Công tác khai thác sản phẩm an sinh giáo dục tại Bảo Việt nhân thọ Gia Lai
Trang 1Lời nói đầu
Từ khi mở của thị trờng BHNT (1999) đến nay, trên thị trờng BHNT Việt Nam đã có sự xuất hiện của các công ty BHNT có vốn đầu t nớc ngoài, làm cho sự cạnh tranh trên thị trờng càng sôi động.
Để tồn tại và phát triển trong môi trờng cạnh tranh, các công ty BHNT không những phải có kế hoạch đầu t hiệu quả mà cần phải tăng c- ờng công tác khai thác một cách sâu rộng Khâu khai thác là một trong những khâu quan trọng nhất trong tất cả các loại hình bảo hiểm đặc biệt
là trong việc khai thác sản phẩm BHNT.Sau thời gian thực tập tại công ty BHNT Gia Lai,nhận thức đợc điều này em đã quyết định chọn đề tài:
" Công tác khai thác sản phẩm an sinh giáo dục tại Bảo Việt nhân thọ Gia Lai " Làm đề tài này cho chuyên đề thực tập của mình với mong
muốn nâng cao kiến thức cho bản thân và góp phần nhỏ bé của mình cho công tác trên của công ty.
Nội dung của đề tài đợc chia làm 3 phần:
Phần I Lý luận chung về Bảo Hiểm nhân thọ
Phần II Thực trạng công tác khai thác sản phẩm an sinh giáo dục của công ty Bảo Hiểm nhân thọ tỉnh Gia Lai.
Phần III Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và đẩy mạnh công tác khai thác sản phẩm an sinh giáo dục tại Bảo Việt Nhân thọ Gia Lai
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo thạc sĩ Nguyễn Anh Thắng và phòng nghiệp vụ đã tận tình giúp đỡ và hớng dẫn để em hoàn thành đề tài này.
Gia Lai ngày 16-04-2005.
Sinh viên: Nguyễn Thị thuý Vân.
B Nội dung
chơng I Lý luận chung về Bảo Hiểm nhân thọ
I Tổng quan về Bảo Hiểm nhân thọ
1.Lịch sử hình thành và phát triển bảo hiểm nhân thọ
Cũng giống nh các loại hình bảo hiểm khác Bảo hiểm nhân thọ là sựcam kết giữa ngời bảo hiểm và ngời tham gia bảo hiểm, mà trong đó ngời
Trang 2bảo hiểm sẽ trả cho ngời tham gia (hoặc ngời thụ hởng quyền lợi bảo hiểm)một số tiền nhất định khi có các sự kiện bảo hiểm xảy ra (ngời đợc bảohiểm bị chết, hoặc hết hợp đồng…), còn ng), còn ngời tham gia phải nộp phí bảohiểm đầy đủ, đúng hạn Nói cách khác Bảo hiểm nhân thọ là quá trình bảohiểm các rủi ro có liên quan đến sinh mạng, cuộc sống và tuổi thọ của conngời.
Đối tợng tham gia của Bảo hiểm nhân thọ là rất rộng và lịch sử ra đờicủa Bảo hiểm nhân thọ cũng rất sớm, cho đến nay nó đã đợc triển khai ởhầu hết các nớc
Hợp đồng Bảo hiểm nhân thọ đầu tiên trên thế giới ra đời vào năm
1583, do công dân London là ông William Gybbon tham gia Phí bảo hiểm
ông đóng lúc đó là 32 bảng Anh, khi ông chết năm đó ngời thừa kế của ông
đợc hởng 400 bảng Anh
Năm 1759 công ty bảo hiểm ra đời đầu tiên ở Philadenphia (Mỹ).Công ty này cho đến nay vẫn còn hoạt động, nhng lúc đầu chỉ bán bảohiểm cho các con chiên ở nhà thờ của mình Năm 1762, công ty BHNTEquitable ở nớc Anh đợc thành lập và bán BHNT cho mọi ngời dân
ở châu á các công ty BHNT ra đời đầu tiên ở Nhật Bản Năm 1868công ty bảo hiểm Meiji của Nhật ra đời và đến năm 1888 và 1889, hai công
ty khác là Kyoei và Nippon ra đời và phát triển cho đến ngày nay
Các nớc Xã hội chủ nghĩa trớc đây đã triển khai BHNT Công ty BHN ởLiên Xô cũ ra đời vào năm 1929 Capitar
Việt Nam trớc đây công ty bảo hiểm Hng-Việt ra đời vào năm 1958
đã tiến hành kinh doanh BHNT vào năm 1973
Xét một cách tổng thể thì trên thế giới, BHNT là loại hình bảo hiểmphát triển nhất, năm 1985 doanh thu phí BHNT mới chỉ đạt 630,5 tỷ USD,năm 1989 đã lên tới 1210,2 tỷ USD và năm 1993 con số này đã lên tới
1647 tỷ USD, chiếm gần 48% tổng phí bảo hiểm
Hiện nay có 5 thị trờng BHNT lớn nhất thế giới đó là: Mỹ, Nhật, Đức, Anh và Pháp theo số liệu thống kê năm 1993, thì phí BHNT của năm thị trờng này đợc thể hiện ở bảng sau:
Tên nớc Tổng doanh thu Cơ cấu phí bảo hiểm (%)
Trang 3phí bảo hiểm (tỷ USD)
Bảng 1 Cơ cấu phí BHNT của năm thị trờng lớn nhất thế giới năm 1993.
(Nguồn: Giáo trình kinh tế bảo hiểm)
Sở dĩ BHNT phát triển rất nhanh doanh thu phí bảo hiểm ngày càngtăng bởi vì loại hình bảo hiểm này có vai trò rất lớn Vai trò của bảo hiểmnhân thọ không chỉ thể hiện trong từng gia đình và đối với từng cá nhântrong việc góp phần ổn định cuộc sống, giảm bớt khó khăn về tài chính khigặp các rủi ro, mà còn thể hiện trên phạm vi toàn xã hội Trên phạm vi xãhội, bảo hiểm nhân thọ góp phần thu hút vốn đầu t nớc ngoài, huy độngvốn trong nớc từ những nguồn tiền mặt nhàn rỗi nằm trong dân c nguồnvốn này không chỉ có tác dụng đầu t dài hạn mà còn góp phần thực hànhtiết kiệm chống lạm phát và tạo công ăn việc làm cho ngời lao động
ở Việt Nam, Bảo hiểm nhân thọ có thể coi nh đợc xuất hiện từ thờiPháp thuộc trớc năm 1954, ở miền Bắc khi những viên chức làm việc choPháp đợc bảo hiểm và một số gia đình đã đợc hởng quyền lợi bảo hiểm, cáchợp đồng bảo hiểm này đều do các công ty bảo hiểm của Pháp thực hiện.Miền Nam Việt Nam trớc năm 1975 đã có công ty bảo hiểm Hng Việt triểnkhai một số sản phẩm nh Trờng sinh, An sinh giáo dục Nhng công ty nàychỉ hoạt động 1 đến 2 năm cho nên ngời dân Việt Nam cha quan tâm gì vềloại hình bảo hiểm này Khi nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị trờngtheo định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nớc, nhận thức đợctình hình trên, năm 1987 Bảo Việt đã tổ chức nghiên cứu đề tài :"Lý thuyết
về Bảo hiểm nhân thọ và sự vận dụng thực tế vào Việt Nam " đã đợc Bộ tàichính công nhận là đề tài cấp Bộ Đề tài đi sâu nghiên cứu phân tích tìnhhình triển khai BHNT trên thế giới và điều kiện thực tế của nền kinh tế ViệtNam Với những điều kiện thực tế của nền kinh tế Việt Nam lúc đó ý nghĩathực tiễn của đề tài chỉ dừng lại ở mức độ triển khai bảo hiểm sinh mạngcủa cá nhân có thời hạn 1 năm Qua thực tế triển khai thí điểm các sảnphẩm này ít có tính hấp dẫn do vậy ở thập kỷ 80 và nửa đầu thập kỷ 90BHNT hầu nh không đợc phát triển
Bớc sang nửa cuối của thập kỷ 90 trở đi Nền kinh tế nứơc ta có bớctăng trởng đáng kể, điều đó đợc thể hiện qua bảng sau:
Trang 4Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 Tốc độ tăng trởng 9.5 9.3 9.1 6.64 4.3 6.2 6.8 7.04
Bảng 2 Tốc độ tăng trởng GDP giai đoan 1995-2002
( Nguồn :Niên giám thống kê 2002)
Với sự tăng trởng kinh tế mạnh mẽ và thu nhập quốc dân ngày càngcao điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai BHNT tại Việt Nam.Vào ngày 30/3/1996, Bộ tài chính ký quyết định cho phép Bảo Việttriển khai BHNT
Ngày 22/6/1996, Bộ tài chính ký quyết định 568/QĐ/TCCB cho phépcông ty BHNT trực thuộc Bảo Việt bắt đầu triển khai hoạt động khai thácBHNT trên thị trờng Bảo Hiểm Việt Nam Và lúc đầu công ty BHNT nàychỉ triển khai 2 loại hình BHNT là Bảo Hiểm có thời hạn 5 đến 10 năm vàBảo Hiểm An Sinh Gáo Dục Đây có thể nói là một sự kiện đánh dấu bớcngoặt trong Bảo Hiểm Việt Nam.Và đến nay BHNT Việt nam đã hoạt động
đợc 8 năm và đã có những bớc phát triển rất lớn
2.Một số đặc điểm cơ bản về bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm nhân thọ đợc định nghĩa nh sau : “Bảo hiểm nhân thọ là sựcam kết giữa công ty bảo hiểm với ngời tham gia bảo hiểm mà trong đócông ty bảo hiểm có trách nhiệm trả số tiền bảo hiểm cho ngời tham giabảo hiểm(hoặc ngời thụ hởng quyền lơị bảo hiểm) một số tiền nhất địnhkhi có những sự kiện đã định trớc xảy ra ( ngời đợc bảo hiểm bị chết hoặcsống đến một thời điểm nhất đinh), còn ngời tham gia phải nộp phí bảohiểm đầy đủ, đúng hạn
Bảo hiểm nhân thọ bao gồm có các loại hình bảo hiểm cơ bản đã nêutrên.Các loại hình bảo hiểm nhân thọ này có những nét đặc trng khác vớibảo hiểm phi nhân thọ
Trang 5Hình thức Bảo hiểm Danh mục
Bảo hiểm nhân thọ Bảo hiểm phi nhân thọ
Phạm vi bảo hiểm Con ngời Con ngời, Tài sản, Trách
nhiệm Thời gian tham gia 5,10.20 Thờng là 1 năm
Thờng đóng phí một lần ngaysau khi ký hợp đồng
Quyền lợi bảo hiểm Đợc chi trả tiền bảo
hiểm trong nhữngtrờng hợp:
- Chết
- Hết hạn hợp
đồngThơng tật toàn bộvĩnh viễn
Chỉ đợc bồi thờng tổn thấttrong giới hạn hợp đồng khi
có tổn thất xảy ra
Tính chất bảo hiểm Vừa mang tính rủi
ro vừa mang tínhtiết kiệm
Chỉ mang tính rủi ro
Các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ rất phong phú, đa dạng và nó cũng
chứa nhiều đặc trng khác nhau:
* Sự phức tạp trong các mối quan hệ giữa ngời ký, ngời đợc bảo hiểm
và ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm
Các loại bảo hiểm khác ngoài bảo hiểm nhân thọ đều đề phòng các
hậu quả của một sự cố không lờng trớc Ngời ta cũng biết đợc ai là ngời
đ-ợc hởng quyền lợi của hợp đồng chẳng hạn nạn nhân trực tiếp hay gián tiếp
của sự cố
Đối với bảo hiểm nhân thọ, trong trờng hợp tử vong, ngời đợc hởng
quyền lợi bảo hiểm không phải là nạn nhân của sự cố Ngời đợc bảo hiểm
chết, ngời đợc hởng là ngời có mối quan hệ thân thuộc với ngời bảo hiểm
Ngời ta thấy rằng điều này có hạn chế sự tự do của ngời đợc thừa hởng,
Trang 6một số ngời khác cũng có thể đợc thừa hởng từ ngời này Các trờng hợp nhthế này có thể xảy ra đối với bảo hiểm trong trờng hợp sống nhng rất hiếm.Trong bảo hiểm nhân thọ các mối quan hệ giữa ngời ký, ngời đợc bảo hiểm
và ngời đợc hởng phức tạp và mang tính nguyên tắc hơn rất nhiều so vớicác loại hình bảo hiểm khác
* Bảo hiểm nhân thọ có tính đa mục đích:
Trong khi các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ có một mục đích làbồi thờng cho các hậu quả của một sự cố tiêu cực, không lờng trớc thì bảohiểm nhân thọ lại có rất nhiều mục khác nhau: Tạo lập một quỹ trong t-
ơng lai để cho con cái học tập hay lập nghiệp, lập ra một quỹ hu trí cho bảnthân khi về già, để lại một khoản tiền cho ngời thân khi tử vong, giànhkhoản tiền để chi tiêu cho một mục đích trong tơng lai
* Trong bảo hiểm con ngời nói chung và bảo hiểm nhân thọ nóiriêng, hầu hết các trờng hợp không áp dụng nguyên tắc bồi thờng mà ápdụng nguyên tắc khoán vì:
+ Thứ nhất : Trong trờng hợp tử vong, nhà bảo hiểm sẽ trả số tiềnbảo hiểm khi ngời đợc bảo hiểm chết Nhng không thể xác định đợc sốtiền này một cách hoàn toàn khách quan bởi vì khái niệm giá cả không thể
áp dụng cho con ngời đợc Tính mạng của con ngời là vô giá
+ Thứ hai : Một ngời đợc bảo hiểm muốn gia đình hay ngời thân của
họ đợc hởng một khoản tiền nhất định nào đó còn tuỳ thuộc vào thu nhập,hoàn cảnh gia đình của mình, họ có quyền ấn định khoản tiền bồi thờngvào thời điểm ký hợp đồng với nhà bảo hiểm Nh vậy, bảo hiểm trong trờnghợp tử vong không nhằm vào việc bồi thờng một thiệt hại Hơn nữa, trongnhiều loại hình bảo hiểm con ngời, biến cố dẫn đến nghĩa vụ của ngời bảohiểm không có bản chất thiệt hại Cho nên khái niệm thiệt hại không thể
sử dụng trong bảo hiểm con ngời
Nhìn chung, bảo hiểm con ngời dẫn đến các khoản trợ cấp khoán mà
số tiền đợc ấn định trớc và tách biệt với khái niệm bồi thờng Đó là
“Nguyên tắc khoán” đợc áp dụng trong hầu hết các loại hình bảo hiểm conngời Loại trừ trờng hợp hoàn trả các khoản chi phí y tế, bị bệnh hoặc tainạn, bảo hiểm ở đây mang tính chất bồi thờng vì nhà bảo hiểm bồi thờngcho ngời đợc bảo hiểm giá của sự chăm sóc thuộc trách nhiệm của anh ta
* Trong bảo hiểm nhân thọ không có sự thế quyền :
Cùng một lúc khách hàng có thể tham gia nhiều loại hình bảo hiểmcon ngời và nếu xảy ra sự cố nào đó thuộc phạm vi bảo hiểm của nhiều hợp
Trang 7đồng thì họ đợc nhận tất cả các khoản bồi thờng từ các hợp đồng khácnhau Ngời đợc hởng quyền lợi từ bảo hiểm con ngời có thể đồng thờinhận đợc các khoản bồi thờng từ các hợp đồng mà chính họ tham gia vàkhoản bồi thờng của ngời gây ra thiệt hại Trong trờng hợp này, không có
sự khiếu nại của nhà bảo hiểm (nhà bảo hiểm bồi thờng cho các hợp đồng
do ngời bị tai nạn tham gia) đối với ngời thứ ba (ngời gây ra thiệt hại) vànhà bảo hiểm của anh ta
Trong trờng hợp duy nhất trong bảo hiểm: bảo hiểm nhân thọ chophép cùng một lúc hai sự cố đối lập nhau là “tử vong” và “sống”
* Trong bảo hiểm nhân thọ không áp dụng nguyên tắc đóng góp:Nguyên tắc này chỉ áp dụng đối với bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tráchnhiệm, bảo hiểm thiệt hại Theo nguyên tắc này thì công ty bảo hiểm khi
đã đền bù cho ngời đợc bảo hiểm có quyền gọi các công ty bảo hiểm khácchia sẻ tổn thất trong trờng hợp:
-Loại hình bảo hiểm phi nhân thọ khác, chính điều này đã tạo ra cho
nó có những đặc điểm riêng và ảnh hởng đến công tác tổ chức quản lý hoạt
động kinh doanh
3 Vai trò và tác dụng của bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm nhân thọ có rất nhiều tác dụng khác nhau đối với đời sốngkinh tế xã hội Có thể khái quát những tác dụng chủ yếu của bảo hiểm nhânthọ nh sau:
3.1 Đối với mỗi cá nhân, gia đình và doanh nghiệp:
- BHNT thể hiện sự quan tâm, lo lắng của ngời chủ gia đình đối vớingời phụ thuộc, của cha mẹ đối với con cái Đồng thời góp phần giảm bớtkhó khăn về mặt tài chính cho gia đình khi không may ngời chủ gia đìnhgặp rủi ro Tham gia bảo hiểm nhân thọ cũng có nghĩa là tiết kiệm thờngxuyên có kế hoạch
Trong điều kiện kinh tế phát triển và ổn định những gia đình có thunhập và chi tiêu ở mức cao thì trích một khoản tiền mua bảo hiểm nhân thọ
nó không ảnh hởng lớn đến toàn bộ quá trình chi tiêu trong tháng của gia
đình và nh vậy hàng tháng họ còn tiết kiệm đợc một khoản tiền nhất định.Khoản tiền tiết kiệm đợc thực chất đã tạo lập đợc một nguồn quỹ nhất địnhcho gia đình, góp phần tạo quỹ giáo dục con cái và có tiền để chi dùng khinghỉ hu
Trang 8Đối với mỗi cá nhân và gia đình, bảo hiểm nhân thọ còn giúp đợc cácvấn đề sau :
+ Trờng hợp không may bị chết thì gia đình có một khoản tiền để chitrả cho các khoản nợ, các khoản chi phí mai táng chôn cất, chi phí về việnphí và khám chữa bệnh
+ Sự bảo trợ những ngời phụ thuộc Nhiều ngời mua bảo hiểm nhânthọ với mục đích cung cấp tài chính cho những ngời phụ thuộc khi khôngmay họ gặp rủi ro, chi phí về sinh hoạt, nuôi dỡng và chăm sóc con cái,cung cấp khoản tiền trợ cấp cho các thành viên trong gia đình trong thờigian họ tìm kế sinh nhai khác hoặc có thêm thu nhập
+ Chi phí giáo dục: Cái chết của ngời cha hoặc ngời mẹ đang làm việc
có thể đồng nghĩa với việc giảm nguồn ngân sách của gia đình và do đó
ảnh hởng đến tơng lai của con cái Bảo hiểm nhân thọ sẽ giúp cho gia đình
họ có thể yên tam và tích luỹ đợc khoản tiền đảm bảo cho sự học hành củacon cái Cha mẹ cũng có thể tham gia bảo hiểm dài hạn hoặc bảo hiểm hỗnhợp có thời hạn, có lãi để đáp ứng tiền học phí cho con cái học đại họcngay cả khi họ không còn sống
+ Có nguồn thu nhập khi về hu: Trên thế giới có rất nhiều chơng trìnhquốc gia đợc thiết lập để đảm bảo cho các cá nhân có nguồn thu nhập khi
về hu Mặc dù vậy, số thu nhập này thờng không đủ bảo đảm cuộc sốngcủa một ngời về hu Bởi vậy nguồn thu nhập này đợc thêm vào bằng hợp
đồng hu trí cá nhân Nhiều ngời mua bảo hiểm hỗn hợp trong những năm
họ đang làm việc để có thu nhập thêm khi về hu Hợp đồng bảo hiểm nhânthọ lâu dài đảm nhiệm hai vai trò:
- Thứ nhất: Bảo hiểm rủi ro cho ngời đợc bảo hiểm trong suốt thờigian làm việc sau đó, tiền tiết kiệm đợc tích luỹ có thể sử dụng làm nguồnthu nhập khi về hu
- Thứ hai: tạo nguồn thu nhập từ đầu t Hiện nay có rất nhiều đối tợng
có tiền nhàn rỗi và muốn đầu t theo phơng thức dàn trải rủi ro
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tích luỹ tiết kiệm để sử dụng cho mục
đích tiết kiệm cá nhân có thể đáp ứng yêu cầu này Trong một khoảng thờigian, sự tích luỹ các khoản tiền kiệm có thể thành một khoản tiền lớn và
đồng thời vẫn đợc bảo đảm khi rủi ro
Mặc dù tỷ lệ lãi suất đợc trả có thể thấp hơn lãi suất của một số loạihình đầu t khác nhng nó có những u việt mà một số loại hình đầu t kháckhông có đó là:
Trang 9- Số bảo hiểm mỗi lần phải đóng là tơng đối nhỏ, nên phù hợp vớinhiều đối tợng hơn.
- Ngời tham gia không phải mang tiền đi đầu t, mà nhân viên củacông ty bảo hiểm đến tận nhà thu
- Bảo hiểm nhân thọ không ngừng mang tính tiết kiệm mà còn mangtính chất rủi ro Bảo hiểm nhân thọ hỗ trợ khó khăn về tài chính cho thânnhân và gia đình ngời đợc bảo hiểm khi ngời đợc bảo gặp rủi ro bằng mộtkhoản tiền lớn ngay cả khi họ mới kịp tiết kiệm đợc một khoản tiền rất nhỏ
- Chính sách thuế thu nhập của các loại hình bảo hiểm nhân thọ u việthơn các loại hình đầu t khác
- Đảm bảo tính chất tích luỹ một khoản tiền lớn với số tiền tiết kiệmnhỏ và thờng xuyên
- Thứ ba: Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh bình thờng Hợp đồngbảo hiểm nhân thọ cá nhân có thể đảm bảo trả một khoản tiền để công việckinh doanh vẫn tiếp tục trong trờng hợp tử vong của chủ doanh nghiệp đốitác hoặc những ngời chủ chốt
Một số doanh nghiệp có thể mua bảo hiểm nhân thọ để đảm bảo một
số chế độ đãi ngộ cho ngời làm công
- Thứ t: Bảo hiểm cho các cá nhân chủ chốt Nếu nh trong gia đìnhngời chủ gia đình là trụ cột của những ngời phụ thuộc, họ là thành viênquan trọng tạo dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc Thì trong một doanhnghiệp ngời chủ chốt quyết định sự thành bại hay tồn vong của doanhnghiệp ấy Sự thành bại ấy phụ thuộc vào trình độ, kiến thức chuyên môn
và sự cống hiến của những ngời chủ chốt có thể ảnh hởng nặng nề đến thuthập cuả doanh nghiệp
Bên cạnh đó, thì bảo hiểm nhân thọ còn góp phần nâng cao sức khỏecủa nhân dân vì trong quá trình kinh doanh, để đạt đợc hiệu quả cao công
ty luôn tìm cách bảo vệ sức khỏe cũng nh tính mạng của ngời đợc bảo hiểmnhằm tối thiểu hoá rủi ro
3.2 Đối với nền kinh tế
Với chức năng huy động số lợng tiền nhỏ từ nhiều cá nhân nhằm hìnhthành một quỹ bảo hiểm tập trung để đầu t vào nhiều lĩnh vực của nền kinhtế
Công ty bảo hiểm, đặc biệt là công ty bảo hiểm nhân thọ , đã trở thànhmột tổ chức, một nhà đầu t chuyên nghiệp chủ chốt trên thị trờng vốn của
Trang 10nhiều nớc Tổng đầu t của các công ty bảo hiểm nhân thọ Mỹ lên tới 1.408
tỷ USD năm 1990, 1.551 tỷ USD năm 1991, 1.839 tỷ năm 1993 và 1.977 tỷUSD năm 1994 đứng thứ ba sau các ngân hàng thơng mại và các quỹ tơng
hỗ Đầu t của các công ty nhân thọ Pháp là 2.638 tỷ Franc năm 1995 và
3089 tỷ Franc năm 1996
Nếu trong một thời kỳ dài trên thế giới, hoạt động đầu t của các công
ty bảo hiểm phi nhân thọ đợc xem nh là một hoạt động bổ trợ nhằm giatăng thêm lợi nhuận ngoài phần lợi nhuận từ hoạt động bảo hiểm Thì ngay
từ khi loại hình bảo hiểm nhân thọ đợc đa ra thị trờng, đầu t đã trở thànhmột hoạt động hết sức quan trọng, không thể tách rời và có thể nói nóquyết định đến sự sống còn của công ty bảo hiểm nhân thọ
Đầu t bảo hiểm nhân thọ càng thể hiện vai trò quyết định hơn tronggiai đoạn: Toàn Đảng, toàn dân thực hiện chủ trơng “Đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá vì mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội côngbằng,dân chủ văn minh” nh nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứVIII của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã chỉ ra, nớc ta cần nhiều nguồn vốncho đầu t phát triển song phải thực sự thấu suốt t tởng chỉ đạo của Đảng
“Vốn trong nớc là quyết định, vốn bên ngoài là quan trọng”
Bên cạnh nhiều hình thức huy động vốn khác thì bảo hiểm nhân thọ làmột trong những biện phát huy động tiền nhàn rỗi trong dân c có hiệu quả
Cụ thể những ngời tham gia bảo hiểm nhân thọ sẽ đóng phí bảo hiểm theohình thức “bỏ ống” hàng tháng, quý, năm và hợp đồng bảo hiểm sẽ kéo dài5,10, 20 năm thậm chí đến lúc họ qua đời Với thời gian bảo hiểm dài hạn
nh vậy, sẽ hình thành nên các quỹ dài hạn đợc tích tụ từ nguồn phí bảohiểm nhân thọ của những ngời tham gia cha dùng đến để góp phần đầu tcho sự phát triển của nền kinh tế đất nớc
Không những thế bảo hiểm nhân thọ còn góp phần giảm nhẹ gánh nặngcho ngân sách nhà nớc, cơ quan xí nghiệp Trong thời kỳ bao cấp, hàngnăm ngân sách phải chi ra một khối lợng khá lớn để trợ cấp cho các cánhân, công ty gặp rủi ro Ngay ở mỗi xí nghiệp cũng luôn có một quỹ đềphòng cho các trờng hợp rủi ro nh bệnh tật, tai nạn, bệnh nghề nghiệp chonhân viên họ Ngày nay, mỗi cá nhân mua bảo hiểm nhân thọ là một cách
tự bảo vệ mình chủ động đối phó với rủi ro, đồng thời còn tạo ra một khoảntiền tiết kiệm Sự giúp đỡ của ngân sách hay các tổ chức sử dụng lao độngchỉ mang ý nghĩa động viên chứ không có vai trò quyết định
Trang 11Nh vậy, nếu bảo hiểm nhân thọ phát huy đợc thế mạnh của mình sẽ gópphần thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân vào phát triển nền kinh tế Bảohiểm nhân thọ có mục đích đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân,góp phần thực hiện kế hoạch tài chính của mỗi gia đình, bổ xung vào quỹ
hu trí của mỗi cá nhân và phúc lợi của cộng đồng
Khi các công ty bảo hiểm nớc ngoài vào kinh doanh tại Việt Nam,vốn đầu t ban đầu của họ sẽ là nguồn tham gia vào thị trờng vốn và cungcấp cho các dự án phát triển kinh tế
3.3 Đối với xã hội
Bảo hiểm nhân thọ góp phần tạo lập nên một phong cách tập quánsống mới Tham gia bảo hiểm nhân thọ thể hiện nếp sống đẹp, đó là tự biết
lo lắng cho tơng lai của ngời thân, đồng thời giáo dục cho con em mình về
đức tính tiết kiệm, cần cù và sống có trách nhiệm với ngời khác
Bảo hiểm nhân thọ cũng nh các loại hình bảo hiểm khác nó cũng gópphần vào giải quyết một số vấn đề xã hội nh góp phần xoá đói giảm nghèo,
bù đắp những tổn thất, bất hạnh trong cuộc sống và góp phần giải quyếtgánh nặng trách nhiệm cho xã hội đối với ngời lao động về hu và ngời già.Bên cạnh đó, bảo hiểm nhân thọ còn góp phần to lớn vào việc giảiquyết việc làm cho xã hội Bảo hiểm nhân thọ là nghành thu hút nhiều lao
động hơn cả vì nó cần có một mạng lới nhân viên đại lý, khai thác bảohiểm, tài chính kế toán…), còn ng rất lớn Vì vậy, việc phát triển bảo hiểm nhân thọ
sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động Đặc biệt là trong tìnhhình hiện nay khi vấn đề thất nghiệp đang trở thành vấn đề bức xúc đợc cảxã hội quan tâm thì sự phát triển bảo hiểm nhân thọ là một giải pháp rất có
ý nghĩa
4 Các loại hình Bảo hiểm nhân thọ cơ bản.
Trong thực tế hiện nay, có 3 loại hình Bảo hiểm nhân thọ cơ bản :
Bảo hiểm trong trờng hợp tử vong
Bảo hiểm trong trờng hợp sống
Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp
Ngoài ra ngời ta còn áp dụng các điều khoản bổ sung cho các loại hợp
đồng Bảo hiểm nhân thọ cơ bản nh
Bảo hiểm tai nạn
Bảo hiểm sức khoẻ
Trang 12 Bảo hiểm không nộp phí khi bị thơng tật
Bảo hiểm cho ngời đóng phí
Thực chất các điều khoản bổ sung không phải là Bảo hiểm nhânthọ ,vì không phụ thuộc vào sinh mạng, cuốc sống và tuổi thọ của con ngời,
mà là Bảo hiểm cho các rủi ro khác có liên quan đến con ngời Nhng đôikhi ngời tham gia Bảo hiểm vẫn thấy rất cần thiết phải tham gia để bổ sungcho các hợp đồng cơ bản
4.1 Bảo hiểm nhân thọ trong trờng hợp tử vong
Đây là loại hình phổ biến nhất trong Bảo hiểm nhân thọ và đợc chiathành hai nhóm
a Bảo hiểm tử kỳ
Đợc ký kết Bảo hiểm cho cái chết xẩy ra trong thời gian quy định củahợp đồng Nếu cái chết không xẩy ra trong thời gian đó thì ngời đợcbảo hiểm không nhận đợc bất kỳ một khoản phí nào từ số phí Bảo hiểm
đã đóng Ngợc lại ,nếu cái chết xẩy ra trong thời gian có hiệu lực củahợp đồng ,thì ngời Bảo hiểm phải có trách nhiệm thanh toán số tiền Bảohiểm cho ngời thụ hởng quyền lợi Bảo hiểm đợc chỉ định
* Đặc điểm
- Thời hạn Bảo hiểm xác định
- Trách nhiệm và quyền lợi mang tính tạm thời
- Múc phí Bảo hiểm thấp vì không phải lập lên quỹ tiết kiệm cho ngời
đợc bảo hiểm
* Mục đích
- Nhằm bảo đảm cho các chi phí mai táng, chôn cất
- Bảo chợ cho gia đình và ngời thân trong mốt thời gian ngắn
- Thanh toán các khoản nợ nần về những khoản vay hoặc thế chấpcủa ngời đợc Bảo hiểm
Bảo hiểm tử kỳ còn đợc đa dạng hoá thành các loại hình sau:
Bảo hiểm tử kỳ cố định: Có mức phí Bảo hiểm và số tiền Bảo hiểmkhông thay đổi trong suốt thời gian có hiệu lực của hợp đồng Mức phí thấpnhất và ngời Bảo hiểm không thanh toán khi hết hạn hợp đồng Hợp đồnghết hiệu lực nếu sau ngày gia hạn hợp đồng không nộp phí Bảo hiểm Loạinày chủ yếu nhằm thanh toán cho các khoản nợ tồn đọng trong trờng hợp
Trang 13ngời đợc Bảo hiểm bị tử vong.
Bảo hiểm tử kỳ có thể tái tục: Loại này có thể tái tục vào ngày kếtthúc hợp đồng và không yêu cầu có thêm bằng chứng nào về sức khoẻ củangời đợc Bảo hiểm, nhng có sự giới hạn về độ tuổi (thờng độ tuổi tối đa là
65 tuổi) Tại lúc tái tục, phí Bảo hiểm tăng nên vì độ tuổi của ngời đợc bảohiểm tăng lên
Bảo hiểm tử kỳ có thể chuyển đổi: Đây là loại hình Bảo hiểm tử kỳ
cố định nhng cho phép ngời đợc Bảo hiểm có sự lựa chọn có thể chuyển đổimột phần hay toàn bộ hợp đồng đang có hiệu lực thành một hợp đồng Bảohiểm nhân thọ trọn đời hay Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp tại một thời điểmnào đó khi hợp đồng đang còn hiệu lực Phí Bảo hiểm đợc tính dựa trên Bảohiểm nhân thọ trọn đời hay Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp
Bảo hiểm nhân thọ tử kỳ giảm dần: Đây là loại hình Bảo hiểm mà
có một bộ phận của số tiền Bảo hiểm giảm hàng năm theo một mức quy
định Bộ phận này giảm tới 0 vào cuối kỳ hạn hợp đồng Đặc điểm củaloại này là:
- Phí Bảo hiểm dữ lại ở mức cố định
- Phí thấp hơn Bảo hiểm tử kỳ cố định
Giai đoạn nộp phí ngắn hơn toàn bộ thời hạn hợp đồng để tránh việc thanhtoán vào cuối thời hạn của hợp đồng khi mà số tiền bảo hiểm còn rất nhỏ
Bảo hiểm nhân thọ tử kỳ tăng dần: Loại này đợc phát hành nhằmgiúp ngời tham gia bảo hiểm có thể ngăn chặn đợc yếu tố lạm phát của
đồng tiền Có nghĩa là số tiền Bảo hiểm thực trong hợp đồng bị giảm do
đồng tiền tụt giá trong một khoảng thời gian Để ngăn chặn có thể tăng sốtiền Bảo hiểm theo một tỷ lệ % đợc lập hàng năm hoặc đa ra hợp đồngngắn hạn sau đó tái tục với một số tiền Bảo hiểm tăng dần
Bảo hiểm thu nhập gia đình: Loại hình Bảo hiểm này nhằm đảmbảo thu nhập cho một gia đình khi không may ngời trụ cột trong gia đình bịchết Quyền lợi bảo hiểm mà gia đình nhận đợc sau cái chết của ngời trụcột có thể là:
Nhận đợc toàn bộ (trọn gói)
Nhận đợc từng phần dần dần cho đến khi hết hạn hợp đồng
Nếu nh ngời đợc bảo hiểm còn sống cho đến khi hết hạn hợp đồng thìngời đợc bảo hiểm cũng nh gia đình sẽ không nhận đợc bất kỳ một khoảnthanh toán nào từ công ty Bảo hiểm
Trang 14 Bảo hiểm thu nhập gia đình tăng nên: Loại hình Bảo hiểm nàycũng nhằm tránh yếu tố lạm phát của đồng tiền Đảm bảo các khoản thanhtoán của công ty Bảo hiểm cho gia đình khi không may ngời đợc bảo hiểm
bị chết tơng ứng với số tiền Bảo hiểm khi ký hợp đồng
Bảo hiểm nhân thọ tử kỳ có điều kiện: Điều kiện ở đây là việcthanh toán trợ cấp chỉ đợc thực hiện khi ngời đợc bảo hiểm bị chết, đồngthời ngời thụ hởng quyền lợi Bảo hiểm đợc chỉ định trong hợp đồng Bảohiểm phải còn sống
b.Bảo hiểm trọn đời.
* Đặc điểm :
+ Số tiền Bảo hiểm trả một lần khi ngời đợc bảo hiểm bị chết
+ Thời hạn Bảo hiểm không xác định phí Bảo hiểm có thể đóng định
kỳ hay đóng một lần
+ Phí Bảo hiểm cao hơn so với Bảo hiểm sinh mạng có thời hạn Vìrủi ro chết chắc chắn sẽ xảy ra, nên số tiền bảo hiểm chắc chắn sẽ phải trả+ Bảo hiểm nhân thọ trọn đời là loại hình Bảo hiểm dài hạn, phí đóng
định kỳ và không thay đổi trong suốt quá trình Bảo hiểm do đó tạo nên mộtkhoản tiết kiệm cho ngời thụ hởng Bảo hiểm vì chắc chắn ngời bảo hiểm
sẽ chi trả số tiền Bảo hiểm
* Mục đích:
+ Đảm bảo chi phí mai táng, chôn cất
+ Đảm bảo thu nhập để ổn định cuộc sống cho gia đình
+ Giữ gìn tài sản, tạo dựng và khởi nghiệp kinh doanh cho thế hệ sau
4.2 Bảo hiểm trong trờng hợp sống
Thực chất của loại hình Bảo hiểm này là ngời Bảo hiểm cam kết chitrả những khoản tiền đều đặn trong suốt khoảng thời gian xác định hoặctrong suốt cuộc đời ngời tham gia Bảo hiểm Nếu ngời tham gia Bảohiểm chết trớc ngày đến hạn thanh toán thì sẽ không đợc chi trả bất kỳkhoản tiền nào
Trang 15* Mục đích:
+ Đảm bảo thu nhập cố định sau khi về hu hay cao tuổi sức yếu + Giảm bớt nhu cầu phụ thuộc vào phúc lợi xã hội hoặc con cáI khi về già.+ Bảo trợ mức sống trong suốt những năm tháng còn lạI của cuộc đời
+ Có thể đợc chia lãi thông qua đầu t phí Bảo hiểm và cũng có thể đợchoàn phí khi không có điều kiện tiếp tục tham gia
* Mục đích:
+ Đảm bảo cuộc sống cho gia đình và ngời thân
+ Tạo lập quỹ giáo dục, hu trí, trả nợ
+ Dùng làm vật thế chấp để khởi nghiệp kinh doanh …), còn ng
4.4 Các điều khoản Bảo hiểm bổ sung
Khi triển khai các loại hình Bảo hiểm nhân thọ , nhà Bảo hiểm cònnghiên cứu , đa ra các điều khoản bổ sung để đáp ứng nhu cầu đa dạng hoácủa khách hàng , có các đIều khoản bổ sung sau đây đợc vận dụng :
+ Điều khoản bổ sung Bảo hiểm lằm viện và phẫu thuật: Có nghĩa lànhà Bảo hiểm cam kết trả các phí lằm viện và phẫu thuật khi ngời đợc bảohiểm bị ốm đau và thơng tật Tuy nhiên, nếu ngời đợc bảo hiểm tự gây th-
ơng tích, tự tử, mang thai và sinh nở …), còn ngthì không đợc hởng quyền lợi Bảohiểm
Mục đích của điều khoản này là nhằm trợ giúp ngời tham gia giảmnhẹ gánh nặng chi phí trong điều trị phẫu thuật, đặc biệt là trong trờng hợp
ốm đau bất ngờ
+ Điều khoản bổ sung Bảo hiểm tai nạn: Nhằm trợ giúp thanh toán chiphí trong điều trị thơng tật, từ đó bù đắp sự mất mát hoặc giảm thu nhập do
Trang 16bị chết hoặc thơng tích của ngời đợc bảo hiểm Điều khoản này có đặc
điểm là Bảo hiểm khá toàn diện các hậu quả tai nạn nh: Ngời đợc bảo hiểm
bị tàn phế, thơng tật toàn bộ, thơng tích tạm thời, tai nan sau đó bị chết.Những trờng hợp tự thơng, tai nạn do nghiện rợu, ma tuý …), còn ng đều không đợchởng quyền lợi Bảo hiểm
+ Điều khoản bổ sung Bảo hiểm sức khoẻ: Thực chất điều khoản Bảohiểm này là nhà Bảo hiểm sẽ cam kết thanh toán khi ngời đợc bảo hiểm bịcác chứng bệnh hiểm nghèo nh:
Ngoài ra, trong một số trờng hợp các nhà Bảo hiểm đa ra những điểm
bổ sung khác nhau trong hợp đồng Bảo hiểm của mình nh: Hoàn phí Bảohiểm, miễn thanh toán phí khi gặp tai nạn, thơng tật …), còn ng nhằm tăng tính hấpdẫn để thu hút ngời tham gia Mặc dù phí cao hơn, nhng các hợp đồng Bảohiểm nhân thọ có các điều khoản bổ sung đã đáp ứng đợc nhu cầu đa dạngcủa ngời tham gia
Dựa trên đặc điểm của các loại hình bảo hiểm này, các công ty BHNTkhác nhau đã thiết kế ra các sản phẩm riêng của mình chẳng hạn:
Bảo Việt nhân thọ có các sản phẩm nh:
An sinh giáo dục : BV-NA9/2001(thời hạn 5-17 năm)
An khang thịnh vợng : BV-NA/2001 (thời hạn 10 năm)
An khang trờng thọ: BV-NC2/2001
Bảo hiểm trợ cấp hu trí : BV-ND2/2001
An khang thịnh vợng: BV-NA10/2001(5 năm)
BV-NA11,12,13/2001(10,15,20 năm)
Trang 17II Một số đặc điểm cơ bản của sản phẩm Bảo hiểm an sinh giáo dục.
1 Sự cần thiết và vai trò của sản phẩm an sinh giáo dục
+ Học vấn là hành trang cần thiết nhất và quý nhất mà cha mẹ có thể dànhcho con cái Một trong những mục tiêu hàng đầu của các bậc cha mẹ là có
đủ khả năng tài chính để gửi con họ vào các trờng Đại học Trong đó chiphí cho đào tạo hiện nay càng ngày càng cao và nó chiếm một khoản rấtlớn trong tổng chi phí của gia đình Rủi ro của ngời cha hoặc ngời mẹ đanglàm việc có thể đồng nghĩa với việc giảm nguồn ngân sách của gia đình và
do đó ảnh hởng đến tơng lai của con cái Với sản phẩm ASGD này giúp đểchắc chắn tích luỹ đợc khoản tiền bảo đảm cho sự học hành của con cáicũng nh giúp con cái có đợc một khoản vốn để có thể lập nghiệp
+ Thể hiện tình thơng yêu sâu sắc của cha mẹ đối với con trẻ
+ Giáo dục con cái ý thức tiết kiệm và quý trọng đồng tiền
+ Thêm khoản tiền để chăm sóc và nuôi dỡng con trẻ khi không may cha
* Kết cấu của hợp đồng bảo hiểm:
+ Giấy yêu cầu bảo hiểm: Là một văn bản trong đó ngời tham gia bảo hiểmphải có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ các thông tin một cách trung thực về cácvấn đề liên quan đến đối tợng đợc bảo hiểm và các rủi ro có liên quan.Giấy yêu cầu bảo hiểm thờng mô tả đối tợng đợc bảo hiểm, mô tả rủi ro cóthể gặp phải, tên, địa chỉ của ngời tham gia, lý lịch đối tợng đợc tham giabảo hiểm, số tiền bảo hiểm,thời hạn bảo hiểm và cuối cùng là cam đoancủa ngời tham gia bảo hiểm Thông qua giấy yêu cầu bảo hiểm, công tybảo hiểm sẽ thẩm định đánh giá rủi ro xem có chấp nhận bảo hiểm không.Nếu chấp nhận bảo hiểm công ty sẽ thông báo cho ngời tham gia bảo hiểm
và tiến hành tính phí, ngợc lại công ty bảo hiểm sẽ phải giải thích rõ ràng
Trang 18cho ngời tham gia bảo hiểm hiểu Tuy nhiên giấy yêu cầu bảo hiểm chaphải là cam kết của hai bên nhng nội dung của nó là cơ sở của hoạt độngbảo hiểm.
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm tạm thời: Có hiệu lực trong một khoảng thờigian ngắn nhng nó có giá trị pháp lý nh hợp đồng bảo hiểm trong thời gian
Sau khi thiết lập xong hợp đồng bảo hiểm, công ty phải sao làm hai bảnhoặc ba bản để một bản gửi cho khách hàng
Hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm ASGD phụ thuộc vào đối tợng đợc bảohiểm, khả năng của các bên Đó là khả năng tài chính và khả năng pháp lý,
và một hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực khi và chỉ khi có sự chấp nhận củahai bên dựa trên nguyên tắc trung thực tuyệt đối Hợp đồng bảo hiểm cóhiệu lực kể từ ngày công ty nhận đợc số phí bảo hiểm đầu tiên theo yêu cầu
từ phía ngời tham gia bảo hiểm
3 Đối tợng Bảo hiểm
Trong hợp đồng bảo hiểm ASGD tại công ty BHNT Gia Lai quy định:+ Ngời tham gia bảo hiểm: Công dân Việt Nam trong độ tuổi từ 18 đến 60,
là ngời kê khai giấy yêu cầu bảo hiểm đồng thời là ngời ký hợp đồng vànộp phí bảo hiểm
+ Ngời đợc bảo hiểm: Trẻ em Việt Nam trong độ tuổi từ 1 đến 13 tuổi đợcBảo Việt chấp nhận bảo hiểm theo điều kiện và điều khoản của hợp đồngbảo hiểm
+ Ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm: Có thể là ngời tham gia bảo hiểmhoặc ngời đợc bảo hiểm hoặc thân nhân của ngời đợc bảo hiểm Nó sẽ đợcquy định rõ ràng trong hợp đồng bảo hiểm
4.Trách nhiệm và quyền lợi các bên
* Đối với ngời đợc bảo hiểm:
Trang 19+ Trẻ em sống đến 18 tuổi công ty sẽ trả toàn bộ số tiền bảo hiểm.
+ Trẻ em bị chết trớc ngày hợp đồng đáo hạn công ty sẽ trả 100% số phí
đã nộp và hợp đồng bảo hiểm chấm dứt
+ Trẻ em bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn:
- Trả trợ cấp mỗi năm bằng 25% số tiền bảo hiểm cho đến khi hợp
* Đối với ngời tham gia bảo hiểm:
+ Ngời tham gia bảo hiểm chết:
- Do tự tử hoặc nhiễm vi rút HIV:
Khi hợp đồng có hiệu lực cha đủ 2 năm công ty bảo hiểm sẽ hoànphí 100% cho ngời thừa kế hợp pháp của ngời tham gia bảo hiểm
và chấm dứt hợp đồng
Khi hợp đồng có hiệu lực từ 2 năm trở lên công ty sẽ dừng thu phí
kể từ ngày đến kỳ thu phí tiếp theo ngay sau khi xẩy ra tử vong vàhợp đồng vẫn tiếp tục đợc duy trì miễn phí với đầy đủ các quyềnlợi bảo hiểm khác
- Do các nguyên nhân khác:
Khi hợp đồng có hiệu lực cha đủ 1 năm công ty sẽ hoàn trả 100%
số phí bảo hiểm đã nộp cho ngời thừa kế hợp pháp của ngời thamgia bảo hiểm và chấm dứt hợp đồng
Khi hợp đồng có hiệu lực từ 1 năm trở lên công ty dừng thu phí
kể từ ngày đến kỳ thu phí tiếp theo ngay sau ngày xảy ra tử vong
và hợp đồng vẫn đợc duy trì với đầy đủ quyền lợi bảo hiểm khác.+ Ngời tham gia bảo hiểm bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn công ty
sẽ dừng thu phí kể từ ngày đến kỳ thu phí tiếp theo ngay sau ngày xảy ra tai
Trang 20nạn và hợp đồng vẫn đợc duy trì miễn phí với đầy đủ quyền lợi bảo hiểmkhác.
*Chia lãi: Hàng năm tuỳ theo kết quả đầu t phí bảo hiểm nhân thọ của
Bảo Việt, hợp đồng có thể đợc chia thêm một khoản lãi sau khi hợp đồng
có hiệu lực từ 2 năm trở lên
5 Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm
5.1 Số tiền bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm chính là hạn mức trách nhiệm của nhà bảo hiểm đốivới ngời đợc bảo hiểm Trong bảo hiểm nhân thọ (cụ thể là bảo hiểmASGD) công ty bảo hiểm đã đa ra nhiều mức với số tiền bảo hiểm khácnhau để khách hàng lựa chọn số tiền phù hợp với khả năng tài chính củamình
Số tiền bảo hiểm có các mức chẵn đến hàng triệu đồng Số tiền bảo hiểmtối thiểu là 5 triệu, không giới hạn số tiền bảo hiểm tối đa nhng nếu số tiềnbảo hiểm lớn hơn 700 triệu đồng thì phải đợc sự đồng ý của Tổng công ty
5.2 Phí bảo hiểm ASGD của công ty:
* Phí bảo hiểm đợc quy định theo phí tháng cho một đơn vị Số tiền bảo
hiểm bằng 1 triệu đồng cho từng độ tuổi của ngời đợc bảo hiểm
* Phí bảo hiểm phụ thuộc vào:
- Độ tuổi của ngời đợc bảo hiểm lúc bắt đầu đợc nhận bảo hiểm
- Số tiền bảo hiểm
- Thời hạn bảo hiểm
- Định kỳ đóng phí
* Chiết khấu phí bảo hiểm theo số tiền bảo hiểm:
Cách tính phí bảo hiểm theo các mức số tiền bảo hiểm khác nhau:
- Số tiền bảo hiểm từ 5 triệu đồng đến 30 triệu đồng:
Phí bảo hiểm/tháng = STBảo hiểm * Mức phí cơ sở * 100%
(đơn vị: triệu đồng)
- Số tiền bảo hiểm từ 31 triệu đồng đến 40 triệu đồng:
Phí bảo hiểm/tháng = Số tiền Bảo hiểm * Mức phí cơ sở * 98%
- Số tiền bảo hiểm từ 41 triệu đồng trở lên:
Trang 21Phí bảo hiểm/tháng = số tiển Bảo hiểm * Mức phí cơ sở * 97%(đơn vị: triệu đồng)
* Chiết khấu phí bảo hiểm theo định kỳ đóng phí:
Cách tính phí bảo hiểm theo các định kỳ khác nhau:
* Các quy định liên quan đến phí bảo hiểm:
- Đóng phí theo quý, năm giảm hơn so với đóng phí tháng vì:
+ Chi phí quản lý cho việc thu phí theo tháng nhiều hơn
+ Hiệu quả đầu t thấp hơn do phí thu rải đều trong năm trong khi cơ
- Tổ chức thu phí:
+ Hàng tháng lập kế hoạch thu phí cho từng đại lý
+ Đại lý tự lập kế hoạch thu phí tại nhà của ngời đợc bảo hiểm
- Các quy định nộp phí:
+ Phí bảo hiểm có thể nộp định kỳ theo tháng, quý, 6 tháng, 1 năm.+ Ngời đợc tham gia bảo hiểm phải nộp phí đầy đủ đúng hạn nh đãcam kết
+ Nộp phí trớc: ngời tham gia bảo hiểm có thể nộp trớc toàn bộ hoặc
1 phần số phí bảo hiểm phải nộp trong tơng lai
Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, Bảo Việt sẽ hoàn lại chênh lệch (nếu có) giữa
số phí đã nộp trớc và phí phải nộp
+ Ngời tham gia bảo hiểm có quyền yêu cầu thay đổi định kỳ nộpphí bảo hiểm Yêu cầu thay đổi định kỳ nộp phí phải đợc gửi tới Bảo Việt
Trang 22bằng văn bản chậm nhất 15 ngày trớc ngày đến hạn nộp phí Định kỳ nộpphí mới đợc áp dụng kể từ ngày đến hạn nộp phí ngay sau ngày Bảo Việtchấp nhận bằng văn bản yêu cầu thay đổi định kỳ nộp phí.
- Gia hạn nộp phí bảo hiểm:
+ Trong trờng hợp ngời tham gia bảo hiểm không nộp phí theo đúngthời hạn đã thoả thuận, phí bảo hiểm phải nộp đợc gia hạn 60 ngày
ơng với khoản phí nợ để nộp phí vơí điều kiện:
Hợp đồng đã có giá trị giải ớc:
Tổng các khoản nợ và lãi phát sinh không quá tổng số giá trị giải
ớc và lãi cha tích luỹ(nếu có) của hợp đồng
+ Lãi suất cho vay phí tự động do công ty bảo hiểm xác định phùhợp với mức lãi suất cho vay phổ biến trên thị trờng và hớng dẫn củangân hàng Nhà nớc tại thời điểm cho vay
+ Bảo Việt sẽ đình chỉ việc thực hiện hợp đồng kể từ ngày đến hạnnộp phí của kỳ phí nợ nếu hợp đồng không đủ điều kiện cho vay theoquy định ở trên Trong trờng hợp này ngời tham gia bảo hiểm không
đợc hoàn lại phí bảo hiểm đã nộp và giá trị giải ớc của hợp đồng
6.Quỹ dự phòng
- Cũng nh các loại hình nghiệp vụ Bảo hiểm khác, trong hoạt độngkinh doanh, thì công ty Bảo hiểm nhân thọ thu phí từ những ngời tham giabảo hiểm và chi trả tiền bảo hiểm khi có sự kiện rủi ro xảy ra đối với ngời
đợc bảo hiểm Phí bảo hiểm mà công ty thu thờng mang tính định kỳ vàkhông thay đổi trong suốt thời hạn Bảo hiểm Vì vậy công ty cần phải luônduy trì một khoản tiền nhất định nhằm chi trả, bồi thờng cho những trờnghợp không may xảy ra sự kiện bảo hiểm, Và đó chính là quỹ dự
Trang 23phòng.Chính vì vậy, dự phòng phí là vấn đề rất quan trọng để công ty Bảohiểm nhân thọ ổn định kinh doanh
Trong quá trình quản lý hợp đồng bảo hiểm cũng nh thanh toán tiền bảohiểm chắc chắn không thể thoát khỏi những thay đổi phát sinh từ phía nhàbảo hiểm và khách hàng (ngời tham gia bảo hiểm và ngời đợc bảo hiểm ).Thực tế cho thấy những thay đổi này thờng phát sinh dới nhiều dạng khácnhau Song nhà bảo hiểm cũng cần phải có các quy tắc sử xự cơ bản để giảiquyết tốt vấn đề này nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng cũng nh sựtồn tại và phát triển của công ty
Các thay đổi có thể là:
+ Thay đổi về phơng thức đóng phí
+ Thay đổi về địa chỉ thu phí
+ Thay đổi về số tiền bảo hiểm
III Quy trình khai thác sản phẩm Bảo Hiểm của doanh nghiệp Bảo Hiểm nhân thọ
1.Vai trò của công tác khai thác
Khai thác là khâu quan trọng nhất quyết định tới kết quả cũng nh hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm nhân tho Các khoản thucủa một công ty BHNT thu vào từ hai nguồn chính là khai thác hoặc bánsản phẩm và đầu t Song để có thể tham gia vào lĩnh vực đầu t thì chủ
đầu t cần có vốn, với doanh nghiệp bảo hiểm, nguồn tài trợ chủ yếu cho
đầu t là phí bảo hiểm có đợc từ hoạt động khai thác Khâu khai thác sảnphẩm chi phối hoạt động đầu t của doanh nghiệp bảo hiểm ở chỗ: Nókhông chỉ là nguồn cung cấp chính cho đầu t, quyết định quy mô của
đầu t mà nó còn đóng vai trò then chốt trong việc trả lời các câu hỏi:
Đầu t vào đâu?, đầu t bao lâu? Với một doanh nghiệp BHNT bán (khaithác) các sản phẩm dài hạn là chủ yếu và nhu cầu chi trả có thể dự đoánkhá chính xác nên lĩnh vực đầu t của họ là các chứng khoán dài hạn.Theo nghiên cứu của các chuyên gia tính phí, một hợp đồng bảo hiểmphù hợp với doanh nghiệp BHNT là một hợp đồng mà ngày thanh toán
đáo hạn của hợp đồng trùng hoặc gần trùng với ngày đáo hạn của cáckhoản đầu t
Không chỉ ảnh hởng đến doanh thu, khâu khai thác còn tác độngkhông nhỏ đến tổng chi phí của doanh nghiệp Khoản chi phí lớn nhấtcủa một doanh nghiệp BHNT là chi trả số tiền bảo hiểm cho khách hàng
Trang 24khi xảy ra sự kiện bảo hiểm Trong đó khoản chi trả khi ngời đợc bảohiểm chẳng may bị tử vong là khoản chi không tính trớc đợc và có thể
là rất lớn nếu trong khâu bán sản phẩm, nhân viên khai thác hoặc cán bộ
đánh giá rủi ro không chính xác do nhiều nguyên nhân khác nhau nh:Cha hề gặp trực tiếp ngời đợc bảo hiểm, hoặc bị khách hàng lừa nhằmtrục lợi bảo hiểm Nh vây có thể thấy rõ khả năng đánh giá rủi ro củanhân viên hoặc của t vấn viên là rất quan trọng và ảnh hởng rất lớn đếnchi phí của doanh nghiệp từ đó ảnh hởng đến các chiến lợc giá của công
ty, do quỹ BHNT hoạt động trên nguyên tắc cân bằng thu chi
2 Quy trình khai thác sản phẩm Bảo Hiểm nhân thọ
2.1Quy trình khai thác.
Quy trình khai thác là quá trình nhân viên t vấn BHNT tìmkiếm khách hàng, giới thiệu t vấn bảo hiểm cho khách hàng, làmnảy sinh nhu cầu bảo hiểm của họ và đa đến quyết định yêu cầutham gia bảo hiểm Quy trình này kết thúc (chấp nhận hoặc từchối mua bảo hiểm)
Quy trình khai thác bảo hiểm nhân thọ thông dụng hiện naythờng bao gồm 7 bớc sau:
Bớc 1: Tìm kiếm khách hàng tiềm năng:
Khi thực hiện bớc này nhân viên t vấn bảo hiểm nhân thọ cần chú ý
đến mục đích của nó là xác định khách hàng tiềm năng Đây là bớc mở đầuquan trọng quyết định sự thành công hay không của cán bộ t vấn vì nếukhông có khách hàng tiềm năng thì sẽ không có ai đêt t vấn, giới thiệu sảnphẩm do vậy công việc này cần đợc thực hiện đều đặn hàng ngày Trong b-
ớc này, nhân viên t vấn cần nắm rõ những điểm dới đây:
Khách hàng tiềm năng là ai?
Theo quan niệm marketing, bốn tiêu chuẩn cần có để trở thành khách hàngtiềm năng là những ngời có đủ khả năng tài chính, có nhu cầu về bảo hiểmnhân thọ, đủ điều kiện về tuổi và sức khoẻ, có khả năng tiếp cận đợc
Nguồn khách hàng tiềm năng từ đâu?
Trang 25Lấy t vấn viên bảo hiểm làm trung tâm,dựa vào mức độ mối quan hệvới t vấn viên các nhà bảo hiểm cho rằng có các nguồn khách hàng tiềmnăng gồm: Ngời quen, những khách hàng đang tham gia bảo hiểm, nhữngngời có ảnh hởng lớn, những ngời không quen biết và những ngời có quan
hệ mua sắm với nhân viên t vấn
Công việc tìm kiếm khách hàng tiềm năng nên trở thành thói quencủa các t vấn bảo hiểm và nó cũng cần đợc thực hiện theo kế hoạch
Bớc 2: Thiết lập cuộc hẹn
Mục tiêu của bớc này là có một cuộc hẹn với khách hàng tiềm năng
đã xác định ở trên Có hai hình thức cơ bản để thiết lập cuộc hẹn qua điệnthoại Nếu dùng điện thoại để thiết lập cuôc hẹn nên tránh giới thiệu chitiết sản phẩm điện thoại vì đa số ngời nghe sẽ có phản cảm với bảo hiểmnhân thọ cho rằng nhân viên nói quá nhiều và đang có ý định đeo bám họ
Trong bớc 1 và bớc 2 này nhân viên t vấn thu thập đợc càng nhiềuthông tin càng tốt, các thông tin về ngời định tiếp xúc và lập bản miêu tảquyền lợi bảo hiểm Các thông tin cần thu thập nh: Tên, ngày tháng nămsinh, giới tính của ngời đợc bảo hiểm, ngời tham gia bảo hiểm, nếu có thểtìm thì tìm hiểu sơ qua về thu nhập, nhu cầu bảo hiểm, loại hình bảo hiểm
dự kiến tham gia, các hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực Từ các thôngtin có đợc, cán bộ khai thác có thể in bản miêu tả quyền lợi bảo hiểm gồmcác thông tin cơ bản về hợp đồng: Tên,ngày sinh của khách hàng, số tiềnbảo hiểm, thời hạn bảo hiểm, phí bảo hiểm theo các định kỳ, giá trị giải ớccủa các năm hợp đồng nhờ vậy mà việc giới thiệu và t vấn về sản phẩmtrong bớc 3 sẽ đợc kỹ lỡng, sinh động hơn
Bớc 3: Tiếp xúc và giới thiệu sản phẩm
Đây là bớc ngời t vấn bảo hiểm gặp gỡ, đối chiếu và tìm cách thuthập thêm thông tin để phát hiện nhu cầu, trình bày về sản phẩm BHNT củacông ty cho khách hàng Mục tiêu của bớc này là:
- Xây dựng đợc mối quan hệ thân thiết với khách hàng
- Thu thập đợc những thông tin cần thiết để xác định nhu cầu
- Trình bày sản phẩm phù hợp với nhu cầu
- Chuẩn bị: Việc chuẩn bị trớc khi gặp khách hàng là rất quan trọng,
nó giúp ngời t vấn nhớ kỹ các thông tin đã có về khách hàng, có một
t thế chủ động khi gặp và nói chuyện với khách Các việc cần làmtrong khâu này là chuẩn bị nội dung cuộc gặp, tài liệu, phong cáchgiao tiếp, trang phục