1. Trang chủ
  2. » Tất cả

thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện y dược cổ truyền quảng ninh

38 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng Tuân Thủ Sử Dụng Thuốc Của Người Bệnh Tăng Huyết Áp Điều Trị Tại Bệnh Viện Y Dược Cổ Truyền Quảng Ninh
Tác giả Trịnh Thị Nhung
Người hướng dẫn TS. Vũ Văn Đẩu
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Nội người lớn
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word TRIÌ£NH THIÌ£ NHUNG i BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH TRỊNH THỊ NHUNG THỰC TRẠNG TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN Q[.]

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

TRỊNH THỊ NHUNG

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH

VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN QUẢNG NINH

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH - 2022

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

TRỊNH THỊ NHUNG

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH

VIỆN Y DƯỢC CỔ TRUYỀN QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Nội người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS VŨ VĂN ĐẨU

NAM ĐỊNH - 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan chuyên đề “Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh tăng huyết áp điều trị tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh” do chính bản thân tôi thực hiện Tôi đã thực hiện quá trình làm khóa luận một cách khoa học

và chính xác Các số liệu, cách xử lý và phân tích số liệu là hoàn toàn trung thực, khách quan

Quảng Ninh, ngày 16 tháng 8 năm 2022

Học viên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, các em và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới:

Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau Đại học trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Vũ Văn Đẩu đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp

Toàn thể các bác sĩ, điều dưỡng Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Quảng Ninh đã hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm việc học tập và thu thập số liệu tại khoa để tôi có thể hoàn thành được khóa luận

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh khóa luận này

Xin cảm ơn các bệnh nhân và gia đình của họ đã hợp tác và cho tôi những thông tin quý giá để nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn bố mẹ, anh chị em,bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ở bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi học tập làm việc và hoàn thành khóa luận

Quảng Ninh, ngày 16 tháng 8 năm 2022 Học viên

Trịnh Thị Nhung

Trang 5

CÁC CHỮ VIẾT TẮT THA Tăng huyết áp

TTĐT Tuân thủ điều trị

ĐTĐ Đái tháo đường

NVYT Nhân viên y tế

NMCT Nhồi máu cơ tim

HATT Huyết áp tâm thu

HATTr Huyết áp tâm trương

YTNC Yếu tố nguy cơ

TBMMN Tai biến mạch máu não

WHO World Heath Organization

CSNB Chăm sóc người bệnh

BTM Bệnh tim mạch

Trang 6

MỤC LỤC Contents

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ v

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1.Cơ sở lý luận 3

1.2 Cơ sở thực tiễn 8

Chương 2 MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 11

2.1 Giới thiệu Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh 11

2.2 Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện Y dược cổ truyển Quảng Ninh 14

Chương 3: BÀN LUẬN 17

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 17

3.2 Tuân thủ điều trị sử dụng thuốc 19

3.3 Những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại trong công tác chăm sóc NB tăng huyết áp tại bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh 20

KẾT LUẬN 23

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1 1Phân độ tăng huyết áp 3

Bảng 2 1.Đặc điểm về tuổi, giới tính, trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu (n=90) 14 Bảng 2 2.Tỷ lệ tuân thủ điều trị của người bệnh trong nghiên cứu (n= 90) 16

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2 1.Phân loại mức độ tuân thủ dùng thuốc (n=90) 17

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh tăng huyết áp là bệnh phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam, là mối đe dọa rất lớn đối với sức khoẻ của con người, là nguyên nhân gây tàn phế và

tử vong hàng đầu ở người cao tuổi Trong số các trường hợp mắc bệnh và tử vong

do tim mạch hàng năm có khoảng 35 - 40% nguyên nhân do tăng huyết áp Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới, năm 2000 toàn thế giới có tới 972 triệu người

bị tăng huyết áp và con số này tăng lên là khoảng 1,56 tỷ người vào năm 2025 Tại Việt Nam, tỷ lệ tăng huyết áp trong các nghiên cứu về dịch tễ học vào khoảng từ 20% đến 25% [9]

Theo báo cáo của hội Tim Mạch học Việt Nam, tính đến tháng 5 năm 2016

tỷ lệ THA là 47,3%, trong đó chỉ có 31,3% THA kiểm soát được [2] , đến năm 2015

tỷ lệ này ở mức báo động đỏ với hơn 47,3% người lớn bị tăng huyết áp [7] Hiện nay tăng huyết áp (THA) gia tăng trên toàn thế giới và được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng” Tăng huyết áp liên quan đến 69% nhồi máu cơ tim lần đầu, 74% các ca bệnh động mạch vành, 77% đột quỵ não lần đầu và 91% các ca suy tim Với tính chất của bệnh cần phải theo dõi huyết áp và dùng thuốc hạ áp suốt đời, do đó dễ dàng nhận thấy việc người bệnh phải tuân thủ dùng thuốc là vô cùng cần thiết Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tuân thủ sử dụng thuốc ở bệnh nhân tăng huyết áp đáng lo ngại và cần có những can thiệp kịp thời Có nhiều nguyên nhân làm giảm sự tuân thủ trong sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp, nhưng nguyên nhân cơ bản được chỉ ra là người bệnh hoàn toàn thụ động và chỉ quan tâm khi thấy ảnh hưởng tới sức khỏe bản thân, trong khi đó THA tiến triển thầm lặng [12] Đây thực sự là một thách thức đối với các bác sỹ và điều dưỡng trực tiếp điều trị, CSNB Vai trò chăm sóc, tư vấn của điều dưỡng đòi hỏi phải kiên trì giúp NB tuân thủ điều trị bằng cách tư vấn kiến thức, thực hành về tuân thủ điều trị cho NB

Từ thực tế trên đề tài “Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh tăng huyết áp điều trị tại bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh” được tiến hành nhằm mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh

Trang 9

2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao sự tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh

Trang 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1.Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm về huyết áp và tăng huyết áp

Huyết áp bị ảnh hưởng bởi tim (sức co bóp và nhịp đập); độ quánh

của máu; thể tích máu lưu thông và bản thân thành mạch (sức đàn hồi)

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), huyết áp bình thường đo ở cánh

tay là ≤120/80mmHg Huyết áp có đặc điểm là thay đổi theo thời gian, trạng

thái tâm lý và một số yếu tố khác…[10]

1.1.1.2 Định nghĩa tăng huyết áp

Tăng huyết áp (THA) là khi huyết áp thường xuyên cao hơn mức bình thường (huyết áp tâm thu và/ hoặc huyết áp tâm trương) Theo Tổ chức Y tế

Thế giới, THA khi huyết áp tâm thu ≥140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương

≥90 mmHg [10]

1.1.1.3 Chẩn đoán tăng huyết áp

Chẩn đoán xác định THA: dựa vào trị số huyết áp đo được sau khi đo

huyết áp đúng quy trình Ngưỡng chẩn đoán THA thay đổi theo từng cách đo huyết áp [6]

1.1.1.4 Chẩn đoán mức độ tăng huyết áp

Dựa vào trị số huyết áp do cán bộ y tế đo được có thể xác định mức độ THA

Bảng 1 1 Phân độ tăng huyết áp

(mmHg)

Huyết áp tâm trương (mmHg)

Trang 11

(Nguồn: Cập nhật hướng dẫn điều trị bệnh tăng huyết áp theo ESC/ESH 2018)

Phân độ THA dựa vào chỉ số huyết áp tâm thu (HATT), huyết áp tâm trương (HATTr) hoặc chỉ một trong hai dạng đó Khi HATT và HATTr không cùng mức phân độ khác nhau thì chọn mức cao hơn để xếp loại THA tâm thu đơn độc cũng được đánh giá theo mức biến động của HATT [6]

1.1.2 Đánh giá người bệnh tăng huyết áp

Trang 12

mmol/L (110mg/dL) thì đường máu sau ăn hoặc nghiệm pháp dung nạp Glucose nên được kiểm tra

1.1.2.5 Các triệu chứng của bệnh tăng huyết áp

Triệu chứng cơ năng

- Đau đầu: đau khư trú vùng trán, chẩm hoặc thái dương, có khi đau nửa đầu, thường đau về đêm, đau tăng khi bị các kích thích mạnh như ồn ào, tức

giận… đau âm ỉ nhưng cũng có khi đau dữ dội Các triệu chứng khác có thể gặp là hồi hộp, mệt, khó thở, mờ mắt… không đặc hiệu Một số triệu chứng khác của THA tùy thuốc vào nguyên nhân hoặc biến chứng THA [16]

Triệu chứng thực thể

Chỉ số HA huyết áp tâm thu ≥ 140mgHg và/ hoặc HA tâm trương ≥90

mmHg [16]

Các dấu hiệu của bệnh lý kèm theo hoặc biến chứng

- Người bênh có thể có bệnh béo phì, mặt tròn trong hội chứng Cushing, cơ chi trên phát triển hơn cơ chi dưới trong bệnh hẹp eo động mạch chủ

- Khám tim mạch có thể phát hiện sớm dày thất trái hay dấu hiệu suy tim trái

- Khám bụng có thể phát hiện tiếng thổi tâm thu hai bên rốn trong hẹp động mạch thận, phồng động mạch chủ hoặc khám phát hiện thận to, thận đa nang

- Khám thần kinh có thể phát hiện các tai biến mạch máu não cũ hoặc nhẹ 1.1.2.6 Nguyên nhân gây ra tăng huyết áp [11]

Chỉ có rất ít từ 5% đến 10% bệnh nhân THA là có nguyên nhân cụ thể (như bệnh thận, bệnh nội tiết, U tủy thượng thận…) Đa số bệnh nhân THA không tìm thấy nguyên nhân cụ thể và những trường hợp này được gọi là THA tiên phát hay

vô căn Tuy nhiên ở những trường hợp này thường có những yếu tố dễ mắc bệnh, gọi là yếu tố nguy cơ

Càng có nhiều yếu tố nguy cơ thì khả năng mắc bệnh càng cao

Các yếu tố này bao gồm:

-Các yếu tố không thay đổi được: Tuổi cao, nam giới, gia đình có người bị THA, phụ nữ mãn kinh sớm…

- Các yếu tố thay đổi được chủ yếu là các yếu tố liên quan đến thói quen, lối sống Cụ thể là:

Trang 13

+ Ăn mặn (người Việt Nam nhìn chung ăn mặn gấp đôi ngưỡng cho phép) + Ăn ít rau xanh, trái cây tươi

+ Căng thẳng tâm lý thường xuyên

+ Ít tập luyện thể lực

+ Thừa cân/ béo phì (thừa cân khi chỉ số khối cơ thể BMI ≥ 23kg/m2 và béo phì khi BMI ≥ 25kg /m2)

Một số tình trạng bệnh lý (như tiểu đường, béo phì ) cũng làm tăng nguy cơ

bị THA Trong số 10 người mắc tiểu đường thì có khoảng 6 người cũng bị THA kèm theo

1.1.2.7 Các biến chứng của tăng huyết áp

Tăng huyết áp gây nên tổn thương ở nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc

biệt hay gặp là tổn thương ở tim, não, thận, mắt và mạch máu lớn những tổn thương này được gọi chung là tổn thương ở cơ quan đích hay biến chứng của

THA Các biến chứng của THA nguy hiểm không chỉ bởi vì có thể gây tử vong,

mà ngoài ra còn để lại những di chứng nặng nề (liệt do tai biến mạch não, suy tim, suy thận, mù lòa ) ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân và là gánh nặng của gia đình và xã hội

1.1.3 Điều trị tăng huyết áp

1.1.3.1 Mục tiêu điều trị tăng huyết áp

- Mục tiêu quan trọng nhất của điều trị THA là nhằm giảm tối đa và lâu dài nguy cơ bệnh tim mạch

- Đối với hầu hết các bệnh nhân, HA mục tiêu phải ở mức <140/90

mmHg, thậm trí thấp hơn nếu BN có thể dung nạp được

- Đối với BN ĐTĐ hoặc có nguy cơ cao/ rất cao, HA mục tiêu cần phải đạt là

<130/80 mmHg

1.1.3.2 Điều trị không dùng thuốc

Bệnh nhân THA độ 1, không có biến chứng BTM và không có tổn

thương cơ quan đích, đáp ứng với thay đổi lối sống xảy ra sau 4-6 tháng đầu

Nên bắt đầu biện pháp thay đổi lối sống đồng thời với việc dùng thuốc ở

bệnh nhân THA có nguy cơ cao

1.1.3.3 Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc tại tuyến cơ sở:

Trang 14

+ Tăng huyết áp độ 1: có thể lựa chọn một thuốc trong số các nhóm: lợi tiểu thiazide liều thấp; ức chế men chuyển; chẹn kênh canxi loại tác dụng kéo dài; chẹn beta giao ) cảm (nếu không có chống chỉ định)

+ Tăng huyết áp từ độ 2 trở lên: nên phối hợp 2 loại thuốc (lợi tiểu, chẹn kênh canxi ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II, chẹn bêta giao cảm

+ Từng bước phối hợp các thuốc hạ huyến áp cơ bản, bắt đầu từ liều thấp như lợi tiểu thiazide (hydrochlorothiazide 12.5mg/ngày), chẹn kênh canxi dạng phóng thích chậm (nifedipine chậm (retard) 10-20mg ngày), ức chế men chuyển (enalapril 5mg/ngày; perindopril 2,5-5 mg ngày )

- Quản lý người bệnh ngay tại tuyến cơ sở để đảm bảo bệnh nhân được uống thuốc đúng, đủ và đều; đồng thời giám sát quá trình điều trị tái khám, phát hiện sớm các biến chứng và tác dụng phụ của thuốc [16]

1.1.4 Phòng bệnh và biến chứng

Người bệnh THA bên cạnh việc tuân thủ dùng thuốc cần phải tích cực thay đổi lối sống để phòng ngừa THA và các biến chứng do THA gây ra đặc biệt trên đối tượng là NCT [16]

1.1.5 Tuân thủ sử dụng thuốc

1.1.5.1 Khái niệm tuân thủ sử dụng thuốc [16]

Năm 2013, Tổ chức Y tế thế giới đưa ra định nghĩa tuân thủ điều trị là “Mức

độ hành vi của người bệnh bao gồm sử dụng thuốc, thực hiện chế độ ăn và hoặc thay đổi lối sống dựa trên hướng dẫn của nhân viên y tế” Theo đó, tuân thủ điều trị gồm 2 phần: Tuân thủ sử dụng thuốc và tuân thủ các biện pháp không dùng thuốc của người bệnh

Hiện nay, các nghiên cứu tại Việt Nam và trên thế giới sử dụng nhiều khái niệm khác nhau để mô tả việc sử dụng thuốc của người bệnh như: Tuân thủ, sử dùng thuốc nhỏ hơn tuân thủ sử dụng thuốc tuân thủ dùng thuốc

Hội nghị Châu Âu về giám sát tuân thủ của người bệnh năm 2009 đưa ra định nghĩa về tuân thủ sử dụng thuốc là “quá trình người bệnh sử dụng thuốc theo chỉ định” Trong đó, tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh gồm 3 phần “Bắt đầu

