1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi của điều dưỡng tại khoa nội hô hấp bệnh viện đa khoa tỉnh hà nam năm 2022

54 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi của điều dưỡng tại khoa nội hô hấp bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam năm 2022
Tác giả Vũ Thị Hồng Hạnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thanh Tùng
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng Nội người lớn
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (0)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (12)
      • 1.1.1. Định nghĩa điều dưỡng (12)
      • 1.1.2. Nhiệm vụ của người điều dưỡng[1] (12)
      • 1.1.3 Khái quát về bệnh viêm phổi[3],[8] (13)
        • 1.1.3.1. Khái niệmbệnh viêm phổi (13)
        • 1.1.3.2. Triệu chứng của bệnh viêm phổi (13)
        • 1.1.3.3 Nguyên nhân (15)
        • 1.1.3.4. Các yếu tố nguy cơ (15)
        • 1.1.3.5. Chẩn đoán viêm phổi (16)
        • 1.1.3.6 Điều trị viêm phổi (16)
        • 1.1.3.7 Phòng bệnh (17)
      • 1.4.1 Chăm người bệnh viêm phổi[8] (18)
        • 1.1.4.2. Chẩn đoán chăm sóc (19)
        • 1.1.4.3. Lập kế hoạch chăm sóc (19)
        • 1.1.4.4. Thực hiện chăm sóc (20)
        • 1.1.4.5 Đánh giá chăm sóc (22)
    • 1.2 Cơ sở thực tiễn (22)
      • 1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới (22)
      • 1.2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam (24)
  • Chương 2: THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI (0)
    • 2.1. Thông tin chung về Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam (25)
    • 2.2. Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi tại Khoa Nội Hô hấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam năm 2022 (26)
      • 2.2.1 Đối tượng và phương páp khảo sát (0)
      • 2.2.2. Đặc điểm chung của điều dưỡng tham gia chăm sóc người bệnh (0)
      • 2.2.3. Kiến thức chung của điều dưỡng về chăm sóc người bệnh viêm phổi (0)
      • 2.2.4. Thực hành chăm sóc 55 người bệnh viêm phổi (0)
  • Chương 3 BÀN LUẬN (0)
    • 3.1. Kiến thức chung của điều dưỡng về chăm sóc người bệnh viêm phổi (38)
    • 3.2. Đặc điểm của người bệnh viêm phổi được chăm sóc tại Khoa Nội Hô hấp (38)
    • 3.3. Một số ưu điểm và tồn tại trong công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi (38)
      • 3.3.1. Ưu điểm (38)
      • 3.3.3. Nguyên nhân (40)
    • 3.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc cho NB viêm phổi (41)
      • 3.4.1. Đề xuất đối với Bệnh viện (41)
      • 3.4.2. Đề xuất đối với người bệnh và gia đình người bệnh (42)
  • KẾT LUẬN (43)

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH VŨ THỊ HỒNG HẠNH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA NỘI HÔ HẤP BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ NAM NĂM 2022

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Cơ sở lý luận

Theo Florence Nightingale, 1860: Điều dưỡng là một nghệ thuật sử dụng môi trường của người bệnh để hỗ trợ sự phục hồi của họ

1.1.2 Nhiệm vụ của người điều dưỡng[1]

Theo Thông tư 07/2011/TT-BYT ngày 26/11/2011 hướng dẫn về điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh tại bệnh viện, người điều dưỡng đảm nhiệm 12 nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo chăm sóc toàn diện và hiệu quả cho bệnh nhân Các nhiệm vụ này bao gồm thực hiện công tác chăm sóc, theo dõi tình trạng bệnh nhân, hỗ trợ bác sĩ trong quá trình điều trị, quản lý thuốc, hỗ trợ phục hồi chức năng, và đảm bảo an toàn cho người bệnh trong quá trình điều trị và phục hồi Người điều dưỡng còn có trách nhiệm tư vấn, giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân và gia đình, duy trì hồ sơ y tế chính xác, đồng thời phối hợp tốt với các nhóm y tế khác để nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc Thực hiện đúng các nhiệm vụ này theo hướng dẫn của Thông tư giúp nâng cao chất lượng điều dưỡng và đáp ứng tốt nhất nhu cầu chăm sóc bệnh nhân trong các bệnh viện.

- Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe

- Chăm sóc vệ sinh cá nhân

- Chăm sóc phục hồi chức năng

- Chăm sóc người bệnh có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật

- Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho người bệnh

- Chăm sóc người bệnh giai đoạn hấp hối và người bệnh tử vong

- Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng

- Theo dõi, đánh giá người bệnh

- Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc người bệnh

- Ghi chép hồ sơ bệnh án

*Nguyên tắc thực hành điều dưỡng

Trong công tác chăm sóc người bệnh, Điều dưỡng có trách nhiệm đáp ứng các nhu cầu cơ bản về thể chất và tinh thần của người bệnh, góp phần nâng cao chất lượng điều trị và chăm sóc toàn diện Theo lý thuyết của Virginia Henderson, mỗi người bệnh có 14 nhu cầu thiết yếu cần được hỗ trợ, và nguyên tắc trong thực hành điều dưỡng là tập trung vào việc giúp người bệnh đáp ứng các nhu cầu này để thúc đẩy quá trình hồi phục và duy trì sức khỏe Việc hiểu rõ và vận dụng đúng các nguyên tắc này không chỉ nâng cao hiệu quả chăm sóc mà còn góp phần tạo ra môi trường điều trị nhân văn, an toàn và thân thiện.

1 Hỗ trợ NB trong hô hấp

2 Hỗ trợ người bệnh trong ăn uống

3 Hỗ trợ người bệnh trong bài tiết

4 Hỗ trợ người bệnh trong tư thế, vận động: nằm, ngồi, đi đứng

5.Hỗ trợ người bệnh trong ngủ và nghỉ ngơi

6 Hỗ trợ người bệnh trong thay và mặc quần áo

7 Hỗ trợ người bệnh trong duy trì thân nhiệt bình thường

8 Hỗ trợ người bệnh vệ sinh cá nhân

9 Hỗ trợ người bệnh tránh những nguy hiểm

10 Hỗ trợ tinh thần người bệnh

11 Hỗ trợ người bệnh lao động, giải trí, rèn luyện thể lực

12 Hỗ trợ người bệnh trong giao tiếp

13 Tôn trọng tín ngưỡng, tôn giáo

14 Giúp NB có kiến thức y học thông tường liên quan đến bệnh tật của họ 1.1.3 Khái quát về bệnh viêm phổi[3],[8]

Viêm phổi là bệnh lý lâm sàng do tổn thương tổ chức phổi, bao gồm phế nang, tổ chức liên kết kẻ và tiểu phế quản tận cùng Các nguyên nhân gây viêm phổi đa dạng, gồm vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng và hóa chất Bệnh viêm phổi thường gây ra các triệu chứng như ho, sốt, khó thở và cần được chẩn đoán chính xác để có phương pháp điều trị phù hợp Việc nhận biết sớm các dấu hiệu viêm phổi giúp giảm nguy cơ biến chứng và bảo vệ sức khỏe phổi của bạn.

1.1.3.2.Triệu chứng của bệnh viêm phổi Điển hình củaviêm phổi thùy là do phế cầu.Đây là nguyên nhân hàng đầu gây viêm phổi thùy, chiếm tỷ lệ 60-70%, xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp là trẻ em, người già, người bị suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch thì tỷ lệ cao hơn; bệnh thường xảy ra vào mùa đông-xuân và có khi gây thành dịch hoặc xảy ra sau các trường hợp nhiễm virus ở đường hô hấp trên như cúm, sởi, herpes hay ở người bệnh hôn mê, nằm lâu, suy kiệt

Giai đoạn khởi phát của bệnh thường bắt đầu đột ngột với sốt cao, rét run và sốt giao động trong ngày, kèm theo triệu chứng đau tức ngực và khó thở nhẹ Bệnh nhân có mạch nhanh, ho khan, toàn trạng mệt mỏi, sút cân, chán ăn và xuất hiện Herpes ở môi miệng Các triệu chứng thực thể còn nghèo nàn, khiến việc chẩn đoán ban đầu trở nên khó khăn.

Trong giai đoạn toàn phát, thường bắt đầu từ ngày thứ 3 trở đi, các triệu chứng lâm sàng trở nên rõ ràng hơn, với tình trạng nhiễm trùng nặng lên Người bệnh thường xuất hiện sốt cao liên tục, mệt mỏi kéo dài, sụt cân nhanh chóng, chán ăn và cảm giác khát nước dữ dội Các triệu chứng về hô hấp như đau ngực tăng, khó thở nặng hơn, ho nhiều kèm đờm đặc có màu gỉ sắt hoặc có máu Ngoài ra, nước tiểu ít hơn, sẫm màu là dấu hiệu của suy giảm chức năng thận trong giai đoạn này.

Khám phổi có hội chứng đông đặc điển hình hoặc không điển hình với rung thanh tăng, ấn các khoảng gian sườn đau, gõ đục, và nghe âm phế bào giảm Ngoài ra, có thể thấy âm thổi ống và ran nổ khô quanh vùng đông đặc Khi tổn thương nhiều, bệnh nhân có thể xuất hiện dấu hiệu suy hô hấp cấp, gan to và đau, cùng với vàng da và xuất huyết dưới da Ở trẻ em, triệu chứng còn bao gồm rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn và bụng chướng.

Các xét nghiệm cận lâm sàng cho thấy lượng bạch cầu tăng, bạch cầu trung tính tăng, tốc độ máu lắng cao Soi tươi và cấy đờm có thể phát hiện phế cầu, đôi khi cấy máu cũng cho kết quả dương tính với phế cầu Chụp phim phổi thường cho thấy một đám mờ chiếm một thùy hoặc phân thùy phổi, thường gặp nhất là thùy dưới phổi phải.

Giai đoạn lui bệnh diễn ra khi sức đề kháng tốt và điều trị kịp thời, giúp bệnh thuyên giảm sau 7-10 ngày với nhiệt độ giảm dần và cải thiện toàn trạng Triệu chứng như ho, đờm loãng, đau ngực và khó thở giảm dần, trong khi ăn uống trở nên ngon miệng hơn Khám phổi cho thấy âm thổi ống biến mất, ran nổ giảm xuống thay thế bằng ran ẩm, và các triệu chứng cơ năng thường giảm trước các triệu chứng thực thể Xét nghiệm máu cho thấy số lượng bạch cầu và lắng máu trở về bình thường, trong khi hình ảnh X quang phổi dần trở nên rõ ràng hơn, giúp bệnh khỏi hẳn sau khoảng 10-15 ngày.

Nếu không được điều trị đúng cách hoặc điều trị không hiệu quả, hệ miễn dịch yếu sẽ khiến bệnh trở nặng hơn, gây ra tình trạng nhiễm trùng và nhiễm độc gia tăng Điều này có thể dẫn đến suy hô hấp, nhiễm trùng huyết và xuất hiện nhiều biến chứng nguy hiểm như áp xe phổi, tràn dịch, tràn mủ màng phổi, hoặc viêm màng tim.

Phế quản phế viêm thường xuyên xảy ra ở trẻ em, người già, người suy kiệt, hôn mê, hoặc hậu nhiễm virus làm suy yếu hệ miễn dịch Bệnh bắt đầu từ từ với triệu chứng sốt dần tăng, khó thở ngày càng nặng dẫn đến suy hô hấp cấp, thể trạng có thể biểu hiện nhiễm trùng cấp, nhiễm độc, thậm chí lơ mơ hoặc mê sảng Khám phổi cho thấy các âm ran nổ, ran ẩm, ran phế quản rải rác khắp cả hai phổi, lan tỏa nhanh chóng, phản ánh tình trạng tổn thương phối hợp của phổi và phế quản lan tỏa.

Xét nghiệm máu cho thấy số lượng bạch cầu và bạch cầu trung tính tăng cao, cùng với chỉ số máu lắng tăng, phản ánh tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng Hình ảnh chụp phim phổi cho thấy nhiều đám mờ rải rác khắp cả hai phổi, tiến triển theo từng ngày, cho thấy bệnh đang diễn biến xấu đi và cần được đánh giá và xử lý kịp thời.

Nếu không điều trị hay điểu trị chậm bệnh sẽ dẫn đến suy hô hấp nặng, nhiễm trùng huyết, toàn trạng suy sụp và có thể tử vong

Các loại vi khuẩn gây viêm phổi phổ biến nhất hiện nay bao gồm Phế cầu (Streptococcus pneumoniae), Hemophilus influenzae, Legionella pneumophila và Mycoplasma pneumoniae, chúng là các tác nhân chính gây nhiễm trùng phổi Ngoài ra, còn có các loại vi khuẩn khác như liên cầu, tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, cùng các vi khuẩn kị khí như Fusobacterium và các vi khuẩn gram âm khác như vi khuẩn gây sốt thương hàn và dịch hạch Việc xác định đúng tác nhân gây bệnh là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả điều trị viêm phổi.

Virus cúm, virus sởi, Adenovirus, virus đậu mùa và bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn là những nguyên nhân chính gây các bệnh lý đường hô hấp Tại Mỹ, viêm phổi do virus chiếm đến 73% các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp, trong đó 40% là do virus cúm gây ra Các virus này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nguyên nhân và phương pháp điều trị các bệnh về hô hấp.

Amip, giun đũa, sán lá phổi

Xăng, dầu, acid, dịch dạ dày

* Do các nguyên nhân khác

Bức xạ, tắc phế quản do u phế quản phổi, do ứ đọng

1.1.3.4.Các yếu tố nguy cơ a.Do thời tiết lạnh b.Tăng tiết dịch nhầy ở đường hô hấp: Do bất kỳ nguyên nhân bệnh lý nào đều làm tắc nghẽn phế quản, cản trở thông khí phổi c.Người bệnh có suy giảm miễn dịch: Do dùng Corticoid, thuốc chống ung thư, thuốc ức chế miễn dịch, bệnh suy giảm miễn dịch mắc phải d.Thuốc lá: Khói thuốc lá làm giảm hoạt động của tế bào lông chuyển, tăng tiết đờm rãi, giảm hoạt tính thực bào của đại thực bào phế nang e.Nằm bất động lâu: Những người bệnh nằm bất động lâu trên giường dễ bị viêm phổi g.Giảm phản xạ ho: Ho là phản xạ bảo vệ tống đờm rãi, giảm bớt tắc phế quản, do đó làm sạch đường thở Khi phản xạ ho bị ức chế (do dùng thuốc hoặc suy yếu hoặc hôn mê) dễ bị viêm phổi h.Người bệnh ăn bằng sonde dễ bị viêm phổi do vi khuẩn xâm nhập i.Nghiện rượu: Uống nhiều rượu làm giảm phản xạ bảo vệ của cơ thể, giảm sự huy động bạch cầu chống nhiễm khuẫn k.Người già, người bị suy kiệt: Dễ bị viêm phổi do giảm sức đề kháng của cơ thể m.Nhiễm virus đường hô hấp trên: Các virus cúm, á cúm, virus hợp bào đường hô hấp, Adeno virus Làm suy giảm sự bảo vệ của đường hô hấp dễ phát triển viêm phổi do vi khuẩn

* Chẩn đoán xác định dựa vào:

- Hội chứng đông đặc ở phổi điển hình hoặc không điển hình

- Hội chứng suy hô hấp cấp (có thể có)

* Chẩn đoán nguyên nhân dựa vào:

- Yếu tố dịch tễ học

- Kết quả xét nghiệm đờm

- Phế viêm lao: Bệnh cảnh kéo dài, hội chứng nhiễm trùng không rầm rộ, làm các xét nghiệm về lao để phân biệt

- Nhồi máu phổi: Cơ địa có bệnh tim mạch, nằm lâu, có cơn đau ngực đột ngột, dữ dội, khái huyết nhiều, choáng

- Ung thư phế quản - phổi bội nhiễm: Thương tổn phổi hay lặp đi lặp lại ở một vùng và càng về sau càng nặng dần

- Áp xe phổi giai đoạn đầu

- Viêm màng phổi dựa vào X quang và lâm sàng

- Xẹp phổi: Không có hội chứng nhiễm trùng, âm phế bào mất, không có ran nổ

X quang có hình ảnh xẹp phổi

- Điều trị kháng sinh sớm, đủ liệu trình và theo dõi sát diễn biến của bệnh

- Nghỉ ngơi tại giường trong giai đoạn bệnh tiến triển

- Bù nước và điện giải do sốt cao, ăn uống kém, nôn, tiêu chảy

- Chế độ ăn lỏng, dễ tiêuđảm bảo đủ calo, ăn tăng đạm và các loại vitamin B, C

- Thuốc hạ sốt:Thuốc hạ sốt thường có tác dụng giảm đau Có thể dùng Paracetamol hoặc Acetaminophene

Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Viêm phổi là bệnh phổ biến, nhưng việc báo cáo chính xác gặp nhiều khó khăn, thường dựa trên ước đoán Ở Mỹ, hàng năm ghi nhận khoảng 4-5 triệu ca viêm phổi cộng đồng và khoảng 45.000 ca tử vong liên quan đến bệnh này Tại các quốc gia như Pháp, Đức, Ý, Anh, số ca mắc hàng năm dao động từ 1 đến 3 triệu, trong đó từ 21-51% cần nhập viện điều trị Tỷ lệ tử vong do viêm phổi thay đổi theo từng quốc gia, như Canada 16%, Thụy Điển 8%, Anh 13%, Tây Ban Nha 20% Tần suất mắc bệnh cộng đồng dao động từ 2,6 đến 16,8 trường hợp trên 1.000 dân mỗi năm, trong khi tỷ lệ tử vong ở người nhập viện là 15-30%, còn ở người không nhập viện là 1-5% Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh còn phụ thuộc vào tuổi, giới tính, chủng tộc và tình trạng kinh tế của từng nhóm dân cư Viêm phổi cộng đồng thường gặp nhất ở nhóm trẻ dưới 5 tuổi và người cao tuổi.

Về tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi, người trên 65 tuổi có tỷ lệ cao hơn so với trẻ em từ 0-4 tuổi, với khoảng 16,1/1000 dân Thống kê cho thấy viêm phổi phổ biến hơn ở người da đen, nam giới có nguy cơ cao hơn nữ giới, đặc biệt trong mùa đông và mùa dịch cúm Tuy nhiên, dịch tễ học của bệnh đã biến đổi đáng kể trong những năm gần đây do ảnh hưởng của thay đổi dân số, điều kiện kinh tế, môi trường ô nhiễm, biến đổi khí hậu và các bệnh nội khoa kèm theo như COPD, đái tháo đường, suy thận và suy giảm miễn dịch Đặc biệt, sự xuất hiện của các tác nhân gây bệnh mới và sự thay đổi độ nhạy cảm của vi khuẩn như Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae và Staphylococcus aureus đã làm gia tăng gánh nặng bệnh tật Một nghiên cứu tại New York về tỷ lệ mắc và gánh nặng kinh tế của viêm phổi ở nhóm tuổi trưởng thành (18-64 tuổi) cho thấy tỷ lệ mắc bệnh là 10,6/1000 dân với chi phí điều trị trung bình lên đến 20.961 đô la, nhấn mạnh tầm quan trọng của các chiến dịch phòng chống và tuyên truyền sâu rộng để giảm thiểu tác động của bệnh.

Các dấu hiệu nhiễm khuẩn sớm và mối liên hệ của chúng trong quyết định điều trị kháng sinh đã được Macfarlane và cộng sự nghiên cứu về tính hiệu quả của Procalcitonin, Protein C-Creatine và bạch cầu trong dự đoán và quản lý viêm phổi cộng đồng Nghiên cứu lấy máu bệnh nhân vào các ngày thứ 1, 3, 5, 7 và sau 30 ngày để phân tích kết quả trên 925 người, trong đó có 50 trường hợp tử vong; kết quả cho thấy mức độ Procalcitonin, Protein C và bạch cầu không giảm liên quan đến tiên lượng xấu Tỷ lệ tử vong cũng phù hợp với mức tăng của các xét nghiệm này qua các ngày thứ 3, 5, 7, giúp làm rõ vai trò của các phản ứng sinh học này trong dự đoán bệnh nặng Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về giá trị dự đoán của các xét nghiệm ban đầu, trong đó Procalcitonin đóng vai trò quan trọng nhất, tiếp theo là Protein C, và cuối cùng là bạch cầu Bên cạnh đó, nghiên cứu của Bryan và cộng sự về cầu khuẩn trong máu bệnh nhân viêm phổi cộng đồng cho thấy rằng nồng độ kháng nguyên phế cầu càng cao thì thời gian nằm viện sẽ ngắn hơn, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, góp phần nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị viêm phổi.

Reynolds đã so sánh kết quả điều trị viêm phổi bằng Ceftriaxone và Amocillin-Clavulanate, kết luận rằng ở 2000 người lớn được chọn ngẫu nhiên chia thành hai nhóm, không có sự khác biệt về hiệu quả điều trị giữa hai loại thuốc, nhưng Ceftriaxone có chi phí thấp hơn Nghiên cứu của Bryan và cộng sự về điều trị viêm phổi cộng đồng bằng Levofloxacine 750mg tiêm tĩnh mạch trong 5 ngày so với liều 500mg trong 7-14 ngày cho thấy hiệu quả điều trị phù hợp, mang lại lựa chọn tối ưu cho bệnh nhân.

Trong nghiên cứu, 241 bệnh nhân được chia thành hai nhóm điều trị với liều 750mg/ngày và 500mg/ngày, cho thấy hiệu quả điều trị tương đương và không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Các phản ứng phụ của thuốc cũng như các xét nghiệm về men gan, bạch cầu và chức năng thận không ghi nhận sự khác biệt đáng kể giữa hai nhóm.

1.2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Dù viêm phổi là một trong những bệnh nhiễm khuẩn phổ biến nhất trong lâm sàng, hiện vẫn chưa có tổng kết toàn diện về tỷ lệ và đặc điểm của bệnh Các nghiên cứu riêng lẻ từ một số bệnh viện như Bạch Mai cho thấy, trước năm 1985, viêm phổi do vi khuẩn chiếm khoảng 12% các bệnh về phổi, phản ánh mức độ phổ biến của bệnh trong thực tế lâm sàng.

Tại khoa Hô hấp Học viện Quân y 103, tỷ lệ bệnh nhân viêm phổi chiếm khoảng 20-25% tổng số bệnh nhân điều trị tại khoa phổi Theo nghiên cứu của Ngô Quý Châu và Nguyễn Thanh Thủy về viêm phổi cộng đồng tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2011, viêm phổi là một trong những bệnh phổ biến và chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh lý hô hấp Việc nhận biết và điều trị kịp thời viêm phổi có vai trò quan trọng trong việc giảm tỷ lệ biến chứng và tử vong Các yếu tố nguy cơ như môi trường ô nhiễm, lối sống không lành mạnh và hệ miễn dịch suy yếu góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phổi cộng đồng.

Trong số 167 bệnh nhân mắc bệnh, đa số ở độ tuổi từ 16 trở lên với tỷ lệ nam giới cao hơn nữ giới (1,6/1) Các triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất gồm ho chiếm 88%, khạc đờm 64,1%, ran nổ 44,9%, ran ẩm 25,7%, hội chứng đông đặc 1,8%, và hội chứng 3 giảm 15% Các yếu tố nguy cơ chính là hút thuốc (41,2%) và nghiện rượu (13,8%) Các vi khuẩn chủ yếu được phân lập bao gồm Klebsiella pneumoniae (34,5%), Acinetobacter baumannii (17,2%), Pseudomonas aeruginosa (17,2%) và E coli (6,9%), góp phần vào khả năng chẩn đoán và điều trị bệnh.

Nghiên cứu của tác giả Trần Ngọc tại Bệnh viện Chợ Rẫy, TP Hồ Chí Minh, đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả điều trị viêm phổi, cho thấy tỷ lệ điều trị thành công đạt 80,5%, trong khi tỷ lệ tử vong là 11,1 do bệnh tiến triển nặng Thời gian điều trị phổ biến là từ 6-10 ngày (chiếm 40,1%), 11-14 ngày (22,2%), và trên 15 ngày (13,9%) Khoảng 70,8% bệnh nhân ban đầu được điều trị bằng một kháng sinh, trong khi 29,2% sử dụng phương pháp điều trị kết hợp hai kháng sinh, trong đó kháng sinh cephalosporine được sử dụng nhiều nhất (78,3%), theo sau là macrolides và nhóm quinolone Tuy nhiên, để nâng cao tỷ lệ hồi phục và giảm tử vong, cần thiết tối ưu hóa quy trình chẩn đoán và điều trị viêm phổi Tại Việt Nam, viêm phổi chiếm khoảng 12% các bệnh phổi, trong đó, từ năm 1996-2000 tại khoa Hồi sức cấp cứu, Bệnh viện Bạch Mai có 345 bệnh nhân viêm phổi trong tổng số 3.606 bệnh nhân điều trị, chiếm 9,57% và là nguyên nhân thứ tư gây tử vong.

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI

Thông tin chung về Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam

BVĐK tỉnh Hà Nam là bệnh viện hạng I trực thuộc tỉnh, có quy mô 695 giường bệnh với 09 phòng chức năng, 23 khoa lâm sàng, 09 khoa cận lâm sàng, tổng số

648 nhân lực Trong quy hoạch tổng thể phát triển ngành Y tế Hà Nam năm

2022, BVĐK tỉnh Hà Nam sẽ nâng cấp lên 1000 giường bệnh để đảm bảo khám chữa bệnh cho nhân dân vùng nam đồng bằng sông Hồng

Khoa Nội Hô hấp của bệnh viện đã có nhiều thay đổi tích cực về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ qua nhiều năm hoạt động, góp phần quan trọng vào công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng tại Hà Nam và các vùng lân cận Là một trong những khoa lâm sàng trọng điểm, khoa chịu trách nhiệm khám ngoại trú, chẩn đoán và điều trị nội trú các bệnh lý về hô hấp, cơ xương khớp và huyết học, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh Hiện tại, khoa có tổng số 15 cán bộ viên chức, gồm 4 bác sĩ (2 thạc sĩ, 2 Chuyên khoa I) và 11 điều dưỡng (1 Chuyên khoa I, 9 đại học, 1 trung cấp), cùng với hệ thống 45 giường bệnh phục vụ điều trị nội trú theo kế hoạch.

Khoa khám bệnh của chúng tôi có 55 giường bệnh chia thành 7 phòng chức năng riêng biệt theo chuyên khoa, đảm bảo dịch vụ chăm sóc chuyên sâu phù hợp từng loại bệnh Hằng tháng, khoa tiếp nhận và điều trị khoảng 200 – 250 bệnh nhân, trong đó có khoảng 50 – 60 bệnh nhân mắc viêm phổi cần nhập viện để điều trị chuyên sâu.

1 Thạc sĩ – BS: BÙI HƯNG THỊNH 1 ĐDCKI: TRẦN THỊ THU HƯỜNG

2 BSCKI: VŨ THỊ THANH THANH 2 CNĐD: LÊ NGỌC HIẾU

3 BSCKI: ĐẶNG VĂN HUYÊN 3 CNĐD: NGUYỄN TRUNG KIÊN

4 Thạc sĩ – BS: LÊ QUỐC GIA 4 CNĐD: NGUYỄN T HỒNG PHƯƠNG

5 CNĐD: ĐỖ THỊ THANH TUYỀN

6 CNĐD: NGUYỄN THỊ KIỀU HƯNG

9 CNĐD: ĐẶNG THỊ THU THỦY

10 CNĐD: ĐỖ THỊ HUYỀN THU

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Khoa Nội Hô hấp– BVĐK tỉnh Hà Nam

Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi tại Khoa Nội Hô hấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam năm 2022

- Thống kê từ ngày 01/07/2021 đến 31/07/2022 công tác chăm sóc thực hiện chăm sóc 55 người bệnh viêm phổi đang điều trị tại khoa Nội Hô hấp Bệnh viện

BÁC SĨ ĐD TRƯỞNG ĐDCKI: Trần Thị Thu Hường TRƯỞNG KHOA

Thạc sĩ – Bác sĩ: Bùi Hưng Thịnh Đa khoa tỉnh Hà Nam

2.2.1 Đối tượng và phương pháp khảo sát

- Điều dưỡng chăm sóc trực tiếp bệnh nhân tại khoa nội Hô hấp - BVĐK tỉnh Hà Nam từ 01/07/2022 đến 31/07/2022

- Điều dưỡng chăm sóc trực tiếp bệnh nhân trị nội trú tại khoa nội Hô hấp - BVĐK tỉnh Hà Nam từ 01/07/2022 đến 31/07/2022

- Điều dưỡng đồng ý tham gia khảo sát

- Điều dưỡng nghỉ ốm, nghỉ thai sản

* Thời gian và địa điểm khảo sát:

Khảo sát được tiến hành từ 30/07/2022 đến ngày 31/07/2022 tại khoa nội Hô hấp - BVĐK tỉnh Hà Nam

Đối với kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện tích lũy, tất cả Điều dưỡng tại khoa nội Hô hấp - BVĐK tỉnh Hà Nam đủ điều kiện tham gia khảo sát sẽ nhận phiếu phỏng vấn để tự điền Trong quá trình thu thập dữ liệu, nếu Điều dưỡng không hiểu nội dung câu hỏi, điều tra viên sẽ giải thích rõ ràng nhằm đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu Đây là phương pháp thuận tiện, hiệu quả trong nghiên cứu khảo sát các Điều dưỡng tại bệnh viện.

Trong quá trình khảo sát theo phương pháp thuận tiện tích lũy, chúng tôi đã thu thập dữ liệu từ 55 người bệnh đủ điều kiện tham gia nghiên cứu, giúp đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích.

* Công cụ thu thập số liệu:

- Công cụ thu thập số liệu được xây dựng sẵn thành bộ câu hỏi khảo sát (xem chi tiết tại Phụ lục 1)

Trong quá trình thu thập số liệu, tất cả các điều dưỡng chăm sóc người bệnh được chẩn đoán là viêm phổi đều nhận phiếu phỏng vấn sau khi bác sĩ xác định bệnh, giúp đảm bảo dữ liệu chính xác và đáng tin cậy Các điều dưỡng tham gia phỏng vấn trực tiếp dựa trên bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu nhằm thu thập thông tin toàn diện về quá trình chăm sóc bệnh nhân viêm phổi Phiếu phỏng vấn bao gồm các phần rõ ràng, giúp hệ thống hóa dữ liệu và hỗ trợ phân tích chính xác các yếu tố liên quan đến chăm sóc bệnh nhân.

- Phụ lục 1: Khảo sát kiến thức của Điều dưỡng về chăm sóc người bệnh viêm phổi (gồm 10 câu hỏi)

- Phụ lục 2: Đánh giá công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi của Điều dưỡng (gồm 10 câu hỏi)

Tiêu chuẩn đánh giá phần khảo sát kiến thức của Điều dưỡng về chăm sóc người bệnh dựa trên số điểm đạt được Mỗi câu trả lời đúng được cộng 1 điểm, trong khi câu trả lời sai không được cộng điểm Người bệnh được phân loại theo thang điểm: Chuyên môn tốt khi đạt từ 8 đến 10 điểm, đạt yêu cầu khi từ 5 đến 7 điểm, và chưa đạt khi dưới 5 điểm Những tiêu chuẩn này giúp đánh giá chính xác kiến thức và kỹ năng của Điều dưỡng trong việc chăm sóc người bệnh.

- Tiêu chuẩn đánh giá công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi của Điều dưỡng được đánh giá thực hiện đầy đủ 80- 100%, thực hiện không đầy đủ 50-70%, không thực hiện < 50%

Tổng số người được khảo sát là 11 Điều dưỡng

* Phương pháp xử lý số liệu:

- Nhập và xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 16.0, kết quả được phân tích và trình bày bằng các bảng và biểu đồ, cụ thể như sau:

Để phản ánh thực trạng công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi, nghiên cứu đánh giá kiến thức cần thiết về chăm sóc người bệnh viêm phổi (Phụ lục 1) và các hoạt động chăm sóc được quan sát dựa trên bảng kiểm (Phụ lục 2) Các điều dưỡng đều tự nguyện tham gia vào nghiên cứu này để cung cấp dữ liệu chính xác và khách quan.

2.2.3 Đặc điểm chung của điều dưỡng tham gia chăm sóc người bệnh

Tổng số 11 điều dưỡng tham gia vào nghiên cứu, nam (02) chiếm tỷ lệ ít hơn nữ

Trong đội ngũ điều dưỡng, phần lớn có trình độ đại học chiếm đa số với 81,8% (09 người), trong khi đó, điều dưỡng chuyên khoa I và trung cấp đều chiếm 9,1% (mỗi người 01) Về thâm niên công tác, có 07 điều dưỡng có kinh nghiệm từ 5 đến 15 năm, còn lại 04 người đã làm việc trên 15 năm, thể hiện sự đa dạng về trình độ và khả năng chuyên môn trong đội ngũ chăm sóc sức khỏe.

2.2.4 Kiến thức chung của điều dưỡng về chăm sóc người bệnh viêm phổi

Biểu đồ 2.1 Kiến thức của điều dưỡng về chăm sóc người bệnh viêm phổi

Kiến thức của điều dưỡng tại khoa Nội Hô hấp về chăm sóc người bệnh viêm phổi tương đối tốt Cụ thể:

- 9/11 (chiếm tỷ lệ 81,8%) điều dưỡng có kiến thức “tốt” về chăm sóc người bệnh viêm phổi

- 1/11 (chiếm tỷ lệ 9,1%) điều dưỡng có kiến thức “đạt” về chăm sóc người bệnh viêm phổi

- Tuy nhiên, còn 1/11 (chiếm tỷ lệ 9,1%) điều dưỡng có kiến thức “chưa đạt” về chăm sóc người bệnh viêm phổi

2.2.5.Đặc điểm của người bệnh viêm phổi được chăm sóc tại Khoa Nội Hô hấp

Bảng 2.1.Phân bố người bệnh được chăm sóc theo tuổi và giới (n = 55)

SốNB Tỷ lệ % SốNB Tỷ lệ % SốNB Tỷ lệ %

Trong tổng số 55 bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị viêm phổi tại Khoa nội Hô hấp, tỷ lệ nam chiếm 56,3%, trong khi nữ chiếm 43,7% Đặc biệt, người bệnh trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 61,8%, tiếp đó là nhóm tuổi từ 45-60 với 23,6%, và dưới 45 tuổi là 14,6%.

Bảng 2.2 Biểu hiện các triệu chứng cơ năng của NB khi vào Khoa

Triệu chứng Số người bệnh Tỷ lệ %

Bảng 2.2 cho thấy đa số bệnh nhân viêm phổi nhập khoa Nội Hô hấp đều có các triệu chứng chính như khó thở (81,8%), ho (63,6%) và đau ngực (49%), phản ánh tần suất phổ biến của các triệu chứng này trong quá trình điều trị Trong khi đó, triệu chứng sốt xuất hiện với tỷ lệ thấp hơn, chỉ chiếm 23,6%, cho thấy không phải bệnh nhân nào cũng có dấu hiệu sốt khi mắc bệnh Những số liệu này giúp nhận diện chính xác các triệu chứng thường gặp của bệnh viêm phổi để nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị.

Bảng 2.3 Phân loại mức độ khó thở của NB khi vào Khoa (nU)

Mức độ khó thở Số người bệnh Tỷ lệ %

 Nhẹ (nhịp thở bình thường) 7 12,7

Kết quả ở bảng 2.3 cho thấy:07 NB có mức độ nhẹ 12,7%, 20 NB có mức độ khó thở ở mức trung bình chiếm 36,4%, 23 NB ở mức độ nặng chiếm 41,8% và

05 NB ở mức độ rất nặng chiếm 9,1%

Bảng 2.4 Mức độ bệnh dựa trên thông số SPO2 (nU)

SPO2 (mmHg) Số người bệnh Tỷ lệ %

Trong 55 người bệnh nhập khoa điều trị có 20 người bệnh chỉ số SPO2 ở mức độ trung bình chiếm 36,4%, 23 người bệnh ở mức độ nặng chiếm 41,8% và có 05 người bệnh ở mức độ rất nặng chiếm 9,1%

2.2.6 Thực hành chăm sóc 55 người bệnh viêm phổi

Bảng 2.5 Đánh giá việc thực hiện các biện pháp lưu thông đường thở cho người bệnh viêm phổi (n= 55) Thực hiện các biện pháp lưu thông đường thở

Người bệnh được chăm sóc

 Thực hiện không đầy đủ 8 14,5

Nhận xét: 100% người bệnh được điều dưỡng thực hiện các biện pháp lưu thông đường thở, trong đó:

- 85,5% người bệnh được ĐD thực hiện đầy đủ các biện pháp lưu thông đường thở

- 14,5% người bệnh được ĐD thực hiện không đầy đủ các biện pháp lưu thông đường thở

Bảng 2.6 Đánh giá việc nhận định, theo dõi, đánh giá NB viêm phổi (n55)

Thực hiện nhận định, theo dõi, đánh giá người bệnh thường xuyên

Người bệnh được chăm sóc

 Thực hiện không đầy đủ 7 12,8

Qua bảng trên cho thấy: 100% người bệnh được điều dưỡng nhận định, theo dõi, đánh giá tình trạng trong thời gian nằm điều trị tại bệnh viện, tuy nhiên:

- Chỉ có 87,2% người bệnh được điều dưỡng nhận định, theo dõi, đánh giá thường xuyên, đầy đủ

- Còn 12,8% người bệnh được điều dưỡng thực hiện không đầy đủ việc theo dõi, đánh giá tình trạng trong thời gian nằm viện

Bảng 2.7 Đánh giá việc sử dụng thuốc cho người bệnh viêm phổi

Thực hiện theo dõi, đánh giá sử dụng thuốc cho NB thường xuyên

Người bệnh được chăm sóc

 Thực hiện không đầy đủ 0 0,0

Nhận xét: 100% người bệnh được điều dưỡng thực hiện đúng đủ việc sử dụng thuốc cho người bệnh đúng y lệnh

Hình 2.2.Minh họa hoạt động chăm sóc theo dõi sử dụng thuốc cho NB viêm phổi tại Khoa Nội Hô hấp BVĐK tỉnh Hà Nam

Bảng 2.8 Đánh giá việc điều dưỡng sử dụng các biện pháp vật lý trị liệu,

PHCN hô hấp cho người bệnh (n= 55)

Thực hiện các biện pháp vật lý trị liệu, PHCN hô hấp cho người bệnh

Người bệnh được chăm sóc

 Thực hiện không đầy đủ 10 18,2

- Có 81,8% người bệnh được điều dưỡng thực hiện đầy đủ việc sử dụng biện pháp vật lý trị liệu, phục hồi chức năng hô hấp

- Có 18,2% NB điều dưỡng thực hiện không đầy đủ việc sử dụng biện pháp vật lý trị liệu, phục hồi chức năng hô hấp

- Không có người bệnh nào điều dưỡng không thực hiện biện pháp vật lý trị liệu, phục hồi chức năng

Hình 2.3 Minh họa chăm sóc vỗ rung ngực cho NB viêm phổi tại Khoa Nội

Hô hấp BVĐK tỉnh Hà Nam

Bảng 2.9 Đánh giá việc tư vấn, hướng dẫn người bệnh viêm phổi

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy:

- 72,7% NB được ĐD hướng dẫn cách vệ sinh khi ho và khạc đờm đúng cách

- 69,1% NB được điều dưỡng hướng dẫn tập luyện trong các hoạt động thường ngày khi tình trạng bệnh ổn định

- 72,7% NB được điều dưỡng quan tâm, động viên an ủi yên tâm điều trị

- 100% NB được điều dưỡng tư vấn không hút thuốc lá, thuốc lào, không uống chất kích thích và cách phòng bệnh khi ra viện

Người bệnh được chăm sóc Đầy đủ Không đầy đủ Không thực hiện

Hướng dẫn người bệnh tập tở sâu, tập ho, tập giãn nở phổi, khạc đờm làm sạch phổi

Hướng dẫn người bệnh tập luyện nhẹ nhàng, tránh kiệt sức, tránh lạnh đột ngột

Quan tâm, động viên an ủi người bệnh yên tâm điều trị

Tư vấn người bệnh không hút thuốc lá, thuốc lào, không uống chất kích thích và cách phòng bệnh khi ra viện

Hình 2.4 Minh họa buổi tư vấn, truyền thông giáo dục sức khỏe cho NB viêm phổi tại buồng bệnh Khoa Nội Hô hấp – BVĐK tỉnh Hà Nam

BÀN LUẬN

Kiến thức chung của điều dưỡng về chăm sóc người bệnh viêm phổi

Đa số điều dưỡng trong khoa có trình độ đại học, chiếm 81,8%, với thâm niên công tác từ ít nhất 5 năm trở lên Nhờ không ngừng học hỏi và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức “tốt” về chăm sóc bệnh nhân viêm phổi đạt 81,8% Điều này tạo điều kiện thuận lợi trong công tác chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân viêm phổi.

Đặc điểm của người bệnh viêm phổi được chăm sóc tại Khoa Nội Hô hấp

Theo bảng 2.2 và 2.3, đa số bệnh nhân viêm phổi nhập khoa điều trị (chiếm 81,8%) gặp phải triệu chứng khó thở với mức độ từ nhẹ đến rất nặng Đánh giá tình trạng khó thở chủ yếu dựa vào việc đếm nhịp thở trong vòng một phút để xác định chính xác mức độ suy hô hấp Trong giai đoạn đầu, tần số nhịp thở tỷ lệ thuận với mức độ suy hô hấp, do đó việc đo nhịp thở là yếu tố quyết định trong việc đánh giá tình trạng hô hấp của bệnh nhân và giúp người điều trị đưa ra quyết định chăm sóc kịp thời, chính xác.

Phân tích bảng 2.4 cho thấy, chỉ số SPO2 trên khí máu phản ánh rõ ràng mức độ khó thở đã được đề cập trong bảng 2.3 SPO2 đo độ bão hòa oxy trong máu ngoại vi, là chỉ số đơn giản, nhanh chóng và hiệu quả trong việc theo dõi tình trạng suy hô hấp của bệnh nhân Việc phân loại mức độ bệnh dựa trên SPO2 giúp các nhà chăm sóc xác định phương pháp điều trị phù hợp, từ đó nhanh chóng cải thiện tình trạng thiếu oxy trong máu, nâng cao hiệu quả điều trị cho người bệnh.

Một số ưu điểm và tồn tại trong công tác chăm sóc người bệnh viêm phổi

Dịch vụ chăm sóc tại Khoa Nội Hô hấp Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam được đánh giá cao về sự nhiệt tình tận tâm từ khi người bệnh nhập viện đến khi ra về Người bệnh nhận được sự tiếp đón niềm nở và chăm sóc chu đáo trong suốt quá trình điều trị, đồng thời được dặn dò cẩn thận sau khi xuất viện Đặc biệt, việc chăm sóc và theo dõi bệnh nhân mắc bệnh viêm phổi được thực hiện liên tục và phù hợp với tình trạng sức khỏe của từng người, đảm bảo hiệu quả điều trị và tăng cường sự an tâm cho bệnh nhân.

Người bệnh xuất hiện các biểu hiện khó thở do co thắt phế quản, tăng tiết đờm và ho không đáp ứng hiệu quả, được điều dưỡng theo dõi sát sao và thường xuyên đánh giá mức độ khó thở cũng như thiếu oxy Chăm sóc nhằm cải thiện thông khí phổi bao gồm việc theo dõi tần số thở, quan sát tình trạng da, niêm mạc, môi và các đầu chi, đồng thời hỗ trợ người bệnh nằm tư thế dẫn lưu trong môi trường thoáng sạch Các biện pháp thực hiện còn bao gồm thở sâu, dẫn lưu tư thế, tuân thủ y lệnh, và theo dõi tác dụng phụ của thuốc, với 69,1% người bệnh được điều dưỡng nhận định, theo dõi, đánh giá đầy đủ và liên tục.

Khả năng làm sạch đường hô hấp của người bệnh thường không hiệu quả, do đó điều dưỡng hướng dẫn người bệnh uống nhiều nước ấm, thực hiện dẫn lưu đờm theo tư thế phù hợp, kết hợp vỗ rung lồng ngực và ho có hiệu quả để nâng cao khả năng làm sạch đường hô hấp Ngoài ra, điều dưỡng cũng thực hiện hút đờm dãi cho người bệnh khi cần thiết để đảm bảo thông thoáng đường thở, với tỷ lệ thực hiện đầy đủ các biện pháp lưu thông đường thở đạt 85,5%.

- Người bệnh nhiễm khuẩn đường thở do tăng tiết dịch phế quản: Thực hiện vệ sinh thân thể, vệ sinh răng miệngvà vệ sinh khi ho, khạc đờm ( 72,7%

Bệnh nhân được hướng dẫn tập thở sâu, ho, giãn nở phổi và khạc đờm để làm sạch phổi đúng cách, giúp nâng cao chức năng hô hấp Đồng thời, bệnh nhân thực hiện xét nghiệm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ để xác định nguyên nhân và kiểm soát nhiễm trùng hiệu quả Việc tuân thủ đúng y lệnh thuốc chiếm 100%, đảm bảo quá trình điều trị diễn ra đầy đủ và an toàn.

Trong quá trình điều trị bệnh viêm phổi, việc chăm sóc y tế bao gồm tư vấn và hướng dẫn chế độ dinh dưỡng phù hợp nhằm tăng cường hệ miễn dịch, cải thiện tình trạng gầy yếu, sút cân do suy dinh dưỡng thường đi kèm với bệnh lý này Ngoài ra, nhân viên y tế còn quan tâm, động viên người bệnh để họ luôn cảm thấy yên tâm trong quá trình điều trị; đồng thời hướng dẫn về chế độ nghỉ ngơi hợp lý, vận động phù hợp và khuyến khích từ bỏ các thói quen có hại như hút thuốc lá, sử dụng chất kích thích, tránh môi trường khói bụi ô nhiễm để thúc đẩy quá trình hồi phục nhanh chóng.

Với lưu lượng người bệnh ngày càng tăng cao và áp lực công việc lớn, vai trò chủ động của điều dưỡng trong công tác chăm sóc người bệnh là hết sức cần thiết Mặc dù điều dưỡng đã cố gắng rất nhiều trong quá trình chăm sóc, tuy nhiên vẫn còn hạn chế trong việc thực hiện đầy đủ các động tác hỗ trợ cải thiện thông khí phổi như tư vấn, giáo dục, hướng dẫn tập ho, khạc đờm, thở, và kết hợp vỗ rung lồng ngực để giúp long đờm và làm sạch đường hô hấp Việc thực hiện các biện pháp này chưa liên tục, chưa đầy đủ khiến hiệu quả trong cải thiện thông khí chưa cao Đồng thời, công tác giáo dục sức khỏe cho người bệnh vẫn chưa đạt hiệu quả tốt do số lần tổ chức truyền thông, tư vấn, giáo dục sức khỏe còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng nâng cao nhận thức và tự chăm sóc của người bệnh.

NB trong thời gian nằm điều trị chưa được nhiều

Thời gian hoàn thiện hồ sơ và các thủ tục hành chính phức tạp khiến điều dưỡng ít tiếp xúc trực tiếp với người bệnh Điều này hạn chế khả năng giao tiếp, tìm hiểu nhu cầu của người bệnh và cung cấp chăm sóc toàn diện Hiện tại, điều dưỡng chủ yếu tập trung vào công tác chăm sóc y tế, chưa đủ thời gian để thực hiện các hoạt động tư vấn, giáo dục sức khỏe và hướng dẫn phục hồi chức năng hô hấp cho người bệnh.

Tính chủ động của điều dưỡng viên trong công tác chăm sóc người bệnh còn hạn chế, phần lớn hoạt động chăm sóc chủ yếu tập trung vào việc thực hiện các quy trình kỹ thuật và theo đúng các chỉ định điều trị của bác sỹ.

Do độ tuổi, trình độ hộ vấn, phong tục tập quán, điều kiện kinh tế và sự quan tâm của gia đình khác nhau nên không phải người bệnh nào cũng tuân thủ đúng hướng dẫn của nhân viên y tế về các biện pháp phòng bệnh và điều trị Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và khả năng phòng ngừa các biến chứng y tế Chính vì vậy, việc nâng cao nhận thức và hỗ trợ gia đình trong quá trình điều trị là rất cần thiết để đảm bảo người bệnh thực hiện đầy đủ các chỉ dẫn của bác sĩ.

Khoa Nội Hô hấp tiếp nhận trung bình 60-70 bệnh nhân mỗi ngày với nhiều nhóm bệnh khác nhau, chủ yếu là bệnh hô hấp, trong khi đội ngũ nhân viên y tế vẫn đang thiếu về số lượng, đặc biệt là điều dưỡng Hiện tại, khoa có 11 điều dưỡng nhưng chỉ có 9 người trực tiếp thực hiện các công việc hàng ngày do 2 điều dưỡng nghỉ trực, phải kiêm nhiệm nhiều vị trí như phụ bác sĩ phòng khám, hành chính, nhập thuốc và chăm sóc người bệnh Áp lực công việc lớn và tình trạng kiêm nhiệm này gây ra áp lực đáng kể cho điều dưỡng trong công tác chăm sóc người bệnh.

Hiện nay, phần lớn người bệnh đến khám đều sử dụng bảo hiểm y tế, đòi hỏi quy trình thanh toán chi phí khám chữa bệnh giữa bệnh viện và cơ quan bảo hiểm phải tuân thủ chặt chẽ các quy định hiện hành Điều này đòi hỏi nhân viên y tế phải rất cẩn trọng và tỉ mỉ trong việc hoàn thiện hồ sơ bệnh án, dẫn đến thời gian xử lý hồ sơ và các thủ tục hành chính kéo dài Vì vậy, thời gian tiếp xúc trực tiếp với người bệnh bị hạn chế, khiến công tác tìm hiểu nhu cầu của bệnh nhân còn hạn chế Kết quả là công tác tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ người bệnh chưa thực sự hiệu quả, gây ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ y tế.

Một số điều dưỡng viên chưa nhận thức đầy đủ về vai trò và chức năng của điều dưỡng trong quá trình chăm sóc người bệnh, dẫn đến thái độ thụ động trong công việc Việc cập nhật kiến thức về vai trò của điều dưỡng còn hạn chế khiến họ chưa phát huy tối đa khả năng trong chăm sóc bệnh nhân Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng dịch vụ y tế và hiệu quả chăm sóc người bệnh Cần tăng cường công tác đào tạo, cập nhật thông tin mới để nâng cao nhận thức và năng lực của đội ngũ điều dưỡng viên.

Khoa Nội Hô hấp điều trị và chăm sóc nhiều nhóm bệnh khác nhau hơn là chỉ tập trung vào bệnh hô hấp, khiến điều dưỡng chưa được đào tạo chuyên sâu về các kỹ thuật phục hồi chức năng hô hấp Vì vậy, việc thiếu quy trình và quy định rõ ràng trong chăm sóc và phục hồi chức năng cho bệnh nhân viêm phổi là điều khó tránh khỏi.

- Một số nhân viên y tế chưa có kiến thức, kỹ năng về truyền thông, tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh

- Việc cập nhật và thực hiện các văn bản chỉ đạo của Bộ, Ngành của một số nhân viên y tế đôi khi chưa được đầy đủ, kịp thời

- Việc thực hiện kiểm tra giám sát của Hội đồng chuyên môn chưa được tiến hành thường xuyên và sát sao.

Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc cho NB viêm phổi

Dựa trên kết quả thống kê và phân tích các ưu điểm, tồn tại cũng như nguyên nhân trong công tác chăm sóc của đội ngũ điều dưỡng dành cho người bệnh viêm phổi, chúng tôi đề xuất các giải pháp nhằm phát huy những thế mạnh đã có và khắc phục những hạn chế hiện tại Các biện pháp này nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, tăng cường công tác đào tạo và hỗ trợ cho điều dưỡng viên, từ đó cải thiện hiệu quả điều trị và trải nghiệm của người bệnh.

3.4.1 Đề xuất đối với Bệnh viện

Để đảm bảo chất lượng dịch vụ, bệnh viện cần xây dựng kế hoạch điều chỉnh và bổ sung đội ngũ nhân lực phù hợp Trong đó, ưu tiên tuyển dụng nguồn nhân lực có chứng chỉ đào tạo liên tục tại các bệnh viện tuyến trung ương để nâng cao năng lực và đảm bảo chăm sóc bệnh nhân hiệu quả.

Chương trình tập huấn chuyên môn dành cho Điều dưỡng nhằm nâng cao kỹ năng chăm sóc người bệnh viêm phổi, đặc biệt chú trọng vào việc tư vấn và giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân Đợt tập huấn tập trung hướng dẫn cách thực hiện các hoạt động phục hồi chức năng hô hấp, giúp nâng cao hiệu quả điều trị và nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh Việc tổ chức các lớp tập huấn này nhằm cập nhật kiến thức, kỹ năng cần thiết để Điều dưỡng có thể hỗ trợ tốt nhất cho quá trình hồi phục của bệnh nhân viêm phổi.

Điều dưỡng cần thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành để nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh Việc đổi mới nhận thức về vai trò của Điều dưỡng trong công tác chăm sóc bệnh nhân giúp nâng cao hiệu quả y tế và đảm bảo sự hài lòng của người bệnh Tăng cường vai trò chủ động của Điều dưỡng không chỉ trong việc chăm sóc hàng ngày mà còn trong việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

- Thực hiện qui định điều dưỡng ghi chép tại phòng bệnh, đảm bảo tần suất đi buồng, tăng cường thời gian điều dưỡng có mặt tại bệnh phòng

Chúng tôi đã cải tiến biểu mẫu phiếu chăm sóc và phiếu theo dõi chức năng sống nhằm giảm bớt thời gian ghi chép cho điều dưỡng Điều này giúp nhân viên y tế có nhiều thời gian hơn để tập trung vào chuyên môn, tiếp xúc và theo dõi sát sao tình trạng của bệnh nhân tại buồng bệnh Các cải tiến này không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn đảm bảo chăm sóc bệnh nhân một cách toàn diện và liên tục.

Tích cực triển khai, học tập các văn bản của Bộ, Ngành nhằm nâng cao nhận thức và kiến thức cho điều dưỡng viên Thực hiện tốt 12 nhiệm vụ chuyên môn của Điều dưỡng theo Thông tư 07/2011/TT-BYT là yếu tố then chốt trong chăm sóc người bệnh toàn diện Việc tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đảm bảo an toàn và sự hài lòng của bệnh nhân Đẩy mạnh công tác đào tạo và cập nhật kiến thức mới là cách để điều dưỡng viên nâng cao năng lực chuyên môn và đáp ứng tốt yêu cầu của công tác chăm sóc sức khỏe hiện đại.

Chương trình tổ chức hội thảo nhóm giữa nhân viên y tế và người bệnh/người nhà nhằm mục đích truyền thông, hướng dẫn và cung cấp kiến thức về phục hồi chức năng hô hấp cho người bệnh Trong quá trình thảo luận nhóm, người bệnh được hướng dẫn và thực hành các kỹ thuật cải thiện thông khí như ho kiểm soát, thở ra mạnh, thở chúm môi, thở bụng, cùng với các bài tập thể dục và vận động nhằm tăng cường thể chất và khắc phục hậu quả của bệnh lý hô hấp Các kỹ thuật và bài tập vận động này cần được thiết kế phù hợp với tình trạng, mức độ và sức khỏe của từng người bệnh để đảm bảo hiệu quả tối ưu trong quá trình phục hồi.

Nâng cao công tác kiểm tra, giám sát của Hội đồng chuyên môn nhằm đảm bảo việc thực hiện đúng các quy trình, quy định, phác đồ điều trị và chăm sóc người bệnh Đồng thời, tăng cường việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế trong công tác khám bệnh và chữa bệnh, đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế và an toàn cho người bệnh.

3.4.2 Đề xuất đối với người bệnh và gia đình người bệnh

Khuyến khích người bệnh và gia đình tham gia các buổi tư vấn giáo dục sức khỏe về bệnh viêm phổi để nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của dinh dưỡng hợp lý và tập luyện phục hồi chức năng hô hấp Việc này giúp người bệnh cải thiện tình trạng sức khỏe, phòng ngừa biến chứng và tăng khả năng hồi phục nhanh chóng Tuy nhiên, cần chú trọng đến việc cung cấp thông tin rõ ràng và phù hợp để gia đình người bệnh có thể hỗ trợ chăm sóc hiệu quả tại nhà.

- Tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của nhân viên y tế

- Thực hiện các biện pháp phòng bệnh theo hướng dẫn của nhân viên y tế.

Ngày đăng: 08/02/2023, 10:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Trần Văn Chung; Đỗ Mạnh Hiếu; Hoàng Thu Thủy; Trịnh Thị Hương(2001), “Tình hình bệnh tật khoa hô hấp bệnh viện Bạch Mai năm 1996-2000”. Báo cáo hội nghị khoa học tuổi trẻ sáng tạo trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh tật khoa hô hấp bệnh viện Bạch Mai năm 1996-2000
Tác giả: Trần Văn Chung; Đỗ Mạnh Hiếu; Hoàng Thu Thủy; Trịnh Thị Hương
Năm: 2001
6. Chu Văn Ý (1999), “Viêm phổi”, Bách khoa toàn thư bệnh học, nhà xuất bản Y học, tr. 369-372.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm phổi
Tác giả: Chu Văn Ý
Nhà XB: nhà xuất bản Y học
Năm: 1999
7. Bryan CS (2001), “Ascute community-acquired pneumonia”. Current diagnosis and treatment; JSC medicine association Jan; pp.19-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ascute community-acquired pneumonia
Tác giả: Bryan CS
Năm: 2001
1. Bộ Y Tế, Thông tư 07/2011/TT-BYT ngày 26/11/2011 về Hướng dẫn điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong các bệnh viện Khác
2. Bộ Y tế, Cục quản lý khám chữa bệnh (2014), Tài liệu đào tạo liên tục chăm sóc người bệnh toàn diện Khác
4. Huỳnh Văn Minh (2008), Bệnh lý học nội khoa, Nhà xuất bản Y học, tr. 33- 43 Khác
5. Ngô Huy Hoàng (2019), Điều dưỡng nội khoa, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, tr. 31- 35 Khác
8. Reynolds H.Y (1998), ”Host defense mechanisms in the respiratory tract”. Internal medecine 5 th edition Mosby; pp.364-369 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w