1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Lý thuyết địa lí 6 – chân trời sáng tạo full

28 12 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 7,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiến thức Địa lí hướng dẫn cách giải quyết các vấn để trong cuộc sống: làm gì khi xảy ra động đất, núi lửa, lũ lụt, biến đổi khí hậu, sóng thần, ô nhiễm môi trường,.... Tầm quan trọng

Trang 1

Bài mở đầu: TẠI SAO CẦN HỌC ĐỊA LÍ?

I Sự lí thú của việc học môn địa lí

- Trên Trái Đất có những nơi mưa nhiều quanh năm, thảm thực vật xanh tốt, có những nơi khô

nóng, vài năm không có mưa, không có loài thực vật nào có thể sinh sống

- Học môn Địa lí sẽ giúp các em lần lượt khám phá những điều lí thú trên

II Vai trò của địa lí trong cuộc sống

- Kiến thức Địa lí giúp lí giải các hiện tượng trong cuộc sống: hiện tượng nhật thực, nguyệt thực,

mùa, mưa đá, mưa phùn, chênh lệch giờ giữa các nơi, năm nhuận, biến đổi khí hậu,

- Kiến thức Địa lí hướng dẫn cách giải quyết các vấn để trong cuộc sống: làm gì khi xảy ra động

đất, núi lửa, lũ lụt, biến đổi khí hậu, sóng thần, ô nhiễm môi trường,

- Định hướng thái độ, ý thức sống: trách nhiệm với môi trường sống, yêu thiên nhiên, bảo vệ môi

trường tự nhiên,

III Tầm quan trọng của việc nắm các khái niệm và kĩ năng địa lí

- Khái niệm cơ bản của địa lí như Trái Đất, các thành phần tự nhiên của Trái Đất và các kĩ năng cơ

bản của bộ môn như quan sát lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bảng số liệu,…

-> Giúp các em học tốt môn học, thông qua đó có khả năng giải thích và ứng xử phù hợp khi bắt gặp các hiện tượng thiên nhiên diễn ra trong cuộc sống hàng ngày

Trang 2

Bài 1 HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ

I Hệ thống kinh, vĩ tuyến

- Kinh tuyến là những nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa cầu

- Vĩ tuyến là những vòng tròn bao quanh quả Địa cầu và vuông góc với các kinh tuyến

- Kinh tuyến gốc là đường đi qua đài thiên văn Grin - Uýt ở ngoại ô Luân Đôn - thủ đô nước Anh

(đánh số độ là 0o)

+ Dựa vào kinh tuyến gốc (kinh tuyến 0°) và kinh tuyến 180° đối diện để nhận biết kinh tuyến

đông, kinh tuyến tây

+ Dựa vào vĩ tuyến gốc (Xích đạo) để biết vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam

+ Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau Các vĩ tuyến có độ dài khác nhau

II Toạ độ địa lí

- Kinh độ của một điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó tới kinh tuyến gốc

- Vĩ độ của một điểm là số độ chỉ khoảng cách từ vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến vĩ tuyến gốc

- Tọa độ địa lí của một điểm là nơi giao nhau giữa kinh độ và vĩ độ của điểm đó

III Lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới

- Bản đồ thế giới theo lưới chiếu hình nón: Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực, vĩ

tuyến là những cung tròn đồng tâm ở cực

- Bản đồ thế giới theo lưới chiếu hình trụ đứng đồng góc: Hệ thống kinh, vĩ tuyến đều là những

đường thẳng song song và vuông góc với nhau

Trang 3

Bài 2 KÍ HIỆU VÀ CHÚ GIẢI TRÊN MỘT BẢN ĐỒ THÔNG DỤNG

I Kí hiệu bản đồ và chú giải

- Khái niệm: Kí hiệu bản đồ là phương tiện dùng để thể hiện toàn bộ hay một phần của các sự vật và

hiện tượng địa lí

- Đặc điểm: Kí hiệu bản đồ là những hình vẽ, màu sắc, chữ viết,

- Ý nghĩa

+ Giúp người đọc phân biệt được sự khác nhau của các thông tin thể hiện trên bản đồ

+ Các kí hiệu được giải thích rõ ràng trong chú giải của bản đồ

II Các loại kí hiệu bản đồ

- Khái niệm: Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước (mầu sắc, hình vẽ) thể hiện đặc trưng các

đối tượng địa lí

- Phân loại: Kí hiệu điểm, đường và diện tích

Trang 4

Bài 3 TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN BẢN ĐỒ

I Phương hướng trên bản đồ

- Các hướng chính trên bản đồ: Bắc, Nam, Đông, Tây

- Xác định phương hướng trên bản đồ dựa vào: Mạng lưới kinh, vĩ tuyến; kim chỉ nam hoặc mũi

tên chỉ hướng Bắc

- Quy ước

+ Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới chỉ hướng nam

+ Đầu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng tây, đầu bên phải chỉ hướng đông

II Tỉ lệ bản đồ

- Khái niệm: Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ của khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách

trên thực địa

- Phân loại: Tỉ lệ số và tỉ lệ thước

- Nguyên tắc: Dựa vào tỉ lệ số hoặc tỉ lệ thước của bản đồ

+ Dựa vào tỉ lệ số: Đo khoảng cách giữa hai điểm trên tờ bản đồ bằng thước kẻ; Đọc độ dài đoạn vừa đo trên thước kẻ; Dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách trên thực địa

+ Dựa vào tỉ lệ thước: Ta đem khoảng cách AB trên bản đồ áp vào thước tỉ lệ sẽ biết được khoảng cách AB trên thực tế

III Tìm đường đi trên bản đồ

Để tìm đường đi trên bản đồ, cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định nơi đi và nơi đến, hướng đi trên bản đồ

Bước 2: Tìm các cung đường có thể đi và lựa chọn cung đường thích hợp với mục đích (ngắn nhất,

thuận lợi nhất hoặc yêu cầu phải đi qua một số địa điểm cần thiết), đảm bảo tuân thủ theo quy định của luật an toàn giao thông

Bước 3: Dựa vào tỉ lệ bản đồ để xác định khoảng cách thực tế sẽ đi

Trang 5

Bài 4 LƯỢC ĐỒ TRÍ NHỚ

I Lược đồ trí nhớ

- Khái niệm: Là những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong trí óc con người

- Đặc trưng bởi sự đánh dấu các địa điểm mà một người từng gặp, từng đến,

- Ý nghĩa

+ Giúp ta hiểu về thế giới xung quanh

+ Sắp xếp không gian và sắp xếp lại các đối tượng

+ Phác họa hình ảnh đường đi hoặc một vùng

II Vẽ lược đồ trí nhớ

- Các bước vẽ lược đồ trí nhớ

+ Bước 1: Nhớ lại và suy nghĩ về nơi mà em sẽ vẽ lược đồ

+ Bước 2: Sắp xếp không gian các đối tượng

+ Bước 3: Xác định điểm đầu, điểm kết thúc, hướng đi, các điểm mốc và tiến hành vẽ

- Phân loại: Lược đồ trí nhớ đường đi và lược đồ một khu vực

Bài 5 VỊ TRÍ TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

I Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Vị trí: Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời

- Ý nghĩa: Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là khoảng cách lí tưởng giúp cho Trái Đất nhận

được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có thể tồn tại và phát triển

II Hình dạng, kích thước của Trái Đất

- Hình dạng: Trái Đất có dạng hình cầu

- Kích thước: Trái Đất có bán kính Xích đạo là 6 378 km, diện tích bề mặt là 510 triệu km2 -> Nhờ có kích thước và khối lượng đủ lớn, Trái Đất đã tạo ra lực hút giữ được các chất khí làm thành lớp vỏ khí bảo vệ mình

Trang 6

Bài 6 CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ

I Chuyển động tự quay quanh trục

- Hướng: Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông

- Thời gian: Trái Đất tự quay 1 vòng quanh trục là 24h

- Đặc điểm: Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng Trục này nối liền hai cực của Trái Đất và

nghiêng một góc 66°33' trên mặt phẳng quỹ đạo

II Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

1 Ngày đêm luân phiên

- Trái đất có dạng hình cầu

- Chuyển động tự quay quanh trục từ tây sang đông

-> Khắp mọi nơi trên Trái đất đều lần lượt có ngày và đêm

2 Giờ trên Trái Đất

- Khái niệm giời

+ Giời khu vực: Bề mặt Trái Đất ra làm 24 khu vực giờ, mỗi khu vực có 1 giờ riêng

+ Giờ địa phương: Các kinh tuyến nằm trên cùng một kinh tuyến có cùng một giờ

- Múi giờ gốc (múi giờ số 0) đi qua đài thiên văn Grin-uých ở thủ đô Luân Đôn (Anh)

- Cách tính giời

+ Những múi giờ nằm bên trái múi giờ 0 là giờ muộn hơn giờ quốc tế (GMT, -)

+ Những múi giờ nằm bên phải múi giờ 0 là giờ sớm hơn giờ quốc tế (GMT, +)

3 Sự lệch hướng chuyển động của vật thể

- Sự chuyển động của Trái Đất quanh trục làm cho các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng

- Nếu nhìn xuôi theo hướng chuyển động thì:

+ Ở nửa cầu bắc lệch về bên phải

+ Ở nửa cầu nam lệch về bên trái

Trang 7

Bài 7 CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUAY QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ

I Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Quỹ đạo chuyển động: Hình elip gần tròn

- Hướng chuyển động: Từ tây sang đông (ngược chiều kim đồng hồ)

- Thời gian Trái Đất quay quanh Mặt Trời hết 1 vòng: 365 ngày 6 giờ (I năm)

- Góc nghiêng của trục Trái Đất khi tự quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời: không đổi,

nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66033’

II Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

1 Mùa trên Trái Đất

- Khái niệm: Mùa là khoảng thời gian của năm, có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu

- Nguyên nhân: Do trục Trái Đất nghiêng và gần như không đổi hướng khí Trái Đất chuyển động

trên quỹ đạo quanh Mặt Trời

- Đặc điểm

+ Bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời thì nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng, lúc này là mùa nóng và

ngược lại

+ Trong cùng một thời điểm, mùa ở hai bán cầu trái ngược nhau

- Người ta chia 1 năm ra 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông

2 Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa

- Các địa điểm ở nửa cầu Bắc/Nam có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau

- Ở Xích đạo quanh năm luôn có ngày, đêm dài bằng nhau

- Càng xa Xích đạo về hai cực ngày, đêm càng chênh lệch nhau

- Ở bán cầu Bắc ngày dài, đêm ngắn thì bán cầu Nam ngày ngắn, đêm dài và ngược lại

Trang 8

Bài 8 THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG NGOÀI THỰC TẾ

I Xác định phương hướng dựa vào việc dùng la bàn

1 Hướng dẫn

- Kim nam châm làm bằng kim loại có từ tính, thường có dạng hình thoi Đầu kim bắc và đầu kim

nam có màu khác nhau để phân biệt, đầu kim bắc thường có màu đậm hơn

- Vòng chia độ: Trên vòng chia độ có ghi bốn hướng chính và số độ từ 0° đến 360°

II Xác định phương hướng dựa vào quan sát hiện tượng tự nhiên

Dựa vào hướng Mặt Trời mọc và lặn có thể xác định được phương hướng một cách tương đối chính

xác

Trang 9

Bài 9 CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT ĐỘNG ĐẤT VÀ NÚI LỬA

I Cấu tạo của Trái Đất

- Trái Đất cấu tạo gồm 3 lớp: Vỏ Trái Đất, man-ti và nhân

- Đặc điểm của từng lớp

Trạng thái vật chất Rắn chắc Từ quánh dẻo đến rắn Từ lỏng đến rắn

Nhiệt độ Càng xuống sâu nhiệt độ càng

tăng, tối đa không quá 10000C

+ Đặc điểm: nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên như đất, không khí, nước, sinh vật,

+ Phân loại: vỏ lục địa và vỏ đại dương

+ Cấu tạo

Vỏ lục địa Được cấu tạo bởi đá granit 25 đến 70km

Vỏ đại dương Được cấu tạo bởi đá badan 5 đến 10km

II Các mảng kiến tạo

+ Các địa mảng có sự di chuyển: tách xa nhau hoặc xô vào nhau

+ Các cặp mảng xô vào nhau: mảng Âu - Á và mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a, mảng Thái

Bình Dương và mảng Âu - Á, mảng Thái Bình Dương và mảng Bắc Mỹ

III Động đất

- Khái niệm: Là hiện tượng lớp vỏ Trái Đất rung chuyển với nhiều cường độ khác nhau và diễn ra

trong thời gian ngắn

- Nguyên nhân: Do hoạt động của núi lửa, sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo, đứt gãy trong vỏ

Trái Đất

- Hậu quả

+ Làm đổ nhà cửa, các công trình xây dựng

+ Có thể gây nên lở đất, biến dạng đáy biển, làm phát sinh sóng thần khi xảy ra ở biển

- Biện pháp: Dự báo động đất, di dân xa các đới đứt gãy, các khu vực có rung chấn,…

Trang 10

IV Núi lửa

- Khái niệm: Là hiện tượng phun trào măcma lên trên bề mặt Trái Đất

- Nguyên nhân: Do mac-ma từ trong lòng Trái Đất theo các khe nứt của vỏ Trái Đất phun trào lên

bề mặt

- Các bộ phận của núi lửa: lò mac-ma, miệng núi lửa, ống phun, dung nham, bụi

- Hậu quả

+ Tích cực: Tạo cảnh quan du lịch, đất giàu dinh dưỡng phát triển nông nghiệp, tạo điện nhiệt,…

+ Tiêu cực: Thiệt hại về con người, ô nhiễm môi trường, đời sống và sản xuất của con người

- Dấu hiệu nhận biết: Mặt đất rung nhẹ, nóng hơn, có khí bốc lên ở miệng núi,

- Biện pháp: Sơ tán dân ở khu vực gần núi lửa, gần đới đứt gãy, dự báo,…

Bài 10 QUÁ TRÌNH NỘI SINH VÀ NGOẠI SINH CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH KHOÁNG SẢN

I Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh

Khái niệm Là các quá trình xảy ra trong lòng Trái

Phá vỡ, san bằng các địa hình do nội sinh tạo nên, đồng thời cũng tạo ra các dạng địa hình mới

Kết quả Tạo ra các dạng địa hình lớn (châu lục,

miền, cao nguyên, núi cao,…)

Tạo ra các dạng địa hình nhỏ (nấm đá, hang động, bãi bồi,…)

II Các dạng địa hình chính

Núi Độ cao của núi so với mực nước biển

Trang 11

thành vách

Đồng bằng Độ cao tuyệt đối thường dưới 200m,

nhưng cũng có những bình nguyên cao

gần 500m

Là dạng địa hình thấp, bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng

III Khoáng sản

- Khái niệm

+ Khoáng sản là những khoáng vật và khoáng chất có ích trong tự nhiên trong vỏ Trái Đất mà con

người có thể khai thác để sử dụng trong sản xuất và đời sống

+ Mỏ khoáng sản là nơi tập trung khoáng sản có trữ lượng và chất lượng có thể khai thác để sử

dụng vào mục đích kinh tế

- Phân loại: Khoáng sản năng lượng, kim loại và phi kim

- Thời gian hình thành rất dài, vài trăm hoặc triệu năm nên cần khai thác và sử dụng hợp lí

Bài 11 THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA LÍ ĐƠN GIẢN

1 Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn

* Khái niệm: Lược đồ tỉ lệ lớn là lược đồ thể hiện đặc điểm địa hình (độ cao, độ dốc,…) của một

khu vực có diện tích nhỏ bằng các đường đồng mức

* Đường đồng mức

- Khái niệm: Là đường nối liền những điểm có cùng độ cao trên lược đồ địa hình

- Đặc điểm

+ Các đường đồng mức cách nhau một độ cao đều đặn gọi là khoảng cao đều

+ Các đường đồng mức càng gần nhau, địa hình càng dốc

+ Các đường đồng mức càng cách xa nhau, địa hình càng thoải

* Hướng dẫn đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn

Cách đọc lược đổ địa hình tỉ lệ lớn:

- Xác định khoảng cách độ cao giữa các đường đồng mức

- Căn cứ vào đường đồng mức, tính độ cao của các điểm trên lược đồ

- Căn cứ độ gần hay xa giữa các đường đồng mức để biết được độ dốc địa hình

- Tính khoảng các thực tế giữa các điểm dựa vào tỉ lệ lược đồ

II Lát cắt địa hình

* Lát cắt địa hình

- Khái niệm: Là các thức thể hiện đặc điểm của bề mặt địa hình thực tế lên mặt phẳng dựa vào các

đường đồng mức và thang màu sắc

- Đặc điểm: Lát cắt cho chúng ta biết được đặc điểm địa hình của một khu vực theo một hướng cụ

thể

* Hướng dẫn đọc lát cắt địa hình

- Khi đọc lát cắt, trước tiên ta phải xác định được điểm bắt đầu và điểm cuối của lát cắt

- Từ hai điểm mốc này, ta có thể biết được lát cắt có hướng như thế nào, đi qua những điểm độ cao,

dạng địa hình đặc biệt nào, độ dốc của địa hình biến đổi ra sao,

Trang 12

- Từ đó, ta có thể mô tả sự thay đồi của địa hình từ điểm đầu đến điểm cuối lát cắt

- Dựa vào tỉ lệ lát cắt, có thể tính được khoảng cách giữa các địa điểm

Bài 12 LỚP VỎ KHÍ KHỐI KHÍ KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

I Các tầng khí quyển và thành phần không khí

1 Các tầng khí quyển

- Gồm 3 tầng: Đối lưu, bình lưu và các tầng cao khí quyển

- Đặc điểm của các tầng

Đặc điểm - Không khí bị xáo trộn

mạnh, thường xuyên

- Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng

- Xảy ra các hiện tượng tự nhiên: mây, mưa,…

- Càng lên cao không khí càng loãng, nhiệt độ giảm (0,60C/100m),…

- Có lớp ôdôn ngăn cản tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người

- Không khí chuyển động thành luồng ngang

Không khí cực loãng Ít ảnh hưởng trực tiếp tới thiên nhiên

và đời sống con người trên mặt đất

Trang 13

+ Khí cacbonic chiếm một tỉ lệ rất nhỏ nhưng có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp của

cây xanh tạo ra chất hữu cơ và khí oxi

II Khối khí

- Khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao

- Khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp

- Khối khí đại dương hình thành trên các biền và đại dương, có độ ẩm lớn

- Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô

III Khí áp và gió trên Trái Đất

1 Khí áp

* Khí áp

- Khái niệm: Là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất

- Đơn vị đo khí áp: mm thủy ngân

* Các đai khí áp trên Trái đất

- Phân bố: Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp thấp và cao từ Xích đạo về cực

- Phân loại: Áp thấp và áp cao

- Số lượng: Có 7 đai áp

2 Gió trên Trái Đất

- Các loại gió chính trên Trái Đất: Gió Mậu dịch (Tín phong), gió Tây ôn đới và gió Đông cực

- Đặc điểm các loại gió

Tín phong Từ khoảng các vĩ độ 30

0B/N về Xích đạo - Ở nửa cầu Bắc hướng Đông Bắc

- Ở nửa cầu Nam hướng Đông Nam

Tây ôn đới Từ khoảng các vĩ độ 30

0B/N lên khoảng vĩ

độ 600B/N

- Ở nửa cầu Bắc hướng Tây Nam

- Ở nửa cầu Nam hướng Tây Bắc

Đông cực

Từ khoảng các vĩ độ 900B/N về khoảng vĩ

độ 600B/N

- Ở nửa cầu Bắc hướng Đông Bắc

- Ở nửa cầu Nam hướng Đông Nam

Trang 14

Bài 13 THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT

I Nhiệt độ không khí

- Mặt Trời là nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt chủ yếu cho Trái Đất

- Dụng cụ đo nhiệt độ không khí là nhiệt kế

- Cách đo: Ở các trạm khí tượng, nhiệt kế được đặt trong liều khí tượng cách mặt đất 1,5 m

- Thời gian: Nhiệt độ không khí được đo ít nhất 4 lần trong ngày (ở Việt Nam vào các thời điểm: 1,

7, 13, 19 giờ)

II Sự thay đổi nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất theo vĩ độ

- Không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở các vùng vĩ độ cao

- Ở các vùng vĩ độ thấp quanh năm có góc chiếu của tia sáng Mặt Trời với mặt đất lớn nên nhận

được nhiều nhiệt, không khí trên mặt đất nóng

- Càng lên cực, góc chiếu của tia sáng Mặt Trời càng nhỏ, mặt đất nhận được ít nhiệt hơn, không

khí trên mặt đất cũng ít nóng hơn

III Độ ẩm không khí, mây và mưa

* Độ ẩm không khí

- Trong không khí có hơi nước

- Hơi nước trong không khí tạo ra độ ẩm của không khí

- Dụng cụ để đo độ ẩm của không khí gọi là ẩm kế

- Nhiệt độ không khí càng cao thì khả năng chứa hơi nước của không khí càng lớn

* Mây và mưa

- Lượng hơi nước trong không khí đã bão hoà hơi nước bốc lên cao hoặc hơi nước tiếp xúc với khối

không khí lạnh sẽ ngưng tụ tạo ra các hiện tượng mây, mưa, sương,

- Hơi nước bốc lên cao gặp lạnh ngưng tụ thành các hạt nước (mây), gặp điều kiện thuận lơi hạt

nước to dần và rơi xuống, gọi là mưa

- Dụng cụ đo mưa là vũ kế

IV Thời tiết và khí hậu

* Thời tiết

- Khái niệm: Là trạng thái của khí quyển tại một thời điểm và khu vực cụ thể

- Các yếu tố: được xác định bằng nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa và gió

- Đặc điểm: Thời tiết luôn thay đổi

* Khí hậu

- Khái niệm: Là tổng hợp các yếu tố thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió, ) của nơi đó, trong

một thời gian dài và đã trở thành quy luật

- Đặc điểm: Khí hậu có tính quy luật

V Các đới khí hậu trên Trái Đất

- Các đới khí hậu: Đới nóng, hai đới ôn hòa và hai đới lạnh

- Đặc điểm các đới khí hậu

Đới nóng Nằm giữa hai chí

tuyến Bắc và Nam

- Quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm không thấp hơn 20°C

- Lượng mưa trung bình 1000-2000mm

Mậu dịch

Đới ôn hoà Nằm giữa các

đường chí tuyến đến vòng cực

- Nhiệt độ trung bình, các mùa trong năm rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông)

- Lượng mưa trung bình 500-1500mm

Tây ôn đới

Đới lạnh Từ hai vùng cực

đến cực

- Quanh năm lạnh giá, băng tuyết bao phủ

Chênh lệch ngày đêm lên tới 24 giờ

- Lượng mưa trung bình thấp (dưới 500mm)

Đông cực

Ngày đăng: 07/02/2023, 22:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm