1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển vạn xuân

85 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển vạn xuân
Trường học Viện Kế Toán - Kiểm Toán
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VẠN XUÂN (9)
    • 1.1. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh 4 1. Quá trình hình thành và phát triển (10)
      • 1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý (12)
        • 1.1.2.1. Danh sách cổ đông sáng lập (12)
        • 1.1.2.2. Sơ đồ tổ chức công ty (13)
        • 1.1.2.3. Cơ cấu tổ chức công ty (16)
      • 1.1.3. Đặc điểm tổ chức kinh doanh (17)
        • 1.1.3.1. Ngành, nghề kinh doanh (17)
        • 1.1.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty (19)
        • 1.1.3.3. Thị trường tiêu thụ của công ty (20)
        • 1.1.3.4. Phương thức tiêu thụ (21)
        • 1.1.3.5. Phương thức thanh toán (21)
      • 1.1.4. Kết quả kinh doanh công ty 3 năm gần đây (22)
    • 1.2. Thực trạng công tác kế toán của Công ty (25)
      • 1.2.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty (25)
      • 1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (0)
      • 1.2.3. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty (27)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VẠN XUÂN (9)
    • 2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (33)
      • 2.1.1. Kế toán chi tiết doanh thu (33)
      • 2.1.2. Kế toán tổng hợp doanh thu (33)
        • 2.1.2.1. Tài khoản sử dụng (33)
        • 2.1.2.2. Phương pháp xác định doanh thu (34)
        • 2.1.2.3. Hạch toán doanh thu (35)
    • 2.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (43)
      • 2.1.1. Kế toán chi tiết doanh thu hoạt động tài chính (43)
      • 2.1.2. Kế toán tổng hợp (43)
    • 2.3. Kế toán giá vốn hàng bán 36 1. Kế toán chi tiết giá vốn (46)
      • 2.3.1.1. Phương pháp xác định giá vốn (46)
      • 2.3.1.2. Kế toán chi tiết (46)
      • 2.3.2. Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán (47)
        • 2.3.2.1. Tài khoản sử dụng (47)
        • 2.3.2.2. Hạch toán giá vốn (48)
        • 2.3.2.3. Định khoản (48)
    • 2.4. Kế toán chi phí tài chính 44 1. Kế toán chi tiết chi phí tài chính (54)
      • 2.4.2. Kế toán tổng hợp chi phí tài chính (54)
    • 2.5. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (56)
      • 2.5.1. Kế toán chi tiết (56)
      • 2.5.2. Kế toán tổng hợp (56)
        • 2.5.2.1. Tài khoản sử dụng (56)
        • 2.5.2.2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (57)
        • 2.5.2.3. Định khoản (58)
    • 2.6. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác52 1. Thu nhập khác (62)
      • 2.6.1.1. Kế toán chi tiết (62)
      • 2.6.1.2. Kế toán tổng hợp (62)
      • 2.6.2. Chi phí khác (63)
        • 2.6.2.1. Kế toán chi tiết (63)
        • 2.6.2.2. Kế toán tổng hợp (63)
      • 2.6.3. Hạch toán thu nhập khác và chi phí khác (63)
    • 2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (67)
      • 2.7.1. Kế toán chi tiết (67)
      • 2.7.2. Kế toán tổng hợp (67)
        • 2.7.2.1. Tài khoản sử dụng (67)
        • 2.7.2.2. Phương pháp xác định KQKD (67)
        • 2.7.2.3. Định khoản (68)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VẠN XUÂN (72)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả (72)
      • 3.1.1. Ưu điểm (0)
      • 3.1.2. Hạn chế (74)
    • 3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả (75)
      • 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện 65 3.2.2. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện 66 3.2.2.1. Yêu cầu hoàn thiện (75)
        • 3.2.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện (77)
      • 3.2.3. Giải pháp hoàn thiện 67 KẾT LUẬN (78)

Nội dung

Định khoản...58CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VẠN XUÂN...62 3.1.. Các giải pháp hoàn thiện kế toá

ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VẠN XUÂN

Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh 4 1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vạn Xuân được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số

0103017249 ngày 11 tháng 05 năm 2007, thay đổi lần 1 ngày 30 tháng 09 năm 2009, có trụ sở đăng kí kinh doanh tại số

Công ty có địa chỉ tại 04 ngõ 87, phố Đức Giang, phường Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội, phù hợp cho các hoạt động giao dịch và liên hệ mở rộng Ngoài ra, văn phòng giao dịch của công ty đặt tại số 213, phố Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội, thuận tiện cho khách hàng và đối tác đến thăm và làm việc.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, công ty không ngừng đào tạo và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp dịch vụ và sản phẩm chất lượng tốt nhất, phù hợp với mong đợi của khách hàng Việc nâng cao năng lực nhân sự giúp chúng tôi duy trì sự cạnh tranh và xây dựng uy tín trên thị trường.

Bùi Thị Thanh Thủy, chuyên ngành kế toán tổng hợp, đã xây dựng uy tín vững chắc dựa trên các tiêu chuẩn khu vực và quốc tế Đến nay, công ty của bà đã tạo dựng được dấu ấn rõ nét, nhận được sự tín nhiệm và hài lòng từ khách hàng nhờ vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ đạt chuẩn cao.

Tờn cụng ty CễNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

Tờn tiếng Anh VANXUAN INVESTMENT AND

Tờn viết tắt VANXUAN INVEST.,JSC

Trụ sở chớnh Số 04 ngừ 87 phố phố Đức Giang, phường Đức Giang, quận Long Biờn, thành phố Hà Nội

Số 213, phố Đức Giang, phường Đức Giang, quận Long Biờn, TP Hà Nội Điện thoại 84-4-36557407

Số tài khoản ngõn hàng

41221000002167040018 – Ngân hàng TMCP Bưu điện Liờn Việt, chi nhỏnh Thanh Nhàn, thành phố Hà Nội

Bựi Thị Thanh Thủy – Chuyờn ngành: Kế toỏn tổng hợp Page 11

Vốn điều lệ 8.000.000.000 đồng (Tỏm tỉ đồng)

Người đại diện theo phỏp luật

Từ tháng 6 năm 2007 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010, Công ty đã tăng vốn điều lệ từ 3 tỷ đồng (với 300.000 cổ phần phổ thông mệnh giá 10.000 đồng) lên 8 tỷ đồng (với 800.000 cổ phần phổ thông mệnh giá 10.000 đồng), thể hiện sự mở rộng quy mô và tăng trưởng vốn của công ty trong giai đoạn này.

