1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bố cục tác phẩm ngữ văn 6 – cánh diều đầy đủ

19 6 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bố cục tác phẩm ngữ văn 6 – cánh diều đầy đủ
Trường học Trường THCS & THPT Cánh Diều
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt văn bản Về thăm mẹ Tóm tắt văn bản Về thăm mẹ Mẫu 1 Bài thơ nói về buổi thăm mẹ của nhân vật trữ tình, thể hiện cảm xúc nghẹn ngào, thương nhớ mẹ, trân trọng những điều mà ngườ

Trang 1

Bố cục văn bản Thánh Gióng - Ngữ văn lớp 6

I Bố cục Thánh Gióng

Có thể chia văn bản thành 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “đặt đâu nằm đấy” : Sự ra đời của Gióng

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “giết giặc cứu nước” : Gióng đòi đi đánh giặc, sự lớn bổng

kì lạ

+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “lên trời, biến mất” : Gióng đánh giặc và bay về trời

+ Đoạn 4: Đoạn còn lại: Nhân dân ghi nhớ công ơn

II Nội dung chính Thánh Gióng

Câu chuyện “Thánh Gióng” kể về người anh hùng làng Gióng với nhiều màu sắc

thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự

thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh

hùng cứu nước chống ngoại xâm

III Tóm tắt văn bản Thánh Gióng

Tóm tắt văn bản Thánh Gióng (Mẫu 1)

Thời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng nọ dù ăn ở hiền lành nhưng

vẫn chưa có con Một hôm, bà lão ra đồng nhìn thấy một vết chân thì ướm thử Về

nhà, bà có mang và sinh ra một câu bé Lên ba tuổi mà cậu vẫn chưa biết nói cười,

đi đứng Lúc bấy giờ, giặc Ân đến xâm lược, vua cho đi khắp nước tìm người tài

Đến làng Gióng thì kì lạ thay, cậu bé bỗng cất tiếng nói bảo mẹ mời sứ giả vào nhà

Cậu yêu cầu sứ giả về tâu vua sắm cho cậu một con ngựa sắt, một bộ áo giáp sắt, một

cái roi sắt với lời hứa sẽ đánh tan quân giặc Giặc vừa đến chân núi cũng là lúc sứ

giả mang ngựa sắt, roi sắt và áo giáp sắt đến Cậu bỗng vươn vai trở thành tráng sĩ

và đánh bại giặc Ân Vua Hùng nhớ công ơn liền phong là Phù Đổng Thiên Vương

Tóm tắt văn bản Thánh Gióng (Mẫu 2)

Vào đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão ăn ở phúc đức

nhưng mãi không có con Một hôm bà vợ ra đồng thấy một vết chân rất to liền đặt

lên ướm thử Không ngờ, về nhà bà thụ thai Mười hai tháng sau bà sinh ra một cậu

bé khôi ngô nhưng lên ba tuổi vẫn không biết nói, biết cười, không biết đi, đặt đâu

nằm đấy Bấy giờ có giặc Ân xâm chiếm bờ cõi, vua sai sứ giả đi tìm người tài giỏi

cứu nước Nghe thấy tiếng rao, Thánh Gióng cất tiếng nói xin đi đánh giặc Sau hôm

đó, nhờ sự giúp đỡ của dân làng Gióng lớn nhanh như thổi vươn vai thành tráng sĩ phá tan quân giặc Giặc tan, Gióng bay về trời Vua nhớ công ơn phong Gióng là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ở quê nhà

Trang 2

Bố cục Thạch Sanh - Ngữ văn lớp 6

A Nội dung chính Thạch Sanh

- Đoạn 1 (Từ đầu đến mẹ con Lý Thông): Hoàn cảnh xuất thân của Thạch Sanh

- Đoạn 2 (Tiếp theo đến …Quận công): Thạch Sanh bị mẹ con Lý Thông lừa đi

canh miếu thờ và bị cứớp công

- Đoạn 3 (Tiếp theo đến …Thạch Sanh bị bắt vào ngục): Thạch Sanh giết đại bàng,

cứu công chúa

- Đoạn 4 (Tiếp theo đến …hóa kiếp thành bọ hung): Thạch Sanh giải oan cho mình

- Đoạn 5 (Còn lại): Thạch Sanh chiến thắng quân sĩ 18 nước chư hầu và lên làm

vua

B Bố cục Thạch Sanh

- Đoạn 1 (Từ đầu đến mẹ con Lý Thông): Hoàn cảnh xuất thân của Thạch Sanh

- Đoạn 2 (Tiếp theo đến …Quận công): Thạch Sanh bị mẹ con Lý Thông lừa đi canh

miếu thờ và bị cứớp công

- Đoạn 3 (Tiếp theo đến …Thạch Sanh bị bắt vào ngục): Thạch Sanh giết đại bàng,

cứu công chúa

- Đoạn 4 (Tiếp theo đến …hóa kiếp thành bọ hung): Thạch Sanh giải oan cho mình

- Đoạn 5 (Còn lại): Thạch Sanh chiến thắng quân sĩ 18 nước chư hầu và lên làm vua

C Tóm tắt bài Thạch Sanh

Tóm tắt bài Thạch Sanh (Mẫu 1)

