NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Đề tài HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY[.]
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Một số khái niệm liên quan đến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
1.1.1.1 Khái niệm và vai trò a) Khái niệm
Bán hàng là quá trình chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa đồng thời mang lại lợi ích và rủi ro cho khách hàng, trong đó khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Trong hoạt động doanh nghiệp, bán hàng đóng vai trò quan trọng nhất nhằm tối đa hóa lợi nhuận, vì đây là khâu cuối cùng trong quy trình sản xuất, quyết định hiệu quả của các bước trước đó và ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, giúp bù đắp chi phí và tăng tốc độ luân chuyển vốn Nếu sản phẩm không được tiêu thụ hiệu quả, vốn sẽ bị ùn ứ, gây khó khăn trong tái sản xuất và tổn thất cho doanh nghiệp, tác động tiêu cực đến đời sống người lao động Ngoài ra, hoạt động tiêu thụ sản phẩm thúc đẩy dòng luân chuyển hàng hóa, kích thích sản xuất và tiêu dùng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Để bán hàng thành công, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược giá cả hợp lý, phương thức bán hàng phù hợp và chiến lược marketing hiệu quả nhằm thu hút khách hàng, thu hồi vốn nhanh chóng và tránh tình trạng ứ đọng vốn.
1.1.1.2 Các phương thức bán hàng chủ yếu
Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến cách sử dụng hệ thống tài khoản để phản ánh chính xác tình hình xuất kho thành phẩm và hàng hóa, cũng như thời điểm ghi nhận doanh thu và giá vốn hàng bán Trong đó, phương thức bán hàng trực tiếp đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chính xác doanh thu và quản lý tồn kho, giúp doanh nghiệp duy trì kiểm soát chặt chẽ và tối ưu hóa lợi nhuận.
Phương thức giao hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp là cách vận chuyển hàng hóa cho người mua, trong đó các hàng hóa sau khi bán cho khách hàng được coi là đã tiêu thụ Ngoài ra, còn có phương thức chuyển hàng theo hợp đồng, phù hợp với các thỏa thuận cụ thể giữa bên bán và bên mua để đảm bảo quá trình giao nhận diễn ra thuận tiện và đúng quy định.
Phương thức bán hàng theo địa điểm trong hợp đồng quy định bên bán hàng cho bên mua tại vị trí được ghi rõ Trong đó, số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và ghi nhận vào tài khoản 157 hàng gửi đi bán, chưa ghi nhận doanh thu và hàng bán cho đến khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, số hàng này chính thức được coi là đã tiêu thụ Ngoài ra, phương thức bán hàng trả chậm và trả góp là các hình thức phổ biến giúp khách hàng linh hoạt hơn trong việc thanh toán hàng hóa.
Bán hàng trả chậm, trả góp là hình thức doanh nghiệp giao hàng trước, khách hàng thanh toán dần trong một thời gian nhất định, và doanh thu được ghi nhận ngay khi hàng được bàn giao dựa trên giá bán đã thu tiền một lần Đồng thời, giá vốn hàng bán cũng được ghi nhận tại thời điểm này Phương thức bán hàng đổi hàng là một trong những hình thức khác của hoạt động bán hàng, phù hợp với các chiến lược kinh doanh đa dạng của doanh nghiệp.
Phương thức bán hàng nội bộ là hình thức doanh nghiệp trao đổi hàng hóa với nhau, có thể là hàng hóa tương tự hoặc không tương tự nhau Trong đó, nếu trao đổi hàng hóa cùng loại thì không được xem là ghi nhận doanh thu từ giao dịch này Ngược lại, khi trao đổi hàng hóa không cùng loại, đó được coi là giao dịch tạo doanh thu cho doanh nghiệp.
Tiêu thụ nội bộ là phương thức tiêu thụ sản phẩm giữa các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trong cùng công ty, tập đoàn Ngoài ra, các trường hợp doanh nghiệp sử dụng vật tư, sản phẩm để phục vụ nội bộ như trả lương hoặc hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng được coi là tiêu thụ nội bộ Kế toán sẽ hạch toán các hoạt động này vào tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ để phản ánh chính xác doanh thu nội bộ của doanh nghiệp.
1.1.1.3 Các phương thức thanh toán
Quản lý thanh toán hiệu quả đóng vai trò then chốt trong hoạt động bán hàng, giúp doanh nghiệp tránh tổn thất về tiền hàng và hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn Việc kiểm soát tốt các phương thức thanh toán, đặc biệt là thanh toán bằng tiền mặt, giúp duy trì dòng tiền ổn định, nâng cao uy tín với khách hàng và tăng thu nhập cho doanh nghiệp.
Phương thức thanh toán này cho phép khách hàng chuyển khoản qua ngân hàng để mua hàng hóa hoặc dịch vụ, trong đó việc chuyển giao sản phẩm và quyền sở hữu diễn ra dựa trên cơ sở thanh toán tiền mặt, giúp người bán nhận ngay số tiền tương ứng với số lượng hàng hóa đã bán.
Thanh toán bằng các phương thức như thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, séc, chuyển tiền điện tử, nhờ thu, ủy nhiệm chi, tài khoản cá nhân, tài khoản online, hoặc qua L/C là các phương pháp phổ biến giúp doanh nghiệp thực hiện các giao dịch thanh toán linh hoạt, an toàn và tiện lợi Trong đó, nợ tiền hàng, bán chịu là hình thức thanh toán dựa trên phương thức tín dụng thương mại, giúp các bên dễ dàng quản lý dòng tiền và thúc đẩy quan hệ kinh doanh bền vững.
Doanh nghiệp có thể áp dụng chính sách bán chịu để thu hút khách hàng chưa có khả năng thanh toán ngay, giúp mở rộng thị trường và tăng doanh thu Thời gian thanh toán được quy định rõ ràng trong hợp đồng, và khách hàng có thể nhận chiết khấu nếu thanh toán trước hạn, tạo động lực thúc đẩy thanh toán sớm Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phân tích khả năng thanh toán của khách hàng để hạn chế rủi ro về nợ xấu Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp nên lập dự phòng nhằm bảo vệ tình hình tài chính khỏi các tác động tiêu cực khi các khoản nợ không thu hồi được.
1.1.2 Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a) Khái niệm
Doanh thu phản ánh tổng lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Thời điểm và điều kiện ghi nhận doanh thu là yếu tố quan trọng để xác định chính xác khi nào doanh thu được ghi nhận phù hợp với các nguyên tắc kế toán Việc xác định đúng thời điểm ghi nhận giúp thể hiện đúng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính.
Theo cơ sở dồn tích, thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm xảy ra giao dịch.
Theo VAS 14: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng c) Các loại doanh thu trong doanh nghiệp
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bán hàng, lợi tức và cổ tức được chia
Các khoản thu nhập khác d) Xác định doanh thu theo VAS 14
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được thỏa thuận giữa doanh nghiệp và bên mua sử dụng tài sản phải được xác định dựa trên giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và hàng hóa bị trả lại Đối với các khoản tương đương tiền không thanh toán ngay, doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của khoản sẽ thu trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế này tại thời điểm ghi nhận có thể nhỏ hơn hoặc bằng giá trị danh nghĩa có thể thu trong tương lai, đảm bảo tính chính xác và phù hợp trong ghi nhận doanh thu.
Giao dịch tạo ra doanh thu xảy ra khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ không tương tự Doanh thu được xác định dựa trên giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về sau khi đã điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Trong trường hợp không thể xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, doanh thu sẽ được tính dựa trên giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền phải trả thêm hoặc thu thêm.
1.1.2.2 Doanh thu thuần và các khoản giảm trừ doanh thu a) Doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh tổng thu nhập thuần sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng bao gồm các khoản giảm giá, hàng bán bị trả lại hoặc các khoản phí chiết khấu liên quan đến hoạt động kinh doanh, nhằm phản ánh đúng thu nhập thực tế của doanh nghiệp Việc xác định rõ các khoản giảm trừ này giúp đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính và tối ưu hóa chiến lược kinh doanh.
Kế toán quá trình bán hàng
1.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Chứng từ kế toán là phương tiện kiểm tra và giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Khi có nghiệp vụ bán hàng, kế toán phải thu thập đầy đủ các chứng từ phù hợp, đúng nội dung quy định của Nhà nước Điều này nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý vững chắc để ghi sổ kế toán chính xác và minh bạch.
Chứng từ kế toán sử dụng trong công tác bán hàng bao gồm:
Hóa đơn GTGT (mẫu 01–GTKK–3LL)
Hóa đơn hàng thông thường (mẫu 02–GTTT–3LL)
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01BH)
Thẻ quầy hàng (mẫu 02BH)
Phiếu xuất kho (mẫu 2VT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03VT)
Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, giấy báo có của ngân hàng, bản sao kê của ngân hàng )
Các chứng từ liên quan khác phiếu nhập kho hàng bị trả lại
1.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thường xác định kết quả kinh doanh thông qua việc sử dụng các tài khoản chính như TK511, TK531, TK532, TK3331, TK3387, TK6421, TK6422 để phản ánh doanh thu và chi phí bán hàng Ngoài ra, các tài khoản liên quan như TK3332, TK3333, TK111, TK112, TK131, TK155, TK157 cũng được sử dụng để ghi nhận các khoản thu, chi và các hoạt động liên quan đến bán hàng, giúp doanh nghiệp tổng hợp và phân tích kết quả kinh doanh một cách chính xác và rõ ràng Việc áp dụng đúng các tài khoản này đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong công tác kế toán bán hàng của doanh nghiệp.
1.2.2.1 Tài khoản phản ánh doanh thu
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó bao gồm các tài khoản cấp 2 liên quan đến doanh thu bán hàng, giúp phản ánh chính xác các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp Việc sử dụng tài khoản này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính, đồng thời giúp doanh nghiệp theo dõi doanh thu theo từng dịch vụ hoặc mặt hàng cụ thể Các tài khoản cấp 2 trong tài khoản này hỗ trợ phân loại rõ ràng các khoản doanh thu, nâng cao khả năng phân tích và quản lý tài chính hiệu quả.
Tk 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
Tk 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
Tk 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.1 Kết cấu tài khoản 511
- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT)
- Doanh thu hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng, khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tk này không có số dư cuối kỳ
1.2.2.2 Nhóm tài khoản phản ánh tài khoản các khoản giảm trừ doanh thu
Tk 5211: Chiết khấu thương mại
Tk 5212: Hàng bán bị trả lại
Tk 5213: Giảm giá hàng bán
Sơ đồ 1.2 Kết cấu tài khoản các khoản giảm trừ doanh thu
- Số chiết khấu thương mại, số giảm giá hàng bán đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Doanh thu của hàng bán bị trả lại được điều chỉnh bằng cách đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính vào khoản phải thu khách hàng đối với số sản phẩm, hàng hóa đã bán Việc này giúp phản ánh chính xác doanh thu thực tế và tình hình công nợ của doanh nghiệp Quản lý chặt chẽ các khoản trả lại hàng hóa là yếu tố quan trọng để duy trì bức tranh tài chính chính xác và tuân thủ các quy định kế toán.
- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu cho tài khoản 511
Tk này không có số dư cuối kỳ
1.2.2.3 Nhóm các tài khoản giá vốn hàng bán
Tk 632 giá vốn hàng bán dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng đã bán trong kỳ.
Sơ đồ 1.3 K ết cấu phản ánh TK 632 theo phương pháp kiểm kê định kỳ
- Trị giá vốn thành phẩm tồn kho đầu kỳ
- Trị giá vốn thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ hoàn thành trong kỳ
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên nợ TK155
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
- Kết chuyển giá vốn của TP, HH, dịch vụ đã tiêu thụ sang 911
(Tk này không có số dư cuối kỳ)
Sơ đồ 1.4 Kết cấu phản ánh TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Giá trị vốn của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.
- CPNVL, CPNC vượt trên mức bình thường và CPSXC cố định không phân bổ phải tính vào giá vốn hàng hóa trong kỳ.
- Các khoản hao hụt, mất mát
HTK sau khi trừ bồi thường trách nhiệm do cá nhân gây ra.
- Trích lập dự phòng giảm giá
HTK phải trích trong kỳ.
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
- Giá vốn hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển chi phí sang
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
(TK này không có số dư cuối kỳ)
1.2.2.1 Phương pháp bán hàng trực tiếp
Khi doanh nghiệp giao thành phẩm, hàng hóa dịch vụ cho khách hàng và nhận thanh toán ngay hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán, được ghi nhận là đã tiêu thụ Do đó, kế toán cần ghi nhận trị giá vốn của hàng xuất kho tương ứng để phản ánh chính xác giá trị hàng hóa đã tiêu thụ Trong đó, doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên nhằm cập nhật số lượng và trị giá hàng tồn kho liên tục để đảm bảo dữ liệu chính xác phục vụ cho công tác quản lý và báo cáo tài chính.
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ được kế toán tiến hành như sau
Sơ đồ 1.5 Trình tự hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp trực tiếp
(3) Thuế XK, TTĐB, GTGT (1a) Doanh thu bán hàng chưa VAT giao trực phải nộp theo pp trực tiếp tiếp cho khách hàng
(4) Cuối kỳ kết chuyển DTT để xác
(2b) Kết chuyển các khoản giảm trừ DT định kết quả kinh doanh
(1b) Thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa bán ra trong kỳ
(2a)Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu
(1) Khi xuất thành phẩm giao bán trực tiếp cho khách hàng không qua kho:
(2) Xuất kho thành phẩm giao bán trực tiếp cho khách hàng:
Có 155 Trị giá vốn thành phẩm bị trả lại trong kỳ:
Có 632 b) Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Các bút toán phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu theo phương pháp kê khai thường xuyên có cấu trúc giống nhau, giúp ghi nhận chính xác doanh thu phát sinh trong kỳ Tuy nhiên, điểm khác biệt chính nằm ở bút toán phản ánh giá vốn, qua đó xác định rõ lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh Việc cập nhật chính xác các bút toán này không những tuân thủ nguyên tắc kế toán mà còn tối ưu hoá hoạt động quản lý doanh thu và chi phí Do đó, hiểu rõ và áp dụng đúng các nguyên tắc ghi nhận giúp doanh nghiệp minh bạch trong báo cáo tài chính và nâng cao khả năng đưa ra quyết định kinh doanh chính xác.
(1) Kết chuyển giá vốn đầu kỳ: Nợ 632
(2) Kết chuyển trị giá thành phẩm sản xuất trong kỳ:
(3) Kết chuyển trị giá thành phẩm sản xuất cuối kỳ:
(4) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ:
1.2.2.2 Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng
Khi doanh nghiệp xuất kho thành phẩm hoặc hàng hóa giao cho khách hàng, số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp vì chưa đáp ứng đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu Chỉ khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, doanh nghiệp mới ghi nhận doanh thu, phản ánh việc đã chuyển giao quyền lợi gắn liền với hàng hóa cho khách hàng.
Doanh nghiệp kế toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Các bút toán phản ánh doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu cần tuân thủ theo các quy định tương tự như các trường hợp trước đó Tuy nhiên, điểm khác biệt quan trọng là cần thực hiện phản ánh bút toán xuất kho hàng để ghi nhận việc bàn giao hàng hóa cho khách hàng, đảm bảo chính xác trong quản lý tồn kho và doanh thu Việc ghi nhận này giúp phân biệt rõ ràng giữa doanh thu đã phát sinh và hoạt động xuất kho hàng hóa thực tế, từ đó tối ưu hóa hoạt động kế toán và báo cáo tài chính doanh nghiệp.
(1) Khi xuất thành phẩm gửi bán trực tiếp không qua kho:
(2) Xuất kho thành phẩm để gửi bán:
Doanh nghiệp kế toán HTK theo phương pháp KKĐK:
Các bút toán phản ánh doanh thu bán hàng là yếu tố quan trọng trong việc ghi nhận doanh thu chính xác và rõ ràng, đồng thời các khoản giảm trừ doanh thu cũng cần được ghi nhận phù hợp để phản ánh đúng thực tế Đặc biệt, bút toán phản ánh giá vốn hàng bán giúp xác định chính xác lợi nhuận gộp của doanh nghiệp Việc lập các bút toán này đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính và tuân thủ các quy định kế toán hiện hành Do đó, doanh nghiệp cần chú trọng hạch toán đúng các khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu và giá vốn để phản ánh đúng thực trạng hoạt động kinh doanh.
(1) Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ:
(2) Kết chuyển giá trị thành phẩm sản xuất trong kỳ:
(3) Kết chuyển trị giá thành phẩm cuối kỳ:
(4) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh:
1.2.3.3 Phương thức bán hàng qua đại lý Đơn vị giao đại lý là đơn vị chủ hàng Sản phẩm khi giao đại lý vẫn thuộc chủ sở hữu của đơn vị, chưa xác định tiêu thụ, chỉ khi nào bên nhận đại lý gửi báo cáo hàng đại lý thì số hàng xuất ra mới chính thức được coi là tiêu thụ Do đó trình tự hạch toán giống phương thức tiêu thụ hàng theo hợp đồng Riêng số tiền phải trả cho bên hoa hồng nhận đại lý
1.2.3.4 Phương thức bán hàng nội bộ
Phương pháp hạch toán tương tự bán hàng ra bên ngoài
Kế toán chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh
1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.1.1 Kế toán chi phí bán hàng a) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 chi phí bán hàng được sử dụng để tập hợp và kết chuyển các chi phí bán hàng thực tế phát sinh vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, đảm bảo phản ánh chính xác các chi phí bán hàng trong kỳ kế toán Việc theo dõi và kết chuyển chi phí bán hàng qua tài khoản 641 giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả và chuẩn bị báo cáo tài chính chính xác theo quy định.
Trong hoạt động kế toán, bên nợ phản ánh các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp, giúp theo dõi chi tiết các khoản chi phí này Bên có được sử dụng để kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản 911 nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ, đảm bảo tính minh bạch và chính xác của báo cáo tài chính Phương pháp hạch toán phù hợp giúp đảm bảo quá trình ghi nhận và phân bổ chi phí diễn ra đúng quy trình, tăng cường hiệu quả trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Sơ đồ 1.6 Phương pháp hạch toán chi phí bán hàng
Chi phí vật liệu, dụng cụ khác
Các khoản ghi giảm CPBH
Chi phí tiền công, tiền lương và Kết chuyển CPBH các khoản trích theo lương
KH TSCĐ bộ phận bán hàng
TP, HH, Khuyến mại, quảng cáo
1.3.1.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp a) Tài khoản sử dụng: 6422
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Số dự phòng phải thu khó đòi phản ánh khả năng rủi ro trong việc thu hồi các khoản phải thu chưa chắc chắn, trong khi số dự phòng phải trả thể hiện các khoản dự phòng cho các nghĩa vụ tiềm tàng Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước nhưng chưa sử dụng hết cho thấy sự điều chỉnh phù hợp nhằm phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc cập nhật các khoản dự phòng này giúp nâng cao độ chính xác của báo cáo tài chính, tuân thủ các nguyên tắc kế toán và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên nợ TK155
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
- Kết chuyển giá vốn của TP, HH, dịch vụ đã tiêu thụ sang 911
Tk này không có số dư cuối kỳ b) Phương pháp hạch toán
Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp: giống tương tự hạch toán chi phí bán hàng
1.3.2 Xác định kết quả kinh doanh
Trong quá trình kế toán, các tài khoản sau được sử dụng để tổng hợp và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ Trong đó, Tài khoản 911 – xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, giúp đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo tài chính chính xác.
Tài khoản này dùng để kết chuyển các loại tài khoản doanh thu, chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh:
- Giá vốn hàng bán trong kỳ
- Chi phí quản lý kinh doanh
- Chi phí tài chính, chi phí khác
- Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, DTTC và các thu nhập khác
- Kết chuyển số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tk này không có số dư cuối kỳ b) Tài khoản 421 Lợi nhuận chưa phân phối
Tài khoản phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm lợi nhuận hoặc lỗ, cũng như quá trình phân phối, xử lý kết quả hoạt động kinh doanh Các tài khoản phân phối thu nhập và chi phí giúp thể hiện rõ ràng quá trình chia sẻ lợi nhuận và chi tiêu của doanh nghiệp Việc quản lý chính xác các tài khoản này là cần thiết để đảm bảo phản ánh trung thực tình hình tài chính và hỗ trợ quyết định kinh doanh hiệu quả.
Sơ đồ 1.7 Kết chuyển doanh thu, chu phí xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển giá vốn Kết chuyển doanh thu bán hàng
Kết chuyển doanh thu tài chính
Tk 811 Kết chuyển thu nhập khác
Kết chuyển chi phí khác
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Tổ chức và báo cáo kế toán
Trong hoạt động kế toán doanh nghiệp, các nghiệp vụ liên quan đến quá trình bán hàng cần được phản ánh chính xác trên sổ kế toán phù hợp theo hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng Hiện nay, có năm hình thức kế toán phổ biến mà các doanh nghiệp thường xuyên áp dụng để quản lý và ghi nhận các nghiệp vụ bán hàng một cách hiệu quả và đúng quy định.
Hình thức kế toán máy
1.4.1 Hình thức nhật ký chung
Hình thức nhật ký chung là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian vào sổ gọi là Nhật ký chung Dữ liệu từ Nhật ký chung được dùng để ghi vào sổ cái, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ trong ghi chép kế toán Mỗi bút toán trong Nhật ký chung đều chuyển sang ít nhất hai tài khoản liên quan, phản ánh đúng bản chất nghiệp vụ kinh tế Đối với các tài khoản có nhiều nghiệp vụ phát sinh, có thể sử dụng nhật ký phụ để ghi chép chi tiết hơn Cuối tháng, các số liệu trong Nhật ký chung được tổng hợp và chuyển sang Sổ cái nhằm tổng hợp báo cáo tài chính chính xác, giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả và tuân thủ chuẩn mực kế toán.
Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Chú thích: Ghi hàng ngày
1.4.2 Hình thức kế toán máy
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hóa đơn GTGT, phiếu nhập – xuất kho
Nhật ký đặc biệt Nhật ký chung Sổ chi tiết doanh thu bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua
Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
Sơ đồ 1.9 Kế toán theo hình thức kế toán máy
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Sổ tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SICOM
Giới thiệu chung về công ty cổ phần công nghệ Sicom
Công ty Cổ phần công nghệ Sicom được thành lập theo giấy phép số
0105364734 của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội ngày 16 tháng 16 năm 2011.
Trụ sở chính:Số nhà 44 ngõ 66 tổ 11, Phường Kiến Hưng, Quận Hà Đông,
• Tên giao dịch: SICOM TECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
NAVESI là thương hiệu nước tinh khiết đóng chai với hệ thống sản xuất hiện đại và công suất lớn Công nghệ xử lý nước ngầm bằng thẩm thấu ngược của Mỹ kết hợp với tia cực tím do Công ty cổ phần Công nghệ Sicom thực hiện đảm bảo nguồn nước sạch, an toàn, đạt tiêu chuẩn quốc tế Quá trình sản xuất nước tinh khiết của NAVESI tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm Sản phẩm của công ty được xác nhận đạt các chứng nhận quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm và hệ thống quản lý chất lượng toàn cầu, cam kết mang đến sự yên tâm cho khách hàng.
Chứng nhận thương hiệu an toàn về sức khỏe cộng đồng
Huy chương vàng về danh hiệu “Thực phẩm chất lượng an toàn vì sức khỏe cộng đồng”
Thương hiệu nổi tiếng vì sự nghiệp bảo vệ sức khỏe và phát triển cộng đồng.
2.1.2 Kết quả tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
STT Chỉ tiêu MS Năm 2015 Năm 2014
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 36 625 906 641 32 032 414 262
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 1 263 254 719 3 451 678 921
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 35 362 651 922 28 580 735 341
5 LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 24 917 017 666 20 043 505 207
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 0 0
Trong đó chi phí đi vay: 22 500 977 664 300 587 665
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 621 789 345 482 456 789
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 21 448 682 767 19 742 917 542
11 Tổng LN kế toán trước thuế 50 21 448 682 767 19 742 917 542
(Nguồn phòng kế toán công ty cổ phần công nghệ Sicom)
Doanh thu thuần tăng 6.781.916.581 tương đương 23,72%, chủ yếu nhờ vào hai nguyên nhân quan trọng Trong đó, tổng doanh thu năm 2015 tăng 4.593.492.379, tương đương 14,34%, cho thấy khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty khá tích cực Sự tăng trưởng này được hỗ trợ bởi việc công ty đã đẩy mạnh các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi và điều chỉnh tỷ lệ phần trăm hoa hồng cho đại lý, góp phần thúc đẩy doanh số bán hàng hiệu quả hơn.
Các khoản giảm trừ doanh thu chủ yếu là chiết khấu thương mại phù hợp với chính sách bán hàng của công ty, thể hiện sự linh hoạt trong chiến lược kinh doanh Ngoài ra, giảm trừ doanh thu không bao gồm hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán, cho thấy chất lượng sản phẩm được đảm bảo và đáng tin cậy Điều này giúp tăng sự tin tưởng của khách hàng và nâng cao uy tín của công ty trên thị trường.
Giá vốn hàng bán tăng 1,908,404,122 chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần.
Tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 606,465,215 đồng do doanh nghiệp tập trung mở rộng quy mô tiêu thụ sản phẩm và xây dựng thương hiệu mạnh mẽ trên thị trường trong nước Công ty đã triển khai nhiều hoạt động quảng bá thương hiệu thông qua các chương trình khuyến mãi, chiến dịch tiếp thị và quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng để nâng cao nhận diện thương hiệu Ngoài ra, tỷ lệ hoa hồng cho đại lý cũng được điều chỉnh tăng từ 15% lên 20%, thúc đẩy mạng lưới phân phối và kích thích doanh số bán hàng.
Lợi nhuận trước thuế tăng 1,705,765,225 có thể coi là chấp nhận được trong điều kiện nền kinh tế khó khăn hiện nay.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý a Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần công nghệ Sicom
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần công nghệ Sicom
P.Kiểm tra chất lượng SP
CÁC CỬA HÀNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Chức năng điều hành và quản lý doanh nghiệp bao gồm quản lý sản xuất, đảm bảo số lượng và chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu Người quản lý cần đảm bảo sản xuất diễn ra đúng theo kế hoạch đã đề ra, kiểm soát toàn bộ quy trình từ nguyên vật liệu đến thành phẩm Quản lý hiệu quả giúp nâng cao năng suất, đảm bảo sự thành công và bền vững của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh.
Phòng tổ chức hành chính
Soạn thảo và triển khai quy chế làm việc của công ty giúp xác định rõ phạm vi và nhiệm vụ của từng bộ phận, đảm bảo hoạt động hiệu quả Lập dự thảo điều lệ hoạt động doanh nghiệp nhằm xây dựng quy định nội bộ rõ ràng, phù hợp với pháp luật Quản lý nhân sự đúng quy trình giúp duy trì tổ chức ổn định, phát triển bền vững Quản lý con dấu và tổ chức công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, tài liệu đảm bảo an toàn, dễ dàng truy xuất khi cần thiết, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp.
Phòng kế toán tài chính
Chúng tôi thực hiện công tác thu thập hóa đơn, chứng từ kế toán để đảm bảo minh bạch và chính xác trong ghi nhận các giao dịch tài chính Việc ghi chép và hạch toán kế toán giúp duy trì sổ sách rõ ràng, phục vụ công tác lập báo cáo tài chính, thuế đúng quy định Đồng thời, chúng tôi theo dõi công nợ, tình hình tài sản và nguồn vốn để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả và ổn định.
Phòng kế hoạch kinh doanh
Quản lý hiệu quả việc tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp theo dõi sát sao biến động về nguyên liệu đầu vào và thành phẩm đầu ra Việc nắm bắt kịp thời những thay đổi này cho phép đưa ra các quyết định chính xác và điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp Điều này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa quá trình sản xuất, đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trên thị trường.
Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm
Kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi nhập kho và xuất xưởng
Các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm
Nhận sản phẩm và thực hiện công tác phân phối đến tận tay người tiêu dùng.
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Công ty sở hữu nhà xưởng sản xuất nước đóng chai tại địa chỉ số 19B ngõ 271 Bùi Xương Trạch, Khương Trung, Hà Nội Quy trình sản xuất nước đóng chai của công ty gồm hai công đoạn chính là xử lý nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh và đóng chai trong quy trình khép kín, đảm bảo chất lượng sản phẩm Địa điểm sản xuất nằm tại trung tâm Hà Nội, thuận tiện cho việc phân phối và cung cấp nước đóng chai cho khách hàng.
Giai đoạn 1: Xử lý nguồn nước bao gồm:
Lọc thô, khử mùi khử màu
Giai đoạn 2: Lọc thẩm thấu ngược
Giai đoạn 3: Tái diệt khuẩn bằng tia cực tím
Kết thúc quy trình sản xuất.
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần công nghệ Sicom
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung tại trụ sở chính Công ty chỉ có một phòng kế toán trung tâm, đảm nhận toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp để tăng cường kiểm soát và hiệu quả quản lý tài chính Các cửa hàng trực thuộc không có chức năng hạch toán độc lập, chỉ thực hiện việc lập, thu thập và kiểm tra chứng từ gốc để đảm bảo tính chính xác và nhất quán trong dữ liệu kế toán Mô hình này giúp tối ưu hóa quy trình kế toán, giảm thiểu rủi ro sai sót và nâng cao tính minh bạch trong hoạt động tài chính của công ty.
2.1.4.2 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty cổ phần công nghệ Sicom
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty a) Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp)
Quản lý chung các bộ phận kế toán, tổ chức phân công hợp tác trong bộ máy kế toán.
Tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính là bước quan trọng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của thông tin tài chính doanh nghiệp Công tác kiểm tra tình hình thực hiện kế toán giúp phát hiện và khắc phục kịp thời các sai sót, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành Ngoài ra, chịu trách nhiệm cung cấp và đảm bảo tính chính xác của thông tin kế toán trước ban lãnh đạo và các cơ quan nhà nước là nhiệm vụ hàng đầu của bộ phận kế toán, góp phần duy trì uy tín và chính xác của báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Kế toán tiền lương, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Dưới đây là tổng hợp ghi chép về số lượng thời gian làm việc và thời gian lao động của nhân viên, giúp xác định chính xác số giờ làm việc thực tế Việc tính và phân bổ tiền lương phải tuân thủ đúng chế độ, đảm bảo đúng quy định về các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản phụ cấp Quản lý chặt chẽ thời gian lao động và việc tính lương là yếu tố quyết định sự chính xác trong thanh toán và duy trì quyền lợi hợp pháp cho nhân viên.
Kế toán tiền lương, tiền mặt,
Kế toán tiền kho – vật tư
Kế toán chi phí – giá thành
Kế toán doanh thu – công nợ
Thủ quỹ hành Phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có và tình hình thu chi.
Kế toán kho – vật tư – TSCĐ
Bảo đảm phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số tiền hiện có và biến động vật tư – TSCĐ Mở cửa nhập – xuất – tồn, thẻ vật tư – TSCĐ
Kế toán chi phí – giá thành
Ghi chép kịp thời, chính xác doanh thu phát sinh và các khoản giảm trừ doanh thu để đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả Theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu và phải trả theo từng đối tượng giúp kiểm soát dòng tiền chặt chẽ Thường xuyên đối chiếu, kiểm tra số liệu tài chính và đôn đốc thu hồi công nợ để duy trì thanh khoản ổn định Đồng thời, thực hiện việc trả nợ đúng hạn nhằm duy trì uy tín và tránh rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.
Thu chi tiền theo sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.
2.1.4.3 Chính sách kế toán áp dụng
Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 01/01 đến hết ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ theo QĐ 48/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 14/09/2006.
Hình thức kế toán áp dụng: nhật ký chung.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc, tính giá hàng tồn kho cuối kỳ áp dụng phương pháp bình quân gia quyền.
Phương pháp hạch toán kế toán: kê khai thường xuyên.
Phương pháp khấu hao TSCĐ: đường thẳng.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: cơ sở dồn tích, phù hợp, thận trọng.
Thuế GTGT áp dụng theo luật của Nhà nước, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2.1.4.4 Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty cổ phần công nghệ Sicom áp dụng hệ thống tài khoản dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC, đảm bảo tuân thủ quy định của nhà nước Ngoài ra, Sicom còn xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức sản xuất, giúp quản lý tài chính chính xác và hiệu quả Hệ thống này hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập báo cáo tài chính đúng chuẩn, nâng cao khả năng quản lý tài chính và đáp ứng các yêu cầu pháp lý.
2.1.4.5 Hệ thống chứng từ kế toán
Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ Sicom
2.2.1 Thực trạng kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.1.1 Thực trạng kế toán doanh thu
Công ty áp dụng hai phương pháp bán hàng chính gồm bán hàng trực tiếp và bán hàng qua đại lý để phục vụ khách hàng hiệu quả hơn Đối với các phương thức thanh toán, công ty chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng, phù hợp với nhu cầu và thỏa thuận trong hợp đồng mua bán Khách hàng có thể thanh toán ngay hoặc lựa chọn phương thức trả chậm theo quy định đã được ghi rõ trong hợp đồng, đảm bảo sự linh hoạt và thuận tiện trong quá trình giao dịch.
Công ty cổ phần công nghệ Sicom áp dụng phương pháp khấu trừ để nộp thuế GTGT, với mức thuế suất là 10% cho các sản phẩm của công ty Các chứng từ và sổ kế toán liên quan được sử dụng để đảm bảo đầy đủ và chính xác trong quá trình ghi nhận và kê khai thuế GTGT theo quy định pháp luật Việc tuân thủ các quy trình này giúp công ty đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp, tối ưu hóa các khoản thuế phải nộp và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
Chứng từ: đơn đặt hàng, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, báo nợ,
Sổ kế toán quan trọng bao gồm các loại như Nhật ký chung, bảng kê hàng hóa bán ra, sổ chi tiết thanh toán với người mua và nhật ký thu tiền, giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác các hoạt động tài chính Ngoài ra, sổ cái các tài khoản như 511, 111, 112 đóng vai trò then chốt trong việc tổng hợp và phân tích các khoản thu, chi, cũng như các khoản phải thu và phải trả, đảm bảo quản lý tài chính doanh nghiệp hiệu quả và tuân thủ quy định kế toán Việc sử dụng các loại sổ kế toán này không chỉ nâng cao tính minh bạch mà còn hỗ trợ kiểm tra, đối chiếu số liệu chính xác, phù hợp với chuẩn SEO về kế toán doanh nghiệp.
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
TK 111, 112, 131, 331: Các tài khoản thanh toán
TK 333: Các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước c) Quy trình hạch toán và ghi sổ kế toán
Trường hợp bán hàng thu tiền ngay
Sau khi nhận được thông báo bán hàng qua điện thoại từ phòng kinh doanh, kế toán doanh thu – công nợ lập hóa đơn GTGT 3 liên để ghi sổ, lưu giữ tại phòng kế toán, chuyển liên thứ hai cho thủ quỹ để lập phiếu thu, và gửi liên thứ ba cho khách hàng để nộp tiền Khi khách hàng thanh toán, thủ quỹ sẽ lập phiếu thu gồm 3 liên để ghi nhận và hạch toán khoản tiền đã thu.
Kế toán chuyển tiền làm căn cứ ghi sổ, gửi liên 2 cho khách hàng và lưu liên 3 Hằng ngày, dựa trên chứng từ phát sinh, kế toán doanh thu – công nợ nhập vào bảng kê hàng hóa bán ra và nhật ký chung, lập sổ cái tài khoản 511, cuối tháng tổng hợp gửi kế toán tổng hợp Khi thu tiền hàng, kế toán nhập vào nhật ký thu tiền, cập nhật sổ cái tài khoản 111, rồi lập bút toán chung cuối tháng để gửi về kế toán tổng hợp.
Nghiệp vụ 1: Ngày 12/03/2016 bán cho công ty Nam Anh 200 thùng loại
350ml, 400 thùng loại 500ml, 150 thùng loại 5l Khách hàng trả tiền ngay bằng tiền mặt.
Kế toán doanh thu – công nợ lập hóa đơn GTGT 3 liên, liên 1 lưu lại phòng kế toán, liên 2 giao khách hàng, liên 3 giao cho thủ quỹ.
HÓA ĐƠN MẪU SỐ: 01GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG DH/2005B
NGÀY 12 THÁNG 03 NĂM 2016 0021687 Đơn vị bán hàng: công ty cổ phần công nghệ Sicom Địa chỉ: 44/66/11, P.Kiến Hưng, Q.Hà Đông, Hà Nội
Họ và tên người mua hàng: An Nhiên Địa chỉ: 382 Hòa An, Hải Phòng
Hình thức thanh toán: tiền mặt
Mã số thuế: 0105482674 Đơn vị: VNĐ
HH,DV ĐV Tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 4,860,000
Tổng cộng tiền thanh toán 53,460,000
Số tiền viết bằng chữ: Năm mươi ba triệu bốn trăm sáu mươi ngàn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần công nghệ Sicom)
Kế toán doanh thu - công nợ lập bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra sau đó ghi sổ nhật ký chung (Phụ lục 1)
Bảng 2.3 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ HÀNG HÓA DỊCH VỤ BÁN RA
Kỳ tính thuế: Tháng 3 năm 2016 ĐVT: VNĐ
Người nộp thuế: công ty cổ phần công nghệ Sicom
HĐ, chứng từ Tên người mua
Doanh số bán chưa thuế
1 Hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT
2 Hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 0%
3 Hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 10%
Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra: bốn mươi tám triệu sáu trăm ngàn đồng
Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra: bốn triệu tám trăm sáu mươi ngàn đồng
(Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần công nghệ Sicom)
Khách hàng thanh toán: thủ quỹ lập phiếu thu 2 liên, liên 1 chuyển kế toán tiền nhập nhật ký thu tiền, liên 2 giao cho khách hàng.
Bảng 2.4 Phiếu thu thể hiện thông tin về phiếu thu số 02152 của Công ty Cổ phần CN Sicom, được phát hành ngày 12 tháng 03 năm 2016 tại địa chỉ 44/66/11, P.Kiến Hưng, Quận Hà Đông, Hà Nội Phiếu thu này mang mẫu số 01 - TT, ghi rõ các khoản nợ liên quan theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC với số nợ là 511 Thông tin trên giúp xác định chính xác các khoản thu và nợ của công ty theo đúng quy định của pháp luật và góp phần đảm bảo công tác kế toán rõ ràng, minh bạch.
Họ và tên người nộp: An Nhiên Địa chỉ: 382 Hòa An, Hải Phòng
Lý do nộp: trả tiền mua hàng
Kèm theo 2 chứng từ gốc: phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): năm mươi ba triệu bốn trăm sáu mươi ngàn
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần công nghệ Sicom)
Bảng 2.5 Nhật ký thu tiền (trích đoạn) Đơn vị: Cty CP CN Sicom Mẫu số S03a1 – DNN Địa chỉ: 44/66/11, P.Kiến Hưng, (Ban hành theo QĐ: số 48/2006 QĐ - BTC
Q.Hà Đông, Hà Nội Ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC
Diễn giải Ghi nợ Tk
Số trang trước chuyển sang
Cộng chuyển sang trang sau
(Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần công nghệ Sicom)
Cuối tháng, kế toán doanh thu – công nợ căn cứ vào bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra và nhật ký chung lên sổ cái tài khoản 511 và 333
Bảng 2.6 Sổ cái tài khoản 511 của Công ty Cổ phần Công nghiệp Sicom thể hiện thông tin tài chính chính xác và minh bạch Mẫu số S03b – DNN được áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Địa chỉ trụ sở chính của công ty đặt tại 44/66/11, P Kiến Hưng, Q Hà Đông, Hà Nội, giúp đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng kiểm tra các số liệu kế toán Việc cập nhật sổ cái tài khoản 511 đúng quy định góp phần nâng cao chất lượng quản lý tài chính doanh nghiệp.
SH tài khoản đối ứng
Số phát sinh trong kỳ
Kết chuyển chiết khấu thương mại
Cộng số phát sinh tháng
(Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần công nghệ Sicom)
Bảng 2.7 Sổ cái Tài khoản 333 của Công ty Cổ phần Công nghiệp Sicom thể hiện các hoạt động tài chính liên quan đến tài khoản này Sổ cái được lập theo mẫu số S03b – DNN và có địa chỉ tại 44/66/11, Phường Kiến Hưng, Hà Đông, Hà Nội Việc ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 đảm bảo tính đúng quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành.
NKC SH tài khoản đối ứng
SH NT Tran g Dòng Nợ Có
12/03 Thuế GTGT đầu ra phải nộp
21/03 Thuế GTGT đầu ra phải nộp
(Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần công nghệ Sicom)
Trong phương thức bán hàng trả chậm, khách hàng cần có đơn đặt hàng đã được giám đốc duyệt và ký hợp đồng mua bán để lấy hàng Kế toán doanh thu – công nợ lập hóa đơn bán hàng sau khi có lệnh bán, và theo dõi trên sổ chi tiết công nợ phải thu Khi khách hàng thanh toán, quy trình thực hiện như đã nêu; hằng ngày, căn cứ vào chứng từ phát sinh, kế toán nhập doanh thu, công nợ vào bảng kê hàng hóa bán ra và nhật ký chung, sau đó cập nhật vào sổ cái tài khoản 511 Cuối tháng, các bút toán tập trung được gửi cho kế toán tổng hợp Quy trình xuất kho giao hàng và theo dõi tiền, nợ được thể hiện rõ trong phụ lục 2 và phụ lục 3 của tài liệu.
2.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu a) Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
Chứng từ: hóa đơn GTGT
Sổ kế toán sử dụng: nhật ký chung, sổ chi tiết thanh toán với người mua, sổ cái các tài khoản 521, 531, 532, 111, 112, 131, 333 b)Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán c) Quy trình hạch toán và ghi sổ kế toán
Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu công nợ dựa trên hóa đơn GTGT, các khoản giảm trừ này được phản ánh vào sổ nhật ký chung và các sổ cái tài khoản 521, 531, 532 Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển các khoản giảm trừ này sang tài khoản 511 để xác định chính xác doanh thu thuần Việc ghi nhận đúng các khoản giảm trừ giúp đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Nghiệp vụ 2: Ngày 21/03/2012, bán cho công ty TNHH Thương mại dịch vụ
HSX, Định Quang, Đống Đa, Hà Nội 400 thùng 350ml, 450 thùng loại 500ml, 400 thùng loại 5l Chiết khấu thương mại 2%, chính sách thanh toán 1/10, n/30.
Kế toán doanh thu và công nợ lập hóa đơn GTGT ghi rõ giá trên hóa đơn chưa trừ chiết khấu thương mại Việc nhập bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra vào sổ nhật ký chung các tài khoản 511 và 333 giúp theo dõi doanh thu và thuế GTGT Đặc biệt, nghiệp vụ này có chiết khấu thương mại 2%, do đó kế toán cần ghi nhận khoản chiết khấu vào nhật ký chung và sổ cái tài khoản 521, đồng thời điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu ra tương ứng Cuối tháng, tổng số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận sẽ được chuyển để xác định doanh thu thuần, đảm bảo phản ánh chính xác lợi nhuận của doanh nghiệp.
Bảng 2.8 ghi nhận sổ cái tài khoản 521 của Công ty Cổ phần Công nghiệp Sicom, địa chỉ tại 44/66/11, phố Kiến Hưng, Hà Đông, Hà Nội Mẫu số S03b – DNN được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006, thể hiện rõ quy trình hạch toán và quản lý tài khoản của công ty.
SH NT Trang Dòng Nợ Có
-Số dư đầu năm -Số phát sinh trong kỳ
Theo nguồn từ Phòng kế toán công ty cổ phần công nghệ Sicom, thực trạng kế toán giá vốn hàng bán hiện nay chủ yếu áp dụng phương pháp xác định giá vốn hàng bán theo bình quân gia quyền, giúp phản ánh chính xác chi phí hàng tồn kho Kế toán của công ty thực hiện phương pháp kê khai thường xuyên để kiểm soát và ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh một cách kịp thời, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình ghi nhận công nợ Ngoài ra, các chứng từ và sổ sách kế toán như hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho, và sổ sách theo dõi đã được sử dụng đầy đủ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và kiểm tra số liệu kế toán.
Chứng từ: phiếu xuất kho, thẻ kho, hóa đơn GTGT
Sổ kế toán: sổ cái tài khoản 155, 632, sổ nhật ký chung d) Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 632 – giá vốn hàng bán e) Quy trình hạch toán và ghi sổ kế toán
Khi nhận được hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho, kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu và giá vốn hàng bán để phản ánh chính xác khoản lãi/lỗ của doanh nghiệp Quá trình này bao gồm việc ghi nhận vào sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản 632, giúp theo dõi chi tiết về giá vốn hàng bán Cuối tháng, số phát sinh trong kỳ được kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định lợi nhuận gộp của doanh nghiệp một cách chính xác.
Nghiệp vụ 3: Ghi nhận giá vốn hàng bán của 2 nghiệp vụ trên (trong mục thực trạng kế toán doanh thu)
Bảng 2.9 Phiếu xuấ t kho Đơn vị: CTY CPCN Sicom Mẫu số: 01 - VT Địa chỉ: 44/66/11, P.Kiến Hưng, Theo QĐ 48/2006/QĐ - BTC
Q Hà Đông, Hà Nội Nợ: 632 Số: 321
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 12 tháng 03 năm 2016
Họ và tên người nhận hàng: An nhiên Địa chỉ: 382 Hòa An, Hải Phòng
Lý do xuất kho bán hàng
Xuất tại kho: công ty Địa điểm: số 19B ngõ 271, Bùi Xương Trạch, Khương Trung, Hà Nội
Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Chai 500ml Thùng Hđ gtgt 21687 350 23,000 8,050,000
2 Chai 350ml Thùng Hđ gtgt 21687 200 19,800 3,960,000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mười bảy triệu một trăm mười ngàn đồng chẵn
Số chứng từ gốc kèm theo: 01 Đơn vị: CTY CPCN Sicom Mẫu số: 01 – VT Địa chỉ: 44/66/11, P.Kiến Hưng, Theo QĐ 48/2006/QĐ - BTC
Q Hà Đông, Hà Nội Nợ: 632 Số: 326
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 21 tháng 03 năm 2016
Họ và tên người nhận hàng: công ty TNHH Thương mại dịch vụ HSX Địa chỉ: Định Quang, Đống Đa, Hà Nội
Lý do xuất kho bán hàng
Xuất tại kho: công ty
Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Chai 500ml Thùng Hđ gtgt
2 Chai 350ml Thùng Hđ gtgt
Tổng số tiền (viết bằng chữ):ba mươi mốt triệu tám trăm bảy mươi ngàn đồng
Số chứng từ gốc kèm theo: 01
(Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần công nghệ Sicom)
Bảng 2.10: Sổ cái tài khoản 632 Đơn vị: Cty CP CN Sicom Mẫu số S03b – DNN Địa chỉ: 44/66/11, P.Kiến Hưng, (Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ - BTC
Q.Hà Đông, Hà Nội ngày 14/09/2006)
Diễn giải NKC SH TK đối ứng
SH NT Trang Dòng Nợ Có
-Số dư đầu năm -Số phát sinh trong kỳ
12/03 PXK 321 12/03 Giá vốn hàng bán 155 17,110,000
21/03 PXK 327 21/03 Giá vốn hàng bán 155 31,870,000
Theo nguồn từ Phòng kế toán của công ty CP CN Sicom, thực trạng kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp hiện nay bao gồm việc sử dụng các chứng từ và tài khoản kế toán phù hợp để ghi nhận và theo dõi các khoản chi phí này Việc đảm bảo chính xác trong việc hạch toán các chi phí bán hàng và quản lý giúp doanh nghiệp kiểm soát ngân sách hiệu quả, nâng cao tính minh bạch và hỗ trợ công tác ra quyết định quản trị Các chứng từ kế toán như hóa đơn, phiếu chi và các tài khoản liên quan đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh đầy đủ và chính xác các hoạt động chi phí, góp phần vào việc nâng cao năng lực quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Chứng từ sử dụng: phiếu chi, tổng hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ Sicom
10 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 499,134,054
(Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần công nghệ Sicom)
2.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ Sicom:
2.3.1 Những kết quả đạt được
2.3.1.1 Hệ thống chứng từ kế toán
Công ty tuân thủ nghiêm các quy định về chế độ chứng từ kế toán để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán Các chứng từ liên quan đến hoạt động bán hàng, xuất nhập kho được thu thập đầy đủ, an toàn và được tổ chức khoa học, thuận tiện cho việc kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu Việc quản lý chứng từ đúng quy trình giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ và đảm bảo tính hợp lệ của các chứng từ kế toán trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hệ thống chứng từ phục vụ công tác hạch toán ban đầu trong quy trình bán hàng đã được hoàn thiện, đảm bảo mỗi nghiệp vụ phát sinh đều được phản ánh chính xác qua hóa đơn và chứng từ phù hợp về số lượng cũng như nguyên tắc ghi nhận.
Quá trình luân chuyển hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT và phiếu thu đóng vai trò quan trọng trong việc giúp kế toán phản ánh kịp thời tình hình tiêu thụ sản phẩm Việc này đảm bảo ghi nhận chính xác doanh thu và các chỉ tiêu chi phí khác, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quy mô doanh nghiệp Phương pháp này phù hợp với thực tế khi số lượng tài khoản sử dụng không nhiều, giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả và thuận tiện hơn trong quá trình ghi chép kế toán.
Hệ thống sổ sách về nghiệp vụ bán hàng và kế toán của công ty được thiết kế phù hợp với điều kiện doanh nghiệp, đảm bảo đáp ứng mục tiêu kế toán và quản trị Theo hướng dẫn của quyết định 48/2006/QĐ-BTC, kế toán lập các bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra, sổ nhật ký bán hàng và sổ chi tiết thanh toán với khách hàng, giúp việc ghi chép trở nên dễ dàng, chính xác và tránh bỏ sót nghiệp vụ Ngoài ra, hệ thống này còn hỗ trợ kiểm tra, đối chiếu và theo dõi các chi phí phát sinh, doanh thu bán hàng cùng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách chính xác.
2.3.1.3 Hình thức tổ chức công tác kế toán
Lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung phù hợp với Công ty cổ phần công nghệ Sicom nhờ vào số lượng giao dịch bán hàng phát sinh tại từng cửa hàng không nhiều, giúp tối ưu hóa quản lý tài chính Việc tổ chức kế toán tập trung tại một địa điểm duy nhất tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán trưởng và ban giám đốc dễ dàng kiểm soát tình hình tài chính, hạn chế rủi ro, sai sót và gian lận liên quan đến hàng tồn kho và tiền mặt tại các chi nhánh không trực tiếp quản lý Điều này giúp nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ và giảm thiểu các rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.
Bộ máy kế toán gọn nhẹ phù hợp, phân chia chức năng rõ ràng giữa các bộ phận không bị chồng chéo
2.3.2 Một số tồn tại và nguyên nhân
Ngoài những ưu điểm nổi bật, công tác kế toán, đặc biệt là kế toán bán hàng tại công ty vẫn còn một số hạn chế Trong đó, vấn đề về công tác hạch toán đóng vai trò quan trọng cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
Công ty không phân biệt rõ việc ghi nhận doanh thu bán hàng tại các cửa hàng và doanh thu từ bán hàng đại lý, cũng như không theo dõi chi tiết doanh thu theo từng loại sản phẩm hoặc từng cửa hàng Theo chuẩn mực kế toán số 2, khi hàng được giao tại kho của người mua, phải ghi nhận là hàng gửi bán, và doanh thu chỉ được ghi nhận khi khách hàng nhận hàng Tuy nhiên, công ty đã ghi nhận doanh thu ngay tại thời điểm xuất kho giao hàng, điều này gây ra sự không chặt chẽ trong quá trình kiểm tra và phản ánh chính xác về thực trạng tài sản của công ty.
Trong quá trình tính toán và tổng hợp chi phí bán hàng, một số chi phí như điện, nước và điện thoại sử dụng cho hoạt động bán hàng thường bị tính chung vào chi phí quản lý doanh nghiệp mà chưa được phân bổ hợp lý Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả phân tích chi phí và đề xuất các biện pháp cắt giảm chi phí hiệu quả hơn Để nâng cao tính chính xác trong quản lý tài chính, cần phân chia rõ ràng các khoản chi phí này theo từng hoạt động cụ thể của bán hàng Việc phân bổ hợp lý giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể chính xác hơn về chi phí bán hàng, từ đó đề ra các chiến lược giảm thiểu chi phí phù hợp, nâng cao lợi nhuận.
Kế toán hàng tồn kho và các khoản phải thu khó đòi:
Hiện nay, công ty chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đúng nguyên tắc thận trọng, dẫn đến việc phản ánh tài sản lớn hơn giá trị thực tế ước tính từ việc bán hoặc sử dụng hàng tồn kho Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến tính chính xác của chi phí, từ đó làm giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tuân thủ nguyên tắc thận trọng trong trích lập dự phòng giúp đảm bảo phản ánh chính xác giá trị hàng tồn kho và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
Không trích lập dự phòng phải thu khó đòi làm tăng nguy cơ rủi ro tài chính cho công ty trong trường hợp khách hàng không thanh toán nợ đúng hạn Việc tuân thủ nguyên tắc thận trọng trong trích lập dự phòng giúp bảo vệ tài chính công ty khỏi những ảnh hưởng tiêu cực của các khoản phải thu không khả thi thu hồi được Do đó, việc duy trì biện pháp phòng ngừa phù hợp là cần thiết để đảm bảo sự ổn định và an toàn tài chính doanh nghiệp trong dài hạn.
Xác định kết quả kinh doanh:
Hiện nay, công ty chưa xác định kết quả kinh doanh theo từng loại sản phẩm, phương thức bán hàng và từng cửa hàng, gây khó khăn trong công tác phân tích và quản lý tình hình tiêu thụ Điều này làm giảm khả năng đánh giá chính xác đóng góp của từng bộ phận và thành phẩm đối với lợi nhuận tổng thể của công ty Việc không có báo cáo chi tiết ảnh hưởng đến khả năng ra quyết định chiến lược và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.
Về ghi sổ kế toán
Kế toán tổng hợp không lập bảng cân đối kế toán cuối quý mà thay vào đó chỉ thực hiện lập một bản duy nhất trong năm, giúp tối ưu hóa quy trình kế toán và giảm thiểu công việc thủ công Về tổ chức bộ máy kế toán, việc xây dựng một hệ thống hợp lý và rõ ràng đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc phản ánh các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và báo cáo tài chính.
Bộ máy kế toán của công ty chưa có bộ phận riêng phục vụ cho yêu cầu quản trị và phân tích tình hình hoạt động kinh doanh.
Thủ kho kiêm nhiệm nhiệm vụ giao nhận hàng hóa, trong khi kế toán doanh thu đồng thời đảm nhận công tác kế toán công nợ, dẫn đến vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong quản lý tài chính Công tác kiểm tra kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác và minh bạch của các số liệu, nhằm phòng tránh các sai sót và gian lận trong quá trình hạch toán.
Người kiểm tra duy nhất là kế toán trưởng giám đốc không có trình độ kế toán nên không thể tự mình kiểm tra kế toán.
Việc kiểm tra kế toán bán hàng không được thực hiện định kỳ và hiện chưa có quy định rõ ràng về hình thức xử phạt đối với các vi phạm liên quan Đồng thời, vấn đề luân chuyển chứng từ cũng cần được chú trọng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán bán hàng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.