1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp nhằm hạn chế thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận thanh xuân, thành phố hà nội

116 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nhằm hạn chế thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Tác giả Học viên Lương Thị Tuyết Mai
Trường học Trường Đại học Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán, Thuế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 565,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luạn văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Học viên Lương Thi[.]

Trang 1

lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và

có nguồn gốc rõ ràng

Học viên Lương Thị Tuyết Mai

Trang 2

STT Ký hiệu viết tắt Nội dung

2 TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp

3 GTGT Thuế giá trị gia tăng

7 KK & KTT Kê khai và Kế toán thuế

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

5 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ TNDN, THẤT THU THUẾ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HẠN CHẾ THẤT THU THUẾ TNDN 4

1.1 Nội dung cơ bản về thuế TNDN 4

1.1.1 Các điều khoản cơ bản về thuế TNDN 4

1.1.2 Cách tính thuế TNDN 8

1.1.3 Vai trò của thuế TNDN 11

1.2 Thất thu thuế và sự cần thiết phải hạn chế thất thu thuế TNDN 14

1.2.1 Khái niệm thất thu thuế 14

1.2.2 Hậu quả của thất thu thuế 19

1.2.3 Sự cần thiết phải hạn chế thất thu thuế TNDN 22

1.3 Các giải pháp chống thất thu thuế TNDN của một số chi cục 26

1.3.1 Giải pháp hạn chế thất thu thuế ở chi cục thuế Quận Ba Đình 26

1.3.2 Giải pháp ở Chi cục thuế thành phố Tuy Hoà 27

1.3.3 Giải pháp ở chi cục thuế TP Nha Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẤT THU VÀ CHỐNG THẤT THU THUẾ TNDN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN 30

2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội và tổ chức bộ máy thu thuế Quận Thanh Xuân 30 2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội 30

Trang 4

2.2 Công tác thu thuế trong thời gian qua tại Chi cục thuế Quận Thanh

Xuân 36

2.2.1 Tình hình các doanh nghiệp trên địa bàn Quận Thanh Xuân 36

2.2.2 Thực trạng công tác thu thuế trên địa bàn quận Thanh Xuân trong thời gian gần đây 38

2.2.3 Thực trạng thất thu thuế TNDN tại chi cục thuế Quận Thanh Xuân .41

2.3 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN THẤT THU THUẾ TNDN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN 71

2.3.1 Nguyên nhân chủ quan 71

2.3.2 Nguyên nhân khách quan 74

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC CHỐNG THẤT THU THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN THANH XUÂN 76

2.4.1 Ưu điểm 76

2.4.2 Hạn chế 76

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ THẤT THU THUẾ TNDN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN 78

3.1 Mục tiêu của công tác tăng cường chống thất thu thuế 78

3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác chống thất thu thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Quận Thanh Xuân 81

3.2.1 Nhóm giải pháp chung 81

3.2.2 CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ 90

KẾT LUẬN 106

Trang 5

Bảng 2.1 Tình hình hoạt động của công ty qua các năm 2010, 2011 và 2012: 37Bảng 2.2 Thực hiện thu Ngân sách Nhà nước của Chi cục Thuế quận ThanhXuân qua các năm 2010, 2011 và 2012: 39Bảng 2.3: Tình hình ghi thu, thực thu thuế TNDN năm 2010, 2011, 2012 41Bảng 2.4 Số liệu tình hình kê khai doanh thu tại một số doanh nghiệp năm2012: 43Bảng 2.5: Bảng số liệu nghỉ kinh doanh tại Chi cục thuế Q Thanh Xuân 55Bảng 2.6: Số liệu khai sai chi phí được trừ của một số công ty cổ phần năm2012: 59Bảng 2.7: Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở DN năm 2010, 2011, 2012 69

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Đối với bất kỳ một quốc gia nào thì thuế cũng đóng một vai trò hết sứcquan trọng và chiếm phần lớn trong tổng thu ngân sách Nhà nước Việc thựcthi một số chính sách thuế có hiệu quả sẽ đảm bảo ổn định cho nguồn thu này

và từ đó tạo điều kiện để mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, đấtnước ở Việt Nam theo thống kê của Tổng cục thuế thì 80% đến 90% ngânsách Nhà nước là thu từ thuế

Thế nhưng theo Bộ Tài chính, năm 2013 cũng lần đầu Việt Nam có thểkhông hoàn thành dự toán thu năm ngân sách nhà nước (NSNN), do hụt thukhoảng 63.630 tỷ đồng; trong đó, thu cân đối ngân sách Trung ương hụt47.200 tỷ đồng và địa phương hụt thu 16.430 tỷ đồng

Thất thu ảnh hưởng lớn tới việc bố trí vốn để thực hiện các nhiệm vụ chiNSNN đang có xu hướng gia tăng; buộc sẽ phải nâng mức bội chi NSNN năm

2013 và có thể cả 2014 từ 4,8 lên 5,3% GDP Ðiều đáng báo động là, hụt thuNSNN không chỉ do các doanh nghiệp (DN) dừng hoạt động, làm ăn thua lỗ,không phát sinh thuế, cũng như do mở rộng chính sách miễn giảm, giãn nộpthuế theo chủ trương hỗ trợ DN vượt khó của Nhà nước, mà còn do gia tănghiện tượng lạm dụng chính sách ưu đãi đầu tư và cố tình trốn thuế dưới mọihình thức

Nảy sinh từ các vấn đề đã được nêu ở trên thì sự cần thiết trong việcnghiên cứu các mặt trái của việc thực thi thuế TNDN và đưa ra các biện pháp

để giảm thiểu những vấn đề đó là hết sức cần thiết Nhận thức được tầm quantrọng của công tác hạn chế thất thu thuế nên tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài

“Giải pháp nhằm hạn chế thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội ”.

Trang 8

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

- Hệ thống hoá những vấn đề chung về thuế TNDN, thất thu thuế vàcông tác chống thất thu thuế TNDN

- Phân tích thực trạng công tác chống thất thu thuế Thu nhập doanhnghiệp, những kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong công tácchống thất thu thuế TNDN trên địa bàn Chi cục Thuế quận Thanh Xuân thờigian qua, phân tích, đánh giá nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó

- Đề xuất những định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chốngthất thu thuế TNDN trên địa bàn quận Thanh Xuân, TP Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung đi sâu vào các vấn đề lý luận và thực trạng công tácchống thất thu thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận ThanhXuân, Thành phố Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm : công tác chống thất thu thuếTNDN trên điạ bản quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Về lý luận: Đề tài đã hệ thống hoá đuợc những nội dung cơ bản về thuếThu nhập doanh nghiệp, thất thu thuế TNDN qua đó góp phần bổ sung vàhoàn thiện lý luận về các biện pháp hạn chế chống thất thu thuế Thu nhậpdoanh nghiệp

Về thực tiễn: Đề tài đã khảo sát, đánh giá thực trạng công tác chốngthất thu thuế Thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân, TP HàNội, chỉ ra kết quả đã đạt được và hạn chế còn tồn tại, đồng thời nêu ranguyên nhân của những hạn chế trong công tác chống thất thu thuế Thu nhậpdoanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân, TP Hà Nội thời gian qua Trên

Trang 9

cơ sở đó đề ra những giải pháp nhằm hạn chế thất thu thuế Thu nhập doanhnghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 03 chương:Chương 1: Lý luận chung về thuế TNDN, thất thu thuế và sự cần thiếtphải hạn chế thất thu thuế TNDN

Chương 2: Thực trạng thất thu và chống thất thu thuế TNDN trên địabàn quận Thanh Xuân

Chương 3: Một số giải pháp hạn chế thất thu thuế TNDN trên địa bànquận Thanh Xuân

Trang 10

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ TNDN, THẤT THU THUẾ

VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HẠN CHẾ THẤT THU THUẾ TNDN

1.1 Nội dung cơ bản về thuế TNDN

1.1.1 Các điều khoản cơ bản về thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợinhuận của các doanh nghiệp Hay có nghĩa là nó đánh trực tiếp vào thu nhậpchịu thuế của cơ sở sản xuất kinh hàng hóa dịch vụ sau khi đã trừ đi cáckhoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của

cơ sở sản xuất kinh doanh đó

c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;

d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật ViệtNam;

đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

2 Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệpnhư sau:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Namnộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịuthuế phát sinh ngoài Việt Nam;

Trang 11

b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuếđối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phátsinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuếđối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập nàykhông liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Namnộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

3 Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinhdoanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phầnhoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập,bao gồm:

a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phươngtiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiênnhiên khác tại Việt Nam;

b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông quangười làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩmquyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diệnkhông có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoàinhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụtại Việt Nam.”

 Thu nhập chịu thuế

1 Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định

Trang 12

2 Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượngquyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự

án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượngquyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụngtài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theoquy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tàisản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vayvốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; khoản thu

từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh củanhững năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập từhoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam

 Thu nhập được miễn thuế

1 Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuấtmuối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vựcnông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôitrồng thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thunhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.”

2 Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nôngnghiệp

3 Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩmlàm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam

4 Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ củadoanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là ngườikhuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy

Trang 13

giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quântrong năm từ hai mươi người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản

5 Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số,người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội

6 Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết vớidoanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theoquy định của Luật này

7 Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiêncứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hộikhác tại Việt Nam

8 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) củadoanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải

9 Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàngPhát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụngxuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đốitượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của cácquỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mụctiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật; thu nhập của tổ chức mà Nhànước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu củacác tổ chức tín dụng Việt Nam

10 Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnhvực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác để lại để đầu tư pháttriển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục - đàotạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác; phần thu nhập hình thành tài sản khôngchia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợptác xã

Trang 14

11 Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiênchuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn.

2 Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ củahoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận đượcở ngoài Việt Nam

3 Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác địnhriêng để kê khai nộp thuế

 Doanh thu

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch

vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng Doanh thu đượctính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quyđổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ

 Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập

chịu thuế

1 Trừ các khoản chi quy định sau, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chikhi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Trang 15

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninhcủa doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.Đối với hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệuđồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ cáctrường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiềnmặt theo quy định của pháp luật

2 Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định trên, trừ phầngiá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng kháckhông được bồi thường;

b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;

d) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân

bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân

bổ do pháp luật Việt Nam quy định;

đ) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;e) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượngkhông phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãisuất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;

g) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định củapháp luật;

h) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;i) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả chosáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất,kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả

Trang 16

cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn,chứng từ theo quy định của pháp luật;

k) Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;l) Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị giatăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;

m) Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếptân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếpđến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ Tổng

số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối vớihoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hànghoá bán ra;

n) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoahọc, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhàcho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theochương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

o) Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh

xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quyđịnh theo quy định của pháp luật;

p) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ

số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy địnhcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính

3 Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phảiquy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh khoản chi bằng ngoại tệ

Trang 17

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được

áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của năm trước liền kề

3 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm,thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh

 Phương pháp tính thuế

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tínhbằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất CT như sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Doanh thu chịu thuế – Chi phí hợp lý)* thuế suất

Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thìđược trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp theo quy định

1.1.3 Vai trò của thuế TNDN

1.1.3.1 Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những loại thuế trực thu Nóchiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu Ngân sách Nhà nước

Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cánhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận Nền kinh tế thịtrường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ

Trang 18

vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chínhcho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càngdồi dào.

Ở các nước phát triển thuế trực thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thuNgân sách nhà nước Ví dụ như Mỹ: thuế trực thu chiếm 74,8%, Nhật Bản là74% Hầu hết các nước có thu nhập quốc dân bình quân đầu người thấp thì thuếgián thu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thuế ngân sách; ví dụ như:Philipin chiếm 60%; Thái Lan chiếm 66%; Ấn Độ 63%; Kênia: 61%; Gana:65% Ở Việt nam, tỷ trọng thuế thu nhập doanh nghiệp trong tổng số thu Ngânsách Nhà nước (trừ dầu thô) năm 2010 là; năm 2011 là, năm 2012 là

Tuy nhiên, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạtđộng kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽtạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN

1.1.3.2 Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyếnkhích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch,chiến lược, phát triển toàn diện của Đảng và Nhà nước Nói cách khác, thuếphải góp phần khuyến khích sản xuất, kinh doanh phát triển theo định hướngcủa Nhà nước trong từng thời kỳ

- Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế thu nhập doanhnghiệp áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thànhphần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuấtphát triển Như vậy, với các doanh nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng nhưnhau, cùng bán giá bán trên thị trường như nhau, nếu cơ sở sản xuất nào càng

Trang 19

hạ thấp được giá thảnh sản phẩm, càng thu được nhiều lợi nhuận thì càng pháttriển mạnh, và ngược lại thì dễ dẫn tới bị phá sản.

- Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhànước thể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội khôngphải nộp thuế hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc pháttriển của một lĩnh vực ở một vùng nào đó

- Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cơ sở sản xuất, kinhdoanh, Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngànhnghề, mặt hàng, lĩnh vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyếnkhích của Nhà nước đối với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trongnền kinh tế

- Không những chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuếsuất hợp lý, mà thuế thu nhập doanh nghiệp còn được sử dụng là một biệnpháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng màNhà nước cần tập trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng

về vốn trong dân cư và của các nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trợ các doanhnghiệp khắc phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản xuất bằng việc sử dụngbiện pháp miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức độ khác nhau

1.1.3.3 Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

Một trong những mục tiêu của thuế thu nhập doanh nghiệp là điều tiếtthu nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội Các doanhnghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thìdoanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngượclại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽnhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập Ðể hạn chế nhượcđiểm đó, Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết

Trang 20

thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của cácchủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý

Thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng vềchiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc Về chiều ngang, bất kể mộtdoanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuếthì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Về chiều dọc, cùng một ngành nghềkhông phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập chịu thuế thì đều phảinộp thuế thu nhập doanh nghiệp Với mức thuế suất thống nhất, doanh nghiệpnào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) doanhnghiệp có thu nhập thấp

Như vậy vai trò của thuế TNDN rất quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội

1.2 Thất thu thuế và sự cần thiết phải hạn chế thất thu thuế TNDN

1.2.1 Khái niệm thất thu thuế

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân chonhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho

mục đích công Lịch sử đã chứng minh thuế ra đời là cần thiết khách quan gắn

liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của các nhà kinh doanh là lợi nhuận,chính vì vậy để đạt được lợi ích cục bộ tối đa, họ luôn tìm cách giảm chi phíkinh doanh của mình, trong đó bao gồm cả khoản đóng góp cho nhà nước.Như vậy trong bản chất của thuế luôn tồn tại mâu thuẫn giữa lợi ích của nhànước và người kinh doanh chính vì thế tình trạng thất thu thuế là điều khôngthể tránh khỏi

Thất thu thuế được hiểu là hiện tượng trong đó những khoản tiền từcác cá nhân, tổ chức có tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh hay có

Trang 21

những điều kiện cơ sở vật chất nhất định so với khả năng của họ cần phảiđộng viên vào NSNN, song vì những lý do xuất phát từ phía nhà nước hayngười nộp thuế mà những khoản tiền đó không được nộp vào NSNN.

Quan hệ pháp luật thuế là mối quan hệ lợi ích giữa một bên là Nhànước và một bên là đối tượng nộp thuế Việc xử lý hài hòa mối quan hệ này làhết sức khó khăn và phức tạp đối với các nhà hoạch định chính sách thuế Vềcăn bản một chính sách thuế hợp lý thì phải đảm bảo được lợi ích của Nhànước, vừa phải được sự đồng tình của quần chúng nhân dân Thất thu thuếnảy sinh từ việc giải quyết mối quan hệ này

Thất thu thuế có hai hình thức đó là: Thất thu thuế tiềm năng và thất thuthuế thực

* Thất thu thuế tiềm năng: Có thể hiểu là những khoản tiền thuộc khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế đáng lẽ ra phải được bồi dưỡng, khai thác, động viên kịp thời vào NSNN những chưa được Nhà nước quy định trong luật thuế.

Có thể nhận thấy, hiện tượng thất thu thuế tiềm năng luôn tồn tại trongnền kinh tế Bởi vì, nền kinh tế luôn vận động và thay đổi, trong khi đó, chínhsách thuế lại hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí chủ quan của nhà nước và tươngđối ổn định Dó đó luôn có sự lệch pha nhau giữa chính sách thuế và các hoạtđộng kinh tế

* Thất thu thuế thực: Chính là những khoản phải thu vào NSNN đã được quy định trong luật nhưng thực tế lại chưa được thực thi hoặc thực thi nhưng kết quả nhỏ hơn kết quả phải đạt được.

Thất thu thuế thực lại chia ra làm hai dạng:

+ Thuất thu thuế do nợ đọng:

Như chúng ta đã biết, trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệpthường diễn ra tình trạng chiếm dụng vốn Bất kỳ một nhà kinh doanh nào

Trang 22

cũng muốn tiền vốn chiếm dụng lớn nhất, và chính vì vậy họ chây ỳ, dây dưatrong quá trình nộp thuế Khi họ càng chiếm dụng được thời gian dài thì họcàng được sinh lãi lớn trên những khoản tiền đó Vì vậy mà sinh ra nợ đọng

thuế Thất thu từ nợ đọng thuế chính là số tiền thuế mà ĐTNT phải nộp trong

kỳ tính thuế nhưng hết hạn nộp thuế vẫn chưa nộp cho cơ quan thuế hoặc số thuế nộp thiếu.

+ Thất thu do gian lận thuế:

Gian lận thuế là hành vi cố ý vi phạm pháp luật, thực hiện các hành vi, thủ đoạn gian dối nhằm thu lợi bất chính bằng cách chiếm đoạt tiền thuế của nhà nước.

* Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất thu thuế.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thất thu thuế, trong đó cócác nguyên nhân khách quan và chủ quan xuất phát từ đối tượng nộp thuế, từ

cơ quan thuế, từ bản thân chính sách của nhà nước Việc tìm ra nguyên nhâncủa tình trạng thất thu thuế là hết sức quan trọng và cần thiết để có căn cứnghiên cứu, đề ra các biện pháp hữu hiệu, thiết thực nhằm khắc phục tìnhtrạng này

Ta có thể khái quát các dạng thất thu thuế cơ bản như sau:

_Thất thu thuế do không bao quát hết số cơ sở sản xuất, kinh doanh:Tình trạng này xảy ra do các cơ sở sản xuất, kinh doanh không đăng ký kinhdoanh, không đăng ký mã số thuế nhưng vẫn tiến hành sản xuất, kinh doanh.Ngoài ra cũng có thể do các cơ sở này xin tạm nghỉ kinh doanh nhưng thực tếvẫn tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh

_Nhiều đối tượng cố tình kê khai không đúng số thuế đáng lẽ phải nộptheo quy định của pháp luật cũng như thực tế mà họ đang kinh doanh Cácdoanh nghiệp cũng như các hộ kinh doanh nộp thuế theo kê khai thấp hơn

Trang 23

nhiều so với số thuế thực tế phải nộp bằng cách khai tăng chi phí, giảm doanhthu thậm chí khai sai thuế suất.

_ Phần đa các doanh nghiệp tìm mọi cách để trốn, lậu thuế như lập 2 hệthống sổ sách kế toán để đối phó với cơ quan thuế, thực tế cho thấy nhiều kếtoán của các công ty “sở hữu” hàng trăm chữ ký khác nhau

_Trốn thuế thông qua buôn lậu, nhất là buôn bán qua biên giới khôngnhững không giảm mà có chiều hướng ngày càng tăng và phức tạp hơn trước _Thất thu từ hoạt động xây dựng, du lịch lữ hành, vận tải tư nhân, chothuê nhà nghỉ còn lớn do nhà nước chưa có các biện pháp quản lý các hoạtđộng này có hiệu quả.Các cá nhân, các hộ kinh doanh, các doanh nghiệpthường không khai báo, không đăng ký nộp thuế nhằm trốn, tránh nghĩa vụthuế với nhà nước

_Thất thu do không bao quát hết thu nhập của người nộp thuế cũng như

số lượng người phải nộp thuế thu nhập cá nhân Hiện nay số lượng người laođộng hành nghề tự do ở nước ta còn lớn, thu nhập của người lao động ở nước

ta có từ nhiều nguồn thu khác nhau và thường lớn hơn nhiều so với quỹ lươngnhưng nhà nước mới chỉ quản lý được phần thu nhập thông qua quỹ lương mà

cá cơ quan, đơn vị chi trả, còn những khoản thu nhập từ các nguồn khác thìchưa có biện pháp quản lý hiệu quả

_Thất thu thuế từ các khoản phí, lệ phí do chưa có biện pháp quản lý

có hiệu quả ví dụ như tình trạng mua, bán vé cầu đường giả diễn ra rất “tấpnập” mà nhà nước chưa có biện pháp quản lý

_Vì lợi ích cá nhân cán bộ thuế móc ngoặc với người nộp thuế để làmgiảm số thuế phải nộp vào NSNN để chia chác

Tình trạng thất thu thuế nói trên do nhiều nguyên nhân khác nhau,trong đó có một số nguyên nhân chủ yếu sau:

Trang 24

* Do xuất phát từ người nộp thuế: Trong lịch sử phát triển của xã hộinhà nước ra đời là tất yếu khách quan trong xã hội có giai cấp Để có thể đảmbảo quyền lợi của giai cấp thống trị, nhà nước cần có nguồn tài chính để đápứng nhu cầu chi tiêu của mình Nguồn này được lấy bằng cách động viên mộtphần thu nhập của các tầng lớp trong xã hội Với quyền lực của mình nhànước đặt ra các loại thuế buộc mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội phải tuântheo Nhu cầu chi tiêu của nhà nước càng nhiều thì mức động viên của thuếcàng cao Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường mục tiêu của các nhà kinhdoanh là tối đa hóa lợi nhuận, vì vậy họ luôn tìm cách để làm tăng doanh thu,giảm chi phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình, mà thuế cũng làmột khoản chi mà họ phải nộp cho nhà nước nên sẽ làm giảm lợi nhuận mà họthu được Do đó vì lợi ích của mình họ luôn tìm cách làm giảm số thuế đáng

lẽ phải nộp mà trốn được thuế không phải nộp thì càng tốt Như vậy trongthuế luôn tồn tại mâu thuẫn giữa lợi ích của nhà nước và lợi ích của ngườikinh doanh, vì lẽ đó tình trạng thất thu thuế là không thể tránh khỏi

* Xuất phát từ bộ máy nhà nước

_Các cơ quan quản lý nhà nước chưa có sự phối hợp chặt chẽ trongcông tác quản lý thuế Chính quyền các cấp chưa tích cực tạo điều kiện thuậnlợi cho cơ quan thuế làm việc

_Nguyên nhân từ cơ quan thuế:

+Một phần là do trình độ quản lý còn yếu, bộ máy tổ chức kém hiệuquả, hay có thể do trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý chưa cao, chínhsách thuế thay đổi liên tục, diễn giải không rõ ràng, còn có những thiếu sót, sơhở dẫn đến việc hiểu sai luật thuế do đó sẽ dẫn đến thực hiện sai Trình độ 1

bộ phận cán bộ còn yếu nên không phát hiện ra những gian lận, sai sót trongcác hóa đơn, chứng từ, sổ sách do vậy người nộp thuế có thể trốn thuế

Trang 25

+Thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế đã được cải thiện nhiều songvẫn còn nhiều phiền hà, gây khó khăn cho người nộp thuế Nhiều quy trìnhquản lý thuế chưa được rà soát, xem xét sửa đổi do vậy gây tâm lý sợ đến cơquan thuế của người nộp thuế

+Công tác kiểm tra, thanh tra thuế mặc dù đã được cải thiện nhưng hiệu

quả chưa cao Tình trạng chưa nắm bắt đủ thông tin, đánh giá đúng đối tượng

mà vẫn tiến hành kiểm tra, thanh tra do vậy không phát hiện được vi phạmcủa các cơ sở Bên cạnh đó việc xử lý các hành vi trốn thuế, lậu thuế còn chưanghiêm, mức xử phạt còn quá nhẹ không có tính răn đe khiến cho tình trạngtrốn thuế, buôn lậu vẫn tái phạm

+Hệ thống thuế ngày càng tăng cả về số lượng và thể loại, nhiều loạithuế có mức thuế suất còn quá cao, nhưng nhiều loại thuế lại có mức thuếsuất lại quá thấp do vậy chưa đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanhnghiệp và người lao động chính vì vậy mà việc thực hiện thuế còn gặpnhiều khó khăn

1.2.2 Hậu quả của thất thu thuế

Qua tìm hiểu nguyên nhân thất thu thuế chúng ta có thể thấy rằng thấtthu thuế có ảnh hưởng lớn tới mọi mặt tài chính, kinh tế, xã hội của đất nước.Nghiên cứu ảnh hưởng của thất thu thuế đối với những lĩnh vực trên sẽ chothấy được sự cần thiết phải tăng cường chống thất thu thuế

a, Về mặt tài chính:

Thuế là nguồn thu chủ yếu của nhà nước, ở nước ta thu từ thuế đónggóp khoảng trung bình khoảng 80% - 90% vào ngân sách Thông qua việc thuthuế nhà nước tập trung một phần nguồn lực xã hội vào tay mình để tiến hànhhoạt động, tuy nhiên khi xảy ra tình trạng thất thu thuế thì nguồn thu của nhànước sẽ giảm đi, khi đó sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch chi tiêu của nhà nước.Đứng trước tình hình đó nhà nước buộc phải:

Trang 26

- Giảm bớt các khoản chi đã dự định: Khi đó kế hoạch của nhà nước sẽphải thay đổi, do vậy các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội có thể sẽ không đạt đượcnhư kế hoạch đã đề ra.

- In thêm tiền chi tiêu để thực hiện theo kế hoạch đã đề ra: Khi đó lượngtiền đưa vào lưu thông quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng lạm phát ảnh hưởngnghiêm trọng tới sự ổn định và phát triển của đất nước

- Vay nợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước: Khi đó sẽ để lạighánh nặng nợ trong tương lai nhất là khi các khoản đầu tư này không manglại hiệu quả như mong muốn

Với vai trò quan trọng như vậy, tình trạng thất thu thuế tất yếu sẽ dẫnđến ảnh hưởng trực tiếp làm giảm nguồn thu NSNN Thu ngân sách nhà nướckhông đủ sẽ ảnh hưởng tới kế hoạch chi tiêu của Chính phủ, làm cho vaitrò quản lý, điều hành của nhà nước thông qua chi NSNN sẽ kéo theo mộtloạt hậu quả nghiêm trọng khác đối với đời sống kinh tế, xã hội như: gây ralạm phát, giá cả biến động ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và tiêu dùngtrong nước

b, Về mặt kinh tế:

Tăng trưởng kinh tế là cơ sở tồn tại và phát triển của thuế Và ngượclại, thuế được Nhà nước sử dụng làm công cụ để kích thích nền kinh tế pháttriển Thất thu thuế làm giảm số thu NSNN đã gây không ít khó khăn cho nhànước trong việc thực hiện các nhu cầu đầu tư và phát triển kinh tế đồng thờilàm giảm vai trò của thuế là công cụ kích thích phát triển, bảo hộ nền sản xuấtnội địa Thất thu thuế còn gây hậu quả xấu trong việc tạo nên một cơ cấu kinh

tế không hợp lý: Những ngành nghề không thật sự cần thiết nhưng do trốn lậuthuế, thu được lợi nhuận cao thì phát triển mạnh; còn những ngành nghề cầnthiết, không trốn lậu thuế, lợi nhuận không cao thì lại phát triển chậm Tình

Trang 27

trạng đó ảnh hưởng không tốt đến yêu cầu cạnh tranh lành mạnh giữa cácdoanh nghiệp, giữa các thành phần kinh tế.

c, Về mặt xã hội:

Một trong những mục tiêu quan trọng nhất của thuế là góp phần thựchiện công bằng xã hội trong động viên đóng góp Tuy nhiên khi xảy ra tìnhtrạng thất thu thuế thì có doanh nghiệp nhà nước thu đủ thuế, có doanh nghiệpnhà nước chỉ thu được một phần thuế, thậm chí có doanh nghiệp nhà nướckhông thu được thuế do đó sẽ có sự không công bằng trong việc thực hiệnnghĩa vụ thuế đối với nhà nước Ngoài ra thông qua thu thuế, nhà nước cónguồn tài chính để thực hiện phân bổ lại của cải xã hội Ví dụ như xâydựng cơ sở hạ tầng cho vùng còn khó khăn, chi trợ cấp cho người nghèo…nhưng khi thất thu thuế xảy ra thì nhà nước có thể sẽ không có khả năng đểthực hiện

Bên cạnh đó khi xảy ra tình trạng thất thu thuế còn tạo ra sự cạnhtranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp, những doanh nghiệp trốnđược thuế sẽ có lợi thế hơn những doanh nghiệp không trốn được thuế Khi

đó còn ảnh hưởng đến kỷ cương xã hội, những doanh nghiệp trốn thuế họtìm cách lẩn tránh sự kiểm tra của nhà nước, thậm chí còn tìm cách khác đểtrốn thuế tiếp, còn các doanh nghiệp trước kia không trốn thuế nhưng thấydoanh nghiệp khác trốn được, có lợi thế trong kinh doanh thì họ có thể noigương mà vi phạm

Tình trạng thất thu thuế sẽ tạo điều kiện cho những hoạt động sản xuấtkinh doanh trái pháp luật, ảnh hưởng không tốt đến việc bảo vệ quyền lợi hợppháp của những người kinh doanh chính đáng Thất thu thuế ảnh hưởng đếntrật tự xã hội, vi phạm pháp luật ngày càng tăng, những người trốn thuế lậu thìxem thường luật pháp, coi nhẹ kỷ cương phép nước; còn những người chấphành nghiêm chỉnh luật pháp, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với NSNN,

Trang 28

thì ngày càng mất lòng tin vào chính sách, chế độ, pháp luật về thuế và có thểgây ra phản ứng tiêu cực của những đối tượng này

Như vậy, thất thu thuế có tác động xấu tới mục tiêu thực hiện côngbằng trong chính sách thuế

Như vậy có thể thấy rằng thất thu thuế có ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt của xã hội, đến sự phát triển bền vững của đất nước Do vậy chống thất thu thuế là đòi hỏi khách quan của mọi nền kinh tế

1.2.3 Sự cần thiết phải hạn chế thất thu thuế TNDN

1.2.3.1 Xuất phát từ tầm quan trọng của thuế TNDN

Như ở trên ta đã nhận định thuế TNDN là khoản thu quan trọng đóng

góp vào NSNN Cụ thể tỷ trọng đóng góp của loại thuế này như sau:

Bảng 1: Tỷ trọng một số khoản thuế trong tổng thu NSNN

Đơn vị tính : %

Năm Chỉ tiêu

Trang 29

Số liệu ở bảng trên cho thấy, thuế TNDN luôn chiếm tỷ trọng lớn trongtổng thu ngân sách hàng năm và có xu hướng tăng lên, năm 2010 thuế TNDNchiếm 23,01% trong tổng thu NSNN thì đến năm 2012 tỷ lệ này là 25,89% Với xu hướng hội nhập của kinh thế thế giới nhất là từ khi nước ta đã gianhập WTO, theo cam kết nhiều loại thuế nhập khẩu đã được miễn, giảm đồngnghĩa với đó là một nguồn ngân sách lớn của nhà nước đã bị mất đi (năm

2010 thu từ thuế XNK chiếm khoảng 10,23% trong tổng thu NSNN nhưngđến năm 2012 chỉ còn 8,03%).Vì vậy để đảm bảo chi tiêu của mình bên cạnhviệc nghiên cứu, hoàn thiện và đưa ra sắc thuế mới (như thuế thu nhập cánhân đã được áp dụng năm 2007), nhà nước cần phải tăng cường các biệnpháp quản lý các loại thuế hiện có nhằm đảm bảo hạn chế đến mức thấp nhấttình trạng thất thu thuế nhất là đối với thuế TNDN

Mặt khác sắc thuế này còn là công cụ đắc lực của nhà nước trong việcquản lý, điều tiết nền kinh tế, thông qua việc ưu đãi về miễn, giảm thuế nhànước có thể khuyến khích đầu tư vào một ngành, một lĩnh vực hay một địabàn nào đó

Ngoài ra việc quản lý tốt sắc thuế này cũng góp phần đảm bảo sự côngbằng giữa các doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhànước, bên cạnh đó nhà nước có thể có nguồn tài chính để thực hiện các mụctiêu xã hội của mình

1.2.3.2 Thực trạng quản lý thuế GTGT và TNDN ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước

Số lượng các doanh nghiệp ở nước ta tăng nhanh trong những năm gầnđây Năm 2000 mới chỉ có 35.004 doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì đếnnăm 2006 đã lên tới 123.392 doanh nghiệp và hiện nay đã là doanh nghiệp.Tuy nhiên trên thực tế không phải các cá nhân nào ra sản xuất kinh doanh

Trang 30

cũng đăng ký kinh doanh, do vậy đã gây ra không ít khó khăn cho cơ quanthuế trong việc quản lý đối với các doanh nghiệp này.

Mặc dù đã được sửa đổi, bổ xung nhiều lần nhưng luật thuế TNDN ở nước

ta vẫn còn hạn chế, bất cập do vậy đã tạo kẽ hở cho một số doanh nghiệp lợidụng để lách luật nhằm mưu lợi cho riêng mình không những làm mất nguồnthu cho NSNN mà còn gây mất ổn định cho nền kinh tế Hiện nay cùng với sựphát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, các giao dịch trên thị trường ngày càngphức tạp, cộng với ý thức chấp hành luật thuế chưa cao nên các thủ đoạn trốnthuế, tránh thuế, lậu thuế do vậy cũng diễn ra ngày càng tinh vi và phức tạprất khó phát hiện Các hình thức chủ yếu mà doanh nghiệp thường áp dụngnhư: không kê khai đăng ký thuế, không nộp tờ khai quyết toán thuế… cácdoanh nghiệp còn tìm cách làm giảm doanh thu (ví dụ như bỏ sót doanhthu, bán hàng không xuất hóa đơn…), hay khai tăng các khoản chi phíđược trừ (như lợi dụng chính sách của nhà nước cho phép các doanh nghiệp

tự xây dựng mức tiêu hao vật tư mà một số doanh nghiệp đã khai khống vật

tư dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, hay lập hai hệ thống

sổ sách làm cho kết quả phản ánh trên sổ sách khi cán bộ thuế kiểm trakhông đúng với thực tế) để làm tăng các khoản được trừ qua đó có thể làmgiảm thu nhập tính thuế

Ngoài ra khả năng phát hiện ra sai sót, tần suất thanh tra còn thấp, các chếtài xử lý các hành vi trốn thuế còn quá nhẹ không có tính răn đe dẫn tới luôntồn tại tình trạng thất thu thuế

1.2.2.3 Xuất phát từ các doanh nghiệp

Sự tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp xuất phát từ nhiều yếu tốtrong đó có một số yếu tố chủ yếu sau:

- Mức độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp phụ thuộc vào sự hiểu biết vềluật thuế, những yêu cầu của luật thuế Nhiều doanh nghiệp không nhận thức

Trang 31

được, hoặc không hiểu được nghĩa vụ thuế cũng như quy trình tuân thủ.Chính điều này làm gia tăng tỷ lệ lỗi trong kê khai, quyết toán thuế và cản trởviệc tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp.

- Các doanh nghiệp mới thành lập thường thiếu kiến thức về luật thuế,nghĩa vụ thuế và quy trình tuân thủ thuế, các hoạt động trốn thuế, tránh thuếthường thô sơ và dễ bị phát hiện Ngược lại các doanh nghiệp “có tuổi”thường hiểu rõ về luật thuế và quy trình nộp thuế vì vậy nếu không có chínhsách thuế hợp lý, cơ chế ràng buộc chặt chẽ, chế tài xử lý nghiêm thì họthường sử dụng các biện pháp tinh vi để trốn, tránh thuế

- Yếu tố tâm lý của các doanh nghiệp: Các doanh nghiệp nộp thuế vàoNSNN nhưng khi họ nhận thức rằng việc đóng thuế của họ là không côngbằng, nghĩa vụ nộp thuế là không bình đẳng thì họ sẽ tìm mọi cách để làmgiảm số thuế phải nộp

Bên cạnh đó là tâm lý lo lắng về khả năng xảy ra vi phạm pháp luật thuếnhư tính toán sai thu nhập chịu thuế, thanh toán không đúng…v.v.làm cho họngại khi đến cơ quan thuế nộp thuế

- Ngoài ra còn có một số yếu tố khác như: Lãi suất thị trường, lãi suất ngânhàng cũng ảnh hưởng đến quyết định tuân thủ, trì hoãn, hay không tuân thủthuế Khi lãi suất tăng cao doanh nghiệp sẽ trì hoãn việc nộp thuế hoặc có khảnăng trốn thuế hay tránh thuế Hay như tình trạng lạm phát quá cao sẽ ảnhhưởng tới mức sinh lợi từ hoạt động sản xuất kinh doanh do vậy cũng có thểảnh hưởng tới việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp

Theo số liệu thống kê thì năm 2010 thất thu thuế khoảng %, năm 2011 là

%, năm 2012 là %.Tính đến tháng 12/2012 số ghi thu nợ mà các cơ quan tàichính xác định ở các doanh nghiệp lên tới tỷ đồng

Sự vi phạm dù là vô tình hay cố ý đều có ảnh hưởng xấu đến nhiều khíacạnh của đất nước Do đó có thể nói sự tăng cường công tác chống thất thu

Trang 32

thuế đối với các doanh nghiệp là vô cùng cần thiết để góp phần làm tăng thucho NSNN, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp cũngnhư các thành phần khác trong nền kinh tế, phát huy và nâng cao vai trò điềutiết, định hướng kinh tế của nhà nước, góp phần đưa chính sách thuế vào cuộcsống để cho các sắc thuế nói chung cũng như sắc thuế TNDN nói riêng khôngchỉ là công cụ đắc lực của nhà nước trong điều tiết nền kinh tế mà còn gópphần thúc đẩy sản xuất phát triển.

1.3 Các giải pháp chống thất thu thuế TNDN của một số chi cục

1.3.1 Giải pháp hạn chế thất thu thuế ở chi cục thuế Quận Ba Đình

Là cánh chim đầu đàn của Ngành Thuế, trong công tác chống thất thuthuế nói chung và thất thu thuế TNDN nói riêng, chi cục thuế quận Ba Đình

đã có một số giải pháp hạn chế chống thất thu thuế như sau:

_Về quản lý đối tượng nộp thuế: Theo sự chỉ đạo của chi cục trưởng,các cán bộ quản lý đã theo dõi tình hình thu nộp ngân sách của các doanhnghiệp trên địa bàn và trên cơ sở đó các cán bộ đã phân doanh nghiệp ra thànhcác đối tượng là: tuân thủ thuế, miễn cưỡng tuân thủ và không tuân thủ thuế

để dựa vào đó có phương pháp quản lý khác nhau Những doanh nghiệp tuânthủ thuế là những doanh nghiệp thường xuyên nộp thuế đúng hạn, đối vớinhững doanh nghiệp này cán bộ quản lý khích lệ, động viên, tuyên dương 6tháng đầu năm vừa qua, chi cục thuế quận Ba Đình đã gửi gần 1000 thư tuyêndương, khích lệ đối với những doanh nghiệp này Đối với những doanhnghiệp miễn cưỡng tuân thủ – là những doanh nghiệp cán bộ thuế phải thườngxuyên đôn đốc, nhắc nhở thì doanh nghiệp mới nộp thuế vào NSNN – cán bộquản lý phải thường xuyên kiểm tra tờ khai thuế của đơn vị, kịp thời đôn đốc

để doanh nghiệp nộp thuế đúng hạn Những doanh nghiệp không tuân thủthuế là những doanh nghiệp nợ thuế chây ỳ, đối với những doanh nghiệp nàycán bộ thuế chi cục thuế Quận Ba Đình đã phải dùng các biện pháp như

Trang 33

thường xuyên gọi điện đôn đốc, động viên và gửi thư nêu rõ những biện pháp

mà chi cục sẽ sử dụng nếu đơn vị không nộp thuế

_Về hoá đơn: Hiện nay cơ chế về hoá đơn đã thông thoáng hơn, doanhnghiệp được tự in hoá đơn, chính vì thế mà có những cá nhân lợi dụng điểmnày để trục lợi Họ thành lập những công ty ma, không hoạt động sản xuấtkinh doanh nhưng bán hoá đơn cho các đơn vị khác, và thậm chí không kêkhai với cơ quan thuế Chi cục thuế quận Ba Đình khi nhận được thông báophát hành hoá đơn của đơn vị mới thì đội quản lý phải lập tức xuống địa bàn

để kiểm tra thực tế hoạt động của đơn vị đấy

Nhờ có những giải pháp này mà vừa qua chi cục thuế quận Ba Đìnhtrong 6 tháng đầu năm nay chi cục thuế đã hoàn thành chỉ tiêu thu nộp NS, vàmột số doanh nghiệp đang ở tình trạng không tuân thủ thuế đã miễn cưỡngtuân thủ Và 6 tháng đầu năm đã phát hiện và đóng mã 42 đơn vị có thông báophát hành hoá đơn nhưng không hoạt động tại địa điểm đăng ký kinh doanh

1.3.2 Giải pháp ở Chi cục thuế thành phố Tuy Hoà

Nhằm đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, đảm bảo tính nghiêm minh củapháp luật thuế Chi cục Thuế thành phố Tuy Hoà áp dụng biện pháp cưỡngchế đình chỉ việc sử dụng hóa đơn đối với các doanh nghiệp nợ thuế Cụ thểvới một số doanh nghiệp như sau:

_Chi cục Thuế TP đã ra Quyết định số 4183/QĐ-CCT, ngày 27/6/2013 củachi cục trưởng Chi cục Thuế thành phố Tuy Hoà về việc áp dụng biện phápcưỡng chế đình chỉ việc sử dụng hoá đơn đối với: DNTN may mặt Vinh Phúc;Địa chỉ: 181 Nguyễn Văn Linh, phường Phú Lâm, Tp Tuy Hoà, tỉnh PhúYên; Mã số thuế: 4400799673; Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất hàng maymặc; giấy phép đăng ký kinh doanh số: 440079967, Sở kế hoạch đầu tư cấpngày 10/8/2010; Thời gian thực hiện cưỡng chế: từ ngày 10/7/2013; Lý do bị

Trang 34

cưỡng chế: không chấp hành thông báo tiền nợ thuế và tiền phạt chậm nộp số:201339988/TB-CCT với số tiền là: 94.529.344 đồng.

_Chi cục Thuế đã ra Quyết định số 4185/QĐ-CCT, ngày 15/7/2013 của chicục trưởng chi cục thuế thành phố Tuy Hoà về việc áp dụng biện pháp cưỡngchế đình chỉ việc sử dụng hoá đơn đối với: Công ty TNHH Thanh Hoa A&P;Địa chỉ: Đường Kim Đồng, khu phố 5, phường Phú Đông, Tp Tuy Hoà, tỉnhPhú Yên; Mã số thuế: 4400416112; Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất thuốcthủ y thuỷ sản, mua bán và in ấn bao bì, vận tải hàng hoá bằng đường bộ; giấyphép đăng ký kinh doanh số: 4400416112, Sở kế hoạch đầu tư cấp ngày22/01/2008; Thời gian thực hiện cưỡng chế: từ ngày 29/7/2013; Lý do bịcưỡng chế: không chấp hành thông báo tiền nợ thuế và tiền phạt chậm nộp số:201339963/TB-CCT với số tiền là: 131.593.348 đồng

Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định trên sẽchấm dứt hiệu lực, kể từ khi tiền thuế, tiền phạt đã được nộp đủ vào ngân sáchnhà nước

Sau khi hai quyết định này được gửi đến doanh nghiệp thì ngày 8/7/2013DNTN may mặt Vinh Phúc đã nộp đủ số thuế nợ vào NSNN, ngày 6/9/2013Công ty TNHH Thanh Hoa A&P đã nộp đủ số tiền nợ thuế vào NSNN

1.3.3 Giải pháp ở chi cục thuế TP Nha Trang

Không chỉ hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao, công chức Chicục Thuế TP Nha Trang còn là những người năng động, sáng tạo Ở cương vịlãnh đạo, nhưng Chi cục trưởng Chi cục Thuế TP Nha Trang không ngừngtìm hiểu, nghiên cứu những đề tài sáng kiến cải tạo (SKCT) mang lại hiệu quảcao trong công tác quản lý thuế Một trong những SKCT tiêu biểu được côngnhận cấp Cục Thuế là đề tài “Biện pháp chống thất thu trong lĩnh vực kinhdoanh lưu trú qua đối chiếu doanh thu trên tờ khai thuế và doanh thu trên hệthống đăng ký lưu trú qua website” Thời gian qua, một bộ phận doanh nghiệp

Trang 35

kinh doanh dịch vụ lưu trú kê khai không trung thực tình hình thực tế kinhdoanh nhằm giảm số thuế phải nộp Để chống thất thu thuế, tạo công bằngtrong kinh doanh, năm 2012 chi cục thuế TP Nha Trang đã nghiên cứu sángkiến này

Sáng kiến này mang lại lợi ích như: Qua kiểm tra tại trụ sở người nộpthuế (NNT) 15 đơn vị, phát hiện tăng doanh thu so với kê khai hơn 1,2 tỷđồng, xử lý thu vào ngân sách 403 triệu đồng Mặt khác, qua kiểm tra tại cơquan Thuế 90 doanh nghiệp, đã điều chỉnh tăng doanh thu tính thuế 720 triệuđồng, tăng thuế giá trị gia tăng 72 triệu đồng và yêu cầu doanh nghiệp tự điềuchỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Trang 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẤT THU VÀ CHỐNG THẤT THU

THUẾ TNDN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN

2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội và tổ chức bộ máy thu thuế Quận Thanh Xuân

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Quận Thanh Xuân là một trong tám quận nội thành của thủ đô Hà nội,quận mới được thành lập ngày 22/11/1996 trên cơ sở tách năm phườngThượng Đình, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Kim Giang, Phương Liệt, 1phần phường Nguyễn Trãi, Khương Thượng của Quận Đống Đa; xã NhânChính thuộc huyện Từ Liêm; xã Khương Đình thuộc huyện Thanh Trì

Quận nằm ở phía tây Hà Nội, phía Đông giáp quận Hai Bà Trưng, phía Tâygiáp huyện Từ Liêm và quận Hà Đông, phía Nam giáp huyện Thanh Trì, phíaBắc giáp quận Đống Đa và quận Cầu Giấy, quận có các đường giao thônghuyết mạch đi qua đó là đường vành đai 2 và vành đai 3 nên rất thuận tiện choviệc giao lưu mở rộng thị trường kinh doanh dịch vụ Với diện tích 9,11 km2,dân số khoảng 300.000 người và đang trên đà phát triển, đời sống nhân dânngày càng được nâng cao, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ Trong bốicảnh suy giảm kinh tế cả nước nói chung và của quận Thanh Xuân nói riêng, cáchoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu sụt giảm, nhiều ngành bị thu hẹp thịtrường, thiên tai bệnh dịch xảy ra trên diện rộng làm ảnh hưởng đến sản xuấtkinh doanh và đời sống nhân dân Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế vẫn cònchậm, đặc biệt cơ cấu nội ngành công nghiệp, dịch vụ và các sản phẩm chủ lựcmũi nhọn Trong khi đó các ngành kinh tế trên địa bàn quận phát triển song chấtlượng chưa cao, chưa huy động tốt được tiềm năng kinh tế trong dân cư

Tuy nhiên, Luật Quản lý thuế đã dần đi vào cuộc sống cùng với bộ máyngành thuế vận hành theo chức năng đã phát huy hiệu quả Năm qua được sựquan tâm, chỉ đạo, điều hành của Cục thuế TP Hà Nội, Quận ủy, HĐND,

Trang 37

UBND quận Thanh Xuân, sự phối hợp của các cấp, các ngành trong công tácquản lý thuế đã tập trung triển khai đồng bộ các biện pháp, đẩy mạnh công táctuyên truyền, hỗ trợ chính sách pháp luật thuế, tăng cường công tác thanh tra,kiểm tra nhằm tăng thu, chống thất thu Ngân sách, không ngừng nâng caonăng lực nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức thuế, đoàn kết, đồng tâmhiệp lực vượt qua khó khăn, cùng với sự nỗ lực phấn đấu của Người nộp thuếtrong sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước,nhờ đó hầu hết các mục tiêu quan trọng đều đạt được, tạo điều kiện cho côngtác thu NSNN, tuy nhiên kết quả chưa cao Cụ thể năm 2012 kết quả tổng thuNSNN trên địa bàn quận là 1.979 tỷ đồng đạt 78% dự toán Pháp lệnh, 84% sovới cùng kỳ năm 2011( Theo Báo cáo tổng kết công tác thuế 2012- Chi cụcThuế quận Thanh Xuân).

2.1.2 Sơ lược về quá trình hình thành phát triển và bộ máy quản lý của Chi cục thuế Quận Thanh Xuân

Chi cục Thuế quận Thanh Xuân được thành lập theo quyết định số1174TC/QĐ/TCCB ngày 21/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trực thuộcCục Thuế Thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sự lãnh đạo song trùng quản lýhành chính của Ủy ban nhân dân quận Thanh Xuân, có con dấu và tài khoảnriêng, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, cáckhoản thu khác của ngân sách Nhà nước thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngànhthuế trên địa bàn theo quy định của pháp luật kể từ ngày 01/01/1997

Căn cứ quyết định số 729/QD-TCT ngày 18 tháng 06 năm 2007 của tổngcục trưởng tổng cục thuế về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của chicục thuế trực thuộc cục thuế, chi cục thuế Quận Thanh Xuân có cơ cấu tổchức và nhiệm vụ của từng bộ phận tại chi cục thuế như sau:

Chi cục trưởng:

Trang 38

Chi cục trưởng là người lãnh đạo cao nhất của chi cục, căn cứ vào tìnhhình phát triển kinh tế của quận để lên kế hoạch, tổ chức quản lý mọi mặt vềhoạt động của chi cục Chi cục trưởng chi cục thuế quận Thanh Xuân chịutrách nhiệm trước cục trưởng cục thuế thành phố Hà Nội về toàn bộ hoạt độngcủa chi cục mình quản lý.

Một chi cục phó phụ trách đội kiểm tra thuế số 2, đội hành chính, đội lệphí trước bạ và thu khác

Đội tuyên truyền – hỗ trợ người nộp thuế – ấn chỉ:

Đội chia làm hai bộ phận:

+Bộ phận tuyên truyền – hỗ trợ người nộp thuế chịu trách nhiệm giúpchi cục trưởng chi cục thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sáchpháp luật thuế, hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi chi cục quản lý

+Bộ phận ấn chỉ chịu trách nhiệm trong việc quản lý hoá đơn, nhận cácthông báo về hoá đơn, bán hoá đơn cho các hộ kinh doanh cá thể

Đội nghiệp vụ dự toán - kê khai kế toán thuế và tin học

Giúp chi cục trưởng chi cục thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý, chínhsách, pháp luật thuế cho cán bộ, công chức thuế trong chi cục thuế; Xây dựng

và tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước được giao của chi cục;đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp

Trang 39

quản lý; Quản lý và vận hành trang thiết bị tin học, triển khai cài đặt, hướngđẫn các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế.

Đội kiểm tra thuế

Giúp chi cục trưởng chi cục thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kêkhai thuế của doanh nghiệp, giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế

Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Giúp chi cục trưởng chi cục thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế,cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm viquản lý của chi cục thuế

Đội hành chính

Giúp chi cục trưởng chi cục thuế thực hiện công tác hành chính, vănthư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự, quản lý tài chính

Đội quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác

Giúp chi cục trưởng chi cục thuế quản lý quản lý thu lệ phí trước bạ,thuế chuyển quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuếđất, thuế tài sản, phí, lệ phí và các khoản phát sinh trên địa bàn thuộc chi cụcquản lý

Đội thuế liên phường

Giúp chi cục trưởng chi cục thuế quản lý thu thuế các tổ chức, cá nhânnộp thuế trên địa phường được phân công

Chi cục có 3 đội thuế liên phường thực hiện thu thuế trên 11 phường trênđịa bàn quận Thanh Xuân

Có thể khái quát bộ máy của chi cục thuế quận Thanh Xuân qua sơ

đồ sau:

Trang 40

Sơ đồ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CHI CỤC

Chi cục trưởng

Các độithuế Liênphường

Đội quản lýthu lệ phítrước bạ vàthu khác

Đội kiểm trathuế số 1 Đội kiểm trathuế số 2

Đội Quản

lý nợ vàcưỡng chế

nợ thuế

ĐộiNghiệp vụ

dự toán, kêkhai- kếtoán thuế

và Tin học

Các Phó Chi cục trưởng

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2005), Nhập môn thuế đại cương và lý thuyết thuế, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn thuế đại cương và lý thuyết thuế
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2005
2. Bộ Tài chính (2006), Báo cáo cuối cùng của Chương trình cùng nghiên cứu về hệ thống thuế của Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo cuối cùng của Chương trình cùng nghiên cứu về hệ thống thuế của Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
4. Đỗ Đức Minh, Nguyễn Việt Cường (2005), Giáo trình lý thuyết thuế, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết thuế
Tác giả: Đỗ Đức Minh, Nguyễn Việt Cường
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2005
5. Quốc Hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1998, 2003), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tác giả: Quốc Hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1998, 2003
8. Tổng cục Thuế (2004), Chuyên đề cải cách hành chính thuế, Thuế Quốc tế (lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề cải cách hành chính thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Nhà XB: Thuế Quốc tế (lưu hành nội bộ)
Năm: 2004
9. Trường đại học kinh tế Quốc dân (2002), Giáo trình quản lý thuế, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý thuế
Tác giả: Trường đại học kinh tế Quốc dân
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2002
12. Chính phủ (2011), Quyết định số 732/2011 QĐ-TTg ngày 17/5 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011- 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 732/2011 QĐ-TTg ngày 17/5 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011- 2020
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
13. Cục Thuế Hà Nội (2010), Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác thuế năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác thuế năm 2010
Tác giả: Cục Thuế Hà Nội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
14. Cục Thuế Hà Nội (2011), Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác thuế năm 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác thuế năm 2011
Tác giả: Cục Thuế Hà Nội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
15. Vũ Văn Cương, Vũ Ngọc Hà (2009), "Pháp luật kiểm tra, thanh tra thuế ởViệt Nam", Luật học, (4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật kiểm tra, thanh tra thuế ởViệt Nam
Tác giả: Vũ Văn Cương, Vũ Ngọc Hà
Nhà XB: Luật học
Năm: 2009
3. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 12/12/2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN, Hà Nội Khác
6. Hà Thành (2004), "Kê khai thuế điện tử- bước đột phá trong cải cách thủ tục hành chính nhà nước", Tạp chí Tin học Tài chính (15), tr.18-21 Khác
7. Đào Thưa (2005), "Cải cách thanh tra thuế", Tạp chí Thuế (5), tr.5-6 Khác
11. Bộ Tài chính (2009), Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/01 hướng dẫn thực hiện giảm, gia hạn luật thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết Khác
16. Đinh Triều (2004), “Bàn thêm về dịch vụ tư vấn thuế”, Tạp chí thuế nhà nước, (2) Khác
17. Mạnh Hà (2006), “Chống thất thu thuế những ngày cuối năm tại chi cục thuế thị xã Phú Thọ”, Tạp chí thuế nhà nước, (12) Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w