1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải sbt toán 7 bài (13)

7 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải SBT Toán 7 Bài (13)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Sách bài tập
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 133,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 8 Cộng, trừ đa thức một biến Bài 38 trang 25 sách bài tập Toán lớp 7 Tập 2 Tính f(x) + g(x) với f(x) = x5 – 3x2 + x3 – x2 – 2x + 5 g(x) = x2 – 3x + 1 + x2 – x4 + x5 Lời giải Thu gọn, sắp xếp đa th[.]

Trang 1

Bài 8: Cộng, trừ đa thức một biến Bài 38 trang 25 sách bài tập Toán lớp 7 Tập 2: Tính f(x) + g(x) với:

f(x) = x5 – 3x2 + x3 – x2 – 2x + 5

g(x) = x2 – 3x + 1 + x2 – x4 + x5

Lời giải:

Thu gọn, sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm của biến:

* Ta có: f(x) = x5 – 3x2 + x3 – x2 – 2x + 5

= x5 – (3x2 + x2 ) + x3 – 2x + 5

= x5 – 4x2 + x3 – 2x + 5

= x5 + x3 – 4x2 – 2x + 5

Và g(x) = x2 – 3x + 1 + x2 – x4 + x5

= (x2 + x2 ) – 3x + 1 – x4 + x5

= 2x2 – 3x + 1 – x4 + x5

= x5 – x4 + 2x2 – 3x + 1

* f(x) + g(x):

+

Vậy f(x) + g(x) = 2x5 – x4 + x3 – 2x2 – 5x + 6

Bài 39 trang 25 sách bài tập Toán lớp 7 Tập 2: Tính f(x) – g(x) với:

Trang 2

f(x) = x7 – 3x2 – x5 + x4 – x2 + 2x – 7

g(x) = x – 2x2 + x4 – x5 – x7 – 4x2 – 1

Lời giải:

Thu gọn, sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm của biến:

* Ta có:

f(x) = x7 – 3x2 – x5 + x4 – x2 + 2x – 7

= x7 – (3x2 + x2) – x5 + x4 + 2x – 7

= x7 – 4x2 – x5 + x4 + 2x – 7

= x7 – x5 + x4 – 4x2 + 2x – 7

g(x) = x – 2x2 + x4 – x5 – x7 – 4x2 – 1

= x – ( 2x2 + 4x2) + x4 – x5 –x7 – 1

= x – 6x2 + x4 – x5 – x7 – 1

= –x7 – x5 + x4 – 6x2 + x – 1

* f(x) – g(x):

Vậy f(x) – g(x) = 2x7 + 2x2 + x – 6

Bài 40 trang 25 sách bài tập Toán lớp 7 Tập 2: Cho các đa thức:

Trang 3

f(x) = x4 – 3x2 + x – 1

g(x) = x4 – x3 + x2 + 5

a) Tìm h(x) biết f(x) + h(x) = g(x)

b) Tìm h(x) biết f(x) – h(x) = g(x)

Lời giải:

a) Ta có: f(x) + h(x) = g(x)

=> h(x) = g(x) – f(x) = (x4 – x3 + x2 + 5) – (x4 – 3x2 + x – 1)

= x4 – x3 + x2 + 5 – x4 + 3x2 – x + 1

= ( x4 – x4) – x3 + (x2 + 3x2 ) – x + (5+ 1)

= –x3 + 4x2 – x + 6

b) Ta có: f(x) – h(x) = g(x)

Suy ra:

h(x) = f(x) – g(x) = (x4 – 3x2 + x – 1) – (x4 – x3 + x2 + 5)

= x4 – 3x2 + x – 1 – x4 + x3 – x2 – 5

= (x4 – x4) + x3 – (3x2 + x2) + x – (1+ 5)

= x3 – 4x2 + x – 6

Bài 41 trang 26 sách bài tập Toán lớp 7 Tập 2: Cho các đa thức:

f(x) = anxn + an-1 xn– 1 + … + a1x + ao

g(x) = bnxn + bn – 1xn– 1 + … + b1x + bo

a) Tính f(x) + g(x)

b) Tính f(x) – g(x)

Lời giải:

Trang 4

a)

f(x) = anxn + an-1xn– 1 + … + a1x + ao

+

g(x) = bnxn + bn – 1xn– 1 + … + b1x + bo

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

f(x) + g(x) = (an + bn)xn + ( an-1 + bn – 1)xn– 1 + … + (a1 + b1)x + (ao + bo)

b)

f(x) = anxn + an-1xn– 1 + … + a1x + ao

g(x) = bnxn + bn – 1xn– 1 + … + b1x + bo

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

f(x) – g(x) = (an – bn)xn + (an– 1 – bn – 1)xn– 1 + … + (a1 – b1)x + (ao – bo)

Bài 42 trang 26 sách bài tập Toán lớp 7 Tập 2: Tính f(x) + g(x) – h(x) biết:

f(x) = x5 – 4x3 + x2 – 2x + 1

g(x) = x5 – 2x4 + x2 – 5x + 3

h(x) = x4 – 3x2 + 2x – 5

Lời giải:

Ta có: f(x) + g(x) – h(x)

= (x5 – 4x3 + x2 – 2x + 1) + (x5 – 2x4 + x2 – 5x + 3) – (x4 – 3x2 + 2x – 5) = x5 – 4x3 + x2 – 2x + 1 + x5 – 2x4 + x2 – 5x + 3 – x4 + 3x2 – 2x + 5

= (x5 +x5) – (2x4 + x4) – 4x3 + (x2 + x2 + 3x2) – (2x + 5x + 2x) + (1 + 3 + 5)

Trang 5

= (1 + 1)x5 – (2 + 1)x4 – 4x3 + (1 + 1 + 3)x2 – (2 + 5 + 2)x + (1 + 3 + 5) = 2x5 – 3x4 – 4x3 + 5x2 – 9x + 9

Bài tập bổ sung:

Bài 8.1 trang 26 sách bài tập Toán lớp 7 Tập 2: Cho

f(x) = x2 + 2x3 − 7x5 − 9 − 6x7 + x3 + x2 + x5 − 4x2 + 3x7;

g(x) = x5 + 2x3 − 5x8 − x7 + x3 + 4x2 –5x7 + x4 − 4x2 − x6 – 12;

h(x) = x + 4x5 − 5x6 − x7 + 4x3 + x2 − 2x7 + x6 − 4x2 − 7x7 + x

a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức trên theo lũy thừa tăng của biến

b) Tính f(x) + g(x) – h(x)

Lời giải:

a)

f(x) = x2 + 2x3− 7x5 − 9 − 6x7 + x3 + x2 + x5 − 4x2 + 3x7

= (x2 + x2 – 4x2) + (2x3 + x3 ) – (7x5 – x5 ) – 9 – (6x7 – 3x7)

= – 2x2 + 3x3 – 6x5 – 9 – 3x7

Sắp xếp theo thứ tự tăng của biến: f(x) = −9 − 2x2 + 3x3 − 6x5 − 3x7

g(x) = x5 + 2x3 − 5x8 − x7 + x3 + 4x2 –5x7 + x4 − 4x2 − x6 – 12

= x5+ (2x3 + x3) – 5x8 – (x7+ 5x7) + (4x2 – 4x2 ) + x4 – x6 – 12

= x5 + 3x3 – 5x8 – 6x7 + x4 – x6 – 12

Sắp xếp theo thứ tự tăng của biến: g(x) = −12 + 3x3 + x4 + x5 – x6 − 6x7− 5x8

Trang 6

h(x) = x + 4x5 − 5x6 − x7 + 4x3 + x2 − 2x7 + x6 − 4x2 − 7x7 + x

= (x+ x) +4x5 – (5x6 – x6)– (x7 + 2x7 + 7x7) + 4x3 + (x2 – 4x2)

= 2x + 4x5 – 4x6 – 10x7 + 4x3 –3x2

Sắp xếp theo thứ tự tăng của biến: h(x) = 2x − 3x2 + 4x3 + 4x5 − 4x6 − 10x7

b) f(x) + g(x) − h(x):

-

- 21 - 2x + x2 + 2x3 + x4 - 9x5 + 3x6 + x7 - 5x8

Vậy f(x) + g(x) − h(x) = - 21 - 2x + x2 + 2x3 + x4 - 9x5 + 3x6 + x7 - 5x8

Bài 8.2 trang 26 sách bài tập Toán lớp 7 Tập 2: Thu gọn đa thức (4x3 + 2x2 − 1)

− (4x3 − x2 + 1) ta được:

(A) x2

(B) x2 − 2

(C) 3x2 – 2

(D) 8x3 + x2

Hãy chọn phương án đúng

Lời giải:

(4x3 + 2x2 − 1) − (4x3 − x2 + 1)

= 4x3 + 2x2 – 1 – 4x3 + x2 – 1

Trang 7

= (4x3 – 4x3) + (2x2 + x2 ) – (1+ 1)

= 3x2 – 2

Chọn đáp án C

Ngày đăng: 08/02/2023, 09:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm