ xa xưa Và hiện nay, phân loại rừng được tiến hành dựavào nhiều tiêu chí, mỗi tiêu chí có một bảng phân loại riêng
* Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành[24]
Rừng tự nhiên: Là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tựnhiên
Rừng trồng: Là rừng được hình thành do con người trồng: Rừng trồng mớitrên đất có rừng, rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng, rừng tái sinh tự nhiên
từ rừng trồng đã khai thác
* Theo Điều 4 Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 quy định, căn cứvào mục đích sử dụng, rừng được chia thành 3 loại gồm rừng phòng hộ, rừng đặcdụng và rừng sản xuất
- Rừng phòng hộ: Được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất,chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo
vệ môi trường Rừng phòng hộ bao gồm:
+ Rừng phòng hộ đầu nguồn
+ Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay
+ Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển
+ Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường
- Rừng đặc dụng: Được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn
hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo
vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợpphòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường Rừng đặc dụng bao gồm:
+ Vườn quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên (gồm hai loại là khu dự trữ thiênnhiên, khu bảo tồn loài – sinh cảnh)
- Rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, lâm sảnngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm:
Trang 22Như vậy, có thể hiểu theo nghĩa rộng, phát triển rừng bao gồm cả việc bảo
vệ, trồng mới, trồng lại rừng sau khai thác, khoanh nuôi, phục hồi, cải tạo rừng,nâng cao giá trị cung cấp của rừng Phát triển tài nguyên rừng có quy hoạch và hợp
lý sẽ có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ pháttriển đa dạng sinh học song song với phát triển kinh tế giải quyết việc làm, tăng thunhập cho người dân và đảm bảo an ninh quốc phòng
1.2.2 Khái niệm lâm nghiệp
Khái niệm lâm nghiệp
Ngành lâm nghiệp, theo định nghĩa của FAO được quốc tế công nhận như
sau: “Lâm nghiệp là một ngành nghề kinh tế, gồm các hoạt động kinh tế chính liên
quan đến sản xuất hàng hóa từ gỗ (gỗ tròn phục vụ công nghiệp, gỗ trụ mỏ, gỗ xẻ,
gỗ ván, bột giấy, giấy và đồ gỗ nội thất), sản xuất các sản phẩm phi gỗ và dịch vụliên quan đến rừng”
Phát triển lâm nghiệp hướng tới việc thành lập các khu rừng trồng mới, duytrì và cải thiện những khu vực rừng hiện có, đồng thời khai thác, chế biến lâm sản
và các hoạt động liên quan khác
Xã hội hóa lâm nghiệp
Trong lâm nghiệp cũng đã nói tới quá trình xã hội hóa nghề rừng từ hai thập
kỷ gần đây khi lâm nghiệp xã hội được hình thành và thừa nhận như là một loạihình lâm nghiệp có sự tham gia của người dân Xã hội hóa trong ngành lâm nghiệphay xã hội hóa nghề rừng được hiểu là sự tham gia rộng rãi của các chủ thể trong xã
Trang 23hội như hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng và các tổ chức vào thực hiện các hoạt độnggây trồng rừng, bảo vệ rừng, khai thác, chế biến lâm sản và dịch vụ môi trường,mang lại lợi ích thiết thực cho các chủ thể tham gia, mà trước đó các hoạt động này
do các cơ quan Nhà nước, các thành phần kinh tế Nhà nước và tập thể quản lý vàthực hiện là chủ yếu Đồng thời xã hội hóa nghề rừng còn là một quá trình nhậnthức qua việc tuyên truyền, vận động, thuyết phục mọi tầng lớp nhân dân, đơn vị tổchức xã hội, đoàn thể, các cấp cùng ngành cùng tham gia thực hiện các hoạt độnglâm nghiệp trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu nhấtđịnh
Như vậy, xã hội hóa nghề rừng được xem như là một phương thức, một công
cụ để hỗ trợ thúc đẩy phát triển rừng, phát triển lâm nghiệp Xã hội hóa nghề rừng
