K THU T L P TRÌNH H C ĐI N Ỹ Ậ Ậ Ệ Ơ Ệ TỬ Programming Engineering in Mechatronics 1 TR NG Đ I H C BÁCH KHOA HÀ N IƯỜ Ạ Ọ Ộ Gi ng viênả TS Đ ng Thái Vi tặ ệ Đ n vơ ị B môn C đi n t , Vi n C khíộ ơ ệ ử[.]
Trang 21. T ng quan v ngôn ng l p trìnhổ ề ữ ậ
2. Gi i thi u s b ngôn ng Cớ ệ ơ ộ ữ
3. Ki u, toán t và bi u th c ể ử ể ứ
Trang 4• Lớp đang tồn tại này được gọi là Base Class - lớp cơ
sở, và lớp mới được xem như là Derived Class – lớp
thừa kế
Trang 5K th a ế ừ
L p c s (Base Class) và L p th a k (Derived Class) ớ ơ ở ớ ừ ế
trong C++
• Một lớp có thể được kế thừa từ hơn một lớp khác, nghĩa
là, nó có thể kế thừa dữ liệu và hàm từ nhiều lớp cơ sở
• Để định nghĩa một lớp kế thừa (Derived Class), chúng ta
sử dụng một danh sách để xác định các lớp cơ sở Danh sách này liệt kê một hoặc nhiều lớp cơ sở và có form sau:
Trang 6K th a ế ừ
Ví dụ
Trang 7K th a ế ừ
Ví dụ
Trang 8K th a ế ừ
Đi u khi n truy c p và Tính k th a trong C++ ề ể ậ ế ừ
Ø Một lớp kế thừa có thể truy cập tất cả thành viên không phải là private của lớp cơ sở của nó Vì thế, các thành viên lớp cơ sở, mà là hạn chế truy cập tới các hàm thành viên của lớp kế thừa, nên được khai báo là private trong lớp cơ sở.
Ø Chúng ta tổng kết các kiểu truy cập khác nhau, tương ứng với ai đó có thể truy cập chúng như sau:
Trang 9K th a ế ừ
Ø Một lớp kế thừa (Derived Class) sẽ kế thừa tất cả các
phương thức của lớp cơ sở, ngoại trừ:
§ Constructor, destructor và copy constructor của lớp cơ sở
§ Overloaded operator (toán tử nạp chồng) của lớp cơ sở
§ Hàm friend của lớp cơ sở
Trang 10của lớp có sở trở thành các thành viên protected của lớp
kế thừa Một thành viên là private của lớp cơ sở là không bao giờ có thể được truy cập trực tiếp từ một lớp kế thừa, nhưng có thể truy cập thông qua các lời gọi tới các thành viên public và protected của lớp cơ sở đó
Trang 11K th a ế ừ
Ki u k th a trong C++ ể ế ừ
§ Kiểu kế thừa protected: Khi kế thừa từ một lớp cơ sở là
protected, thì các thành viên public và protected của lớp cơ
sở trở thành các thành viên protected của lớp kế thừa
§ Kiểu kế thừa private: Khi kế thừa từ một lớp cơ sở là
private, thì các thành viên public và protected của lớp cơ
sở trở thành các thành viên private của lớp kế thừa
Trang 12Tại đây, access_modifier là public, protected hoặc private
và sẽ được cung cấp cho mỗi lớp cơ sở, và chúng sẽ được phân biệt với nhau bởi dấu phảy như trên
Trang 13K th a ế ừ
Ví dụ
Trang 14K th a ế ừ
Ví dụ
Trang 15K th a ế ừ
Ví dụ
Trang 16Đa hình
Đa hình trong C++
Ø Đa hình (polymorphism) nghĩa là có nhiều hình thái khác
nhau Tiêu biểu là, đa hình xuất hiện khi có một cấu trúc
cấp bậc của các lớp và chúng là liên quan với nhau bởi tính
kế thừa
Ø Đa hình trong C++ nghĩa là một lời gọi tới một hàm thành viên sẽ làm cho một hàm khác để được thực thi phụ thuộc vào kiểu của đối tượng mà triệu hồi hàm đó
Trang 17Ví dụ
Đa hình
Trang 18Ví dụ
Đa hình
Trang 19Ví dụ
Lý do cho output không chính xác đó là vì: lời gọi của hàm
dientich() đang được thiết lập một lần bởi compiler như phiên
bản được định nghĩa trong lớp cơ sở đó Điều này gọi là static
resolution (sự phân giải tĩnh) của lời gọi hàm, hoặc static linkage (sự liên hợp tĩnh) – lời gọi hàm được sửa trước khi
chương trình được thực thi Đôi khi nó cũng được gọi là early
binding (hoặc static binding) bởi vì hàm dientich() được thiết
lập trong khi biên dịch chương trình
Đa hình
Trang 20Đa hình
Ví dụ
Bây giờ, chúng ta sửa chương trình trên một chút và đặt trước dòng int
dientich() trong lớp Hinh với từ khóa virtual, khi đó nó trông như sau:
Trang 21Đa hình
Hàm virtual trong C++
Ø Một hàm virtual là một hàm trong một lớp cơ sở mà được
khai báo bởi sử dụng từ khóa virtual trong C++ Việc định nghĩa trong một lớp cơ sở một hàm virtual, với phiên bản khác trong một lớp kế thừa, báo cho compiler rằng: chúng
ta không muốn Static Linkage cho hàm này
Ø Những gì chúng ta làm là muốn việc lựa chon hàm để được gọi tại bất kỳ điểm nào đã cung cấp trong chương trình là dựa trên kiểu đối tượng, mà với đó nó được gọi Hoạt động
này có thể gọi tắt là dynamic linkage, hoặc late binding
trong C++
Trang 22Đa hình
Hàm pure virtual trong C++
Ø Nó là có thể nếu bạn muốn bao một hàm virtual trong một lớp cơ sở,
để mà nó có thể được tái định nghĩa trong một lớp kế thừa để phù hợp với các đối tượng của lớp đó, nhưng đó là định nghĩa không có ý nghĩa gì.
=0 nói cho compiler rằng hàm đó không có phần thân và hàm virtual trên sẽ được
gọi là hàm pure virtual function trong C++