1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hà tây

138 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hà tây
Tác giả Nhóm Tác Giả
Trường học Đại Học Ngân Hàng
Chuyên ngành Kinh Doanh Tài Chính
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 739,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (10)
    • 1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NHTM (10)
      • 1.1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư (10)
      • 1.1.2 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của các NHTM (12)
    • 1.2 NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHTM (13)
      • 1.2.1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư (13)
      • 1.2.2 Nội dung công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHTM (14)
        • 1.2.2.1 Đánh giá về khách hàng xin vay (14)
        • 1.2.2.2 Thẩm định dự án đầu tư xin cấp vốn (20)
        • 1.2.2.3 Phân tích rủi ro của dự án (36)
    • 1.3 CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHTM (37)
      • 1.3.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định dự án đầu tư (37)
      • 1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư (38)
        • 1.3.2.1 Nhóm các chỉ tiêu định lượng (38)
        • 1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu định tính (39)
      • 1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định DAĐT (40)
        • 1.3.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan (40)
        • 1.3.3.2 Nhóm nhân tố khách quan (43)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TÂY (45)
    • 2.1.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – (45)
    • 2.1.2. Mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và công tác điều hành tại (45)
    • 2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Hà Tây giai đoạn (48)
      • 2.1.3.1 Hoạt động tín dụng (48)
      • 2.1.3.2 Hoạt động dịch vụ (53)
      • 2.1.3.3 Kết quả kinh doanh (54)
    • 2.1.4 Hoạt động cho vay theo DAĐT tại BIDV Hà Tây (55)
    • 2.2 CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI BIDV HÀ TÂY (57)
      • 2.2.1 Công tác tổ chức thực hiện thẩm định (57)
      • 2.2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây (66)
    • 2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI (73)
    • 2.4 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DAĐT TẠI BIDV HÀ TÂY (75)
      • 2.4.1 Những kết quả đạt được (75)
      • 2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó trong công tác thẩm định DAĐT tại BIDV Hà Tây (80)
    • 3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA BIDV HÀ TÂY (88)
      • 3.1.1 Môi trường kinh doanh và cơ hội của BIDV Hà Tây trong lĩnh vực cho vay dự án đầu tư (88)
      • 3.1.2 Định hướng và mục tiêu hoạt động tín dụng giai đoạn 2010- (89)
      • 3.1.3 Định hướng và mục tiêu hoạt động tín dụng tại BIDV Hà Tây (90)
        • 3.1.3.1 Một số chỉ tiêu hoạt động cụ thể (91)
        • 3.1.3.2 Về các chỉ tiêu đối với hoạt động tín dụng trung dài hạn (91)
    • 3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DAĐT TẠI BIDV HÀ TÂY (93)
      • 3.2.1 Về nội dung thẩm định dự án (93)
      • 3.2.2 Về phương pháp thẩm định (99)
      • 3.2.3 Về tổ chức điều hành đối với hoạt động thẩm định dự án (101)
      • 3.2.4 Về công tác thu thập và phân tích thông tin thẩm định (103)
      • 3.2.5 Về nguồn nhân lực thẩm định dự án (106)
      • 3.2.6 Về xây dựng chiến lược khách hàng của ngân hàng (108)
      • 3.2.7 Hiện đại hóa công nghệ, trang thiết bị phục vụ công tác thẩm định dự án đầu tư (109)
      • 3.2.8 Về việc thực hiện bảo đảm tiền vay cho các món vay theo dự án..........................................................................................................104 3.3 NHỮNG KIẾN NGHỊ CỤ THỂ NHẰM NÂNG CAO CHẤT (111)
      • 3.3.1. Về phía Nhà nước và các Bộ, ngành hữu quan (113)
        • 3.3.1.1 Nhà nước cần cụ thể hóa mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đặc biệt là định hướng phát triển dài hạn một số ngành nghề nhằm kích thích hoạt động đầu tư (113)
        • 3.3.1.2. Xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước để tăng cường và thu hút đầu tư (114)
        • 3.3.1.3 Cần có những quy định rõ ràng với những chủ thể tham gia họat động đầu tư về trách nhiệm và vai trò của họ (115)
      • 3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN và NH TMCP ĐT&PT Việt Nam (115)
      • 3.3.3 Đối với chủ đầu tư (117)
  • KẾT LUẬN (34)

Nội dung

Chương 1 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4 1 1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NHTM 4 1 1 1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư 4[.]

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NHTM 4

1.1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư 4

1.1.2 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của các NHTM 6

1.2 NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHTM 7

1.2.1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư 7

1.2.2 Nội dung công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHTM 8

1.2.2.1 Đánh giá về khách hàng xin vay 8

1.2.2.2 Thẩm định dự án đầu tư xin cấp vốn 14

1.2.2.3 Phân tích rủi ro của dự án 30

1.3 CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHTM 31

1.3.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định dự án đầu tư 31

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư 32

1.3.2.1 Nhóm các chỉ tiêu định lượng 32

1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu định tính 33

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định DAĐT 34

1.3.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan 34

1.3.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TÂY 39

Trang 2

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TÂY 39

2.1.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây 39

2.1.2 Mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và công tác điều hành tại BIDV Hà Tây 39

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Hà Tây giai đoạn 2008 - 2012 42

2.1.3.1 Hoạt động tín dụng 42

2.1.3.2 Hoạt động dịch vụ 47

2.1.3.3 Kết quả kinh doanh 48

2.1.4 Hoạt động cho vay theo DAĐT tại BIDV Hà Tây 49

2.2 CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI BIDV HÀ TÂY 51

2.2.1 Công tác tổ chức thực hiện thẩm định 51

2.2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây minh họa bằng dự án “Đầu tư thíêt bị thi công công trình Hồ chứa nước Cửa Đạt - Thanh Hoá” 59

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI BIDV HÀ TÂY QUA DỰ ÁN “ĐẦU TƯ THIẾT BỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC CỬA ĐẠT” 66

2.4 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DAĐT TẠI BIDV HÀ TÂY 68

2.4.1 Những kết quả đạt được 68

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó trong công tác thẩm định DAĐT tại BIDV Hà Tây 73

Trang 3

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TÂY 81

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA BIDV HÀ TÂY TRONG THỜI GIAN TỚI 81

3.1.1 Môi trường kinh doanh và cơ hội của BIDV Hà Tây trong lĩnh vực cho vay dự án đầu tư 81

3.1.2 Định hướng và mục tiêu hoạt động tín dụng giai đoạn 2010-2015 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 82

3.1.3 Định hướng và mục tiêu hoạt động tín dụng tại BIDV Hà Tây trong giai đoạn 2010 - 2015 83

3.1.3.1 Một số chỉ tiêu hoạt động cụ thể 84

3.1.3.2 Về các chỉ tiêu đối với hoạt động tín dụng trung dài hạn 84

3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DAĐT TẠI BIDV HÀ TÂY 86

3.2.1 Về nội dung thẩm định dự án 86

3.2.2 Về phương pháp thẩm định 92

3.2.3 Về tổ chức điều hành đối với hoạt động thẩm định dự án 94

3.2.4 Về công tác thu thập và phân tích thông tin thẩm định 96

3.2.5 Về nguồn nhân lực thẩm định dự án 99

3.2.6 Về xây dựng chiến lược khách hàng của ngân hàng 101

3.2.7 Hiện đại hóa công nghệ, trang thiết bị phục vụ công tác thẩm định dự án đầu tư 102

3.2.8 Về việc thực hiện bảo đảm tiền vay cho các món vay theo dự án 104 3.3 NHỮNG KIẾN NGHỊ CỤ THỂ NHẰM NÂNG CAO CHẤT

Trang 4

3.3.1.Về phía Nhà nước và các Bộ, ngành hữu quan 106

3.3.1.1 Nhà nước cần cụ thể hóa mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đặc biệt là định hướng phát triển dài hạn một số ngành nghề nhằm kích thích hoạt động đầu tư 106

3.3.1.2.Xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước để tăng cường và thu hút đầu tư 107

3.3.1.3 Cần có những quy định rõ ràng với những chủ thể tham gia họat động đầu tư về trách nhiệm và vai trò của họ 108

3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN và NH TMCP ĐT&PT Việt Nam 108

3.3.3 Đối với chủ đầu tư 110

KẾT LUẬN 111

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Mô hình tổ chức của BIDV Hà Tây 40Hình 2.2: Hoạt động huy động vốn theo thành phần kinh tế tại BIDV Hà Tây 43Hình 2.3: Hoạt động huy động vốn theo kỳ hạn tại BIDV Hà Tây 44Hình 2.4: Quy mô nguồn vốn, tín dụng của BIDV Hà Tây giai đoạn 2008 –2012 46Hình 2.5: Kết quả kinh doanh của BIDV Hà Tây giai đoạn 2008 - 2012 49Hình 2.6: Lưu đồ quy trình thẩm định dự án tại BIDV Hà Tây 53

Trang 6

DANH MỤC BẢNGBảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng của BIDV Hà Tây 45giai đoạn 2008 – 2012 45Bảng 2.3: Tình hình hoạt động dịch vụ của BIDV Hà Tây giai đoạn 2008 –2012 48Bảng 2.4: Tình hình dư nợ và nợ quá hạn tại Chi nhánh 69

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước còn gặp rất nhiều khókhăn, để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường kinh doanh tiền tệkhắc nghiệt như hiện nay đòi hỏi các NHTM tất yếu phải luôn tìm hướng tựlàm mới bản thân mình với việc ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ, củng

cố thương hiệu, đa dạng hóa hoạt động và các loại hình sản phẩm - dịch vụcung cấp đến khách hàng, v.v… mà đặc biệt phải nhắc đến đó là lĩnh vựchoạt động cho vay dự án đầu tư Đây cũng là lĩnh vực mà hầu hết các ngânhàng phát triển theo mô hình hiện đại trên thế giới đã và đang tập trung địnhhướng đầu tư và phát triển

Cùng với xu thế đó Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chinhánh Hà Tây (BIDV Hà Tây) nói riêng đã có định hướng xây dựng chiếnlược, kế hoạch và chỉ đạo phát triển hoạt động tín dụng nói chung và hoạtđộng cho vay theo dự án đầu tư nói riêng, từng bước đặt nền móng xây dựng

và phát triển BIDV trở thành một định chế tài chính hiện đại theo đúng địnhhướng đã được phê duyệt

Tuy nhiên mở rộng tín dụng phải đi đôi với việc nâng cao chất lượngthẩm định dự án có như vậy mới đảm bảo được hiệu quả sinh lời và an toànvốn của ngân hàng Nếu như quyết định tài trợ của ngân hàng không dựa trênchất lượng thẩm định được bảo đảm tốt thì nguy cơ rủi ro mất vốn là rất cao

Do vậy nâng cao chất lượng thẩm định luôn là mối quan tâm trăn trở của cácnhà quản trị ngân hàng và cũng là mối quan tâm của những cán bộ thẩm định

có tâm huyết với công tác của mình

Nhận thức được vấn đề trên, xuất phát từ yêu cầu thực tế trong quá trình

Trang 8

diện thực trạng hoạt động cho vay theo dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây, phântích để tìm ra những hạn chế và nguyên nhân, từ đó đưa ra các giải pháp có

tính khả thi, tác giả luận văn đã chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây” làm luận văn thạc sỹ.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác thẩm địnhDAĐT và đánh giá chất lượng công tác thẩm định dự án tại NH TMCPĐT&PT Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây trong những năm vừa qua, luận vănđược thực hiện với 3 mục đích chính:

Thứ nhất là nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản vềthẩm định dự án đầu tư tại NHTM

Thứ hai là hệ thống và đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định dự ánđầu tư tại BIDV Hà Tây giai đoạn 2008 – 2012

Thứ ba là đưa ra giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạtđộng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây giai đoạn 2013 – 2015

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định dự án đầu tư và những vấn

đề liên quan đến chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV HàTây

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu tư tạiBIDV Hà Tây giai đoạn 2008 – 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Ngoài các phương pháp cơ bản được sử dụng trong hoạt động nghiêncứu khoa học nói chung và kinh tế nói riêng như phương pháp duy vật biệnchứng, phương pháp logic, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong

Trang 9

luận văn bao gồm: phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phân tích

và phương pháp so sánh

5 Ý nghĩa của luận văn

Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu

tư tại BIDV Hà Tây, làm rõ những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân làm cơ

sở đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạtđộng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây trong giai đoạn 2012 – 2015

6 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo và một vàiphụ lục khác, nội dung chính của Luận văn gồm 3 chương sau:

Chương I: Lý luận về thẩm định DAĐT tại NHTM

Chương II: Thực trạng công tác thẩm định DAĐT tại BIDV Hà Tây Chương III: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định DAĐT tại BIDV Hà Tây

Trang 10

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư

Đầu tư, theo nghĩa rộng, là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiếnhành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhấtđịnh trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt các kết quả đó Cáckết quả ở đây chính là vốn, chất xám, tài nguyên thiên nhiên có thể lượng hóađược (tức là đo được hiệu quả bằng tiền, thời gian … và lợi ích dự kiến cónhư sự tăng lên của sản lượng, lợi nhuận …) mà cũng có thể không lượng hóađược (như sự phát triển trong lĩnh vực giáo dục, quốc phòng, giải quyết cácvấn đề xã hội …)

Đầu tư là một hoạt động kinh tế dài hạn, cần có sự tham gia của nhiềuchủ thể bao gồm: người tìm kiếm cơ hội đầu tư, người bỏ vốn đầu tư và đặcbiệt không thể thiếu sự góp mặt của Nhà nước với tư cách nhà quản lý vĩ môcác hoạt động đầu tư Các chủ thể này đều mong muốn đạt được mục đíchcuối cùng của đầu tư là khả năng sinh lợi Người ta không thể đầu tư nếukhông thấy có khả năng sinh lợi Nhưng đầu tư là một việc làm đầy mạohiểm, do vậy để đảm bảo sinh lợi tối đa thì họ phải cần đến xem xét đến việclập một dự án đầu tư

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn

để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạtđược sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượngcủa sản phẩm hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định Có thể nói,

dự án đầu tư chính là luận chứng một cách đầy đủ về mọi phương diện của

Trang 11

một cơ hội đầu tư, giúp cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan có đủ độtin cậy cần thiết để quyết định thực hiện đầu tư Vậy, vai trò của đầu tư đốivới các chủ thể trên là như thế nào:

- Trước hết đối với chủ đầu tư, dự án đầu tư được các chuyên gia xâydựng rất chặt chẽ trên cơ sở nghiên cứu kỹ lưỡng các yếu tố thị trường, kỹthuật, quản lý… Do đó chủ đầu tư sẽ yên tâm với quyết định thực hiện đầu

tư hơn Nó cũng là cơ sở để họ xây dựng các kế hoạch mua sắm máy mócthiết bị, thi công xây lắp…, và dự án cũng là tài liệu quan trọng để giúp họnhận được sự tài trợ của các tổ chức tín dụng

- Đối với các nhà tài trợ các nội dung của dự án, hiệu quả tài chính sẽ làcăn cứ để để đi đến quyết định có tài trợ vốn cho dự án hay không Nếu đãchấp nhận tài trợ vốn thì dự án lại là cơ sở để họ xây dựng kế hoạch cấp vốn

và thu hồi nợ

- Đối với Nhà nước: Tùy từng thời kì, Nhà nước đề ra các mục tiêu pháttriển và đầu tư cho các ngành nghề và khu vực khác nhau Nếu dự án có mụctiêu phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước, mặt kháclại có hiệu quả kinh tế xã hội, và ảnh hưởng tốt đến môi trường thì đó sẽ là cơ

sở để Nhà nước phê duyệt và cấp giấy phép đầu tư

Trên thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô

và thời hạn và được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Theo tính chấtcủa dự án đầu tư có thể chia đầu tư thành Dự án đầu tư mới, Dự án đầu tưchiều sâu và Dự án đầu tư mở rộng Theo nguồn vốn của dự án ta cũng có thểchia thành Dự án đầu tư có vốn huy động trong nước và Dự án đầu tư có vốnhuy động từ nước ngoài…

Trang 12

1.1.2 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của các NHTM

Ngân hàng thương mại (NHTM) là trung gian tài chính quan trọng nhấtcủa nền kinh tế, hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, đóng vai trò là cầunối, dẫn vốn từ nhà tiết kiệm đến nhà đầu tư hoặc tiêu dùng, qua đó cung cấpvốn cho nền kinh tế một cách nhịp nhàng và hiệu quả

Cho vay theo dự án đầu tư là một trong những hoạt động cấp tín dụngchủ yếu của NHTM, cụ thể đó là việc ngân hàng tài trợ vốn nhằm xây dựngnhững tài sản dự tính sẽ mang lại thu nhập trong tương lai và nó thuộc loạihình cho vay trung và dài hạn

Hiện nay cho vay theo dự án đầu tư là hoạt động đang diễn ra rất sôi nổi ởcác NHTM do nhu cầu đầu tư xây dựng ngày càng mở rộng Đây là hoạt độngtín dụng mạo hiểm nhưng lợi nhuận từ dự án đem lại rất lớn, mặt khác dự ánthành công lại là minh chứng tốt nhất cho hiệu quả đầu tư và uy tín của ngânhàng Khi đã có chỗ đứng vững chắc trong lĩnh vực tài trợ dự án , các ngânhàng sẽ có cơ hội tiếp cận với nhiều khách hàng hơn, tích lũy được nhiều kinhnghiệm hơn, chất lượng thẩm định cũng sẽ theo đó tăng lên Cũng trong quátrình tài trợ vốn cho dự án, giữa khách hàng và ngân hàng có sự hiểu biết và tincậy lẫn nhau hơn, đây là cơ hội để ngân hàng tiếp tục hỗ trợ và giới thiệu đếnkhách hàng những sản phẩm ngân hàng khác như cho vay tài trợ vốn lưu độngcũng như cung cấp các dịch vụ tiền gửi và thanh toán khác Như vậy hoạt độngtài trợ theo dự án không những giúp ngân hàng thu được lợi ích trước mắt màcòn cả những lợi ích lâu dài và an toàn hơn trong tương lai

Như vậy, công tác thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM có thể coi làcông tác quan trọng nhất trong hoạt động cho vay theo dự án đầu tư Cụ thể,đối với NHTM, việc thẩm định dự án đầu tư mang lại những ý nghĩa sau:

Trang 13

- Thông qua công tác thẩm định, NHTM với tư cách là nhà tài trợ vốn sẽ

có được đánh giá về tính khả thi của dự án, đồng thời đo lường và dự báođược những tình huống xảy ra khi đi vào thực hiện dự án Như vậy mới có thể

ra quyết định đầu tư vốn, và đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư

- Trong quá trình thẩm định, các cán bộ thẩm định của ngân hàng cũng

có thể phát hiện những sai sót, bất hợp lí của dự án Cán bộ thẩm định có thểhợp tác cùng sửa chữa với chủ đầu tư để giúp dự án được hoàn thiện hơn, đạtđược hiệu quả đầu tư như mong muốn

- Thông qua công tác thẩm định, nhà tài trợ vốn có cơ sở tương đối vữngchắc để xác định số vốn đầu tư, tiến trình sử dụng vốn, thời gian hoàn vốn, kếhoạch trả nợ của chủ dự án Như vậy phía nhà tài trợ sẽ đảm bảo cung cấpvốn đủ và kịp thời cho chủ đầu tư, đồng thời có thể thu hồi vốn gốc và lãi đầy

đủ, đúng hạn

1.2 NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHTM

1.2.1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư là việc rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học,khách quan và toàn diện mọi nội dung của dự án và liên quan đến dự án nhằmkhẳng định tính hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi ra quyếtđịnh đầu tư

Đối với các nhà tài trợ vốn, tổ chức cho vay: Thẩm định DAĐT tạiNHTM được hiểu là việc các cán bộ thẩm định thực hiện việc thẩm tra, sosánh một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung của dự án đểđánh gía về tính hợp lí, tính hiệu quả và khả thi của dự án, từ đó sẽ có nhữngquyết định tài trợ về vốn hay không

 Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư:

Trang 14

- Giúp chủ đầu tư, các cấp đưa ra quyết định đầu tư và cấp giấy phép đầu

tư, lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng vàđạt được lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án đầu tư mang lại

- Quản lý quá trình đầu tư dựa vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hộicủa Nhà nước, quy hoạch phát triển ngành và địa phương từng thời kỳ

- Thực thi luật pháp và các các chính sách hiện hành

- Lựa chọn phương án khai thác, sự dụng có hiệu quả các nguồn lực củađất nước

- Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất cũng như tính thần củanhân dân

- Thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

 Yêu cầu đối với công tác thẩm định dự án đầu tư trong Ngân hàng:

- Bám sát chủ trương, đường lối, kế hoạch phát triển trong từng thời kỳcủa Nhà nước, chính quyền địa phương các cấp các ngành: trong mỗi thời kỳNhà nước lại có những chính sách phát triển kinh tế xã hội Công tác thẩmđịnh không được xa rời những định hướng chung đó để đảm bảo DAĐT đượcđầu tư đúng hướng, phù hợp với quy hoạch phát triển chung

- Xuất phát từ chính sách đầu tư tín dụng của Ngân hàng: mỗi Ngân hàng

có chính sách tín dụng riêng trong từng thời kỳ làm chi phối đến công tácthẩm định

- Công tác thẩm định phải được tổ chức thực hiện khách quan, kịp thời,chính xác, toàn diện, khoa học và chặt chẽ

1.2.2 Nội dung công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHTM

1.2.2.1 Đánh giá về khách hàng xin vay

Việc thẩm định khách hàng xin vay theo DAĐT là công việc trước nhấtđối với cán bộ thẩm định Cần phải đánh giá được khách hàng đó là ai và họ

Trang 15

có những điều kiện cơ bản như thế nào để trở thành khách hàng của ngânhàng Trong đó những nội dung cần chú ý là:

 Đánh giá về tư cách và năng lực pháp lí của khách hàng

Ở nội dung này, cán bộ tín dụng cần kiểm tra và đánh giá các nội dungsau:

- Khách hàng vay vốn có trụ sở tại địa bàn nơi chi nhánh ngân hàng thựchiện cho vay hay không?

- Khách hàng vay vốn là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự haykhông? Nếu là doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp phải có đủ nănglực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự và phải hoạt động theo luậtdoanh nghiệp

- Điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng vay vốn thể hiện rõ về phươngthức tổ chức, quản trị điều hành hay chưa?

- Giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, giấy phép hànhnghề đối với những nghành nghề cần giấy phép còn hiệu lực trong thời hạnvay

- Biên bản bầu thành viên hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần),thành viên hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH), Chủ tịch, văn bản bổnhiệm tổng giám đốc, giám đốc, kế toán trưởng hợp lệ

- Quyết định của hội đồng thành viên hoặc hội đồng quản trị về việc ủyquyền cho người đại diện doanh nghiệp vay vốn ngân hàng

 Đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính của khách hàng

Về tình hình hoạt động của khách hàng

Cán bộ thẩm định cần thu thập những thông tin về:

- Ngành nghề kinh doanh của khách hàng có được phép hay không, cóphù hợp với ngành nghề đăng ký trong giấy phép hay không?

Trang 16

- Xem xét xem tình hình sản xuất kinh doanh có ổn định không, xuhướng đi lên hay đi xuống Kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra hợp lý chưa?

- Môi trường kinh doanh có thuận lợi không, doanh nghiệp đang hoạtđộng ở phân đoạn thị trường nào?…

Phân tích tài chính của khách hàng

Đây là nội dung rất quan trọng trong công tác thẩm định về tình hình tàichính của khách hàng Để đánh giá được nội dung này, cán bộ thẩm định cầnthu thập số liệu dựa trên báo cáo tài chính mà khách hàng cung cấp Độ tincậy của các số liệu trong báo cáo tài chính của khách hàng chính là yếu tốquan trọng để đánh giá tiềm lực tài chính trong quá khứ cũng như dự đoánđược biến động tài chính của khách hàng trong tương lai Ở nội dung này, cán

bộ thẩm định cần đánh giá dựa vào các chỉ số tài chính, có thể dựa vào một sốchỉ tiêu cụ thể như sau:

a/ Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

(1) Hệ số nợ

Hệ số nợ/ tổng tài sản = Tổng nợ phải trả

Tổng tài sản

Hệ số nợ nói lên trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thì nguồn vốn

từ bên ngoài là bao nhiêu phần hay trong tổng số tài sản hiện có của doanhnghiệp, có bao nhiêu phần do vay nợ mà có Hệ số nợ càng thấp thì món nợcủa người cho vay càng được đảm bảo do vậy việc cho vay càng an toàn, vàngược lại, thông thường nó được duy trì ở mức hợp lí là 0,5 và càng thấp càngtốt

(2) Tỷ suất tự tài trợ

Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả

Trang 17

Hệ số này phản ánh khả năng chủ động trong tài trợ sản xuất kinh doanhbằng vốn của doanh nghiệp Hệ số này càng cao vốn tự có của doanh nghiệptrong sản xuất kinh doanh càng lớn, điều này tạo tâm lí yên tâm hơn cho cácnhà tài trợ vốn cho doanh nghiệp.

b/ Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

(1) Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn = TSLĐ

Nợ ngắn hạn

Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động cho các khoản

nợ ngắn hạn, doanh nghiệp phải sử dụng tài sản của mình để thanh toán cáckhoản nợ đó Để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn, doanh nghiệp cần duy trì

hệ số này luôn lớn hơn hoặc bằng 1

(2) Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh = Vốn bằng tiền + các khoản phải thu

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh đo lường khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản lưuđộng, không kể hàng tồn kho Hệ số này cũng luôn lớn hơn hoặc bằng 1.(3) Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay

Tổng vốn chủ sở hữu

Hệ số này nói lên trong kỳ doanh nghiệp đã tạo ra lợi nhuận gấp baonhiêu lần lãi phải trả về tiền vay Hệ số này càng cao thì rủi ro mất khả năngchi trả lãi tiền vay càng thấp và ngược lại Thông thường hệ số này được cácchủ nợ chấp nhận ở mức hợp lý khi nó lớn hơn hoặc bằng 2

c/ Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động

Trang 18

(1) Vòng quay hàng tồn kho.

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quânHàng tồn kho của doanh nghiệp duy trì với mục đích đảm bảo tính liêntục cho sản xuất kinh doanh, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu khách hàng hoặc chờthời cơ… Hệ số này phản ánh số lần hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ Đốivới ngân hàng hệ số này càng cao thì càng tốt vì vòng quay hàng tồn kho cao

có nghĩa là tốc độ luân chuyển nhanh, doanh nghiệp đầu tư vào hàng tồn kho

ít mà doanh thu vẫn cao

(2) Vòng quay khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu

Khoản phải thu bình quânChỉ tiêu này phản ánh trong kỳ các khoản phải thu luân chuyển nhanhhay chậm Hệ số này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thucàng nhanh Điều này có lợi trong thanh toán của doanh nghiệp

(3) Vòng quay vốn lưu động và toàn bộ vốn

Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần

TSLĐ

Hệ số này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm,đồng thời phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động Điều này ngân hàng cóthể thấy được qua đánh giá có bao nhiêu đồng doanh thu được sinh ra từ mộtđồng tài sản doanh nghiệp đã đầu tư

d/ Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

(1) Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu – ROS

Hệ số sinh lợi/doanh thu = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Trang 19

Hệ số trên cho biết từ một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp có baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao, hiệu qủa sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp càng cao, doanh nghiệp đã kiểm soát được chi phí,doanh thu tăng, lợi nhuận tăng.

(2) Tỷ suất lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu – ROE

Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữuROE phản ánh có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế sinh ra từ một đồngvốn chủ sở hữu Lợi nhuận ròng càng cao thì ROE càng cao, doanh nghiệphoạt động có hiệu quả

(3) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản – ROA

Hệ số sinh lời của tài sản = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sảnROA phản ánh có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế sinh ra từ một đồngvốn kinh doanh ROA càng cao, chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

- Các nhóm chỉ tiêu trên nếu được phân tích một cách chính xác, rõ ràng

sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn chân thực và đầy đủ về tình hình tài chính vàhoạt động kinh doanh của khách hàng, từ đó ngân hàng kiểm nghiệm về độ antoàn của khách hàng

 Thẩm định về tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng

Cán bộ tín dụng cần xem xét về quan hệ của khách hàng với chi nhánhcho vay và các chi nhánh khác cùng hệ thống; hoặc với tổ chức tín dụng kháctrên các khía cạnh sau:

- Xem xét tình hình dư nợ ngắn, trung, dài hạn và nợ quá hạn (nếu có),

và mục đích vay vốn của các khoản vay

- Doanh số cho vay, thu nợ của các tổ chức tín dụng mà doanh nghiệp

Trang 20

- Số dư tiền gửi bình quân trên tài khoản của khách hàng.

- Mức độ tín nhiệm của khách hàng đối với các tổ chức tín dụng trên

Để thực hiện tốt và chính xác những yêu cầu của nội dung này, cán bộthẩm định có thể thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, chẳng hạnthông tin về tình hình quan hệ tín dụng có thể được khai thác qua trang webcủa trung tâm thông tin tín dụng CIC hoặc các trang mạng điện tử của các bộban ngành liên quan…

1.2.2.2 Thẩm định dự án đầu tư xin cấp vốn

a) Thẩm định tính cấp thiết và mục tiêu của dự án

Đối với bất kỳ dự án nào, việc phân tích, đánh giá nhằm làm rõ được sự cầnthiết phải đầu tư là xuất phát điểm để tiếp tục hoạch định các nội dụng khác: Lựachọn hình thức đầu tư, địa điểm, quy mô, thời điểm, các giải pháp công nghệ,thiết bị để đánh giá, lựa chọn dự án, lĩnh vực, quy mô đầu tư phù hợp

Thông thường việc đánh giá sự cần thiết phải đầu tư cũng cần phải tuỳthuộc vào tính chất, mục tiêu đầu tư dự án Đối với các dự án đầu tư mới, căn

cứ vào chiến lược/quy hoạch phát triển ngành, phát triển của địa phương,chiến lược đầu tư của Công ty và cân đối cung - cầu, năng lực, kinh nghiệmkinh doanh của Chủ đầu tư, cơ hội/thời điểm đầu tư, sản phẩm của dự án… đểquyết định việc đầu tư Tuy nhiên, đối với các dự án đầu tư mở rộng, nângcao năng lực sản xuất, chuyển đổi công nghệ… ngoài những căn cứ trên cầndựa vào các thông tin, căn cứ về: tình hình SXKD, khả năng hoạt động, tìnhhình vay và trả nợ vay với các tổ chức tín dụng, tình hình tiêu thụ sản phẩm,hiệu quả hoạt động của dây chuyền hiện tại để đánh giá Cán bộ thẩm địnhcần phải xem xét đến các nội dung sau trong hồ sơ xin vay:

- Sự ra đời của dự án có phù hợp và đáp ứng được những mục tiêu pháttriển của ngành, địa phương và đất nước hay không? Dự án có thuộc diện ưutiên khuyến khích hay không?

Trang 21

- Dự án được thực hiện sẽ mang lại lợi ích cho chủ đầu tư, ngân hàng,nền kinh tế và xã hội như thế nào?

Ngoài ra, Cán bộ thẩm định có thể xem xét/đánh giá sơ bộ một số nộidung:

- Mục tiêu đầu tư dự án đã phù hợp hay không: nếu ở mức khiêm tốn quá

so với năng lực tài chính, yêu cầu thị trường thì việc đầu tư có trở nên lãngphí hay không? Ở mức quá tham vọng thì khả năng đứng vững của dự án trênthị trường ntn?

- Lựa chọn quy mô, hình thức đầu tư: có phù hợp với khả năng mở rộngthị phần, yêu cầu thị trường, khả năng chiếm lĩnh/thâm nhập vào thị trườngtrong thời gian nhất định hay không?

- Quy mô: dự án, tổng mức đầu tư cơ cấu vốn phù hợp chưa?

- Tiến độ triển khai: Việc thực hiện dự án có những yếu tố nào ảnhhưởng/trở ngại đến tiến độ đầu tư dự án, việc xây dựng tiến độ có ảnh hưởngđến lợi thế cạnh tranh của sản phẩm Chú ý đến những dự án chịu sự chi phốinhiều bởi cơ hội đầu tư: SX VLXD (xi măng, gạch ốp lát,…), cơ sở hạ tầnggiao thông, chuyển giao quyền thu phí, đầu tư bất động sản…

Các nội dung trên sẽ tiếp tục được đánh giá/phân tích cụ thể tại các phầnsau Việc đánh giá ở phần này chỉ mang tính chất tổng quát để thấy đượcnhững đánh giá khái quát về dự án Đây là những cơ sở khái quát để có thểthấy rõ được những thuận lợi, khó khăn của dự án và là cơ sở để các TCTDquyết định việc đầu tư dự án có hợp lý không?

b) Thẩm định về phương diện thị trường của dự án

Thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án đóng vai trò rấtquan trọng, quyết định việc thành bại của dự án Vì vậy, cán bộ thẩm định cầnxem xét, đánh giá kỹ về phương diện này khi thẩm định dự án Các nội dung

Trang 22

 Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án: Dựa vào Quy hoạchphát triển ngành trên toàn quốc hoặc từng khu vực, địa bàn và các số liệu,thông tin dự báo về tình hình sản xuất kinh doanh, nhu cầu tiêu thụ sản phẩmtrong và ngoài nước thu thập được từ các kênh thông tin, cán bộ thẩm địnhtiến hành phân tích, đánh giá những nội dung liên quan, thẩm định tính chínhxác, hợp lý về khía cạnh thị trường của dự án đầu tư Trên cơ sở phân tíchquan hệ cung cầu, tín hiệu của thị trường đối với sản phẩm dịch vụ đầu ra của

dự án, đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm, dịch vụ đầu tưcủa dự án, nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của dự án đầu tư trênphương diện như:

- Sự cần thiết đầu tư trong giai đoạn hiện nay;

- Sự hợp lý của quy mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm;

- Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư (phân kỳ đầu tư, mức huyđộng công suất thiết kế)

 Đánh giá về cung sản phẩm

Cần phải xác định xem năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầutrong nước hiện tại của sản phẩm như thế nào?các nhà sản xuất trong nước đãđáp ứng được thị phần là bao nhiêu phần trăm? Phải nhập khẩu bao nhiêu?Việc nhập khẩu là do sản xuất trong nước chưa đáp ứng được hay sản phẩmnhập khẩu có ưu thế cạnh tranh hơn

- Dự đoán những biến động của thị trường trong tương lai khi phải phânchia thị trường cho những đối tượng khác cùng tham gia sản xuất

- Dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất khẩu khi Việt Nam thamgia với các nước trong khu vực và quốc tế (AFTA, WTO, APEC; Hiệp địnhthương mại Việt - Mỹ,…) đến thị trường sản phẩm của dự án

 Đánh giá về phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối

Xem xét, đánh giá trên các mặt:

Trang 23

- Sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, cócần hệ thống phân phối không?

- Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập hay chưa?mạng lưới phân phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không? Cầnlưu ý trong trường hợp sản phẩm là hàng tiêu dùng, mạng lưới phân phốiđóng vai trò khá quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm nên cần được xemxét, đánh giá kỹ Cán bộ thẩm định cũng phải ước tính chi phí thiết kế mạnglưới phân phối khi tiến hành tính toán hiệu quả tài chính của dự án;

- Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến các khoản phảithu khi tính toán nhu cầu vốn lưu động ở phần tính toán hiệu quả tài chính của

dự án

- Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị/kênh phân phối thì cần cónhận định xem có thể xảy ra việc bị ép giá hay không?Nếu đã có đơn đặt hàngthì cần xem xét tính hợp lý, hợp pháp và mức độ tin cậy khi thực hiện

- Phương tiện, khoảng cách vận chuyển các sản phẩm từ nơi cung ứngđến nơi tiêu thụ, giá cả/chi phí vận chuyển có được đánh giá một cách hợp lýkhông?

 Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ của dự án

Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năngcạnh tranh của sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định phải đưa ra được các dựkiến về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động theocác chỉ tiêu chính sau:

- Sản lượng sản xuất, sản lượng tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấusản phẩm nếu dự án có nhiều loại sản phẩm;

- Diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm;

- Những thay đổi về cơ chế chính sách trong và ngoài nước ảnh hưởng

Trang 24

- Khả năng bao tiêu sản phẩm của đơn vị cung cấp hoặc các thành viênsáng lập Công ty hoặc cam kết tiêu thụ sản phẩm của một hoặc một số bạnhàng (nếu có) Việc dự kiến này làm cơ sở cho việc tính toán, đánh giá hiệuquả tài chính ở các phần sau.

 Đánh giá về khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vàoTrên cơ sở hồ sơ dự án (báo cáo đánh giá chất lượng, trữ lượng tàinguyên, Giấy phép khai thác tài nguyên, nguồn thu mua bên ngoài, nhậpkhẩu,…) và đặc biệt tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, đánh giá khảnăng đáp ứng/cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho dự án:

- Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm;

- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào do Chủ đầu tư tự cung cấphay phải cung cấp bởi các nhà cung ứng trong và ngoài nước Chi phí đầu tưvùng/nguồn nguyên liệu đầu vào do Chủ đầu tư tự đầu tư hay sử dụng cácnguồn hỗ trợ khác (Ngân sách, các nguồn vốn hỗ trợ nước ngoài,…) để đưavào tổng mức đầu tư của dự án (nếu có)

- Các nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào: một hay nhiều nhà cungcấp, đã có quan hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng, mức độ tínnhiệm

- Chính sách của Nhà nước đối với việc nhập khẩu các nguyên, nhiên vậtliệu đầu vào (nếu có);

- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên liệu đầu vào, nhữngbiến động của thị trường quốc tế, tỷ giá ngoại tệ trong trường hợp phải nhậpkhẩu;

- Tất cả những phân tích, đánh giá trên nhằm kết luận được hai vấn đềchính sau:

+Dự án có chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào hay không?

Trang 25

+Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động đượcnguồn nguyên nhiên liệu đầu vào là gì?.

c) Thẩm định về phương diện kĩ thuật của dự án

 Lựa chọn địa điểm xây dựng

Đánh giá tổng quan về địa điểm đầu tư dự án có thuận lợi/khó khăn gì vềcác mặt: hệ thống giao thông, có gần các nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầuvào của dự án, điện, nước, thông tin liên lạc, nguồn cung cấp vật liệu, vật tưxây dựng công trình; thị trường tiêu thụ hay không? Trình độ dân trí, mật độdân cư có ảnh hưởng như thế nào đến kế hoạch và chi phí đền bù, giải phóngmặt bằng xây dựng dự án; đại điểm xay dựng có nằm trong quy hoạch haykhông?

- Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào? Đánh giá

so sánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác;

- Điều kiện địa hình, địa chất, khí tượng thuỷ văn tại địa điểm xây dựngcông trình có ổn định không? Có những ảnh hưởng gì đến việc triển khai xâydựng công trình

 Quy mô công suất của dự án

- Công suất thiết kế dự kiến của dự án bao nhiêu, có phù hợp với khảnăng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ, dự báo của thịtrường trong tương lai,… hay không?

- Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường;

- Quy cách, phẩm chất, mẫu mã, cơ cấu sản phẩm như thế nào?

- Yêu cầu kỹ thuật, tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao không?

 Công nghệ, dây chuyền thiết bị

- Quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không, ở mức độ nào của thếgiới;

Trang 26

- Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam hay không,

lý do lựa chọn công nghệ này;

- Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý hay không có đảm bảocho Chủ đầu tư nắm bắt và vận hành được công nghệ hay không?

- Xem xét, đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danhmục máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất

- Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần thiết phải thay đổi sản phẩm thìthiết bị này có đáp ứng được hay không;

- Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý, có gì đáng ngờkhông?

- Thời gian giao hàng, lắp đặt thiết bị và chuyển giao công nghệ có phùhợp với tiến độ thực hiện dự án dự kiến hay không?

- Uy tín của các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị cóchuyên sản xuất các thiết bị của dự án hay không?

- Khi đánh giá về mặt công nghệ, thiết bị, ngoài việc dựa vào hiểu biết,kinh nghiệm nghiệm đã tích lũy của mình, cán bộ quan hệ khách hàng/quản lýrủi rocần tham khảo các nhà chuyên môn trong trường hợp cần thiết có thể đềxuất với lãnh đạo thuê tư vấn chuyên ngành để việc thẩm định được chínhxác, cụ thể

 Quy mô, giải pháp xây dựng

Những vấn đề cần xem xét trong nội dung này bao gồm:

- Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc, bố trí nhà xưởng có phùhợp không, có tận dụng được các cơ sỏ vật chất hiện có hay không Khi xâydựng các hạng mục mới cần đảm bảo sự cần thiết, phù hợp với quy mô, côngsuất của dự án, đồng thời tiết kiệm được vốn đầu tư

- Các vấn đề về hạ tầng sở: giao thông, điện, cấp thoát nước đã được tínhtoán như thế nào

Trang 27

Trên cơ sở yêu cầu kĩ thuật, khối lượng công tác cần phải thực hiện vàcác định mức xây dựng, máy móc; các cán bộ thẩm định cần kiểm tra và tínhtoán lại nhu cầu vốn cho từng hạng mục và cả công trình.

 Đền bù, di dân, tái định cư, môi trường, PCCC

Cán bộ thẩm định cần xem xét, đánh giá những nội dung cơ bản sau:

- Diện tích đất phải đền bù các loại và chi phí đền bù (nếu có);

- Vấn đề di dân, tái định canh, định cư và các chi phí liên quan… (nếucó)

- Xem xét, đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án cóđầy đủ, phù hợp chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trongtrường hợp yêu cầu phải có hay chưa

Trong phần này, Cán bộ thẩm định cần phải đối chiếu với các quy địnhhiện hành về việc dự án có phải lập, thẩm định và trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, PCCC hoặc cấp Giấy xácnhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường hay không ?

d) Thẩm định về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án

Trong nhiều trường hợp, mức độ thành công hay thất bại của dự ánkhông phải do các yếu tố thị trường hay kỹ thuật mà do chính năng lực tổchức quản lý dự án của chủ đầu tư Vì vậy mà công tác thẩm định dự án cũngphải nghiên cứu các vấn đề:

- Chủ dự án xin vay thuộc loại hình doanh nghiệp nào, hiện đang tổ chứctheo mô hình quản trị nào

- Cơ chế điều hành dự án bao gồm những đơn vị nào tham gia, đồng thờixem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của các đơn vị điều hành dự án

- Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết

bị, công nghệ…

Trang 28

- Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động mà dự án cầnhuy động, yêu cầu về tay nghề, trình độ kỹ thuật ở mức nào, kế hoạch đào tạo

và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án đã được chuẩn bị ra sao.Bên cạnh đó, cán bộ thẩm định cũng có thể xem xét thêm các khía cạnhsau:

- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của Chủ đầu tư dự án.Trong trường hợp Chủ đầu tư chưa có kinh nghiệm trong việc quản lý, điềuhành dự án thì phương án của Chủ đầu tư là gì ?

- Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếpcận, điều hành công nghệ, thiết bị mới của dự án

- Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiếtbị- công nghệ (nếu đã có thông tin)

- Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường tiêu thụ dựkiến bị thu hẹp hoặc có khả năng bị mất

- Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động dự án cần,đòi hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứngnguồn nhân lực cho dự án

e) Thẩm định về tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn

 Xác định tổng vốn đầu tư dự án:

Việc thẩm định tổng mức đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thựchiện, mức đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫnđến việc không cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả

nợ của dự án hoặc phải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại Xác định tổngmức đầu tư sát thực với thực tế sẽ là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính và

dự kiến khả năng trả nợ của dự án

Trang 29

Trong phần này, Cán bộ thẩm định phải xem xét, đánh giá tổng mứcđầu tư của dự án đã được tính toán đầy đủ các chi phí cấu thành hay chưa(bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóngmặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng,chi phí khác (gồm lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động và các chiphí cần thiết khác) và chi phí dự phòng); đã tính đủ, hợp lý các khoản cầnthiết chưa, cần xem xét các yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá; lạm phát;tăng giá nguyên vật liệu xây dựng, nhân công; phát sinh thêm khối lượng, dựphòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ, thay đổichính sách của Nhà nước có liên quan; kết quả phê duyệt tổng mức đầu tưcủa các cấp có thẩm quyền là hợp lý chưa Tuy nhiên, trên cơ sở những dự ántương tự đã thực hiện và được Ngân hàng đúc rút ở giai đoạn thẩm định dự ánsau đầu tư (về suất vốn đầu tư, về phương án công nghệ, về các hạng mụcthực sự cần thiết và chưa thực sự cần thiết trong giai đoạn thực hiện đầu tư,v.v ) Cán bộ thẩm định sau khi so sánh nếu thấy có sự khác biệt lớn ở bất kỳmột nội dung nào thì phải tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ranhận xét Từ đó, đưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo đạt đượcmục tiêu dự kiến ban đầu của dự án để làm cơ sở xác định mức tài trợ tối đa

mà Ngân hàng nên tham gia vào dự án

Trường hợp dự án mới ở giai đoạn duyệt chủ trương, hoặc tổng mứcvốn đầu tư mới ở dạng khái toán, Cán bộ thẩm định phải dựa vào số liệu đãthống kê, đúc rút ở giai đoạn thẩm định sau đầu tư để nhận định, đánh giá vàtính toán

+ Tính toán vốn cố định (VCĐ)

VCĐ bao gồm các chi phí liên quan đến việc hình thành tài sản cố định

từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết

Trang 30

- Chi phí chuẩn bị: Những chi phí dùng để soạn thảo, nghiên cứu lập hồ

sơ dự án đầu tư, chi phí ban đầu về mặt bằng, và nước sử dụng cho dự án

- Giá trị nhà xưởng và kết cấu hạ tầng sẵn có được sử dụng cho dự án

- Chi phí xây mới hoặc cải tạo nhà xưởng, kết cấu hạ tầng

- Chi phí mua máy móc, thiết bị, dụng cụ sản xuất, phương tiện vận tải

- Chi phí chuyển giao công nghệ (nếu có)

- Chi phí đào tạo cán bộ

- Các chi phí khác

+ Tính toán vốn lưu động (VLĐ) ban đầu

VLĐ là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo hoạt động cho việc dự trữcác tài sản lưu động nhằm đáp ứng cho nhu cầu hoạt động của dự án.VLĐtính tính vào vốn đầu tư ban đầu là VLĐ của kỳ sản xuất đầu tiên của doanhnghiệp, bao gồm:

- Vốn sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu, điện, nước, tiền lương…

- Vốn lưu thông: Sản phẩm dở dang, tồn kho, hàng hoá bán chịu, vốnbằng tiền, chi phí tiếp thị…

+ Dự phòng vốn đầu tư

Dự phòng vốn đầu tư là khoản vốn dự trù cho những trường hợp biếnđộng về giá cả nguyên vật liệu, nhân công…, hoặc là cho những trường hợp

có rủi ro hoặc chi phí bất thường trong quá trình thi công…

Khoản dự phòng này thường được tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổngvốn cố định và vốn lưu động ban đầu, phần lớn được tính bằng 5 – 10% trêntổng hai thành phần vốn trên

 Xác định nguồn vốn và sự đảm bảo nguồn vốn tài trợ cho dự án

Hiện nay, vốn cho dự án được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như:

- Nguồn vốn tự có của chủ dự án (của chủ doanh nghiệp và các bên thamgia đóng góp)

Trang 31

- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (vói các dự án được nhà nứơc hỗ trợ)

- Nguồn vốn do ngân hàng tài trợ

- Nguồn vốn do vay hoặc liên doanh với các nhà đầu tư nước ngoài

- Nguồn vốn do huy động trực tiếp từ phát hành trái phiếu…

Như vậy trên cơ sở tổng vốn đầu tư đã duyệt, cán bộ thẩm định phải ràsoát lại từng loại nguồn tham gia dự án và đánh giá khả năng tham gia củatừng loại, đặc biệt đánh giá khả năng tham gia của vốn chủ sở hữu

Bên cạnh đó cán bộ thẩm định cũng phải xem xét chi phí của từng loạinguồn vốn, các điều kiện vay kèm của từng loại nguồn Đặc biệt là phải cânđối giữa nhu cầu vốn đầu tư và khả năng tham gia tài trợ của các nguồn dựkiến để đánh giá tính khả thi của các nguồn vốn thực hiện dự án

 Thẩm tra về độ an toàn về tài chính đối với dự án

Đây thực chất là công việc thẩm định về mức độ chủ động về tài chínhcủa dự án trong xử lí các bất bình thường khi thực hiện dự án

Độ an toàn về tài chính được xem xét thông qua các chỉ tiêu sau:

+ Tỷ lệ vốn tự có/ vốn đầu tư Chỉ tiêu này phản ánh mức độ chủ động

về tài chính của dự án Khi tỷ lệ vốn tự có / vốn đầu tư lớn hơn 0,5 thì độ antoàn của dự án được đảm bảo

+ Tỷ lệ giá trị tài sản lưu động/ các khoản nợ của dự án Chỉ tiêu này cầnđạt từ 1,5 đến 2

+ Tỷ lệ thanh toán tức thời cần đạt >= 1 là đảm bảo

f) Thẩm định về hiệu quả tài chính của dự án

Tất cả những phân tích, đánh giá thực hiện ở trên nhằm mục đích hỗ trợcho phần tính toán, đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của

dự án đầu tư Việc xác định hiệu quả tài chính của dự án có chính xác haykhông tuỳ thuộc rất nhiều vào việc đánh giá và đưa ra các giả định ban đầu

Trang 32

Từ kết quả phân tích ở trên sẽ được lượng hoá thành những giả định để phục

vụ cho quá trình tính toán, cụ thể như sau:

+ Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư: Phần này

sẽ đưa vào để tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn (lãi, phí vay vốn

cố định), chi phí sửa chữa tài sản cố định (TSCĐ), khấu hao TSCĐ phải tríchhàng năm, nợ phải trả

+ Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu racủa dự án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa vào để tính toán: Mức huyđộng công suất so với công suất thiết kế, doanh thu dự kiến hàng năm

+ Đánh giá về khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cùng vớiđặc tính của dây chuyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm,tổng chi phí sản xuất trực tiếp

Căn cứ vào tốc độ luân chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, củacác doanh nghiệp cùng ngành nghề và mức vốn lưu động tự có của chủ dự án(phần tài chính doanh nghiệp) để xác định nhu cầu vốn lưu động, chi phí vốnlưu động hàng năm Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đốivới dự án để xác định phần trách nhiệm của chủ dự án đối với ngân sách.Hiện nay, khi phân tích tài chính dự án, người ta sử dụng phương phápdòng tiền chiết khấu (hay phương pháp phân tích tài chính bằng giá trị hiệntại) Cách thức sử dụng phương pháp này như sau:

Bước1: Dự báo dòng tiền của dự án.

Dòng tiền của dự án được xác định bởi dòng tiền vào và dòng tiền rahàng năm

- Dòng tiền ra (dòng chi) thực chất là các chi phí phát sinh bao gồm cảvốn đầu tư ban đầu và các chi phí phát sinh hàng năm

Trang 33

- Dòng tiền vào ( dòng thu) thực chất là muốn nói đến dòng thu nhập

do đầu tư còn lại sau thuế ( trước khi trả nợ gốc và lãi vay) và cộng thêmphần khấu hao hàng năm

Bước 2: Lựa chọn Tỷ lệ chiết khấu.

Tỷ lệ chiết khấu là thuật ngữ mô tả giá trị thời gian của tiền tệ, phản ánhchi phí cơ hội của vốn đầu tư Chúng ta thường hay dùng thuật ngữ lãi suấtchiết khấu thay cho tỷ lệ chiết khấu Cán bộ thẩm định có thể chọn tỷ lệ chiếtkhấu bằng mức lãi suất trái phiếu kho bạc cộng với phần bù rủi ro tương ứnghoặc lãi suất cho vay cộng thêm một tỷ lệ dự phòng rủi ro nhất định

Bước 3: Tính toán và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính.

Khi đánh giá hiệu quả tài chính, hiện nay các cán bộ thẩm định thườngquan tâm đến các nhóm chỉ tiêu cơ bản sau đây

Nhóm các chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án.

 Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần – NPV ( Net Present Value)

r : lãi suất chiết khấu

Ý nghĩa của chỉ tiêu NPV:

+ NPV > 0, dòng tiền vào lớn hơn dòng chi ra, dự án có lãi

+ NPV= 0, dự án hoà vốn, cần phải xem xét lại

Trang 34

Như vậy, ngân hàng sẽ chọn tài trợ cho dự án nào có NPV > 0.Khi sosánh giữa hai dự án, thì ngân hàng sẽ quyết định tài trợ cho dự án nào có NPVlớn hơn.

 Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ – IRR ( Internal rate of return)

Khái niệm : Tỷ suất hoàn vốn nội bộ chính là mức lãi suất chiết khấu mà

tại đó, làm cho NPV= 0

Cách tính:

Hiện nay, để đơn giản người ta có thể tính chỉ tiêu IRR dựa trên phầnmềm Microsoft Office

Hoặc vẫn có thể tính IRR bằng phương pháp nội suy như sau:

+ Chọn một mức lãi suất chiết khấu r1 sao cho NPV1>0 và gần 0

+ Chọn tiếp một mức lãi suất chiết khấu r2 sao cho NPV2 <0 và gần 0Điều kiện: r2 > r1, r2 – r1<= 5% ( mức chênh lệch càng nhỏ thì IRRcàng chính xác)

=> Giá trị gần đúng của IRR được tính theo công thức:

Kết luận thẩm định của ngân hàng.

- Đối với một dự án đầu tư độc lập thì ngân hàng sẽ quyết định tài trợnếu IRR> = r ( lãi suất cho vay hiện hành)

- Đối với các dự án loại trừ nhau thì ngân hàng sẽ chọn dự án có mứcIRR cao nhất

Trang 35

- Các nguồn hợp pháp khác ngoài dự án.

 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (T)

Khái niệm: Thời gian hoàn vốn của một dự án đầu tư là thời gian cần

thiết để thu hồi đủ vốn đầu tư ban đầu

Chỉ tiêu này được sử dụng như một công cụ sàng lọc Nếu một dự ánkhông đáp ứng được kỳ hoàn vốn trong thời gian đã định thì việc tiếp tụcnghiên cứu dự án là không cần thiết vì luồng tiền mong đợi trong tương lai xađược xem như rủi ro hơn một luồng tiền trong tương lai gần Thời gian hoànvốn được sử dụng như một thước đo để đánh giá mức độ rủi ro của dự án.Tuy nhiên hạn chế về của chỉ tiêu này là cũng phụ thuộc vào tỷ suất chiếtkhấu, r càng lớn thì thời gian hoàn vốn càng dài và ngược lại Mặt khác, chỉtiêu này không cho biết thu nhập sau khi hoàn vốn, dẫn đến một số trườnghợp dự án có thời gian hoàn vốn dài nhưng thu nhập về sau lại rất cao thì vẫnđược coi là một dự án tốt Chỉ tiêu này có thể được tính toán dựa vào 02phương pháp là phương pháp cộng dồn và phương pháp trừ dần

Đây là chỉ tiêu tương đối quan trọng bởi nó cũng là một trong những chỉtiêu để đánh giá tính hợp lý của thời gian cho vay đối với dự án Chỉ cho vaynhững dự án có thời gian hoàn vốn nhỏ hơn thời gian cho vay đề xuất nhằmđảm bảo khả năng thu hồi nợ gốc và lãi vay sau này

 Chỉ tiêu điểm hoà vốn

- Khái niệm: Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bán hàng

hàng năm bằng tổng chi phí bỏ ra trong năm đó

Phân tích điểm hòa vốn được tiến hành nhằm xác định mức sản xuấthoặc mức doanh thu thấp nhất mà tại đó dự án có thể vận hành không gâynguy hiểm tới khả năng tồn tại về mặt tài chính của nó Tức là dự án không bị

lỗ, có đủ tiền mặt để hoạt động và có khả năng trả được nợ Ngoài ra phân

Trang 36

tích điểm hòa vốn còn giúp cho việc xem xét mức gía cả mà dự án có thể chấpnhận được.

1.2.2.3 Phân tích rủi ro của dự án

Một dự án đầu tư, từ khâu chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư và đi vàosản xuất có thể xẩy ra nhiều loại rủi ro khác nhau (do nguyên nhân chủ quanhoặc khách quan), việc tính toán khả năng tài chính của dự án như đã giớithiệu ở trên chỉ đúng trong trường hợp dự án không bị ảnh hưởng bởi một loạtcác rủi ro có thể xảy ra Vì vậy, việc đánh giá, phân tích, dự đoán các rủi ro cóthể xẩy ra là rất quan trọng nhằm tăng tính khả thi của phương án tính toán dựkiến cũng như chủ động có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu Để đảm bảotính vững chắc về hiệu quả của dự án, phải dự đơán một số rủi ro có thể xảy

ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp, hạn chế thấp nhất cáctác động rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác liên quan đến dự án Hiệntại một số loại rủi ro đã được quy định bắt buộc phải có biện pháp xử lý như:bảo hiểm xây dựng, bảo lãnh hợp đồng Dưới đây là phân loại một số rủi rochủ yếu bao gồm:

- Rủi ro cơ chế chính sách

- Rủi ro xây dựng, hoàn tất

- Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán

- Rủi ro về cung cấp các yếu tố đầu vào

- Rủi ro kỹ thuật và vận hành

- Rủi ro môi trường và xã hội

- Rủi ro kinh tế vĩ mô, tỷ giá

Có thể nói rằng bất cứ dự án nào cũng có thể gặp rủi ro vì thời gian củamột dự án là rất dài Công việc phân tích và đánh gía rủi ro của các cán bộ tíndụng vì thế mà trở nên rất quan trọng và cần thiết

Trang 37

Có hai phương pháp chủ yếu sử dụng để phân tích rủi ro là phương phápphân tích độ nhạy và phương pháp phân tích tình huống Việc lựa chọnphương pháp nào tùy thuộc vào đặc điểm của dự án cũng như mục tiêu màphương pháp ấy hướng tới là gì?.

1.3 CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHTM

1.3.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định dự án đầu tư

Khi ngân hàng quyết định tài trợ vốn cho dự án có nghĩa là nhằm làmtăng năng lực sản xuất của chủ đầu tư, cũng đồng thời là đem lợi nhuận vềcho ngân hàng và còn có thể chờ đợi ở những hiệu quả mà dự án mang lại chonền kinh tế Những ý nghĩa to lớn ấy chỉ có được khi một dự án thành công,nghĩa là có kết luận thẩm định tốt và độ chính xác của kết quả thẩm định cao

Đó chính là muốn nói đến chất lượng của công tác thẩm định dự án

Thẩm định dự án được coi là có chất lượng khi đạt được mục tiêu thẩmđịnh của ngân hàng, đồng thời thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng

Chất lượng thẩm định dự án dưới góc độ Ngân hàng là xem xét dự án đó

có đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của Ngân hàng, thông qua các chỉ tiêu nhưquy trình thẩm định có khoa học và toàn diện không, thời gian thẩm địnhnhanh hay chậm, chi phí thẩm định cao hay thấp, việc lựa chọn phương ánthẩm định có phù hợp với dự án hay không …

Mục tiêu thẩm định của ngân hàng là nhằm để tìm ra cơ hội đầu tư tốtnhất, đạt hiệu quả về tài chính và hiệu quả kinh tế – xã hội, đảm bảo cáckhoản cho vay của ngân hàng có thể thu đủ nợ gốc và lãi đúng hạn Để đạtđược mục tiêu đó công tác thẩm định dự án phải giúp ngân hàng đưa ra đượcquyết định có cho vay hay không, nếu có thì khối lượng bao nhiêu là hợp lý,thời hạn và lãi suất cho vay như thế nào, phương thức giải ngân và thu nợ rasao… Mặt khác, công tác thẩm định còn giúp ngân hàng tìm ra và hỗ trợ chủ

Trang 38

đầu tư trong việc điều chỉnh những nội dung chưa hợp lý của dự án đầu tưlàm cho dự án trở nên an toàn và hiệu quả hơn.

Đối với khách hàng, công tác thẩm định đạt chất lượng khi nó đưa ramột dự án hoàn hảo hơn, hỗ trợ đắc lực cho việc thực hiện một kế hoạch đầu

tư, đảm bảo khi dự án đi vào hoạt động sẽ phát huy hiệu quả đúng như nhữngtiêu chí đã đặt ra ban đầu và không bỏ sót bất kì một cơ hội đầu tư nào, cũngnhư không có những quyết định sai lầm trong phê duyệt dự án

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư

1.3.2.1 Nhóm các chỉ tiêu định lượng

+ Tỷ lệ nợ quá hạn (trung dài hạn)/tổng dư nợ trung dài hạn

Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt, nhất là khi chỉ tiêu đạt bằng không (= 0)Tức là dự án đảm bảo trả được nợ, chắc chắn là dự án thành công, khẳng địnhcông tác thẩm định có hiệu quả

+ Chi phí thẩm định

Chi phí thẩm định gồm : chi thu thập thông tin, chi phí thuê chuyên gia

tư vấn và các chi phí khác phát sinh trong quá trình thẩm định Cũng tương tự

Trang 39

như thời gian thẩm định, chất lượng thẩm định được đánh giá cao không nhấtthiết là chi phí phải thấp, mà chi phí cần hợp lý và tránh lãng phí.

1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu định tính

+ Sự tuân thủ quy trình thẩm định

Quy trình thẩm định là cơ sở hướng dẫn cán bộ thẩm định trong suốt quátrình thẩm định Việc tuân thủ quy trình này sẽ giúp cán bộ làm tốt hơn côngviệc của mình từ đó nâng cao chất lượng thẩm định Trong đó, cán bộ thẩmđịnh nên vận dụng một cách sáng tạo quy trình trên, tôn trọng những nộidung cơ bản, thực hiện đúng trình tự từ thẩm định tổng quát đến thẩm địnhchi tiết và tránh bỏ sót bất cứ nội dung thẩm định nào

+ Về phương pháp tiến hành thẩm định

Mỗi dự án có những đặc thù khác nhau về quy mô, lĩnh vực, khu vựckinh doanh… cho nên chất lượng thẩm định dự án còn thể hiện ở việc lựachọn hệ thống chỉ tiêu và phương pháp thẩm định phù hợp áp dụng với từngloại dự án Tuy nhiên cũng có thể nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêutương đương cho những dự án tương tự nhau

+ Thông tin thẩm định

Thông tin thẩm định đóng vai trò rất quan trọng, là chỉ tiêu hàng đầu khiđánh giá chất lượng thẩm định Vì vậy khi đánh giá chất lượng thẩm định vềphương diện thông tin cần phải xem xét các thông tin đó có đảm bảo nhữngyêu cầu sau hay không:

Trang 40

Nếu thông tin thẩm định đảm bảo cả năm yếu tố trên thì có thể khẳngđịnh bước đầu là công tác thẩm định có chất lượng vì thông tin hoàn hảo sẽgiúp việc phân tích và kết luận một cách tối ưu nhất.

+ Kết quả thẩm định

Đây là chỉ tiêu sau cùng để đánh giá chất lượng thẩm định và là yếu tốrất quan trọng, vì kết quả thẩm định tốt dẫn đến quyết định đầu tư đúng đắn,đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của vốn đầu tư Kết quả thẩm định chínhxác phải được xây dựng trên cơ sở cán bộ thẩm định có nghiệp vụ; quy trìnhthẩm định được tôn trọng, các thông tin đảm bảo yêu cầu Nếu một dự án khảthi mà kết quả thẩm định lại dẫn đến quyết định từ chối tài trợ thì ngân hàng

sẽ mất đi một khoản lợi nhuận lớn từ dự án và còn làm ảnh hưởng tới quan hệgiữa ngân hàng và khách hàng về lâu dài Ngược lại, một dự án không khả thi

mà kết quả thẩm định lại kết luận là đồng ý tài trợ thì sẽ dẫn đến rủi ro chongân hàng, đồng thời có thể sẽ làm giảm uy tín của ngân hàng trong hoạtđộng tài trợ dự án

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định DAĐT

Chất lượng thẩm định dự án đầu tư bị chi phối bởi nhiều nhân tố, song

có thể phân chia thành nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Nhân tố chủquan là nhân tố thuộc về nội bộ Ngân hàng mà Ngân hàng có thể kiểm soát,điều chỉnh Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài môi trường tácđộng, nó không thể kiểm soát được mà chỉ có thể khắc phục để thích nghi.Việc xem xét, đánh giá nó là rất cần thiết đối với Ngân hàng trong việc đưa racác giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án

1.3.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan

+ Việc tổ chức điều hành thẩm định

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế đầu tư, PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt – TS. Từ Quang Phương, Nhà xuất bản ĐH Kinh tế quốc dân năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
2. Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, PGS.TS Lê Văn Tề chủ biên, Nhà xuất bản thống kê năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Lê Văn Tề
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2004
3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng tổ thuộc chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Tây. Hà Nội, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chức năng, nhiệm vụ của các phòng tổ thuộc chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Tây
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
4. Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh Hà Tây 2008 - 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh Hà Tây 2008 - 2012
Năm: 2008-2012
5. Quy trình thẩm định dự án đầu tư - Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, tháng 12 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình thẩm định dự án đầu tư
Tác giả: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Năm: 2009
6. Hồ sơ dự án “Đầu tư thiết bị Hồ chứa nước Cửa Đạt” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư thiết bị Hồ chứa nước Cửa Đạt
7. Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng năm 2011, 2012 và các tài liệu tham khảo khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng
Năm: 2011, 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w