là nhằm huy động đến mức cao nhất sự tham gia của các thành phần kinh tế và tổchức xã hội, nhà nhà, người người góp phần bảo vệ và phát triển rừng, đưa lâmnghiệp trở thành một mũi nhọn phát triển kinh tế xã hội Góp phần thiết thực xóađói giảm nghèo nâng cao mức sống đồng bào ở nông thôn, miền núi, giữ vững anninh quốc phòng, bảo vệ môi trường sinh thái
1.3 Giảm nghèo dựa vào phát triển rừng
1.3.1 Giảm nghèo dựa vào rừng
FAO, Ngân hàng thế giới chỉ rõ hai dạng xóa đói giảm nghèo dựa vào rừngđược áp dụng ở cấp độ gia đình [23]
- Tránh hoặc giảm thiểu đói nghèo, điều này có nghĩa là khi tài nguyên rừnggiúp người dân khỏi rơi vào cảnh đói nghèo hoặc không bị nghèo hơn nếu họ đãnghèo Trong trường hợp này thì tài nguyên rừng có vai trò như mội “lưới an toàn”hoặc như một nguồn “lấp chỗ trống”, cũng có thể là một nguồn tiền mặt nhỏ;
- Xóa nghèo, đó là khi tài nguyên rừng giúp các hộ gia đình thoát khỏi cảnhđói nghèo bằng cách đóng vai trò làm một nguồn tiết kiệm, đầu tư, tích lũy, đa dạngsinh kế và tăng thu nhập cố định và chất lượng cuộc sống
Trang 241.3.2 Mối quan hệ giữa giảm nghèo và ngành rừng
- Giảm nghèo và ngành rừng có mối quan hệ nhân quả quan trọng giữa sựbiến đổi sinh kế nông thôn và những thay đổi mạnh mẽ về độ che phủ rừng bởi haiyếu tố này xuất hiện trên cùng vị trí địa lý và cùng thời gian
Rất nhiều người dân tộc thiểu số ở các vùng cao của Việt Nam đã và đangsống trong rừng nhiều thế kỷ nay Người dân ở các vùng này thường nghèo do khótiếp cận thị trường, cơ sở hạ tầng yếu kém, đất đai xấu và cũng do sự đối xử phânbiệt do nguồn gốc dân tộc của họ Thực tế là công cuộc hiện đại hoá của Việt Nam
sẽ đến với những vùng sâu vùng xa nhất của đất nước sau cùng Nói cách khác,những người nghèo nhất trong số người nghèo thường ở các vùng cách xa các khuvực thành thị và đường giao thông lớn; và sự tách biêt này cùng với việc thiếunhững mối liên kết với các bộ phận khác của nền kinh tế có liên quan tới mức độnghèo đói của họ Tương tự, các khu rừng tự nhiên còn tồn tại được chính bởi vị trítách biệt của chúng cách xa các trung tâm đô thị và các đường giao thông lớn
Ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước khác, các vùng rừng ở vùng sâu vùng
xa đã và đang là mục tiêu lấn chiếm của những người dân nghèo không có nhiều cơhội sinh sống ở các vùng đồng bằng đông đúc Những người này không chỉ lànhững người dân tộc thiểu số sống ở các miền núi vùng sâu xùng xa ma còn có cảngười Kinh, dân tộc chiếm đa số ở Việt Nam
Đời sống của người nghèo ở các vùng sâu vùng xa ở nông thôn phụ thuộckhá nhiều vào nguồn hàng hóa và dịch vụ môi trường từ các rừng tự nhiên Điềunày không chỉ do mối liên kết về địa lý mà còn bởi các thuộc tính của tài nguyênrừng tự nhiên (đặc biệt là các lâm sản ngoài gỗ) làm chúng dễ bị người nghèo khaithác
- Mặc dù vẫn phụ thuộc vào rừng, một số người dân nông thôn vẫn có lợi íchlớn từ việc mất rừng thông qua việc chuyển đổi đất rừng thành đất nông nghiệp,khai thác và bán gỗ cũng như các sản phầm từ rừng khác lấy tiền làm vốn.[23]
Trang 251.3.3 Các phương thức giảm nghèo dựa vào rừng
Theo Sunderlin và Huỳnh Thu Ba, có 6 phương thức giảm nghèo dựa vàorừng, bao gồm:
Chuyển đổi từ rừng sang sản xuất nông nghiệp
Hiếm khi việc chuyển đổi rừng sang sản xuất nông nghiệp được coi là mộttrong những đường lối chính trong công tác giảm nghèo dựa vào rừng Giảm haymất toàn bộ độ che phủ rừng – trên cơ sở lâu dài hay tạm thời – đều nhằm chuyểnđổi đất rừng để mở rộng các hoạt động nông nghiệp hay chăn nuôi Hơn nữa, việcchuyển đổi đất rừng này đồng thời cũng tạo điều kiện dễ dàng tiếp cận các sảnphẩm gỗ
Tài nguyên gỗ
Giá trị gỗ thương mại hàng năm ở các nước đang phát triển có rừng là hàng
tỷ đô la Tuy nhiên người nghèo ít khả năng hưởng lợi từ nguồn thu to lớn này.Người nghèo không đủ quyền để chống lại những thế lực chiếm tài nguyên rừng (vàngoài ra còn có những chính sách và những quy định về quyền sử dụng đất bất lợicho người nghèo) và các đặc tính của gỗ mà không có lợi cho người nghèo (ví dụnhư là để thành công trong kinh doanh gỗ đòi hỏi phải có cơ cấu kinh tế quy mô,tiếp cận các thị trường dành riêng cho gỗ, quyền sử dụng đất được đảm bảo, thờigian chờ đợi lâu dài và khả năng chống chịu rủi ro) Tuy có một số mô hình nhỏnhiều triển vọng như là mô hình sản xuất gỗ do địa phương quản lý, những mô hìnhnày thường bị hạn chế bởi hệ thống hỗ trợ cho công tác tổ chức còn yếu kém và cáctrở ngại khác
Trang 26LSNG nước ta được phân thành 6 nhóm:
- Nhóm sản phẩm cây có sợi: Tre, nứa, song, mây các loại thân lá có sợi và củ
- Nhóm dược liệu, chất thơm và cây có chất độc
- Nhóm những sản phẩm chiết xuất như: Các loại nhựa, tannin, chất màu,dầu béo và tinh dầu…
- Nhóm động vật và những sản phẩm từ động vật không dung làm thực phẩmnhư các loại thú rừng, chim, côn trùng sống, da, sừng, ngà voi, xương, cánh kiến đỏ
- Nhóm những sản phẩm khác như: Cây cảnh, lá để gói thức ăn, hàng hóa,phong lan…
Những người nghèo nhất trong số những người nghèo thường là nhữngngười sống dựa vào các lâm sản ngoài gỗ là “tốt” hay “xấu” Quan điểm tích cực vềvấn đề này cho rằng các lâm sản ngoài gỗ là một “lưới an toàn”, có nghĩa là các lâmsản ngoài gỗ là một nguồn tài nguyên giúp người nghèo đối phó với những giaiđoạn thiếu thốn Trong một số trường hợp, các lâm sản ngoài gỗ có thể giúp làmgiàu nếu được quản lý chặt chẽ, được sản xuất trong những điều kiện đảm bảoquyền sở hữu, và tiếp thị tốt Quan điểm tiêu cực lại cho rằng các lâm sản ngoài gỗ
là một “bẫy nghèo” theo nghĩa là phụ thuộc vào chúng sẽ làm suy yếu khả năng tiếtkiệm và đầu tư theo nhiều hướng khác nhau và do vậy sẽ hạn chế tiềm năng làmtăng thêm thu nhập
Dịch vụ môi trường
Dịch vụ môi trường: Rừng cung cấp nhiều hình thái dịch vụ trực tiếp về môitrường cho những người dân sống gần rừng Các dịch vụ này bao gồm: việc khôiphục độ mầu mỡ của đất trông hệ thống nông nghiệp luân canh; duy trì lượng nước
và bảo vệ chất lượng nước; cung cấp cỏ cho chăn nuôi gia súc, thụ phấn cho thực
Trang 27vật, kiềm chế sâu cỏ và duy trì đa dạng sinh học bao gồm cả duy trì giống cay chonông nghiệp Những dịch vụ môi trường này có liên quan trực tiếp đến định nghĩatránh/ giảm thiểu đói nghèo của Phương thức xóa đói giảm nghèo dựa vào rừng(FBPA) Rừng cũng mang lại các dịch vụ môi trường gián tiếp cho người dân sống
xa rừng Người nghèo sống gần rừng có thể được hưởng lợi từ nguồn thu nhập cóđược do những người sống xa rừng chi trả cho việc duy trì các dịch vụ này Ví dụcác khoản chi trả này có thể dưới dạng: các dự án thu hồi và lưu trữ khí CO2; các
dự án lồng ghép phát triển và bảo tồn (ICDPs); các dự án bảo vệ nước; và du lịchsinh thái rừng
Việc làm
Ngành lâm nghiệp sử dụng một số lượng khá lớn lực lượng lao động thamgia vào trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác và chế biến lâm sản Giải quyết việc làmtại chỗ cho người dân địa phương Lực lượng lao động trong ngành lâm nghiệp rất
đa dạng nhưng không đòi hỏi trình độ cao, chủ yếu là lao động chưa qua đào tạo.Bao gồm cả lao động trong và ngoài độ tuổi lao động Tuy nhiên do đặc điểm xủasản xuất lâm nghiệp tiến hành trên địa bàn rộng lớn, chủ yếu là vùng dân tộc ítngười sinh sống, do vậy nguồn lao động thường phân bố thưa, rải rác và không đềugiữa các vùng
Lợi ích gián tiếp
Hai lợi ích gián tiếp từ rừng, thông qua đó công tác giảm nghèo có thể thànhcông, đó là: (1) hiệu quả cấp số nhân cục bộ và (2) hiệu quả gián tiếp Hiệu quả cấp
số nhân cục bộ là kết quả của các hoạt động kinh tế dựa vào nguồn rừng không thể
có được nếu không có hoạt động kinh tế ngành rừng này Ví dụ: (1) việc cho phépkhai thác gỗ có thể tạo cơ hội tăng thu nhập bằng việc cung cấp lương thực, chỗ ở
và các dịch vụ khác cho nhóm công nhân khai thác gỗ; (2) mở đường vào các khukhai thác gỗ có thể mở ra các thị trường mới và nhờ vậy sẽ tăng thu nhập; và (3) cácđơn vị khai thác gỗ đôi khi cũng đền bù cho việc gây rối loạn nền kinh tế địaphương bằng cách xây dựng trường học hay các công trình công cộng khác Hiệuquả gián tiếp là những thu nhập phát sinh do việc phát triển ngành gỗ Nguồn này sẽ
Trang 28là doanh thu cho ngân khố quốc gia và để dùng cho giao dịch với nước ngoài nhằmgiữ cân bằng cho ngân sách quốc gia Những khoản thu này có thể được sử dụngcho việc đầu tư vào công tác giảm nghèo trong các cộng đồng sống gần rừng.[23]
1.4 Quản lý rừng bền vững
Trong thời gian gần đây, quản lý rừng bền vững (QLRBV) đã trở thành mộtnguyên tắc đối với quản lý kinh doanh rừng đồng thời cũng là một tiêu chuẩn màquản lý kinh doanh rừng phải đạt tới Theo cẩm nang ngành Lâm nghiệp, hiện tại cóhai định nghĩa đang được sử dụng ở Việt Nam
Theo ITTO (tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế), QLRBV là quá trình quản lýnhững lâm phận ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều hơn những mục tiêu quản
lý rừng đã đề ra một cách rõ ràng, như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm
và dịch vụ mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền và năngsuất tương lai của rừng và không gây ra những tác động không mong muốn đối vớimôi trường tự nhiên và xã hội
Theo Tiến trình Hensinki, QLRBV là sự quản lý rừng và đất rừng theo cáchthức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năng táisinh, sức sống của rừng và duy trì tiềm năng của rừng trong quá trình thực hiện vàtrong tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng ở cấp địaphương, cấp quốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác hại đối với hệ sinh tháikhác
Các định nghĩa trên tựu trung lại có mấy vấn đề chính sau:
Quản lý rừng ổn định bằng các biện pháp phù hợp nhằm đạt các mục tiêu đề
ra (sản xuất gỗ nguyên liệu, gỗ gia dụng, lâm sản ngoài gỗ ; phòng hộ môi trường,bảo vệ đầu nguồn, bảo vệ chống cát bay, chống sạt lở đất ; bảo tồn đa dạng sinhhọc, bảo tồn loài, bảo tồn các hệ sinh thái )
Bảo đảm sự bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường:
- Bền vững về kinh tế là bảo đảm kinh doanh rừng lâu dài liên tục với năngsuất, hiệu quả ngày càng cao (không khai thác lạm vào vốn rừng; duy trì và phát
Trang 29triển diện tích, trữ lượng rừng; áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm tăng năngsuất rừng)
- Bền vững về mặt xã hội là bảo đảm kinh doanh rừng phải tuân thủ các luậtpháp, thực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp với xã hội, bảo đảm quyền hạn và quyềnlợi cũng như mối quan hệ tốt với nhân dân, với cộng đồng địa phương
- Bền vững về môi trường là bảo đảm kinh doanh rừng duy trì được khả năngphòng hộ môi trường và duy trì được tính đa dạng sinh học của rừng, đồng thờikhông gây tác hại đối với các hệ sinh thái khác
1.5 Thực tiễn rừng và đói nghèo ở một số nước trên thế giới
1.5.1 Trung Quốc
• Thực trạng tài nguyên rừng: Trung Quốc là một đất nước nghèo tài nguyênrừng, trung bình chỉ có 0.12ha rừng/đầu người Khoảng cách ngày càng tăng giữacung và cầu về gỗ là một hạn chế quan trọng để phát triển lâm nghiệp bền vững
• Cách tiếp cận quản lý rừng: Lập kế hoạch khôi phục lại hệ sinh thái khuvực xung quanh núi trọc đầu nguồn, bảo vệ các khu vực còn lại của đa dạng sinhhọc cao và giảm áp lực vào rừng tự nhiên thông qua một chương trình trồng gỗ rừngcho năng suất cao
• Kết quả: Phát triển lâm nghiệp bền vững góp phần làm giảm đáng kể đóinghèo ở các vùng dự án, từ 40% năm 1998 xuống còn 17,5 % khi dự án kết thúcvào năm 2005
1.5.2 Ấn Độ
• Mục tiêu dự án phát triển rừng: Giảm nghèo ở nông thôn thông qua cảithiện quản lý rừng, với sự tham gia của cộng đồng đặc biệt là các cộng đồng bộ lạcphụ thuộc vào rừng
• Cách tiếp cận: Hỗ trợ chính sách và thay đổi thể chế thành lập môi trườngthuận lợi cho quản lý rừng cộng đồng Quản lý và cải thiện năng suất của vùng đất
Trang 30rừng Phát triển cộng đồng , cải thiện cơ sở hạ tầng làng và các hoạt động tạo thunhập không dựa vào rừng.
• Kết quả: Dự án đã giảm bớt đáng kể đói nghèo đối với các thành viên trongkhu vực thực hiện dự án, đồng thời thành công trong việc tăng độ che phủ rừngthông qua việc huy động cộng đồng
1.5.3 Mexico
• Thực trạng tài nguyên rừng: Mặc dù có sự đa dạng sinh học phong phú vềrừng và tiềm năng thương mại nhưng gần như 55% số cộng đồng phụ thuộc vàorừng còn rất nghèo
• Cách tiếp cận phát triển rừng: Tạo ra một khuôn khổ tham dự cho các bênliên quan để thống nhất chuỗi sản phẩm và giá trị ưu tiên Tiếp theo sẽ tiến hànhphân tích chuyên sâu để phát triển chính sách cụ thể nhằm nâng cao sức cạnh tranhcủa cộng đồng lâm nghiệp
• Kết quả: Từ 2003 đến 2008, công ăn việc làm đã tăng 27% trong cộng đồngthuộc dự án, trong khi giá trị của hàng hóa và dịch vụ rừng mà họ sản xuất tăng36% Trong năm 2011, dự án hỗ trợ này đã được mở rộng cho tất cả 32 tiểu bang ởMexico
1.5.4 Tanzania
• Mục tiêu dự án phát triển rừng: Hỗ trợ chính phủ trong việc thực hiện chínhsách đặc biệt là phát triển khuôn khổ cho việc quản lý bền vững lâu dài và bảo tồntài nguyên rừng Tanzania Tăng cường vai trò của các cá nhân, cộng đồng, làng vàkhu vực tư nhân trong quản lý và bảo tồn rừng
• Kết quả: Dự án không thành công khi không mang lại tính bền vững saukhi kết thúc Các dự án ngành lâm nghiệp có xu hướng quá tham vọng, nhằm giảiquyết nhiều thách thức ( ví dụ như cải cách khu vực, quản lý bền vững , quản trị, sựtham gia của cộng đồng, vv… ) chỉ trong một quy trình hoạt động đơn lẻ…
→ Bài học kinh nghiệm trong phát triển rừng và giảm nghèo cho Việt Nam
Trang 31Quá trình phát triển kinh tế xã hội và giảm nghèo tạo điều kiện hay hạn chếviệc duy trì, phát triển độ che phủ rừng và chất lượng rừng Tiếp tục duy trì độ chephủ rừng và chất lượng rừng có phù hợp với các chương trình giảm nghèo của quốcgia hay mâu thuẫn với các chương trình này.
Từ thực tiễn và nghiên cứu ở các nước trên thế giới, mối quan hệ giữa pháttriển kinh tế xã hội và cải thiện môi trường tồn tại cả những mâu thuẫn và tươngđồng Một số nhà quan sát cho rằng việc mất độ che phủ rừng là nguyên nhân cơbản làm tăng thêm đói nghèo, trong khi đó ở một thái cực khác lại có những nhàquan sát nhận xét, làm suy yếu rừng là một phần của quá trình giảm nghèo TheoCIFOR, mối quan hệ giữa giảm nghèo và rừng thể hiện qua mô hình tứ diện sau:
CHẤT LƯỢNG CỦA ĐỘ CHE PHỦ RỪNG
Mất - Mất: Người dân địa phương và môi trường bị thua thiệt (mất rừng vànghèo thêm)
Theo “Tương lai của chúng ta” của tổ chức WCED (World Commission on
Environment and Development): “Nghèo đói là nguyên nhân và tác động chính củacác vấn đề môi trường Do vậy sẽ là vô ích khi cố gắng giải quyết các vấn đề môitrường mà không xem xét rộng hơn, tới những nhân tố cơ bản của tình trạng đóinghèo trên toàn thế giới và sự bất bình đẳng mang tính quốc tế”
Giảm nghèo và phát triển tài nguyên rừng đang là vấn đề được Chính PhủViệt Nam rất quan tâm, đặc biệt là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, nơi có diện tíchrừng lớn cũng là nơi sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc thiểu số Chiến lược pháttriển tài nguyên rừng ở Việt Nam cần phải gắn với mục tiêu giảm đói nghèo Kếhoạch phát triển tài nguyên rừng phải có những hướng đi đúng đắn, đồng bộ từ tất
Trang 32cả các mặt từ thể chế, pháp lý về quản lý và phát triển tài nguyên rừng đến quản lý,vận hành và sự tham gia của cộng đồng.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG VÀ VAI TRÒ CỦA RỪNG TRONG GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN VỊ
XUYÊN 2.1 Khái quát về huyện Vị Xuyên
* Vị trí địa lý
Huyện Vị Xuyên nằm ở trung tâm tỉnh Hà Giang có tọa độ địa lý 22°39′58″B104°58′50″Đ, phía bắc giáp huyện Quản Bạ, phía tây giáp tỉnh Vân Nam (TrungQuốc) và huyện Hoàng Su Phì, phía nam giáp huyện Bắc Quang, phía đông là thànhphố Hà Giang và huyện Na Hang (Tuyên Quang)
Về mặt hành chính huyện Vị Xuyên gồm 02 thị trấn, 22 xã, với diện tích1.500,692 km2, dân số 98.310 người (chiếm 18,96% diện tích và 13,17% dân số củatỉnh năm 2011) [2]
Huyện Vị Xuyên nằm gần như ở trung tâm của tỉnh Hà Giang, là nơi chuyểntiếp từ vùng cao núi đá phía bắc và vùng núi thấp phía nam, có quốc lộ 2 chạy từcửa khẩu Thanh Thủy qua địa bàn huyện dài 30km, có đường biên giới quốc gia vớiTrung Quốc dài 32,6km Với vị trí địa lý như vậy cho phép huyện Vị Xuyên trởthành đầu mới giao lưu kinh tế - xã hội với các địa phương khác trong tỉnh, trong cảnước và với Trung Quốc Đồng thời Vị Xuyên còn có vị trí chính trị, an ninh quốcphòng quan trọng của tỉnh Hà Giang và khu vực biên giới phía bắc Tổ quốc
2.1.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên
Trang 33+ Nhiệt độ cao trung bình năm: 27,2 - 27,5 C
+ Nhiệt độ tối thấp trung bình:19,60C
+ Nhiệt độ thấp nhất: 1,50C, nóng nhất tháng 6 và thấp nhất tháng 1
Trang 34Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Vị Xuyên
(Nguồn: Internet, Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên)
Trang 35- Chế độ mưa: Tổng số ngày mưa trung bình năm biến động từ 167 - 168ngày, lượng mưa trung bình khá lớn, 3000 - 4000 mm/năm Các tháng 6, 7 và 8 có
số ngày mưa từ 19 - 23 và cường độ lớn, tập trung làm xói mòn rửa chôi đất, nhất là
ở đất trống đồi núi trọc ít hoặc không có dộ che phủ của thảm thực vật
- Chế độ ẩm: Độ ẩm trung bình 84%, độ ẩm lớn nhất vào tháng 7, tháng 8(trên 87%) và thấp nhất vào tháng 3 (80%) Đây cũng là vùng có thời tiết nguy hạinhư: sương muối trong mùa đông, mùa hè mưa nhiều nên thường xảy ra lụt lội, lũquét ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển KTXH của huyện
* Thủy văn
Huyện Vị Xuyên có hệ thống sông ngòi dày đặc nhưng phần lớn lại là cácsông suối nhỏ, là nơi đầu nguồn của sông Lô, Chảy, Sông Miện, Nậm Điêng Hệthống sông có độ dốc lớn và có chế độ thủy văn phức tạp và khác biệt lớn giữa mùamưa và mùa khô Dòng chảy mạnh tạo ra tiềm năng lớn cho xây dựng các côngtrình thủy điện nhỏ phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân trong huyện tuynhiên trong mùa mưa cũng tạo ra những trận lũ quét gây thiệt hại lớn đến tài sản vàtính mạng của người dân
* Địa hình
Huyện Vị Xuyên nằm trong vùng núi thấp của tỉnh Hà Giang, địa hình phứctạp, chia cắt mạnh Phía tây có núi Tây Côn Lĩnh cao 2419m, phía bắc có núi PuTha Ca 2274m Độ cao trung bình của huyện trên 500m so với mực nước biển, độdốc lớn tạo ra các tiểu vùng mang đặc điểm riêng biệt:
- Tiểu vùng núi cao (độ cao trung bình trên 1.000 m): Thuận lợi cho pháttriển các cây đặc sản như chè Shan, quế, thảo mộc, chăn nuôi đại gia súc và pháttriển nghề rừng
- Tiểu vùng núi trung bình (độ cao trung bình từ 500 – 800 m): Thuận lợi chophát triển các loại cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, chè, chăn nuôi gia súc vàtrồng rừng
- Tiểu vùng thung lũng và núi thấp (độ cao trung bình dưới 500m): Thuận lợicho phát triển lúa nước, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, phát triển chăn nuôi
và lâm nghiệp
Trang 36* Thổ nhưỡng
