1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng thực hành chăm sóc cấp 1 cho người bệnh tại bệnh viện việt nam thụy điển uông bí tỉnh quảng ninh năm 2022

102 36 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng thực hành chăm sóc cấp 1 cho người bệnh tại bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí tỉnh Quảng Ninh năm 2022
Tác giả Vương Thị Mai Phương
Người hướng dẫn TS Ngô Huy Hoàng
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng Nội người lớn
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu tìm hiểu về thực trạng chăm sóc NB toàn diện chung cho các đối tượng BN được điều trị nội trú trong bệnh viện.. Tại BV Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí, n

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

VƯƠNG THỊ MAI PHƯƠNG

THỰC TRẠNG THỰC HÀNH CHĂM SÓC CẤP 1 CHO NGƯỜI BỆNH TẠI BỆNH VIỆN VIỆT NAM- THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2022

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH - 2022

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

VƯƠNG THỊ MAI PHƯƠNG

THỰC TRẠNG THỰC HÀNH CHĂM SÓC CẤP 1 CHO NGƯỜI BỆNH TẠI BỆNH VIỆN VIỆT NAM- THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2022

Chuyên ngành: Điều dưỡng Nội người lớn BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS NGÔ HUY HOÀNG

NAM ĐỊNH - 2022

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của Giáo viên hướng dẫn Nếu

có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Người làm báo cáo

Vương Thị Mai Phương

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình và đặc biệt được sự giúp đỡ của Ban giám đốc Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí, Tập thể bác sỹ, điều dưỡng cán bộ các khoa đã tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình thực tập tại đây

Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, bộ môn Điều dưỡng Nội người lớn, các thầy cô giảng dạy của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong thời gian qua Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn

TS Ngô Huy Hoàng đã tận tình hướng dẫn, động viên, quan tâm và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học, thực hiện và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô, các đồng nghiệp, các chuyên gia, những người quan tâm đến chuyên đề, tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để báo cáo được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VI DANH MỤC BẢNG VII DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ IX

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Các khái niệm, vai trò chức năng điều dưỡng 4

1.1.2 Một số nguyên tắc chăm sóc NB trong bệnh viện 5

1.1.3 Các văn bản liên quan đến chăm sóc NB toàn diện trong bệnh viện 6

1.1.4 Các quy định chăm sóc người bệnh cấp I theo Thông tư 31/2021/TT-BYT 7

1.1.5 Các quy định công tác chăm sóc người bệnh cần chăm sóc cấp I tại bệnh viện Việt Nam - Thụy Điên Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 10

1.2 Cơ sở thực tiễn 12

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 12

1.2.2 Các nghiên cứu về công tác chăm sóc điều dưỡng tại Việt Nam 15

1.3 Khung lý thuyết 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HÀNH CHĂM SÓC CẤP 1 CHO NGƯỜI BỆNH TẠI BỆNH VIỆN VIỆT NAM – THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH 22

2.1 Một số thông tin khái quát về bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí 22 2.1.1 Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 22

2.1.2 Tình hình người bệnh điều trị nội trú 3 năm vừa qua tại Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 22

2.2 Thực trạng thực hành chăm sóc cấp 1 cho người bệnh tại bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uống Bí, tỉnh Quảng Ninh 23

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

Trang 6

iv

2.2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23

2.2.2.1 Thời gian nghiên cứu 23

2.2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 23

2.2.3 Thiết kế nghiên cứu 24

2.2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 24

2.2.5 Phương pháp và các bước thu thập số liệu 25

2.2.6 Các biến số trong nghiên cứu……… 28

2.2.7 Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu …… 32

2.2.8 Tiêu chuẩn đánh giá 34

2.2.9 Phương pháp phân tích số liệu 36

2.2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 36

2.2.11 Sai số và biện pháp khắc phục sai số 37

2.3 Kết quả nghiên cứu 38

2.3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 38

2.3.2 Thực trạng chăm sóc người bệnh cần chăm sóc cấp I của điều dưỡng 40 2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng 54

CHƯƠNG 3 BÀN LUẬN 58

3.1 Thực trạng chăm sóc người bệnh cần chăm sóc cấp I của điều dưỡng 58

3.1.1 Công tác chăm sóc dinh dưỡng, hỗ trợ NB ăn uống 58

3.1.2 Công tác chăm sóc, hỗ trợ vệ sinh hàng ngày 59

3.1.3 Công tác chăm sóc, hỗ trợ về tâm lý, tinh thần cho NB 60

3.1.4 Công tác theo dõi, đánh giá NB 62

3.1.5 Công tác chăm sóc phục hồi chức năng sớm 63

3.1.6 Công tác tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho NB 64

3.1.7 Công tác hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh 65

3.2 Kết quả quan sát ĐD thực hành ghi chép phiếu chăm sóc 67

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng 68

3.3.1 Ảnh hưởng của đặc điểm nguồn nhân lực điều dưỡng 68

3.3.2 Ảnh hưởng của khối lượng công việc của điều dưỡng 68

3.3.3 Ảnh hưởng của cơ chế khen thưởng xử phạt 69

3.3.4 Ảnh hưởng của công tác kiểm tra, giám sát 70

3.3.5 Ảnh hưởng việc phối hợp với đồng nghiệp và các cơ quan 70

Trang 7

v

3.3.6 Ảnh hưởng của công tác đào tạo điều dưỡng 72 KẾT LUẬN 74 KHUYẾN NGHỊ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

ĐD/HS/KTV Điều dưỡng/Hộ sinh/Kỹ thuật viên

ĐTV Điều tra viên

Trang 9

vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Thống kê số lượng NB nội trú và NB cần CS cấp I các năm 2019,

2020, 2021 22

Bảng 2 Tóm tắt các phương pháp thu thập số liệu 25

Bảng 3 Các biến số trong nghiên cứu: 28

Bảng 4 Cách tính điểm cho từng nội dung chăm sóc 35

Bảng 5 Thông tin chung của người bệnh tham gia nghiên cứu (n=130) 38

Bảng 6 Thông tin chung của điều dưỡng tham gia vào nghiên cứu 39

Bảng 7 Tỷ lệ người bệnh được điều dưỡng thực hiện hỗ trợ ăn uống 41

Bảng 8 Tỷ lệ NB được điều dưỡng thực hiện hỗ trợ chăm sóc vệ sinh 41

Bảng 9 Tỷ lệ NB được điều dưỡng thực hiện hỗ trợ tâm lý, tinh thần 42

Bảng 10 Kết quả đánh giá công tác theo dõi, đánh giá người bệnh 43

Bảng 11 Tỷ lệ NB được ĐD hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh 44

Bảng 12 Tỷ lệ NB được điều dưỡng tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe 45

Bảng 13 Tỷ lệ người bệnh được ĐD hỗ trợ tập PHCN sớm 46

Bảng 14 Tỷ lệ NB được ĐD thực hiện đầy đủ việc ghi thủ tục hành chính, ngày giờ trong phiếu chăm sóc NB cấp I 48

Bảng 15 Tỷ lệ NB được ĐD thực hiện đầy đủ việc ghi diễn biến bệnh trong phiếu chăm sóc NB cấp 1 49

Bảng 16 Tỷ lệ NB được ĐD thực hiện đầy đủ việc ghi y lệnh trong phiếu chăm sóc NB cấp I 50

Bảng 17 Tỷ lệ NB được ĐD thực hiện đầy đủ việc chuẩn bị QT tiêm tĩnh mạch 51

Bảng 18 Tỷ lệ NB được ĐD thực hiện đầy đủ nội dung trong các bước tiến hành tiêm tĩnh mạch 52

Bảng 19 Tỷ lệ NB được ĐD thực hiện đủ nội dung thu dọn sau quá trình tiêm tĩnh mạch 53

Trang 10

viii

Bảng 20 Khối lượng công việc 1 ĐD thực hiện tại 2 thời điểm giờ hành chính

và giờ trực, ngày nghỉ của 6 khoa tham gia nghiên cứu tại bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí 54

Trang 11

ix

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1 Khung lý thuyết 21Biểu đồ 1 Tỷ lệ người bệnh được thực hiện các nội dung chăm sóc ……….47 Biểu đồ 2 Tỷ lệ người bệnh được ĐD ghi đầy đủ trong phiếu kế hoạch chăm sóc bệnh nhân cấp 1 51Biểu đồ 3 Tỷ lệ NB được ĐD thực hiện đầy đủ quy trình tiêm tĩnh mạch 54

Trang 12

1

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong bệnh viện (BV), nhiệm vụ chăm sóc người bệnh (NB) nội trú của điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên gọi chung là điều dưỡng (ĐD) là nhiệm vụ quan trọng Kết quả chăm sóc tốt sẽ đạt được hiệu quả điều trị tốt Đứng trước nhu cầu ngày càng cao của người dân, sự diễn biến phức tạp của bệnh tật thì nhu cầu chăm sóc NB toàn diện ngày càng được quan tâm, đặc biệt đối với

BN nặng, nguy kịch cần chế độ chăm sóc cấp I

Theo thông tư 31/2021/TT-BYT ngày 28/12/2021 của Bộ Y tế quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện quy định NB cần chăm sóc cấp I là NB nặng, nguy kịch, hôn mê, suy hô hấp, suy tuần hoàn, phải nằm bất động và yêu cầu có sự theo dõi, chăm sóc toàn diện và liên tục của ĐD [13] Chính vì vậy, việc chăm sóc NB cấp I luôn cần được sự ưu tiên của BV về nhân lực và trình độ cán bộ y tế Đối với NB chăm sóc cấp I, do có tính chất bệnh lý nặng, nguy kịch [13] nên hoạt động chăm sóc ĐD là vô cùng cần thiết Nếu NB được theo dõi sát, chăm sóc tốt sẽ nhanh chóng hồi phục sức khỏe, ngược lại nếu việc theo dõi NB không liên tục, chăm sóc toàn diện không tốt thì có thể xẩy ra biến chứng, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng Trên thực tế ở các BV tại Việt Nam hiện nay, một số chỉ số nhân lực ĐD và tỷ lệ ĐD có trình độ đại học, cao đẳng còn thấp so với qui định [19] Hoạt động chăm sóc NB toàn diện, liên tục đối với NB chăm sóc cấp 1 còn chưa được thực hiện đầy đủ, phần lớn các công việc chăm sóc cơ bản như vệ sinh cá nhân, hỗ trợ ăn uống

và vận động đi lại… là do người nhà NB đảm nhiệm [19]

Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu tìm hiểu về thực trạng chăm sóc

NB toàn diện chung cho các đối tượng BN được điều trị nội trú trong bệnh viện Các tác giả nhận định, công tác chăm sóc NB còn hạn chế, NB chưa thực sự được hưởng chất lượng dịch vụ chăm sóc tốt Một phần do cơ cấu nguồn nhân lực ĐD thiếu, một phần do cơ sở hạ tầng còn thấp kém chưa đáp ứng được nhu cầu tăng nhanh chóng của người dân Bên cạnh đó trình độ nguồn nhân lực ĐD hạn chế cũng là yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ

Trang 13

2

chăm sóc NB nói chung [11] Tuy nhiên các nghiên cứu về chăm sóc nhóm

NB nặng, cụ thể là nhóm NB cần chăm sóc cấp 1 rất ít được nghiên cứu Đây

là nhóm NB nặng, cần được quan tâm săn sóc tốt nhất bởi NB hoàn toàn phải phụ thuộc, trông chờ sự giúp đỡ tận tâm của đội ngũ nhân viên y tế nói chung

và ĐD nói riêng

Tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí, qua công tác kiểm tra, giám sát của phòng ĐD cho thấy vẫn có tình trạng ĐD để người nhà NB thực hiện các kỹ thuật chăm sóc Theo thống kê của phòng quản lý chất lượng bệnh viện, năm 2020 có 8 trường hợp sự cố y khoa liên quan đến công tác chăm sóc NB, một số NB có biến chứng hoặc những di chứng do công tác chăm sóc

NB nặng chưa đầy đủ [1] Với tính chất bệnh lý nặng cần theo dõi và chăm sóc toàn diện liên tục, NB chăm sóc cấp I được BV đặc biệt quan tâm và mong muốn cấp thiết cải thiện hoạt động chăm sóc với nhóm đối tượng này Tại BV Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí, nơi học viên làm việc và học tập hiện nay chưa có nghiên cứu nào về công tác chăm sóc NB nói chung, đặc biệt là NB cần chăm sóc cấp I;

Câu hỏi đặt ra là: Thực trạng công tác chăm sóc ĐD người bệnh cấp I của ĐDV tại BV Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí hiện nay đang ở mức nào?

Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác chăm sóc NB cấp I tại Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí?

Với mong muốn tha thiết tìm ra được giải pháp cải thiện chất lượng chăm sóc NB cấp 1, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng thực hành chăm sóc cấp 1 cho người bệnh tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí tỉnh Quảng Ninh năm 2022” nhằm mô tả thực trạng hoạt động chăm sóc NB cần chăm sóc cấp I và tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác chăm sóc NB cấp I tại BV, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng chăm sóc NB của ĐD, đáp ứng nhu cầu chăm sóc toàn diện và an toàn của NB tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí, với hai mục tiêu sau:

Trang 15

4

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm, vai trò chức năng điều dưỡng

Khái niệm điều dưỡng: Điều dưỡng là viên chức chuyên môn kỹ thuật của ngành y tế, thực hiện, tổ chức thực hiện các kỹ thuật ĐD cơ bản và kỹ thuật ĐD chuyên khoa tại các cơ sở y tế [7]

Khái niệm chăm sóc điều dưỡng: Trong chương 2, tài liệu hướng dẫn đánh giá chất lượng chăm sóc NB trong các BV của Hội Điều dưỡng Việt Nam đưa ra khái niệm chăm sóc ĐD là những chăm sóc chuyên môn của ĐD đối với NB trong quá trình nằm điều trị nội trú Nội dung chính gồm: chăm sóc thể chất, tinh thần, dinh dưỡng, lập kế hoạch chăm sóc, thực hiện thuốc, tập vận động, giáo dục sức khỏe cho NB Chăm sóc ĐD bắt đầu từ lúc NB đến khám, vào viện và cho đến khi NB ra viện hoặc tử vong” [19]

Định nghĩa chăm sóc cấp 1: Là sự theo dõi chăm sóc toàn diện và liên tục của điều dưỡng viên, hộ sinh viên

Vai trò, chức năng của người điều dưỡng: Điều dưỡng viên có thể bao gồm nhiều vai trò trong dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho NB Công việc của họ thường thực hiện một cách đồng bộ chứ không tách biệt Hội Điều dưỡng Mỹ, Hội Điều dưỡng các nước Singapore, Thái lan, Philipin đã phân định rõ vai trò, chức năng của người ĐD vừa là người chăm sóc, người truyền đạt thông tin, người giáo viên, người tư vấn và là người biện hộ cho NB [19], ba chức năng của ĐD trong chăm sóc NB toàn diện tại Việt Nam là:

- Chức năng độc lập: điều dưỡng cần có sự độc lập trong việc chăm sóc, theo dõi, làm thủ tục, hướng dẫn NB từ lúc nhập viện cho đến khi xuất viện Trong khoảng thời gian này ĐD phải lập kế hoạch cụ thể để chăm sóc bệnh nhân

- Chức năng phối hợp: Ngoài làm việc độc lập thì ĐD còn có chức năng phối hợp với những bộ phận khác trong quá trình điều trị của NB như:

Trang 16

5

Phối hợp với một số kỹ thuật viên khác như: Xquang, xét nghiệm, phục hồi chức năng, ECG…để thực hiện một số kỹ thuật chẩn đoán và điều trị cho NB; Phản ánh các diễn biến của NB cho thầy thuốc để phối hợp xử trí kịp thời khi

NB chuyển bệnh nặng (thở oxy, hô hấp nhân tạo, ép tim, cầm máu, băng bó…)

- Chức năng phụ thuộc: tuy ĐD cần phải độc lập nhưng trong quá trình điều trị NB, điều dưỡng cần phải phụ thuộc vào bác sĩ trong việc: Cho NB dùng thuốc (uống, tiêm truyền…), đặt sonde, thụt tháo …[11]

1.1.2 Một số nguyên tắc chăm sóc NB trong bệnh viện

Theo quy định của Bộ Y tế được thể hiện gồm trong nguyên tắc cơ bản sau [13]:

- Lấy NB là trung tâm của công tác chăm sóc nên phải được chăm sóc toàn diện, liên tục, đảm bảo hài lòng và an toàn cho NB

- Chăm sóc, theo dõi NB là nhiệm vụ của BV, các hoạt động chăm sóc

ĐD, theo dõi do ĐD viên thực hiện

- Các can thiệp ĐD phải dựa trên đánh giá nhu cầu mỗi NB về chuyên môn

- Đối với ĐD hạng II: Khám, nhận định, xác định vấn đề, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả chăm sóc NB; Nhận định tình trạng sức khỏe

NB và ra chỉ định chăm sóc, theo dõi phù hợp với NB; Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá diễn biến hằng ngày của NB; phát hiện, phối hợp với bác

sĩ điều trị xử trí kịp thời những diễn biến bất thường của NB; Tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá công tác chăm sóc giảm nhẹ cho NB giai đoạn cuối

và hỗ trợ tâm lý cho người nhà NB;

- Đối với ĐD hạng III: Khám, nhận định, xác định vấn đề, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả chăm sóc NB; Theo dõi, phát hiện, ra quyết định, xử trí về chăm sóc và báo cáo kịp thời những diễn biến bất thường của

NB cho bác sĩ điều trị; Thực hiện và kiểm tra, đánh giá công tác chăm sóc giảm nhẹ cho NB giai đoạn cuối và hỗ trợ tâm lý cho người nhà NB; Thực

Trang 17

6

hiện kỹ thuật ĐD cơ bản, kỹ thuật ĐD chuyên sâu, phức tạp, kỹ thuật phục hồi chức năng đối với NB; Nhận định nhu cầu dinh dưỡng, thực hiện và kiểm tra đánh giá việc thực hiện chăm sóc dinh dưỡng cho NB

- Đối với ĐD hạng IV: Khám, nhận định, xác định vấn đề, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả chăm sóc NB; Theo dõi, đánh giá diễn biến hằng ngày của NB; phát hiện, báo cáo kịp thời những diễn biến bất thường của NB; Tham gia chăm sóc giảm nhẹ cho NB giai đoạn cuối và hỗ trợ tâm

lý cho người nhà NB; Thực hiện kỹ thuật ĐD cơ bản cho NB theo chỉ định

và sự phân công; Nhận định nhu cầu dinh dưỡng, tiết chế và thực hiện chỉ định chăm sóc dinh dưỡng cho NB; Ghi chép hồ sơ điều dưỡng theo quy định

Dựa vào những nguyên tắc đã quy định trên, các BV tiến hành lập kế hoạch, tổ chức công tác chăm sóc NB tại đơn vị mình Đồng thời làm căn cứ

để tiến hành xây đựng các tiêu chuẩn để đánh giá công tác chăm sóc NB tại bệnh viện

1.1.3 Các văn bản liên quan đến chăm sóc NB toàn diện trong bệnh viện Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác chăm sóc NB trong BV gắn liền với lịch sử phát triển nghề ĐD Việt Nam và phát triển tổ chức Hội điều dưỡng Việt Nam

Trước năm 1990, người ĐD có tên gọi Y tá với chức năng phụ thuộc, thực hiện y lệnh của thầy thuốc là chính Để khắc phục tình trạng này, năm

1993, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ra Quyết định 526/QĐ-BYT ban hành chế độ trách nhiệm của y tá trong việc chăm sóc NB tại BV [8] và công văn số 3722/BYT-ĐTr hướng dẫn triển khai quyết định trên [7], Hai văn bản này đã

đề cập đến khái niệm “Chăm sóc NB toàn diện” và quy định trách nhiệm của

y tá là chăm sóc NB cả về tinh thần và thể chất chứ không chỉ tập trung vào việc thực hiện y lệnh điều trị

Năm 2003, Chỉ thị 05/2003/CT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế đã yêu cầu mọi cán bộ y tế đều có trách nhiệm thực hiện chăm sóc NB toàn diện [10]

Trang 18

7

Năm 2011, Thông tư 07/2011/TT-BYT của Bộ Y tế đã thể chế hóa các hoạt động chăm sóc NB trong đã giúp cho các BV triển khai đánh giá các hoạt động chăm sóc ĐD một cách thống nhất và toàn diện hơn Và đến năm 2021, Thông tư 07/2011/TT-BYT đã được thay thế bằng Thông tư 31/2021/TT-BYT của Bộ Y tế về quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện

Năm 2014, Quyết định 123/QĐ- K2ĐT của Cục quản lý khám chữa bệnh quyết định ban hành chương trình và tài liệu đào tạo liên tục “Chăm sóc người bệnh toàn diện”, thuộc Dự án “Tăng cường chất lượng nguồn nhân lực trong khám chữa bệnh” Quy định 12 nội dung chăm sóc NB toàn diện (theo Thông

Chăm sóc điều dưỡng là việc nhận định, can thiệp chăm sóc, theo dõi nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh về: hô hấp, tuần hoàn, dinh dưỡng, bài tiết, vận động và tư thế, ngủ và nghỉ ngơi, mặc và thay đồ vải, thân nhiệt, vệ sinh cá nhân, môi trường an toàn, giao tiếp, tín ngưỡng, hoạt động, giải trí và kiến thức bảo vệ sức khỏe

Nhận định lâm sàng hoặc chẩn đoán điều dưỡng là việc nhận định về đáp ứng của cơ thể người bệnh với tình trạng sức khỏe Việc chẩn đoán điều dưỡng là cơ sở để lựa chọn các can thiệp chăm sóc điều dưỡng nhằm đạt kết quả mong muốn trong phạm vi chuyên môn của điều dưỡng

Nguyên tắc thực hiện chăm sóc điều dưỡng:

- Việc nhận định lâm sàng, phân cấp chăm sóc và thực hiện các can thiệp chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh phải đúng chuyên môn, toàn diện, liên tục, an toàn, chất lượng, công bằng giữa các người bệnh và phù hợp với nhu cầu của mỗi người bệnh

Trang 19

8

- Việc thực hiện hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện phải bảo đảm có

sự tham gia, phối hợp của các đơn vị và các chức danh chuyên môn khác trong bệnh viện

Phân cấp chăm sóc người bệnh:

- Chăm sóc cấp I: người bệnh trong tình trạng nặng, nguy kịch không tự thực hiện các hoạt động cá nhân hằng ngày hoặc do yêu cầu chuyên môn không được vận động phải phụ thuộc hoàn toàn vào sự theo dõi, chăm sóc toàn diện và liên tục của điều dưỡng

- Chăm sóc cấp II: người bệnh trong tình trạng nặng, có hạn chế vận động một phần vì tình trạng sức khỏe hoặc do yêu cầu chuyên môn phải hạn chế vận động, phụ thuộc phần nhiều vào sự theo dõi, chăm sóc của điều dưỡng khi thực hiện các hoạt động cá nhân hằng ngày

- Chăm sóc cấp III: người bệnh có thể vận động, đi lại không hạn chế và

tự thực hiện được tất cả hoặc hầu hết các hoạt động cá nhân hằng ngày dưới

sự hướng dẫn của điều dưỡng

Các can thiệp chăm sóc điều dưỡng gồm:

Công tác tư vấn giáo dục sức khỏe: Bệnh viện có quy định, tổ chức các hình thức tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe phù hợp NB nằm viện được

ĐD tư vấn, GDSK, trong lúc nằm viện và sau khi ra viện

Công tác chăm sóc về tâm lý, tinh thần: NB được ĐD và nhân viên y tế chăm sóc tận tình và thông cảm; Động viên NB yên tâm điều trị và phối hợp nhân viên y tế trong quá trình điều trị và chăm sóc, được giải đáp kịp thời những băn khoăn, thắc mắc, đảm an ninh, an toàn và yên tĩnh, tránh ảnh hưởng đến tâm lý và tinh thần của NB

Công tác hăm sóc vệ sinh cá nhân: NB được vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể, hỗ trợ đại tiện, tiểu tiện và thay đồ vải Trách nhiệm chăm sóc

vệ sinh cá nhân cho NB chăm sóc cấp 1 là do ĐD và hộ lý trực tiếp thực hiện Công tác chăm sóc dinh dưỡng: NB được đánh giá dinh dưỡng, được chỉ định chế độ ăn phù hợp với bệnh lý NB có chế độ ăn bệnh lý được cung

Trang 20

9

cấp suất ăn bệnh lý tại khoa điều trị và theo dõi ghi kết quả thực hiện chế độ

ăn vào phiếu chăm sóc Đối với NB có chỉ định ăn qua ống thông phải do ĐD viên trực tiếp thực hiện

Công tác chăm sóc phục hồi chức năng: ĐD hướng dẫn, hỗ trợ NB luyện tập phục hồi chức năng sớm để phòng các biến chứng và phục hồi chức năng cơ thể sớm; Khoa vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng phối hợp với khoa lâm sàng và để đánh giá tư vấn, hướng dẫn NB luyện tập, phục hồi chức năng sớm

Công tác dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho NB: NB được dùng thuốc theo y lệnh của bác sĩ ĐD chuẩn bị đủ các phương tiện cho NB dùng thuốc; Thực hiện 5 đúng: đúng thuốc, đúng nồng độ/hàm lượng, đúng liều dùng, đúng thời gian, đúng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc và bảo đảm

NB uống thuốc ngay trước sự chứng kiến của ĐD

Công tác thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng: Bệnh viện có các quy định, quy trình kỹ thuâṭ ĐD phù hợp, được ban hành dựa trên cơ sở các quy định, hướng dẫn của Bô ̣Y tế

Năm 2017, bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí đã ban hành thực hiện 52 quy trình kỹ thuật điều dưỡng, tuy nhiên thời gian và nguồn lực có hạn Học viên chỉ đánh giá được kỹ thuật tiêm tĩnh mạch:

- Tiêm tĩnh mạch: Là đưa thuốc dịch vào tĩnh mạch bằng đường tiêm, khi tiêm chọn tĩnh mạch nổi rõ mềm mại không di động, da vùng tiêm không

Trang 21

10

thuật vô khuẩn khi thực hiện quy trình kỹ thuât chuyên môn Dụng cụ y tế dùng trong thủ thuật xâm lấn phải bảo đảm vô khuẩn và được xử lý đúng quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn theo quy định của bộ y tế

Công tác theo dõi, đánh giá người bệnh: ĐD phối hợp với bác sĩ điều trị đánh giá, phân cấp chăm sóc cho từng NB và thực hiện chăm sóc, theo dõi phù hợp NB cần chăm sóc cấp I được bác sĩ điều trị, NB được theo dõi diễn biến bệnh, nếu phát hiện dấu hiệu bất thường trên NB, ĐD phải xử trí ban đầu phù hợp trong phạm vi hoạt động chuyên môn và báo cáo cho bác sĩ điều trị để xử trí kịp thời

Công tác ghi chép hồ sơ bệnh án:

Mục đích sử dụng Phiếu chăm sóc: Để ghi lại diễn biến của NB mà người ĐD nhận biết được và xử trí, chăm sóc của người ĐD trên NB; Để thông tin giữa cán bộ y tế với nhau; Để làm tài liệu nghiên cứu, học tập; Để làm tài liệu pháp lý khi cần

Nguyên tắc ghi chép: Ghi kịp thời ngay sau khi chăm sóc theo dõi hoặc

xử trí; Ghi đầy đủ nhưng ngắn gọn; Ghi trung thực và chính xác; Kiểm tra ngay các thông số khác biệt với nhận xét của bác sĩ [9]

Hồ sơ bệnh án phải đươc lưu trữ theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh

1.1.5 Các quy định công tác chăm sóc người bệnh cần chăm sóc cấp I tại bệnh viện Việt Nam - Thụy Điên Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Việc chăm sóc NB cần chăm sóc cấp I tại bệnh viện Việt Nam - Thụy Điên Uông Bí được thực hiện theo qui định tại: Thông tư 31/2021/TT-BYT của Bộ y tế; Tiêu chuẩn nghiệp vụ các Ngạch viên chức y tế [7] Các bước CSNB cần chăm sóc cấp I được thực hiện như sau:

Bước 1: Bác sĩ điều trị thăm khám NB và phân cấp chế độ chăm sóc (cấp

I, cấp II, cấp III) tùy tình trạng NB [4] Bác sĩ ghi chế độ chăm sóc và y lệnh điều trị vào bệnh án

Bước 2: Điều dưỡng trưởng khoa hoặc điều dưỡng trưởng nhóm nắm

Trang 22

Nội dung của kế hoạch chăm sóc bao gồm:

+ Thời gian lập kế hoạch

+ Chẩn đoán chăm sóc

+ Kế hoạch chăm sóc

+ Các nội dung chăm sóc, theo dõi NB

+ Thời gian thực hiện kế hoạch chăm sóc

+ Đánh giá kết quả đạt được sau khi chăm sóc

Bước 3: ĐDV được phân công thực hiện theo dõi chăm sóc NB cần chăm sóc cấp I theo kế hoạch chăm sóc bao gồm các nhóm công việc như sau: + Chăm sóc cơ bản: Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe; Chăm sóc hỗ trợ tâm lý, tinh thần; Chăm sóc dinh dưỡng; Chăm sóc vệ sinh cá nhân; Chăm sóc phục hồi chức năng; Theo dõi và đánh giá người bệnh; Thực hiện các kỹ thuật ĐD

+ Thực hiện quy trình kỹ thuật theo y lệnh của bác sĩ

+ Ghi chép thực hiện chăm sóc theo dõi diễn biến và đánh giá NB vào phiếu chăm sóc và hồ sơ điều dưỡng [13]

Bước 4: Điều dưỡng trưởng hoặc điều dưỡng trưởng nhóm kiểm tra giám sát công tác chăm sóc, có đánh giá có ghi vào phiếu chăm sóc hay không

Bước 5: Điều dưỡng viên báo cáo tình trạng bệnh với bác sĩ, nếu diễn biến tốt NB được bác sĩ chuyển sang cấp chăm sóc nhẹ hơn (cấp II, cấp III) [13]

Các qui định trên đây là cơ sở để xây dựng các công cụ thu thập thông tin về công tác chăm sóc NB của ĐDV và xây dựng khung lý thuyết trong nghiên cứu này

Trang 23

12

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu hoạt động chăm sóc ĐD nhằm đánh giá năng lực của ĐD, đảm bảo duy trì và nâng cao chất lượng chăm sóc NB Hiện nay trên Thế giới, hoạt động nghiên cứu đánh giá chất lượng chăm sóc được tiến hành thường xuyên

1.2.1.1 Thực trạng chăm sóc điều dưỡng

Từ những năm 1996, Avanduk và LF Small cho rằng giáo dục sức khỏe răng miệng đặc biệt liên quan đến các phương pháp vệ sinh răng miệng để phòng ngừa các vết bẩn, là điều quan trọng nhất trong chăm sóc ĐD Tác giả

đã nghiên cứu về tình trạng vệ sinh răng miệng cho NB điều trị nội trú của bệnh viện Teaching tại Namibia, Hà Lan Khảo sát trên 181 NB điều trị tại 9 khoa lâm sàng và được chia làm 3 nhóm mức độ bệnh, nhóm độc lập (tự chăm sóc); nhóm hỗ trợ (cần sự hỗ trợ của ĐD); nhóm phụ thuộc (hoàn toàn

do ĐD chăm sóc) Điểm đánh giá trung bình trên ba nhóm bệnh cho kết quả: 77% chăm sóc ĐD tốt, 14% bệnh nhân được chăm sóc rất kém Tác giả đồng thời khảo sát trên hồ sơ, 50% bản kế hoạch là chăm sóc ĐD ghi không đầy đủ, không có dấu hiệu nào trong hồ sơ của NB có thể tìm thấy liên quan đến hướng dẫn lập kế hoạch thích hợp cho chăm sóc răng miệng Đánh giá là một khía cạnh cực kỳ quan trọng của quá trình ĐD, bởi vì các can thiệp ĐD có thể được thay đổi liên quan đến tình trạng của miệng đã được thực hiện Avanduk

và LF Small nhận thấy rằng các ĐD phải được đào tạo để thực hiện các quan sát NB, lập kế hoạch chăm sóc, đánh giá trong hồ sơ bệnh án của NB [29] Một nghiên cứu mô tả cắt ngang định lượng kết hợp định tính của Coker

và cộng sự (2013), thực hiện trên 88 Điều dưỡng trong sáu đơn vị chăm sóc đặc biệt nghiên cứu về kiến thức, thực hành về chăm sóc răng miệng trong chăm sóc tích cực Kết quả nghiên cứu từ các y tá chăm sóc chuyên sâu nhận thấy rằng một phần quan trọng của chăm sóc điều dưỡng là chăm sóc răng miệng, đặc biệt là chăm sóc NB đặt nội khí quản Họ nhận thấy rằng các nhân

Trang 24

13

viên điều dưỡng có năng lực trong các kỹ năng chăm sóc răng miệng và đã tiếp cận với các loại thiết bị và vật tư khác nhau để cung cấp dịch vụ chăm sóc răng miệng cho NB hàng ngày, giúp ngăn ngừa tình trạng nhiễm khuẩn, rút ngắn thời gian lưu trú của người bệnh [37]

Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Li-ming You và cộng sự thực hiện trên 9.688 điều dưỡng và 5.786 NB tại 181 bệnh viện của Trung Quốc năm 2012 Kết quả nghiên cứu cho thấy 38% điều dưỡng Trung Quốc đã làm việc quá sức và 45% không hài lòng với nghề nghiệp của mình Tỷ số bệnh nhân trên điều dưỡng cao liên quan đến kết quả chăm sóc mức độ thấp, mỗi NB tăng thêm trên một ĐD làm tăng lên cả mức độ làm việc quá sức và mức độ không hài lòng nghề nghiệp của ĐD với hệ số là 1,04 và tăng lên những báo cáo chất lượng chăm sóc mức độ thấp, trung bình (OR = 1,05) Tỷ lệ phần trăm cao của đội ngũ ĐD trình độ cử nhân liên quan rõ ràng tới kết quả điều trị tốt hơn, với mỗi 10% sự gia tăng cử nhân ĐD có sự tăng mức độ hài lòng của NB [33]

Nghiên cứu về sự hài lòng với công việc của ĐD, tác giả Linda H Aiken

đã tiến hành nghiên cứu tại 303 BV ở Mỹ, Canada, Anh và Scotland 10.319 điều dưỡng tham gia đo lường, kết quả thu được: Tỷ lệ ĐD có điểm trung bình về sự mệt mỏi với công việc trên mức bình thường thay đổi từ 34% ở Scotland đến 54% ở Mỹ Kết quả chỉ ra rằng ĐD được sắp xếp ca kíp hợp lý

có chất lượng chăm sóc ĐD cho kết quả tốt hơn gấp 3 lần so với không được

hỗ trợ và sắp xếp ca kíp hợp lý Tác giả kết luận: Bố trí, hỗ trợ công việc hợp

Trang 25

14

lý tốt cho công tác ĐD liên quan chặt chẽ đến cải thiện chất lượng chăm sóc

NB, làm giảm sự không hài lòng và mệt mỏi với công việc của ĐD [30] Nghiên cứu khác của Kelly Scott (2010) cũng chỉ ra rằng, số lượng ĐD

có liên quan trực tiếp đến chất lượng chăm sóc, ở bệnh viện nào có nhiều ĐD

có trình độ cao và số lượng đông thì chất lượng chăm sóc cao hơn hẳn các bệnh viện khác Chất lượng chăm sóc ĐD bao gồm việc phòng ngừa trượt ngã

ĐD, phòng chống loét tỳ đè, viêm phổi do thở máy, nhiễm trùng máu do đặt catheter và đặt ống thông đường tiết niệu [35]

Tác giả Chunping Ni và cộng sự (2010) nghiên cứu trên 2.727 điều dưỡng tại 10 bệnh viện ở Trung Quốc cho thấy, đa số các ĐD (97,3%) đã tham dự các chương trình đào tạo liên tục trong 12 tháng gần đây, trên 92,2% điều dưỡng đã biết về ý nghĩa của đào tạo liên tục Các yếu tố chính thúc đẩy

ĐD tham gia đào tạo liên tục là mong muốn đạt được và cập nhật kiến thức mới nhất, nâng cao kỹ năng thực hành cũng như duy trì chuyên môn nghiệp

vụ [31]

Một nghiên cứu cắt ngang của nhóm tác giả Chenjuan Ma, Danielle M Olds, Nancy E Dunton, điều tra 7.677 điều dưỡng từ 577 bệnh viện ở 49 tiểu bang trên toàn Hoa Kỳ (2012) Cuộc điều tra thu thập dữ liệu về chất lượng chăm sóc, môi trường làm việc của ĐD và các thông tin khác liên quan đến công việc của ĐD Các hồi quy đa biến được sử dụng để đánh giá mối quan

hệ giữa môi trường làm việc của ĐD với chất lượng chăm sóc và theo các loại đơn vị Kết quả trung bình có 58% ĐD có chất lượng chăm sóc xuất sắc và 40% ĐD có chất lượng chăm sóc được nâng lên sau một năm cải thiện môi trường làm việc Chất lượng chăm sóc từ 43% ĐD ở các đơn vị y tế tăng lên 73% số ĐD trong các đơn vị sau can thiệp được đánh giá chất lượng chăm sóc tổng thể tốt hơn Ước tính hồi quy cho thấy môi trường làm việc các đơn vị tốt hơn có liên quan đến chất lượng chăm sóc cao hơn khi kiểm soát các bệnh viện Nhóm tác giả kết luận: Các phát hiện từ nghiên cứu của chúng tôi cũng

Trang 26

15

cho thấy việc cải thiện môi trường làm việc của ĐD có thể là một chiến lược hiệu quả để nâng cao chất lượng chăm sóc [30]

1.2.2 Các nghiên cứu về công tác chăm sóc điều dưỡng tại Việt Nam

Ngành điều dưỡng Việt Nam được hình thành và phát triển tương đối muộn so với thế giới, vì vậy trước những năm 2000 công tác nghiên cứu khoa học của ĐD còn rất mới mẻ, các nghiên cứu về chăm sóc NB có nhiều hạn chế Từ năm 2002 đến nay, cùng sự phát triển không ngừng của ngành ĐD, lĩnh vực nghiên cứu khoa học về ĐD của Hội ĐD Việt Nam được đẩy mạnh Nhiều cơ sở y tế, hội ĐD các cấp đã tham gia nghiên cứu cơ bản góp phần quan trọng xây dựng và phát triển ngành ĐD

1.2.2.1 Thực trạng chăm sóc điều dưỡng chung

Năm 2015 với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang của Nguyễn Phương Hoa và cộng sự, thực hiện trên 208 NB tại bệnh viện Quân Y 110, nghiên cứu đánh giá thực trạng giao tiếp của ĐD đối với NB trong quá trình điều trị Kết quả thu được với 94,23% bệnh nhân đánh giá là chu đáo niềm nở; 99,04% bệnh nhân trả lời ĐD có giải thích về bệnh tật, cách sinh hoạt và chế độ ăn uống cho thấy mức độ ân cần, chăm sóc chu đáo của ĐD với người bệnh; 97,6% người bệnh hài lòng về thái độ, ứng xử của ĐD; 100% người bệnh được hỏi cho biết được ĐD thông báo thuốc và hướng dẫn cách sử dụng thuốc một cách công khai, tỉ mỷ, cặn kẽ, bảo đảm tốt cho công tác chăm sóc và điều trị NB; 98,7% bệnh nhân thấy không phiền hà gì khi nằm điều trị tại bệnh viện Kết quả trên cho thấy sự hài lòng của NB tại BV Quân Y 110 là rất cao,

có thể do tác giả khảo sát riêng đối tượng là NB, trong khi họ đang nằm điều trị tại viện nên kết quả đạt được chưa thật sự khách quan [22]

Nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Hưng về đánh giá hoạt động chăm sóc NB của ĐD viên qua NB, người nhà NB tại bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển, Uông Bí năm 2011 cho thấy hiện nay NB được ĐDV hỗ trợ thay đồ vải là 43,9%, hỗ trợ thay đổi tư thế là 13,6%, NB ít nhận được sự hỗ trợ chăm sóc khác như vệ sinh răng miệng chỉ đạt 1,5% Vệ sinh thân thể là 3% và không

Trang 27

Tác giả Chu Anh Văn và cộng sự (2013), sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 199 ĐD viên tại Bệnh viện Nhi trung ương về kiến thức thực hành chăm sóc dinh dưỡng của ĐD viên Nghiên cứu được đăng trên tạp chí Y tế công cộng, tháng 01 năm 2014 Kết quả cho thấy: 25,6% ĐD hiểu đầy đủ về 14 nhu cầu cơ bản của NB; 33,7% ĐDV không biết đến quy định chăm sóc ĐD theo thông tư 07/2011/BYT; 60,3% NB được hướng dẫn, nhắc nhở thực hiện chế độ ăn trong suốt quá trình điều trị và 85,9% NB được

tư vấn giáo dục sức khỏe đầy đủ Nghiên cứu này đánh giá khá đầy đủ về nhận thức và hành vi của ĐD về chăm sóc dinh dưỡng cho NB, đặc biệt NB nội trú [26]

Tác giả Bùi Anh Tú (2015) với nghiên cứu thực trạng công tác chăm sóc

NB nội trú của ĐD của viện Y học cổ truyền quân đội Kết quả chăm sóc dinh dưỡng cho NB chỉ dừng ở mức độ hướng dẫn; 51,5% người bệnh không được

ĐD giải thích về những loại thực phẩm/thức ăn cần kiêng khem cho NB Vệ

Trang 28

17

sinh cá nhân của NB chủ yếu do NB tự làm, khi có yêu cầu hỗ trợ thì do thân nhân NB thực hiện, ĐD chỉ hướng dẫn vệ sinh cho NB Sự chủ động của ĐD trong hướng dẫn, giải thích khi sử dụng thuốc cho NB và việc thực hiện quy định cho NB uống thuốc trước sự chứng kiến của ĐD là chưa tốt [27]

Các nghiên cứu trên chủ yếu đánh giá các hoạt động chăm sóc của đội ngũ ĐD mà chưa đánh giá sâu về ghi chép hồ sơ ĐD Một nghiên cứu đánh giá thực trạng ghi chép hồ sơ ĐD đã được Phan Cảnh Chương và cộng sự tiến hành năm 2012 tại Bệnh viện Trung ương Huế bằng thiết kế mô tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu trên 84 nhân viên y tế và 60 hồ sơ bệnh án Nghiên cứu cho thấy ĐD ghi chép phiếu chăm sóc diễn biến chưa kịp thời và chưa đầy đủ chiếm 22%, chưa liên tục chiếm 12%, lượng giá hoạt động chăm sóc chưa phù hợp chiếm 30% [17]

1.2.2.2 Thực trạng chăm sóc điều dưỡng NB cần CS cấp I

Hiện nay, các nghiên cứu về đối tượng NB cần chăm sóc cấp I rất hạn chế Một nghiên cứu trên đối tượng là NB nặng trong khoa Hồi sức cấp cứu gần nhất với đối tượng NB cần chăm sóc cấp I của Chu Thị Hải Yến đã được thực hiện trên 281 NB, 30 ĐD tại Khoa Hồi sức cấp cứu BV Nông nghiệp năm 2013 Tác giả thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang, nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, kết quả nghiên cứu cho thấy ĐD đã thực hiện tương đối tốt các công tác với 4 trong 5 nội dung chăm sóc NB được NB đánh giá đều đạt trên 90% Tuy nhiên, công tác tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe được ĐDV đánh giá mức thấp nhất chỉ đạt là 83,3% Kết quả quan sát ĐD cho thấy: ĐDV thực hiện các công tác chăm sóc cơ bản đạt yêu cầu 96,6%, công tác chăm sóc hỗ trợ phối hợp thực hiện y lệnh của bác sĩ đạt yêu cầu 88% Nghiên cứu này ngoài ý kiến từ phía NB còn có sự tự đánh giá công tác chăm sóc từ chính đội ngũ ĐD [28]

Nghiên cứu cắt ngang, định lượng kết hợp đính tính của tác giả Đào Đức Hạnh (2015) Khảo sát trên 134 NB cần chăm sóc cấp I tại BV Chấn thương chỉnh hình và BV Trung ương Quân đội 108 cho kết quả: Công tác tiếp đón

Trang 29

NB Sự phối hợp giữa bác sỹ và ĐD, giữa ĐD với nhau, giữa khoa với một số phòng chức năng cũng như công tác kiểm tra, giám sát cũng ảnh hưởng đáng

kể đến việc chăm sóc NB của ĐD [21]

Nghiên cứu gần đây (năm 2013) của Phùng Thị Phương tại BV Quân y

354 trên 216 NB và 69 ĐDV trực tiếp chăm sóc NB cho kết quả 97,2% NB đánh giá được ĐDV đón tiếp tốt, theo dõi và đảnh giá NB tốt đạt 96,3% Tuy nhiên công tác chăm sóc hồ trợ tâm lý, tinh thần tỷ lệ đạt yêu cầu chưa cao

Trang 30

Qua các nghiên cứu đánh giá về hoạt động chăm sóc của ĐD cho thấy việc đánh giá hoạt động chăm sóc của ĐD là rất quan trọng Hiện nay công tác này đã được triển khai thực hiện đồng bộ tại nhiều BV trong cả nước nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc Tuy nhiên một số hoạt động chăm sóc

NB của ĐD như tư vấn giáo dục sức khỏe, hướng dẫn NB tự chăm sóc, hỗ trợ

về tâm lý tinh thần, chăm sóc ăn uống và vệ sinh, ghi chép hồ sơ ĐD còn hạn chế Bên cạnh đó, một số nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố liên quan đến sự hài lòng về công việc của ĐD như trình độ chuyên môn, thiếu nhân lực, cơ hội học tập, áp lực tâm lý, khối lượng công việc và các mối quan hệ với đồng nghiệp [19] Hiện nay tại một số BV việc chăm sóc ĐD vẫn còn những hạn chế nhất định, một số nội dung chăm sóc của ĐD vẫn để người nhà thực hiện đặc biệt là với những NB nặng Vì vậy, nghiên cứu thực trạng công tác chăm sóc NB cần chăm sóc cấp I và tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tại sáu khoa lâm sàng theo tiêu chuẩn của TT 07/2011/BYT tại bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí nhằm tìm hiểu thực trạng là rất cần thiết Chúng tôi kỳ vọng sau nghiên cứu sẽ đề xuất những giải pháp toàn diện, đầy đủ hơn góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc NB tại bệnh viện

1.3 Khung lý thuyết

Dựa trên tổng quan các tài liệu, căn cứ vào thông tư 3 1 BYT quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện, học viên xây dựng khung lý thuyết và có tham khảo khung lý thuyết trong luận văn của Đào Đức Hạnh [23] Khung lý thuyết này phù hợp với nghiên cứu được thực hiện đối với NB cần chăm sóc cấp I tại bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí; học viên sắp xếp theo mục đích nghiên cứu cụ thể: bổ sung thêm các câu hỏi về tư

Trang 31

/2021/TT-20

vấn giáo dục sức khỏe cho NB: phần hướng dẫn tư vấn cho NB biết các biến chứng để cách phòng và phát hiện sớm các biến chứng có thể sảy ra và lược

bỏ phần tiếp đón NB phần này không đề xuất đưa vào nghiên cứu, ngoài ra

có bổ sung thêm nội dung sự phân bố nhân lực ĐD vào trong phần các yếu

tố ảnh hưởng

Trung tâm của khung lý thuyết là “Các hoạt động chăm sóc NB cần chăm sóc cấp I của ĐDV” Các hoạt động chăm sóc dựa có thể chia làm 3 nhóm công việc chính: Chăm sóc cơ bản NB; Thực hiện quy trình kỹ thuật

và nhóm Ghi chép phiếu chăm sóc [13]

Kết quả các hoạt động là kết quả CS “Người bệnh an toàn, chất lượng chăm sóc tốt”: Là NB không bị tai biến hay sai sót chuyên môn gây ra từ phía nhân viên y tế, không bị nhiễm khuẩn bệnh viện và được điều dưỡng trực tiếp chăm sóc

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chăm sóc là: Đặc điểm nguồn nhân lực ĐD; Khối lượng công việc của ĐD; Qui chế khen thưởng xử phạt; Công tác kiểm tra giám sát; Sự phối hợp của đồng nghiệp; Sự phân bố nhân lực ĐD

và Công tác đào tạo ĐD

Trang 32

21

Hình 1 Khung lý thuyết

Hoạt động chăm sóc cơ bản: Dinh dưỡng; Vệ sinh cá nhân; Chăm sóc

về tinh thần; Phục hồi chứ c năng, Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe; Cho NB dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc; Theo dõi, đánh giá NB.

Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng: đánh giá

QT tiêm tĩnh mạch

Ghi chép phiếu CS: Thủ tục hành chính; ngày, giờ, phút thực hiện CS;

Theo dõi diễn biến;

Thực hiện y lệnh CS; ký tên người thực hiện

Người bệnh an toàn, chất lượng chăm sóc tốt

Đặc điểm nguồn

nhân lực ĐD: đặc

điểm chung nguồn

NL; đặc điểm nhân

Khối lượng công

việc của điều dưỡng

Trang 33

22 Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HÀNH CHĂM SÓC CẤP 1 CHO NGƯỜI BỆNH TẠI BỆNH VIỆN VIỆT NAM – THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ,

TỈNH QUẢNG NINH 2.1 Một số thông tin khái quát về bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông

2.1.1 Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Bệnh viện VN-TĐ Uông Bí là Bệnh viện hạng I trực thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh, với tổng số giường bệnh 1000 giường kế hoạch (thực kê 1100); với tổng số 43 khoa phòng

Cán bộ viên chức bệnh viện: 18 Tiến sĩ/bác sĩ chuyên khoa 2; 59 bác sĩ chuyên khoa 1; 25 thạc sỹ; 368 ĐD (trong đó 04 Thạc sĩ quản lý bệnh viện,

362 người có trình độ đại học, cao đẳng) [6]

2.1.2 Tình hình người bệnh điều trị nội trú 3 năm vừa qua tại Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Bảng 1 Thống kê số lượng NB nội trú và NB cần CS cấp I các năm

Trang 34

23

2.2 Thực trạng thực hành chăm sóc cấp 1 cho người bệnh tại bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uống Bí, tỉnh Quảng Ninh

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là người bệnh cần chăm sóc cấp I tại khoa Hồi sức tích cực nội - Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí trong thời gian từ tháng 6 năm 2022 đến hết tháng 7 năm 2022

Phiếu chăm sóc của các bệnh nhân chăm sóc cấp I

❖ Tiêu chuẩn lựa chọn

- Là những người bệnh đủ 18 tuổi trở lên, có thể để trả lời được các câu hỏi phỏng vấn

- Những người bệnh bị bệnh suy tim, suy thận, suy gan, suy hô hấp, những NB bị tai biến có di chứng liệt nửa người; những NB sau mổ… không

tự phục vụ được nhu cầu cá nhân, được bác sĩ chỉ định chăm sóc cấp I đang điều trị tại khoa Hồi sức tích cực nội bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông

- Người bệnh tự nguyện tham gia nghiên cứu

❖ Tiêu chuẩn loại trừ

- Người bệnh cần chăm sóc cấp I hôn mê hoặc ở trạng thái không tỉnh táo trong quá trình được chăm sóc;

- Người bệnh cần chăm sóc cấp I từ chối tham gia trả lời phỏng vấn 2.2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu được tiến hành từ tháng 06/2022 đến tháng 07/2022

2.2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí

Trang 35

24 2.2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu can thiệp trên một nhóm (không nhóm chứng), có so sánh trước - sau can thiệp

2.2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu

n: cỡ mẫu tối thiểu

Z1-α/2: 1,96 với độ tin cậy

p: 0,5 Là ước tính tỷ lệ NB đánh giá ĐDV “đạt” trong thực hiện các hoạt động chăm sóc NB chăm sóc cấp I

130 người bệnh thì dừng lại Tiến hành lấy mẫu trong khoảng thời gian từ ngày 01/6/2022 đến 31/7/2022

Trang 36

25 Mỗi người bệnh chỉ được chọn 1 lần vào nghiên cứu trong khoảng thời gian thu thập số liệu để tránh trùng lặp đối tượng nghiên cứu

Đánh giá việc ghi chép phiếu chăm sóc:

Chọn đủ 130 phiếu chăm sóc trong hồ sơ bệnh án của người bệnh cần chăm sóc cấp I đủ tiêu chuẩn lựa chọn để tham gia nghiên cứu

Bảng kiểm quan sát NB khi được ĐDV tiêm tĩnh mạch

Do thời gian và nguồn lực có hạn, học viên lựa chọn kỹ thuật tiêm tĩnh mạch là kỹ thuật đặc trưng chung của hoạt động chăm sóc NB cấp I tại sáu khoa lâm sàng Đây là kỹ thuật phổ biến hay gặp nhất trên hầu hết các bệnh nhân nặng Tất cả mọi ĐD đều thực hiện được Học viên chọn đại diện một kỹ thuật này để đánh giá kỹ năng thực hành của ĐD tại Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí

Mỗi phiếu áp dụng cho một lần quan sát, mỗi NB thực hiện quan sát một lần để đánh giá kỹ năng tay nghề của ĐD

2.2.5 Phương pháp và các bước thu thập số liệu

Bảng 2 Tóm tắt các phương pháp thu thập số liệu

Đối tượng đánh giá

2 Phiếu chăm

sóc Đánh giá bằng bảng kiểm

Bảng kiểm đánh giá ĐDV

Công cụ thu thập số liệu:

- Bộ công cụ quan sát quá trình thực hiện công tác điều dưỡng được xây dựng dựa trên nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc NB theo quy định bao gồm: Chế độ dinh dưỡng; Vệ sinh cá nhân; Chăm sóc về tinh thần; Phục hồi chức năng, Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe; Cho NB dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc; Theo dõi, đánh giá NB; Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng; Ghi chép hồ sơ bệnh án Bộ câu hỏi gồm 2 phần: thông tin chung của NB và các

Trang 37

26 nội dung của hoạt động chăm sóc ĐD (Phụ lục 1) Bộ câu hỏi này có tham khảo từ bộ câu hỏi của Đào Đức Hạnh [23] nhưng có thay đổi cho phù hợp với công tác chăm sóc tại Việt Nam - Thụy Điển Uông Bi, cụ thể Bổ sung thêm các câu hỏi về tư vấn giáo dục sức khỏe cho NB: phần hướng dẫn tư vấn cho NB biết các biến chứng để cách phòng và phát hiện sớm các biến chứng

có thể sảy ra và lược bỏ phần tiếp đón NB

- Bộ công cụ thu thập số liệu quan sát ghi chép phiếu chăm sóc NB cần chăm sóc cấp I (Phụ lục 2): Điều tra viên dùng bảng kiểm quan sát ghi chép phiếu chăm sóc NB cần chăm sóc cấp I Bảng kiểm này được xây dựng dựa trên bảng giám sát quy trình kỹ thuật chuyên môn ĐD của Việt Nam - Thụy Điển Uông Bi với các nội dung theo qui định ghi chép hồ sơ bệnh án ĐD theo quyết định số 4069/2001/QĐ-BYT Bảng kiểm có 3 mức là ghi đầy đủ đạt 2 điểm, ghi không đầy đủ đạt 1 điểm và không ghi không tính điểm

- Bộ công cụ thu thập số liệu về quan sát thực hành kỹ thuật tiêm tĩnh mạch:

Học viên sử dụng bảng kiểm quan sát ĐD thực hiện kỹ thuật “Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch” (Phụ lục 3) Bảng kiểm này dựa trên các quy trình chuyên môn lĩnh vực ĐD của Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí đã được phê duyệt do Giám đốc bệnh viện ký ban hành và được đưa vào thực hiện năm 2017 [2]

Tổ chức thu thập số liệu

Quan sát quá trình thực hiện công tác điều dưỡng:

Thực hiện: Được thu thập bởi nhóm nghiên cứu gồm người nghiên cứu chính là học viên và 5 nghiên cứu viên là các ĐD trưởng khoa có kinh nghiệm trong kiểm tra giám sát chuyên môn ĐD (gọi là điều tra viên) Điều tra viên được tập huấn trước khi thực hiện

Điều tra viên (ĐTV) dùng bảng kiểm quan sát quá trình thực hiện công tác điều dưỡng với người bệnh chăm sóc cấp I (phụ lục 1) tại khoa lâm sàng đã lựa chọn, đủ tiêu chuẩn nghiên cứu

Trang 38

27 ĐTV kiểm tra lại phiếu, làm sạch số liệu trước khi đưa cho nghiên cứu chính

Giám sát viên thực hiện giám sát hỗ trợ các ĐTV trong quá trình khảo sát, đồng thời kiểm tra sự phù hợp của các thông tin trong phiếu khảo sát từ ĐTV

Tiến hành thu thập cho tới khi đủ cỡ mẫu thì dừng lại

Quan sát người bệnh chăm sóc cấp I khi được ĐDV thực hành tiêm thuốc:

Thực hiện: ĐTV đến khoa cần quan sát, cập nhật các chỉ định tiêm tĩnh mạch của NB trong phiếu điều trị và kiểm tra họ tên, số buồng, số giường của

NB chăm sóc cấp I để quan sát ĐTV Lấy hồ sơ bệnh án của NB cần quan sát trong ngày hôm đó, xem chỉ định thuốc điều trị của Bác sỹ Sau đó đến buồng điều trị để quan sát ĐD thực hiện y lệnh điều trị của bác sỹ đã chỉ định cho

NB đó (Vì mỗi NB chỉ quan sát một lần, nên khi đi quan sát chọn ngày có nhiều NB đủ điều kiện lựa chọn để quan sát) Thời gian quan sát khoảng 20 phút/01 bệnh nhân Khi hết 20 phút chuyển sang quan sát NB khác Tổng số lần quan sát ĐD thực hiện y lệnh tiêm tĩnh mạch là 130 người bệnh ĐTV sử dụng bảng kiểm (phụ lục 3) để quan sát NB khi được ĐDV thực hiện kỹ thuật tiêm Bảng kiểm được tiến hành điều tra thử nghiệm và chỉnh sửa trước khi thực hiện nghiên cứu chính thức

Người thực hiện: ĐTV là 06 ĐD trưởng, có kinh nghiệm về chuyên môn

và giám sát quy trình kỹ thuật, được đổi quan sát chéo giữa các khoa

Đánh giá ghi chép phiếu chăm sóc của điều dưỡng viên

Thực hiện: ĐTV đến các khoa nghiên cứu, cập nhật các phiếu chăm sóc trong bệnh án của NB đủ tiêu chuẩn nghiên cứu Dùng bảng kiểm (phụ lục 2)

để đánh giá ghi chép của ĐDV trong thời gian NB được bác sĩ chỉ định chăm sóc cấp I Nội dung đánh giá: Thủ tục hành chính ngày, giờ, phút thực hiện chăm sóc; Theo dõi diễn biến; Thực hiện y lệnh chăm sóc; Ghi tên người thực hiện Mỗi bảng kiểm chỉ để đánh giá 01 phiếu chăm sóc Tiến hành thực hiện

Trang 39

28 đánh giá phiếu chăm sóc vào thời điểm NB được ra viện hoặc chuyển khoa khác Số phiếu đánh giá bằng số tương ứng số NB cấp 1 được chọn vào nghiên cứu

Người thực hiện: Học viên thực hiện tại khoa nghiên cứu

2.2.6 Các biến số trong nghiên cứu

Các biến số định lượng trong nghiên cứu này được xây dựng dựa trên nhiệm vụ tại Thông tư 31/2021/TT-BYT của Bộ Y tế và Quyết định số 4069/QĐ- BYT ngày 28/9/2001 của BYT về việc ban hành mẫu hồ sơ bệnh

án và ghi chép phiếu chăm sóc của ĐD [2][9][13]

Bảng các biến số nghiên cứu có 44 biến số bao gồm:

- Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu là NB: 5 biến số

- Thực trạng công tác CS người bệnh cần CS cấp I của ĐD: 29 biến số

- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác CSNB của ĐD: 10 biến số

Bảng 3 Các biến số trong nghiên cứu:

Phương pháp thu thập

I Thông tin chung của người bệnh

Phỏng vấn

NB

Trang 40

29

Phương pháp thu thập

II Thực trạng công tác CS người bệnh cần CS cấp I của ĐD

qui khoa phòng

Là sự giải thích cho NB về nội qui, qui định của khoa phòng, bệnh viện

Thứ bậc

Quan sát

thích chế độ ăn uống

Là sự tư vấn, giải thích cho NB về

ăn uống phù hợp với tình trạng sức khỏe và bệnh tật

Thứ bậc

Quan sát

Quan sát

nhân cho NB

Là sự tư vấn, giúp đỡ NB trong

Ngày đăng: 08/02/2023, 10:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí (2017), Quyết định 54/QĐ- BVĐK ngày 02 tháng 8 năm 2017 về việc ban hành tiêu chuẩn đánh giá 55 quy trình kỹ thuật điều dưỡng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 54/QĐ- BVĐK ngày 02 tháng 8 năm 2017 về việc ban hành tiêu chuẩn đánh giá 55 quy trình kỹ thuật điều dưỡng
Tác giả: Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí
Nhà XB: Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí
Năm: 2017
3. Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí (2017), Giới thiệu chung Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí (2017) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu chung Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí
Tác giả: Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí
Năm: 2017
7. Bộ Nội Vụ (2005), “Quyết định số 41/2005/QĐ - BNV ngày 22 tháng 5 năm 2005 về hạn ngạch viên chức ngành y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV ngày 22 tháng 5 năm 2005 về hạn ngạch viên chức ngành y tế
Tác giả: Bộ Nội Vụ
Nhà XB: Bộ Nội Vụ
Năm: 2005
10. Bộ Y tế (2003), Chỉ thị số 05/2003/CT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc “Tăng cường công tác chăm sóc người bệnh toàn diện trong các bệnh viện”, chủ biên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường công tác chăm sóc người bệnh toàn diện trong các bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2003
15. Bộ Y tế (2014), Quyết định 123/QĐ- K2ĐT của Cục quản lý khám chữa bệnh quyết định ban hành chương trình và tài liệu đào tạo liên tục “Chăm sóc người bệnh toàn diện”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc người bệnh toàn diện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
16. Bộ Y tế (2012), Quyết định 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 về hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở khám chữa bệnh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 về hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở khám chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2012
18. Nguyễn Thị Thanh Điều (2013), "Đánh giá kết quả chăm sóc điều dưỡng và luyện tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật thay khớp háng bán phần ở người cao tuổi tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108", Kỷ yếu Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quân năm 2014, tr.16-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả chăm sóc điều dưỡng và luyện tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật thay khớp háng bán phần ở người cao tuổi tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Điều
Năm: 2014
20. Trần Quang Huy, Hà Thị Kim Phượng và Phạm Đức Mục (2012), "Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực điều dưỡng, hộ sinh tại các bệnh viện trung ương năm 2012", Tạp chí điều dưỡng Việt Nam. 2, te. 4-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực điều dưỡng, hộ sinh tại các bệnh viện trung ương năm 2012
Tác giả: Trần Quang Huy, Hà Thị Kim Phượng và Phạm Đức Mục
Năm: 2012
28. Chu Thị Hải Yến (2013), Thực trạng công tác chăm sóc toàn diện của điều dưỡng viên khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Đa khoa nông nghiệp năm 2013, Luận văn Thạc sĩ quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác chăm sóc toàn diện của điều dưỡng viên khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Đa khoa nông nghiệp năm 2013
Tác giả: Chu Thị Hải Yến
Nhà XB: Trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội
Năm: 2013
31. Ni, dumping and partners (2014), "Continuing education among Chinese nurses: A general hospital-based study", Nurse Educ Today, 34(4), pp. 592- 597 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Continuing education among Chinese nurses: A general hospital-based study
Tác giả: Ni, dumping and partners
Năm: 2014
32. Aiken, Linda H., Clarke, Sean p., and Sloane, Douglas M. (2002), "Hospital staffing, organization, and quality of care: cross-national findings", International Journal for Quality in Health Care 2002", 14(1), pg. 5-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hospital staffing, organization, and quality of care: cross-national findings
Tác giả: Linda H. Aiken, Sean P. Clarke, Douglas M. Sloane
Nhà XB: International Journal for Quality in Health Care
Năm: 2002
33. Kozier, Barbara and all (2004), "Historical and Contemporary Nursing Practice", Fundamentals of Nursing - Concepts, Process and Practica, Pearson Prentice Hall, New Jersey, pg. 9-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Historical and Contemporary Nursing Practice
Tác giả: Kozier, Barbara and all
Năm: 2004
34. Li-ming You, et all (2012), "Hospital nursing, care quality, and patient satisfaction: Cross-sectional surveys of nurses and patients in hospitals in China and Europe", International Journal of Nursing Studies, pg.1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hospital nursing, care quality, and patient satisfaction: Cross-sectional surveys of nurses and patients in hospitals in China and Europe
Tác giả: Li-ming You, et all
Năm: 2012
35. Kelly Srott (2010). Implications for Qualyty of patient care. BSN Honers Ressarch summer. 2010, pg.60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implications for Qualyty of patient care
Tác giả: Kelly Srott
Nhà XB: BSN Honers Ressarch summer
Năm: 2010
1. Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí (2017), Qui chế thi đua khen thưởng năm 2016, 2017 Khác
4. Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí (2017), Quyết định 673/BV-17 về việc ban hành quy chế làm việc trong bệnh viện, chủ biên, tr. 98-103 Khác
5. Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí (2017), Báo cáo công tác năm 2019, 2020, 2021 Khác
6. Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí (2017), Báo cáo nhân lực, phòng tổ chức cán bộ năm 2020, 2021 Khác
8. Bộ Y tế (1993), "Công văn số 3722/BYT-ĐTr hướng dẫn triển khai Quyết định 526/QĐ-BYT ban hành chế độ trách nhiệm của y tá trong việc CSNB tại BV&#34 Khác
9. Bộ Y tế (2001), Quyết định số 4069/QĐ-BYT ngày 28/9/2001 của BYT về việc ban hành mẫu hồ sơ bệnh án, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w