Truyện kể về chàng Thạch Sanh với thân phận mồ côi, trải qua nhiều khó khăn thử

thách: diệt chằn tinh, diệt đại bàng, cứu công chúa và con vua Thủy Tề, vạch mặt Lí

Thông, chống quân của 18 nước chư hầu…, cuối cùng đã lên làm vua, trị vì đất nước

Tóm tắt bài Thạch Sanh (Mẫu 2)

Thạch Sanh vốn mồ côi cả cha mẹ, sống lủi thủi trong túp lều dưới gốc đa và gia tài

chỉ có lưỡi búa cha để lại Thấy Thạch Sanh khỏe, Lí Thông lân la kết nghĩa huynh

đệ Thạch Sanh về sống với mẹ con Lí Thông Trong vùng có một con chằn tinh hung

dữ, mỗi năm người dân phải nộp người cho nó ăn thịt Tới phiên Lí Thông, hắn lừa

Thạch Sanh đi nộp mạng thay mình Thạch Sanh giết chết chằn tinh, Lí Thông lại lừa chàng đi trốn rồi cướp công của Thạch Sanh Trong ngày hội nhà vua kén phò

mã, công chúa bị đại bàng cắp đi Thạch Sanh thấy đại bàng cắp người thì bắn nó và lần theo dấu máu vào hang cứu công chúa Lí Thông lại một lần nữa lừa Thạch Sanh, hắn lấp miệng hang nhốt chàng dưới vực Thạch Sanh giết đại bàng và cứu con vua Thủy Tề, chàng được tặng nhiều vàng bạc nhưng chỉ xin một cây đàn trở về gốc đa Hồn chằn tinh và đại bàng vu oan cho Thạch Sanh, chàng bị bắt vào ngục Trong ngục chàng lôi đàn ra gảy kể về nỗi oan khiên của mình Lý Thông bị trừng trị, Thạch Sanh được nhà vua gả công chúa cho Các nước chư hầu tức giận đem quân sang đánh, Thạch Sanh mang đàn ra gảy, 18 nước chư hầu xin hàng, Thạch Sanh nấu cơm thết đãi Quân sĩ coi thường, ăn mãi không hết, họ kính phục rút quân về nước

Trang 3

Bố cục văn bản Sự tích Hồ Gươm - Ngữ văn lớp 6

I Bố cục Sự tích Hồ Gươm

Có thể chia văn bản thành 2 đoạn:

- Đoạn 1 (Từ đầu đến …Đất nước): Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần

để đánh giặc

- Đoạn 2 (Còn lại): Long Quân đòi gươm sau khi đất nước đã hết giặc

II Nội dung chính Sự tích Hồ Gươm

Truyện “Sự tích Hồ Gươm” kể về việc Long Quân cho Lê Lợi và nghĩa quân Lam

Sơn mượn gươm thần, đánh thắng giặc Minh, bảo vệ bờ cõi Truyền thuyết ca ngợi

tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa

Lam Sơn chống giặc Minh do Lê Lợi đánh giặc ở đầu thế kỉ XV Truyền thuyết còn

giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Gươm (hồ Hoàn Kiếm), đồng thời thể hiện khát vọng

hòa bình của nhân dân ta

III Tóm tắt văn bản Sự tích Hồ Gươm

Tóm tắt văn bản Sự tích Hồ Gươm (Mẫu 1)

Thời nước Nam ta bị giặc Minh xâm lược, ở vùng Lam Sơn nghĩa quân nổi dậy chống

xâm lược nhưng không thành Đức Long quân quyết định cho nghĩa quân mượn

thanh gươm thần Phần lưỡi gươm do người đánh cá Lê Thận nhặt được rồi chàng

gia nhập đoàn quân khởi nghĩa Lam Sơn Còn Lê Lợi nhặt được chuôi gươm nạm

ngọc Từ đó nhuệ khí của nghĩa quân lên cao Gươm thần tung hoành khắp trận địa

Gươm thần giúp họ mở đường đánh tràn ra mãi cho đến khi không còn bóng quân

thù Khi Lê Lợi đã lên làm vua, Rùa Vàng ngoi lên đòi lại thanh gươm thần trên hồ

Tả Vọng Từ đó lấy tên là Hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm

Tóm tắt văn bản Sự tích Hồ Gươm (Mẫu 2)

Đức Long Quân quyết định cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần để đuổi quân

Minh Lê Thận đã kéo được lưỡi gươm sau ba lần thả lưới Sau khi tham gia nghĩa

quân, Lê Lợi đến nhà Thận và thấy thanh gươm tự dưng sáng rực với hai chữ “Thuận

thiên” Lê Lợi bị giặc đuổi, thấy chuôi gươm thần phát sáng trên cây đa, ông lấy về

tra vào lưỡi thì vừa khít Từ đó nhờ gươm thần mà quân ta chiến thắng kẻ thù giòn

giã, giải phóng được đất nước Sau khi đuổi được giặc Minh, vua Lê Lợi đi dạo hồ

Tả Vọng gặp Rùa Vàng hiện lên đòi lại gươm Lê Lợi trả gươm, Rùa Vàng lặn xuống

nước Từ đó hồ được đổi tên là Hồ Gươm (hoặc hồ Hoàn Kiếm)

Bố cục văn bản À ơi tay mẹ - Ngữ văn lớp 6

I Bố cục À ơi tay mẹ

Có thể chia văn bản thành 2 phần:

- Phần 1 (Từ đầu đến mẹ còn hát ru): Bàn tay hát ru của mẹ

- Phần 2 (Còn lại): Bàn tay nhiệm mầu của mẹ

II Nội dung chính À ơi tay mẹ

“À ơi tay mẹ” là bài thơ bày tỏ tình cảm của người mẹ với đứa con nhỏ bé của mình Qua hình ảnh đôi bàn tay và những lời ru, bài thơ đã khắc họa thành công một người

mẹ Việt Nam điển hình: vất vả, chắt chiu, yêu thương, hi sinh đến quên mình

III Tóm tắt văn bản À ơi tay mẹ Tóm tắt văn bản À ơi tay mẹ (Mẫu 1)

Bài thơ là tình cảm thiêng liêng của người mẹ dành cho người con Đó là đức hi sinh cao cả, người mẹ sẵn sàng làm mọi thứ, chịu đứng mọi gian khổ để đem đến một cuộc sống tốt đẹp cho đứa con của mình

Tóm tắt văn bản À ơi tay mẹ (Mẫu 2)

Bài thơ đã khái quát về hình ảnh đôi bàn tay và những lời ru của mẹ Đó là bàn tay mạnh mẽ, kiên cường trước bão giông cuộc đời; bàn tay dịu dàng nuôi nấng con; bàn tay nhiệm màu, hi sinh vì con,… Đó còn là những lời ru ấm áp, thân thương Qua đó làm nổi bật hình ảnh người mẹ Việt Nam điển hình: vất vả, chắt chiu, yêu thương, hi sinh đến quên mình

Trang 4

Bố cục văn bản Về thăm mẹ - Ngữ văn lớp 6

I Bố cục Về thăm mẹ

Có thể chia văn bản thành 3 đoạn:

- Đoạn 1 (Khổ 1): Con về thăm mẹ

- Đoạn 2 (Khổ 2, 3): Quang cảnh quê nhà

- Đoạn 3 (Khổ 4): Tình cảm của người con dành cho mẹ

II Nội dung chính Về thăm mẹ

“Về thăm mẹ” là bài thơ thể hiện tình cảm của người con xa nhà trong một lần về

thăm mẹ mình Mặc dù mẹ không ở nhà nhưng hình ảnh mẹ hiện hữu trong từng sự

vật thân thuộc xung quanh Mỗi cảnh, mỗi vật đều biểu hiện sự vất vả, tần tảo, hi

sinh và đặc biệt là tình thương yêu của mẹ dành cho con

III Tóm tắt văn bản Về thăm mẹ

Tóm tắt văn bản Về thăm mẹ (Mẫu 1)

Bài thơ nói về buổi thăm mẹ của nhân vật trữ tình, thể hiện cảm xúc nghẹn ngào,

thương nhớ mẹ, trân trọng những điều mà người mẹ đã hi sinh, dành dụm cho bản

thân mình Và ta cũng thấy được sự vất vả, nỗi niềm của người mẹ nơi quê nhà

Tóm tắt văn bản Về thăm mẹ (Mẫu 2)

Bài thơ là lời của người con thể hiện cảm xúc về mẹ: Cảm xúc nghẹn ngào, nhớ

thương mẹ hiền sau bao ngày đi xa Hình ảnh ngôi nhà của mẹ hiện ra đơn sơ, mộc

mạc và rất đỗi thân thương với chum tương đã đậy, chiếc nón mê cũ, cái áo tơi qua

bao buổi cày bừa đã ngắn ngủn, đàn gà con vào ra quanh cái nơm hỏng vành,… Mỗi

cảnh, mỗi vật đều biểu hiện sự vất vả, sự tần tảo, hi sinh và đặc biệt là tình thương

yêu của mẹ dành cho con

Bố cục văn bản Ca dao Việt Nam - Ngữ văn lớp 6

I Bố cục Ca dao Việt Nam

Có thể chia văn bản như sau:

- Bài 1: Tình yêu thương của cha mẹ

- Bài 2: Tình cảm với ông bà, tổ tiên

- Bài 3: Tình cảm anh em ruột thịt

II Nội dung chính Ca dao Việt Nam

Ca dao là một hình thức thơ ca dân gian truyền thống lâu đời của dân tộc Việt Nam Thể thơ lục bát được sử dụng phổ biến Ca dao thể hiện các phương diện tình cảm, trong đó có tình cảm gia đình Tình cảm diễn tả trong ba bài ca dao là tình cảm: ông

bà, cha mẹ - con cái, con cái – ông bà, cha mẹ, anh em một nhà,… Đó là những tình cảm thiêng liêng, đáng quý, chúng ta cần phải tôn trọng, giữ gìn nó

III Tóm tắt văn bản Ca dao Việt Nam Tóm tắt văn bản Ca dao Việt Nam (Mẫu 1)

Cả ba bài ca dao đều thuộc chủ đề về tình cảm gia đình Mỗi bài lại nói lên một tình cảm thiêng liêng riêng Đó là:

- Bài 1: Tình yêu thương của cha mẹ

- Bài 2: Tình cảm với ông bà, tổ tiên

- Bài 3: Tình cảm anh em ruột thịt

Tóm tắt văn bản Ca dao Việt Nam (Mẫu 2)

- Bài 1 nói về tình cảm cha mẹ dành cho đứa con vô bao la rộng lớn, không thể đo đạc được

- Bài 2 nói về lòng biết ơn, luôn hướng về, nhớ về quê hương cội nguồn của mình

- Bài 3 nói về tình cảm anh em ruột thịt thân tình trong một gia đình phải biết yêu thương gắn bó với nhau

Trang 5

Bố cục văn bản Trong lòng mẹ - Ngữ văn lớp 6

I Bố cục Trong lòng mẹ

Có thể chia văn bản thành 3 đoạn:

- Đoạn 1 (Từ đầu đến sống bằng cách đó): Hoàn cảnh của Hồng

- Đoạn 2 (Tiếp theo đến …người ta hỏi đến chứ?): Cuộc trò chuyện giữa bé Hồng

với người cô

- Đoạn 3 (Còn lại): Cuộc gặp gỡ giữa bé Hồng và mẹ

II Nội dung chính Trong lòng mẹ

Đoạn trích “Trong lòng mẹ”, trích hồi kí “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng,

đã kể lại một cách chân thực và cảm động những cay đắng, tủi cực cùng tình yêu

thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh

III Tóm tắt văn bản Trong lòng mẹ

Tóm tắt văn bản Trong lòng mẹ (Mẫu 1)

Bé Hồng là kết quả của cuộc hôn nhân miễn cưỡng, chú lớn lên trong không khí giả

dối, lạnh lẽo của gia đình không hạnh phúc Khi cha mất, người mẹ sau khi đã chôn

vùi tuổi xuân bên người chồng nghiện ngập đã bỏ đi tha hương cầu thực Hồng phải

sống trong sự ghẻ lạnh, cay nghiệt của họ hàng, đặc biệt của người cô độc ác luôn

gieo rắc vào đầu cậu những điều xấu xa về mẹ Bằng tình yêu thương bé Hồng vẫn

luôn tin mẹ đúng, và thương nhớ mẹ Cuối cùng mẹ cũng trở về, Hồng được mẹ âu

yếm, vỗ về

Tóm tắt văn bản Trong lòng mẹ (Mẫu 2)

Gần đến ngày giỗ đầu bố Hồng, cậu lại rất thương và nhớ mẹ mình thì một hôm,

người cô gọi cậu đến và hỏi có muốn gặp mẹ, gặp “em bé” ko Sau đó, bà ta làm cho

Hồng đau lòng bằng cách nói về cuộc sống của mẹ Hồng (rách rưới, nghèo khổ đi

bán hàng, thấy người quen ko dám chào) Bà ta càng nói Hồng càng im lặng và cậu

bắt đầu khóc Cậu càng thấy thương mẹ, càng căm ghét những hủ tục lạc hậu hơn là

ghét mẹ trước những lời bôi nhọ mẹ mình của bà cô thâm hiểm, tàn nhẫn Một hôm,

trên đường đi học về, Hồng thoáng thấy một người ngồi trên xe kéo rất giống mẹ

Hồng liền đuổi theo và gọi to Vài giây sau, Hồng đuổi kịp xe kéo Và nhận ra đúng

là mẹ mình Hồng òa khóc nằm trong lòng mẹ Cậu cảm nhận được tất cả vẻ đẹp, sự

yêu thương và dịu dàng của mẹ Cậu quên hết mọi lời nói độc ác của bà cô, chỉ còn

niềm xúc động và tình yêu thương mẹ vô bờ

Bố cục văn bản Đồng Tháp mười mùa nước nổi - Ngữ văn lớp 6

I Bố cục Đồng Tháp mười mùa nước nổi

Có thể chia văn bản thành 6 đoạn:

- Đoạn 1 (Từ đầu đến đầy bản sắc): Mùa lũ, kênh rạch chằng chịt của Đồng Tháp Mười

- Đoạn 2 (Tiếp theo đến …chiêm ngưỡng nhiều): Tràm chim của Đồng Tháp Mười

- Đoạn 3 (Tiếp theo đến …con người vùng đất phương Nam): Đặc sản của Đồng Tháp Mười

- Đoạn 4 (Tiếp theo đến …mênh mông Đồng Tháp Mười): Sen của Đồng Tháp Mười

- Đoạn 5 (Tiếp theo đến …vinh sen Đồng Tháp Mười): Khu di tích Gò Tháp của Đồng Tháp Mười

- Đoạn 5 (Còn lại): Người dân và khu đô thị Cao Lãnh của Đồng Tháp Mười

II Nội dung chính Đồng Tháp mười mùa nước nổi

Qua văn bản “Đồng Tháp Mười mùa nước nổi”, tác giả đã kể về trải nghiệm của bản

thân khi được đến vùng đất Đồng Tháp Mười Đó là một chuyến thú vị, tác giả đã được tìm hiểu nhiều hơn về cảnh vật, thiên nhiên, di tích, ẩm thực và cả con người nơi đây Bài du kí cho ta hiểu biết thêm về vùng đất Tháp Mười, về khung cảnh thiên nhiên, con người, nét đẹp văn hóa, di tích lịch sử lâu đời và văn hóa ẩm thực nơi đây

Từ đó khơi gợi cho người đọc niềm yêu mến, thích thú, muốn khám phá mảnh đất này hơn nữa

III Tóm tắt văn bản Đồng Tháp mười mùa nước nổi Tóm tắt văn bản Đồng Tháp mười mùa nước nổi (Mẫu 1)

Tác giả đã có dịp được người bạn của mình là nhà văn Hữu Nhân dẫn di tham quan Đồng Tháp Mười và khám phá những vẻ đẹp nổi bật ở nơi đây Đầu tiên là giá trị của lũ với lao động và cuộc sống sinh hoạt của những người dân vùng lũ Vẻ đẹp của vườn quốc gia Tràm Chim Các món ăn đặc sản mang “quốc hồn quốc túy” của Đồng Tháp Mười là cá linh kho ngót và bông điên điển xào tôm Được chiêm ngưỡng vẻ đẹp của sen Đồng Tháp, chiêm ngưỡng những đặc sắc nổi bật của khu di tích Gò Tháp Cuối cùng là những cảm nhận về thành phố Cao Lãnh, thành phố trẻ trung, hiện đại và gu kiến trúc đặc biệt

Trang 6

Tóm tắt văn bản Đồng Tháp mười mùa nước nổi (Mẫu 2)

Tác giả ngắm nhìn vùng đất Đồng Tháp Mười và vô cùng hào hứng, thích thú Đó là

vẻ đẹp của Đồng Tháp Mười mùa nước lũ với những kênh rạch chằng chịt, chim bay

thẳng cánh thơ mộng Đó cũng là những món ăn đặc sản của Đồng Tháp Mười như:

cá linh, bông điên điển Hay còn là bạt ngàn sen chen giữa rừng tràm Và Đồng Tháp

Mười còn nổi bật với khu di tích Gò Tháp Cuối cùng, tác giả đến thành phố Cao

Lãnh: ông yêu mến, trân trọng những người dân vui vẻ, hiền lành, năng động và nhận

ra đây là một thành phố vừa trẻ trung, vừa hiện đại và rất có gu kiến trúc

Bố cục văn bản Thời thơ ấu của Hon-đa - Ngữ văn lớp 6

I Bố cục Thời thơ ấu của Hon-đa

Có thể chia văn bản thành 2 đoạn:

- Đoạn 1 (Từ đầu đến cõng em chạy đi xem): Niềm đam mê máy móc từ bé

- Đoạn 2 (Còn lại): Kỉ niệm xem buổi biểu diễn máy bay

II Nội dung chính Thời thơ ấu của Hon-đa

Đoạn kí “Thời thơ ấu của Hon-đa” kể về tuổi thơ sớm nhận ra hứng thú của Hon-đa với máy móc, kĩ thuật Đồng thời, tác phẩm cũng nêu lên ước mộng của tác giả, một trong những yếu tố liên quan đến sự nghiệp của ông sau này Qua đây có thể nói: Tuổi thiếu niên là thời gian chuẩn bị quan trọng cho giai đoạn trưởng thành của đời người

III Tóm tắt văn bản Thời thơ ấu của Hon-đa Tóm tắt văn bản Thời thơ ấu của Hon-đa (Mẫu 1)

Sinh ra trong một gia đình nghèo làm nghề thợ rèn tại Nhật Bản, Hon-đa sớm đã rất thích thú với công việc sửa chữa và chế tạo công cụ làm nông Dù chưa được đi học nhưng cậu bé rất sung sướng khi được chơi đùa với máy móc và động cơ Nhớ hồi học tiểu học cậu học kém môn thực vật và sinh nhưng lại có hứng thú với pin, cân, ống nghiệm và máy móc,… Khi nhìn thấy chiếc ô tô đầu tiên chạy về làng, cậu phấn khích chạy theo để quan sát Năm lớp 2 cậu lén trốn học đi xem máy bay thật biểu diễn ở bãi huấn luyện Sau đó cậu bắt chước những trang bị của phi công đội mũ quay ngược vành, gắn quạt gió bằng tre lên xe đạp chạy vòng quanh,… Qua đây có thể thấy: Tuổi thiếu niên là thời gian chuẩn bị quan trọng cho giai đoạn trưởng thành của đời người sau này

Tóm tắt văn bản Thời thơ ấu của Hon-đa (Mẫu 2)

Hon-đa sinh năm 1906, tại Shizuoka, cha ông làm nghề thợ rèn Suốt thời gian học tiểu học ở trường Yamahigashi, từ lớp 1 đến lớp 5, Hon-đa học kém môn thực vật và sinh vật nhưng lên lớp 6, ông thích thú hơn khi được học với pin, cân, ống nghiệm

và máy móc Hon-đa cảm phục các chú thợ điện và rất phấn khích khi lần đầu nhìn thấy ô tô Mùa thu năm 1914, ông đã lén trốn học đi xem biểu diễn máy bay Đến nơi, vì không đủ tiền mua vé nên ông đã mạo hiểm leo lên cây thông, bẻ cành ngụy trang để xem Sau này, ông xin cha mua cho chiếc mũ kết và tự tay làm một cặp kính

Trang 7

mắt của phi công bằng bìa các tông rồi gắn quạt gió bằng tre lên xe đạp, để bắt chước

phi công của máy bay Nin Xmit, ông đạp xe đạp chạy vòng quay

Bố cục văn bản Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ - Ngữ văn

lớp 6

I Bố cục Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ

Có thể chia văn bản thành 3 phần:

- Phần 1 (Từ đầu đến vô cùng nhạy cảm của mình): Trái tim nhạy cảm

- Phần 2 (Tiếp theo đến …vì người ta có phải mẹ tôi đâu): Khát khao tình thương

và dễ cảm thông

- Phần 3 (Còn lại): Chất dân nghèo, chất lao động

II Nội dung chính Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ

Với nghệ thuật lập luận sắc bén, chặt chẽ; hệ thống lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục kết hợp một số biện pháp tu từ điệp ngữ, liệt kê, so sánh,…văn bản “Nguyên Hồng - nhà văn của những người cùng khổ” của Nguyễn Đăng Mạnh đã chứng minh Nguyên Hồng là nhà văn nhạy cảm, khao khát tình yêu thương và đồng cảm với phụ nữ, trẻ

em, người lao động và người dân nghèo Sự đồng cảm và tình yêu đặc biệt ấy xuất phát từ chính hoàn cảnh xuất thân và môi trường sống của ông

III Tóm tắt văn bản Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ Tóm tắt văn bản Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ (Mẫu 1)

Ai từng tiếp xúc với Nguyên Hồng đều thấy rõ ông rất dễ xúc động và cũng dễ khóc Một trong nhiều lí do bồi đắp nên tính nhạy cảm ấy là vì Nguyên Hồng thiếu tình thương từ nhỏ, luôn khao khát tình thương, dễ thông cảm với những người bất hạnh Cảnh ngộ ấy đã ném Nguyên Hồng vào môi trường những người cùng khổ nhất trong

xã hội cũ Chất dân nghèo, chất lao động đã thấm sâu vào văn chương, vào thế giới nghệ thuật của Nguyên Hồng Ông thật sự là nhà văn của nhân dân lao động

Tóm tắt văn bản Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ (Mẫu 2)

Bài viết lí giải tại sao Nguyên Hồng là nhà văn của những người cùng khổ Thứ nhất

là vì Nguyên Hồng rất dễ xúc động Thứ hai là ông luôn khao khát tình yêu thương

và dễ thông cảm với người bất hạnh Thứ ba là từ bé ông đã lăn lội cùng với những người cùng khổ nhất trong xã hội Năm 16 tuổi rời xa quê hương, ông nhập hẳn và cuộc sống của những người dưới đáy xã hội Thậm chí chất dân nghèo, chất lao động thấm vào trong cung cách sinh hoạt vô cùng giản dị của ông

Trang 8

Bố cục văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao - Ngữ văn lớp 6

I Bố cục Vẻ đẹp của một bài ca dao

Có thể chia văn bản thành 2 phần:

- Phần 1 (Từ đầu đến đồng lúa quê hương): Vẻ đẹp của bài ca dao

- Phần 2 (Tiếp theo đến …nói lên điều đó): Vẻ đẹp cánh đồng

- Phần 3 (Còn lại): Vẻ đẹp cô gái thăm đồng

II Nội dung chính Vẻ đẹp của một bài ca dao

Qua “Vẻ đẹp của một bài ca dao”, Hoàng Tiến Tựu đã nêu lên ý kiến của mình về

vẻ đẹp cũng như bố cục của một bài ca dao Qua đó thể hiện khả năng lập luận xuất

sắc của tác giả

III Tóm tắt văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao

Tóm tắt văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao (Mẫu 1)

Qua văn bản “Vẻ đẹp của một bài ca dao”, Hoàng Tiến Tựu đã nêu lên ý kiến của

mình về vẻ đẹp của bài ca dao: “Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng” gồm 2 cái đẹp

được miêu tả rất hay là cái đẹp của cánh đồng và cái đẹp của cô gái thăm đồng Bên

cạnh đó là sự độc đáo trong bố cục của bài ca dao Hai phần cuối của bài viết, tác giả

tập trung làm rõ vẻ đẹp hai câu đầu và hai câu cuối bài ca dao bằng việc phân tích

các từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu Tất cả đã cho thấy bài ca dao là bức tranh tuyệt đẹp

và giàu ý tưởng

Tóm tắt văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao (Mẫu 2)

Văn bản là sự cảm nhận mới của tác giả về bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê

đồng, mênh mông bát ngát Theo tác giả cảm nhận hình ảnh cô gái không chỉ xuất

hiện trong hai câu thơ cuối mà hình ảnh cô gái xuất hiện trong cả bài thơ Trong hai

câu thơ đầu hình ảnh cô gái đang ngắm cánh đồng thể hiện sự năng nổ, tích cực của

người con gái muốn ngắm cánh đồng từ nhiều phía để thâu tóm, nắm bắt Hai câu

thơ sau cô gái tập trung miêu tả chẽn lúa đòng đòng và liên hệ so sánh với bản thân

mình rất hồn nhiên và đầy sinh động Qua đó thấy được giá trị của bài ca dao, là một

bức tranh tuyệt đẹp và giàu ý tưởng

Bố cục văn bản Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước - Ngữ

văn lớp 6

I Bố cục Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước

Có thể chia văn bản thành 2 phần:

- Phần 1 (Từ đầu đến cho chủ đề này): Khẳng định giá trị của tác phẩm

- Phần 2 (Còn lại): Chứng minh Thánh Gióng là tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước

II Nội dung chính Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước

Qua văn bản “Thánh Gióng - tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước”, Bùi Mạnh Nhị

đã chứng minh rằng Thánh Gióng là một tác phẩm thành công, tiêu biểu viết về lòng yêu nước của dân tộc

III Tóm tắt văn bản Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước Tóm tắt văn bản Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước (Mẫu 1)

Mẹ Gióng đi ra đồng thì nhìn thấy một vết chân rất to liền ướm thử, về nhà liền mang thai Mười hai tháng sau, bà sinh ra một cậu con trai Sự sinh nở thần kì này ta đã từng thấy trong truyện dân gian Cậu bé tuy đã lên ba tuổi mà vẫn không biết nói, biết cười Tiếng nói đầu tiên cất lên lại là tiếng nói đòi đi đánh giặc Gióng được toàn dân nuôi lớn Giặc đến, cậu bé vươn vai biến thành tráng sĩ đánh tan quân giặc Gióng đánh giặc bằng cả cỏ cây đất nước Nhân dân yêu mến đã để Gióng bất tử hóa với non sông, đất nước Chiến công của Gióng đã để lại cho quê hương nhiều chứng tích như Tất cả như muốn minh chứng rằng câu chuyện có thật, làm mọi người tin vào truyền thống giữ nước của dân tộc

Tóm tắt văn bản Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước (Mẫu 2)

Khẳng định Thánh Gióng thuộc loại tác phẩm hay nhất thuộc chủ đề đánh giặc giữ nước Sự ra đời kì lạ của Gióng, nhân dân muốn nhân vật có xuất thân phi thường kỳ

lạ thì tất lẽ sẽ lập nên những chiến công kỳ lạ Gióng lớn lên cũng rất kì lạ, Gióng lớn lên nhờ sự nuôi dưỡng của nhân dân chứng tỏ Gióng không còn là con của một

bà mẹ mà là con của toàn thể dân tộc, thể hiện tinh thần đoàn kết, sức mạnh của toàn dân tộc ta Khi Gióng vươn vai ra trận, cái vươn vai phát triển của Gióng thể hiện sự trưởng thành vượt bậc của cả dân tộc khi đất nước có giặc ngoại xâm Khi ra trận Gióng đánh giặc bằng văn hóa của dân tộc Việt Nam từ roi sắt, gậy sắt, ngựa sắt, cụm tre Hình ảnh Gióng đánh giặc xong bay lên trời để thể hiện sự phi thường, bất

Trang 9

tử của Gióng, đồng thời thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn đối với người anh hùng

đánh giặc cứu nước của nhân dân

Bố cục văn bản Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập - Ngữ văn lớp 6

I Bố cục Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập

Có thể chia văn bản thành 3 phần:

- Phần 1 (Từ đầu đến của Hoa Kì): Ý tưởng Tuyên ngôn Độc lập hình thành

- Phần 2 (Tiếp theo đến bản thảo Tuyên ngôn Độc lập): Quá trình Tuyên ngôn Độc lập được soạn thảo

- Phần 3 (Còn lại): Tuyên ngôn Độc lập được công bố

II Nội dung chính Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập

Với sự kết hợp giữa văn bản truyền thống với tranh ảnh để văn bản thông tin sinh động Văn bản “Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập” đã cung cấp đầy đủ thông tin

về sự kiện ra đời bản “Tuyên ngôn độc lập”, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

III Tóm tắt văn bản Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập Tóm tắt văn bản Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập (Mẫu 1)

Ngày 4-5-1945, Bác rời Tân Trào, đề nghị Trung úy Giôn thả dù cuốn Tuyên ngôn Độc lập của Hoa Kì Ngày 22-8-1945, Người về Hà Nội, triệu tập và chủ trì cuộc

họp để chuẩn bị ra Tuyên ngôn Độc lập Sáng người làm việc tại trụ sở của Chính

phủ lâm thời, tối tại 48 Hàng Ngang, Người tự đánh máy bản tuyên ngôn Sau khi

nhờ mọi người góp ý, 14 giờ ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên

ngôn Độc lập do Người khởi thảo, khai sinh ra nước Việt Nam.

Tóm tắt văn bản Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập (Mẫu 2)

Bài viết đã đề cập những thông tin quan trọng liên quan đến việc chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập Ngày 4/5/1945 Hồ Chí Minh rời Pác Bó

về Tân Trào Ngày 22/ 8/1945 Bác rời Tân Trào về Hà Nội và bắt đầu quá trình chuẩn

bị soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập Cho đến ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình trước hàng chục vạn đồng bào, Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

Trang 10

Bố cục văn bản Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ - Ngữ văn lớp 6

I Bố cục Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ

Có thể chia văn bản thành 3 phần:

- Phần 1: (từ đầu… trung tâm): Diễn biến đợt 1 của chiến dịch Điện Biên Phủ

- Phần 2 (tiếp … cao độ): Diễn biến đợt 2 của chiến dịch Điện Biên Phủ

- Phần 3: Còn lại: Diễn biến đợt 3 của chiến dịch Điện Biên Phủ

II Nội dung chính Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ

Văn bản “Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ” với sự kết hợp giữa hình ảnh truyền

thống và hình ảnh đồ họa đã cung cấp thông tin về trận chiến lịch sử dân tộc ta Đó

là diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ với ba đợt tiến công tập đoàn cứ điểm

Điện Biên Phủ

III Tóm tắt văn bản Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ

Tóm tắt văn bản Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ (Mẫu 1)

Văn bản “Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ” là một đồ họa thông tin đã cung cấp

thông tin về trận chiến lịch sử dân tộc ta Đó là diễn biến của chiến dịch Điện Biên

Phủ với ba đợt tiến công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ Với mỗi đợt tiến công tác

giả đều nêu ra thời gian diễn ra và những thành quả mà quân ta đã làm được ở mỗi

đợt tiến công đó Ngoài ra trong văn bản tác giả sử dụng nhiều hình ảnh, kí hiệu;

ngôn từ ít, cô đọng nhằm truyền tải thông tin nhanh, rõ ràng, ngắn gọn

Tóm tắt văn bản Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ (Mẫu 2)

Bài viết trình bày diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ qua các đợt Đợt 1 (13-17/3)

ta tiêu diệt 2 cứ điểm được tổ chức phòng ngự tốt nhất của địch là Him Lam và Độc

Lập mở toang cánh cửa phía Bắc và Đông Bắc Đợt 2 (30/3-30/4) đợt tấn công dai

dẳng, dài ngày nhất ta kiểm soát các điểm cao địch rơi vào thế bị động mất tinh thần

Đợt 3 (1-7/5) quân ta tổng công kích tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên

Phủ Ngày 7/5/1954 chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng

Bố cục văn bản Giờ Trái Đất - Ngữ văn lớp 6

I Bố cục Giờ Trái Đất

Có thể chia văn bản thành 3 đoạn:

- Đoạn 1 (Từ đầu đến đang sinh sống): Ý tưởng ban đầu của Giờ Trái Đất

- Đoạn 2 (Tiếp theo đến một giờ đồng hồ): Sự ra đời và lan rộng của Giờ Trái Đất

- Đoạn 3 (Còn lại): Sự ảnh hưởng mạnh mẽ của Giờ Trái Đất

II Nội dung chính Giờ Trái Đất

“Giờ Trái Đất” đã cung cấp đầy đủ thông tin về nguyên nhân, sự hình thành và phát triển của chiến dịch này Các quốc gia trên thế giới tắt đèn trong vòng một giờ đồng

hồ để biểu thị tinh thần chống biến đổi khí hậu Thông điệp quan trọng của văn bản: Góp phần thay đổi nhận thức, thói quen sử dụng năng lượng của người dân, nhằm bảo vệ môi trường nói chung

III Tóm tắt văn bản Giờ Trái Đất Tóm tắt văn bản Giờ Trái Đất (Mẫu 1)

Vào năm 2004, Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế của Ô-xtrây-li-a tìm kiếm phương pháp truyền thông hi vọng mỗi cá nhân đều có trách nhiệm với Trái Đất Năm 2005, ý tưởng tắt điện được xây dựng Năm 2006, nhà quảng cáo Lê-ô Bớc-nét Xít-ni kêu gọi tối thứ 7 cuối cùng tháng 3 hàng năm tắt điện một tiếng Vào ngày 31-3-2007, lễ khai mạc sự kiện Giờ Trái Đất được tổ chức tại Xít-ni Năm 2008, thu hút

371 thành phố và thị trấn Năm 2009, thu hút sự tham gia của hàng trăm triệu người trong đó có Việt Nam

Tóm tắt văn bản Giờ Trái Đất (Mẫu 2)

Văn bản thuật lại quá trình từ hình thành cho đến phát triển của chiến dịch “Giờ Trái Đất” trên thế giới mà khởi đầu là Australia Năm 2005 Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế Australia cùng công ty Lê-ô Boc-net Xít-ni bắt đầu xây dựng ý tưởng dự

án “Tiếng tắt lớn” Năm 2006 Nhà quảng cáo Lê-ô Boc- net đặt tên chiến dịch “Giờ Trái Đất” vào tối thứ 7 cuối cùng của tháng 3 hàng năm Ngày 31-3-2007 Lễ khai mạc sự kiện giờ trái đất được tổ chức tại Xit-ni, Ôxtrâylia gồm 2,3 triệu người dân

và 2100 doanh nghiệp tham gia Ngày 29-3-2008 Mở rộng chiến dịch ở 371 thành phố, thị trấn, hơn 35 quốc gia, 50 triệu người Năm 2009 Hơn 4000 thành phố, 88 quốc gia trên thế giới tham gia tắt đèn trong 1 giờ đồng hồ Cuối năm 2009 Giờ trái

Ngày đăng: 07/02/2023, 22:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm