1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp vừa nhỏ tại cục thuế tỉnh hà giang

111 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Cục thuế tỉnh Hà Giang
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Học viện Tài chính - [https://www.hvfc.vn/](https://www.hvfc.vn/)
Chuyên ngành Quản lý thuế và chính sách thuế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Giang
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 802,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA & NHỎ VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA & NHỎ (9)
    • 1.1. KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM (9)
      • 1.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ (9)
      • 1.1.2. Đặc điểm Doanh nghiệp vừa và nhỏ (10)
      • 1.1.3. Quá trình phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam (11)
      • 1.1.4. Một số chính sách của Nhà nước tác động đối với DNV&N (13)
    • 1.2. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DNV&N (20)
      • 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của Thuế thu nhập doanh nghiệp (20)
      • 1.2.2. Nội dung quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với DNV&N (22)
    • 1.3. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ (28)
      • 1.3.1. Sự đa dạng các loại hình Doanh nghiệp vừa và nhỏ (28)
      • 1.3.2. Hiểu biết pháp luật của cán bộ quản lý Doanh nghiệp vừa và nhỏ (28)
      • 1.3.3. Năng lực chuyên môn, trình độ quản lý của cán bộ thuế (28)
      • 1.3.4. Tinh thần trách nhiệm công việc của một số cán bộ thuế (28)
      • 1.3.5. Luật thuế và các văn bản dưới luật (29)
    • 1.4. HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ VÀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DNV&N (29)
      • 1.4.1. Khái niệm hiệu quả quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp (29)
      • 1.4.2. Các tiêu chí xác định hiệu quả quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp (30)
      • 1.4.3. Ý nghĩa và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý Thuế thu nhập (33)
    • 1.5. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP (34)
      • 1.5.1. Kinh nghiệm của một số nước về quản lý Thuế TNDN đối với DNV&N (35)
      • 1.5.2. Một số nhận xét và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam (36)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ DOANH NGHIỆP VỪA & NHỎ VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA & NHỎ TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ GIANG (2010 - 2012) (38)
    • 2.1. TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HÀ GIANG (38)
      • 2.1.4. Cơ sở hạ tầng (41)
    • 2.2. KHÁI QUÁT VỀ CỤC THUẾ TỈNH HÀ GIANG (41)
      • 2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển (41)
      • 2.2.2. Tổ chức bộ máy (43)
      • 2.2.3. Chức năng nhiệm vụ (44)
      • 2.2.4. Một số thành tựu kinh tế - xã hội mà Cục thuế Hà Giang đã đạt được (51)
    • 2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI (53)
      • 2.3.1. Thực trạng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Hà Giang (53)
      • 2.3.2. Thực trạng nộp Thuế thu nhập doanh nghiệp của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ (58)
      • 2.3.3. Cân đối Ngân sách (63)
      • 2.3.4. Thực trạng công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế (63)
      • 2.3.5. Thực trạng kê khai kế toán thuế đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ (66)
      • 2.3.6. Thực trạng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế đối với các DNV&N (68)
      • 2.3.7. Thực trạng thanh tra, kiểm tra thu thuế đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ (70)
      • 2.3.8. Hiệu quả quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các Doanh nghiệp vừa nhỏ qua các chỉ tiêu (72)
    • 2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ NHỎ TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ GIANG (73)
      • 2.4.1. Đánh giá chung (73)
      • 2.4.2. Kết quả đạt được (75)
      • 2.4.3. Một số hạn chế (79)
      • 2.4.4. Nguyên nhân (85)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ GIANG (87)
    • 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH HÀ GIANG ĐẾN 2020 (87)
      • 3.1.1. Kinh tế - Xã hội (87)
      • 3.1.2. Phát triển Doanh nghiệp (90)
      • 3.1.3. Thu – Chi Ngân sách Nhà nước (91)
      • 3.1.4. Kiện toàn bộ máy quản lý thuế (91)
      • 3.2.1. Thống kê phân loại chính xác các Doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu thuế trên địa bàn (93)
      • 3.2.2. Tổ chức “Hội nghị thường niên” các giám đốc Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn để cập nhật chính sách thuế (94)
      • 3.2.3. Tin học hoá quản lý các Doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu thuế trên địa bàn (95)
      • 3.2.4. Đơn giản hoá thủ tục hành chính về thu nộp thuế với mọi Doanh nghiệp vừa và nhỏ (96)
      • 3.2.5. Có kế hoạch kiểm tra thường niên các đơn vị chịu thuế, đặc biệt với các (97)
      • 3.2.6. Thực hiện thu thuế theo phương thức “tự khai tự nộp” đối với các (97)
      • 3.2.7. Thực hiện cưỡng chế trong điều kiện cần thiết (99)
      • 3.2.8. Nâng cao trình độ nghiệp vụ và năng lực quản lý cho hệ thống cán bộ Thuế của Cục Thuế Tỉnh Hà Giang (100)
      • 3.2.9. Kiện toàn bộ máy tổ chức và cán bộ (101)
      • 3.2.10. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác quản lý (101)
      • 3.2.11. Tăng cường công tác tư vấn hỗ trợ người nộp thuế và công tác tuyên truyền trong nhân dân (102)
    • 3.3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP (103)
      • 3.3.1. Giảm thấp thuế suất Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ (104)
      • 3.3.2. Mỗi loại hình Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần có một loại thuế suất khác nhau (105)
      • 3.3.3. Phân biệt thuế suất đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên từng địa bàn của tỉnh Hà Giang (107)
      • 3.3.4. Tin học hóa quản lý thuế trên địa bàn tỉnh (108)
  • KẾT LUẬN (110)

Nội dung

1 MỤC LỤC Lời cam đoan Danh mục từ viết tắt Danh mục bảng, biểu đồ LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA & NHỎ VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA & N[.]

Trang 1

Lời cam đoan

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng, biểu đồ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA & NHỎ VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA & NHỎ 3

1.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM 3

1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ 3

1.1.2 Đặc điểm Doanh nghiệp vừa và nhỏ 4

1.1.3 Quá trình phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam 5

1.1.4 Một số chính sách của Nhà nước tác động đối với DNV&N 7

1.2 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DNV&N 14

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của Thuế thu nhập doanh nghiệp 14

1.2.2 Nội dung quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với DNV&N 16

1.3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 22

1.3.1 Sự đa dạng các loại hình Doanh nghiệp vừa và nhỏ 22

1.3.2 Hiểu biết pháp luật của cán bộ quản lý Doanh nghiệp vừa và nhỏ 22

1.3.3 Năng lực chuyên môn, trình độ quản lý của cán bộ thuế 22

1.3.4 Tinh thần trách nhiệm công việc của một số cán bộ thuế 22

1.3.5 Luật thuế và các văn bản dưới luật 23

1.4 HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ VÀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DNV&N 23

1.4.1 Khái niệm hiệu quả quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp 23

1.4.2 Các tiêu chí xác định hiệu quả quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp 24

1.4.3 Ý nghĩa và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 27

1.5 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 28

1.5.1 Kinh nghiệm của một số nước về quản lý Thuế TNDN đối với DNV&N. .28

1.5.2 Một số nhận xét và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ DOANH NGHIỆP VỪA & NHỎ VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA & NHỎ TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ GIANG (2010 - 2012) 32

2.1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HÀ GIANG 32

Trang 2

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 32

Trang 3

2.1.4 Cơ sở hạ tầng 35

2.2 KHÁI QUÁT VỀ CỤC THUẾ TỈNH HÀ GIANG 35

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35

2.2.2 Tổ chức bộ máy 36

2.2.3 Chức năng nhiệm vụ 38

2.2.4 Một số thành tựu kinh tế - xã hội mà Cục thuế Hà Giang đã đạt được. .44

2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ GIANG 47

2.3.1 Thực trạng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Hà Giang 47

2.3.2 Thực trạng nộp Thuế thu nhập doanh nghiệp của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ 51

2.3.3 Cân đối Ngân sách 55

2.3.4 Thực trạng công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 56

2.3.5 Thực trạng kê khai kế toán thuế đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. .58

2.3.6 Thực trạng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế đối với các DNV&N 60

2.3.7 Thực trạng thanh tra, kiểm tra thu thuế đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ 62

2.3.8 Hiệu quả quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các Doanh nghiệp vừa nhỏ qua các chỉ tiêu 64

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ NHỎ TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ GIANG 65

2.4.1 Đánh giá chung 65

2.4.2 Kết quả đạt được 67

2.4.3 Một số hạn chế 71

2.4.4 Nguyên nhân 77

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ GIANG 79

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH HÀ GIANG ĐẾN 2020 79

3.1.1 Kinh tế - Xã hội 79

3.1.2 Phát triển Doanh nghiệp 82

3.1.3 Thu – Chi Ngân sách Nhà nước 83

3.1.4 Kiện toàn bộ máy quản lý thuế 83

Trang 4

THUẾ TỈNH HÀ GIANG 84

3.2.1 Thống kê phân loại chính xác các Doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu thuế trên địa bàn 84 3.2.2 Tổ chức “Hội nghị thường niên” các giám đốc Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn để cập nhật chính sách thuế 85 3.2.3 Tin học hoá quản lý các Doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu thuế trên địa bàn 87 3.2.4 Đơn giản hoá thủ tục hành chính về thu nộp thuế với mọi Doanh nghiệp vừa và nhỏ 88 3.2.5 Có kế hoạch kiểm tra thường niên các đơn vị chịu thuế, đặc biệt với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ 88 3.2.6 Thực hiện thu thuế theo phương thức “tự khai tự nộp” đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Cục Thuế “hậu kiểm” 89 3.2.7 Thực hiện cưỡng chế trong điều kiện cần thiết 91 3.2.8 Nâng cao trình độ nghiệp vụ và năng lực quản lý cho hệ thống cán bộ Thuế của Cục Thuế Tỉnh Hà Giang 92 3.2.9 Kiện toàn bộ máy tổ chức và cán bộ 92 3.2.10 Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác quản lý 93 3.2.11 Tăng cường công tác tư vấn hỗ trợ người nộp thuế và công tác tuyên truyền trong nhân dân 94

3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 95

3.3.1 Giảm thấp thuế suất Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ 95 3.3.2 Mỗi loại hình Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần có một loại thuế suất khác nhau 97 3.3.3 Phân biệt thuế suất đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên từng địa bàn của tỉnh Hà Giang 98 3.3.4 Tin học hóa quản lý thuế trên địa bàn tỉnh 99 KẾT LUẬN 101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

102

Trang 5

TT Viết tắt Cụm từ

Trang 6

Bảng 2.1 Tình hình doanh nghiệp tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009- 2012 47

Bảng 2.2 Cơ cấu DNV&N trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009-2012 48

Bảng 2.3 Tình hình nộp Thuế TNDN của DNV&N tại Hà Giang giai đoạn 2009-2012 52

Bảng 2.4 Thuế TNDN thu theo kế hoạch và thực thu đối với DNV&N tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010-2012 54

Bảng 2.5 Kết quả công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010- 2012 57

Bảng 2.6 Kết quả công tác kê khai kế toán thuế đối với DNV&N tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010- 2012 59

Bảng 2.7 Kết quả công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế đối với DNV&N tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010- 2012 61

Bảng 2.8 Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với DNV&N tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010- 2012 63

Bảng 2.9 Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý Thuế TNDN đối với DNV&N tại Hà Giang giai đoạn 2009-2012 64

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu DNV&N tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009-2012 50

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu ngành nghề của DNV&N tỉnh Hà Giang 50

Biểu đồ 2.3: Tình hình nộp Thuế TNDN của DNV&N giai đoạn 2009-2012 53

Biểu đồ 2.4: Thu Thuế TNDN đối với DNV&N tỉnh Hà Giang (2010-2012) 55

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài.

Trong nền kinh tế thị trường, Thuế không những chỉ là nguồn thu chủ yếu củaNgân sách Nhà nước, mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng của Nhà nước,một trong những chính sách Kinh tế - Xã hội hết sức nhạy cảm của Chính Phủ -Thuế được thể hiện là một công cụ điều tiết có hiệu quả nền kinh tế phát triển theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa; Đồng thời, Thuế còn góp phần đắc lực vào tích luỹNgân sách Nhà nước, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, góp phầnđảm bảo công bằng xã hội và hội nhập quốc tế

Một hệ thống thuế có hiệu lực và hiệu quả là mục tiêu quan trọng của mọiquốc gia Điều này, không chỉ phụ thuộc vào những chính sách thuế hợp lý mà cònphụ thuộc rất lớn vào hoạt động quản lý thu thuế của Nhà nước và sự tuân thủ phápluật của các đối tượng nộp thuế

Vì vậy, quản lý thu thuế nói chung và quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp nóiriêng đang là một vấn đề được xã hội quan tâm Tuy nhiên, quản lý thu thuế đối vớiDoanh nghiệp ở nước ta đang đối mặt với nhiều thách thức khác nhau, tạo ra sức épngày càng tăng đối với các cơ quan thực hiện chính sách thuế của Chính Phủ

Trong khi nguồn lực cho quản lý thuế ở Việt Nam hiện nay còn rất khó khăn,thì sức ép tăng thu Ngân sách thông qua thuế trở thành nhiệm nặng nề đối với hệthống cơ quan thuế nói chung Đây cũng là khó khăn là của Cục Thuế tỉnh HàGiang nói riêng cần phải vượt qua Trong bối cảnh hành vi và đặc điểm của Doanhnghiệp ngày càng phức tạp, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm đa số như hiệnnay, thì việc quản lý thu thuế cần phải đạt được mục tiêu quản lý cao nhất mới đảmbảo được nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, nhận thức được ý nghĩa và tầmquan trọng của việc quản lý thuế, đặc biệt là quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp

đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Hà Giang, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các Doanh nghiệp vừa & nhỏ tại Cục Thuế tỉnh Hà Giang” để làm luận văn thạc sỹ.

Trang 8

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.

- Hệ thống hoá một số vấn đề về lý luận cơ bản về Doanh nghiệp vừa và nhỏ;Quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp đối vớiDoanh nghiệp vừa và nhỏ tại Cục Thuế tỉnh Hà Giang

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Thuế thu nhập doanhnghiệp đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Cục Thuế tỉnh Hà Giang

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Từ mục đích nghiên cứu của đề tài, Luận văn tập trung nghiên cứu nội dung vềviệc tổ chức, quản lý và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Thuế thu nhập doanhnghiệp đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2010 – 2012 tại Cục Thuế tỉnh

Hà Giang

4 Phương pháp nghiên cứu.

Đề tài đã được sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp: Phương pháp duy vậtbiện chứng; Phương pháp diễn giải - quy nạp; Phương pháp thống kê; Phương phápphân tích tổng hợp, so sánh, đánh giá số liệu thu thập nhằm làm sáng tỏ nội dungcủa đề tài

5 Kết cấu luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các ký hiệu chữ viết tắt, bảng biểu, các danh mục tài

liệu tham khảo, đề tài được chia làm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về Doanh nghiệp vừa và nhỏ và hiệu quả quản lý Thuế

thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Chương 2: Thực trạng Doanh nghiệp vừa và nhỏ và hiệu quả quản lý Thuế

thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Cục Thuế tỉnh Hà Giang

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp

đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Cục Thuế tỉnh Hà Giang.

Trân trọng cám ơn cán bộ lãnh đạo UBND và các Sở Tài Chính, Kế Hoạch Đầu Tư, Cục Thuế tỉnh Hà Giang và đặc biệt là GS.,TS.Vũ Văn Hóa, đã giúp tôihoàn thành Luận văn này

Trang 9

-CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA & NHỎ VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP VỪA & NHỎ

1.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM 1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Theo luật Doanh nghiệp năm 2005: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Các loại hình Doanh nghiệp (DN) trong nền kinh tế thị trường hiện nay rất đadạng và phong phú Tùy từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể chiaDoanh nghiệp thành các loại hình khác nhau Việc quy định thế nào là Doanhnghiệp lớn, thế nào là Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) phụ thuộc vào điều kiệnkinh tế xã hội cụ thể của từng quốc gia và quan điểm này thay đổi theo từng thời kỳ,từng giai đoạn phát triển kinh tế Trên cơ sở đó, mỗi nước lại chọn cho mình nhữngtiêu chí khác nhau để phân chia Doanh nghiệp thành Doanh nghiệp lớn và DNV&Nphù hợp với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ,từng giai đoạn của nền kinh tế

Theo Nghị định số 90/2001 NĐ - CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ thìDNV&N, ở Việt Nam được hiểu là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đượcđăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng

và số lao động sử dụng trung bình hàng năm không quá 300 người

Căn cứ theo Nghị định 56/2009/NĐ - CP, ngày 30 tháng 6 năm 2009 về trợgiúp phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ ta có khái niệm DNV&N, được định nghĩanhư sau:

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất - kinh doanh, đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Những Doanh nghiệp này được chia thành ba

Trang 10

cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn và số lao động sử dụng trung bình hàng năm

1.1.2 Đặc điểm Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là một loại hình Doanh nghiệp không những thíchhợp đối với nền kinh tế của những nước công nghiệp phát triển, mà còn phù hợp vớinền kinh tế của những nước đang phát triển Giai đoạn trước đây ở Việt Nam, việcphát triển các DNV&N cũng đã được quan tâm, song từ khi có đường lối đổi mớikinh tế của Nhà nước thì loại hình DN này mới thực sự phát triển cả về số và chấtlượng DNV&N tại Việt Nam có một số nét đặc thù so với các quốc gia phát triển

và có đặc điểm sau:

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn đầu tư ban đầu ít: Vốn đầu tư ban đầu ít,

cho nên chu kỳ sản xuất - kinh doanh (SX – KD) của DNV&N thường ngắn dẫnđến khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều kiện cho DN kinh doanh hiệu quả

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ có tính năng động cao và thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường: Các DNV&N thường hoạt động với qui mô nhỏ, sản

phẩm đa dạng phong phú, số lượng vốn không lớn, nên thích ứng nhanh với nhu cầucủa thị trường dễ dàng hơn các DN có quy mô vốn lớn

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các

thành phần kinh tế: Các DNV&N hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế:

Thương mại, dịch vụ, xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư

nghiệp và đa dạng hóa hình thức sở hữu, như: DN Nhà nước; Công ty cổ phần;

Công ty trách nhiệm hữu hạn; DN có vốn đầu tư nước ngoài; DN tư nhân; Các cơ

sở kinh tế cá thể

- Năng lực sản xuất - kinh doanh còn hạn chế: Quy mô vốn nhỏ nên các

DNV&N không có điều kiện đầu tư quá nhiều vào nâng cấp, đổi mới máy móc, muasắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại Việc sử dụng các công nghệ lạc hậu dẫnđến chất lượng sản phẩm không cao, tính cạnh tranh trên thị trường kém DNV&Ncũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường và phân phốisản phẩm do thiếu thông tin về thị trường, công tác marketing còn kém hiệu quả.Điều đó, làm cho các mặt hàng của DNV&N khó tiêu thụ trên thị trường

Trang 11

- Năng lực quản trị kinh doanh thấp: DNV&N là loại hình kinh tế còn non trẻ

nên trình độ, kỹ năng của lãnh đạo DN còn hạn chế Số lượng DNV&N có Bộ máyquản lý giỏi, trình độ chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chưa nhiều Một bộphận lớn chủ DN và giám đốc DN tư nhân chưa được đào tạo bài bản về kinh doanh

và quản lý, còn thiếu kiến thức kinh tế - xã hội và kỹ năng quản trị kinh doanh Mặtkhác, DNV&N ít có khả năng thu hút được những nhà quản lý và lao động có trình

độ, tay nghề cao do khó có thể trả lương cao và có các chính sách đãi ngộ hấp dẫn

để thu hút và giữ chân những nhà quản lý cũng như những người lao động giỏi

1.1.3 Quá trình phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.

Quá trình hình thành và phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, trảiqua nhiều giai đoạn, phụ thuộc vào lịch sử Kinh

tế - Xã hội của đất nước

Giai đoạn trước năm 1945: Kinh tế Việt Nam giai đoạn này phụ thuộc chủ yếu

vào chính sách đô hộ của Chính Phủ Cộng Hòa Pháp Chính sách kinh tế hà khắccủa Chính Phủ Pháp đã làm cho các nghề thủ công, chế biến…, không phát triểnđược thành các DNV&N Một số cơ sản xuất mang hình thái DNV&N được hìnhthành, nhưng nhỏ bé và chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực nông nghiệp, các nghềthủ công truyền thống nên không thể cạnh tranh được với các DN của người nướcngoài Hàng hóa giai đoạn này phần lớn ở dạng nguyên sơ nhưng cũng đáp ứngđược nhu cầu của người dân

Giai đoạn từ cuộc cách mạng tháng 8/1945 đến năm 1954: Đây là giai đoạn cả

nước bước vào giai đoạn kháng chiến chống Pháp Các DNV&N lúc này tồn tại cả ởvùng tự do và vùng địch kiểm soát Các DNV&N ở vùng căn cứ đã đóng góp vai tròđáng kể, vừa phục vụ nhu cầu thời chiến của nhân dân, vừa đáp ứng nhu cầu hậucần cho kháng chiến lâu dài

Giai đoạn sau thắng lợi Điện Biên Phủ năm 1954 đến năm 1974: Giai đoạn

này miền Bắc bắt tay vào xây dựng lại đất nước trên con đường xây dựng cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Các DNV&N ra đời rất nhanh và nhiều, lúc này chịu sự chi phốicủa đường lối chính trị, hình thức hợp tác xã, tổ hợp tác kinh doanh được khuyến

Trang 12

khích phát triển, còn các DNV&N dưới hình thức sở hữu tư nhân thì bị loại trừ.Trong khi đó, loại hình DNV&N tư nhân ở miền Nam lúc đó lại rất phát triển.

Giai đoạn thống nhất đất nước năm 1975 và đến trước Đại hội Đảng lần thứ VIII: Các DNV&N ở cả hai miền chưa được quan tâm đúng mức DNV&N ở Miền

nam bị cải tạo, không khuyến khích phát triển Nếu muốn tồn tại thì phải dưới dạngkhác, như: Dưới hình thức hộ gia đình; Tổ hợp tác; Hợp tác xã; Công tư hợp danh

Giai đoạn từ năm 1986 đến năm 1999: Đây là giai đoạn mở đầu cho thời kỳ

đổi mới, Nhà nước đã đưa ra chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thànhphần, thừa nhận sự tồn tại lâu dài của các hình thức sở hữu khác nhau, thay đổi quanđiểm với kinh tế tư nhân, từ kỳ thị chuyển sang coi trọng Chủ chương này đã tạođiều kiện thuận lợi cho hàng loạt cơ sở sản xuất tư nhân, cá thể, hộ gia đình kinhdoanh ngành công nghiệp, dịch vụ, thương mại ra đời và phát triển

Từ chủ trương trên, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp quy, quy địnhchế độ chính sách đối với hộ gia đình, hộ cá thể, DN tư nhân, hợp tác xã, DN Nhànước, như: Nghị quyết 16 của Bộ chính trị Đảng cộng sản Việt Nam (1988); Nghịđịnh 27, 28,29/HĐBT (1988) về kinh tế cá thể, kinh tế hợp tác và hộ gia đình; Nghịđịnh 66/HĐBT về nhóm kinh doanh dưới vốn pháp định, Công văn số 681/CP-KTNngày 20/6/1998 về định hướng chiến lược và chính sách phát triển DNV&N CácLuật như: Luật công ty, Luật doanh nghiệp tư nhân (hai luật này được gộp lại thànhLuật doanh nghiệp (1999)), Luật hợp tác xã, Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luậtkhuyến khích đầu tư trong nước (1994), Luật đầu tư nước ngoài (1989) đã tạo điềukiện và là môi trường thuận lợi cho DN nói chung và các DNV&N nói riêng pháttriển

Giai đoạn từ năm 2000 đến nay: Giai đoạn này, nhiều cơ quan khoa học, cơ

quan quản lý và nhiều địa phương nghiên cứu về DNV&N, như: Bộ Kế hoạch &Đầu tư (MPI); Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương(CIEM); Phòng thươngmại và công nghiệp Việt Nam (VCCI)… Có nhiều cuộc hội thảo trong nước vàquốc tế được tổ chức bàn về chính sách hỗ trợ DNV&N và có nhiều tổ chức quốc

tế, các dự án hỗ trợ về tài chính và khoa học cho các DNV&N Một số trung tâm hỗtrợ các DNV&N ra đời, như: Trung tâm xúc tiến DNV&N - Phòng Thương mại và

Trang 13

Công nghiệp Việt Nam; Trung tâm hỗ trợ DNV&N thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn – Đolường – Chất lượng (SMEDEC); Trung tâm dịch vụ và hỗ trợ DNV&N (BPSC)…Trong quá trình phát triển của mình, DNV&N vẫn gặp không ít khó khăn,vướng mắc

Để tháo gỡ những khó khăn này và nhằm đáp ứng yêu cầu của sự pháttriển kinh tế của đất nước, Chính phủ đã có Nghị định 90/2011/CP-ND ngày23/11/2011 về chính sách trợ giúp, phát triển DNV&N Trong đó, quy định rõ kháiniệm, tiêu chí xác định DNV&N ở Việt Nam, khẳng định tầm quan trọng củaDNV&N trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước và các biện pháp,các chính sách hỗ trợ DNV&N phát triển Chính phủ giao cho Bộ Kế hoạch & Đầu

tư làm đầu mối phối hợp các Bộ, các ngành và địa phương tiếp tục nghiên cứu hoànchỉnh dự thảo “Chiến lược và chính sách phát triển DNV&N”, đề xuất giải phápthực hiện trình Chính phủ xem xét và phê duyệt

Từ những chủ trương kịp thời nêu trên, với những chính sách phù hợp, sự trợgiúp đắc lực của Chính Phủ và các cấp chính quyền, số lượng DN của các thànhphần kinh tế có sự biến động rất lớn Số lượng DNV&N trong khu vực Nhà nướcgiảm, số lượng DNV&N trong khu vực tư nhân tăng nhanh Quan niệm về kinh tế

tư nhân có nhiều thay đổi: Không còn cái nhìn kỳ thị như trong giai đoạn bao cấp, coikinh tế tư nhân là một loại hình kinh tế tiêu cực, là bóc lột… Đến nay, kinh tế tư nhânthực sự đã được coi là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế Việt Nam.Trong vòng một năm kể từ khi Luật doanh nghiệp có hiệu lực từ 01/01/2000,

đã có khoảng 14.417 doanh nghiệp mới được thành lập với tổng vốn đăng ký đếnhơn 24.000 tỷ đồng Đến năm 2012 số DNV&N là hơn 500.000 doanh nghiệp, tổng

số vốn các DN đăng ký đạt khoảng 2.313.857 tỷ đồng

Xuất phát từ điều kiện lịch sử kinh tế - xã hội, hiện nay DNV&N ở Việt Nam

có mặt ở hầu hết các ngành kinh tế, trong đó phần lớn tập trung trong ba lĩnh vựcchính: DNV&N trong lĩnh vực công nghiệp; DNV&N trong thương mai dịch vụ;DNV&N hoạt động ở khu vực nông thôn

1.1.4 Một số chính sách của Nhà nước tác động đối với DNV&N

Những yếu tố quan trọng tác động đến sự tồn tại và phát triển của cácDNV&N là cơ chế chính sách kinh tế - tài chính và hành lang pháp lý cho hoạt động

Trang 14

của các DNV&N Dưới đây là những nét khái quát về một số chính sách vĩ mô tácđộng đến hoạt động và phát triển của DNV&N Việt Nam.

1.1.4.1 Chính sách thương mại.

Luật Doanh nghiệp được Quốc hội thông qua ngày 20/6/1999, có hiệu lực từ1/1/2000 đã luật hoá các quy định thành lập DN theo hướng bãi bỏ cơ chế xin phépthành lập, chủ đầu tư chỉ đăng ký kinh doanh với hồ sơ hết sức đơn giản, xoá bỏmọi kiểm tra kiểm soát trước khi thành lập, tạo điều kiện cho phép chủ đầu tư nhanhchóng tiếp cận thị trường, việc giám sát kiểm tra của Nhà nước chuyển sang giaiđoạn sau đăng ký kinh doanh Luật Doanh nghiệp cũng xoá bỏ vốn pháp định ở hầuhết các ngành nghề (còn áp dụng với một số ngành nghề: Ngân hàng, Bảo hiểm ),

đã tạo điều kiện cho các DNV&N ra đời thuận lợi, giảm tối thiểu các chi phí choviệc thành lập DN

Sự đổi mới chính sách thương mại theo hướng “mở cửa”, không ngừng đaphương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế, tăng cường thu hút vốn đầu tư nướcngoài với chiến lược vốn đầu tư trong nước có vai trò quyết định, vốn đầu tư nướcngoài có vai trò quan trọng đã là một trong những nhân tố quyết định trong đổi mớikinh tế, đóng góp đáng kể vào tình hình đổi mới kinh tế ở Việt Nam trong nhữngnăm gần đây

Chính sách thương mại của Việt Nam đã đạt được những tiến bộ đáng kể trongsuốt giai đoạn vừa qua, đặc biệt với sự ra đời của Luật thương mại có hiệu lực từ01/01/1998 và nghị định số 57/CP hướng dẫn thi hành Luật thương mại ngày31/7/1998 đã cải thiện đáng kể các điều kiện tiếp cận thương mại quốc tế của cácDNV&N Đồng thời, việc tham gia vào hàng loạt các tổ chức hợp tác kinh tế khuvực và thế giới, như: ASEAN(1995), APEC(1998)…, đặc biệt là ký được Hiệp địnhthương mại song phương với Hoa kỳ vào 20/7/2001 đã mở đường cho Việt Nam gianhập WTO (11/1/2007) Chính sách thương mại đã được cụ thể hoá bằng nhiều biệnpháp cải tổ thương mại theo hướng tự do hơn, hội nhập hơn cũng là những thuận lợi

và cũng là chứa đựng những thách thức không nhỏ đối với DN nói chung vàDNV&N nói riêng

1.1.4.2 Chính sách tài chính tiền tệ.

Trang 15

a/ Chính sách đầu tư.

Về đầu tư trong nước: Luật khuyến khích đầu tư trong nước (ban hành ngày

22/6/1994, sửa đổi ngày 20/5/1998) và Nghị định hướng dẫn Luật đã đề ra nhiềuchính sách cụ thể hỗ trợ các DN trong nước nói chung và các DNV&N nói riêng làmột đối trọng quan trọng đối với Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Luật đầu tư có những quy định, những điều khoản khuyến khích đầu tư trongnước, tạo điều kiện cho các DNV&N tiến hành đầu tư, như: Mở rộng chủ thể đầu tưsang cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài cư trú lâu tại ViệtNam Người nước ngoài, tổ chức kinh tế nước ngoài được phép góp vốn, mua cổphần đầu tư vào DN Việt Nam (không quá 30% vốn điều lệ) Thành lập các quỹ hỗtrợ, như: Quỹ hỗ trợ đầu tư cho vay với lãi suất ưu đãi; Quỹ hỗ trợ xuất khẩu; Quỹ

hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ

Luật đã qui định rõ những lĩnh vực đầu tư, các vùng được ưu đãi kèm theo cácchính sách ưu đãi như hỗ trợ mặt bằng kinh doanh, hỗ trợ vốn, ưu đãi thuế, đào tạo.Bước đầu, các DNV&N đã tiếp cận được một số nguồn hỗ trợ để phát triển sảnxuất Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại, như: Việc so với thực tế cần hỗ trợ củaDNV&N thì còn nhỏ bé và dàn trải; Vẫn còn thiếu cơ chế pháp lý để khuyến khíchđầu tư trong nước đối với thành phần kinh tế trang trại là các DNV&N ở nông thôn;Chính sách khuyến khích đầu tư trong nước chưa tạo cơ hội cho DN ít vốn, khảnăng tài chính chưa cao mà chỉ quan tâm đến các chủ thể kinh doanh những ngànhnghề mà Nhà nước khuyến khích; Một số quy định tồn tại mà chỉ có Doanh nghiệpNhà nước và một số DN có điều kiện mới thực hiện được, còn các DNV&N nóichung thì rất khó tiếp cận

Về đầu tư nước ngoài: Trong điều kiện kinh tế Việt Nam hiện nay, việc khai

thác và tận dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài như nguồn vốn đầu tư trựctiếp, nguồn vốn viện trợ phát triển của các tổ chức tài chính quốc tế có vai trò rấtquan trọng Chính phủ có những chính sách, những quan điểm khẳng định tầm quantrọng của nguồn vốn bên ngoài Luật đầu tư nước ngoài ban hành vào năm 1989,được sửa đổi vào các năm 1992, 1994, 1996 và bên cạnh đó là rất nhiều văn bản,thông tư hướng dẫn mà mới nhất là Nghị định số 24/2000/ND - CP ngày 31/7/2000

Trang 16

của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Luật đầu tư nước ngoài Tất cả cũng đã tạođiều kiện khuyến khích, hỗ trợ tối đa để thu hút nguồn vốn từ bên ngoài.

Sự nỗ lực của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc hợp tác với Tổ chức đảm bảođầu tư đa biên (MIGA) để tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi hơn cho cả đầu tưtrong và ngoài nước

b/ Chính sách tín dụng.

Hoạt động hỗ trợ tín dụng của Nhà nước đối với các DNV&N được quy định

cụ thể tại Nghị định 43/1999/ND - CP ngày 29/6/1999 về tín dụng đầu tư phát triểncủa Nhà nước là một bước tiến quan trọng trong việc thống nhất cơ chế, thể lệ tíndụng và đầu mối cho vay đầu tư phát triển Nhà nước Theo Nghị định này, tín dụngđầu tư phát triển cho DNV&N của Nhà nước được thực hiện thông qua Quỹ hỗ trợphát triển (được Chính phủ thành lập theo Nghị định 50/1999/ND-CP ngày8/7/1999) dưới ba hình thức đầu tư hỗ trợ DNV&N:

Cho vay đầu tư : Đối tượng được vay là các dự án phát triển có khả năng thu

hồi vốn trực tiếp, bao gồm: Những dự án đầu tư tại các vùng khó khăn theo danhmục ban hành kèm theo, các dự án nuôi trồng thủy sản, dự án về xã hội hoá y tế,giáo dục, văn hoá, các dự án có sử dụng vốn ODA Thời hạn vay tối đa là 10 năm

Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: Là hình thức Nhà nước thông qua quỹ hỗ trợ phát

triển hỗ trợ một phần lãi suất cho chủ đầu tư vay vốn để đầu tư dự án sau khi dự án

đã hoàn thành và đưa vào sử dụng Đối tượng được hỗ trợ là các dự án được hưởng

ưu đãi theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước.

Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Là cam kết của quỹ hỗ trợ phát triển với tổ chức tín

dụng cho vay vốn về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay Quỹ hỗ trợ sẽ cótrách nhiệm khi bên đi vay không trả được nợ Đối tượng được bảo lãnh là các chủđầu tư có dự án đầu tư thuộc diện được hưởng ưu đãi theo Luật khuyến khích đầu tưtrong nước, nhưng không được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, không được vay hoặc mớichỉ được vay một phần vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

c/ Chính sách thuế.

Sự đổi mới trong chính sách thuế của Chính phủ đối với DN nói chung vàDNV&N nói riêng thể hiện rõ nhất ở việc giảm thuế suất thuế TNDN từ 32% xuốngcòn 28% kể từ ngày 1/1/1999 và giảm còn 25% kể từ ngày 1/1/2009, hay giảm 30%

Trang 17

thuế TNDN (Nghị quyết số: 08/2011/QH13 ngày 6 tháng 8 năm 2011)… đã kịpthời, tháo gỡ khó khăn cho các DNV&N.

Những nỗ lực về hỗ trợ thuế cho DNV&N còn phải nói đến các ưu đãi về thuếđược quy định tại Nghị định số 51/1999/ND-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (đã sửa đổi) Các mứcthuế ưu đãi được thể hiện ở các danh mục A, B, C về dự án đầu tư, quy định về thờihạn miễn thuế, giảm thuế TNDN Cụ thể là, các trường hợp miễn giảm thuế TNDNđối với các dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, đối với các dự án BOT, BTO,đối với SXKD hàng xuất khẩu Ngoài ra, còn có quy định miễn thuế nhập khẩu đốivới thiết bị máy móc tạo tài sản cố định của DN, miễn Thuế thu nhập cá nhân, miễngiảm thuế sử dụng đất

1.1.4.3 Chính sách đất đai.

Luật đất đai được ban hành và trực tiếp điều chỉnh vấn đề đất đai với hoạtđộng kinh doanh của DN từ năm 1993 Khi mỗi DN có một giấy chứng nhận vềquyền sử dụng đất thì sẽ giảm bớt được tính mập mờ về tính hợp pháp của đất vàcho phép được sự dụng đất để thế chấp vay Hiện nay, chỉ có số ít các DNV&N cógiấy chứng nhận quyền sử dụng đất Trong các khu vực đô thị phát triển thì quyền

sử dụng đất dài hạn lại chủ yếu được cấp cho các DNNN Các DNV&N hiện naychủ yếu vẫn phải đi thuê đất

Về quy định thời hạn cho thuê đất còn chưa rõ ràng, việc cho thuê đất tính từkhi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cho thuê đất, còn DN cho rằngthời điểm xác định hạn thuê đất tính từ thời điểm thực tế DN nhận được đất thuê.Thực tế, quy định tính từ thời điểm nhận được đất thuê là hợp lý trong việc khuyếnkhích, tạo điều kiện thuận lợi cho DN trong hoạt động sản xuất - kinh doanh

Các văn bản pháp quy liên quan đến quyền sử dụng đất, thế chấp đất còn nhiềubất cập, phức tạp và chưa rõ ràng, có sự phân biệt đối xử giữa những DNNN và DNngoài quốc doanh Quyền sử dụng đất đai chưa được xác định vì phải cung cấp một

số lượng rất lớn các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, việc có được nhữnggiấy tờ đó hoàn toàn không dễ dàng Hiện chưa có hệ thống công khai về các quyềnhạn cho thuê và thế chấp Giá trị của quyền sử dụng đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh,

Trang 18

thành phố xác định chứ không phải theo giá thị trường và được mỗi tỉnh áp dụngtheo các cách khác nhau.

Về vấn đề thời hạn cho thuê đất hiện hành áp dụng cho các DNV&N đối vớithực hiện các dự án thu hồi vốn nhanh tối đa 50 năm, các dự án đầu tư lớn thu hồivốn chậm và ở vùng đặc biệt khó khăn tối đa 70 năm là khá phù hợp Tuy nhiên, hệthống xét duyệt của Chính phủ đối với việc thực thi các quyền sử dụng đất là rấtphức tạp và rắc rối Các DNV&N gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát triển khi

mà các quyền sử dụng đất đối với các mục đích thương mại và công nghiệp khôngđược quy định rõ ràng và các thủ tục sử dụng đất để thế chấp không được nới lỏng

1.1.4.4 Chính sách công nghệ.

Việc tiếp cận đến công nghệ hiện đại có vai trò rất quan trọng trong việc các

DN tham gia vào thị trường quốc tế Tuy vậy, phần lớn các DNV&N Việt Namđang sử dụng công nghệ lạc hậu so với mức trung bình của thế giới Máy móc -trang thiết bị lạc hậu và thêm vào đó là trình độ quản lí, kỹ năng nghiệp vụ của laođộng trong nước chưa đủ khả năng thành thạo với công nghệ hiện đại

Khung pháp lý với công nghệ còn nhiều bất cập: Một là, các quy định hạn chế

nghiêm ngặt được quy định trong Luật dân sự ở các hợp đồng chuyển giao công

nghệ phần nào ngăn cản việc chuyển giao công nghệ cao mà nước ta đang cần Hai

là, mỗi hợp đồng chuyền giao công nghệ được Bộ Khoa học - Công nghệ - Môi

trường phê duyệt phải mất 12 tháng, thời gian này cũng đủ để công nghệ chuyển

giao sắp lạc hậu Ba là, hệ thống cấp giấy phép công ty và đầu tư làm giảm sức cạnh

tranh - vốn là một động cơ thúc đẩy đổi mới công nghệ và làm nảy sinh tình trạngkinh doanh không ổn định, một khó khăn lớn đối với việc đổi mới công nghệ Các quy định pháp lý hiện nay tạo ra nhiều khó khăn và tốn kém trong việcnhập khẩu các thiết bị và máy móc đã qua sử dụng vào Việt Nam Theo quy địnhcủa Bộ Khoa học - Công nghệ - Môi trường, buộc các DN phải được sự chấp thuận

từ cơ quan Nhà nước có liên quan và chứng chỉ của một cơ quan giám định hợppháp là thiết bị còn mới 80% giá trị, không phải phế liệu hoặc chất đốt tiêu thụkhông được quá cao hơn 10% so với máy mới và các máy móc - thiết bị đó phải đápứng được các tiêu chuẩn về an toàn và môi trường Các DNV&N, nếu không thể

Trang 19

mua máy móc - thiết bị mới, thì gặp khó khăn trong việc nâng cấp lên thiết bị đãqua sử dụng

1.1.4.5 Chính sách giáo dục đào tạo.

Những năm gần đây, Chính phủ cũng đã có rất nhiều cố gắng nỗ lực để tạo chocác DN nói chung và các DNV&N nói riêng một đội ngũ nhân lực có tay nghề vàtrình độ Ngành giáo dục đào tạo và nhiều cơ quan của các ngành đã mở nhiều lớpđào tạo, bồi dưỡng cho chủ DN theo các khoá, trường lớp với nhiều hình thức,phương thức đào tạo khác nhau Mặc dù, đó mới chỉ ban đầu hình thành do nhu cầubức thiết của các DNV&N nhưng nó đã giúp cho việc đào tạo đội ngũ nhân lựctrong khu vực DNV&N tích cực và thiết thực Hàng nghìn lớp học ngắn hạn và cáchội thảo đã được tổ chức ở khắp nơi trên cả nước Tuy nhiên, việc đào tạo, bồidưỡng cho chủ DN như vậy còn chưa được thực hiện đúng mức, chương trình cònnghèo nàn, nội dung còn hạn chế, chưa đáp ứng được các yêu cầu cho loại đốitượng này

Một số trung tâm xúc tiến, hỗ trợ DNV&N được thành lập và thực hiện cáchoạt động đào tạo và các hoạt động khác do các nguồn quỹ quốc tế tài trợ, như:Trung tâm dịch vụ và hỗ trợ DN (BPSC) hình thành trên khuôn khổ dự án hợp tácgiữa Liên minh Hợp tác xã Việt nam (VCA) và tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức(GTZ); Trung tâm liên tục tổ chức các lớp học trong đó bao gồm cả những lớp họcđào tạo giảng viên Ngoài ra, còn có các lớp học liên tục được tổ chức tại Trung tâm

hỗ trợ DNV&N của VCCI-SME PC với sự hỗ trợ của Tổ chức Lao động quốc tế(ILO), Trung tâm hỗ trợ DNV&N của Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng(SMEDEC) Tuy nhiên, các trung tâm này không đáp ứng đủ về nhu cầu đào tạohướng nghiệp và các dịch vụ tư vấn ở quy mô các DNV&N yêu cầu Vấn đề là cómột cơ quan Chính phủ ủng hộ hoạt động của các trung tâm này cũng như sự ủng

hộ của các tổ chức quốc tế Có như vậy, các trung tâm đó mới thực sự phát huy vaitrò hỗ trợ các DNV&N

1.1.4.6 Chính sách hợp tác quốc tế về phát triển các DNV&N.

Việt Nam đã và đang trong tiến trình hội nhập sâu rộng kinh tế khu vực và nềnkinh tế toàn cầu, thành công của tiến trình này phụ thuộc rất lớn vào sự phát triểncủa khu vực DN mà chủ yếu là các DNV&N Khu vực này, chỉ thực sự phát triển

Trang 20

được nếu có sự hỗ trợ kịp thời, những điều kiện ưu đãi thích hợp, không chỉ từ phíađối nội mà còn cần nhiều hỗ trợ quý báu từ bên ngoài về nguồn vốn viện trợ pháttriển, kinh nghiệm trong việc phát triển các DNV&N Quan hệ hợp tác của ViệtNam với nhiều nước, nhiều tổ chức…, đã thúc đẩy DNV&N không ngừng tăngtrưởng và phát triển.

Đại diện Chính phủ - Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI) và

Tổ chức hỗ trợ kỹ thuật Đức, Italia, Nhật bản, Autraulia …cùng hợp tác và xâydựng và phát triển những dịch vụ thông tin cập nhật với chất lượng cao, các dự ánđào tạo quản lý, phát triển nguồn nhân lực… Nhằm thúc đẩy sự phát triển của các

DN thông qua những dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh cho các DNV&N

Việt Nam luôn tham gia và thậm chí trực tiếp tổ chức các hội nghị quốc tế vềphát triển các DNV&N Điều này, thể hiện quyết tâm thực sự của Chính phủ trongphát triển các DNV&N

1.2 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DNV&N.

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của Thuế thu nhập doanh nghiệp.

1.2.1.1 Khái niệm Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Để hiểu khái niệm về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trước hết ta phảihiểu về Thuế nói chung Thuế ra đời gắn liền với sự hình thành của Nhà nước Để

có nguồn lực trang trải cho các hoạt động của bộ máy Nhà nước và thực hiện cácchức năng nhiệm vụ mà xã hội giao phó, Nhà nước phải đánh thuế Lúc đầu, Thuếchỉ đơn giản là những khoản đóng góp tự nguyện bằng hiện vật và lao vụ của ngườidân cho Nhà nước Sau đó, để đảm bảo tính tiện lợi trong quá trình thu nộp, quản lý

và sử dụng nguồn thu nên Thuế đã được thu bằng tiền Có nhiều định nghĩa vềThuế, mỗi định nghĩa đề cập đến một khía cạnh của Thuế Có thể đưa ra khái niệmchung về Thuế như sau:

Thuế là khoản thu bắt buộc được thể chế hóa bằng pháp luật, các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước, để trang trải các nhu cầu chi tiêu của Chính Phủ

Trong nền kinh tế thị trường, ở từng giai đoạn phát triển có nhiều sắc thuế Nhưngphổ thông nhất với các DN vẫn là “Thuế thu nhập doanh nghiệp - Thuế TNDN”

Trang 21

Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp với mức thuế suất ấn định thống nhất trong kỳ tính thuế.

Ở một số nước, thuế TNDN còn được gọi là thuế thu nhập công ty ra đời bắtnguồn từ các lý do chủ yếu sau đây:

- Thuế TNDN được sử dụng để điều tiết thu nhập của các nhà đầu tư nhằm gópphần đảm bảo công bằng xã hội

- Thuế TNDN là một trong các nguồn thu quan trong của Ngân sách Nhà nước

và có xu hướng tăng lên cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế Khi nền kinh tếphát triển, đầu tư gia tăng, thu nhập của các doanh nghiệp và của các nhà đầu tưtăng lên làm cho khả năng huy động nguồn tài chính cho Nhà nước thông qua ThuếTNDN ngày càng ổn định và vững chắc

- Xuất phát từ những yêu cầu quản lý các hoạt động đầu tư và kinh doanhtrong từng thời kỳ nhất định, thông qua việc quy định đối tượng nộp thuế (ĐTNT),đối tượng chịu thuế, sử dụng thuế suất và các ưu đãi thuế TNDN, Nhà nước thựchiện các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô

1.2.1.2 Đặc điểm Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thứ nhất: Thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là các DN, các

nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế

Thứ hai: Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các DN

hoặc các nhà đầu tư Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế tiêu thu đặc biệt (TTDB)

là một số tiền cộng thêm vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ, người bán hàng hoặcngười cung cấp dịch vụ là người tập hợp thuế và nộp vào Kho bạc Bởi vậy, nó chủyếu phụ thuộc vào mức độ tiêu dùng hàng hóa Thuế TNDN được xác định trên cơ

sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các DN, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuậnmới phải nộp thuế TNDN

Thứ ba: Thuế TNDN là thuế khấu trừ trước Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư, như: Lợi tức cổ phần, lãitiền gửi ngân hàng, lợi nhuận do vốn góp liên doanh, liên kết là nguồn thu nhậpđược chia sau khi nộp thuế TNDN Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi là một biệnpháp quản lý thuế TNCN

Trang 22

Thứ tư: Tuy là trực thu song Thuế TNDN không gây phản ứng mạnh mẽ bằng

thuế TNCN

1.2.2 Nội dung quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với DNV&N.

Quản lý thuế là hoạt động của Hệ thống cơ quan công quyền quản lý thuế nhằm đảm bảo thực thi pháp luật về thuế đối với các đối tượng nộp thuế.

Quản lý thu thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng đối với DNV&N

là hoạt động quản lý của Nhà nước mà cơ quan thuế làm đại diện để tổ chức hướngdẫn, điều hành, giám sát việc thực thi pháp luật về thuế đối với các DN nhằm độngviên nguồn thu vào Ngân sách Nhà nước (NSNN)

Chủ thể quản lý thuế là Nhà nước mà trực tiếp là Hệ thống các cơ quan thuếcác cấp; Đối tượng bị quản lý là các pháp nhân và thể nhân có nghĩa vụ về thuế;Mục đích quản lý là để ĐTNT và các đối tượng có liên quan phải thực hiện tốtnghĩa vụ luật định về thuế của mình; Phương tiện quản lý thuế là sử dụng luật địnhcủa thuế, như: Các qui định về đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế,thanh tra thuế với bộ máy, đội ngũ cán bộ, cơ sở chất cần thiết để quản lý; Chứcnăng chủ yếu của quản lý là kiểm soát sự tuân thủ và áp dụng các khoản phạt theoLuật thuế để răn đe những ĐTNT vi phạm

1.2.2.1 Chiến lược và chính sách quản lý thu thuế

Xây dựng chiến lược và chính sách quản lý thu thuế nhằm xác định nhữngđịnh hướng cơ bản cho việc thực hiện các chức năng khác của quản lý thu thuế.Chiến lược quản lý thu thuế bao gồm:

- Các mục tiêu tổng thể cần đạt được đối với quản lý thu thuế TNDN

- Các phương thức tổng thể để thực hiện mục tiêu đó là các cơ chế và giải pháp

để thực hiện mục tiêu chiến lược Các giải pháp thuộc chức năng quản lý thu thuế

đó là các Chính sách quản lý thu thuế

Để thực hiện mục tiêu quản lý thu thuế là là sự tuân thủ cao nhất của các DN,

cơ quan quản lý thuế thực hiện phương thức quản lý thuế theo hệ thống tự khai - tựnộp (TK - TN) và tự chịu trách nhiệm SAS

(self-assessment system)

Trang 23

Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tự đánh giá và kê khai khoản thuế phải nộp vàocác bản kê khai thuế trên cơ sở các kết quả kinh doanh trong kỳ theo nghĩa vụ vàquy định của pháp luật và tự thực hiện nộp số thuế đã kê khai vào NSNN

1.2.2.2 Lập dự toán thu thuế đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Để thực hiện quản lý và thu thuế TNDN trên địa bàn, cơ quan quản lý thuếphải thực hiện các công việc sau:

- Phân tích khả năng nguồn lực có thể huy động cho hoạt động quản lý thu thuế

- Phân tích biến động kinh tế xã hội, sự thay đổi các chính sách thuế, tình hìnhhoạt động trên thực tế của các DNV&N tại địa phương

- Xác định khả năng thu thực tế của năm Ngân sách và những năm tiếp theo

- Phân tích hành vi tuân thủ thuế của các DNV&N, trong những năm qua

1.2.2.3 Tuyên truyền, khuyến khích và dịch vụ hỗ trợ DNV&N.

Công tác tuyên truyền chính sách thuế đối với các pháp nhân, thể nhân trên địabàn về Chính sách thuế, nhằm đạt các mục tiêu sau: Giảm chi phí quản lý hànhchính thuế như các chi phí thanh tra, cưỡng chế thuế; Tác động vào những hành vitâm lý xã hội của DN, nâng cao trách nhiệm và nghĩa vụ của các thành viên xã hộiđối với đất nước thông qua việc thực hiện Chính sách thuế

Hình thức tuyên truyền và khuyến khích:

- Đánh giá cao những DN làm đúng nghĩa vụ qua đó nâng cao tinh thần thuế

và khuyến khích sự tuân thủ Chính sách thuế của các DN khác, như: Tổ chức khenthưởng các DN thực hiện tốt Chính sách thuế; Hình thức thư cám ơn của cơ quanthuế và của bản thân nhân viên thuế về sự hợp tác của DN; Liên hệ với DN để biếtnhu cầu của họ và xem họ có cần sự hỗ trợ nào khác không

- Sử dụng phần thưởng cho việc tường trình các giao dịch bằng tiền mặt Mụctiêu là, tăng khả năng quan sát được của các giao dịch tiền mặt bằng cách thúc đẩy

sự sẵn có của hồ sơ giao dịch của DN Đồng thời, khuyến khích các DN tuân thủthuế dựa trên các tiêu chí đăng ký thuế, đệ trình các bản kê khai thuế, lưu giữ cácthông tin chính xác trong các tài liệu thuế, thanh toán nợ thuế

- Phát triển các chương trình tuyên truyền phổ biến qua các phương tiện thông tinđại chúng để giúp ĐTNT hiểu các nghĩa vụ và quyền lợi của họ Thu thập các thông tinphản hồi trực tiếp kịp thời từ các DN, làm cơ sở cho các hoạt động tác nghiệp

Dịch vụ hỗ trợ và tư vấn:

Trang 24

Dịch vụ hỗ trợ tư vấn là các dịch vụ thông tin mà cơ quan thuế cung cấp cho

DN để họ có thể hoàn thành nghĩa vụ thuế Mục tiêu của dịch vụ hỗ trợ và tư vấn:Tạo điều kiện cho các DN nhận thức đầy đủ về nghĩa vụ thuế, đảm bảo cho họ cónhững kiến thức cần thiết để tuân thủ thuế; Đảm bảo DN sẽ được đối xử công bằng

và tôn trọng trong quá trình tuân thủ thuế, tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa cơ quanthuế và DN; Giảm thiểu các chi phí không cần thiết do thiếu thông tin về hệ thốngthuế và quá trình tuân thủ; Giảm sai lỗi của các bản khai thuế, hạn chế những sựkhông tuân thủ không dự định, giúp cơ quan thuế tập trung vào các hình thức viphạm thuế khác và giảm nhẹ công việc của các chức năng quản lý thu thuế khác

Nội dung hỗ trợ và tư vấn:

- Hỗ trợ và tư vấn hoàn thành các thủ tục đăng ký kê khai thuế Mỗi DN phảihoàn thành nhiều thủ tục, gồm: Hoàn thành mẫu đăng ký kinh doanh, giấy phépkinh doanh, các hoạt động bảo hiểm và tài chính khác Trách nhiệm về tuân thủthuế bao gồm: Đăng ký mã số thuế; Nộp bản kê khai thuế; Xây dựng hệ thống kếtoán Trách nhiệm về thuế liên quan đến nhiều sắc thuế, như: Thuế môn bài, thuếTNDN, thuế VAT

- Cung cấp đầy đủ các thông tin về luật thuế có liên quan đến nghĩa vụ thuế,thông tin về các văn bản hướng dẫn thi hành luật thuế và những thông tin cần thiết

về quy trình tuân thủ thuế

- Các yêu cầu về lưu giữ sổ sách kế toán và lập các báo cáo tài chính: Đây làmột trong những yêu cầu cần thiết để đáp ứng những nghĩa vụ thuế Cơ quan thuếcần thực hiện các giải pháp cải thiện chất lượng kế toán DN Các giải pháp này bắtđầu từ giáo dục để tìm kiếm việc cải thiện những hoạt động sản xuất – kinh doanh

và sau đó phát triển sự tuân thủ bằng việc giáo dục, đào tạo thực tế, kinh nghiệm lưugiữ sổ sách đầy đủ và toàn diện hơn

- Các thủ tục để quyết toán thuế, hoàn thuế và các thắc mắc khác của DN trongquá trình tuân thủ

Hình thức hỗ trợ và tư vấn:

- Tư vấn trực tiếp: Tư vấn trực tiếp là việc cán bộ thuế trực tiếp gặp với ĐTNT

nhằm cung cấp những thông tin tư vấn về thuế và cách tổ chức kinh doanh sẽ manglại lợi ích cho cả cơ quan thuế và ĐTNT Tư vấn trực tiếp, gồm:

Trang 25

+ Các nhà tư vấn sẽ hỗ trợ tại trụ sở DN hay tại cơ quan thuế Nhà tư vấn này

có khả năng cho những lời khuyên đối với việc đăng ký, lưu giữ số liệu và nhữngyêu cầu kê khai bản kê khai thuế

+Tư vấn theo nhóm đối tượng: Là sự hướng dẫn giải thích cho một nhóm đốitượng có nhu cầu hỗ trợ giống nhau Hình thức này, có hiệu quả trong tư vấn nhữngvấn đề chung chung Vì vậy, thường thích hợp trong tư vấn về chính sách thuế mớihay hướng dẫn cho DN mới thành lập

+ Tổ chức hội thảo các DN mới thành lập

- Hỗ trợ và tư vấn gián tiếp: (Thông qua các công cụ và phương tiện tư vấn)

+ Phát triển mạng thông tin thuế bao gồm nhiều thông tin cho các DN nhỏ + Tư vấn qua thư điện tử: Hình thức này, có ưu điểm chi phí giao dịch thấp và

có thể thoả mãn các nhu cầu tư vấn rất cụ thể của từng DN

+ Tư vấn và hỗ trợ qua dịch vụ điện thoại

+ Xuất bản ấn phẩm tư vấn miễn phí…

1.2.2.4 Quản lý đăng ký, kê khai và nộp thuế

- Hoạt động đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho DNV&N, gồm: Việc nhận và

xử lý hồ sơ đăng ký thuế, cấp mã số thuế cho các DN mới thành lập

- Quản lý mã số thay đổi của DN: Đây là hoạt động xử lý thông tin thay đổicủa DN trong quá trình hoạt động SX - KD, như: Thay đổi địa điểm kinh doanh;Thay đổi loại hình DN; Thay đổi tổ chức DN; Thay đổi ngành nghề kinh doanh

- Nhận và kiểm tra các bản khai thuế, chứng từ nộp thuế: Cơ quan thuế nhận tờkhai và chứng từ của DN và xử lý thông tin trên tờ khai và chứng từ nộp thuế; Kiểmtra tính đầy đủ và chính xác của các thông tin do DN ghi trên các tờ khai, lưu trữthông tin và cung cấp thông tin cho quản lý thu thuế

- Theo dõi đôn đốc DN kê khai và nộp thuế tự nguyện, đầy đủ, kịp thời theoquy định của luật thuế Đây chính là công cụ hỗ trợ và nhắc nhở, gồm: Đôn đốctrước, trong và sau kê khai

- Các hoạt động điều chỉnh nhằm đảm bảo sự tuân thủ kê khai và kế toán thuế:

Cơ quan thuế điều chỉnh tờ khai của DN cho phù hợp với thực tế và đảm bảo thựchiện chính xác các nguyên tắc kế toán thuế nhằm tính đúng nghĩa vụ thuế của DN

- Phát hiện những đối tượng tiềm năng không đăng ký thuế, không kê khai,không đăng ký thuế thay đổi và xác định xử lý vi phạm về đăng ký thuế

Trang 26

- Xử lý vi phạm về nộp thuế: Cơ quan thuế tính tiền lãi, tiền phạt đối với cáckhoản thuế quá hạn và nợ đọng đồng thời tính lãi đối với các khoản phải trả chậmcủa cơ quan thuế cho ĐTNT

- Xử lý kế toán thuế và kê khai thuế: Cơ quan thuế xác định hành vi, mức độ viphạm của ĐTNT về kê khai thuế và xác định mức độ xử phạt

- Xử lý hoàn thuế là hoạt động nhằm thực hiện hoàn thuế cho DN, gồm: Xácđịnh trường hợp được hoàn thuế; Xác định cách thức xử lý và hình thức hoàn thuế;Xác định số tiền thuế được hoàn và các thủ tục hoàn thuế

1.2.2.5 Kiểm tra thuế và thanh tra thuế.

Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế tại các DNV&N, nhằm: Phát hiện để từ đó

có biện pháp xử lý kịp thời các DN vi phạm luật thuế, tạo ra sự công bằng trongtuân thủ nghĩa vụ thuế và công bằng về lợi thế so sánh về chi phí của các DN trênthị trường; Phát hiện ra những nội dung không phù hợp trong những văn bản phápquy về quản lý thu thuế đối với thực tiễn SX - KD của DN và thực tiễn của đời sốngkinh tế - xã hội, từ đó có những giải pháp điều chỉnh và hoàn thiện; Hiểu những yếu

tố tác động lên sự tuân thủ nhằm dự báo các hành vi tuân thủ thuế của các DN;Hoàn thiện và đổi mới quan điểm và giải pháp thúc đẩy sự tuân thủ thuế một cách

tự nguyện thông qua việc nâng cao nhận thức của DN về ý thức chấp hành các luậtthuế, ý thức xây dựng văn hoá tuân thủ thuế

Các hình thức thanh tra, kiểm tra thuế đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Theo nội dung, gồm: Thanh tra việc chấp hành những quy định về đăng kýthuế, kê khai nộp thuế; Thanh tra việc chấp hành chế độ thống kê, kế toán, hoá đơn

và chứng từ; Thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước

- Theo phạm vi, gồm: Thanh tra toàn diện; Thanh tra có trọng điểm

- Theo thời gian tiến hành, gồm: Thanh tra thường xuyên; Thanh tra đột xuất

- Theo địa điểm, gồm: Thanh tra tại chỗ; Thanh tra từ xa

Phương pháp lựa chọn Doanh nghiệp vừa và nhỏ để thanh tra

Hoạt động thanh tra thuế dựa trên nguyên tắc lựa chọn nội sinh Phương phápnày được coi là hiệu lực và hiệu quả nhằm tăng cường sự tuân thủ của DN hơn là sửdụng nguyên tắc ngẫu nhiên Xác suất thanh tra thuế đối với mỗi DN là không cốđịnh, trở thành biến nội sinh và phụ thuộc vào các biến hành vi của DN Việc thanhtra dựa trên nguyên tắc lựa chọn nội sinh cho phép cơ quan thuế có thể đạt được sựtuân thủ cao hơn

Trang 27

1.2.2.6 Thu nợ, cưỡng chế và hình phạt về thuế

Hoạt động thu nợ, cưỡng chế và hình phạt về thuế, nhằm mục đích: Xây dựngmối quan hệ tin tưởng của DNV&N đối với cơ quan thuế; Tăng cường sự tuân thủcủa DN thông qua tác động kinh tế và tác động tâm lý; Đảm bảo sự công bằng trongtuân thủ nghĩa vụ thuế

Các hành vi không tuân thủ thuế của Doanh nghiệp vừa và nhỏ: DN phải đăng ký

thuế nhưng không đăng ký thuế; Không nộp tờ khai hoặc nộp không đúng hạn định; Cốtình kê khai thuế sai thấp hơn mức phải nộp theo luật định; Không nộp thuế hoặc nộpkhông đúng hạn định; Thay đổi địa điểm hoạt động, bỏ trốn, mất tích

Các hình thức cưỡng chế thu nợ thuế và hình phạt thuế:

- Đào tạo bắt buộc, những đối tượng vi phạm lỗi nhẹ có thể được yêu cầu thamgia các hội thảo và đào tạo về sự tuân thủ thuế do cơ quan thuế hoặc những tổ chứclàm dịch vụ cung cấp Tăng cường các yêu cầu kê khai các giao dịch tài chính.ĐTNT luôn có thể có cơ hội sử dụng tiền mặt và các công nghệ thanh toán mới đểtránh yêu cầu kê khai Các yêu cầu kê khai này có giá trị rất lớn trong việc chống lạitrốn thuế và việc hợp thức hoá các lợi nhuận bất hợp pháp trong nền kinh tế

- Phạt tiền, phạt cảnh cáo đối với những DNV&N vi phạm thủ tục thuế; Biệnpháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản tiền gửi của DN; Cưỡng chế kê biên và bánđấu giá tài sản DN; Cưỡng chế thu tiền, tài sản của DN bị cưỡng chế do tổ chức vàcác các nhân khác nắm giữ; Cưỡng chế thu hồi mã số thuế, đình chỉ sử dụng hoáđơn, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạtđộng; Truy tố trước toà

- Lưu giữ các hồ sơ tài liệu theo quy định Đây là giải pháp cưỡng chế yêu cầu

kê khai nặng hơn khi DN bỏ sót đáng kể những khoản thu nhập tiền mặt bị pháthiện trong quá trình thanh tra Hoặc cơ quan thuế có thể yêu cầu thêm thông tin từnhững DN mà bản kê khai có vẻ bất thường sau khi so sánh với loại hình và quy môcủa các DN tương tự hoặc của các DN bị phát hiện không tuân thủ thuế Chi phítuân thủ thuế tăng thêm sẽ ngăn chặn sự trốn thuế

1.2.2.7 Xử lý khiếu nại và tố cáo các vấn đề về thuế

Xử lý khiếu nại và tố cáo là những hoạt động của cơ quan thuế nhằm đảm bảodịch vụ khách hàng, nhằm thoả mãn nhu cầu của DN Các hoạt động này, gồm: Giảiquyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Nhận các đơn từ, phân tích hồ sơ và kết quả xử

Trang 28

lý có liên quan đến khiếu nại, thu thập bằng chứng, tổ chức thẩm tra, phúc tra và xử

lý kết quả khiếu nại; Điều tra, khởi tố doanh nghiệp

1.3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.3.1 Sự đa dạng các loại hình Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Luật doanh nghiệp (1999) có hiệu lực đã tạo điều kiện thuận lợi cho các DN rađời Các DNV&N phát triển với tốc độ rất nhanh, số lượng ngày càng nhiều Hoạtđộng của các DNV&N dưới nhiều loại hình khác nhau với các ngành nghề, lĩnh vựchoạt động đa dạng, phong phú, như: Xây dựng cơ bản, kinh doanh dịch vụ, chế biếnlâm sản, kinh doanh xăng dầu vận tải Mỗi một lĩnh vực kinh doanh lại có đặc thùriêng, đồng thời có nhiều phương thức khác nhau để trốn lậu thuế nên cơ quan thuế

sẽ rất khó kiểm soát được Do vậy, đòi hỏi cơ quan thuế cần phải bố trí các nguồnlực (nhân lực, nguồn lực tài chính, cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin…), nhằm theosát thực tiễn thì mới có thể phát hiện và ngăn chặn những hành vi trốn lậu thuế

1.3.2 Hiểu biết pháp luật của cán bộ quản lý Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trình độ hiểu biết pháp luật của các nhà quản lý DNV&N còn hạn chế nhấtđịnh Đội ngũ cán bộ quản lý DN nhìn chung chưa được đào tạo cơ bản, còn thiếukiến thức cơ bản về kinh doanh, về pháp luật Nhiều Doanh nghiệp chưa hiểu rõ vềpháp luật thuế, chế độ kế toán nên làm sai tờ khai, xác định sai số thuế phải nộphoặc làm sai báo cáo quyết toán thuế… Điều này, gây không ít khó khăn cho côngtác quản lý thu thuế Để DN thực hiện đúng quy trình thu thuế thì cán bộ quản lýthuế phải mất rất nhiều thời gian hướng dẫn làm lại, gây ảnh hưởng đến tiến độ thuthuế của cơ quan thuế

1.3.3 Năng lực chuyên môn, trình độ quản lý của cán bộ thuế.

Đối với cơ quan quản lý thuế, đội ngũ cán bộ thuế là nhân tố quan trọng đểthực hiện tốt công tác quản lý thu thuế Cán bộ thuế có trình độ chuyên môn cao,kết hợp kinh nghiệm, kỹ năng thực hiện công việc sẽ làm cho các DN thực hiệnđúng, đủ các nghĩa vụ nộp thuế của mình Từ đó, công tác quản lý và thu thuế đượcthực hiện thuận lợi, đạt hiệu quả cao Đội ngũ cán bộ thuế có kiến thức sâu rộng vềcông tác thuế, trong công việc quản lý thuế sẽ rất nhạy bén, nhanh chóng phát hiệnnhững trường hợp gian lận thuế và có những biện pháp ngăn chặn kịp thời tránh thấtthu Ngân sách cho Nhà nước

1.3.4 Tinh thần trách nhiệm công việc của một số cán bộ thuế.

Trang 29

Trong giai đoạn trước, cách thức quản lý thuế là cơ quan quản lý thuế phâncho mỗi một cán bộ thuế quản lý, phụ trách một số DN Cán bộ thuế này chịu tráchnhiệm hướng dẫn, đôn đốc các DN kê khai và quản lý quyết toán thuế Hàng tháng,cán bộ quản lý đến đối chiếu và xác nhận vào tờ khai nộp thuế của DN Cách quản

lý này đã tạo kẽ hở cho các DN thông đồng cấu kết với cán bộ thuế trực tiếp quản lýdoanh nghiệp mình để trốn thuế, gây thất thu cho Nhà nước

Hiện nay, công tác quản lý thuế đã ngày càng hoàn thiện, phù hợp tình hìnhphát triển của đất nước Tuy vậy, cũng không thể xem nhẹ tinh thần trách nhiệm củacán bộ thuế Một cán bộ thuế được đào tạo chuyên sâu về chuyên môn cần phải cócái “ tâm” của người quản lý Đạo đức của người cán bộ trước hết thể hiện ở sự cần,kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư phục vụ nhân dân, không tư lợi riêng cho mình.Người cán bộ thuế có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc thì mới quản lý tốtcông tác thu thuế

1.3.5 Luật thuế và các văn bản dưới luật.

Việc sửa đổi và thay đổi thường xuyên của các Luật thuế, mang tính phức tạphoặc bất công bằng hoặc bất hợp lý là những thách thức lớn đối với công tác quản

lý thu thuế, gây ra những chống đối và sai lỗi trong kê khai thuế là điều kiện chocác DN tránh thuế và trốn thuế Cơ quan thuế thường xuyên phải giải quyết nhữngvấn đề phát sinh của Luật thuế phức tạp Các kẽ hở của các Luật thuế sẽ tạo ra sựtrục lợi của các DN gây ra sự thất thu cho NSNN, gây cho cơ quan thuế gặp nhiềukhó khăn trong công tác quản lý thuế

Có rất nhiều nhân tố khác nhau tác động đến công tác quản lý thu thuế TNDNđối với DNV&N Trên đây chỉ là một số nhân tố tác động trực tiếp đến quá trìnhquản lý thu thuế, mà cơ quan thuế cần phải xem xét để đưa ra các giải pháp khắcphục nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế

1.4 HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ VÀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DNV&N.

1.4.1 Khái niệm hiệu quả quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Quản lý thuế là nội dung quan trọng trong thực hiện Chính sách thuế TheoLuật quản lý thuế ở Việt Nam, “Quản lý thu thuế là quá trình thực thi các chức năngquản lý từ quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; quản lý hoàn

Trang 30

thuế, miễn thuế, giảm thuế; Quản lý xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; Quản lý thông tin vềngười nộp thuế; Kiểm tra, thanh tra thuế; Cưỡng chế thi hành các quyết định hànhchính thuế; Xử lý vi phạm pháp luật thuế và giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế” Quản lý thu thuế là một quá trình tổ chức thực thi chính sách thuế, thông quaquá trình tác động của các cơ quan thuế lên các tổ chức và công dân nhằm đảm bảo

và tăng cường sự tuân thủ nghĩa vụ thuế một cách đầy đủ, tự nguyện và đúng thời giantrong điều kiện môi trường quản lý thu thuế luôn biến động Quá trình tác động của cơquan thuế lên ĐTNT là quá trình thực thi các chức năng của quản lý thu thuế

Hiệu quả quản lý thuế có được diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, nhưngthông qua các phân tích nêu trên, theo tác giả Luận văn này, hiệu quả quản lý đượchiểu theo nội dung sau:

Hiệu quả quản lý thuế là tập hợp các tiêu chí chỉ rõ sự gia tăng các chủ thể tuân thủ tốt chính sách thuế, với tổng số thuế thu được theo kế hoạch và với các đối tượng vi phạm chính sách thuế thấp nhất.

Như vậy, hiệu quả quản lý thuế là một phạm trù kinh tế - xã hội, được xem xéttrên nhiều phương diện khác nhau, như: Các chủ thể chấp hành chính sách thuế; Sốlượng thuế thu được; Số đối tác vi phạm chính sách thuế Kết quả cuối cùng củacác tiêu chí này chính là thể hiện năng lực bộ máy quản lý thuế Đồng thời, thôngqua đó sẽ chứng minh được sự phù hợp, hay không phù hợp của Chính sách thuếhiện hành

1.4.2 Các tiêu chí xác định hiệu quả quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các tiêu chí xác định hiệu quả quản lý thuế TNDN gắn liền với đặc điểm của

cơ chế “tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm”

1.4.2.1 Nhóm tiêu chí xác định hiệu quả về: Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế.

Hiệu quả của công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế (NNT) được đánhgiá trên các tiêu chí sau:

- Việc thực hiện công tác tuyên truyền về thuế qua các phương tiện thông tin đạichúng hàng năm, được thể hiện qua các bài viết, tiểu phẩm do cơ quan thuế trực tiếpthực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan truyền thông thực hiện đã đăng trên cácphương tiện thông tin đại chúng, như: Báo, đài, truyền hình, trang thông tin điện tử…

Trang 31

- Khối lượng công việc giải đáp vướng mắc của NNT trực tiếp tại cơ quan thuế

mà một cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ đã thực hiện

- Khối lượng công việc giải đáp vướng mắc của NNT qua điện thoại mà cán bộcủa bộ phận tuyên truyền hỗ trợ NNT thực hiện

- Chất lượng (tính đúng hạn) trong việc trả lời bằng văn bản của cơ quan thuế

- Mức độ hỗ trợ NNT thông qua hình thức đối thoại, tập huấn của cơ quan thuế

- Mức độ hỗ trợ NNT thông qua hình thức đối thoại, tập huấn của cơ quan thuế

- Sự hài lòng của NNT đối với công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT

1.4.2.2 Nhóm tiêu chí xác định hiệu quả về: Công tác kê khai thuế thuế.

Hiệu quả công tác kê khai thuế thuế chính là hệ quả của công tác tuyên truyền

hỗ trợ NNT Thể hiện ở chất lượng hồ sơ khai thuế gửi đến cơ quan thuế, chất lượng

hồ sơ khai thuế gửi đến cơ quan thuế tốt thì khối lượng công việc của cán bộ làmcông tác kê khai và kế toán giảm, chất lượng hồ sơ khai thuế gửi đến cơ quan thuếkhông tốt thì khối lượng công việc của cán bộ làm công tác kê khai và kế toán tăng.Hiệu quả công tác kê khai thuế được đánh giá trên các tiêu chí sau:

- Mức độ, khối lượng công việc của cán bộ bộ phận kê khai và kế toán thuế.Chỉ tiêu: Số tờ khai thuế bình quân trên một cán bộ kê khai và kế toán thuế

- Số tờ khai thuế nộp đúng hạn trên số tờ khai đã nộp

- Số tờ khai thuế đã nộp trên số tờ khai thuế phải nộp

- Số tờ khai không có lỗi số học trên số tờ khai thuế đã nộp

1.4.2.3 Nhóm tiêu chí xác định hiệu quả về: Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.

- Tỷ lệ tiền nợ thuế với số thực hiện thu của Ngành thuế: Nhằm đánh giá hiệuquả công tác quản lý thu nợ thuế, ý thức tuân thủ của NNT trong việc thực hiệnnghĩa vụ thuế và việc thực hiện mục tiêu chiến lược công tác quản lý nợ và cưỡngchế thuế

- Tỷ lệ số tiền nợ thuế của năm trước thu được trong năm nay so với số nợ cókhả năng thu tại thời điểm 31/12 năm trước: Nhằm đánh giá hiệu quả công tác theodõi, đôn đốc việc thu các khoản nợ thuế có khả năng thu nhưng chưa thu được từnăm trước, kết quả việc thực hiện mục tiêu chiến lược công tác quản lý nợ thuế

Trang 32

- Tỷ lệ tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh: Nhằm đánh giá việc thựchiện mục tiêu chiến lược công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, kết hợp đánhgiá tính kịp thời, tính chính xác trong việc quản lý, theo dõi nợ thuế của NNT.

- Tỷ lệ số hồ sơ gia hạn nộp thuế được giải quyết đúng hạn: Nhằm đánh giáviệc thực hiện mục tiêu chiến lược công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, tínhkịp thời trong trong công tác giải quyết hồ sơ gia hạn nộp thuế của cơ quan thuế

1.4.2.4 Nhóm tiêu chí xác định hiệu quả về: Thanh tra, kiểm tra

Bao gồm 9 chỉ tiêu:

- Tỷ lệ (%) DN đã thanh tra = Số DN đã thanh tra trong năm/ Số DN đang hoạtđộng

- Tỷ lệ (%) DN đã kiểm tra = Số DN đã kiểm tra trong năm/ Số DN đang hoạt động

- Tỷ lệ (%) DN thanh tra phát hiện có sai phạm = Số DN thanh tra phát hiện cósai phạm/ số DN đã thanh tra trong năm

- Tỷ lệ (%) DN kiểm tra phát hiện có sai phạm = Số DN kiểm tra phát hiện cósai phạm/ số DN đã kiểm tra trong năm

- Số thuế truy thu bình quân 1 cuộc thanh tra = Tổng số thuế truy thu sau thanhtra/ số DN đã thanh tra trong năm

- Số thuế truy thu bình quân 1 cuộc kiểm tra = Tổng số thuế truy thu sau kiểmtra/ số DN đã kiểm tra trong năm

- Số DN đã thanh tra, kiểm tra trên số cán bộ của bộ phận thanh tra, kiểm tra =

Số DN đã thanh tra kiểm tra/ số cán bộ của bộ phận thanh tra, kiểm tra

- Tỷ lệ (%) số thuế truy thu sau thanh tra, kiểm tra trên tổng thu nội địa doNgành thuế quản lý = Tổng số thuế truy thu sau thanh tra, kiểm tra/ tổng số thu nộiđịa do Ngành thuế quản lý

- Sự hài lòng của NNT đối với công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế(thông qua điều tra xã hội học)

1.4.2.5 Nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thuế TNDN.

a/ Tốc độ tăng trưởng Doanh nghiệp vừa và nhỏ, kê khai thuế trên địa bàn.

Tốc độ tăng trưởng số

DNV&N kê khai thuế =

DNV&N kê khai - DN&VN kê khai thuế năm “n” thuế năm “n-1” x 100

DNV&N kê khai thuế năm “n-1”

Trang 33

b/ Tỷ lệ Doanh nghiệp vừa và nhỏ chấp hành tốt Chính sách thuế.

Tỷ lệ DNV&N chấp

hành tốt chính sách thuế =

Số DNV&N chấp hành CS thuế

x 100 Tổng DNV&N đăng ký thuế

c/ Tỷ lệ Doanh nghiệp vừa và nhỏ bị cưỡng chế thuế.

Tỷ lệ DNV&N bị

cưỡng chế thuế =

Số DNV&N bị cưỡng chế thuế

x 100 Tổng số DNV&N nộp thuế trên địa bàn

d/ Tốc độ tăng trưởng thu Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với DNV&N.

Tốc độ tăng trưởng

thu thuế TNDN =

Tổng số thuế TNDN - Tổng số thuế TNDN thu năm “n” thu năm “n-1”

x 100 Tổng số thuế thu năm “n-1”

e/ Tỷ lệ nợ Thuế thu nhập doanh nghiệp bị thất thu đối với DNV&N.

Tỷ lệ nợ thuế

TNDN bị thất thu =

Tổng số nợ thuế TNDN bị thất thu

x 100 Tổng số nợ thuế TNDN

1.4.3 Ý nghĩa và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có một Nhà nước được tổ chức khoa học có

đủ năng lực quản lý mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, nhất là năng lực tổ chứcquản lý kinh tế, mà một trong những công cụ hữu hiệu và sắc bén đó là thuế Hiệuquả quản lý Nhà nước về thu Ngân sách thể hiện qua việc tập trung nguồn lực vậtchất, quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế giúp cho Nhà nước quản lý và kiểm soát cóhiệu quả các hoạt động kinh tế - xã hội, thực hiện được các mục tiêu đã đề ra

Một quốc gia giàu mạnh phải có nguồn tài chính lành mạnh Sự tồn tại và pháttriển của Thuế là một tất yếu khách quan, gắn liền với sự tồn tại và phát triển củaNhà nước Thuế là một trong những yếu tố cấu thành hệ thống tài chính Trong tìnhhình kinh tế hiện nay, nguồn thu từ viện trợ nước ngoài đã giảm nhiều, kinh tế đốingoại chuyển thành quan hệ có vay, có trả Thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng

là một trong những chính sách kinh tế - xã hội hết sức quan trọng của Nhà nước làcông cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể trong nền kinh tế là công cụ góp phầngiảm bội chi Ngân sách, giảm lạm phát, từng bước góp phần ổn định kinh tế - xãhội Thuế TNDN góp phần tạo môi trường bình đẳng giữa các chủ thể kinh tế, tạo

Trang 34

nguồn tài chính quan trọng nhất để Chính Phủ giải quyết các vấn đề kinh tế xã hộicủa đất nước, góp phần vào tích luỹ Ngân sách và đảm bảo công bằng xã hội

Thực tế cho thấy, các DN nói chung là đối tượng thực hiện tương đối tốt nghĩa vụvới NSNN, như: Thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán, đăng ký kê khai, chấp hànhkhá tốt pháp luật về thuế Bên cạnh đó, vẫn còn nhiều tồn tại cần phải khắc phục đểnâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế và quản lý Nhà nước đối với các DN.Liên quan đến lợi ích của Doanh nghiệp, khi tính toán khi nộp thuế các DNnếu không phải nộp thuế hoặc nộp thuế ít thì tỷ lệ để lại được dùng vào mở rộng SX

- KD, lợi nhuận để lại nhiều hơn Cho nên, DN tìm cách nộp thuế càng ít càng tốt.Những vi phạm về thuế vẫn cứ tiếp diễn dưới các hình thức, như: Tìm kẻ hở láchluật để tránh thuế, tăng chi phí để giảm thu nhập chịu thuế Một số DN còn trốnthuế bằng cách: Hạch toán sai chi phí, doanh thu Ngoài ra, các DN còn một số viphạm về việc đăng ký, kê khai, quyết toán thuế, dây dưa nộp thuế, nợ đọng thuế ,gây khó khăn phức tạp trong quá trình quản lý thu thuế và ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động của cơ quan thuế, đòi hỏi phải tăng cường hơn nữa sự quản lý của cơquan thuế

Nguyên nhân của những tồn tại trên là: Do cơ chế chính sách thuế vẫn cònnhiều hạn chế chưa quy định chi tiết, cụ thể: Giữa các luật có khi không đồng bộgây khó khăn cho công tác thực hiện; Công tác quản lý thuế vẫn còn nhiều mặt yếukém, đội ngũ cán bộ thuế vẫn có những cán bộ chưa thực sự nắm chắc chuyên mônnghiệp vụ, còn thụ động, thiếu kiên quyết, lúng túng, chưa có biện pháp cứng rắntrong quá trình xử lý các trường hợp vi phạm Mặt khác, nhiều DN chưa thực sự amhiểu chính sách thuế, thậm chí còn có DN không tuân thủ các quy định về pháp luậtthuế để trốn thuế, gian lận thuế

Từ ý nghĩa và tình hình thực tế thực hiện Luật thuế của các DN, cho thấy việctăng cường nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN đối với các DNV&N là rất cầnthiết đòi hỏi phải có nhiều giải pháp đồng bộ góp phần chống thất thu, tăng thu Ngânsách, hạn chế sự vi phạm của các DN, đồng thời giúp Nhà nước quản lý và điều tiết các

DN nói riêng và nền kinh tế nói chung đúng định hướng xã hội chủ nghĩa

1.5 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Trang 35

1.5.1 Kinh nghiệm của một số nước về quản lý Thuế TNDN đối với DNV&N.

1.5.1.1 Quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với DNV&N ở Trung Quốc

Trong quản lý thu thuế nói chung và thuế TNDN đối với DNV&N nói riêng,Trung Quốc lấy ĐTNT là trung tâm và tất cả cán bộ thuế đều phục vụ ĐTNT Cơquan thuế đã chuyển cách quản lý thuế từ phương thức “tập trung chủ yếu vào thuthuế” sang “tập trung chủ yếu vào dịch vụ” Dịch vụ mà cơ quan thuế cung cấp cho

DN nằm ở tất cả các khâu từ khâu trước khi nộp thuế đến khâu nộp thuế cho đếnkhâu sau nộp thuế Đối với khâu trước nộp thuế, các dịch vụ tập trung cung cấpthông tin và hướng dẫn cho DN Khâu nộp thuế, cơ quan thuế tạo mọi điều kiện cho

DN nộp thuế nhanh chóng thuận tiện Các dịch vụ sau nộp thuế cung cấp các kênhthông tin cho DN có thể theo dõi, khiếu nại hoặc hoàn trả, bồi thường các khoản chiphí nhanh nhất và thuận lợi Để đảm bảo thông tin cho DN ở tất cả các khâu trên, cơquan thuế cung cấp: Dịch vụ tư vấn, dịch vụ thuế; Dịch vụ thông tin; Dịch vụ hỗ trợ

về thuế Cơ quan thuế đã đảm bảo những dịch vụ chuẩn hoá thông qua xây dựng cácđiều kiện cần thiết, như: Khảo sát đánh giá của DN; Đổi mới cơ cấu tổ chức hướngtới dịch vụ; Nâng cao năng lực của cán bộ thuế; Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các

bộ phận của cơ quan thuế; Xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng công việc

1.5.1.2 Quản lý thu Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với DNV&N ở Hàn Quốc

Cơ quan quản lý thuế áp dụng quản lý thuế TNDN đối với các DNV&N bằngcác dịch vụ bảo vệ quyền lợi của DN và dịch vụ hỗ trợ tư vấn thuế Dịch vụ bảo vệquyền lợi của DN là một chương trình mục tiêu của cơ quan thuế được tổ chứcthông qua một hệ thống tương đối độc lập với cơ quan thuế Người làm dịch vụ giảiquyết các vấn đề thuế như chính mình là NNT Dịch vụ này rất thuận lợi và có íchđối với DN không hiểu rõ luật thuế và không có đủ khả năng chi trả cho các dịch vụ

tư vấn thuế

Những người bảo vệ quyền lợi của DN được đề cử từ các Cục Thuế và Chi cụcThuế địa phương, họ có nhiệm vụ thực hiện dịch vụ này một cách độc lập và công

Trang 36

bằng Dịch vụ hỗ trợ và tư vấn thuế có hai hình thức là dịch vụ hỗ trợ thuế tại nhà

và trung tâm tư vấn thuế qua mạng viễn thông Thứ nhất, dịch vụ hỗ trợ thuế tại nhà

cho phép DN có thể xử lý các vấn đề về thuế tại cơ sở thông qua hầu hết các dịch vụ

được cung cấp qua mạng điện tử Thứ hai, xây dựng một trung tâm tư vấn thuế tập

trung qua mạng lưới viễn thông (nhận và trả lời qua e-mail trong vòng 48 giờ) chophép cung cấp nhiều hơn các dịch vụ tư vấn có hiệu quả, chuyên nghiệp và tập hợp

về một đầu mối các hoạt động tư vấn đang tồn tại độc lập tại các văn phòng trungương và các văn phòng Cục Thuế vùng và địa phương Quản lý thu thuế bằng cácdịch vụ nói trên của cơ quan thuế Hàn Quốc đã mang lại sự tin tưởng đối với các

DN, làm tăng tỷ lệ tuân thủ thuế tự nguyện

1.5.1.3 Quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với DNV&N ở Indonesia.

Từ năm 1984, cơ quan quản lý thuế Indonesia đã áp dụng nguyên tắc tự địnhthuế trong việc xây dựng các chính sách thuế đối với tất cả các DN Tổng cục Thuế

có nhiệm vụ quản lý thu thuế GTGT, TTDB, TNDN, TNCN, thuế nhà đất, thuếchuyển nhượng nhà đất và lệ phí chứng thư Cơ quan thuế mỗi cấp được tổ chứctheo chức năng, đồng thời có bộ phận quản lý DN lớn tại cấp Cục Thuế vùng và tạiTổng cục Thuế ở Trung ương Chính phủ Indonesia rất coi trọng cải cách hệ thốngthuế để tăng cường nguồn thu Ngân sách nhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước Thông thường, Chính phủ cải cách hệ thống thuế 5 năm một lần

1.5.2 Một số nhận xét và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.

Cơ chế tự khai, tự nộp (TK – TN) là cơ chế quản lý thu thuế nói chung và thuthuế TNDN nói riêng đối với DNV&N phổ biến hiện nay trên thế giới Thực hiệnquản lý thu thuế đối với DN theo phương thức TK - TN, cơ quan quản lý thuế ởnhiều quốc gia đã đổi mới các chính sách quản lý thu thuế, như: Hỗ trợ; Tư vấntuyên truyền và giáo dục; Thanh tra thuế; Cưỡng chế thuế Đồng thời, hoàn thiện cơcấu bộ máy quản lý thu thuế và hiện đại hoá quản lý thu thuế với sự hỗ trợ của côngnghệ thông tin (CNTT)

Trước sự phát triển nhanh chóng của ĐTNT cả về số lượng và sự phức tạp củacác loại hình kinh doanh do tác động của toàn cầu hoá và những thành tựu của côngnghệ thông tin, để tăng cường việc tuân thủ các Luật thuế và tăng thu NSNN, các

Trang 37

nước trên thế giới đều hướng tới việc áp dụng cơ chế quản lý thuế hiện đại và cóhiệu quả Một hệ thống quản lý thuế hiện đại phải đảm bảo được nguyên tắc quản lýthuế cơ bản, đồng thời cũng là mục tiêu cao nhất của Ngành thuế: Khuyến khích sựtuân thủ tự giác của ĐTNT; Tuân thủ tự giác đi liền với quản lý theo cơ chế tự khai,

tự nộp thuế

Tại một số nước tiên tiến, như: Nhật bản, Đan mạch, Thuỵ điển, cơ chế TK

-TN đã được áp dụng từ nhiều thập kỷ trước trên cơ sở ý thức tuân thủ tự giác củangười dân cao Các nước có nền kinh tế mới nổi ở khu vực ASIAN, như: Philipin,Inđônêxia, Thái lan, cơ chế TK - TN được áp dụng như một trọng tâm của quá trìnhcải cách quản lý thuế cùng với các dự án tin học hoá quản lý thuế và thành lập các

bộ phận quản lý ĐTNT lớn (Doanh nghiệp lớn)

Cơ chế TK - TN là một cơ chế quản lý thuế hiện đại đang được áp dụng kháphổ biến tại các nước trên thế giới Việc áp dụng cơ chế quản lý này sẽ giúp ngànhthuế giảm bớt chi phí quản lý, nâng cao tính hiệu quả của công tác quản lý thu thuế,

là cơ sở để thúc đẩy cải cách hành chính thuế và hiện đại hoá vì nó đòi hỏi các qui trìnhquản lý hiện đại với sự ứng dụng rộng rãi các thành tựu của công nghệ thông tin

Xu hướng cải cách quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN đối vớiDNV&N nói riêng, đó là: Nâng cao tính tự giác tuân thủ của ĐTNT thuế bằng cácbiện pháp tăng cường dịch vụ hỗ trợ đối ĐTNT; Tạo thuận lợi và giảm chi phí thựchiện nghĩa vụ thuế cho ĐTNT Công tác này được quan tâm và trở thành một ưutiên của cơ quan thuế, được thực hiện dưới nhiều hình thức Cùng với nó các biệnpháp thanh tra và chế tài xử lý được tăng cường để bảo đảm rằng các đối tượngkhông tuân thủ sẽ bị phát hiện và xử lý nghiêm theo qui định của pháp luật

Cùng với việc áp dung cơ chế TK - TN nhằm tăng cường tính tuân thủ tựnguyện của ĐTNT, cơ quan thuế các nước rất chú trọng đến việc quản lý các ĐTNTlớn (là Doanh nghiệp, Doanh nghiệp lớn) Một số Quốc gia, cơ quan thuế đã thànhlập bộ phận quản lý DN lớn tại Tổng cục Thuế hoặc Cục Thuế vùng nhằm mục đíchkiểm soát chặt chẽ các ĐTNT có số thu chiếm tỷ trọng lớn

Thực hiện các dịch vụ điện tử về Thuế nói chung và kê khai thuế qua mạnginternet được phát triển và ứng dụng nhiều trong những năm gần đây Đây là một

Trang 38

phương thức kê khai hiện đại, có nhiều ưu việt hơn so với các phương thức truyềnthống và phù hợp với xu thế phát triển chung của khoa học công nghệ, cũng như củacông tác quản lý Nhà nước của tất cả các quốc gia trên thế giới Các điều kiện cơ bảnthực hiện tốt cơ chế TK - TN và kê khai điện tử là: Một hệ thống chính sách rõ ràng,đơn giản, minh bạch, đầy đủ; Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại với việc ứng dụng tinhọc ở mức độ ngày càng cao trong quản lý thuế; Hệ thống thông tin trở thành công

cụ quan trọng trong cơ chế TK - TN; Đội ngũ cán bộ thuế phải được đào tạo để cótrình độ năng lực đáp ứng được yêu cầu

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ DOANH NGHIỆP VỪA & NHỎ VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA & NHỎ TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ GIANG (2010 - 2012)

2.1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HÀ GIANG.

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên.

Vị trí địa lý: Là tỉnh miền núi cao, nằm ở cực Bắc của tổ quốc, phía Bắc giáp

với tỉnh Vân Nam và Quảng Tây – Trung Quốc với đường biên giới dài trên 274km.Phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Đông giáp Cao Bằng, phía Tây giáp YênBái và Lào Cai Diện tích tự nhiên là 7.945,7955km2

Địa hình: Do cấu tạo địa hình phức tạp, thiên nhiên tạo ra và ưu đãi cho Hà

Giang một nguồn tiềm năng lớn về khí hậu, đất đai, tài nguyên, khoáng sản Từnhững đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, Hà Giang chia làm ba vùng vớinhững điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội khác biệt, mỗi vùng có tiềm năng và thếmạnh riêng, đó là:

- Vùng I: Là vùng cao núi đá phía Bắc gồm 4 huyện: Đồng Văn, Mèo Vạc,

Yên Minh và Quản Bạ Diện tích toàn vùng là 2.352,7 km2, dân số trên 20 vạnngười - chiếm xấp xỉ 34,3% dân số toàn tỉnh Điều kiện khí hậu rét đậm về mùađông, mát mẻ về mùa hè nên rất thích hợp với việc phát triển các loại cây ôn đới,như: Cây dược liệu thảo quả, đỗ trọng; Cây ăn quả, như: Mận, đào, lê, táo Cây lươngthực chính ở vùng này là cây ngô Chăn nuôi chủ yếu là bò, dê, ngựa và nuôi ong

Trang 39

- Vùng II: Là vùng cao núi đất phía Tây gồm: Các huyện Hoàng Su Phì và Xín

Mần Diện tích tự nhiên 1.211,3 km2, dân số chiếm 15,9% Điều kiện tự nhiên vùngnày thích hợp cho việc phát triển cây trẩu và cây thông lấy nhựa Cây lương thựcchính vùng này là lúa nước và ngô Chăn nuôi chủ yếu là trâu, ngựa, dê và các loạigia cầm.Vùng này là vùng đất của chè Shan tuyết và chủ nhân lâu đời của nó làngười Dao

- Vùng III: Là vùng núi thấp gồm các huyện: Bắc Quang, Vị Xuyên, Bắc Mê,

Quang Bình và thành phố Hà Giang là vùng trọng điểm kinh tế của Hà Giang Diệntích tự nhiên 4.320,3 km2, dân số chiếm 49,8% Điều kiện tự nhiên thích hợp vớicác loại cây nhiệt đới, thuận lợi cho việc phát triển nghề rừng, trồng các loại câynguyên liệu giấy như bồ đề, mỡ, thông và đây cũng là vùng tre, nứa, vầu, luồng lớnnhất trong tỉnh Và là vùng trồng các loại cây ăn quả có múi như cam, quýt, chanh

Khí hậu: Mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí

hậu lục đại Bắc á Trung Quốc, có 2 mùa rõ rệt, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều và mùađông lạnh, khô hạn Tuy nhiên, do địa hình chia cắt thành 3 vùng nên khí hậu HàGiang cũng hình thành 3 tiểu vùng khí hậu Vùng cao núi đá và vùng cao núi đấtmang nhiều sắc thái của khí hậu ôn đới

Tài nguyên thiên nhiên:

+ Tài nguyên đất: Trong 778.473 ha diện tích đất tự nhiên: Đất nông nghiệp

có 134.184 ha chiếm 17% diện tích tự nhiên; Đất lâm nghiệp có 334.100 ha chiếm 42,4%; Đất chưa sử dụng có 310.064 ha - chiếm 39,3%; Còn lại là đấtchuyên dùng và đất ở Kết quả điều tra thổ nhưỡng, toàn tỉnh có 9 nhóm đất chính,trong đó chủ yếu là nhóm đất xám, thích hợp để trồng các loại cây công nghiệp, câydược liệu và cây ăn quả

-+ Tài nguyên rừng: Hà Giang có diện tích rừng tương đối lớn, diện tích rừng

tự nhiên khoảng 262.957 ha, với nhiều sản vật quý hiếm: Động vật có các loài: Gấu,ngựa, sơn dương, voọc bạc má, gà lôi, đại bàng…; Các loại gỗ: Ngọc am, pơ mu, láthoa, lát chun, đinh, nghiến, trò chỉ, thông đá…; Các cây dược liệu như sa nhân, thảoquả, quế, huyền sâm, đỗ trọng… Rừng Hà Giang không những giữ vai trò bảo vệmôi trường sinh thái đầu nguồn mà còn cung cấp những nguyên vật liệu phục vụcho sản xuất công nghiệp, xây dựng, y tế và là những điểm du lịch sinh thái lýtưởng Nhiều khu rừng nguyên sinh chưa được khai thác, môi trường sinh thái trong

Trang 40

lành Các rừng đá trập trùng, nhiều đỉnh núi cao trên 2.000m, như: Pu Ta Kha, TâyCôn Lĩnh Nhiều hang động, như: Tùng Bá, Lùng Má, (huyện Vị Xuyên), Tùng Vài(Quản Bạ), Hang Mây, Sảng Tủng (Đồng Văn) Các danh thắng, như: núi Cô Tiên,Cổng Trời (Quản Bạ).

+ Tài nguyên khoáng sản: Qua khảo sát, thăm dò, bước đầu tỉnh Hà Giang đã

phát hiện được 28 loại khoáng sản khác nhau Có những mỏ có trữ lượng lớn trên mộttriệu tấn với hàm lượng khoáng chất cao, như: Ăngtimon, ở các mỏ: Mậu Duệ, Bó Mới(Yên minh); Sắt ở Tùng Bá, Bắc Mê; Chì, kẽm ở Na Sơn, Tả Pan, Bằng Lang, Cao Mã

Pờ Ngoài ra, còn có nhiều khoáng sản khác, như: Pirít, thiếc, đồng, mănggan, vàng sakhoáng, đá quý, cao lanh, nước khoáng, đất làm gạch, than non, than bùn…

2.1.2 Đặc điểm dân cư.

Theo tài liệu thống kê dân số đến 31/12/2010 toàn tỉnh Hà Giang có 743.411người, mật độ dân cư khoảng 93 người/km2 Tỉnh Hà Giang có 22 dân tộc anh emcùng sinh sống, tạo nên một sự đa dạng về bản sắc văn hoá, cư trú trên địa bàn mộtthành phố trung tâm và 10 huyện với 195 xã, phường, thị trấn, trong đó có 112 xãđặc biệt khó khăn Cơ cấu dân tộc: Dân tộc Mông - chiếm 30,6% tổng dân số toàntỉnh; Tày - chiếm 24,9%; Dao - chiếm 15,2%; Dân tộc Kinh - chiếm 12%

2.1.3 Cơ cấu kinh tế

Tăng trưởng GDP đạt tốc độ cao Giai đoạn 2010 - 2012 đạt bình quân7,5%/năm, thu nhập bình quân đầu người năm 2012 khoảng 6 triệu đồng/năm, hệ

thống “điện - đường - trường - trạm” được tập trung đầu tư đáp ứng được nhu cầu của

người dân Phấn đấu trong năm 2013 sẽ giảm tỷ lệ nghèo từ 26% xuống còn 15%.Tỉnh Hà Giang đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọngnông-lâm nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ

+ Những lĩnh vực kinh tế lợi thế: Hà Giang là tỉnh có tài nguyên đa dạng

nhưng chưa được khai thác có hiệu quả Có điều kiện phát triển công nghiệp khaikhoáng, đặc biệt là ăngtimon và cao lanh, phát triển công nghiệp sản xuất vật liệuxây dựng, công nghiệp chế biến nông, lâm sản Có điều kiện khí hậu tốt và nhiềucảnh đẹp, suối nước nóng…, để phát triển du lịch quá cảnh Đây là Ngành then chốttrong phát triển kinh tế của tỉnh nhưng trong những năm vừa qua nhưng chưa thực

sự giữ vị trí quan trọng

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. GS.,TS.Vũ Văn Hóa & TS.Vũ Quốc Dũng: “Thị Trường Tài Chính”- NXB Tài Chính - 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thị Trường Tài Chính”-
Nhà XB: NXBTài Chính - 2012
3. GS.,TS.Vũ Văn Hóa & PGS.,TS.Lê Văn Hưng:“Giáo trình Tài Chính công” – Đại Học KD & CN Hà Nội – 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Tài Chínhcông
4. GS.,TS.Vũ Văn Hóa , PGS.,TS.Lê Văn Hưng và TS.Vũ Quốc Dũng: Giáo trình “Lý thuyết Tiền Tệ và Tài Chính” - ĐH Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội - 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Tiền Tệ và Tài Chính”
5. PTS.,TS.Nguyễn Thị Liên; PGS.,TS.Nguyễn Văn Hiệu (2009), Giáo trình thuế - Học viện tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhthuế - Học viện tài chính
Tác giả: PTS.,TS.Nguyễn Thị Liên; PGS.,TS.Nguyễn Văn Hiệu
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
6. Bộ Tài chính (2005), Dự thảo Luật quản lý Thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo Luật quản lý Thuế
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2005
9. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật Doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2005
10. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2006) Luật Quản lý thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quản lý thuế
11. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2008), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thuế thu nhập doanhnghiệp
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2008
12. Tổng cục Thuế (2008), Quy trình quản lý thu nợ thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình quản lý thu nợ thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2008
13. Tổng cục Thuế (2008), Quy trình kiểm tra thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kiểm tra thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2008
7. Cục thống kê Hà Giang, Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang Khác
8. Cục thuế tỉnh Hà Giang, Báo cáo tổng kết công tác quản lý thu thuế năm 2009, 2010, 2011, 2012 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm