Đông Hải CTST bản 1 Ngày soạn Ngày dạy CHỦ ĐỀ 1 RÈN LUYỆN THÓI QUEN Thời gian tiết I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc sống Khả năng kiểm soát cảm xúc của[.]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ 1: RÈN LUYỆN THÓI QUEN
Thời gian: tiết
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân trong học tập và cuộc sống
- Khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân
- Thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình cũng như ở trường
+ Nhận ra được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân
+ Rèn luyện được thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình cũng như ởtrường
+ Tích cực trong cuộc sống
+ Rút ra những kinh nghiệm học được khi tham gia các hoạt động
3 Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV
- Tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến chủ đề
- Các bài hát, trò chơi phù hợp với lứa tuổi học sinh
- Phiếu khảo sát, phiếu học tập…
- Tạo tâm thế sẵn sàng cho HS bước vào bài học
- Giới thiệu chủ đề và định hướng nội dung
b) Nội dung
- Giới thiệu ý nghĩa của chủ đề
- Định hướng nội dung
c) Sản phẩm
Trang 2- Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
- GV cho HS tham gia trò chơi: “Tiếp
nối thói quen”
Luật chơi: Lần lượt học sinh đứng dậy
kể tên 1 thói quen hằng ngày của
mình Bạn sau không trùng lặp bạn
trước Bạn nào kể sai sẽ làm 1 động
tác dễ thương tặng cả lớp
- GV dẫn dắt vào bài bằng cách đưa
ra ví dụ về: “Gieo thói quen, gặt tích
cách; gieo tính cách gặt số phận”
- HS tham gia trò chơi
B KHÁM PHÁ – KẾT NỐI KINH NGHIỆM Hoạt động 1: Xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của em trong học
tập và cuộc sống a) Mục tiêu
- Giúp HS nhận ra được điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân
b) Nội dung
- Nhận diện điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân
- Chia sẻ điểm mạnh mà em tự hào và điểm hạn chế mà em muốn khắc phục
- Chia sẻ cách phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm hạn chế
c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
1 Nhận diện điểm mạnh và điểm hạn chế
của bản thân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho học sinh chia sẻ nhóm đôi
về điểm mạnh và điểm yếu của em
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, nhận xét: Mỗi người đều có
điểm mạnh và điểm hạn chế riêng, vì thế
- HS nhận nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ
- Đại diện HS báo cáo
- HS: Ghi nhớ
Trang 3chúng ta phải luôn cố gắng để hoàn thiện
bản thân.
2 Chia sẻ điểm mạnh mà em tự hào và
điểm hạn chế mà em muốn khắc phục
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho học sinh chia sẻ nhóm đôi
về điểm mạnh mà mình tự hào nhất và điểm
hạn chế mà mình muốn khắc phục nhất, chia
sẻ lí do
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Mời lần lượt HS lên bảng hoàn thiện bảng
sau:
Điểm mạnh em tự
hào
Điểm hạn chế emmuốn khắc phục
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc phần gợi ý SGK trang
9, chia sẻ trong nhóm về cách rèn luyện của
mỗi cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả của mình
Trang 4hơn
b) Nội dung
- Thảo luận về cách kiểm soát cảm xúc
TH1: Nghe bạn thân nói không đúng về mình
TH2: Bị bố mẹ mắng nặng lời
TH3: Bị các bạn trong nhóm phản bác ý kiến khi đang tranh luận
- Trao đổi với bạn bè về cách sử dụng những biện pháp kiểm soát cảm xúc
c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện
1 Thảo luận về cách kiểm soát cảm
xúc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu
thảo luận và đưa ra cách kiểm soát
cảm xúc trong những tình huống sau:
TH1: Nghe bạn thân nói không đúng
về mình
TH2: Bị bố mẹ mắng nặng lời
TH3: Bị các bạn trong nhóm phản bác
ý kiến khi đang tranh luận
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
- HS đưa ra kết luận, ghi nhớ
2 Trao đổi với bạn bè về cách sử
dụng những biện pháp kiểm soát
Trang 5- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
về biện pháp kiểm soát cảm xúc và
- HS đưa ra kết luận, ghi nhớ
- HS tập hít thở đều, để quên đi trạng
thái khó chịu
Hoạt động 3: Tìm hiểu thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ của em
khi ở gia đình và ở trường.
a) Mục tiêu
- Giúp HS có ý thức rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ tại gia đình
và nhà trường
b) Nội dung
- Khảo sát HS về thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ
- Chỉ ra những việc làm thể hiện sự ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ
- Chia sẻ những việc em đã làm để rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch
1 Khảo sát HS về thói quen ngăn nắp,
gọn gàng, sạch sẽ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS mở nhiệm vụ 3 trong
SGK và SBT
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
1 Khảo sát HS về thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.
- HS nhận nhiệm vụ
Trang 6Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV trao đổi về các thói quen này của HS
và hỏi: Ai đã cố gắng duy trì các thói quen
này? Ai gặp khó khăn khi duy trì những
thói quen này?
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV căn dặn HS nên cố gắng duy trì
những thói quen tốt để cuộc sống sẽ trở lên
tốt đẹp hơn
- HS chia sẻ bằng cách giơ thẻmàu:
+ Màu xanh: Luôn luôn+ Màu vàng: Thỉnh thoảng+ Màu đỏ: Hiếm khi
- HS giơ tay
- HS ghi nhớ
2 Chỉ ra những việc làm thể hiện sự
ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
hoàn thành mục 2 nhiệm vụ 3 trong SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét
- GV khuyến khích HS nên thực hiện
những việc làm thể hiện sự ngăn nắp gọn
gàng khi ở nhà, ở trường
2 Chỉ ra những việc làm thể hiện sự ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.
- HS nhận nhiệm vụ
Trang 7thực hiện thường xuyên những việc làm
nào để rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn
gàng, sạch sẽ trong học tập và cuộc sống.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Có thể gợi ý cho HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Mời HS chia sẻ
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- HS chia sẻ: Thường xuyên quét phòng, gấp chăn màn hằng ngày,
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
hoàn thành mục 4 nhiệm vụ 3 trong SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét
- GV có thể mở rộng cho HS tìm hiểu
nguyên nhân của những thói quen, từ đó
tìm con đường phát huy hoặc khắc phục
4 Thảo luận về ảnh hưởng của thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ đến học tập và cuộc sống.
- Giúp HS duy trì thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ tại gia đình
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về
thực hiện những việc làm thể hiện sự
ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia
đình và chụp ảnh ghi lại kết quả từ
buổi học trước, sau đó tổng hợp lại
theo nhóm làm báo cáo dưới dạng
video hoặc ghép ảnh gửi GV
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
- Mời từng thành viên trong nhóm
giới thiệu về những việc mình đã làm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận và đưa ra - HS nhận nhiệm vụ và đưa ra biện
Trang 9- GV cho HS thảo luận về kết quả
hoàn thành công việc và cách các trò
phối hợp với nhau
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc
về lợi ích của thói quen ngăn nắp, gọn
gàng đối với bản thân và người khác
pháp+ Kê bàn ghế ngay ngắn+ Xếp sách vở gọn gàng,…
- HS thống nhất ý kiến
- HS sắp xếp lớp học sạch sẽ
- HS thảo luận, chia sẻ và ghi nhớ
D VẬN DỤNG Hoạt động 6: Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế trong học tập
và cuộc sống a) Mục tiêu
- Giúp HS biết cách tạo thói quen tốt trong học tập và cuộc sống để phát huyđiểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Phỏng vấn nhanh HS cả lớp: Kể tên
thói quen tốt trong học tập, sinh hoạt
- HS nhận nhiệm vụ và đưa ra câu trảlời: Đọc kĩ đề bài trước khi làm, kiểm
Trang 10- GV: Yêu cầu HS thảo luận chia sẻ
kết quả thực hiện việc rèn luyện để
phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
- HS báo cáo, HS khác nhận xét, phảnbiện
- HS ghi nhớ
Hoạt động 7: Duy trì thói quen tích cực trong cuộc sống.
a) Mục tiêu
- Giúp HS nhận thức được các thói quen sẽ tạo nên tích cách của mỗi cá nhân, từ
đó có ý thức duy trì những thói quen tích cực
b) Nội dung
- Chia sẻ việc sử dụng những thói quen tích cực để rèn luyện
- Chia sẻ những bài học rút ra từ sự hình thành và phát triển thói quen tích cực
c) Sản phẩm
- Kết quả câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
1 Chia sẻ việc sử dụng những thói
quen tích cực để rèn luyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm
về 1 thói quen tích cực mà bạn muốn
duy trì? Vì sao?
Thói quen tích cực đó đã tạo nên nét
1 Chia sẻ việc sử dụng những thói quen tích cực để rèn luyện
- HS nhận nhiệm vụ
Trang 11tính cách nào cho bản thân bạn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
+ Nhìn ra mặt tích cực của sự việc =>Nét tính cách: Sự lạc quan
- HS báo cáo, HS khác nhận xét, phảnbiện
thảo luận về ảnh hưởng của thói quen
đến học tập và cuộc sống theo 4 nội
dung cụ thể:
Nhóm 1: Ảnh hưởng của thói quen ăn
uống, sinh hoạt
Nhóm 2: Ảnh hưởng của thói quen
được một thói quen tốt góp phần tạo
nên nhiều nét tính cách khác nhau ở 1
người
VD: Thói quen định hướng tích cực
2 Chia sẻ những bài học rút ra từ
sự hình thành và phát triển thói quen tích cực
- HS nhận nhiệm vụ
- HS chia sẻ+ Không phàn nàn, kêu ca => Nét tínhcách: Sự quyết đoán
+ Nhìn ra mặt tích cực của sự việc =>Nét tính cách: Sự lạc quan
Trang 12trong giao tiếp góp phần hình thành
tính cách tốt như: Lạc quan, nhân
- GV: Tổ chức cho HS rèn luyện thói
quen định hướng tích cực trong giao
tiếp
GV mời 1 HS đứng trên bục giảng và
mời các bạn trong lớp nói về những
mặt tích cực của bạn (tính cách, ngoại
hình,…) GV phỏng vấn nhanh học
sinh về cảm xúc của em khi được
nghe bạn nói những điều tích cực về
mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, kết luận
- HS báo cáo, HS khác nhận xét, phảnbiện
- HS ghi nhớ
E ĐÁNH GIÁ Hoạt động 8: Tự đánh giá a) Mục tiêu
- Giúp HS tự đánh giá sự tiến bộ của bản thân sau khi trải nghiệm với chủ đềnày
b) Nội dung
- Chia sẻ thuận lợi và khó khăn sau chủ đề
- Đưa ra số liệu khảo sát
STT Nội dung đánh giá Rất đúng Thang đánh giáGần đúng Chưa đúng
Trang 13- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV cho HS chia sẻ những thuận lợi
và khó khăn khi thực hiện các hoạt
- HS hoàn thành phiếu khảo sát, đánh
giá
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ 2: RÈN LUYỆN SỰ KIÊN TRÌ VÀ CHĂM CHỈ
Thời gian: tiết
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Tính kiên trì và chăm chỉ trong công việc
- Vượt qua khó khăn trong một số tình huống cụ thể
- Một số tình huống nguy hiểm và tự bảo vệ trong những tình huống đó
2 Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề.
- Năng lực riêng:
Trang 14+ Khám phá biểu hiện của tính kiên trì và chăm chỉ
+ Rèn luyện được sự chăm chỉ trong học tập và cuộc sống
+ Rèn luyện tính kiên trì vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống
+ Rèn luyện cách tự bảo vệ trong một số tình huống nguy hiểm
+ Rút ra những kinh nghiệm học được khi tham gia các hoạt động
3 Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV
- Tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến chủ đề
- Các bài hát, trò chơi phù hợp với lứa tuổi học sinh
- Phiếu khảo sát, phiếu học tập…
- Tạo tâm thế sẵn sàng cho HS bước vào bài học
- Giới thiệu chủ đề và định hướng nội dung
b) Nội dung
- Giới thiệu ý nghĩa của chủ đề
- Định hướng nội dung
c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
- GV cho HS thảo luận nhóm đọc
phần định hướng nội dung, kết hợp
với quan sát tranh chủ đề để thảo luận
và chỉ ra ý nghĩa của thông điệp chủ
đề
- HS tìm ra ý nghĩa của thông điệp
B KHÁM PHÁ – KẾT NỐI KINH NGHIỆM Hoạt động 1: Khám phá biểu hiện của tính kiên trì và sự chăm chỉ a) Mục tiêu
- Giúp HS hiểu bản chất của tính kiên trì, sự chăm chỉ và vai trò của kiên trì,chăm chỉ đối với thành công mỗi cá nhân trong cuộc sống
b) Nội dung
Trang 15- Tìm hiểu biểu hiện của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
- Chia sẻ tình huống và rút ra ý nghĩa của tính kiên trì và sự chăm chỉ
c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
1 Tìm hiểu biểu hiện của tính kiên trì và
sự chăm chỉ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho học sinh chia sẻ nhóm đôi
tìm hiểu về mục 1 nhiệm vụ 1 trong SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả của mình
- GV giới thiệu 1 số biểu hiện của sự kiên trì
+ Theo đuổi mục tiêu trong thời gian dài
+ Cố gắng vượt qua khó khăn để đi đến đích
+ TH2: Duy trì mỗi buổi sáng+ TH3: Rèn luyện hằng ngày+ TH4: Rất nhiều lần thất bạinhưng vẫn theo đuổi mục tiêu
- HS: Trả lời
- HS: Ghi nhớ
2 Chia sẻ tình huống và rút ra ý nghĩa
của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho học sinh chia sẻ trong
nhóm về tình huống mình đã kiên trì, chăm
chỉ trong học tập, cuộc sống và rút ra ý
nghĩa của kiên trì, chăm chỉ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm và
ghi lại kết quả:
Trang 16Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Mời lần lượt các nhóm treo kết quả lên
bảng và yêu cầu mỗi nhóm tìm ra hai ý kiến
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
đọc các bước rèn luyện sự chăm chỉ ở
trang 18 SGK và nêu những thuận lợi,
khó khăn của em khi thực hiện từng
bước này
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV: Phân tích để học sinh thấy được
lợi ích của mỗi bước, từ đó đưa ra
những biện pháp để khắc phục khó
khăn của mỗi em trong quá trình thực
1 Thực hiện các việc làm để rèn luyện sự chăm chỉ và chia sẻ kết quả rèn luyện
- HS nhận nhiệm vụ
- HS chia sẻ quan điểm trong nhóm
Trang 17thực hiện từng tình huống và thể hiện
sự chăm chỉ trong học tập, cuộc sống
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
- HS báo cáo
- HS đưa ra kết luận, ghi nhớ
3 Chia sẻ một số việc làm khác của
- GV: Gợi ý cho HS (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
3 Chia sẻ một số việc làm khác của
em để rèn luyện sự chăm chỉ.
- HS nhận nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời
Trang 18- Đại diện HS trình bày kết quả của
mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV lắng nghe, khen ngợi và khuyến
khích HS thực hiện thường xuyên
những việc làm để tạo cho mình sự
chăm chỉ trong học tập và cuộc sống
- HS báo cáo
- HS đưa ra kết luận, ghi nhớ
Hoạt động 3: Rèn luyện tính kiên trì vượt qua khó khăn trong học tập
và cuộc sống a) Mục tiêu
- Trang bị cho HS cách thức rèn luyện sự kiên trì trong học tập và cuộc sống
1 Thực hiện các việc làm để rèn luyện
tính kiên trì và chia sẻ kết quả rèn luyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia sẻ rèn luyện tính kiên trì của bản
thân theo 5 nội dung hướng dẫn ở trang 19
SGK Từ đó giải thích cụ thể các nội dung
hướng dẫn rèn luyện tính kiên trì
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Ai đã rèn luyện tính kiên trì theo một
trong những nội dung hướng dẫn trên? Kết
quả của sự rèn luyện đó là gì?
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời 1 số HS chia sẻ
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét hoạt động
1 Thực hiện các việc làm để rèn luyện tính kiên trì và chia
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm yêu cầu HS
2 Xử lí tình huống
- HS nhận nhiệm vụ
Trang 19đóng vai xử lí tình huống ở trang 19 SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả của mình
3 Rèn luyện tính kiên trì trong cuộc
sống thông qua hình ảnh/từ bỏ thói quen
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phỏng vấn nhanh HS cả lớp: Kể tên
các thói quen tốt và chưa tốt của em trong
học tập và sinh hoạt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Có thể gợi ý cho HS nếu cần
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, lập kế
hoạch rèn luyện những thói quen tốt, từ bỏ
những thói quen chưa tốt theo 3 hướng dẫn
- Giúp HS khi chăm chỉ và kiên trì để đạt được mục tiêu luôn biết tính đến yếu
tố rủi ro và nguy hiểm, từ đó biết cách phòng tránh
b) Nội dung
- Xác định nguy hiểm có thể xảy ra và các biện pháp tự bảo vệ
- Thảo luận về cách tự bảo vệ trong những tình huống cụ thể
- Chia sẻ hiệu quả của những biện pháp tự bảo vệ
c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trang 20- GV hỏi nhanh HS: Chỉ ra những tình
huống nguy hiểm em có thể gặp và đề xuất
các biện pháp tự bảo vệ trong những tình
huống đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi
và xử lí những tình huống trong SGK
- GV: Tổ chức cho HS chia sẻ về hiệu quả
của những biện pháp tự bảo vệ mà HS đưa
ra trong những tình huống trên
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Mời đại diện HS trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét
- HS nhận nhiệm vụ và trả lờinhanh
- HS hoạt động nhóm
- HS chia sẻ
- HS ghi nhớ
D VẬN DỤNG Hoạt động 5: Lan tỏa giá trị của tính kiên trì và sự chăm chỉ
a) Mục tiêu
- Giúp HS ý thức được tầm quan trọng của tính kiên trì, sự chăm chỉ và biết lantỏa giá trị tốt đẹp trong cộng đồng
b) Nội dung
- Xây dựng bài thuyết trình
- Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về ý nghĩa của kiên trì và chăm chỉ
- Thuyết trình để lan tỏa giá trị của tính kiên trì và sự chăm chỉ
c) Sản phẩm
- Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện
1 Xây dựng bài thuyết trình
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành các nhóm khoảng
5 – 6 học sinh Yêu cầu HS thảo luận
và xây dựng bài thuyết trình theo nội
dung sau:
+ Xác định những khó khăn người đó
gặp phải trong cuộc sống
+ Nêu những cách người đó vượt qua
1 Xây dựng bài thuyết trình
- HS nhận nhiệm vụ
Trang 21khó khăn.
+ Chỉ ra lợi ích của việc chăm chỉ,
kiên trì theo đuổi mục tiêu đối với
cuộc sống của người đó và gia đình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
- Đại diện HS báo cáo và nhận xét chonhóm bạn
- HS ghi nhớ
2 Sưu tầm những câu ca dao, tục
ngữ, thành ngữ về ý nghĩa của kiên
- GV phổ biến luật chơi: Hai đội sẽ
đọc lần lượt những câu ca dao, tục
- HS nhận nhiệm vụ
- HS tìm hiểu luật chơi và chuẩn bị
- HS tham gia trò chơi
- HS ghi nhớ
3 Thuyết trình để lan tỏa giá trị
của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV hướng dẫn HS sử dụng những
câu ca dao, tục ngữ vừa tìm được
3 Thuyết trình để lan tỏa giá trị của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
- HS nhận nhiệm vụ
Trang 22trong bài để thuyết trình về 1 tấm
gương vượt khó thành công
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
- Đại diện HS báo cáo và nhận xét chonhóm bạn
- HS ghi nhớ
E ĐÁNH GIÁ Hoạt động 6: Tự đánh giá a) Mục tiêu
- Giúp HS tự đánh giá sự tiến bộ của bản thân sau khi trải nghiệm với chủ đềnày
b) Nội dung
- Chia sẻ thuận lợi và khó khăn sau chủ đề
- Đưa ra số liệu khảo sát
STT Nội dung đánh giá Rất đúng Thang đánh giáGần đúng Chưa đúng
luyện tính kiên trì, sự chăm
chỉ cho bản thân và nghiêm
Em vượt qua được khó khăn
để rèn luyện thói quen tốt và
từ bỏ thói quen chưa tốt
5 Em xác định được một số
nguy hiểm có thể gặp trong
Trang 23- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV cho HS chia sẻ những thuận lợi
và khó khăn khi thực hiện các hoạt
- HS hoàn thành phiếu khảo sát, đánh
giá
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ 3: HỢP TÁC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHUNG
Thời gian: tiết
- Giới thiệu những nét nổi bật, tự hào về trường
- Tham gia hoạt động giáo dục theo chủ đề của Đội thiếu niên tiền phong Hồ ChíMinh, của nhà trường
2 Năng lực
Trang 24- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Tìm hiểu biểu hiện, ý nghĩa của sự hợp tác
+ Tìm hiểu các bước hợp tác thực hiện nhiệm vụ chung
+ Rèn luyện được kĩ năng hợp tác với các bạn, thầy cô và phát triển mối quan hệnày cùng thực hiện một nhiệm vụ chung
+ Tuyên truyền về truyền thống của Đội, nhà trường
+ Rút ra những kinh nghiệm học được khi tham gia các hoạt động
3 Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm, yêu nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV
- Tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến chủ đề
- Các bài hát, trò chơi phù hợp với lứa tuổi học sinh
- Phiếu khảo sát, phiếu học tập…
2 Chuẩn bị của HS
- Thực hiện nhiệm vụ trong SGK và SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
6 (nếu có)
- Đồ dùng học tập theo hướng dẫn của GV
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu
- Tạo tâm thế sẵn sàng cho HS bước vào bài học
- Giới thiệu chủ đề và định hướng nội dung
b) Nội dung
- Giới thiệu ý nghĩa của chủ đề
- Định hướng nội dung
c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
- GV cho HS tham gia trò chơi: “Ăn kẹo”
Luật chơi: GV cho HS tham gia trò chơi theo
cặp Mỗi HS sẽ được tặng 1 viên kẹo, HS chỉ đc
duỗi thẳng tay, được dùng những ngón tay,
không gập khuỷu tay Đôi nào bóc được kẹo và
ăn đầu tiên sẽ giành chiến thắng
- GV hỏi đáp nhanh về cảm xúc của HS và bài
học rút ra khi tham gia trò chơi
- HS tham gia trò chơi vàchia sẻ
Trang 25- GV dẫn dắt vào chủ đề.
B KHÁM PHÁ – KẾT NỐI KINH NGHIỆM Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện và ý nghĩa của sự hợp tác a) Mục tiêu
- Giúp HS tìm hiểu được biểu hiện và ý nghĩa của hợp tác, từ đó thấy được giátrị của việc hợp tác và bước đầu hình thành tinh thần sẵn sàng hợp tác
b) Nội dung
- Tham gia trò chơi
- Kể tên những hoạt động em đã hợp tác cùng thầy cô và các bạn
- Chia sẻ kết quả và ý nghĩa của những hoạt động cần sự hợp tác mà em đã thamgia
c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
1 Trò chơi “Ai tinh mắt, ai sâu sắc”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 đội thi và phát cho
mỗi đội một cái chuông
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Trình chiếu từng tranh ảnh lên bảng
trong thời gian 1 phút Yêu cầu HS chỉ ra
biểu hiện của sự hợp tác trong từng bức
tranh Đội nào trả lời đúng đủ sẽ được 10
điểm Đội trả lời sai sẽ nhường quyền cho
đội khác
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau 1 vòng thi với 6 bức tranh, đội nào trả
lời đạt điểm cao hơn sẽ là đội chiến thắng
tác với thầy cô và các bạn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
2 Kể tên những hoạt động
em đã hợp tác cùng thầy cô
và các bạn
- HS nhận nhiệm vụ học tập
Trang 26Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Mời lần lượt 1 số HS chia sẻ
+ Nhiệm vụ một mình không làm được do
thời gian quá gấp
+ Nhiệm vụ một mình không làm được do
thiếu phương tiện và công cụ thực hiện
+ Nhiệm vụ yêu cầu là sản phẩm của
nhóm/của nhiều người
Yêu cầu lần lượt từng HS trong nhóm chia
sẻ về kết quả và ý nghĩa của những hoạt
động cần sự hợp tác mà em đã tham gia
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Mời 1 số HS chia sẻ trước lớp
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, nhận xét
3 Chia sẻ kết quả và ý nghĩa của những hoạt động cần sự hợp tác mà em đã tham gia.
Trang 27- Chỉ ra các kĩ năng cơ bản trong quá trình hợp tác
- Chia sẻ với bạn về các bước hợp tác thực hiện nhiệm vụ chung
hiện nhiệm vụ chung.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành nhóm từ 5 – 6 HS
yêu cầu HS thảo luận và chỉ ra nội dung
cụ thể của 4 bước hợp tác thực hiện
nhiệm vụ chung ở trang 26 SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS chia sẻ theo
nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả của
- HS nhận nhiệm vụ
- HS chia sẻ quan điểm
- HS báo cáo
- HS đưa ra kết luận, ghi nhớ
2 Chỉ ra các kĩ năng cơ bản trong quá
trình hợp tác
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phân công
mỗi nhóm nghiên cứu 1 bước và chỉ ra
kĩ năng cần rèn luyện để có thể hợp tác
thực hiện nhiệm vụ chung trong bước
đó
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS chia sẻ theo
nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV chia bảng thành 4 phần yêu cầu cử
đại diện HS lên bảng trình bày
2 Chỉ ra các kĩ năng cơ bản trong quá trình hợp tác
- HS nhận nhiệm vụ
- HS chia sẻ quan điểm trong nhóm
- HS báo cáo
Trang 28Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét - HS đưa ra kết luận, ghi nhớ
3 Chia sẻ với bạn về các bước hợp tác
thực hiện nhiệm vụ chung.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
chia sẻ về các bước hợp tác thực hiện
nhiệm vụ chung
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS chia sẻ theo
nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời đại diện HS báo cáo
- Tạo cơ hội cho HS thực hành và rèn luyện kĩ năng hợp tác với bạn thực hiệnnhiệm vụ chung, từ đó phát triển mối quan hệ hòa đồng, hợp tác với bạn bè
b) Nội dung
- Thực hành vận dụng 4 bước hợp tác thực hiện nhiệm vụ chung
- Chia sẻ cảm xúc và bài học kinh nghiệm khi hợp tác
thực hiện nhiệm vụ chung.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp làm 6 nhóm xử lí tình huống
trong SGK
1 Thực hành vận dụng 4 bước hợp tác thực hiện nhiệm vụ chung.
- HS nhận nhiệm vụ
Trang 29+ Yêu cầu nhóm 1,2 xử lí tình huống 1
+ Nhóm 2, 4 xử lí tình huống 2
+ Nhóm 5, 6 xử lí tình huống 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
theo kĩ thuật khăn trải bàn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV cho nhóm 1, 2, 3 báo cáo Nhóm 4, 5,
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời học sinh làm người phỏng vấn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS phỏng vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét
2 Chia sẻ cảm xúc và bài học kinh nghiệm khi hợp tác
- HS phỏng vấn
+ Cảm xúc của bạn khi tham gia hợp tác cùng các bạn trong nhóm/ tổ?
+ Sau khi hợp tác cùng nhau thực hiện nhiệm vụ chung này bạn học được điều gì?
- HS chia sẻ quan điểm
- Chia sẻ những việc em đã làm thể hiện sự hợp tác với thầy cô
- Thực hành thể hiện sự hợp tác với thầy cô
Trang 301 Đóng vai xử lí tình huống
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn
thành bài tập 1 của nhiệm vụ 4/SGK T27,
28
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Gợi ý cho HS (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ 4 HS,
yêu cầu HS đóng vai xử lí các tình huống
trong tranh
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Thầy cô sẽ cảm thấy như thế nào với
tinh thần hợp tác hoặc không hợp tác của
các bạn trong tình huống trên.
hiện sự hợp tác với thầy cô.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời học sinh làm người phỏng vấn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS phỏng vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét
2 Chia sẻ những việc em đã làm thể hiện sự hợp tác với thầy cô.
- HS phỏng vấn
+ Hãy chia sẻ về những việc làm thể hiện sự hợp tác của bạn với thầy cô và cảm xúc của thầy cô khi đó?
- HS chia sẻ quan điểm
- HS báo cáo
- HS ghi nhớ
3 Thực hành thể hiện sự hợp tác với
thầy cô
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời học sinh sắm vai xử lí tình
huống theo cặp
+ TH1: Khi thầy cô giảng bài mà mình
chưa hiểu
3 Thực hành thể hiện sự hợp tác với thầy cô
- HS nhận nhiệm vụ
Trang 31+ TH2: Khi thầy cô đặt câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS sắm vai
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm HS trình bày kết quả của
mình
- GV mời học sinh nhóm 1, 2 viết ra kết
quả thực hiện sự hợp tác với thầy cô ra
- Xác định các vấn đề nảy sinh trong hoạt động chung
- Đóng vai giải quyết các vấn đề nảy sinh trong hoạt động chung
- HS không tìm kiếm sự giúp đỡ
- HS cần chú ý phản hồi vớigiáo viên về độ khó và thờigian thực hiện nhiệm vụ
- Khi GV giao nhiệm vụ cần
HS thực hiện nhiệm vụ nếu gặpkhó khăn cần phản hồi và tìmkiếm sự giúp đỡ từ GV và cácbạn trong lớp
2
- M quên không thực hiện nhiệm
vụ được phân công
- Trong quá trình hợp tác nhómthiếu sự hợp tác và phản hồithường xuyên
Trang 32- Không lắng nghe ý kiến phảnhồi của các thành viên trongnhóm
- Chú ý đến sự công bằng,khách quan trong phân công
4
- Không lắng nghe nhau
- Người nói không đưa ra lí dothuyết phục
- Nhóm trưởng chưa thể hiện vaitrò lãnh đạo của mình
- Nhóm trưởng điều hành mờilần lượt từng người đưa ra quanđiểm, lí do thuyết phục củamình
- Mọi người lắng nghe, sau đóbiểu quyết chọn 1 phương án
d) Tổ chức thực hiện
1 Trò chơi hợp tác
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phổ biến luật chơi
Khi GV hô hiệu lệnh và HS thực hiện
theo cặp:
+ Hãy đặt tay lên vai của người bên cạnh
+ Hãy kết hình trái tim với người bên
cạnh
+ Hãy tạo dáng dễ thương cùng người bên
cạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình
- HS nhận nhiệm vụ
Trang 33Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận chỉ ra
vấn đề nảy sinh và đề xuất cách giải quyết
trong tình huống được phân công
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả của mình
3 Đóng vai giải quyết các vấn đề nảy
sinh trong hoạt động chung.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời học sinh sắm vai xử lí tình
huống trên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS sắm vai
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm HS trình bày kết quả của
a) Mục tiêu
- Giúp HS thể hiện sự hòa đồng, vận dụng và mở rộng kĩ năng hợp tác của mình
để phát triển mối quan hệ với thầy cô và các bạn
b) Nội dung
- Tham gia trò chơi
- Đóng vai phát triển mối quan hệ với thầy cô và các bạn
- Thực hành phát triển mối quan hệ với thầy cô và các bạn
c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
1 Trò chơi thể hiện sự hòa đồng, cởi
mở qua lời bài hát.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phổ biến luật chơi
1 Trò chơi thể hiện sự hòa đồng, cởi mở qua lời bài hát.
- HS nhận nhiệm vụ
Trang 34HS hát và làm theo lời bài hát
“Cầm tay nhau đi xem ai có giận hờn chi.
Mình là an hem, có chi đâu mà giận hờn.
Cầm tay nhau đi, hãy cầm cái tay nhau
đi”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS tham gia trò chơi
- GV lần lượt thay từ khóa “cầm tay
nhau” bằng từ khóa “cười với nhau”,
“nhìn vào mắt nhau”
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời HS chia sẻ ý nghĩa của các
hành động trong bài hát này là gì
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS sắm vai và lần lượt
HS quay vòng đổi vai cho nhau
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét
2 Đóng vai phát triển mối quan
hệ với thầy cô và các bạn.
- HS nhận nhiệm vụ
- HS sắm vai
- HS báo cáo
- HS ghi nhớ
3 Thực hành phát triển mối quan hệ
với thầy cô và các bạn.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời học sinh sắm vai xử lí tình
huống ở nhiệm vụ 6 khi hỏi mượn trực
tiếp GV giảng dạy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS sắm vai
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm HS trình bày kết quả của
3 Thực hành phát triển mối quan hệ với thầy cô và các bạn.
- HS nhận nhiệm vụ
- HS thảo luận, sắm vai
- HS báo cáo
Trang 35Hoạt động 7: Tuyên truyền về truyền thống của nhà trường và Đội thiếu
niên tiền phong Hồ Chí Minh
a) Mục tiêu
- Giúp HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng hợp tác để tuyên truyền về truyềnthống của nhà trường và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
b) Nội dung
- Hợp tác với bạn tạo sản phẩm tuyên truyền
- Tuyên truyền về truyền thống của nhà trường và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
c) Sản phẩm
- Kết quả sản phẩm của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
- GV: Chia lớp làm các khu trưng
bày, tổ chức cho HS tuyên truyền và
đánh giá sản phẩm của nhóm bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, kết luận
- HS nhận nhiệm vụ và thực hiện ởnhà
- HS làm việc nhóm
- HS tuyên truyền, HS khác nhận xét,phản biện
- HS ghi nhớ
E ĐÁNH GIÁ
Trang 36Hoạt động 8: Tự đánh giá a) Mục tiêu
- Giúp HS tự đánh giá sự tiến bộ của bản thân sau khi trải nghiệm với chủ đềnày
b) Nội dung
- Chia sẻ thuận lợi và khó khăn sau chủ đề
- Đưa ra số liệu khảo sát
STT Nội dung đánh giá Rất đúng Gần đúngThang đánh giáChưa đúng
1 Em ra được biểu hiện và ý nghĩacủa sự hợp tác. 3 2 1
3 Em sẵn sàng hợp tác với thầy côtrong một số công việc. 3 2 1
4 Em hợp tác với các bạn để thựchiện nhiệm vụ chung. 3 2 1
5 Em giải quyết được vấn đề nảysinh khi thực hiện nhiệm vụ chung. 3 2 1
6
Em phát triển được mối quan hệ
với bạn bè, thầy cô thông qua hợp
7 Em hài lòng về các mối quan hệvới bạn bè, thầy cô. 3 2 1
8 Em giới thiệu được truyền thốngcủa nhà trường và Đội thanh niên
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV cho HS chia sẻ những thuận lợi
và khó khăn khi thực hiện các hoạt
động trong chủ đề này
- HS nhận nhiệm vụ và chia sẻ khókhăn
Trang 37- GV cho HS hoàn thành phiếu khảo
CHỦ ĐỀ 4: CHIA SẺ TRÁCH NHIỆM TRONG GIA ĐÌNH
Thời gian: tiết
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Chăm sóc khi người thân bị mệt ốm
- Lắng nghe tích cực khi tiếp nhận những ý kiến đóng góp và sự chia sẻ từ cácthành viên trong gia đình
- Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch lao động tại gia đình
2 Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Tìm hiểu cách chăm sóc khi người thân bị mệt, ốm
+ Luôn lắng nghe tích cực khi tiếp nhận những ý kiến đóng góp và sự chia sẻ từcác thành viên trong gia đình
+ Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch lao động tại gia đình
+ Rút ra những kinh nghiệm học được khi tham gia các hoạt động
3 Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm, yêu nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV
- Tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến chủ đề
- Các bài hát, trò chơi phù hợp với lứa tuổi học sinh
- Phiếu khảo sát, phiếu học tập…
2 Chuẩn bị của HS
- Thực hiện nhiệm vụ trong SGK và SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
6 (nếu có)
- Đồ dùng học tập theo hướng dẫn của GV
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trang 38a) Mục tiêu
- Tạo tâm thế sẵn sàng cho HS bước vào bài học
- Giới thiệu chủ đề và định hướng nội dung
b) Nội dung
- Giới thiệu ý nghĩa của chủ đề
- Định hướng nội dung
c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
- GV cho HS hát bài hát quen thuộc về tình cảm
gia đình: “Ba ngọn nến lung linh”_ Ngọc Lễ
- GV mời học sinh chia sẻ cảm xúc và dẫn dắt
vào bài
- HS hát và chia sẻ cảm xúc
B KHÁM PHÁ – KẾT NỐI KINH NGHIỆM Hoạt động 1: Tìm hiểu cách chăm sóc khi người thân bị mệt, ốm a) Mục tiêu
- Giúp HS hiểu được nhu cầu và tâm trạng của người thân khi bị mệt, ốm và chia
sẻ cách mà học sinh đã làm khi người thân bị ốm
b) Nội dung
- Chỉ ra biểu hiện và mong muốn của người thân bị mệt, ốm
- Chia sẻ cách chăm sóc khi người thân bị mệt, ốm
c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Nếu
– thì.
Luật chơi GV chia lớp làm 2 đội
+ Đội 1: Nếu tôi … (biểu hiện của người bị
mệt, ốm)
+ Đội 2: Thì tôi… (mong muốn của người
bị mệt, ốm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Hỗ trợ HS tham gia trò chơi
- HS nhận nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi+ Nếu tôi khó chịu, dễ nổi cáuthì tôi cần được sự hỗ trợ của
Trang 39Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Mời HS chia sẻ các cách em chăm sóc khi
+ Chườm ấm…
- HS: Ghi nhớ
C RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Hoạt động 2: Thực hiện chăm sóc khi người thân bị mệt, ốm
a) Mục tiêu
- Giúp HS bước đầu có những kĩ năng chăm sóc khi người thân bị mệt, ốm
b) Nội dung
- Đóng vai thực hành kĩ năng chăm sóc người thân bị mệt, ốm
- Chia sẻ cảm xúc của em và người thân khi em chăm sóc người thân ân cần, chuđáo
c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
+ Tổ 1, 2 sắm vai xử lí tình huống 1
+ Tổ 3, 4 sắm vai xử lí tình huống 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Hỗ trợ HS khi xử lí tình huống
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Mời đại diện 1 vài nhóm xử lí tình huống
trước lớp
- GV: Gọi HS chia sẻ cảm xúc của em và
người thân khi em chăm sóc người thân ân
+ Cảm xúc của người thân:Vui vẻ, ấm áp… vì nhận được
Trang 40- Chia sẻ một số cách thể hiện mình đã sẵn sàng lắng nghe để bố mẹ và ngườithân có thể mở lòng
- Thực hiện những hành vi và thái độ thể hiện sự lắng nghe tích cực những chia
sẻ của người thân
- Thực hành lắng nghe chia sẻ của người thân về những vấn đề trong cuộc sống
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời đại diện một vài học sinh chia sẻ
trước lớp
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét
1 Chia sẻ một số cách thể hiện mình đã sẵn sàng lắng nghe để
bố mẹ và người thân có thể mở lòng.
- HS nhận nhiệm vụ
- HS chia sẻ trong nhóm+ Nhìn với ánh mắt cảm thông+ Tìm cơ hội để bắt đầu câuchuyện
+ Chủ động đặt vấn đề, đặt câuhỏi
- Đại diện HS báo cáo
- HS ghi nhớ
2 Thực hiện những hành vi và thái độ
thể hiện sự lắng nghe tích cực những
chia sẻ của người thân.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời học sinh làm người phỏng vấn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Tổ chức cho HS phỏng vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
2 Thực hiện những hành vi và thái độ thể hiện sự lắng nghe tích cực những chia sẻ của người thân.
- HS phỏng vấn
+ Những hành vi và thái độ thể hiện sự lắng nghe tích cực những chia sẻ của người thân là gì?
- HS chia sẻ quan điểm