Công ty cổ phần Đầu tư & Phát triển Vạn Xuân được thành lập bởi những cá nhân có năng lực tài chính và trình độ chuyên môn cao, từng giữ các vị trí chủ chốt trong các đơn vị nhà nước Công ty sở hữu đội ngũ nhân viên đông đảo với trình độ thạc sĩ, kỹ sư, cử nhân cùng công nhân lành nghề trong lĩnh vực thi công xây dựng cầu đường và kinh doanh thép vật liệu xây dựng Với bộ máy quản lý quản lý điều hành nhiều kinh nghiệm và sáng tạo, cùng đội ngũ chuyên gia và kỹ sư kỹ thuật được đào tạo bài bản qua các công trình thực tế, công ty có khả năng thi công các dự án cầu đường cũng như cung cấp đúng tiến độ và chất lượng các sản phẩm thép, vật liệu xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư.

1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

1.1.2.1 Danh sách cổ đông sáng lập

Bựi Thị Thanh Thủy – Chuyờn ngành: Kế toỏn tổng hợp Page 12

Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú đối với cá nhân

Giá trị cổ phần (đồng)

Nhà E2 tập thể Kim khí, xã Tam hiệp, huyện Thanh Trì, TP

Số 32 ngõ 121, tập thể cơ khí giao thông 1, phố Ngọc Khánh, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, TP

Số 4, ngõ 87, phố Đức Giang, phường Đức Giang, quận Long Biên, TP Hà Nội.

1.1.2.2 Sơ đồ tổ chức công ty

Bựi Thị Thanh Thủy – Chuyờn ngành: Kế toỏn tổng hợp Page 13

Sơ đồ 1-1 : Sơ đồ tổ chức công ty

Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm chỉ đạo chung theo chế độ và luật định, đảm bảo hoạt động của công ty diễn ra hiệu quả Với vai trò chủ chốt, giám đốc chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và thành công lâu dài của doanh nghiệp.

Phó Giám đốc là người hỗ trợ Giám đốc trong việc quản lý công ty, được ủy quyền hoặc chịu trách nhiệm trong các lĩnh vực chuyên môn cụ thể Họ chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc về các công việc được phân công, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động điều hành của doanh nghiệp Phó Giám đốc giúp thực hiện các nhiệm vụ chiến lược và quản lý dự án, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật chịu trách nhiệm quản lý và điều hành hoạt động của phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, đảm bảo các dự án diễn ra hiệu quả và đúng tiến độ Người này cũng phụ trách giám sát các hoạt động tại công trường của công ty, đảm bảo các công việc kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chuẩn chất lượng cao Với vai trò quan trọng trong quản lý kỹ thuật, Phó Giám đốc giúp đảm bảo sự phối hợp tốt giữa các phòng ban và nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty.

Bựi Thị Thanh Thủy – Chuyờn ngành: Kế toỏn tổng hợp Page 14

Phó Giám đốc phụ trách Tài chính

Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật

+ Phó Giám đốc phụ trách tài chính: chịu trách nhiệm quản lý điều hành hoạt động của phòng Tài chính - Kế toán.

Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật là đơn vị chuyên tư vấn và xử lý thông tin liên quan đến các kế hoạch triển khai dự án của công ty Phòng đảm nhiệm việc tham mưu cho Giám đốc về các chiến lược chuẩn bị, lập hồ sơ dự thầu và tham gia các hoạt động đấu thầu để đảm bảo quá trình thực hiện diễn ra suôn sẻ Ngoài ra, phòng còn chủ trì và phối hợp với các phòng ban, đơn vị thuộc công ty nhằm xây dựng các kế hoạch kỹ thuật phù hợp và hiệu quả.

Phòng Tài chính - Kế toán chịu sự điều hành của Giám đốc công ty và các cơ quan quản lý nhà nước Phòng tổ chức hạch toán kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng quy định của luật kế toán, các nghị định của Thủ tướng Chính phủ, cùng với các quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Phòng Tổ chức hành chính chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc công ty về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, đảm bảo cấu trúc tổ chức phù hợp với chiến lược phát triển của công ty Phòng cũng chủ động bố trí nhân sự một cách hợp lý, tối ưu hóa nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng yêu cầu công việc Việc xây dựng và điều chỉnh cơ cấu tổ chức giúp công ty hoạt động linh hoạt, thích nghi nhanh chóng với thị trường và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Dưới các phòng có các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc : Đội trưởng

Tổ sản xuất trực tiếp Đội xõy lắp Cỏc ban nghiệp vụ Kỹ thuật kế hoạch

Vật tư thiết bị Đội Kế toỏn tài chớnh Đội quản lý mỏy múc thiết bị Đội trưởng

Bộ phận trực tiếp sản xuất

Bựi Thị Thanh Thủy – Chuyờn ngành: Kế toỏn tổng hợp Page 15

Trong quá trình hoạt động, Giám đốc công ty có thể thành lập mới, sáp nhập hoặc giải thể các bộ phận của công ty để phù hợp với nhu cầu phát triển, nâng cấp quy mô sản xuất kinh doanh các đơn vị trực thuộc thành Xí nghiệp hoặc thực hiện các thay đổi cần thiết Đội trưởng đội quản lý máy móc thiết bị chịu trách nhiệm duy trì hoạt động của toàn bộ thiết bị trong công ty, đề xuất các biện pháp sửa chữa, thay thế và lập kế hoạch cung ứng nhiên liệu để đảm bảo tiến độ thi công Đồng thời, đội trưởng đội xây lắp lập hồ sơ nghiệm thu và tổng hợp khối lượng thanh toán giai đoạn gửi về phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, cũng như xây dựng kế hoạch tài chính đề xuất phòng Tài chính kế toán phù hợp với từng giai đoạn thi công để trình Giám đốc phê duyệt.

1.1.2.3 Cơ cấu tổ chức công ty

Công ty có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc; công ty không có Ban kiểm soát.

Giám đốc: Ông Vũ Tuấn Anh

Phó giám đốc: Ông Lê Anh Tính

Phó giám đốc: Bà Phạm Thị Văn.

 Tổng lao động tính đến ngày 31/12/2014 của công ty là 128 người, trong đó :

- Lãnh đạo và bộ máy quản lý :

+ Cán bộ chủ chốt: 8 người;

+ Cán bộ chuyên viên, quản lý phòng ban : 12 người.

Bựi Thị Thanh Thủy – Chuyờn ngành: Kế toỏn tổng hợp Page 16

- Cán bộ, công nhân trực tiếp sản xuất :

+ Chuyên ngành cơ khí: 16 người;

+ Chuyên ngành khảo sát: 2 người;

Ngoài ra là các lao động thời vụ được thuê theo từng hợp đồng xây dựng.

1.1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh

1 Gia công kết cấu, cán kéo các sản phẩm thép, vật tư ngành thép

2 Kinh doanh vật liệu xây dựng và các sản phẩm sắt thép

3 Xây dựng công nghiệp, xây dựng nhà cửa, kho, cảng, bến bãi, công trình thủy lợi

4 Xây dựng cầu đường, hệ thống đảm bảo an toàn giao thông ( trừ lĩnh vực nhà nước cấm)

5 Mua bán, cho thuê máy móc, vật tư, thiết bị phục vụ công trình xây dựng và thiết bị vận tải

Bựi Thị Thanh Thủy – Chuyờn ngành: Kế toỏn tổng hợp Page 17

6 Kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng, nông sản, lương thực, thực phẩm

Các công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa cần đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được phép hoạt động khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý đã quy định Việc đảm bảo đủ điều kiện pháp luật là yếu tố quan trọng để hợp pháp hóa hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.

Bựi Thị Thanh Thủy – Chuyờn ngành: Kế toỏn tổng hợp Page 18

1.1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty

Sơ đồ 1-2 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Bựi Thị Thanh Thủy – Chuyờn ngành: Kế toỏn tổng hợp Page 19

Xây dựng lán trại, sân bãi và chuẩn bị nguồn vật tư, thiết bị, điện nước cho công trình

Chuẩn bị lực lượng Tập kết vật tư, thiết bị vào công trình

Thi công cố thép, địa hình, cấu kiện đúc sẵn

Thi công máy thi công

Thi công kết cấu khung, sàn, nền móng,

Trát, ốp lát, điện chống sét,

Hoàn thành nghiệm thu và bàn giao công trình

Sau khi trúng thầu, bộ phận thi công bắt đầu khảo sát địa hình để đánh giá hiện trạng công trình, từ đó xác định các nguồn lực như nhân lực, vật tư và thiết bị cần thiết để đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án Công tác chuẩn bị kỹ lưỡng giúp tối ưu hóa quá trình thi công, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả thực hiện dự án xây dựng.

Sau khi đã chuẩn bị kỹ lưỡng về mọi mặt, các đội thi công bắt đầu tiến hành thực hiện dự án để hoàn thành công trình đúng theo thiết kế và kế hoạch đã đề ra Quá trình thi công diễn ra theo đúng quy trình, đảm bảo chất lượng và thời gian, giúp đưa dự án đến giai đoạn hoàn thiện đúng tiến độ và đạt tiêu chuẩn cao nhất Việc thi công đúng quy trình không chỉ nâng cao hiệu quả làm việc mà còn đảm bảo sự bền vững và an toàn của công trình sau này.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VẠN XUÂN

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.1.1 Kế toán chi tiết doanh thu

+ Sổ nhật kí bán hàng

2.1.2 Kế toán tổng hợp doanh thu

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” phản ánh doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, thể hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp Quản lý tốt khoản mục này giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh và tối ưu hóa doanh thu Việc ghi nhận doanh thu đúng thời điểm và chính xác theo quy định giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính doanh nghiệp.

- Số thuế phải nộp (thuế TT ĐB, thuế xuất khẩu) tính trên doanh thu bán hàng

- Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư

Bùi Thị Thanh Thủy, chuyên ngành Kế toán tổng hợp, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ghi nhận chính xác doanh thu từ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng trong kỳ kế toán Việc xác định sản phẩm đã bán dựa trên thực tế của các hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc bán hàng, đảm bảo phản ánh đúng tình hình tài chính doanh nghiệp Quản lý hàng tồn kho và theo dõi các khoản doanh thu đã thực hiện góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán tổng hợp Chuẩn mực kế toán yêu cầu ghi nhận doanh thu dựa trên thực tế giao dịch, giúp doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác và phù hợp.

- Số chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu.

- Kết chuyển số doanh thu thuần vàoTK911 để xác định KQKD. và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kì.

Không có số dư Không có số dư

Chi tiết các TK con của TK 511 mà công ty sử dụng:

TK 5111 : Doanh thu bán hàng hóa

TK 51111 : Doanh thu bán hàng hóa : Nội địa

TK 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm xây lắp

TK 511203 : Doanh thu cầu QL 4D

TK 5112LHS : Doanh thu CT La Hu San

TK 5112MS : Doanh thu CT Mường So

2.1.2.2 Phương pháp xác định doanh thu

Công ty hoạt động trong lĩnh vực thuốc chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty được xác định dựa trên giá chưa bao gồm thuế GTGT Việc áp dụng phương pháp khấu trừ giúp doanh nghiệp giảm thiểu nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp, đồng thời dễ dàng kiểm soát và quản lý các khoản thuế phát sinh trong hoạt động kinh doanh.

Xác định bới cụng thức : Doanh thu Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 34

Chuyển sổ sang sổ cái

Sơ đồ 2-1 : Quy trình hạch toán Doanh thu trong phần mềm kế toán

Giải thích : hàng ngày căn cứ Hóa đơn GTGT hàng bán ra, phiếu thu,

Biên bản giao nhận,… kế toán sẽ nhập dữ liệu vào phần mềm tại phân hệ

Kế toán bán hàng và công nợ phải thu.

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin tài chính được tự động nhập vào sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển sang Sổ cái TK 511 để tổng hợp dữ liệu Quá trình này giúp đảm bảo tính chính xác và liên tục của các báo cáo tài chính Việc tự động hoá trong phần mềm kế toán tối ưu hóa công tác xử lý dữ liệu, tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót Các thông tin được cập nhật đều đặn vào các sổ sách giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi và lập báo cáo tài chính chính xác, nhanh chóng.

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 35

Nhập chứng từ vào phân hệ Kế toán bán hàng và công nợ phải thu trong phần mềm Fast Accounting 2006.f

Sổ sách kế toán báo cáo tài chính

Nghiệp vụ bán hàng phát sinh

Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có,…

Ngày 31 tháng 3 năm 2014, Công ty CP Đầu tư và Phát triển Vạn Xuân bán thép các loại cho Công ty CP xây dựng Tiên Phong Việt Hóa đơn bán hàng số 0000207:

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 36

Hình ảnh 2-1 : Hóa đơn GTGT bán hàng

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 37

Với Hóa đơn bán hàng, kế toán sẽ hạch toán:

* Cuối tháng, doanh thu được kết chuyển vào TK 911 :

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 38

Hình ảnh 2-2 : Trích Sổ cái TK 511 – Hạch toán doanh thu bán hàng tháng 3 năm 2014

* Khi nhận được tiền hàng : Kèm theo phiếu thu số 7/3

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 39

Hình ảnh 2-3 : Phiếu thu tiền mặt

Hình ảnh 2-4 : Trích sổ quỹ tiền mặt TK 111 tháng 3 năm 2014

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 40

Ngày 31 tháng 12 năm 2014, Công ty bán thành phẩm cho công trình Mường So Doanh thu như sau:

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 41

Hình ảnh 2-5 : Trích Sổ cái TK 511 - Kết chuyển doanh thu bán hàng tháng 12 năm 2014

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 42

- Cuối kì kết chuyển doanh thu vào TK 911 :

Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.1.1 Kế toán chi tiết doanh thu hoạt động tài chính

TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” phản ánh doanh thu từ các nguồn như lãi tiền, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty Đây là khoản thu nhập quan trọng thể hiện hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp, góp phần vào tổng lợi nhuận cuối cùng Việc ghi nhận đúng các khoản doanh thu tài chính giúp đánh giá chính xác tiềm lực tài chính và khả năng sinh lời của công ty trong lĩnh vực tài chính.

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 để xác định

- Tiền lãi cổ tức và lợi nhuận được chia

- Lãi do nhượng bán các khoản đàu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết

- Chiết khấu thanh toán được hưởng

- Lãi tỉ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ.

Kết chuyển hoặc phân bổ tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành, góp phần chuyển đổi các khoản mục ngoại tệ thành doanh thu hoạt động tài chính một cách chính xác và kịp thời.

- Doanh thu hoạt động tài chính khác

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 43 phát sinh trong kì

Không có số dư Không có số dư

- Tài khoản con TK 515 công ty sử dụng:

TK 5151 : Lãi tiền cho vay, tiền gửi

* Ví dụ về sổ cái TK515 tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vạn Xuân:

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 44

Hình ảnh 2-6 : Trích Sổ cái TK 515

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 45

Kế toán giá vốn hàng bán 36 1 Kế toán chi tiết giá vốn

2.3.1 Kế toán chi tiết giá vốn

2.3.1.1 Phương pháp xác định giá vốn

Trong quá trình tính toán thành phẩm, công ty áp dụng phương pháp tính trực tiếp để xác định giá thành sản phẩm Cuối kỳ kế toán, công ty tổ chức kiểm kê, đánh giá và xác định chi phí sản xuất dở dang để đảm bảo tính chính xác của giá thành Sau đó, giá thành thực tế của sản phẩm đã sản xuất được tính dựa trên công thức phù hợp, giúp phản ánh chính xác chi phí và giá trị của từng sản phẩm.

Trong đó : Z : Tổng giá thành phẩm đã sản xuất

Dđk : chi phí sản xuất dở dang đầu kì

Dck : chi phí sản xuất dở dang cuối kì

C : tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kì z : giá thành đơn vị sản phẩm

Q : tổng số lượng thành phẩm

- Đối với hàng hóa : giá thành (giá vốn) hàng bán ra là giá trị hàng hóa mua vào hình thành trên TK 1561 “Giá mua hàng hóa”

+ Hóa đơn GTGT bán ra

+ Biên bàn giao nhận vật tư hàng hóa

+ Bảng tổng hợp Nhập xuất tồn của hàng bán ra

+ Sổ chi tiết bán hàng

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 46

2.3.2 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán (TK 632) phản ánh chính xác trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và bất động sản đầu tư, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí và xác định lợi nhuận chính xác Đây là chỉ tiêu quan trọng trong việc phản ánh giá trị vốn của các sản phẩm và dịch vụ, đặc biệt đối với doanh nghiệp hoạt động xây lắp với giá thành sản xuất rõ ràng Việc ghi nhận đúng giá vốn hàng bán giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tập trung vào chiến lược tối ưu hóa lợi nhuận.

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kì.

Chi phí nguyên vật liệu và nhân công vượt quá mức bình thường làm tăng chi phí sản xuất, trong khi chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được cũng ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán Việc kiểm soát và tối ưu các khoản chi phí này là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu lỗ trong kinh doanh Do đó, doanh nghiệp cần phân tích kỹ lưỡng các khoản chi phí phát sinh để đảm bảo giá vốn hàng bán hợp lý, từ đó cải thiện lợi nhuận cuối cùng.

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường cá nhân gây ra

- Sổ trích lập dự phòng giảm giá HTK

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kì để xác định kết quả.

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.

Không có số dư Không có số dư

Chi tiết các TK con của TK 632 công ty sử dụng :

TK 63202 : Giá vốn công trình xây lắp

TK 6320203 : Giá vốn công trình cầu QL 4D

TK 63202LH : Giá vốn công trình CT La Hu San

TK 63202MS : giá vốn công trình CT Mường So

TK 6321 : Giá vốn hàng bán: hàng hóa, thành phẩm

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 47

Chuyển sổ sang sổ cái

Sơ đồ 2-2 : Quy trình hạch toán kế toán giá vốn trong phần mềm kế toán

Giải thích : hàng ngày căn cứ Hóa đơn GTGT hàng bán ra, phiếu thu,

Biên bản giao nhận,… kế toán sẽ nhập dữ liệu vào phần mềm tại phân hệ

Kế toán bán hàng và công nợ phải thu.

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động ghi vào sổ Nhật ký chung để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình ghi nhận Các dữ liệu này sau đó được chuyển tự động lên Sổ cái TK 632, nhằm tổng hợp các báo cáo tài chính một cách nhanh chóng và chính xác Việc tự động hoá này giúp giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa quy trình lập báo cáo tài chính, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp.

Ví dụ 3: (Giá vốn hàng hóa xuất kho)

Ngày 31 tháng 3 năm 2014, Công ty CP Đầu tư và Phát triển Vạn Xuân bán thép các loại cho Công ty CP xây dựng Tiên Phong Việt trong Ví

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 48

Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận vật tư, hàng hóa, Phiếu thu, Giấy báo Có,…

Nhập chứng từ vào phân hệ Kế toán bán hàng và công nợ phải thu trong phần mềm Fast Accounting 2006.f

Sổ sách kế toán báo cáo tài chính Nghiệp vụ bán hàng phát sinh dụ 1, trị giá vốn được ghi trong Sổ cái TK 632, cuối tháng kết chuyển vào

TK 911 để xác định KQKD:

Cuối tháng, kết chuyển giá vốn:

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 49

Hình ảnh 2-7 : Trích Sổ cái TK 632 – Hạch toán giá vốn

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 50

Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Vạn Xuân thực hiện các nghiệp vụ bán hàng theo Ví dụ 1 và Ví dụ 3, đồng thời đã cập nhật sổ nhật ký chung Thông tin báo cáo gồm đơn vị là Công ty CP ĐT & PT Vạn Xuân, sử dụng mẫu S03a-DN, có địa chỉ tại Số 4 Ngõ 87, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội.

31/3 7/3 Thu tiền thép, HĐ 110 (Công ty

CP xây dựng Tiên Phong Việt) Tiền mặt Việt Nam 111 18 849 600

Thuế GTGT đầu ra phải nộp 3331 1 713 600

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 51

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của

Ví dụ 4: (Giá vốn thành phẩm sản xuất)

Ngày 31 thàng 12 năm 2014 công ty hạch toán giá vốn công trình Mường So trong Sổ cái TK 632 :

Kết chuyển giá vốn vào TK 911 :

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 52

Hình ảnh 2-8 : Trích Sổ cái 632 – Hạch toán và kết chuyển giá vốn

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 53

Kế toán chi phí tài chính 44 1 Kế toán chi tiết chi phí tài chính

2.4.1 Kế toán chi tiết chi phí tài chính

2.4.2 Kế toán tổng hợp chi phí tài chính

Chi phí tài chính (TK 635) phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính như chi phí hoặc lỗ liên quan đến đầu tư tài chính, chi phí vay vốn, góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn và chi phí giao dịch bán chứng khoán Ngoài ra, khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ và lỗ tỷ giá hối đoái cũng được ghi nhận trong chi phí tài chính Những khoản này góp phần phản ánh đầy đủ các chi phí liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

- Chi phí tiền vay, lãi mua hàng chả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính

- Chiết khấu thanh toán cho ngươì mua

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Cuối kì, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính sang TK

Không có số dư Không có số dư

TK con của TK 635 công ty sử dụng :

TK 6352 “Chi phí lãi vay”

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 54

Hình ảnh 2-9 : Trích Sổ cái TK 635

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 55

Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Sổ nhật kí mua hàng

+ Sổ nhật kí chi tiền

Tài khoản chi phí bán hàng công ty sử dụng trong tài khoản con của tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp.

TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: Dùng để phản ánh những chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kì.

- Tập hợp toàn bộ chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kì.

- Số dự phòng phải trả, phải thu khó đòi

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

- Các khoản ghi giảm chi phí QLDN

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả

- Kết chuyển chi phí QLDN vào TK911 để xác định KQKD

Không có số dư Không có số dư

Chi tiết các TK con của TK 642 công ty sử dụng :

TK 64201 “Chi phí bán hàng”

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 56

TK 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”

TK 642111 “Chi phí nhân viên quản lý văn phòng”

TK 6424 “Chi phí khấu hao TSCĐ”

TK 6425 “Thuế, phí và lệ phí”

TK 6427 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”

TK 6428 “Chi phí bằng tiền khác”

2.5.2.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chuyển sổ sang sổ cái

Sơ đồ 2-3 : Quy trình hạch toán kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp trong phần mềm kế toán

Hàng ngày, kế toán nhập dữ liệu từ hóa đơn mua hàng và phiếu chi vào phần mềm kế toán tại phân hệ Mua hàng và Công nợ phải trả, đảm bảo dữ liệu chính xác và kịp thời Sau đó, phần mềm tự động cập nhật vào Sổ nhật ký chung rồi chuyển sang Sổ cái TK 642, góp phần tạo lập các Báo cáo tài chính chính xác, minh bạch Việc quản lý chặt chẽ dữ liệu giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi các khoản chi phí và công nợ, nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính.

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 57

Nhập chứng từ vào phân hệ Kế toán mua hàng và công nợ phải trả trong phần mềm Fast Accounting 2006.f

Sổ sách kế toán báo cáo tài chính Nghiệp vụ mua hàng phát sinh Hóa đơn mua hàng, Phiếu chi, …

Ví dụ 3: Ngày 01 tháng 3 năm 2014, Công ty phát sinh nghiệp vụ thanh tiền 04 hóa đơn cước điện thoại tháng 2 năm 2014 bao gồm Hóa đơn số

Hình ảnh 2-10 : Hóa đơn GTGT mua hàng

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 58

Kèm theo phiếu chi số 1/3 :

Hình ảnh 2-11 : Phiếu chi tiền mặt

Với những chứng từ trên, trong phần mềm kế toán, kế toán sẽ nhập chi tiết cho sổ quỹ TK 111 như sau:

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 59

Hình ảnh 2-12 : Giao diện Sổ quỹ TK 111

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 60

Nghiệp vụ mua hàng này, được cập nhật trên Sổ nhật kí chung : Đơn vị báo cáo:CÔNG TY CP ĐT VÀ PT VẠN XUÂN

Mẫu S03a-DN Địa chỉ : Số 4 ngõ 87, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội

Chứng từ Diễn giải Tài khoản

01/3 1/3 Thanh toán tiền cước điện thoại

Chi phí dịch vụ mua ngoài 6422 943 689 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ 13311 94 369

* Cuối tháng TK 6427 được kết chuyển vào TK 911:

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 61

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của

Kế toán thu nhập khác và chi phí khác52 1 Thu nhập khác

- Sổ chi tiết : Sổ cái TK 711

TK sử dụng 711 “ thu nhập khác” : dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung thu nhập khác bao gồm :

- Thu nhập từ nhượng bán thanh lý tài sản

Chênh lệch lãi phát sinh từ việc đánh giá lại vật tư, hàng hóa, và tài sản cố định (TSCĐ) khi đưa vào góp vốn liên doanh hoặc đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác Đây là các khoản chênh lệch quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp và cần được phản ánh chính xác trong báo cáo tài chính Việc ghi nhận chênh lệch lãi này giúp phản ánh đúng giá trị của tài sản và các khoản đầu tư dài hạn, đồng thời tuân thủ các nguyên tắc kế toán và quy định thuế hiện hành.

- Thu hập từ việc bán và thuê lại tài sản.

- Thu được tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu được các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

- Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân

Kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kì sang TK 911

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kì

Không có số dư Không có số dư

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 62

- Sổ chi tiết : Sổ cái TK 811

TK 811 “Chi phí khác” được sử dụng để phản ánh các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hoặc nghiệp vụ riêng biệt không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp Các chi phí này bao gồm các khoản mục như chi phí phát sinh ngoài hoạt động thường ngày, các khoản chi phí đặc thù hoặc không định kỳ, giúp doanh nghiệp phân loại rõ ràng và quản lý chi phí hiệu quả hơn Việc kế toán sử dụng TK 811 giúp phản ánh chính xác các khoản chi phí không thường xuyên, từ đó hỗ trợ công tác lập báo cáo tài chính minh bạch và đáng tin cậy theo chuẩn mực kế toán.

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ (nếu có)

Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa và tài sản cố định (TSCĐ) khi chuyển giao để góp vốn liên doanh hoặc đầu tư vào công ty liên kết Sự điều chỉnh này phản ánh sự khác biệt về giá trị tài sản tại thời điểm đánh giá lại so với giá trị ban đầu Việc ghi nhận chênh lệch lỗ này giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác tình hình tài chính, đồng thời tuân thủ quy định về hạch toán tài chính và kế toán Chênh lệch lỗ từ đánh giá lại tài sản góp vốn liên doanh ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận chưa phân phối và số dư vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cần thực hiện ghi nhận và trình bày đúng quy định để đảm bảo minh bạch trong hoạt động tài chính và phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế.

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế.

Các khoản chi phí khác phát sinh trong kì Kết chuyển sang TK 911

Không có số dư Không có số dư

2.6.3 Hạch toán thu nhập khác và chi phí khác

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 63

Chuyển sổ sang sổ cái

Sơ đồ 2-4 : Quy trình hạch toán kế toán doanh thu khác, chi phí khác

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào hóa đơn mua hàng, phiếu chi, phiếu thu để nhập dữ liệu chính xác và kịp thời vào phần mềm kế toán tại phân hệ Kế toán tổng hợp Việc nhập liệu đều đặn đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính doanh nghiệp Sử dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa quá trình ghi nhận, nâng cao hiệu quả công việc hàng ngày.

Theo quy trình phần mềm sẽ vảo Sổ nhật kí chung để chuyển sang

Sổ cái TK 711,811 rồi lên các Báo cáo tài chính.

Ví dụ 4: (minh họa cho TK 711 và TK 811)

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 64

Nhập chứng từ vào phân hệ Kế toán tổng hợp trong phần mềm Fast Accounting 2006.f

Sổ sách kế toán báo cáo tài chính

Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi,…

Hình ảnh 2-13 : Sổ cái TK 711

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 65

Hình ảnh 2-14 : Sổ cái TK 811

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 66

Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Sổ kế toán chi tiết :

+ Sổ cái TK 511, TK 632,TK 642, TK 711, TK 811

+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Nó giúp xác định rõ lợi nhuận hoặc lỗ của doanh nghiệp, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính Việc sử dụng tài khoản này là bước cần thiết để tổng hợp các khoản thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ theo đúng chuẩn kế toán Việt Nam.

- Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đã tiêu thụ

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác

- Kết chuyển số lãi trước thuế trong kì

- Doanh thu thuần của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kì.

- Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác

- Các khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN

- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kì

Không có số dư Không có số dư

2.7.2.2 Phương pháp xác định KQKD

Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 67

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Giá vốn của hàng hóa dịch vụ

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

= Doanh thu bán hàng thực tế - Các khoản giảm trừ doanh thu

- Kết chuyển chi phí QLDN:

- Kết chuyển thu nhập khác:

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 68

- Kết chuyển chi phí khác:

- Kết chuyển số lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh:

Nếu kết quả kinh doanh là lỗ:

Ví dụ 5: Sổ cái tài khoản 911 và các bút toán kết chuyển

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 69

Hình ảnh 2-15 : Sổ cái TK 911

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 70

Từ các bút toán kết chuyển, cuối năm tài chính có được Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014:

Hình ảnh 2-16 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 71

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VẠN XUÂN

Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

Với cách bố trí công việc một cách khoa học, hợp lý, công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vạn Xuân đã đạt được hiệu quả rõ rệt Việc áp dụng nội dung lý luận kết hợp với thực tiễn tại công ty đã góp phần nâng cao năng suất và chính xác trong công tác kế toán Nhận thức rõ vai trò của công tác kế toán trong quản lý doanh nghiệp là yếu tố then chốt để đảm bảo công tác bán hàng và kết quả bán hàng được thực hiện một cách hiệu quả Đề nghị tiếp tục duy trì và cải tiến các quy trình kế toán phù hợp với điều kiện thực tế của công ty để tối ưu hoá hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức một cách quy củ, có kế hoạch sắp xếp và chỉ đạo từ trên xuống, đảm bảo các báo cáo được lập nhanh chóng, chính xác và đầy đủ để phục vụ tốt công tác quản lý Các nhiệm vụ kế toán được phân công rõ ràng cho từng nhân viên, với sự phối hợp chặt chẽ giữa các phần hành, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, phát hiện và sửa chữa các sai sót kịp thời Nhờ đó, hệ thống kế toán đảm bảo tính thống nhất về phạm vi và phương pháp kế toán, cung cấp thông tin trung thực, hỗ trợ hiệu quả cho ban lãnh đạo trong quá trình ra quyết định.

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 72 các phòng đánh giá đợc hiệu quả kinh doanh, kết quả bán hàng của công ty.

Chứng từ trong quá trình hạch toán ban đầu cần phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý, đúng mẫu do Bộ Tài chính ban hành như phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT Các thông tin về nghiệp vụ phát sinh phải được ghi chép đầy đủ, chính xác, có chữ ký của các bên liên quan để đảm bảo tính minh bạch và thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu Sau khi hạch toán, chứng từ được lưu trữ cẩn thận theo từng hợp đồng, khách hàng, khoản mục và trình tự thời gian, giúp dễ dàng tra cứu, kiểm tra khi cần thiết.

Thứ ba là hệ thống tài khoản kế toán, hình thức kế toán và phơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà Công ty sử dụng:

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho Phơng pháp này đảm bảo

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Bên cạnh những u điểm, trên quan điểm cá nhân em nhận thấy cụng ty có một vài hạn chế :

Các tài khoản công ty sử dụng đến hết năm 2014 phù hợp với chế độ kế toán hiện hành, đảm bảo tuân thủ các quy định về hệ thống tài khoản kế toán mới nhất Hệ thống tài khoản kế toán của công ty được áp dụng dựa trên quy định do Bộ Tài chính ban hành, giúp doanh nghiệp duy trì tính chính xác và minh bạch trong việc ghi chép và quản lý tài chính Việc sử dụng hệ thống tài khoản phù hợp đảm bảo tính khả thi trong công tác kế toán và phản ánh đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp.

Bộ trởng Bộ Tài chính ban hành ngày 20 tháng 03 năm

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 74

Từ năm 2006, việc áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC vẫn tiếp tục được triển khai Tuy nhiên, ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC về Chế độ kế toán doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và áp dụng cho năm tài chính tiếp theo.

Năm 2015, công ty cần thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC để đảm bảo thực hiện đúng các quy định mới Đồng thời, cập nhật kịp thời các nội dung điều chỉnh, thay đổi theo Thông tư 200/2014/TT-BTC để áp dụng phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh Việc thực hiện các cập nhật này giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng các quy định của cơ quan Thuế, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

Hiện nay, công ty vẫn áp dụng các chính sách giảm trừ doanh thu nhằm khuyến khích hoạt động bán hàng Do phần lớn giao dịch dựa trên hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt về mẫu mã, quy cách, và chất lượng hàng hóa, dẫn đến việc hàng hóa gặp rủi ro không được trả lại hoặc bị giảm giá Ngoài ra, khách hàng mua số lượng lớn không được hưởng các khoản chiết khấu thương mại, từ đó làm giảm động lực thúc đẩy hoạt động bán hàng của công ty.

- Công ty vẫn chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho các loại hàng

- Hệ thống tài khoản có quá nhiều tài khoản con với tài khoản cấp

4, cấp 5 gây khó kiểm soát và dễ nhầm lẫn.

Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện

- Ý nghĩa của tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm đối với công ty:

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 75

Hoạt động bán hàng là yếu tố then chốt để doanh nghiệp tạo ra thu nhập, bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận, đồng thời phản ánh tình hình hoạt động chung của công ty Nếu hoạt động bán hàng diễn ra trôi chảy, sẽ thúc đẩy các hoạt động khác như mua vào, sản xuất và tồn kho, giúp mở rộng thị trường và củng cố vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Việc mở rộng doanh thu từ bán hàng không chỉ nhằm tăng thị phần mà còn góp phần đảm bảo sự vững vàng trong hoạt động kinh doanh của công ty Đối với người tiêu dùng, bán hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, đồng thời thúc đẩy quy trình sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế quốc dân Tiêu thụ còn đóng vai trò trong cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, cũng như giữa tiền và hàng hóa, góp phần đảm bảo sự phát triển cân đối của toàn bộ nền kinh tế, từ ngành, vùng đến toàn quốc.

- Ý nghĩa của kết quả kinh doanh (KQKD) đối với công ty:

KQKD là mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, thể hiện chỉ tiêu chất lượng tổng hợp có ý nghĩa quan trọng trong quá trình kinh doanh Doanh nghiệp có lợi nhuận khi đạt được KQKD tích cực, mở ra cơ hội mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống cho cán bộ công ty và tạo nguồn tích lũy quan trọng cho nền kinh tế quốc dân.

Tiêu thụ là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của công ty, đóng vai trò quyết định đến kết quả kinh doanh (KQKD) Hoạt động tiêu thụ góp phần tạo ra doanh thu, nâng cao lợi nhuận và đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp Việc thúc đẩy tiêu thụ hiệu quả không chỉ giúp các doanh nghiệp duy trì thị phần mà còn tạo dựng lòng tin từ khách hàng, củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường Do đó, chiến lược tiêu thụ hợp lý đóng vai trò then chốt trong thành công của doanh nghiệp.

Bùi Thị Thanh Thủy, chuyên ngành Kế toán tổng hợp, nhấn mạnh rằng việc xác định kết quả kinh doanh (KQKD) là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động Kết quả kinh doanh đóng vai trò làm căn cứ quan trọng để công ty ra các quyết định liên quan đến sản xuất và kinh doanh, từ đó tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và tăng trưởng bền vững.

Chính vì vậy, việc hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định KQKD là vô cùng cấn thiết.

3.2.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện

Quản lý công tác tiêu thụ và xác định KQKD là quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch bán hàng theo từng thời kỳ, khách hàng và hợp đồng kinh tế Đây còn bao gồm quản lý về số lượng, chất lượng hàng hóa, thời gian tiêu thụ, cơ cấu mặt hàng tiêu thụ, trị giá vốn hàng xuất bán, chi phí bán hàng phân bổ cho hàng bán ra, cũng như theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.

