1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty sông đà 1

50 403 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Sông Đà 1
Tác giả Nguyễn Sỹ Quân
Trường học Học Viện Tài Chính
Thể loại Chuyên đề tốt
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 215 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty sông đà 1

Trang 1

Những đối tợng lao động nói trên, nếu xét về hình thái hiện vật đợc gọi là các TSLĐ, còn về hình thái giá trị đợc gọi là VLĐ của doanh nghiệp VLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của VLĐ luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ Trong các doanh nghiệp ngời ta thờng chia TSLĐ thành 2 loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông.

- TSLĐ sản xuất bao gồm các tài sản ở khâu dự trữ sản xuất nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và các tài sản ở khâu sản…xuất nh sản phẩm dở dang đang chế tạo, bán thành phẩm, chi phí chờ phân bổ

- TSLĐ lu thông của doanh nghiệp bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trớc…

Trang 2

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục.

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa- tiền tệ để hình thành các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu t nhất định Vì vậy “VLĐ của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trớc để

đầu t mua sắm TSLĐ của doanh nghiệp” Khác với tài sản cố định, TSLĐ

luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm Vì vậy giá trị của nó

đợc chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm tiêu thụ, đặc điểm này quyết

định sự vận động của VLĐ

Phù hợp với đặc điểm trên của TSLĐ, VLĐ cũng không ngừng vận

động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: Dự trữ, sản xuất và lu thông Quá trình này đợc diễn ra thờng xuyên, liên tục đợc lặp đi lặp lại theo chu kỳ và đợc gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ

Cụ thể nh sau:

- Khởi đầu vòng tuần hoàn, VLĐ đợc dùng để mua sắm các đối tợng lao động trong khâu dự trữ sản xuất nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, ở giai đoạn này vốn đã thay đổi hình thái, từ vốn bằng tiền chuyển sang vốn vật t (T-H)

- Tiếp theo là giai đoạn sản xuất, các vật t dự trữ đợc chế tạo thành bán thành phẩm và thành phẩm (H-SX)

- Kết thúc vòng tuần hoàn, sản xuất đợc tiêu thụ và chuyển từ hình thái hiện vật sang tiền tệ nh điểm xuất phát ban đầu (H’- T’)

Trong thực tế sản xuất kinh doanh, sự vận động của VLĐ không phải diễn ra một cách tuần tự mô hình lý thuyết nêu trên mà các giai đoạn vận

động của VLĐ đợc đan xen vào nhau Quá trình này diễn ra liên tục và ờng xuyên lặp lại theo chu kỳ Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, VLĐ lại thay đổi hình thái biểu hiện Từ hình thái vốn tiền tệ sang hình

Trang 3

th-thái vốn vật t hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về trạng thái vốn tiền tệ sau mỗi chu kỳ tái sản xuất Và cũng sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, VLĐ hoàn thành một vòng chu chuyển.

1.1.2 Phân loại VLĐ.

Để quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thờng có những cách phân loại sau đây:

Phân loại theo vai trò của vốn

Theo cách phân loại này VLĐ của doanh nghiệp đợc chia thành 3 loại:

- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm, các khoản nguyên vật

liệu chính, vật liêu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ

- VLĐ trong khâu sản xuất: Bao gồm, sản phẩm dở dang, bán thành

phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

- VLĐ trong khâu lu thông: Bao gồm, các giá trị thành phẩm, vốn

bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ); các khoản vốn đầu t… ngắn hạn (đầu

t chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp, ký c… ợc,

ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng ).…

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

Phân loại theo hình thái biểu hiện

Theo cách này VLĐ có thể chia làm 2 loại:

- Vốn vật t, hàng hoá: Là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng

hiện vật cụ thể nh nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm…

Trang 4

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: Là biểu hiện bằng tiền của

toàn bộ TSLĐ tồn tại dới hình thái tiền tệ của doanh nghiệp bao gồm: vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t chứng khoán ngắn hạn…

Cách phân loại này, giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn

Theo cách này ngời ta chia VLĐ thành 2 loại:

- Vốn chủ sở hữu: Là VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,

doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định

đoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh: Vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc; vốn do chủ doanh nghiệp t nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong Công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp…

- Các khoản nợ: Là các khoản VLĐ đợc hình thành từ vốn vay các

ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng cha thanh toán Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định

Cách phân loại này cho thấy, VLĐ của doanh nghiệp đợc hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng VLĐ hợp lý hơn, đảm bảo

an ninh tài chính trong sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

Phân loại theo nguồn hình thành

Nếu xét theo nguồn hình thành VLĐ có thể chia thành các nguồn nh sau:

- Nguồn vốn điều lệ: Là số VLĐ đợc hình thành từ nguồn vốn điều lệ

ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản

Trang 5

xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.

- Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung

trong quá trình sản xuất kinh doanh nh từ lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tái đầu t

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số VLĐ đợc hình thành từ vốn

góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh có thể băng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật t, hàng hoá… theo thoả thuận của các bên liên doanh

- Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thơng mại hoặc tổ

chức tín dụng, vốn vay của ngời lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiêp khác

- Nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu

Việc phân chia VLĐ theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu nguồn VLĐ trong kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý mọi nguồn vốn tài trợ đều có chi phí

sử dụng của nó Do đó, doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn vốn tài trợ tối u để giảm thấp chi phí sử dụng nguồn vốn của mình

1.1.3 Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hởng.

Từ các cách phân loại trên, doanh nghiệp có thể xác định đợc kết cấu VLĐ của mình theo những tiêu thức khác nhau Kết cấu VLĐ phản ánh thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng không giống nhau Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc

điểm riêng về số VLĐ mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó, xác định

Trang 6

đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Mặt khác, thông qua việc thay đổi kết cấu VLĐ của từng doanh nghiệp.

* Các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu VLĐ của doanh nghiệp có nhiều loại, có thể chia thành 3 nhóm chính nh sau:

- Các nhân tố về mặt cung ứng vật t : Các doanh nghiệp phải sử dụng

nhiều loại vật t khác nhau của các đơn vị bán hàng khác nhau Khoảng cách giữa các doanh nghiệp với nơi cung ứng vật t xa hoặc gần; khả năng cung cấp của thị trờng; kỳ hạn giao hàng và khối lợng vật t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật t cung cấp

- Các nhân tố về mặt sản xuất : Các doanh nghiệp có quy mô sản xuất

khác nhau, đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp; mức

độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài chu kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất và những đặc điểm về nguyên vật liệu, điều kiện sản xuất đặc biệt có ảnh hởng nhiều đến tỷ trọng VLĐ bỏ vào khâu dự trữ sản xuất và khâu sản xuất

- Các nhân tố về mặt thanh toán : Phơng thức thanh toán đợc lựa chọn

theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các doanh nghiệp

Ngoài ra, VLĐ còn phụ thuộc vào tính chất thời vụ của sản xuất Tìm hiểu thành phần cũng nh kết cấu nội dung VLĐ là rất cần thiết đối với việc

sử dụng chính xác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong mỗi doanh nghiệp

Hiện nay, tỷ trọng VLĐ trong các doanh nghiệp thơng mại lớn hơn là trong các doanh nghiệp sản xuất Và ở các doanh nghiệp khác nhau thì tỷ trọng VLĐ ở từng khâu dự trữ, sản xuất, lu thông cũng khác nhau nên kết cấu VLĐ cũng không giống nhau Thậm chí, ở trong cùng một loại hình

Trang 7

doanh nghiệp ở các thời điểm khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng không giống nhau.

1.2 Hiệu quả sử dụng VLĐ và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp

trong nền kinh tế thị trờng

1.2.1 Hiệu quả sử dụng VLĐ.

Trong nền kinh tế thị trờng, yếu tố cạnh tranh đợc đặt lên hàng đầu doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhất thiết phải khẳng định đợc vị thế của mình trên thị trờng thông qua các kết quả hoạt động kinh doanh đã

đạt đợc và mục tiêu vơn tới Điểm xuất phát của quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là phải có một lợng vốn nhất định và nguồn tài trợ tơng ứng Không có vốn sẽ không có bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào Song, việc sử dụng vốn nh thế nào cho hiệu quả cao mới

là nhân tố quyết định cho sự tăng trởng và phát triển của mỗi doanh nghiệp Với ý nghĩa đó, việc quản lý, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng là một nội dung rất quan trọng của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là tìm các biện pháp làm cho doanh lợi vốn cao nhất Để thực hiện đợc điều đó doanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp làm cho chi phí về VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh là ít nhất nhng kết quả đạt đợc là cao nhất, tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng, tăng vòng quay của VLĐ đến đây ta có thể hiểu nh thế nào

là hiệu quả sử dụng VLĐ Theo cách hiểu đơn giản nhất là với một lợng VLĐ nhất định bỏ vào sản xuất kinh doanh sẽ đem lại một lợi nhuận cao nhất và không ngừng làm cho đồng vốn sinh sôi nảy nở Hay nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đợc hiểu theo hai khía cạnh:

Trang 8

Thứ nhất: Với số VLĐ hiện có có thể sản xuất một lợng sản phẩm có

giá trị lớn hơn trớc với chất lợng tốt hơn, giá thành thấp hơn để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Thứ hai: Đầu t thêm VLĐ và sản xuất kinh doanh một cách hợp lý

nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh thu với yêu cầu tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của VLĐ

* Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

- VLĐ là một bộ phận không thể thiếu đợc trong vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặc dù VLĐ chiếm tỷ trọng nhỏ trong doanh nghiệp sản xuất và chiếm tỷ trọng khá lớn trong doanh nghiệp thơng mại dịch vụ nhng xuất phát từ vai trò của VLĐ với quá trình sản xuất, nó đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp diễn ra một cách thờng xuyên liên tục và tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Do

đặc điểm của VLĐ nên nếu thiếu vốn, VLĐ không luân chuyển đợc thì quá trình sản xuất sẽ gặp nhiều khó khăn và có thể gián đoạn gây ảnh h-ởng đến hiệu quả kinh doanh Do đặc điểm của VLĐ là cùng một lúc VLĐ

có các thành phần vốn ở các khâu dự trữ sản xuất, sản xuất và lu thông cho nên nếu quản lý tốt, VLĐ sẽ đợc vận động, luân chuyển liên tục, thời gian VLĐ lu lại ở các khâu ngắn Từ đó sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ Nếu quản lý không tốt thì VLĐ sẽ không luân chuyển đợc hoặc sẽ luân chuyển chậm làm cho quá trình sản xuất gặp nhiều khó khăn và có thể làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Quản lý tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ với lợng vốn nhất

định sẽ mở rộng đợc quy mô kinh doanh, tăng đợc vòng quay VLĐ Ngoài

ra quản lý tốt VLĐ sẽ giúp cho doanh nghiệp có đợc lợng hàng tồn kho hợp lý, giảm đợc các chi phí bảo quản, chi phí lu kho và đông thời doanh nghiệp cũng sẽ theo dõi quản lý tốt tình hình công nợ của mình để từ đó có biện pháp thu hồi nợ nhanh chóng

Trang 9

- VLĐ còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật t Trong doanh nghiệp, VLĐ nhiều hay ít phản ánh số lợng vật t, hàng hóa dự trữ ở các khâu nhiều hay ít VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lợng vật t sử dụng tiết kiêm hay lãng phí? Vì vậy, qua tình hình luân chuyển VLĐ có thể kiểm tra một cách toàn diện việc cung cấp, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp Mặt khác, với vai trò là vốn luân chuyển VLĐ giúp tổ chức tốt quá trình mua hàng từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực lu thông Sử dụng VLĐ hợp lý cho phép khai thác tối đa năng lực làm việc của các tài sản cố định thuộc vốn cố định làm tăng lợi nhuận góp phần làm tốt công tác bảo quản và phát triển vốn kinh doanh Vì vậy, việc quản lý, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.

1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp có thể

sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:

1.2.2.1 Tốc độ luân chuyển VLĐ.

Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm VLĐ đợc biểu hiện trớc hết ở tốc độ luân chuyển VLĐ của doanh nghiệp nhanh hay chậm VLĐ luân chuyển càng nhanh thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngợc lại

Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển (số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển (số ngày của một vòng quay vốn) Số lần luân chuyển VLĐ phản ánh số vòng quay vốn đợc thực hiện trong một thời kỳ nhất định, thờng tính trong một năm Công thức tính toán nh sau:

L=

V LD

M

Trong đó:

Trang 10

L: Số lần luân chuyển (số vòng quay) của VLĐ trong năm.

M: Tổng mức luân chuyển vốn trong năm

Số VLĐ bình quân trong kỳ đợc tính theo phơng pháp bình quân

số VLĐ trong từng quý hoặc tháng Công thức tính nh sau:

Vq1+ Vq2+ Vq3 + Vq4

Trang 11

VLĐ= 4

1.2.2.2 Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển

Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn đợc biểu hiện bằng mức tiết kiệm tơng đối

Mức tiết kiệm tơng đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể VLĐ Công thức xác định số VLĐ tiết kiệm tơng đối nh sau:

Vtktgd=

360 M1 *(K1-K0)Hoặc Vtktgd=

Trong đó:

Vtktg: VLĐ tiết kiệm tơng đối

M1: Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch

L0,L1: Số lần luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch

1.2.2.3 Hàm lợng VLĐ (hay còn gọi là mức đảm nhận VLĐ)

Trang 12

Là số VLĐ cần có để đạt đợc một đồng doanh thu, và đợc tính bằng cách lây số VLĐ bình quân trong kỳ chia cho tổng doanh thu thực hiện trong kỳ Một đồng VLĐ bình quân trong kỳ tạo ra đợc số doanh thu trong kỳ càng lớn thì hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao.

1.2.2.4 Tỷ suất lợi nhuận (mức doanh lợi) VLĐ

Đợc tính bằng cách lấy tổng số lợi nhuận trớc thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) chia cho số VLĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một số đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) Tỷ suất lợi nhuận VLĐ càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao

Lợi nhuận trớc thuế (sau thuế)

Tỷ suất lợi nhuận =

có hai nhân tố ảnh hởng là nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan

Nhân tố khách quan:

- Lạm phát : Do tác động của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của

đồng tiền bị giảm sút, đặc biệt trong giai đoạn này dẫn đến tăng giá các loại vật t, hàng hóa Vì vậy nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời…giá trị của các TSLĐ bị trợt giá theo sự lạm phát của tiền tệ

- Rủi ro : Khi tham gia kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị

tr-ờng có nhiều thành phần kinh tế tham gia, cùng cạnh tranh, Nếu thị tr…

Trang 13

-ờng không ổn định, sức mua có hạn thì làm tăng lên các rủi ro cho doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể gặp phải những rủi ro bất thờng

nh thiên tai, hoả hoạn , sự thay đổi của các chính sách chế độ từ phía…Nhà nớc ảnh hởng đến VLĐ của doanh nghiệp

- Tác động của cuộc cách mạng công nghệ : Liên tục có sự thay đổi

cải tiến sản phẩm cả về chất lợng, mẫu mã, giá cả giảm hơn Tình trạng giảm giá hàng hóa gây nên tình trạng thất thoát VLĐ tại doanh nghiệp Chính vì vậy doanh nghiệp liên tục phải có sự ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ mới nhất đa vào sản xuất kinh doanh để đẩy mạnh tiêu thụ, tránh tình trạng tồn đọng vốn

Các nhân tố chủ quan:

Có nhiều nhân tố chủ quan của bản thân doanh nghiệp làm ảnh hởng

đến hiệu quả sử dụng VLĐ cũng nh ảnh hởng đến toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh:

- Do xác định nhu cầu VLĐ : Do bản thân doanh nghiệp xác định nhu

cầu VLĐ còn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu VLĐ trong sản xuất kinh doanh, ảnh hởng không tốt tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng VLĐ

- Việc lựa chọn dự án đầu t : Là một nhân tố cơ bản ảnh hởng rất lớn

đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu t sản xuất những sản phẩm lao vụ, dịch vụ tiết kiệm đợc chi phí, hạ giá thành thì doanh nghiệp thực hiện đợc quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay VLĐ Ngợc lại, sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp sản xuất chất lợng kém, không phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng, hàng hoá sản xuất ra không tiêu thụ đợc thì VLĐ sẽ bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng VLĐ thấp

- Do công tác quản lý : Công tác quản lý của doanh nghiệp mà yếu

kém, quy chế quản lý không chặt chẽ sẽ dẫn đến việc thất thoát vật t- hàng

Trang 14

hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, vốn bị

ứ đọng

- Trình độ quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: Trình độ quản lý

của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn đến việc thua lỗ kéo dài và làm mất VKD

Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến công tác tổ chức và

sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Ngoài ra, còn có thể có những nguyên nhân khác, để hạn chế những ảnh hởng tiêu cực, ảnh hởng không tốt tới hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ, các doanh nghiệp cần phải thờng xuyên xem xét một cách kỹ lỡng, mức độ ảnh hởng của từng nhân tố từ đó tìm ra nguyên nhân và đa ra những biện pháp hữu hiệu để đẩy mạnh việc tổ chức

và nâng cao hiệu quả mà đồng vốn mang lại là cao nhất

1.2.4 Phơng hớng, biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD nói chung và VLĐ nói riêng, có rất nhiều các biện pháp, công cụ quản lý nhằm sử dụng tiết kiệm, đạt hiệu quả kinh tế cao nhất với các nguồn vốn hiện có, các tiềm năng về kỹ thuật, công nghệ, lao động và lợi thế khác của doanh nghiệp Và dới đây là một

số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

1.2.4.1 Lựa chọn phơng án kinh doanh, phơng án sản xuất sản phẩm.

Hiệu quả sử dụng vốn trớc hết đợc quyết định bởi việc doanh nghiệp

có khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm đến việc: Sản xuất sản phẩm gì? Sản xuất nh thế nào? Và sản xuất cho ai? Để nhằm huy động mọi nguồn lực vào hoạt động sản xuất kinh doanh, với mục đích sinh lời Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, quy mô và tính chất kinh doanh không phải do chủ doanh nghiệp quyết định mà do thị trờng chi phối Khả năng nhận biết dự doán thị trờng, nắm bắt thời cơ là nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại trong

Trang 15

kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, giải pháp hữu hiệu có ý nghĩa quyết

định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lựa chọn

ph-ơng án kinh doanh, phph-ơng án sản xuất sản phẩm hợp lý Trái lại, nếu lựa chọn sai phơng án kinh doanh thì dễ dẫn đến sản xuất, kinh doanh những loại sản phẩm không phù hợp với yêu cầu thị trờng, sản phẩm không tiêu thụ đợc, vốn bị ứ đọng cùng với nó là hiệu quả sử dụng VLĐ thấp

1.2.4.2 Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ từ đó có phơng án huy động

và sử dụng hợp lý các nguồn vốn.

Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó chính là tổng giá trị TSLĐ mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh Thực hiện kế hoạch doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ có ý nghĩa hết sức quan trọng Do đó, doanh nghiệp cần có những phơng pháp để xác định chính xác nhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, từ

đó đa ra kế hoạch tổ chức huy động và sử dụng có hợp lý VLĐ đáp ứng cho hoạt động của doanh nghiệp, hạn chế tình trạng thiếu vốn gây gián

đoạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đi vay ngoài kế hoạch với lãi suất cao Nếu thừa vốn, doanh nghiệp phải có biện pháp xử lý linh hoạt, nh: Đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh, cho các đơn vị khác vay tránh…

để vốn nhàn rỗi không sinh lời, không phát huy đợc hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

1.2.4.3 Quản lý tốt quá trình sử dụng VLĐ.

Quản trị vốn bằng tiền: Quản lý tốt quá trình sử dụng vốn bằng tiền

bằng việc xác định mức tồn quỹ hợp lý và dự đoán, quản lý các luồng nhập, xuất ngân quỹ Động lực dự trữ tiền mặt cho các hoạt động là để doanh nghiệp có thể mua sắm vật t- hàng hoá, thanh toán các chi phí cần thiết cho hoạt động bình thờng của doanh nghiệp Ngoài ra, quản trị lành mạnh VLĐ đòi hỏi phải duy trì một mức tiền mặt hợp lý vì các lý do:

Trang 16

+ Thứ nhất: Doanh nghiệp phải dự trữ tiền mặt và để hởng chiết khấu mua hàng đúng kỳ hạn, làm tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp đảm bảo an toàn về mặt tài chính cho doanh nghiệp.

+ Thứ hai: Vì các tỷ số về khả năng thanh toán là tỷ số căn bản trong lĩnh vực tín dụng đòi hỏi doanh nghiệp phải có các tỷ số trên gần với tiêu chuẩn trung bình của các doanh nghiệp trong cùng ngành, có uy tín cao thì các doanh nghiệp có thể mua hàng thanh toán chậm và vay dễ dàng các ngân hàng

+ Thứ ba: Có tiền mặt các doanh nghiệp có thể lợi dụng ngay cơ hội tốt để kinh doanh Và trong các trờng hợp rủi ro bất ngờ có thể xảy ra khi doanh nghiệp dể dàng đối phó

Quản trị tốt hoạt động thanh toán: Nó phản ánh chất lợng của công

tác tài chính Quản lý hoạt động thanh toán sẽ nói rõ tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp và nợ, ảnh hởng trực tiếp đến quản lý vốn bằng tiền Nếu quản lý hoạt động thanh toán tốt, sẽ đảm bảo lợng tiền cho hoạt động kinh doanh mang lại khả năng thanh toán dồi dào cho doanh nghiệp Với t cách là chủ nợ, phải đa ra các chính sách tín dụng, lập kế hoạch và kiểm soát các khoản phải thu Để kiểm soát các khoản này cần phải phân loại và theo dõi số d nợ của từng nhóm khách hàng, theo tập quán thơng mại của họ, đồng thời phải phân tuổi các khoản phải thu trên cơ sở đó

có thể phân tích mức độ trả nợ và không trả nợ đúng hạn của khách hàng Doanh nghiệp cần phải chủ động phòng ngừa bằng việc mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính khi xảy ra rủi ro

Quản trị tốt hàng tồn kho: Có dự trữ hàng tồn kho đúng mức, doanh

nghiệp mới tránh đợc tình trạng hàng bị ứ đọng nhiều, doanh nghiệp sẽ không bị gián đoạn sản xuất, không thiếu sản phẩm để bán, đồng thời sẽ tiết kiệm đợc VLĐ và nâng cao đợc VLĐ trong doanh nghiệp

1.2.4.4 Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh.

Trang 17

Hiệu quả sử dụng VLĐ phụ thuộc vào việc sử dụng tiết kiệm và tăng tốc độ luân chuyển VLĐ:

- Tổ chức tốt quá trình thu mua, bảo quản vật t

- Tổ chức hợp lý quá trình lao động

- Tổ chức đa dạng hoá hình thức tiêu thu sản phẩm, mở rộng thị ờng tiêu thụ trong và ngoài nớc nhằm tiêu thụ nhanh số lợng nhiều

tr-1.2.4.5 Đầu t công nghệ kỹ thuật hiện đại vào sản xuất:

Việc đa kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào sản xuất có ý nghĩa đặc biệt cho việc thúc đẩy tăng nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ Vì, nhờ đó mà rút ngắn đợc thời gian sản xuất Tuy nhiên, khi quyết định đầu t vào TSCĐ thì cần lu ý đến tính hiệu quả, sự phù hợp về nguồn vốn, khả năng khai thác sản xuất và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng

1.2.4.6 Tăng cờng phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và

sử dụng VLĐ.

Thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cờng công tác kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng tiền vốn nói chung và VLĐ nói riêng trong tất cả các khâu từ dự trữ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm

Trên đây, là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại doanh nghiệp Trong thực tế, do mỗi doanh nghiệp có một

đặc điểm khác nhau (trong từng ngành, nghề và toàn bộ nền kinh tế) nên mỗi doanh nghiệp cần phải căn cứ vào những phơng hớng biện pháp chung

để đa ra nhằm đẩy mạnh công tác tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại doanh nghiệp mình

Tóm lại, vấn đề quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và của VLĐ nói riêng là hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, ảnh hởng đến sự an toàn về mặt tài chính của doanh nghiệp, đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ để đảm bảo cho hoạt động sản xuất

Trang 18

kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành liên tục, tiết kiệm và có hiệu quả cao, là một nội dung quan trọng của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp Vậy, thực trạng quản trị VLĐ ở Công ty Sông Đà 1 hiện nay ra sao? Điều này sẽ đợc đi sâu nghiên cứu ở Chơng II.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Sông Đà 1 là doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng Công ty Sông Đà, đợc thành lập theo quyết định số 130A/BXD-TCLD ngày 26/03/1993 Công ty Sông Đà 1 phát triển từ Chi nhánh xây dựng Sông Đà tại Hà Nội tháng 01/1990, sau đó là xí nghiệp sản xuất Sông Đà 1 và năm

1993 theo quyết định số 388/CP của Chính phủ, Bộ Xây dựng đã ra quyết

định thành lập Công ty Sông Đà 1

Hiện nay, Công ty Sông Đà 1 đặt trụ sở tại 16 ngõ 165 đờng Cầu Giấy

Trang 19

Trong quá trình tồn tại và phát triển của mình Công ty đã có nhiều lần thay hình đổi dạng, qua từng thời kỳ tổ chức và sắp xếp lại cho phù hợp với thực tế và theo sự tiến bộ chung và yêu cầu cần thiết của thị trờng Cụ thể là:

- Trớc năm 1993, Công ty có 10 đội xây dựng trực thuộc

- Tháng 03/1994, sáp nhập xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới thuỷ lực của Công ty xây lắp và thi công cơ giới thuỷ lực và Công ty xây dựng Sông Đà 1

- Tháng 10/1995, trên cơ sở đội xây dựng số 2, Tổng Công ty cho phép thành lập xí nghiệp xây dựng và kinh doanh và Chi nhánh Công ty xây dựng Sông Đà 1 tại thành phố Hồ Chí Minh để tìm công việc tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam

- Xây dựng cầu đờng bộ và giao thông vận tải

- Sản xuất bê tông thơng phẩm và cấu kiện bê tông

Về địa bàn hoạt động cho tới nay Sông Đà 1 gần nh đã có mặt trên mọi miền của Tổ Quốc nh: Hà nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Cao Bằng , Sơn La, Hoà Bình, Hà Bắc, Phú Thọ, Nam Định, Thanh Hoá, Hà Tĩnh - Quảng Bình, Bình Định, Bình Dơng, Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Cần thơ thực sự là một địa bàn lý tởng

2.1.2 Nhiệm vụ của Công ty Sông Đà 1.

Trang 20

Công ty Sông Đà 1 là đơn vị luôn chủ động trong công tác tiếp thị đấu thầu tìm kiếm việc làm, giá trị đấu thầu thực hiện hàng năm chiếm từ 60-80% giá trị sản xuất kinh doanh của năm, đây cũng là thể mạnh của Công ty sau nhiều năm lăn lộn với cơ chế của nền kinh tế thị trờng.

Công ty có chức năng nhiệm vụ tổ chức thi công xây dựng:

- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng và xây dựng khác

- San lấp đào lắp mặt bằng xây dựng

- Kinh doanh nhà

- Thiết kế mẫu nhà ở, trang trí nội thất

- Kinh doanh vật t, vật liệu xây dựng

Với phơng châm khai thác và tận dụng triệt để trang thiết bị xe, máy hiện

có, tính toán và cân đối một cách khoa học phù hợp với điều kiện và chiến lợc sản xuất kinh doanh của Công ty trong định hớng phát triển tổng thể của Tổng Công ty , đầu t có chiều sâu u tiên cho các nghành nghề truyền thống chủ yếu nhằm mang lại hiệu quả cao nhất và có khả năng cạnh tranh trên thị trờng.Trong quá trình tồn tại và phát triển cuả mình, Sông Đà 1 không chỉ dừng lại ở nhiệm vụ về các công trình xây dựng DD & CN, mà còn tham gia vào thị trờng các công trình Giao thông cầu đờng bộ

Nhiệm vụ về công tác nguồn lực con ngời của Tổng Công ty Sông Đà

đã chỉ rõ, Công ty Sông Đà 1 đã đánh giá thực trạng và đã định hớng cho mình

đối với công tác này rất cụ thể và chi tiết, đó là:

- Hiệu chỉnh để hoàn thiện về quy chế tuyển dụng, đào tạo

- Chính sách đãi ngộ đối với ngời lao động, nhất là ngời lao động có thâm niên cống hiến tại Sông Đà

- Kết hợp với công đoàn Công ty từng bớc nâng cao đời sống về vật chất

và tinh thần cho ngời lao động đặc biệt là ngời đang làm việc tại vùng sâu, vùng xa, và ngời lao động trên công trờng Thực hiện chính sách phân phối công bằng, công tâm Từng bớc ổn định công ăn, việc làm thờng xuyên và thu

Trang 21

nhập phù hợp tạo ra lòng tin cho ngời lao động để họ coi Công ty cũng nh là gia đình họ.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của Công ty Sông

Đà 1.

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty

Công ty có đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, trong đó sản xuất xây dựng là hoạt động sản xuất chính Ngoài ra, Công ty còn thực hiện một số hoạt động phụ hoặc phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất chính nh: Sản xuất vật liệu xây dựng, cung ứng vật t, cấu kiện bê tông, sửa chữa xe máy Tuy nhiên, ở Công ty các khâu này không khép kín và không…liên kết chặt chẽ vì các Chi nhánh, xí nghiệp đặt ở xa nhau và xa địa điểm công trình xây dựng

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp ở Công ty xây dựng Sông

Đà I có thể tóm tắt qua sơ đồ sau :

2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công ty Sông Đà 1 tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu tập trung Đứng đầu

là Ban Giám đốc, bên dới là các Phòng ban chức năng, dới nữa là Chi nhánh,

xí nghiệp đều chịu sự lãnh đạo của Giám đốc

Đấu thầu và

nhận xây lắp

Lập kế hoạch xây lắp công trình

Tiến hành thi công xây lắp

Mua sắm vật liệu, thuê nhân công…

Thanh lý hợp

đồng, bàn giao

công trình

Duyệt quyết toán công trình, HMCT

Giao nhận công trình, HMCT hoàn thành

Trang 22

Đứng đầu là Giám đốc, ngời có thẩm quyền cao nhất, có trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trớc Tổng Công ty và cơ quan Nhà nớc về mọi mặt hoạt động của Công ty

* Các phó Giám đốc có nhiệm vụ quản lý hồ sơ sổ sách giúp giám đốc một số công việc nội chính.

- Phó Giám đốc thi công: là ngời phụ trách các công trình trọng điểm, có nhiệm vụ điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty , đa ra các chiến lợc định hớng kế hoạch để phát triển Công ty

- Phó Giám đốc kinh tế: là ngời phụ trách về kinh tế kế hoạch, nhiệm vụ

là xây dựng các quy chế về nội bộ tiền lơng, thanh toán kiểm tra thu hồi vốn, công nợ, đồng thời chịu trách nhiệm thực thi các chế độ, chính sách, tiêu thụ sản phẩm

- Phó Giám đốc kỹ thuật: là ngời phụ trách về công tác kỹ thuật, chất lợng công trình, có nhiệm vụ là triển khai dự án thi đua khen thởng, kỷ luật, đồng thời chịu trách nhiệm đấu thầu Phó Giám đốc kỹ thuật là ngời thay mặt Giám

đốc khi Giám đốc đi vắng

* Các phòng ban chức năng:

- Phòng tổ chức hành chính: Là một bộ phận giúp Giám đốc Công ty trong công tác thực hiện các phơng án sắp xếp, cải tiến tổ chức sản xuất, quản

lý, đào tạo, bồi dỡng, tuyển dụng và điều phối sử dụng hợp lý công nhân viên Hớng dẫn thực hiện đúng đắn các chính sách của Đảng và Nhà nớc đối với cán

bộ công nhân viên, đáp ứng với yêu cầu ổn định và phát triển của Công ty

- Phòng kinh tế thị trờng: Tham mu giúp Giám đốc Công ty trong các khâu quản lý kỹ thuật, xây dựng cơ bản và cơ giới, tiến độ, chất lợng an toàn lao động, định mức tiêu hao vật t, định mức sử dụng thiết bị, xe máy công trình, công tác ứng dụng khoa học công nghệ thi công và đổi mới công nghệ sản xuất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty , giám sát thi công,

Trang 23

sáng kiến cải tiến công nghệ thiết bị, quản lý theo dõi đầu t trang thiết bị của toàn Công ty

- Phòng quản lý kỹ thuật: Tham mu giúp giám đốc trong lĩnh vực quản lý

kỹ thuật xây dựng cơ bản và cơ giới, chất lợng an toàn lao động, định mức tiêu hao vật t, định mức sử dụng thiết bị, máy móc công trình; công tác ứng dụng công nghệ thi công và đổi mới công nghệ sản xuất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Phòng tài chính- kế toán: Là phòng có vai trò quan trọng trong việc phân tích hoạt động và kiểm soát tài chính của Công ty, tham mu cho giám

đốc trong việc tổ chức có hiệu quả các nguồn vốn, tài sản của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh Thực hiện và chấp hành đầy đủ các chế độ, quy định của Nhà nớc trong quản lý vốn, tài sản của doanh nghiệp Kế toán toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bằng việc thu nhận, xử lý, cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động kinh tế tài chính của toàn đơn vị Từ đó, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh toàn Công ty

Các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc Công ty là đơn vị hạch toán nội bộ, không có t cách pháp nhân Các đơn vị trực thuộc này bao gồm:

+ Xí nghiệp 1.02: Xây dựng và kinh doanh vật t

Trang 24

- Các kế toán viên bao gồm:

Là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong cơ chế thị trờng, Công

ty Sông Đà 1 đã có nhiều thuận lợi nhng bên cạnh đó cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách Trong những khó khăn của việc vận hành sản xuất kinh doanh theo một cơ chế mới cha hoàn toàn có đủ bề dày kinh nghiệm

và luôn luôn tiềm ẩn muôn vàn rủi ro Nhng, với đội ngũ cán bộ năng động,

đoàn kết và nhiệt tình sáng tạo hàng năm Công ty vẫn duy trì đợc một giá trị sản lợng bình quân khiêm tốn trên dới 100 tỷ là cả một cuộc “chiến đấu” lăn lộn, giành giật trong cơ chế thị trờng khắc nghiệt cha hoàn hảo và cha hẳn đã bình đẳng Cụ thể, trong thời gian qua Công ty có những thuận lợi và khó khăn thử thách

* Thuận lợi

- Là một thành viên của Tổng Công ty xây dựng Sông Đà, Công ty luôn

đợc sự giúp đỡ ủng hộ của Tổng Công ty cũng nh các đơn vị bạn trong quá trình hoạt động

Trang 25

- Nội bộ Công ty vững mạnh có sự đoàn kết nhất trí tất cả vì sự nghiệp phát triển của Công ty Đồng thời Công ty có một đội ngũ lãnh đạo giỏi chuyên môn nghiệp vụ, giàu kinh nghiệm, năng động đã đóng góp không nhỏ

để đa Công ty ngày một phát triển

- Hiện nay, Nhà nớc đang rất quan tâm và đầu t cho xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng nhằm tạo mục tiêu thuận lợi, khuyến khích hoạt động đầu t trong và ngoài nớc Trong hoàn cảnh đó, xây dựng cơ sở hạ tầng là một trong những nhiệm vụ chính của Công ty nên Công ty sẽ có điều kiện phát triển mở rộng quy mô hoạt động của mình

- Những thành tích trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty

có ý nghĩa quan trọng tạo cơ sở vững chắc để bớc vào giai đoạn mới

- Công ty đã xây dựng đợc định hớng phát triển đúng đắn trên cơ sở đó quyết định đợc từng bớc đi vững chắc

- Khoa học công nghệ thông tin không chỉ đợc áp dụng cho công tác văn phòng, khai thác thông tin cần thiết qua mạng Internet Sông Đà 1 đã xây dựng đợc một số phần mềm phục vụ cho công tác điều hành và quản lý trong Công ty mà còn xây dựng đợc phần mềm cho công tác đấu thầu xây lắp công trình với tất cả các quy trình kỹ thuật công nghệ của các ngành Công ty coi là chủ yếu và thực sự nó đã phát huy đợc hiệu quả trong đấu thầu, bồi dỡng đào tạo kỹ s trẻ, áp dụng biện pháp kỹ thuật thi công tiên tiến cho tổ chức thi công công trình

* Khó khăn:

- Trong những năm tới, nền kinh tế nớc ta có nhiều thuận lợi, thời cơ đan xen với nhiều thách thức lớn, xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế, hội nhập nền kinh tế Việt Nam với khu vực và quốc tế (APFTA và WTO) sẽ làm tăng sức cạnh tranh trong hoạt động sản xuất kinh doanh khiến Công ty có nhiều khó khăn trong việc giải quyết công ăn việc làm

Ngày đăng: 15/12/2012, 09:08

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w