ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘI ( DÀNH CHO CỬ NHÂN CÔNG TÁC XÃ HỘI) Thạc sĩ Tô Thị Quyên ĐÀ NẴNG 2013 CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH ĐÀO TẠO Cử nhân cô. BÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘIBÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘI
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC XÃ HỘI
( DÀNH CHO CỬ NHÂN CÔNG TÁC XÃ HỘI)
Thạc sĩ Tô Thị Quyên
ĐÀ NẴNG 2013
Trang 2Số tín chỉ: 3 (30 tiết lý thuyết , 15tiết thảo luận)
Bộ môn/Khoa phụ trách: Tổ Tâm lý học/Khoa Tâm lý Giáo dục
và ứng dụng giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn gắn với công tác xã hội và tổ chức đờisống xã hội, tổ chức và điều khiển nhóm Học phần bao gồm các vấn đề cơ bản sau:Khái quát về tâm lý học xã hội; Các hiện tượng tâm lý xã hội c bản và các quy luật hìnhthành chúng; Giao tiếp xã hội ;Tâm lý học về nhóm; Hành vi gây hấn
2 Điều kiện tiên quyết:
Để học được học phần này, sinh viên phải học trước học phần: Tâm lý họcđại cương Học phần tiên quyết phải đạt từ điểm D trở lên
3 Mục tiêu của học phần: Sau khi học xong học phần này sinh viên phải đạt
được những yêu cầu sau:
-Kiến thức:
+ Nêu được đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu của tâm lý học
xã hội Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của tâm lý học xã hội
+ Phân tích được các hiện tượng tâm lý xã hội và các quy luật hình thànhchúng
+ Thấy được tầm quan trọng của giao tiếp xã hội và trình bày được các hìnhthức giao tiếp xã hội
+ Phân tích, giải thích được các hiện tâm lý của nhóm nhỏ và nhóm lớn
Trang 3+ Hiểu được khái niệm về hành vi gây hấn và các yếu tố ảnh hưởng đếnhành vi gây hấn
Chương I: Tâm lý học xã hội là một khoa học (4 tiết)
1 Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của Tâm lý học xã hội
2 Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu Tâm lý học xã hội
3 Vị trí, ý nghĩa của tâm lý học xã hội trong cuộc sống và hoạt động
Chương II: Một số hiện tượng tâm lý xã hội cơ bản và các quy luật hình thành chúng (12 tiết)
Chương III: Giao tiếp xã hội (8 tiết)
1 Khái niệm về giao tiếp xã hội
2 Phân loại giao tiếp
3 Tri giác xã hội
Chương IV : Tâm lý học về nhóm (15 tiết)
1 Khái niệm nhóm và phân loại nhóm
2 Nhóm nhỏ
3 Nhóm lớn
Chương V : Hành vi gây hấn (6 tiết)
1 Khái niệm về hành vi gây hấn
Số tiếtthựchành
Sốtiếtthảo
Số tiếtbàitập
Tài liệu học tập,tham khảocần thiết
Trang 4tượng tâm lý xã hội cơ
Chương III: Giao tiếp xã
Chương IV : Tâm lý học
về nhóm 10 5 1 tr 5 đến tr 212 tr 7 đến tr 21
3 tr 9 đến tr 30
4 tr 15 đén tr 57Chương V : Hành vi gây
12.tr 292 đến322
5 tr 161 đến 171
5 Tài liệu tham khảo:
Tài liệu chính
1 Phạm Văn Tư (chủ biên) tâm lý học xã hội- NXBĐHSP 2012
2 Trần Quốc Thành – nguyễn Đức Sơn, Tâm lý học xã hội NXBĐHSP 2011
3 PTSTrần Thị Minh Đức, Hoàng Mộc Lan, Nguyễn Quý Thanh, Lê Ngọc Hùng
- Giáo trình
4 Trần Hiệp, Tâm lý học xã hội những vấn đề lý luận NXB Khoa học xã hội1991
Tài liệu tham khảo
5 Vũ Dũng( CB)- Tâm lý học xã hội- NXB Khoa học xã hội- Hà Nội, 2000
Trang 5- 6 Hồ Ngọc Hải, Vũ Dũng- Các phương pháp của Tâm lý học xã hội - NXB Khoahọc xã hội 1992.
7 Bùi Văn Huệ(CB)- Tâm lý học xã hội- NXBĐHQG Hà Nội 2003
11 Phương Kỳ Sơn - Tâm lý học xã hội NXBĐHQG Hà Nội 2001
12 Knud S Larsen & Lê Văn Hảo Tâm lý học xã hội – NXB Từ điển Bách khoa2010
13 Kovaliov A G Tâm lý học xã hội- NXBGD 1967
6 Phương pháp đánh giá học phần:
Số lần kiểm tra đánh giá : Kiểm tra đánh giá thường xuyên trong từng
chương , bài, kiểm tra giữa kỳ, thi kết thúc học phần
Hình thức kiểm tra đánh giá: Làm bài tập, vấn đáp, làm bài tự luận
Nội dung đánh giá Trọng số
- Thái độ học tập, bài tập thường xuyên 0,2
- Kiểm tra giữa môn/ tiểu luận 0,2
- Thi kết thúc học phần 0,6
Trang 6CHƯƠNG I: TÂM LÝ HỌC XÃ HỘI LÀ MỘT KHOA HỌC
Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, người học có được:
1 Kiến thức:
- Hiểu được đối tượng và nhiệm vụ của Tâm lý học xã hội
- Trình bày được sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Tâm lý học xãhội
- Trình bày được các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu Tâm lý học xãhội
- Biết được vị trí, ý nghĩa của tâm lý học xã hội trong cuộc sống và hoạtđộng
Nội dung khái quát
Chương I: Tâm lý học xã hội là một khoa học
(4 tiết)
1 Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của Tâm lý học xã hội
2 Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu Tâm lý học xã hội
3 Vị trí, ý nghĩa của tâm lý học xã hội trong cuộc sống và hoạt động
Câu hỏi ôn tập
1 Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của Tâm lý học xã hội
2 Trình bày sơ lược về sự hình thành và phát triển của Tâm lý học xã hội
3 Trình bày các phương pháp nghiên cứu của Tâm lý học xã hội
Nội dung chi tiết
I.Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của Tâm lý học xã hội
1 Vài nét về sự hình thành và phát triển của Tâm lý học xã hội
1.1 Những tiền đề nảy sinh Tâm lý học xã hội
1.1.1 Những tiền đề triết học
* Quan điểm của một số nhà triết học Hy Lạp cổ đại
Khi nói về quan điểm của các nhà triết học Hy Lạp cổ đại có ảnh hưởng tới
sự ra đời của Tâm lý học xã hội, chúng ta chú ý nhiều hơn đến quan điểm về xã hội
và con người của Platon và Aristotle
Trang 7- Platon (427 – 374 TCN): Trong luận thuyết về đạo đức xã hội và trong
phác thảo về một xã hội lý tưởng của mình, ông đã rất chú ý đến các quan hệ liênnhân cách Ông cũng chỉ ra sự ảnh hưởng của các cá nhân đến sự ổn định của nhànước Trong các tác phẩm của mình, Platon đã quan tâm đến các kiểu loại nhâncách xã hội Theo ông, trong xã hội có ba kiểu nhân cách cơ bản:
a Những người luôn luôn cố gắng làm vừa lòng người khác (người hướngtới xúc cảm)
b Những người say sưa theo đuổi quyền lực và sự nổi danh (người hướngđến quyền lực)
c Những người luôn có khao khát hiểu biết (người hướng đến tri thức)
Ba kiểu nhân cách trên phản ánh ba yếu tố tâm lý của con người: tình cảm, ýchí và trí tuệ
- Aristotle (354 – 322TCN) là một người mở đường vĩ đại của khoa học xã
hội, ông đánh giá cao yếu tố tình cảm Theo ông, có 3 động lực liên kết con người:tình bạn, sở thích, và đồng nhất Trong đó, tình bạn là động cơ của đa số các nhóm
xã hội Aristotle đánh giá cao vai trò của các nhóm xã hội đối với con người Ôngcho rằng, con người cần phải sống trong các nhóm xã hội như gia đình và nhànước Nhóm xã hội cơ bản nhất đối với con người là gia đình Quan điểm này củaông vẫn còn rất phù hợp với xã hội hiện đại ngày nay Điều đáng chú ý là Aristotlexem xét con người và khả năng của nó, trong các phản ứng xã hội, quan hệ và hoàncảnh xã hội
Có thể nói, mặc dù các quan điểm của các nhà triết học Hy Lạp còn khá xavời các tri thức Tâm lý học xã hội hiện đại, nhưng các tư tưởng này có ảnh hưởngkhông nhỏ đến các tư tưởng tâm lý học nói chung và tâm lý học xã hội nói riêng ởchâu Âu sau này
* Một số quan điểm về xã hội và cá nhân của các nhà tư tưởng La Mã
- M.T Cicero là đại biểu xuất sắc của tư tưởng La Mã Khi nghiên cứu về
con người và xã hội, ông rất quan tâm đến vấn đề pháp luật, con người phải hànhđộng như thế nào trong khuôn khổ luật pháp của xã hội
- St Augustine (354 – 430 sau CN): Các quan điểm của ông về xã hội và cá
nhân được tâm lý học xã hội hiện đại đánh giá cao Đó là các quan điểm về sự liênkết của con người, về vai trò của nhóm xã hội đối với việc hình thành quan điểm,thái độ của cá nhân Song, các quan điểm của ông lại bị ảnh hưởng lớn của tưtưởng tôn giáo Augustine đánh giá cao vai trò của Chúa Trời và các lực lượngthần thánh đối với cuộc sống thực tại của con người Theo ông, cá nhân không chỉ
có quan hệ tương tác với các cá nhân khác mà còn có quan hệ với Chúa
1.1.2 Những học thuyết về sự thoả thuận xã hội
Những học thuyết về sự thoả thuận xã hội do T Hobber (1588 – 1679), J.Locke (1632 – 1704), và J.J Rousseau (1712 – 1778) đưa ra đã được xem như sự
Trang 8mở đường cho Tâm lý học xã hội hiện đại Các tác giả đã quan tâm nghiên cứu rấtnhiều về mối quan hệ giữa xã hội và cá nhân
Học thuyết về sự thoả thuận xã hội của Hobber được phát triển dựa trên 3yếu tố:
- Định đề: bản năng con người bị hạn chế và cô lập từ những người cùngtầng lớp hoặc từ tầng lớp đối lập của xã hội
- Nguyên nhân hoặc thiết lập các nguyên nhân: Tại sao con người tự đặtmình vào các mối liên kết với người khác
- Thiết lập các quy tắc đạo đức từ hai lý do trên
Locke không tin rằng có tồn tại một nhà nước thời kỳ tiền xã hội Ông đưa
ra quan điểm cho rằng con người luôn sống trong xã hội, nhà nước trở thànhphương tiện để chấn chỉnh sai trái, bất công và bảo vệ quyền lợi chính đáng củacon người về cuộc sống, tự do và sở hữu
So với học thuyết về thoả thuận xã hội của Hobber và Locke thì học thuyết
về sự thoả thuận xã hội của Rousseau được đánh giá cao hơn Cũng giống nhưHobber, ông bắt đầu bằng việc tìm hiểu những hành vi bản năng của con người,sau đó nghiên cứu mối tương tác giữa người với người, giữa cá nhân và xã hội.Ông cho rằng, trật tự xã hội là điều bất khả xâm phạm Nó được xây dựng trên cơ
sở lợi ích của đa số mọi người Cái trật tự này không thể bắt nguồn từ bản năngcủa con người mà cần phải được xây dựng trên sự thoả thuận
1.2 Tâm lý học xã hội trở thành một khoa học độc lập
1.2.1 Những hình thức đầu tiên của tâm lý học xã hội
+ Ngôn ngữ học: Vào giữa thế kỷ XIX, làn sóng di dân của thế giới tư bản
đã thúc đẩy sự phát triển của khoa học ngôn ngữ Những vấn đề cấp bách đặt racần phải giải thích là sự giao lưu ngôn ngữ, sự giao tiếp và ảnh hưởng lẫn nhaugiữa các dân tộc, những mối liên hệ giữa ngôn ngữ với những yếu tố tâm lý dântộc Tuy nhiên, ngôn ngữ học không thể giải thích được hết những nhu cầu nảysinh này
Trang 9+ Cùng với ngôn ngữ học, các khoa học khác như Nhân chủng học, Khảo cổhọc, Dân tộc học…cũng gặp nhiều khó khăn khi giải thích các hiện tượng mangtính chất xã hội Họ tìm đến các nghiên cứu mang màu sắc tâm lý như truyềnthống, phong tục, tập quán, những đặc điểm của nhóm người thuộc những tộcngười khác nhau Vì vậy yêu cầu đặt ra là phải có một khoa học khác ra đời.
+ Sự phát triển mạnh mẽ của Tâm lý học cá nhân ở giữa thế kỷ XIX cũngchưa giải thích được hết các hiện tượng tâm lý
+ Giữa thế kỷ XIX, Xã hội học ra đời như một khoa học độc lập Những lýthuyết đầu tiên của xã hội học dựa trên cơ sở lý luận của sinh học Tuy nhiên, sinhhọc không dủ cơ sở khoa học để giải thích hết các hiện tượng xã hội Khi đó, cácnhà xã hội học buộc phải tìm đến những giải thích ở các quy luật tâm lý
Như vậy: sự phát triển của Tâm lý học và xã hội học là nảy sinh nhiều vấn
đề ranh giới chung giữa các khoa học
*Nhữnghình thức đầu tiên của tâm lý học xã hội
- Tâm lý học dân tộc là một trong những hình thức lý luận đầu tiên của Tâm
lý học xã hội được hình thành vào giữa thế kỷ XIX ở Đức gắn liền với tên tuổi củaM.Laxarut (1824- 1913) và G.Steitan (1823-1893) Họ đã sáng lập ra Tạp chí Tâm
lý học dân tộc và Ngôn ngữ học Trong đó, họ đã đề ra cương lĩnh và nhiệm vụ củaTâm lý học dân tộc là:
+ Nhận thức về bản chất tâm lý của tinh thần dân tộc và hành động của dântộc đó
+ Khám phá ra các quy luật chi phối hoạt động tinh thần của dân tộc
+ Những cơ sở xuất hiện và biến mất những đặc điểm tiêu biểu cho một dântộc
V.Wundt (1832- 1920) đã đi sâu nghiên cứu và phát triển Tâm lý học dântộc Trong tập đầu tiên của bộ Tâm lý học dân tộc gồm 10 tập ông đã trình bàyTâm lý học gồm hai phần tâm lý học sinh lý và Tâm lý học dân tộc Tuy nhiên,Tâm lý học dân tộc của ông chỉ có tính chất mô tả giảng giải chứ không tòm rađượcquy luật vận động của các hiện tượng tâm ý dân tộc
- Tâm lý học đám đông
Học thuyết này ra đời ở Pháp vào nửa sau thế kỷ XIX Một trong những
người sang lập ra học thuyết này là Gabriel Tarde (1843 – 1904) tác giả
cuốn“Những quy luật của sự bắt chước Theo ông hành vi xã hội không có cáchgiải thích nào khác là do sự bắt chước
Tư tưởng của Tarde được hai nhà Tâm lý học đám đông khác là
Xighen(1878 -1931) và G Lebon (1841 – 1931) phát triển Đối tượng nghiên cứu
của dòng phái tâm lý học này là đám đông Tâm lý học đám đông coi vai trò của cánhân là hàng đầu trong mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội Tuy nhiên cách giảithích của các ông lại không đủ luận cứ khoa học
- Lý thuyết bản năng của hành vi
Trang 10Lý thuyết này do Mc Dougall đề xướng Năm 1908 tác phẩm Nhập mônTâm lý học xã hội (Introduction to Social Psychology) của ông ra đời Cùng thờigian đó tác phẩm tác phẩm Tâm lý học xã hội (Social Psychology) của tác giảEdward A Ross cũng được xuất bản tại Mỹ Sự xuất hiện của hai cuốn sách nàykhẳng định sự tồn tại của ngành khoa học mới- tâm lý học xã hội.
1.2.2 Giai đoạn thực nghiệm của Tâm lý học xã hội
Tâm lý học xã hội đã chuyển sang giai đoạn thực nghiệm vào đầu thế kỷ
XX, đặc biệt là sau thế chiến lần thứ nhất với cương lĩnh do nhà tâm lý học George
H Mead đưa ra ở châu Âu và nhà tâm lý học All Port đưa ra ở Mỹ yêu cầu phảibiến tâm lý học xã hội thành khoa học thực nghiệm đã đánh dấu mốc chính thứccủa giai đoạn này
- Về mặt lý luận: Đã khắc phục được những yếu điểm của giai đoạn trước
- Về mặt thực tiễn: Nhờ phương pháp thực nghiệm, Tâm lý học xã hội đãmang lại những hiểu biết chính xác và đáng tin cậy về thực tế xã hội Tuy nhiên,điểm hạn chế là tước bỏ phần nội dung xã hội ra khỏi nghiên cứu thực nghiệm
Sau này các nội dung và phương pháp nghiên cứu phát triển phong phú,phức tạp tập trung ở 3 thuyết chính:
- Thuyết hành vi của Watson
Thuyết hành vi ra đời vào năm 1913 trong bối cảnh Tâm lý học nội quanbước vào thời kỳ khủng hoảng và một số nhà tâm lý học cho rằng cần phải xácđịnh lại đối tượng nghiên cứu của tâm lý học
Thuyết hành vi là cơ sở để tâm lý học đầu thế kỷ XX từ bỏ di sản của trườngphái nội quan và đưa Tâm lý học xã hội hiện đại đến chỗ tìm hiểu con người thôngqua các hoàn cảnh xã hội và trước hết là nghiên cứu hành vi của con người Sựđóng góp to lớn của thuyết hành vi đối với Tâm lý học xã hội thể hiện ở chỗ nó là
cơ sở để các nhà tâm lý học phương Tây (trước hết là các nhà tâm lý học Mỹ) xácđịnh đối tượng nghiên cứu của ngành khoa học này là hành vi xã hội của conngười
- Thuyết nhận thức
Đại diện tiêu biểu cho thuyết nhận thức trong Tâm lý học xã hội là Tâm lýhọc Gestalt Một trong những đại biểu xuất sắc nhất của tâm lý học Gestalt làK.Lewin, ông đã dành nhiều tâm huyết cho việc nghiên cứu khía cạnh quan trọngcủa Tâm lý học xã hội – nhóm nhỏ và nhóm nói chung Lewin đã sáng lập ra Trungtâm nghiên cứu động thái nhóm Ông cũng là tác giả của một phương pháp nghiêncứu mới trong tâm lý học xã hội – phương pháp nhóm tập luyện (training group)
- Thuyết tương tác
+ Ông tổ của thuyết này là Geogee H Mead ( 1863-1931) Khái niệm trungtâm trong học thuyết của ông là quan hệ tương tác liên nhân cách Theo ông conngười trở thành một thực thể xã hội vì nó có khả năng trở thành đối tượng nhậnthức của chính bản thân mình Con người nhận thức hành vi của người khác bằng
Trang 11chính những giá trị đã được hình thành trước trong kinh nghiệm của chính bản thânmình, sau một quá trình có mối quan hệ tương tác Điều đó cho phép con người cókhả năng đặt mình vào địa vị của người khác và đóng vai trò người khác Khi đóanh ta phát triển từ con người sinh học sang con người xã hội.
+ Trong trường phái này còn có thể kể tới Charles Horton Cooley (1863 –
1929) tác giả của học thuyết “cái nhìn qua gương” Ông cho rằng: “Cá nhân thựchiện hành vi nào đó và có thể tự quan sát hành vi của mình thông qua phản ứng của
cá nhân khác, sau đó lý giải những đánh giá phản ứng đó về những hành vi củamình Nhờ quá trình “cái tôi trong gương”, cá nhân hiểu được cái tôi của mình vàphản ứng tương đối với những đánh giá (dù chính xác hay không)bằng sự xấu hổ,giận dữ hoặc tự hào Những phản ứng của người khác là cơ sở cho sự đánh giá lạibản thân mình và cũng là cơ sở để cá nhân ý thức được về chính bản thân mình
Tư tưởng chung xuyên suốt trường phái tương tác là việc các tác giả đã cốgắng đưa ra và chứng minh điều kiện xã hội là điều kiện tiên quyết đối với hành vicủa con người Tuy nhiên điều kiện xã hội ở đây chỉ dừng lại ở khái niệm tươngtác cá nhân Điểm hạn chế của thuyết này là các tác giả đã bỏ qua các mối quan hệliên nhân cách cần thiết khác
1.2.3 Tâm lý học Macxit
Tâm lý học Macxit coi đối tượng của Tâm lý học xã hội là hành vi và hoạtđộng của con người, nó cho phép họ tham gia vào các nhóm xã hội, cũng như đặcđiểm tâm lý của chính các nhóm xã hội đó
Về lý thuyết các nhà tâm lý học của trường phái này đã xây dựng được lýthuyết về mối quan hệ liên nhân cách, đặc biệt là về giao tiếp, lý thuyết vềnhóm( nhóm nhỏ, nhóm lớn), quá trình xã hội hóa nhân cách, tâm thế xã hội…
Về ứng dụng Tâm lý học xã hội Macxit đã có những hướng chính sau:
+ Ứng dụng Tâm lý học xã hội trong sản xuất công nghiệp
+ Các vấn đề tâm lý học xã hội của tuyên truyền và truyền thông đại chúng.+ Các nghiên cứu trong lĩnh vực đấu tranh với những hành vi phạm pháp,trong tư vấn tâm lý gia đình…
Tóm lại: Trong gần một thế kỷ vừa qua, người ta có thể nhận thấy hai xuhướng phát triển của Tâm lý học xã hội: Tâm lý học xã hội phương Tây và Tâm lýhọc xã hội Xô viết Hai xu hướng này có sự khác biệt nhất định
Tâm lý học xã hội Xô Viết chú ý nhiều đến nghiên cứu các đặc điểm tâm lýcủa nhóm, trong đó đặc biệt là tập thể (một loại nhóm chính thức) và các nhóm lớnnhư giai cấp, dân tộc
Tâm lý học xã hội phương Tây lại quan tâm nhiều hơn đến việc nghiên cứukinh nghiệm và hành vi xã hội Tính thực tiễn, ứng dụng trong các nghiên cứu củaTâm lý học phương Tây được thể hiện rất rõ nét
Ở nước ta, Tâm lý học xã hội là một ngành còn rất non trẻ Song, trong thờigian gần đây, ngành khoa học này đã có những bước phát triển quan trọng Tâm lý
Trang 12học được giảng dạy ở nhiều trường Đại học, học viện và trường cao đẳng Nhiềucông trình nghiêu cứu về Tâm lý học xã hội đã được dịch và biên soạn Tính đếnnay đã có hàng chục cuốn sách giáo khoa, nhiều tài liệu tham khảo đã được cácnhà Tâm lý học Việt Nam biên soạn và xuất bản nhằm phục vụ cho hoạt độnggiảng dạy và nghiên cứu Tâm lý học xã hội.
2 Đối tượng, nhiệm vụ của Tâm lý học xã hội
2.1 Đối tượng của Tâm lý học xã hội
Cũng giống như nhiều ngành khoa học khác, việc xác định đối tượng nghiêncứu là một vấn đề phức tạp và khó khăn nhất Hiện nay vẫn có nhiều quan điểmkhác nhau giữa các nhà tâm lý học của các trường phái tâm lý học về đối tượngnghiên cứu của tâm lý học xã hội Trong đó, đặc biệt là có sự khác nhau khá rõ nétgiữa tâm lý học Xô viết (cũ) và tâm lý học phương Tây
- Các nhà tâm lý học Xô Viết cho rằng, đối tượng của tâm lý học xã hội lànghiên cứu các hiện tượng tâm lý xã hội của nhóm Tuy nhiên, trong số những nhàtâm lý học Xô Viết cũng có những quan điểm cụ thể không hoàn toàn đồng nhấtvới nhau
+ Các nhà tâm lý học như: E X Kuzơmin, V I Xelivanop, K K Platonop,
E V Sôrôkhôva cho rằng đối tượng nghiên cứu của tâm lý học xã hội là nhân cách
“phân loại kiểu người về mặt xã hội - lịch sử”, “các đặc điểm tâm lý của nhâncách”, “sự quy định của xã hội đối với tâm lý của cá nhân”
+ Một số tác giả khác như V N Kolbanopxki, A I Goriaseva, A.V.Baranova, A G Kovaliop cho rằng đối tượng của tâm lý học xã hội là “những hiệntượng tâm lý của những khối người đông đảo”, “là tâm lý của tập thể”, “sự cộngđồng về tâm lý”
+ B D Parưghin, N X Manxurop cho rằng tâm lý học xã hội vừa nghiêncứu tâm lý của nhóm, của khối người đông đảo, vừa nghiên cứu đặc điểm hành vicủa nhân cách, của cá nhân khi ở trong nhóm
- Các nhà tâm lý học phương Tây lại tiếp cận từ góc độ khác Họ cho rằng,đối tượng nghiên cứu của tâm lý học xã hội là hành vi của cá nhân trong nhữngđiều kiện, hoàn cảnh và môi trường xã hội Đó là nhận định khái quát, tuy nhiên,nếu xem xét một cách cụ thể cũng có một số sự khác biệt:
+ Quan điểm của Jones và Gerard (1967) cho rằng đối tượng của tâm lý học
xã hội là nghiên cứu hành vi cá nhân như là chức năng kích thích xã hội Ở đây,các tác giả đã nhấn mạnh đến ảnh hưởng qua lại giữa các cá nhân trong nhóm
+ Quan điểm của các nhà tâm lý học M Sherif và C W Sherif (1956), McDavid Harari (1968) ,… cho rằng tâm lý học xã hội cần nghiên cứu kinh nghiệm vàhành vi của cá nhân trong môi trường xã hội nhất định
+ Quan điểm thứ ba cho rằng đối tượng của tâm lý học xã hội là nghiên cứumối quan hệ tương hỗ giữa cá nhân và môi trường xã hội (các nhà tâm lý học đạidiện như: Jack H Curtis Richard Dewey, David G Myer)
Trang 13Cách tiếp cận thứ nhất (trường phái tâm lý học Xô Viết) mang tính khái quáthơn.
Cách tiếp cận thứ hai mang tính cụ thể, rõ ràng hơn
Như vậy: Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học xã hội là các quy luật hình
thành, phát triển, biểu hiện của các hiện tượng tâm lý xã hội của nhóm lớn và nhóm nhỏ, mối liên hệ giữa các nhóm và con người trong nhóm.
2.2 Nhiệm vụ của Tâm lý học xã hội
2.2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận
- Xác lập được hệ thống các khái niệm, phạm trù khoa học riêng nằm trongcấu trúc hợp lý, mang đặc thù của khoa học mình Hiện nay một số khái niệm,phạm trù cấu trúc của tâm lý học xã hội còn chưa rõ ràng để có thể phân biệt đượcranh giới của nó với những khoa học lân cận
- Phát hiện được các quy luật hình thành và phát triển của các hiện tượngtâm lý xã hội gồm:
+ Những quy luật của sự tác động qua lại giữa người với người trongmột nhóm, giữa các nhóm xã hội với nhau
+ Những điều kiện chủ quan và khách quan chi phối hoặc sinh thànhcác hiện tượng tâm lý xã hội
+ Những hình thái biến động trong tâm lý xã hội
- Nghiên cứu hành vi của cá nhân trong mối liên hệ xã hội chung với các cánhân khác và trong bối cảnh xã hội cụ thể
- Xây dựng phương pháp nghiên cứu đặc thù của tâm lý học xã hội ( hiệnnay các phương pháp còn chưa phân biệt rõ với tâm lý học và xã hội học
2.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng
Những quy luật chung của Tâm lý học xã hội được vận dụng vào một số lĩnhvực khoa học khác cũng như trong nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội Từ đó tạo nênnhững chuyên ngành khác nhau của Tâm lý học xã hội:
- Tâm lý học dân tộc: Đây là một chuyên ngành quan trọng của tâm lý học
xã hội Nó nghiên cứu tâm lý dân tộc và những biến đổi của tâm lý dân tộc gắn vớinhững chuyển biến lịch sử diễn ra trong đời sống của các dân tộc Nhận thức đượctính phong phú, đa dạng hay độc đáo của một dân tộc là yêu cầu cần thiết trongchiến lược phát triển kinh tế – xã hội, con người của một quốc gia Việc nghiêncứu tâm lý dân tộc còn góp phần quan trọng trong sự hiểu biết giữa các dân tộc, là
cơ sở của mối quan hệ hợp tác và liên kết giữa các nước với nhau
- Tâm lý học xã hội trong công tác lãnh đạo và quản lý xã hội Đây là một
chuyên ngành mới của tâm lý học xã hội, nó đi sâu vào nghiên cứu các hiện tượngtâm lý trong hệ thống quản lý, chỉ ra các đặc điểm, cơ chế và quy luật tâm lý đang
có ảnh hưởng tới hoạt động này trên cơ sở đó nêu ra những yêu cầu về phẩm chất
và năng lực tâm lý cần thiết của những người lãnh đạo và bị lãnh đạo
Trang 14- Tâm lý học xã hội trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh Chuyên ngành
này nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, nghệ thuật bán hàng, thôngtin quảng cáo v.v…Trên cơ sở đó, nêu ra yêu cầu đối với cơ sở sản xuất về sốlượng và chất lượng, hình thức của các loại hàng hoá, dịch vụ
- Tâm lý học xã hội cũng được nghiên cứu trong lĩnh vực về tội phạm và các
tệ nạn xã hội
- Tâm lý học xã hội còn được ứng dụng trong tín ngưỡng tôn giáo, trong
thông tin đại chúng, trong giáo dục y tế, trong đời sống gia đình
- Nghiên cứu về hành vi gây hấn, từ đó chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến hành
vi gây hấn
Phạm vi ứng dụng của tâm lý học xã hội rất rộng Nó sẽ ngày càng được mởrộng theo sự đòi hỏi của thực tiễn, cũng như khả năng đáp ứng trong quá trình pháttriển của nó
II Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu Tâm lý học xã hội
1 Các nguyên tắc phương pháp luận
1.1 Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng
1.2 Phải đảm bảo tính chất khách quan
1.3 Phải nghiên cứu sự vật và hiện tượng tâm lý xã hội trong sự vận động vàphát triển của chúng
2 Các phương pháp nghiên cứu
2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát là sự tri giác chủ động và có hệ thống các hiện tượng tâm lý nhằmtìm ra các đặc điểm đặc trưng và có ý nghĩa của chúng Trong tâm lý học xã hội,phương pháp quan sát được sử dụng để nghiên cứu hành vi xã hội
- Các bước tiến hành quan sát:
+ Xác định mục đích, nhiệm vụ quan sát (quan sát để làm gì)
+ Lựa chọn khách thể quan sát, tình huống quan sát và đối tượng quan sát(quan sát ai, quan sát cái gì)
+ Lựa chọn cách thức quan sát để ít ảnh hưởng đến khách thể quan sát và thuđược những thông tin cần thiết (quan sát như thế nào)
- Nhiệm vụ quan sát: là định hướng ban đầu về khách thể, đề xuất giả thuyết
và kiểm tra giả thuyết Các tình huống quan sát có thể là tình huống tự nhiên hoặctình huống thực nghiệm (do người quan sát chủ động) tạo nên
- Đối tượng quan sát: là những hành động, ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ của
con người trong nhóm hay liên nhóm Cụ thể là:
Trang 15+ Lời nói: Ở đây cần chú ý quan sát tính định hướng, tần số, cường độ, mức
độ diễn cảm, đặc điểm của ngôn từ, ngữ pháp, cách phát âm
+ Những hành động diễn cảm thể hiện qua nét mặt, thái độ, hành động + Cử chỉ di chuyển, trạng thái đứng im của con người, khoảng cách giữangười này với người khác, tốc độ, phương hướng vận động, sự va chạm…
- Một số ưu điểm và hạn chế:
Ưu điểm: Trong phương pháp này, nhà khoa học có thể sử dụng nhữngmáy móc hiện đại như máy ảnh, máy ghi âm, máy quay phim để ghi lại một cáchsống động những hiện tượng cần nghiên cứu, khi cần có thể quan sát lại nhiều lầnbảo đảm tính khách quan
Hạn chế: Đòi hỏi nhiều thời gian, chỉ cung cấp những tài liệu về các biểuhiện bề ngoài có tính cảm tính Bởi vậy, khi dùng phương pháp này nhà khoa họcphải thu thập tài liệu với số liệu đủ lớn để có thể chọn lọc trong đó những tài liệucần thiết
2.2 Phương pháp thực nghiệm
Đây là phương pháp trong đó nhà khoa học chủ động gây ra hiện tượng cầnnghiên cứu và đặt người được thực nghiệm vào hoàn cảnh đòi hỏi họ phải có hoạtđộng tích cực
Ưu điểm: Thực nghiệm tâm lý xã hội có thể tiến hành dưới nhiều hình thức
tự nhiên hoặc tiến hành trong phòng thí nghiệm Phương pháp thực nghiệm giúpcho quá trình tìm hiểu được thực hiện chủ động hơn và đem lại những kết quả đángtin cậy
Nhược điểm: Trong tâm lý học xã hội, thực nghiệm là một phương pháp rất
phức tạp, rất khó sử dụng Bởi vì nó được thực nghiệm đối với con người Nókhông chỉ liên quan đến vấn đề tri thức, tổ chức, giáo dục, tuyên truyền v.v… màcòn liên quan đến các chuẩn mực đạo đức và cả pháp luật
2.3 Phương pháp trắc nghiệm xã hội (trắc đạc xã hội)
Trắc đạc xã hội có nghĩa là đo lường xã hội và lượng giá các mối liên hệcảm xúc liên nhân cách trong nhóm
Phương pháp trắc nghiệm xã hội do L.Moreno (1892 – 1974) đưa ra
-Nhiệm vụ của trắc nghiệm xã hội
+ Trắc nghiệm xã hội được sử dụng để chẩn đoán những quan hệ liên nhâncách và liên nhóm với những mục đích làm cho chúng thay đổi tốt hơn và hoànthiện chúng
+ Trắc nghiệm xã hội có thể nghiên cứu các kiểu loại hành vi xã hội của conngười trong điều kiện hoạt động của nhóm, đánh giá sự tương hợp tâm lý xã hộicủa các thành viên trong các nhóm xã hội cụ thể
+ Song nhiệm vụ cơ bản của trắc nghiệm xã hội là nghiên cứu cấu trúckhông chính thức của các nhóm xã hội và bầu không khí tâm lý của nhóm
- Các hình thức lựa chọn mẫu trong trắc nghiệm
Trang 16+ Sự lựa chọn không hạn chế
Nếu trong nhóm có N thành viên thì N – 1 là số nghiệm thể
Ưu điểm: khả năng lựa chọn như nhau đối với các thành viên Nó có thể làmcho các thành viên bộc lộ được cảm xúc của mình Đây có thể là lát cắt qua mốiliên hệ liên nhân cách phức tạp trong cấu trúc nhóm
Nhược điểm: kỹ thuật tính toán khá phức tạp, khó khăn khi nhóm trắcnghiệm có nhiều thành viên Một nhược điểm khác là xác suất nhận được từ sự lựachọn ngẫu nhiên là rất lớn Ví dụ, ta có thể nhận được câu trả lời “Tôi chọn tất cả”
+ Sự lựa chọn hạn chế
Ở đây các khách thể được phép chọn số lượng hạn chế các thành viên củanhóm (số lượng này theo quy định của người làm trắc nghiệm
Ưu điểm: có độ tin cậy cao hơn vì nó sẽ làm người thực hiện trắc nghiệm có
ý thức trách nhiệm, chú ý hơn khi lựa chọn Vấn đề ở đây là chọn bao nhiêu thànhviên là hợp lý J.Moreno và E Jenking đã đưa ra công thức về xác suất của sự ngẫunhiên:
- Phiếu trắc nghiệm xã hội
Kết quả nghiên cứu phụ thuộc rất nhiều vào phiếu trắc nghiệm xã hội Khixây dựng phiếu trắc nghiệm cần chú ý một số điểm sau:
+ Số lượng các câu hỏi trong phiếu không nên quá nhiều
+ Trong trường hợp nghiên cứu nhiều người và số lượng câu hỏi trắc nghiệmlớn chúng ta có thể chia ra thành một số phiếu trắc nghiệm nhỏ hơn theo các nộidung nghiên cứu
Phiếu trắc nghiệm xã hội được xây dựng theo trình tự sau:
Bước 1: Chuẩn bị danh sách các thành viên của nhóm trắc nghiệm Mỗithành viên nắm được số thứ tự của mình trong danh sách đó
Bước 2: Xây dựng phiếu điều tra
Trang 17Ở phần đầu của phiếu hướng dẫn cách thực hiện trắc nghiệm (hướng dẫncách trả lời các câu hỏi) Khi trả lời các câu hỏi người được trắc nghiệm cần đánh
số thứ tự các thành viên trong nhóm theo danh sách ở phần cột lựa chọn
Các câu hỏi trắc nghiệm được chia thành hai nhóm:
+ Nhóm I: Người được trắc nghiệm đưa ra sự lựa chọn của mình về cácthành viên của nhóm
+ Nhóm II: Người được trắc nghiệm đánh giá xem ai trong số các thành viêncủa nhóm sẽ chọn mình vào vị trí đó Tức là đánh giá về khả năng lựa chọn củanhóm đối với bản thân anh ta
2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Sản phẩm hoạt động bao giờ cũng mang đậm nét những đặc điểm tâm lýcủa nhóm người tạo ra nó, bao gồm sản phẩm vật chất và tinh thần Các sản phẩmvật chất như: nhà cửa, vật dụng thông thường,… các sản phẩm tinh thần như thơ
ca, hò vè, âm nhạc, phong tục, tập quán,… Qua sản phẩm hoạt động, nhà khoa học
có thể tìm hiểu về trình độ nhận thức, mức độ kỹ xảo, nội dung tình cảm, đặc điểmtính cách… của các nhóm người khác nhau
2.5 Phương pháp điều tra
Dùng để hiểu rõ thái độ của mọi người đối với các biến cố xã hội, nhữngnhiệm vụ xã hội có liên quan đến họ cũng như nhu cầu, nguyện vọng, định hướnghoạt động của họ trong tương lai Phương pháp này được sử dụng rộng rãi đểnghiên cứu thông qua công cụ là bảng hỏi
- Những ưu điểm và hạn chế
+ Ưu điểm: Cho phép tiến hành nghiên cứu trên một địa bàn rộng với sốlượng lớn khách thể nghiên cứu Có thể thu được thông tin về nhiều sự kiện khácnhau trong thời gian ngắn Không chỉ thu thập được thông tin trong hiện tại màtrong cả quá khứ và tương lai
+ Hạn chế: Số liệu điều tra chủ yếu dựa vào đánh giá của khách thể Độ tincậy của thông tin phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, khả năng tự trình bày các vấn
đề của khách thể Ngoài ra, độ tin cậy của thông tin còn phụ thuộc vào khả năngthiết kế bảng hỏi của người nghiên cứu, vào sự hợp tác của khách thể
Để bổ sung phương pháp điều tra, người ta đã dùng phương pháp phỏng vấnkèm theo Phương pháp phỏng vấn hay trò chuyện có mục đích giúp cho ngườiđiều tra thâm nhập vào cuộc sống xã hội mà họ muốn nghiên cứu, có được thôngtin ban đầu về xã hội ấy Qua trò chuyện sẽ gây được không khí tự nhiên, gần gũigiữa người điều tra và người được điều tra khiến họ có thể thông cảm hơn, tích cựchưởng ứng và trả lời chính xác
Phỏng vấn cũng bị hạn chế là tốn thời gian, nên chỉ có thể tiến hành trongmột diện hẹp, có lựa chọn, thông thường là những người lãnh đạo, những cá nhântiêu biểu
2.6 Phương pháp đánh giá của nhóm về cá nhân
Trang 18- Đây là phương pháp mà tâm lý học xã hội sử dụng trong các cơ quan, xínghiệp, trường học để tìm hiểu sự thể hiện và mức độ phát triển của các phẩm chấttâm lý xã hội của các thành viên trong nhóm, từ đó có thể lựa chọn bố trí cán bộcho phù hợp với yêu cầu của tổ chức.
Về bản chất tâm lý xã hội, sự đánh giá của nhóm về các cá nhân là sự phảnánh dư luận xã hội, ý kiến chung của các thành viên trong nhóm về con người
Những phẩm chất của các cá nhân được nhóm đánh giá phải được phân ratheo chức năng và yêu cầu đối với công việc mà người đó đảm nhiệm Việc phânloại này dựa vào các yếu tố sau:
+ Phân tích quá trình lao động cụ thể của cá nhân
+ Dựa vào cấu trúc tâm lý của nhân cách
+ Dựa vào qua niệm thực tế của các đồng nghiệp để tìm ra phẩm chất quantrọng và cần thiết với vai trò mà cá nhân đó đang đảm nhận trong nhóm
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu: Phương pháp này xác định được những phẩm chất cần thiết đối vớiviệc thực hiện các chức năng cụ thể tương ứng với vị trí và công việc của cá nhân
+ Nhược điểm: Có thể mang tính chủ quan
III Vị trí, ý nghĩa của Tâm lý học xã hội trong cuộc sống và trong hoạt động ( đọc tài liệu)
Trang 19CHƯƠNG II: MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ XÃ HỘI CƠ BẢN VÀ
CÁC QUY LUẬT HÌNH THÀNH CHÚNG
(13 tiết)
1.Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, người học có được:
Kiến thức:
- Hiểu được hiện tượng tâm lý xã hội là gì Phân biệt được hiện tượng tâm lý
xã hội với hiện tượng tâm lý cá nhân
- Phân tích được các hiện tượng tâm lý xã hội và các quy luật hình thànhchúng
Kỹ năng
- Nhận biết được các hiện tượng tâm lý xã hội
- Vận dụng những kiến thức về các hiện tượng tâm lý xã hội và các quy luậthình thành chúng vào trong cuộc sống và trong hoạt động nghề nghiệp
Thái độ
- Tích cực học tập và ứng dụng các kiến thức tâm lý học xã hội vào cuộcsống và công tác sau này
2 Nội dung khái quát
I Khái niệm về hiện tượng tâm lý xã hội
II Một số hiện tượng tâm lý xã hội cơ bản
1 Các hiện tượng tâm lý xã hội tạo thành ý thức xã hội
2 Các hiện tượng tâm lý xã hội tạo ra bản sắc dân tộc, cộng đồng
3 Các hiện tượng tâm lý xã hội tạo ra sắc thái cảm xúc cho xã hộiIII Các quy luật, cơ chế hình thành và phát triển các hiện tượng tâm lý xãhội
I Khái niệm về hiện tượng tâm lý xã hội
1 Hiện tượng tâm lý xã hội là gì?
Mỗi con người là một cá nhân, mỗi cá nhân đều có những đặc điểm tâm lýcủa riêng mình, không ai giống ai Bên cạnh đó con người còn là một thực thể xãhội, luôn có quan hệ với các cá nhân khác và luôn ở trong những nhóm xã hội nhấtđịnh Ở trong nhóm, mỗi cá nhân đều có tác động lên tâm lý của các cá nhân khác
và toàn nhóm Ngược lại, tâm lý của họ cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của các cánhân khác và toàn bộ nhóm Sự tác động qua lại diễn ra trong nhóm chi phối, điềuchỉnh thái độ, hành vi…và tâm lý nói chung của mỗi cá nhân trong nhóm dẫn tớimột kết quả kép là tạo nên quá trình xã hội hóa cá nhân và hình thành nên những
Trang 20hiện tượng tâm lý chung mang đặc trưng của nhóm, đó là những hiện tượng tâm lý
xã hội
Như vậy: Hiện tượng tâm lý xã hội là hiên tượng tâm lý chung của một
nhóm xã hội cụ thể được nảy sinh từ sự tác động qua lại trong hoạt động và giao tiếp giữa các cá nhân trong nhóm, chi phối nhận thức, thái độ, hành vi của họ khi
họ ở trong nhóm.
Từ định nghĩa trên ta thấy:
- Tâm lý xã hội là tâm lý của số đông người Đây có thể là tâm lý của mộtnhóm nhỏ, có thể là tâm lý của một cộng đồng, một tầng lớp dân cư hay của cả mộtquốc gia, dân tộc, thậm chí của nhiều quốc gia
- Tâm lý xã hội là những đặc điểm tâm lý đặc trưng nhất, tiêu biểu nhất củanhóm Nó là kết quả của quá trình phối hợp hành động,tương hợp tâm lý, sự cố kết
và thống nhất của các thành viên trong cộng đồng
2 Phân loại các hiện tượng tâm lý xã hội
Có nhiều cách phân chia khác nhau
2.1 Căn cứ vào ảnh hưởng của các hiện tượng tâm lý xã hội đối với các nhóm
lớn xã hội, người ta chia hiện tượng tâm lý xã hội thành:
+ Tâm lý học đời sống, tâm lý học dân tộc, tâm lý học tôn giáo, tâm lý họckhoa học
+ Tâm lý học nông thôn, tâm lý học công nhân, tâm lý học tư sản, tâm lý họctrí thức tư sản, tâm lý tiểu tư sản, tâm lý dân tộc truyển thóng và dư luận xã hội
2.2 Căn cứ vào tính chất ảnh hưởng và quy mô ảnh hưởng của các hiện tượng tâm lý xã hội A.G Covalev đã phân loại như sau:
+ Các hiện tượng tâm lý có ảnh hưởng đến toàn bộ xã hội gồm
@ Nhu cầu, lợi ích, hứng thú của quần chúng
@ Thế giới quan và hệ tư tưởng
+ Các hiện tượng tâm lý có liên quan đến tình cảm và tâm trạng của mọi
người trong xã hội gồm:
@ Xúc cảm
@ Tình cảm dân tộc, địa phương, cộng đồng
@ Tâm trạng
+ Dư luận xã hội
+ Những hiện tượng tâm lý của nhân cách người lãnh đạo có ảnh hưởng trực tiếp đến quần chúng:
@ Uy tín của người lãnh đạo
@ Đạo đức và tính cách, tài năng của người lãnh đạo
2.3 Để phân loại các hiện tượng tâm lý xã hội có thể căn cứ vào:
+ Mức độ ảnh hưởng nhiều hay ít của các hiện tượng tâm lý xã hội
+ Tính chất tác động mạnh, yếu của chúng
+ Sự bền vững hay tạm thời
Trang 21+ Phạm vi ảnh hưởng của chúng rộng hay hẹp.
* Các loại hiện tượng tâm lý xã hội
Nhóm thứ nhất: Bao gồm các hiện tượng tâm lý xã hội tạo thành ý thức xã
hội, tạo thành xu hướng vận động của xã hội gồm: hệ tư tưởng, nhu cầu và lợi ích
xã hội, tâm thế, các quan điểm xã hội, tình cảm xã hội, định hướng giá trị
Nhóm thứ hai: Các hiện tượng tâm lý xã hội tạo ra bản sắc dân tộc, cộng
đồng, thực hiện chức năng duy trì sự tồn tại xã hội: Truyền thống, phong tục, tậpquán, tín ngưỡng, nghi lễ giao tiếp xã hội
Nhóm thứ ba: Các hiện tượng tâm lý xã hội tạo ra sắc thái cảm xúc cho xã
hội bao gồm: xúc cảm xã hội, tâm trạng xã hội, bầu không khí tâm lý xã hội
Nhóm thứ tư: Các quá trình tâm lý xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ về cường
độ nhưng không ổn địnhvà bền vững trong đời sống xã hội: sự bắt chước, sự lâylan tâm lý, ám thị,thôi miên, dư luận xã hội
II Một số hiện tượng tâm lý xã hội cơ bản
1 Các hiện tượng tâm lý xã hội tạo thành ý thức xã hội
1.1 Nhu cầu xã hội
1.1.1 Khái niệm nhu cầu xã hội
a Định nghĩa
Nhu cầu xã hội là những đòi hỏi tất yếu, hợp quy luật đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của một nhóm, một cộng đồng xã hội.
b Đặc điểm của nhu cầu xã hội
- Nhu cầu xã hội là trạng thái tâm lý tồn tại ở những con người cụ thể đãđồng nhất mình với nhóm mà anh ta là thành viên Trạng thái tâm lý này xuất hiệnkhi các thành viên trong nhóm thấy cần phải có những điều kiện vật chất hay tinhthần nào đó để nhóm có thể tồn tại và phát triển
- Nhu cầu xã hội là nguồn gốc nội tại căn bản thúc đẩy hoạt động của cácnhóm xã hội, là sự đòi hỏi của nhóm về những điều kiện sống và phát triển nhấtđịnh
- Nhu cầu xã hội quy định xu hướng lựa chọn các ý nghĩ, rung cảm, ý chíhoạt động của các nhóm xã hội
c Quan hệ giữa nhu cầu xã hội và nhu cầu cá nhân
Trong cuộc sống nhu cầu xã hội vả nhu cầu cá nhân có những mối quan hệrất phức tạp
- Trong nhiều trường hợp nhu cầu xã hội về một cái gì đó có thể đã hìnhthành và phát triển, tính cấp thiết trong việc thỏa mãn nhu cầu đó ngày càng nổi rõ
ở các nhóm xã hội nhưng ở một số cá nhân riêng lẻ những biểu hiện đó chưa bộc
lộ VD: Hiện nay nhu cầu về bảo vệ môi trường là một nhu cầu cấp thiết của xã hộinhưng ở một số cá nhân riêng lẻ lại chưa có nhu cầu này
Điều này có thể là do:
Trang 22+ Khả năng thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần tối thiểu trong cuộc sốngcủa những người này còn quá thấp nên nhu cầu cao hơn họ chưa có điều kiện đểphát triển.
+ Bản thân cuộc sống thực tiễn chưa tạo ra được sự thay đổi trong nhận thứccủa họ, chưa làm cho họ hiểu được rằng môi trường sống của toàn xã hội có ýnghĩa quan trọng đối với cuộc sống của cá nhân mỗi người
+ Do họ ích kỷ, hám lợi nên mặc dù hiểu được vấn đề họ vẫn không thựchiện
Trong trường hợp này sự phát triển của nhu cầu xã hội và những hoạt động
mà nhóm, xã hội thực hiện nhằm kích thích sự phát triển nhu cầu cá nhân, làm cho
nó phù hợp với mức độ phát triển chung của nhóm, của xã hội là một việc làm cầnthiết
- Có thể có những đối tượng (vật chất hay tinh thần ) thật sự cần thiết cho sựtồn tại của một nhóm nhất định, song chỉ có một vài thành viên của nhóm ý thứcđược điều đó Những thành viên này thường là những người tiên phong nắm bắtnhanh nhạy những thay đổi của cuộc sống, đón trước được xu hướng phất triển củanhóm Tuy nhiên sự cẩm nhận về sự cần thiết của đối tượng đối với nhóm ở nhữngthành viên này chưa được coi là sự biểu hiện nhu cầu của nhóm khi nó chưa tạo rađược quá trình đồng cảm nhận ở đa số các thành viên Để có được điều này , phải
có thời gian để tuyên truyền, vận động, tác động vào nhận thức của các thành viêntrong nhóm để các thành viên trong nhóm nhận thức được vấn đề và nhu cầu này
sẽ biến thành nhu cầu của nhóm
Như vậy trong mối quan hệ giữa nhu cầu xã hội và nhu cầu cá nhân chúng tathấy rằng nhu cầu xã hội có thể kích thích, thúc đẩy và định hướng cho sự pháttriển của nhu cầu cá nhân, còn nhu cầu cá nhân lại nuôi dưỡng nhu cầu xã hội
1.1.2 Phân loại nhu cầu xã hội
Có thể chia nhu cầu xã hội thành 2 loại: Nhu cầu vật chất và nhu cầu tinhthần
Nhu cầu vật chất: Là những đòi hỏi về các điều kiện vật chất cần thiết để các
nhóm xã hội có thể tiến hành các hoạt động của mình nhằm đảm bảo cho sự tồn tại
và phát triển của nhóm.Ví dụ một cơ sở sản xuất vải cần nhà xưởng, máy móc,nguyên vật liệu bông sợi…để có thể tiến hành hoạt động sản xuất và kinh doanh.Một câu lạc bộ thanh niên cần có trụ sở để họp hành hoặc vui chơi giải trí Một dântộc cần một phạm vi lãnh thổ để sinh sống, cần có của cải vật chất để đáp ứngnhững đòi hỏi thiết yếu nhất trong cuộc sống hàng ngày của các thành viên như
ăn , mặc để có thể tiến hành các hoạt động chung của xã hội
Nhu cầu xã hội về vật chất rất đa dạng và vô cùng quan trọng đối với sự pháttriển của các nhóm Tuy nhiên, với cá nhân nhu cầu vật chất bao giờ cũng có trước
và luôn luôn tồn tại, chúng làm nền tảng cho hoạt động của mỗi người Song với
Trang 23nhóm thì tình hình không phải hoàn toàn như vậy Không phải với tất cả các nhómnhu cầu vật chất bao giờ cũng đặt ra và cũng trở nên cấp thiết, nhất là với nhiềunhóm không chính thức Ví dụ nhóm bạn bè cùng học cũ, hàng năm nhóm có nhucầu chung là tổ chức gặp gỡ giao tiếp với nhau vào một ngày nhất định Tất nhiên
để làm được việc này nhóm cũng cần phải có một địa điểm (vd một căn phòng ).Nhưng thường những đòi hỏi như vậy luôn được đáp ứng một cách dễ dàng vì vậy
nó không được đặt ra như một nhu cầu, không có tác dụng như một động lực thúcđẩy mọi hành vi và ứng xử của nhóm Đối với nhóm bạn bè đồng học cũ, nhu cầuđầu tiên và bức thiết nhất là nhu cầu tinh thần: Nhu cầu giao tiếp và trao đổi tìnhcảm Về thực chất nhu cầu này cũng được nảy sinh và phát triển trên cơ sở thoảmãn những nhu cầu vật chất nhất định nào đó Song những nhu cầu vật chất nàykhông phải là của nhóm với tư cách là một tổng thể trọn vẹn mà là của các cá nhântạo thành nhóm
Nhu cầu tinh thần: Nhu cầu tinh thần của nhóm xã hội là những đòi hỏi về
các điều kiện tinh thần đảm bảo cho nhóm có thể tồn tại và phát triển bên cạnh cácnhóm khác
- Nhu cầu tinh thần của các nhóm xã hội được nảy sinh và phát triển trên cơ
sở những nhu cầu vật chất hoặc của nhóm hoặc của cá nhân tạo thành nhóm đãdược đáp ứng ở một mức độ nhất định
- Trong quá trình phát triển của lịch sử loài người, nhu cầu tinh thần của cácnhóm xã hội rất đa dạng và ngày càng phong phú, chúng phát triển theo hướngkhông ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của con người Do đó khó có thể liệt
kê hết cá nhu cầu tinh thần của các nhóm xã hội Trong giai đoạn hiện nay có thể
kể ra một số nhu cầu cơ bản và bao trùm sau:
+ Nhu cầu tự do, tự chủ trong hoạt động của nhóm
Các nhóm khi đã hình thành bao giờ cũng có những nhu cầu nhất định và để
có thể thoả mãn các nhu cầu đó, các nhóm đòi hỏi phải được tự do, tự chủ tiếnhành các hoạt động của mình Vì đối tượng cuả chúng ta nói đến ở đây là các nhóm
xã hội nên ý nghĩa của khái niệm tự do chỉ là tương đối, nó bao gồm những nộidung chủ yếu sau:
* Nhóm có quyền tự do lựa chọn hướng hoạt động cũng như hướng pháttriển chính đáng của nhóm, không chịu áp đặt, ép buộc dưới bất kỳ hình thức nào
* Nhóm chịu trách nhiệm hoàn toàn trước những hoạt động của mình
* Đòi hỏi sự tự do trong sự tôn trọng của các đối tượng xã hội khác
Nhu cầu tự do, tự chủ là một nhu cầu bức thiết của mỗi thành viên trongnhóm, đồng thời thể hiện xu hướng luôn tự khẳng định nhóm của mình như mộtchủ thể thống nhất, tích cực bên cạnh các nhóm xã hội khác Vì vậy khi khả năngđáp ứng nhu cầu ấy bị cản trở hay đe doạ thì nhóm dễ nảy sinh những phản ứngvới những mức độ khác nhau Đó có thể là những phản ứng tâm lý đơn thuần song
Trang 24cũng có thể là những hành động phản kháng mạnh mẽ trong thực tiễn gây ra nhữngxung đột, mâu thuẫn có hậu quả khó lường.
+ Nhu cầu về công bằng xã hội
Để có thể tồn tại và phát triển, các nhóm xã hội đòi hỏi phải được dối xửcông bằng như các nhóm xã hội khác, đồng thời cũng phải tự xây dựng dược một
hệ thống quan hệ công bằng giữa các cá nhân trong nhóm Nhu cầu này được thểhiện trong những đồi hỏi về sự phân chia quyền lợi và nghĩa vụ cụ thể đối vớinhững vấn đề giữa các nhóm cũng như các thành viên trong nhóm
Chừng nào còn có những đối xử không công bằng giữa các cá nhân trongmột nhóm cũng như giữa các nhóm xã hội với nhau, chừng đó còn nảy sinh nhữngtrạng thái ức chế trong tâm lý cá nhân cũng như trong tâm lý nhóm và điều đó tất
sẽ có những tác động không tốt đến quá trình phát triển nhóm
+ Nhu cầu về an toàn xã hội
Đó là đòi hỏi về môi trường xã hội lành mạnh, tạo ra được không khí tâm lý
an toàn, yên bình ở các nhóm khi tiến hành các hoạt động của mình Trong giaiđoạn hiện nay nhu cầu về sự an toàn xã hội đang là một nhu cầu cấp thiết của cuộcsống Tình trạng thiếu an toàn xã hội trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống có thể sẽphá huỷ và làm thui chột nhiều giá trị văn hoá tinh thần mà xã hội loài người đãxây dựng được
+ Nhu cầu giao tiếp
Trong quá trình tồn tại và phát triển của mình các nhóm xã hội luôn có nhucầu phát triển giao tiếp không chỉ giữa các thành viên trong nhóm mà còn với cácnhóm xã hội khác như một chủ thể thống nhất trọn vẹn
Hệ thống giao tiếp trong phạm vi nhóm làm cho các thành viên hiểu rõ nhauhơn và nắm bắt được các nhu cầu cũng như hoạt động của nhóm tốt hơn Do đó nógiúp củng cố tình đoàn kết trong nhóm
Hệ thống giao tiếp giữa các nhóm làm cho nhóm có nhiều thông tin về cuộcsống xã hội xung quanh, hiểu được vị trí của nhóm giữa cộng đồng và do đó gópphần vào việc điều chỉnh các hoạt động trong nhóm
1.1.3 Sự hình thành nhu cầu xã hội
Nếu nhìn nhận trạng thái tâm lý của nhóm thể hiện nhu cầu của nhóm vềmột đối tượng nhất định như là sự biểu hiện của quá trình đồng cảm của các thànhviên về sự cần thiết của đối tượng để nhóm có thể tồn tại và phát triển thì có thểthấy hai con đường hình thành nhu cầu xã hội sau:
- Khi các thành viên của nhóm cùng có một nhu cầu giống nhau và nhómđược hình thành và tồn tại như là phương tiện để đáp ứng những nhu cầu đó thìnhững nhu cầu cá nhân ban đầu sẽ trở thành nhu cầu của nhóm
- Có thể có những đối tượng (vật chất hay tinh thần thật sự cần thiết cho sựtồn tại của một nhóm nhất định, song chỉ có một vài thành viên của nhóm ý thứcđược điều đó Những thành viên này thường là những người tiên phong nắm bắt
Trang 25nhanh nhạy những thay đổi của cuộc sống, đón trước được xu hướng phất triển củanhóm Tuy nhiên sự cẩm nhận về sự cần thiết của đối tượng đối với nhóm ở nhữngthành viên này chưa được coi là sự biểu hiện nhu cầu của nhóm khi nó chưa tạo rađược quá trình đồng cảm nhận ở đa số các thành viên Để có được điều này, phải
có thời gian để tuyên truyền, vận động, tác động vào nhận thức của các thành viêntrong nhóm để các thành viên trong nhóm nhận thức được vấn đề và nhu cầu này
sẽ biến thành nhu cầu của nhóm
1.2 Lợi ích xã hội
Lợi ích xã hội là toàn bộ các đối tượng, phương tiện, sự kiện, thông tin, hànhđộng được nhóm xã hội nhận thức đầy đủ về giá trị đích thực của chúng đem lại
sự tồn tại và phát triển cho cá nhân và cộng đồng trong giai đoạn phát triển đó
Khái niệm lợi ích xã hội thường gắn liền với sự phân phối sản phẩm, phânphối các giá trị tinh thần trong nhóm xã hội
Từ quan điểm trên trong hoạt động thực tiễn đặc biệt trong hoạt động nhóm,người lãnh đạo cần sử dụng 4 nguyên tắc sau để thỏa mãn lợi ích của cá nhân vàcủa nhóm:
- Phân phối phúc lợi lao động theo lao động
- Phân phối sản phẩm theo lao động
- Nguyên tắc nhân đạo
1.3.2 Các đặc điểm cơ bản của tâm thế xã hội
- Trạng thái sẵn sàng phản ứng: Tâm thế là tư thế sẵn sàng hành động Nóicách khác nó là khuynh hướng ứng xử của nhóm xã hội theo một quy luật nhấtđịnh đối với đối tác
- Sức mạnh khởi động và điều chỉnh hành vi
- Tính tương đối bền vững: Tâm thế xã hội tồn tại lâu dài từ thế hệ này sangthế hệ khác
- Xác định giá trị: Tâm thế thể hiện khuynh hướng đối phó của chủ thể đốivới đối tác dưới góc độ thiện cảm hay ác cảm, hài long hay không hài lòng, nhất tríhay phản đối… thể hiện ý nghĩa, giá trị của đối tác đối với chủ thể
1.3.3 Cấu trúc của tâm thế xã hội
Tâm thế xã hội gồm 3 thành phần:
- Nhận thức: quan niệm, nhận định của chủ thể về đối tác
- Tình cảm: tâm trạng, cảm tưởng, cảm xúc của chủ thể đối với đối tác
Trang 26- Ý chí: xu hướng hành động của chủ thể nhằm đối phó với đối tác.
Tâm thế là biến số nội tâm không thể quan sát được mà chỉ có thể rút rabằng con đường suy luận
Tâm thế xã hội gắn liền với khuôn mẫu tư duy, thói quen, nếp sống, cácddnhj hướng giá trị trong xã hội Các tâm thế xã hội liên kết với nhau theo hệthống, trong đó có những tâm thế có độ ổn định lớn, đó là những tâm thế gắn liềnvới phong tục, truyền thống, tập quán, định kiến…
Nội dung của tâm thế thể hiện trong các hành vi, dư luận, tâm trạng xã hội…Tâm thế được quy định bởi các quan điểm đã hình thành trong nhóm xã hội
1.3.4 Ứng dụng của tâm thế xã hội trong tâm lý học xã hội
Trong tâm lý học xã hội, tâm thế được ứng dụng để nghiên cứu một số vấn
đề sau:
- Các mối quan hệ của nhân cách với tư cách là thành viên của nhóm đối vớinhững đối tượng xã hội nào đó
- Cơ chế của sự tự điều chỉnh, tính bền vững và nhất quán của hành vi
- Quá trình xã hội hóa nhân cách vì sự thay đổi tâm lý dưới ảnh hưởng củathông tin tuyên truyền
- Dự đoán những hành vi có thể có của chủ thể trong những hoàn cảnh nhấtđịnh
2 Các hiện tượng tâm lý xã hội tạo ra bản sắc dân tộc, cộng đồng
2.1 Truyền thống
2.1.1 Khái niệm
Truyền thống là những đức tính, tập quán, tư tưởng và lối sống được xã hội công nhận, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác và có tác dụng to lớn đối với mỗi cá nhân và toàn xã hội, là tài sản tinh hoa của nền văn hoá tinh thần của các thế hệ trứơc chuyển giao cho thế hệ sau.
Bên cạnh truyền thống cách mạng và truyền thống dân tộc, trong nội bộ mỗitập thể còn nảy sinh ra, củng cố và lưu truyền nhiều truyền thống đặc trưng của địaphương, của tập thể Đối với tập thể, truyền thống là một thứ keo kết dính cácthành viên của tập thể lại với nhau, làm cho tập thể trở thành một chỉnh thể thốngnhất và đoàn kết
Truyền thống có sức mạnh to lớn trong đời sống xã hội bởi lẽ, truyền thống
có những đặc điểm cơ bản: Tính quần chúng, tính vững chắc, tính kế thừa và sángtạo, tính tiến bộ và dễ gây cảm xúc
2.1.2 Nội dung của truyền thống
Truyền thống bao gồm các yếu tố
- Hoạt động: nhằm củng cố các phương thức hành vi của nhóm và cá nhângồm tập tục, nghi lễ, nghi thức
- Cảm xúc: Cách thức biểu lộ cảm xúc của nhóm xã hội thông qua nhữngtình huống, sự kiện, quan hệ xã hội (kinh tế, văn hóa, pháp quyền, giáo dục…)
Trang 27- Lý trí: truyền lại các cách thức lĩnh hội trí tuệ (cách suy nghĩ, tư duy), nóliên quan đến các hiện tượng tâm lý xã hội khác như dư luận, bầu không khí tâmlý.
2.1.3 Vai trò của truyền thống
- Duy trì trật tự các quan hệ xã hội, đảm bảo cho ự ổn định hoạt động, sinhhoạt của các thành viên trong nhóm
- Góp phần xây dựng những chuẩn mực, khuôn mẫu hành vi ứng xử trongcác quan hệ xã hội ổn địnhcho các thành viên trong nhóm, đặc biệt là thế hệ trẻ
- Tạo ra những sự khác biệt độc đáo cần thiết giữa các nhóm xã hội, cộngđồng trong tổ chức sinh hoạt cuộc sống
2.1.4 Các loại truyền thống.
- Căn cứ vào nội dung của truyền thống có thể chia thành:
+ Truyền thống xấu, lạc hậu
Nói đến giáo dục truyền thống cho thế hệ trẻ thì cần hiểu là giúp trẻ kế thừanhững truyền thống tốt đẹp và phát triển những truyền thốn đó một cách sáng tạo,đồng thời đấu tranh khắc phục những truyền thống lạc hậu, xấu, xây dựng nhữngtruyền thống mới và chuyển giao lại cho thế hệ sau
2.1.5 Sự hình thành và phát triển truyền thống
Truyền thống được hình thành và phát triển nhờ hoạt động sáng tạo của conngười Hoạt động này xuyên suốt quá trình tồn tại của xã hội, của đời sống mỗi conngười mỗi tập thể và cộng đồng dân tộc Bản chất của truyền thống là lặp lại cótuyển chọn, là sự tích luỹ, truyền bá, là sự kế thừa và sáng tạo những kinh nghiệmsống và đấu tranh của các thế hệ nối tiếp Truyền thống có các chức năng thông tin,điêù chỉnh và giáo dục Chính nhờ các chức năng này mà mẫu mực của hoạt động,của hành vi của con người, chuẩn mực và các nguyên tắc của các mối quan hệ xãhội, kinh nghiệm sống và đấu tranh, giá trị văn hoá tinh thần của con người đượclưu truyền và phát triển từ đời này sang đời khác.Tuy nhiên, có những truyền thốngtrải qua thười gian nó không còn phù hợp và trở thành hủ tục, lạc hậu Do đó nócần được thay thế bởi ngững truyền thống mới góp phần duy trì và thúc đẩy nhóm
xã hội phát triển Vấn đề đặt ra cho các nhà hoạt động xã hội trong đó có nhân viênngành công tác xã hội là xây dựng củng cố, phát triển những truyền thống tốt đẹp,đấu tranh chống lại các hủ tục lạc hậu
2.2 Phong tục
Trang 282.2.1 Khái niệm: Phong tục là tổng hợp các hành vi, ứng xử tương đối ổn định
trong các quan hệ xã hội theo một thể thức sinh hoạt bền vững của các nhóm xãhội
2.2.3 Chức năng
- Hướng dẫn hành vi, ứng xử của con người trong các nhóm xã hội
- Tạo dựng các vai trò, vị trí xã hội khác nhau cho con người ở các giai đoạnphát triển lứa tuổi, trong các lĩnh vực khác nhau của sinh hoạt xã hội
- Giáo dục nhận thức cho con người, xây dựng tình cảm và kỹ năng ban đầucho họ
- Phong tục có phạm vi ảnh hưởng rất lớn, thường bao quát cả một dân tộc,một quốc gia hay một vùng lãnh thổ rộng lớn
3 Các hiện tượng tâm lý xã hội tạo ra sắc thái cảm xúc cho xã hội
3.1 Bầu không khí tâm lý xã hội
3.1.1 Khái niệm
Theo nghĩa hẹp: Bầu không khí tâm lí xã hội thường được hiểu là trạng thái
tình cảm tế nhị của nhóm( tập thể), quan hệ tình cảm giữa các cá nhân trong nhóm
Nó thể hiện sự phối hợp tâm lí, sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm vàmức độ hòa hợp các đặc điểm tâm lí trong quan hệ liên nhân cách của họ
Theo nghĩa rộng: Bầu không khí tâm lý xã hội bao gồm trạng thái tâm lý xã
hội, ý chí và tri thức của số đông các thành viên trong nhóm
Bầu không khí tâm lý xã hội tồn tại khách quan trong nhóm và là nét đặctrưng phản ánh thực trạng các mối quan hệ và tình cảm giữa các cá nhân, các bộphận trên cơ sở các mối quan hệ chính thức và không chính thức trong nhóm Bầukhông khí tâm lí xã hội của nhóm được tạo ra trong quá trình hoạt động, giao tiếphàng ngày giữa các thành viên của nhóm
3.1.2 Vai trò của bầu không khí tâm lý xã hội trong nhóm (tập thể)
Bầu không khí tâm lý trong tập thể ảnh hưởng rất lớn đến các cá nhân vàhoạt động chung của tập thể Bầu không khí tâm lý lành mạnh thân ái trong tập thểsẽ:
- Tạo ra tâm trạng vui vẻ phấn khởi ở các thành viên, làm tăng năng suất laođộng
- Tạo sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên
Trang 29- Ý thức và tinh thần trách nhiệm của các cá nhân với tập thể, với công việccao hơn, ý thức kỷ luật cao hơn Các công trình nghiên cứu của trường Đại họckinh tế quốc dân Tasken (Liên Xô cũ) năm 1970 cho thấy : Ở các tổ đội sản xuất
có bầu không khí tâm lý tốt đẹp thì tình trạng vi phạm kỷ luật ít hơn 14 lần so vớicác tổ đội khác
- Khi tập thể có bầu không khí tâm lý hòa thuận thì sẽ ít hoặc không xuấthiện những xung đột gay gắt, những nhóm không chính thức đối lập và các thủ lĩnhtiêu cực
3.1.3 Các thông số đánh giá bầu không khí tâm lý xã hội trong nhóm (tập thể)
Khi xem xét bầu không khí tâm lý trong tập thể người ta thường chú ý đếncác thông số quan trọng sau đây:
- Sự tin tưởng và yêu cầu cao của các thành viên trong tập thể với nhau vàvới lãnh đạo
- Thiện chí và sự quan tâm giúp đỡ nhau trong công việc và trong cuộc sống
- Mức độ hòa hợp tâm lý giữa các cá nhân và tinh thần trách nhiệm của họđối với công việc chung và đối với mỗi cá nhân
- Tinh thần làm việc và năng suất lao động hoặc hiệu suất công tác
Qua những thông số trên ta thấy một tập thể có bầu không khí tâm lý lànhmạnh có những đặc điểm sau:
+ Có sự tiếp xúc thoải mái giữa các thành viên Mọi người được tự do tưtưởng Kỷ luật không phải là sự bắt buộc mà là nhu cầu của họ
+ Có nhiều cuộc trao đổi ý kiến, thảo luận xoay quanh các vấn đề xây dựngtập thể vững mạnh
+ Mục đích hoạt động của tập thể (tức sự phấn đấu hoàn thành kế hoạch)được mọi người hiểu rõ và nhất trí
+ Mọi người tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau
+ Trách nhiệm của mọi người trong tập thể được xác định một cách rõràng, đúng đắn
+ Sự nhận xét, phê bình mang tính chất xây dựng, không có tính chất đảkích, xoi mói nhau (công khai hoặc ngấm ngầm)
+ Người lãnh đạo vừa là thủ trưởng vừa là thủ lĩnh Khi người lãnh đạovắng mặt, tập thể vẫn hoạt động bình thường
+ Không có hiền tượng cán bộ nhân viên bất mãn xin chyển đi nơi khác + Năng suất lao động và hiệu suất công tác của tập thể cao
+ Những người mới đến nhanh chóng hòa nhập được vào tập thể, cảm thấyhài lòng vì được làm việc ở trong tập thể đó
3.1.4 Các yếu ảnh hưởng đến bầu không khí tâm lí xã hội trong tập thể
Thứ nhất: Phong cách làm việc của người quản lí
Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến bầu không khí tâm lí trong tập thể.Khi người quản lí gương mẫu, công bằng, biết bố trí phân công công việc một cách
Trang 30hợp lí, biết đánh giá, khen thưởng, xử phạt khách quan đúng mức đối với ngườidưới quyền, biết tôn trọng nhân cách người lao động, biết khơi dậy tính tích cực,sáng tạo, lòng nhiệt tình của người lao động trên cơ sở dân chủ đảm bảo quyền lợicho người lao động thì ở đó họ sẽ có sự thành công, tập thể mà họ lãnh đạo sẽ cóbầu không khí tâm lí tốt đẹp.
Thứ hai: sự lây lan tâm lí
Tâm trạng của các thành viên trong tập thể sẽ lây lan ra những người xungquanh ( đặc biệt nếu đó là người lãnh đạo, quản lý) Nhiều người cho rằng sự hàihước là một phẩm chất cần có của người lãnh đạo, quản lí Nếu người lãnh đạo,quản lí có óc hài hước sẽ tạo ra bầu không khí thoải mái, dễ chịu trong tập thể, tạo
ra mối quan hệ thân mật, cởi mở với mọi người
Thứ ba: Điều kiện lao động
Gồm việc trang trí, vệ sinh, ánh sáng nhiệt độ, trang phục, diện tích, dụng cụlao động
Thứ tư: Sự đảm bảo lợi ích của người lao động
Khi lợi ích của người lao động được quan tâm, đảm bảo( đặc biệt là lợi ích
về mặt vật chất) đời sống của người lao động được cải thiện, nâng cao thì sẽ tạo rabầu không khí tâm lí vui vẻ phấn khởi, yên tâm làm việc Họ sẽ làm việc hăng sayhơn, có trách nhiệm hơn với công việc và quan hệ người – người cũng trở nên thânmật gắn bó hơn vì vậy người quản lí cần phải quan tâm đến lợi ích của người laođộng nâng cao đời sống cho họ, công bằng rõ ràng trong việc đãi ngộ không đểngười lao động ấm ức
- Ngoài những yếu tố trên thì triển vọng phát triển của tập thể, sư tương hợp
về tâm sinh lý giữa các thành viên, tính cách của các thành viên, sự cân bằng vềgiới và những yếu tố bên ngoài xã hội như những chính sách của Chính phủ, giá
cả, điều kiện an ninh, chính trị… cũng ảnh hưởng đến bầu không khí tâm lí trongtập thể
3.1.5 Các biện pháp tác động để xây dựng bầu không khí tâm lí xã hội trong tập thể
- Cần cố gắng tạo điều kiện làm việc tốt nhất có thể cho người lao động
- Xây dựng mối quan hệ chính thức (quan hệ công tác, công việc) một cáchđúng đắn, khoa học, có quy chế rõ ràng về quyền hạn, trách nhiệm, quyền lợi…của từng người, từng bộ phận
- Cần hiểu rõ các thành viên, biết phát huy mặt mạnh của họ
- Quan tâm một cách đúng mực đến các mối quan hệ không chính thức Tạođiều kiện cho các thành viên hiểu nhau ( ví dụ: Tổ chức những sinh hoạt chung như
du lịch, văn nghệ… để mọi người có dịp hiểu nhau) Nếu thấy các nhóm tự phát cónhững hoạt động không góp phần xây dựng bầu không khí tâm lí tốt đẹp thì ngườilãnh đạo phải có biện pháp kịp thời và thích hợp, từ thuyết phục cho đến cưỡng
Trang 31bức mọi người trong nhóm trước hết là thủ lĩnh của họ phải chuyển biến theo yêucầu chung của tập thể.
- Nhanh chóng phát hiện những mâu thuẫn nảy sinh trong tập thể và kịp thờigiải quyết nó một cách thấu tình đạt lí, không để mâu thuẫn tồn tại lâu gây dư luậnkhông tốt và ảnh hưởng đến tập thể
- Thực hiện dân chủ hóa các hoạt động của tập thể thu hút đông đảo cán bộ,công nhân, viên chức tham gia vào các công việc chung của tập thể và ra các quyếtđịnh quản lí Điều này sẽ làm tăng thêm sức sáng tạo của mọi người làm cho họcảm thấy được tôn trọng và có ích cho tập thể
- Công khai hóa hoạt động của bộ máy quản lí, nhất là thủ trưởng để mọingười biết, thông cảm, chia sẻ
- Đối xử công bằng, đánh giá khách quan, thưởng phạt công minh
- Phân công lao động hợp lí, xếp đúng người đúng việc, duy trì nghiêm túcnhững quy định của tập thể
- Người lãnh đạo không ngừng hoàn thiện mình, có phong cách lãnh đạothích hợp để đáp ứng được yêu cầu phát triển của tập thể…
- Tâm trạng xã hội có tính xung động, tính lan rộng và tính cơ động
+ Tính xung động: Tâm trạng xã hội có thể làm tăng hay giảm cường độ, tốc
độ, nhịp độ và hiệu quả hoạt động của tập thể và cá nhân
+ Tính lan rộng: Có thể lan tỏa từ người này qua người khác, nhóm này sangnhóm khác, thậm chí trên toàn cầu
Tính cơ động: Tâm trạng có thể thay đổi từ trạng thái này, mức độ này sangtrạng thái khác, mức độ khác
* Vai trò
Tâm trạng xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ đời sống tâm lý củacon người và ảnh hưởng không nhỏ tới các quá trình sinh lý của họ Nó có thể thúcđẩy hay ức chế các hoạt động, làm nhiễu loạn các quá trình sinh lý, bào mòn sứckhoẻ, nhiều khi làm cho các cá nhân có những hành vi bột phát ngoài ý thức, làmméo mó nhân cách
3.2.2 Các loại tâm trạng xã hội
Căn cứ vào tính chất của tâm trạng xã hội có thể chia thành hai loại:
Trang 32- Tâm trạng xã hội tích cực
Đó là tâm trạng dễ chịu, lạc quan, phấn khởi, hân hoan Nó làm cho hoạtđộng tâm lý của con người được nâng cao, con người trở nên nhanh trí, tháo váthơn, quá trình xuất hiện mệt mỏi trong lao động nảy sinh chậm, quan hệ giữangười với người cởi mở hơn, dễ quan tâm và hợp tác với nhau hơn
- Tâm trạng tiêu cực
Đó là tâm trạng bi quan, chán chường, uỷ mị …Loại tâm trạng này kìm hãmhoạt động của con người, gây không khí nặng nề trong tập thể, trong xã hội Nólàm cho tính tích cực của mỗi thành viên bị giảm sút, phản ứng tâm lý cũng nhưsinh lý bị rối loạn, trí tuệ, tư duy bị rời rạc, luẩn quẩn sinh ra đãng trí, tính nhạycảm giảm sút, làm việc chóng mệt mỏi
Khắc phục tâm trạng tiêu cực bằng cách:
- Giáo dục ý thức về các giá trị, các định hướng chuẩn mực
- Nêu gương những nhân tố tích cực trong đời sống
- Giáo dục ý thức về sự cần thiết phải đạt được những mục tiêu có ý nghĩaquan trọng của tập thể
- Thay đổi hoàn cảnh sống
Căn cứ vào lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội có thể chia thành:
- Tâm trạng chính trị: Có liên quan tới hoạt động chính trị.
- Tâm trạng nghề nghiệp: Liên qua tới nội dung hoạt động.
- Tâm trạng sinh hoạt: Liên quan tới sinh hoạt hàng ngày.
Căn cứ vào phạm vi xã hội người ta chia hội thành: tâm trạng nhóm, tâm
trạng tập thể, tâm trạng xã hội…
3.2.3 Điều kiện hình thành tâm trạng xã hội
Tâm trạng của quần chúng có nguồn gốc từ bên ngoài hiện thực xã hội, vừaphản ánh những nhu cầu ước vọng của quần chúng, vừa phản ánh các biến đổi có ýnghĩa trong cuộc sống xã hội Những biến đổi đó (biến đổi vật chất và tinh thần) cóphù hợp hay không phù hợp, đáp ứng hay mâu thuẫn với nhu cầu, định hướng giátrị, quan điểm, niềm tin của quần chúng nhân dân.Tâm trạng xã hội của nhóm cònphụ thuộc vào người lãnh đạo, vào lối sống, uy tín, vào sự bố trí bộ máy quản lý vàphân công lao động, phân chia quyền lợi nghĩa vụ
3.2.4 Con đường hình thành
Tâm trạng xã hội có thể hình thành bằng con đường tự phát hoặc tự giác.Với con đường tự giác, nhờ sự tác động của các phương tiện thông tin đại chúng(Báo chí, đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, các loại hình nghệ thuật như điệnảnh, sân khấu, nhiếp ảnh, văn học, âm nhạc …) cung cấp kịp thời các thông tintheo định hướng cho xã hội, làm phong phú đời sống tinh thần của nhân dân, thúcđẩy họ vươn tới cái đúng, cái đẹp Mặt khác các phương tiện này còn góp phần tíchcực chống lại các âm mưu của kẻ địch gây tâm trạng hoang mang, bi quan hoài
Trang 33nghi trong các tầng lớp nhân dân Đó cũng là phương pháp “miễn dịch” tâm trạngtiêu cực, hình thành tâm trạng tích cực.
Tất nhiên không thể hình thành tâm trạng xã hội đơn thuần bằng yếu tố tâm
lý, cũng như không thể xoá bỏ những hành vi tiêu cực chỉ bằng những lời lýthuyết Cần phải tác động thay đổi hiện thực cuộc sống theo hướng đáp ứng nhucầu, mong muốn của nhóm, của nhân dân như: Quan tâm đến đời sống của nhândân, tăng cường sự nghiêm minh của luật pháp, mở rộng dân chủ trong quản lý,sinh hoạt xã hội, tăng cường các hoạt động của chính quyền đấu tranh với tệ nạn xãhội, đẩy mạnh công cuộc xây dựng kinh tế xã hội, văn hoá của đất nước, tăngcường cơ sở hạ tầng…làm cho kinh tế phát triển, xã hội công bằng, dân chủ, vănminh, an ninh chính trị ổn định, đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao
3.3 Dư luận xã hội
3.3.1 Khái niệm
Theo tác giả Bùi Văn Huệ dư luận xã hội là một hiện tượng tâm lý xã hội
biểu thị thái độ phán xét, đánh giá của quần chúng về những vấn đề mà họ quan tâm
Dư luận xã hội bao gồm cả nhận thức, tình cảm và ý chí của quần chúng
Về bản chất dư luận xã hội không dừng lại ở lời nói suông mà nó luôn gắn với xuthế sẵn sàng hành động Nó tạo ra áp lực và sức mạnh có khả năng thay đổi nhiềuvấn đề cuả tập thể, của xã hội Nó phản ánh tính công khai, tính lan truyền, tínhthời sự và tính quần chúng
- Dư luận xã hội khác tin đồn cả về đặc điểm và tính chất
+ Tin đồn chỉ là những phát ngôn loan tin của quần chúng Nó không thểhiện sự phán xét bằng lý trí mà chỉ mang tính cảm xúc Tin đồn thường thiếu cơ sởkhách quan vì thông tin thường không đầy đủ, chính xác, thường bị thêu dệt, xuyêntạc, không có trách nhiệm xã hội, vì vậy khi nghe tin đồn người ta phải chú ý đếntính chất, nguồn gốc, hậu quả của nó
+ Còn dư luận xã hội là sự thống nhất ý kiến của nhiều người, chứa đựngthái độ và ý chí của quần chúng nên khi dư luận hình thành thì thường có cơ sở, cóthông tin chính xác, vì vậy khi có dư luận tức là có những vấn đề nổi cộm, cần phảiquan tâm, chú ý Sự khác nhau cơ bản giữa tin đồn và dư luận xã hội thể hiện quabảng sau:
- Nguồn kiểm chứng: Cơ quanchức năng và phương tiện
- Có thể là vấn đề của cánhân hoặc công cộng
- Khó kiểm chứng
Trang 34thông tin đại chúngMức độ tham gia của
Kênh phổ biến Chủ yếu qua kênh thông tin đại
chúng Chủ yếu qua kênh giaotiếp cá nhânTính ổn định Có tính ổn định cao hơn, khó
3.3.2 Chức năng của dư luận xã hội
Dư luận xã hội có một số chức năng cơ bản sau:
- Chức năng điều tiết các mối quan hệ chính thức hoặc không chính thức
Bằng cách phản đối, lên án, gây sức ép, cản trở những hành vi xấu , cổ vũkhích lệ những hành vi tốt, dư luận xã hội buộc các đối tượng phaie tự xem xét ,điều chỉnh lại các mối quan hệ của mình
- Chức năng giáo dục
Dư luận xã hội có chức năng giáo dục luân thường đạo lý cho con người ,nhiều khi tác động đến con người còn mạnh hơn cả những biện pháp hành chính Không những thế dư luận xã hội còn có tác dụng phòng ngừa những hành vi phiđạo đức cua các cá nhân, buộc các cá nhân phải khuôn mình vào những chuẩn mực
xã hội
- Chức năng giám sát
Dư luận xã hội có vai trò giám sát hoạt động của nhà nước và các tổ chức xãhội, các nhóm dân cư và từng cá nhân, tạo ra sức ép với các hành vi sai trái
- Chức năng tư vấn
Đối với các vấn đề nan giải của nhà nước, cơ quan, cá nhân dư luận xã hộithường cung cấp những giải pháp, kiến nghị rất sáng suốt
3.3.3 Các loại dư luận xã hội
- Dư luận chính thức: Được lan truyền một cách tự giác, được người lãnh
đạo đồng tình ủng hộ
- Dư luận không chính thức: Được hình thành một cách tự phát
3.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành dư luận xã hội
Sự hình thành dư luận xã hội là một quá trình phức tạp có sự tham gia củanhiều nhân tố khách quan và chủ quan sau:
- Phụ thuộc vào tính chất của sự kiện, hiện tượng gây ra dư luận đó.
Nếu sự kiện , hiện tượng đó ảnh hưởng đến quyền lợi của cộng đồng , đếnchuẩn mực đạo đức, đến niềm tin của nhóm … thì sẽ gây lên dư luận mau chóng vàmạnh mẽ hơn các sự kiện , hiện tượng chỉ ảnh hưởng đến ít người hoặc chỉ đụngchạm đến những vấn đề không cơ bản của nhóm
Trang 35- Phụ thuộc vào số lượng và chất lượng thông tin, sự tham gia của các phương tiện thông tin đại chúng
Nếu thông tin không đầy đủ rõ ràng, phán đoán mơ hồ sẽ khó đi đến dư luận
mà có thể chỉ hình thành tin đồn Nếu thông tin đầy đủ, chính xác dư luận sẽ dễhình thành và đúng đắn hơn Nguồn tin phát ra từ lãnh đạo hay cá cá nhân và tổchức có thẩm quyền có ảnh hưởng lớn đến việc hình thành dư luận Vai trò của cácphương tiện thông tin đại chúng như báo chí, đài phát thanh, truyền hình … là rấtquan trọng
- Phụ thuộc vào tâm thế của quần chúng `
Nếu quần chúng được chuẩn bị tư tưởng trước khi xảy ra sự kiện, hiệntượng thì dư luận sẽ được hình thành nhanh chóng và đúng đắn hơn Nếu sự kiệnxảy ra đột ngột quần chúng lại không được lãnh đạo tư tưởng một cách kịp thời sẽ
có nhiều luồng dư luận khác nhau nảy sinh Dự báo được sự kiện xảy ra để chuẩn
bị tư tưởng trước cho quần chúng là một vấn đề hết sức quan trọng của công tácquản lý dư luận
- Phụ thuộc vào trình độ hiểu biết, hệ tư tưởng của cá nhân
Nếu các cá nhân trong tập thể có trình độ hiểu biết cao, tư duy biện chứngthì dư luận sẽ được hình thành một cách đúng đắn
- Phụ thuộc vào trình độ phát triển của nhóm
Nếu nhóm ở trình độ phát triển cao, là một khối thống nhất về tư tưởng, ýchí, hành động thì dư luận sẽ được hình thành một cách nhanh chóng, đúng đắn và
có tính giáo dục cao; nhóm đang trong thời kỳ phân hóa, chưa thống nhất, thường
có nhiều luồng dư luận khác nhau, thậm chí đối lập nhau Vì vậy xây dựng một tậpthể vững mạnh là một biện pháp quản lý dư luận một cách hiệu quả
- Phụ thuộc vào đặc điểm tâm lý xã hội của quần chúng: Nếp nghĩ, những
tiêu chuẩn để đánh giá các sự kiện, hiện tượng, trạng thái xúc cảm…
3.3.5 Các giai đoạn hình thành một dư luận xã hội
* Theo A.K.Uledop sự hình thành dư luận xã hội trải qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Mọi người chứng kiến sự kiện, nghe ngóng và cố gắng hình
dung đánh giá tính chất của nó Thực chất là nhận thức sự kiện
Giai đoạn 2: Sự trao đổi, bàn bạc của mọi người trên quan điểm, vốn sống,
kinh nghiệm của cá nhân…dần dần trở thành ý kiến (quan điểm) của nhóm xã hội,tập thể
Giai đoạn 3: Những ý kiến thống nhất lại và trở thành dư luận chung.
* Theo Trần Hiệp sự hình thành dư luận xã hội trải qua 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Xuất hiện các sự kiện, hiện tượng được nhiều người chứng
kiến (ít nhất từ hai người trở lên ), mọi người nảy sinh các suy nghĩ về nó
- Giai đoạn 2: Có sự trao đổi giữa người này với người khác về các cảm
nghĩ, ý kiến, quan điểm, phán đoán của họ về các sự kiện đó Trong giai đoạn này
có sự chuyển từ ý thức cá nhân sang ý thức xã hội
Trang 36- Giai đoạn 3: Những ý kiến, quan điểm khác nhau được thống nhất lại
xung quanh những vấn đề cơ bản, trên cơ sở đó hình thành nên sự phán xét đánhgiá chung (ủng hộ hay phản đối) thỏa mãn đại đa số trong cộng đồng người
- Giai đoạn 4: là giai đoạn phát triển cao của dư luận, ở đây có sự thống
nhất quan điểm nhận thức và hành động tạo nên dư luận chung
* Quan niệm khác cho rằng dư luận được hình thành gồm các giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Sàng lọc và xử lý thông tin.
- Giai đoạn 2: Biểu lộ thái độ.
- Giai đoạn 3: Phản ứng, hành vi và hành động.
Như vậy quá trình hình thành dư luận là sản phẩm của giao tiếp xã hội.Người quản lý giỏi quan tâm đến việc quản lý dư luận càng sớm càng tốt trước giaiđoạn 1 nghĩa là có thể lường trước những vấn đề không để dư luận xảy ra hoặc chỉ
ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2 để định hướng, điều khiển, điều chỉnh dư luận theochiều hướng tốt, không buông trôi, không dập tắt dư luận vì cố gắng dập tắt dưluận là đối đầu với nó
3.3.6 Định hướng, điều khiển, điều chỉnh dư luận xã hội
- Định hướng: Là hướng dẫn quá trình hình thành và phát triển dư luận theo
mục tiêu đúng đắn, phù hợp với quy luật Nội dung của sự định hướng có thể là:
+ Cung cấp thông tin về sự kiện một cách chính xác (tức là tác động vàonhận thức của chủ thể dư luận)
+ Hình thành thái độ khách quan đúng đắn về sự kiện, hiện tượng
+ Tạo ra phát ngôn thận trọng, hợp tình, hợp lý
- Điều khiển: Nắm được quy luật hình thành dư luận làm cho nó phát triển
tự nhiên, không gượng ép
- Điều chỉnh: Sửa đổi thông tin hoặc chiều hướng của thông tin cho hợp lý,đúng đắn
III Các quy luật, cơ chế hình thành và phát triển các hiện tượng tâm lý xã hội
1 Các quy luật hình thành và phát triển các hiện tượng tâm lý xã hội
1.1 Các hiện tượng tâm lý xã hội được hình thành và phát triển từ nguồn gốc tồn tại xã hội
1.2 Cái chung, cái riêng và cái đơn nhất thống nhất trong các hiện tượng tâm
lý xã hội
- Cái chung:
Các hiện tượng tâm lý phổ biến ở tất cả các hình thái xã hội, các mức độphát triển xã hội, chi phối đến tất cả loài người trên thế giới
- Cái riêng: được hiểu theo 3 cách:
+ Cách 1: Cái riêng nằm trong cái chung ( Vd mỗi cá nhân đều có nhu cầu
về sự công bằng và đó cũng là nhu cầu chung của cả nhóm, cả xã hội)
Trang 37+ Cách 2: Mỗi nhóm xã hội, mỗi tập thể trong từng giai đoạn phát triển lại
có những hiện tượng tâm lý xã hội riêng nổi lên nhằm điều chỉnh hành vi của cácthành viên trong nhóm xã hội tiến tới duy trì sự ổn định hay làm tan rã nhóm
+ Cách 3: Biểu hiện những hiện tượng tâm lý xã hội ở mỗi nhóm xã hội cónhững quy mô và hình thức khác nhau
- Cái đơn nhất: Mỗi hiện tượng tâm lý xã hội phát triển khác nhau ở các
nhóm khác nhau, không lặp lại
1.3 Quy luật kế thừa
Các hiện tượng tâm lý xã hội không tồn tại và phát triển theo quy luật ditruyền sinh học mà theo quy luật di truyền xã hội Điều đó có nghĩa là việc hìnhthành tâm lý xã hội nhờ sự kế thừa xã hội – lịch sử Sự kế thừa này được hiểu là sựtruyền đạt từ thế hệ này sang thế hệ khác những giá trị vật chất ( công cụ lao động,
đồ dùng sinh hoạt, công trình văn hoá nghệ thuật ) và những giá trị tinh thần ( kinhnghiệm sản xuất, truyền thống, phong tục tập quán, văn hoá, nghệ thuật, khoa học)
Sự kế thừa tâm lý xã hội là một hiện tượng phức tạp Ta không nên nghĩrằng thế hệ sau kế thừa một cách y nguyên những giá trị thế hệ trước để lại màtrong khi tiếp nhận tâm lý và kinh nghiệm sống của thế hệ trước, thế hệ sau bao giờcũng chọn lọc, cải tiến, bổ sung vào những cái mới
Sự kế thừa tâm lý ở các lứa tuổi khác nhau cũng không giống nhau
-Trẻ em tiểu học tiếp nhận một cách vô điều kiện tâm lý của người lớn, vìvậy các thầy cô giáo có uy tín tuyệt đối với các em
- Tuổi thiếu niên thường có thái độ nghi ngờ, phê phán với các đã có, mặc
dù không phải bao giờ các em cũng đưa ra được những lý lẽ xác đáng để bảo vệquan điểm của mình bởi các em chưa có đủ trí tuệ và kinh nghiệm, vì thế trong một
số trường hợp các em phủ nhận tất cả mọi ảnh hưởng mặt khác lại sao chép, bắtchước cách xử sự của những người mà các em cho là có uy tín
- Tuổi thanh niên: Với thanh niên kinh nghiệm của người lớn rất quí giá, các
em nghe theo người lớn, cố gắng thấu hiểu các di sản tâm lý – xã hội nhưng chỉtiếp thu những cái gì mà chúng cho là tiến bộ Thanh niên muốn tự mình vạch kếhoạch của con dường đời, xác định cho bản thân những quan niệm, những cáchđánh giá riêng Họ có nguyện vọng muốn xây dựng cái mới, cải tạo cái cũ mộtcách có phê phán và làm cho nó thích ứng với những yêu cầu mới của cuộc sống
- Lứa tuổi trưởng thành: Một lần nữa với những tiêu chuẩn hoàn hỏa hơn,người ta ngẫm nghĩ lại những di sản của cha ông và bổ sung nhiều điều đáng chú ý
để phát triển di sản của cha ông và bổ sung nhiều điều đáng chú ý để phát triển disản đó, làm phong phú thêm tâm lý xã hội
- Tuổi già: Điều quan tâm cơ bản của lứa tuổi này là truyền lại những kinhnghiệm cho thế hệ sau Tính “ham dạy đời”là một nét đặc thù trong tâm lý củanhững người già
Trang 38- Tuổi lão: Có sự trì trệ trong quan điểm không tiếp thu cái mới mà thường
có thói quen đứng trên lập trường cũ kỹ để xét đoán mọi thứ và đòi hỏi nhữngngười khác phải phục tùng với điều kiện những chuẩn mực cũ.Thanh niên khôngchấp nhận dẫn đến mâu thuẫn thế hệ
1.4 Quy luật lây lan
Trong xã hội có sự lây lan tâm lý Đó là sự lan truyền các cảm xúc, tình cảm
từ người này sang người khác, từ nhóm này sang nhóm khác Đó là hiện tượng
“vui lây” “buồn lây” “một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ”
Kết quả của sự lan truyền tâm lý là tạo ra một trạng thái tình cảm chung(xúc động, tâm trạng) của một mhóm, của một tập thể
Sự lan truyền tâm lý có thể gây ra những ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cựcđến kết quả hoaạt động của mỗi thành viên trong nhóm
Nếu những cảm xúc tích cực được lan truyền sẽ kích thích người lao độnglàm việc, năng suất lao động tăng,ít mệt mỏi Ngược lại khi tâm trạng tiêu cựcđược lan truyền sẽ làm cho năng suất lao động giảm, sai sót tăng Các nhà TLHNhật Bản đã xác nhận rằng nếu một người công nhân có tâm trạng căng thẳng nào
đó thì anh ta chỉ làm được 80% khối lượng công việc anh ta làm lúc bình thường
và số sản phẩm làm ra phế phẩm sẽ tăng lên 5 lần Tâm trạng của anh ta cũng lantruyền sang 8 – 10 người công nhân xung quanh khiến số phế phẩm của cả kíp thợtăng lên, năng suất lao động giảm đi
Trong xã hội sự lan truyền tâm lý thể hiện trong mọt phạm vi rất rộng, lànguyên nhân của các hiện tượng như: cơn hoảng loạn của đám đông, cơn lốc trênsàn nhảy, sự cuồng nhiệt của các vận động viên trong các đợt thi đấu thể thao…
Cơ chế lan truyền tâm lý diễn ra như thế nào đang được các nhà tâm lý hockhám phá và có nhiều quan niệm khác nhau
- Theo Ph.Porsnhep (lich sử và tâm lý xã hội M 1970) thì sự lây lan đượctruyền đi theo nguyên tắc cộng hưởng tỉ lệ thuận với số lượng của đám đông vàcường độ cảm xúc được truyền
- W.Mc.Daugas lại lý giải quá trình lây lan bằng thuyết “quy nạp thiện cảm”theo đó những biểu hiện cảm xúc qua điệu bộ, cử chỉ, nét mặt của cá nhân sẽ tạo raphản ứng tương tự ở người bên cạnh
- Ph Ollport lại cho rằng có lây lan là nhờ “phản ứng vòng tròn”cá nhânkích thích người khác bằng hành vi của mình vì do nhìn thấy, nghe thấy phản ứngcủa người kia mà tăng thêm độ phấn khích Theo cách đó cảm hứng của nhữngđám đông phát triển, lan tỏa không ngừng
Sự lan truyền tâm lý có thể diễn ra một cách từ từ (chẳng hạn mốt thời tranglúc đầu chỉ thấy một vài người mặc, dần dần lan truyền ra một phạm vi người sửdụng rộng lớn) cũng có thể diễn ra theo kiểu bùng nổ, khi con người rơi vào tâmtrạng căng thẳng cao độ về tinh thần, về xúc cảm Lúc này ý thức của con người bịsuy yếu đi, sự tự chủ giảm sút, họ rơi vào trạng thái hoảng loạn và bắt chước máy
Trang 39móc hành động của người khác VD: Trong trận chiến đấu khi chiến sự xảy ra căngthẳng, một người bỏ chạy, những người khác cũng bỏ chạy theo
Ứng dụng:
- Làm lây lan những tâm trạng tốt chẳng hạn trong một tập thể nào đó có cácthành viên vui nhộn, hài hước sẽ lây lan tâm trạng vui vẻ cho mọi người; cho côngnhân nghe nhạc để tăng năng suất lao động
- Kịp thời ngăn chặn sự lây lan của những thói hư, tật xấu Muốn vậy phảixây dựng lối sống cao đẹp cho con người để tạo nên một sự “miễn dịch”với các tácđộng xấu Trong giáo dục thế hệ trẻ phải hình thành cho chúng một bản lĩnh đểchống lại những gì trái với đạo lý, truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam, để thế
hệ trẻ có thể chọn được cái hay, cái đẹp trong nền văn minh của thế giới khi giaolưu quốc tế ngày càng mở rộng Nhà giáo dục, người lớn tuổi cần phải hiểu rõ đặcđiểm tâm lý của thanh niên là ham chuộng cái mới, nhạy cảm với các hiện đại đểchúng phát triến đúng hướng
1.5 Quy luật tác động qua lại
Con người là một thực thể xã hội nên bao giờ cũng có quan hệ vởi các cánhân khác Do bản chất xã hội của con người vốn có khả năng đồng cảm với nhau,tác động đến nhau về mặt tâm lý Trong quá trình tác động đó những xúc cảm củangười này sẽ lắng dịu lại hoặc tăng cường lên do những cảm nghĩ, rung động vàcách xử sự của người khác Sự tác động lẫn nhau trong quá trình giao tiếp sẽ tạo ramột một tâm trạng chung cho cả nhóm Ngược lại, tâm trạng chung của cả nhómkhi đã hình thành lại ảnh hưởng đến tâm trạng của mỗi người riêng lẻ
Sự tác động lẫn nhau trong quá trinh giao tiếp còn được thể hiện trong việctrao đổi cho nhau những kinh nghiệm sống, những hiểu biết và hoạt động Như vậytác động lẫn nhau được diễn ra ở 3 phương diện: trí tuệ, tình cảm, hành động
*Sự tác động lẫn nhau diễn ra qua các giai đoạn:
- Tri giác nội dung của những tác động
- Đối chiếu những quan điểm bao hàm trong các tác động đó với những hiểubiết , quan niệm … của các cá nhân( hoặc nhóm ) đã có cũng như với yêu cầu củahoàn cảnh cụ thể diễn ra tác động đó
- Bác bỏ hoặc tiếp nhận chúng
- Cải biên hoặc phát triển các tác động này
*Sự tác động lẫn nhau được tiến hành qua các con đường (phương thức)
- Phương thức thông báo gồm:
+ Truyền tin: Mục đích là thông báo về các sự kiện, hiện tượng, làm phongphú sự hiểu biết thỏa mãn óc tò mò
+ Thuyết phục: Nhằm biến đổi các quan điểm thái độ hoặc xây dựng nhữngquan điểm thái độ mới Trong thuyết phục những luận điểm đưa ra phải chặt chẽ,
có căn cứ , được chứng minh rõ ràng Ta chỉ thuyết phục được người khác khi họ
Trang 40hiểu và đồng tình với quan điểm mà mình đưa ra Hiệu quả của sức mạnh thuyếtphục phụ thuộc vào:
@ Sức mạnh của tác động = Nội dung tác động + uy tín của ngườithuyết phục
@ Đặc điểm tâm lý của người chịu sự tác động (Nhu cầu, hứng thú,tâm thế , đặc điểm tư duy…)
@ Trí tuệ, tình cảm, quan hệ giữa người thuyết phục và người đượcthuyết phục
+ Ám thị: Tác động tâm lý của một người đối với một người khác hoặc mộtnhóm người khác, làm cho họ tiếp nhận một cách không có phê phán những lời lẽtrong đó chứa đựng những tư tưởng và ý chí Sự ám thị có hiệu quả khi người tacảm thấy hoang mang, cần một chỗ dựa hoặc đang rất cần phải tìm ra lối thoát khỏimột tình trạng nào đó thì người ta thường cả tin và tiếp nhận những lời nói củangười khác một cách dễ dàng
- Làm gương
2 Cơ chế hình hành và phát triển các hiện tượng tâm lý xã hội
2.1 Cơ chế bắt chước
- Bắt chước là sự mô phỏng, tái tạo, lặp lại các hành động, hành vi, cách suy
nghĩ, cách ứng xử của một người hay một nhóm người nào đó
- Trong cuộc sống bắt chước thường được thể hiện hết sức đa dạng : Trẻ embắt chước lẫn nhau, bắt chước người lớn, người lớn bắt chước lẫn nhau, xã hội loàingười bắt chước giới tự nhiên …Nhũng người càng dó uy tín, càng tầm cỡ, nổitiếng bao nhiêu thì càng được người khác bắt chước bấy nhiêu Bắt chước có cáihay nhưng cũng có cái dở Nhờ bắt chước con người có thể trở nên tốt hơn cũng cóthể trở nên xấu hơn
Thực chất của sự bắt chước là sự phản ánh tồn tại xã hội, các quan hệ giữangười với người dưới hình thức hành vi, hành động Trong nhiều trường hợp conngười chưa kịp nhận ra ý nghĩa của hoạt động mà làm theo mọi người
Trong sự phát triển tâm lý, ở mỗi lứa tuổi khác nhau bắt chước cũng khácnhau: từ bắt chước thao tác đến hành vi, hành động; từ bắt chước vô thức đến có ýthức Bắt chước diễn ra trong suốt cả quá trình xã hội hóa con người Bắt chướchành vi của cá nhân như là một phương thức hòa nhập mình vào nhóm xã hội Bắtchước như một cơ chế trong quá trình xã hội hóa, quá trình tạo nên các giá trị, cácchuẩn mực của nhóm
2.2 Cơ chế thỏa hiệp
2.1 Khái niệm
Thỏa hiệp là sự nhân nhượng của cá nhân trước áp lực thực tế hay áp lựctưởng tượng của nhóm làm cho cá nhân thay đổi cách cư xử của mình cho phù hợpvới đa số người trong nhóm Thỏa hiệp xuất hiện khi ý kiến của cá nhân khác biệtvới ý kiến của nhóm