Nắm bắt chặt chẽ các phương thức bán hàng, thể thức thanh toán, loại thành phẩm tiêu thụ và khách hàng mục tiêu giúp doanh nghiệp đảm bảo thu hồi nhanh chóng và đầy đủ doanh thu Việc quản lý chặt chẽ từng khâu trong quy trình bán hàng sẽ tối ưu hóa khả năng thu hồi nợ và nâng cao hiệu quả kinh doanh Đầu tư vào kiểm soát chặt chẽ các hình thức thanh toán và đối tượng khách hàng giúp hạn chế rủi ro, tăng doanh thu và duy trì sự ổn định tài chính của doanh nghiệp.

Các khoản giảm trừ cần được quản lý công khai theo quy chế rõ ràng để đảm bảo minh bạch Đồng thời, các khoản triết khấu, giảm giá đối với hàng hóa tiêu thụ thông thường trong kỳ phải được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo lợi nhuận cho công ty Việc này giúp duy trì sự cân đối tài chính và tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Việc giám sát và kiểm tra chặt chẽ tính hợp lý, hợp pháp của các khoản chi phí bảo hành (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) phát sinh là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch tài chính Đồng thời, việc phân bổ chi phí cho hàng bán ra một cách hợp lý và khoa học giúp đảm bảo nguyên tắc nhất quán trong quản lý chi phí, tăng tính cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

- Tập hợp chính xác, đúng đắn kết quả tiêu thụ nói chung và cũng nh kết quả tiêu thụ từng loại hàng nói riêng.

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 77

- Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép đầy đủ các khoản doanh thu, chi phí, các khoản giảm trừ…

- Theo dõi chặt chẽ tình hình thanh toán công nợ của khách hàng, đôn đốc đảm bảo thu tiền bán hàng.

- Xác định chính xác kết quả bán hàng, phản ánh và đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.

Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết và cập nhật định kỳ để các bộ phận liên quan có thể phân tích hoạt động tiêu thụ một cách chính xác Việc này giúp doanh nghiệp nắm bắt rõ xu hướng thị trường, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp Ngoài ra, phân tích kinh tế định kỳ còn giúp xác định kết quả hoạt động kinh doanh (KQKD), tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Sau năm 2013, công ty cần tập trung tối ưu hóa lợi nhuận bằng cách cải thiện hiệu quả hoạt động, tối đa hóa doanh thu và kiểm soát chi phí chặt chẽ Để khắc phục những hạn chế đã đề cập, các giải pháp nhằm hoàn thiện bao gồm việc đổi mới quy trình làm việc, nâng cao năng lực nhân viên và mở rộng thị trường tiêu thụ Việc này sẽ giúp công ty tăng trưởng bền vững và đạt được các mục tiêu về lợi nhuận trong tương lai.

Trong năm 2014, công ty đã cải thiện đáng kể các vấn đề liên quan đến lợi nhuận âm, tuy nhiên vẫn chưa đạt được mức lợi nhuận dương rõ ràng Để tăng lợi nhuận cao hơn trong tương lai, cần tập trung vào các yếu tố như tối ưu hóa chi phí, mở rộng thị trường và cải thiện hiệu quả hoạt động Việc phân tích kỹ lưỡng các nguồn thu nhập và kiểm soát các khoản chi phí không cần thiết là chìa khóa để nâng cao lợi nhuận cho công ty.

Để tăng doanh thu, công ty cần nâng cao tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ thành phẩm Hiện tại, công ty chưa áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, điều này làm hạn chế khả năng thu hút khách hàng Áp dụng chính sách chiết khấu sẽ giúp mở rộng lượng khách hàng, đồng thời tạo cảm giác lợi ích rõ ràng cho khách hàng khi mua hàng Việc này không chỉ thúc đẩy doanh số bán hàng mà còn xây dựng lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu.

TK sử dụng : TK 521 “chiết khấu thương mại”

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 78

Tài khoản này phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàng dựa trên việc mua số lượng lớn hàng hoá, sản phẩm hoặc dịch vụ theo thỏa thuận Chiết khấu thương mại này thường được quy định rõ trong hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng giữa các bên Sử dụng tài khoản này giúp doanh nghiệp ghi nhận chính xác các khoản giảm trừ được hưởng từ phía người mua do mua hàng theo số lượng lớn Việc ghi nhận đúng khoản chiết khấu thương mại có vai trò quan trọng trong việc phản ánh đầy đủ doanh thu và chi phí của doanh nghiệp theo quy định kế toán.

Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang

Không có số dư Không có số dư Định khoản :

- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT được khấu trừ (33311) (Nếu có)

Cuối kỳ, số chiết khấu thương mại đã được chấp thuận cho người mua phát sinh trong kỳ cần được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Việc hạch toán này giúp phản ánh chính xác doanh thu thực tế từ hoạt động bán hàng, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo quy định kế toán Điều này cũng giúp doanh nghiệp theo dõi hiệu quả bán hàng, tối ưu hóa lợi nhuận và đảm bảo minh bạch trong báo cáo tài chính.

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 - Chiết khấu thương mại.

Phần lớn giá vốn nằm trong tài khoản 1561 “giá mua hàng hóa,” phản ánh giá vốn của hàng bán ra Để giảm trị giá của tài khoản này, doanh nghiệp có thể lựa chọn nhà cung cấp có chính sách chiết khấu thanh toán hoặc chiết khấu thương mại hấp dẫn Ngoài ra, xây dựng mối quan hệ đối tác dài hạn và thân thiết cũng giúp nhận được nhiều ưu đãi khi mua và sử dụng sản phẩm của các đối tác.

Bùi Thị Thanh Thủy – Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Page 79 b) Thứ hai về dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – NXB Đại học Kinh tế Quốc dân – năm 2006 Khác
2. Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp – Trường Đại Học Kinh tế Quốc dân Khác
3. Luật kế toán 2003, NXB chính trị Quốc Gia, Hà Nội 4. Chuẩn mực kế toán Việt Nam Khác
5. Nội dung và hướng dẫn 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Lao Động Hà Nội Khác
6. Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Khác
7. Hệ thống sổ kế toán, báo cáo tài chính NXBGD, năm 2009 8. Hồ sơ công ty, Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vạn Xuân năm 2014 Khác
9. Các tài liệu kế toán của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vạn Xuân các năm10. Tạp chí kế toán Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w