Toàn huyện có 13 loại đất gồm 4 nhóm chính là: Nhóm đất phù sa, nhóm đất
đỏ vàng, nhóm đất mùn trên núi cao và nhóm đất thung lũng dốc tụ Trong đó đấtloại đất chiếm đa số là :
Đất đỏ vàng trên đá sét: Diện tích 37776ha, chiếm 24,2% diện tích tự nhiên,
phân bổ chủ yếu ở các xã phía nam huyện, địa hình bát úp kéo dài thành dải, pHKCL4,5 - 5,0 thích hợp trồng chè, cây ăn quả và cây lương thực
Đất đỏ vàng trên đá macma axit: Diện tích 32786ha, chiếm 21,87% diện tích
tự nhiên, có độ dốc từ 15 - 250 và trên 250, pHKCL 4,5 - 5,0 thích hợp cho trồng chè,
mơ, mận, hồng và màu nương rẫy
Đất đỏ vàng trên đá cát: Diện tích 19686ha, chiếm 13,13% diện tích tự
nhiên, độ dốc 15 - 250, pHKCL từ 4,5 - 5,5, dưới 150 có thể trồng chè và cây ăn quả
* Sinh vật
- Thực vật: Do điều kiện về địa hình, khí hậu nên hệ thực vật của Vị Xuyênkhá đa dạng và phong phú Có 4 kiểu thảm thực vật chính: Kiểu rừng kín thườngxanh trên núi đá vôi (Nghiến, Trai, Lát hoa, Ô rô, Mạy tèo….); kiểu rừng kínthường xanh mưa ẩm núi thấp (Dẻ, Re,….); kiểu rừng thứ sinh nhân tác ( bao gồmrừng phục hồi sau nương rẫy như: Sau sau, Thành ngạnh, Ba soi, Trám trắng; kiểurừng tre nứa; kiểu rừng trồng ( Thông,Mỡ….)
Hệ thực vật đã thống kê được 315 loài, 231 chi, 84 họ Trong đó có 16 loàithực vật quý hiếm có tên trong sách đỏ Việt Nam ( Chò đãi, Khôi tía, Trám đen, Dẻgai đỏ, Chò nâu, Cốt toái bổ, Nghiến, Hà thủ ô đỏ…); 01 loài có tên trong Danhmục đỏ IUCN (Lát hoa); và 4 loài có tên trong Nghị định 32/2006 NĐ-CP của chínhphủ (Gù hương, Re hương, Nghiến, Trai lý)
- Động vật: Có thể nói hệ động vật ở Vị Xuyên còn khá phong phú, với sự
có mặt của một số loài động vật quá hiếm như: Voọc mũi hếch, Vượn đen, Gấu,Sơn dương, Khỉ mặt đỏ, gà lôi trắng và nhiều loài chim quý…
Trang 372.1.2 Đặc điểm xã hội - kinh tế
Đặc điểm xã hội
a Dân cư
Tính đến năm 2011, dân số huyện Vị Xuyên là 98.310 người, chiếm 13,17%dân số toàn tỉnh Trong đó dân số nam là 49.627 người (chiếm 50,5%), dân số nữ48.683 người (chiếm 49,5%)
Trong những năm qua do việc thực hiện tốt chính sách dân số nên tỉ lệ giatăng dân số tự nhiên của huyện giảm dần Nếu năm 2000 tỉ lệ gia tăng dân số tựnhiên là 1,63% thì đến năm 2011 còn 1,2%
Hình 2.2: Quy mô dân số và gia tăng dân số Vị Xuyên thời kỳ 2000-2011
Nguồn: Xử lý theo niên giám thống kê huyện Vị Xuyên qua các năm
Mật độ trung bình của huyện năm 2011 là 65,51 người/km2, nhưng phân bốkhông đồng đều
Dân số phân bố đông tại các thị trấn, trung tâm cụm xã như TT Vị Xuyên(442.8 người/km2), TT Việt Lâm (311,6 người/km2), xã Đạo Đức (116,3người/km2), xã Việt Lâm (111,6 người/km2), xã Linh Hồ (100,21 người/km2)…Những nơi dân cư tập trung thưa thớt chủ yếu là các xã vùng biên giới, vùng sâu,vùng xa như: Xã Quang Ngần (26,1 người/km2), xã Bạch Ngọc (32,4 người/km2),
xã Thanh Đức 32,6 người/km2)…Dân tập trung chủ yếu ở nông thôn với 85.412người chiếm 86,9%, dân số thành thị là 12.898 người chiếm 13,1%
Trang 38Hình 2.3: Mật độ dân cư và diện tích rừng các xã/ thôn huyện Vị Xuyên
Nguồn: Xử lý theo niên giám thống kê huyện Vị Xuyên 2011
Huyện Vị Xuyên có cơ cấu dân tộc đa dạng, với khoảng 20 dân tộc anh emcùng sinh sống Trong đó có dân tộc Tày (35.817 người, chiếm 36,2%), dân tộc Dao(22.704 người, chiếm 22,9%), dân tộc Kinh (16.356 người, chiếm 16.5%), dân tộcNùng (6,9%), dân tộc Giấy (2,9%), dân tộc Hoa (1,4%)….và 13,2% còn lại là cácdân tộc khác (La Chí, Pà Thẻn, Cờ Lao, Bố Y, Mông….) Các dân tộc đều có bảnsắc văn hóa riêng, độc đáo, tuy nhiên giữa các dân tộc có sự chênh lệch về trình độphát triển, học vấn và mức sống
Hình 2.4: Cơ cấu dân tộc huyện Vị Xuyên
Nguồn: Niêm giám thống kê huyện Vị Xuyên 2011
Trang 39Các dân tộc có sự phân bố xen kẽ tới tận thôn bản, tuy nhiên dân tộc Kinhphân bố chủ yếu ở 2 thịt trấn Vị Xuyên, Viêt Lâm và các xã vùng thấp như ĐạoĐức, Ngọc Linh, Linh Hồ, Trung Thành; dân tộc Tày chủ yếu ở TT Vị Xuyên,Thuận Hòa, Tùng Bá, Phú Linh, Linh Hồ, Việt Lâm, Trung Thành; dân tộc Môngphân bố chủ yếu ở các xã vùng cao như Minh Tân, Thuận Hòa, Lao Chải, BạchNgọc; dân tộc Dao chủ yếu ở Minh Tân, Phương Tiến, Cao Bồ, Thượng Sơn,Quảng Ngần…
Tình hình phát triển kinh tế
* Tình hình chung
Năm 2011 đánh dấu một năm mà Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dântộc huyện Vị Xuyên tiếp tục vượt qua nhiều khó khăn thử thách để đạt được nhữngthành tựu Trên tinh thần đổi mới về cách nghĩ, cách làm, huyện Vị Xuyên đã tậptrung mọi nguồn lực để phát triển kinh tế địa phương, theo đó kết thúc năm 2011,hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt và vượt so với Nghị quyết Đại hội Đảng bộhuyện đề ra; giá trị tăng thêm của nền kinh tế tăng trưởng ổn định năm 2000 là11,5% đến năm 2007 tăng lên 13,6%, và đến năm 2011 đạt 18,1% ; Đời sống nhândân được cải thiện rõ rệt, bộ mặt nông thôn được thay đổi, tình hình an ninh chínhtrị và trật tự an toàn xã hội từ biên giới đến nội địa được giữ vững…
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế các năm
Tỷ Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế (%) 11.5 13.6 18.1
Nguồn: Niêm giám thống kê huyện Vị Xuyên
Trang 40Vị Xuyên đã có nhiều chuyển biến tích cực, trên lĩnh vực kinh tế tiếp tụctăng trưởng ổn định Trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 43,1%; Thương mại-dịch vụ tăng 27,7%; nông, lâm nghiệp tăng 27,7%; thu nhập bình quân đầu ngườiđạt 13,5 triệu đồng, tăng 2,3 triệu đồng so với năm 2010; thu ngân sách trên địa bànđạt xấp xỉ 490 tỷ đồng, trong đó thu thuế và phí đạt 65 tỷ đồng, tăng 25,6 tỷ đồng sovới năm ngoái Tổng sản lượng quy thóc đạt trên 49 nghìn tấn, tăng 3.239 tấn so vớinăm 2010; lương thực bình quân đầu người đạt 499,7 kg/người/năm (tăng 26 kg sovới năm ngoái); giá trị hàng hóa xuất khẩu và có tính chất xuất khẩu đạt 9,3 triệuUSD Tuy nhiên Vị Xuyên vẫn là huyện có nhiều khó khăn, tỉ lệ hộ nghèo còn caovới 5.317 hộ nghèo chiếm 24,05%, và 3.931 hộ cận nghèo chiếm 17,78% (2012).
* Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực giảm tỉ trọng khu vựcnông lâm ngư nghiệp tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ Song nông lâmnghiệp vẫn là ngành chiếm tỉ trọng cao( 23.5% năm 2011)
Bảng 2.2: Cơ cấu ngành kinh tế huyện Vị Xuyên
Nguồn: Niêm giám thống kê huyện Vị Xuyên
Tuy đạt được những thành tựu kinh tế như vậy, nhưng tốc độ chuyển dịch cơcấu kinh tế còn chậm và chất lượng chưa cao Ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷtrọng cao, vẫn chưa phát huy tốt lợi thế của mình, sản xuất nông, lâm nghiệp cònnhỏ lẻ, thiếu tính cạnh tranh Ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao, nhưngtính hiện đại chưa được đầu tư, trình độ kỹ thuật công nghệ vẫn ở mức thấp Côngnghệ chế biến phát triển chậm Những ngành dịch vụ có hàm lượng chất xám và giátrị gia tăng cao như giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ, tính chất xã hội hóa cònthấp, chủ yếu dựa vào nguồn vốn nhà nước Kinh tế phát triển chủ yếu ở hai TT,toàn huyện còn 12 xã đặc biệt khó khăn