Trang 15

sử dụng thuốc khi được kẻ đơn, mức độ thực hiện thuốc theo chỉ định và dừng sử dụng thuốc”

Theo khuyến nghị của Bộ Y tế về Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA năm 2010 Tuân thủ điều trị thuốc là người bệnh uống thuốc đúng đủ và đều đặn theo đơn của bác sĩ Sử dụng thuốc kể cả khi HA bình thường và không được tự ý thay đổi thuốc và liều lượng thuốc [16]

1.1.5.2 Hành vi nguy cơ về tuân thủ sử dụng thuốc

Người bệnh có hành vi nguy cơ trong tuân thủ sử dụng thuốc khi có một

và hoặc nhiều hành vi sau:

- Người bệnh quên uống thuốc

- Người bệnh tự ngừng sử dụng thuốc khi chưa hết đợt điều trị

- Người bệnh bớt loại thuốc theo chỉ định

- Người bệnh uống thêm thuốc

- Người bệnh không tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sỹ

Theo WHO, điều tra cộng đồng cho thấy THA không điều trị hoặc

điều trị không đầy đủ chiếm khoảng 70 – 75% ở bệnh nhân THA trên toàn thế giới Tại Hoa kỳ năm 2006, có khoảng 77,6% là được biết bị THA Trong số

BN bị THA chỉ có 67,9% được điều trị và chỉ có 44,1% là được khống chế

tốt HA Theo thông báo của Hội THA Tây Ban Nha năm 1996, tỷ lệ THA

của nước này là 30% ở người trưởng thành, tỷ lệ nhận biết và được điều trị ở thập kỷ 80 là 50%, nhưng sau đó nhờ hoạt động tuyên truyền giáo dục sức khoẻ

Trang 16

Lalićl, J, G (2013) đã thực hiện phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang với

170 người bệnh điều trị THA trong chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu tại Serbia Kết quả cho thấy các yếu tố quan trọng đối với việc không tuân thủ đó là: không tuân thủ điều trị (27,27%), không thường xuyên kiểm tra sức khỏe (11,3%),

và hay quên (22,73%), trong đó phối hợp với các nguyên nhân là 38,64% [18]

Một nghiên khác của Yu-Pei Lia, Ying-Hsiang Huang Yi-Ching Yang 2007

Tỷ lệ tuân thủ thuốc điều trị tăng huyết áp của người bệnh cao tuổi ở Tainan City - Southem Taiwan là 57,6% Các yếu tố liên quan đến tuân thủ thuốc bao gồm: nam giới thấp hơn nữ giới, liều dùng hàng ngày, thu nhập hàng tháng thấp, niềm tin vào hiệu quả của thuốc, và tác dụng phụ của thuốc [20]

1.2.2 Thực trạng nhận thức tuân thủ sử dụng thuốc điều trị tăng huyết

áp ở Việt Nam

Qua khảo sát sự tuân thủ điều trị tăng huyết áp và các yếu tố liên quan của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại Khoa Nội Tim mạch Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang của Nguyễn Tuấn Khanh: Bệnh nhân có uống thuốc mỗi ngày, uống thuốc theo toa của bác sĩ chiếm tỷ lệ 86,9% và 87,4% Có tái khám đều đặn theo hẹn là nhân có thực hành thay đổi lối sống trong điều trị bệnh THA, trong đó hạn chế ăn mặn được thực hiện nhiều nhất 78,1%, kế tiếp là bỏ hút thuốc là 73,2%, hạn chế uống rượu 71% Lý do dẫn đến người bệnh không tuân thủ điều trị có tỷ lệ nhiều nhất là do bệnh nhân sợ hạ huyết áp (65%), sợ tác dụng phụ của thuốc (53%), không

đủ điều kiện kinh tế (48,6%), lý do quên uống thuốc có tỷ lệ thấp nhất (19,7%) Tỷ

lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị THA là 26,3% Các yếu tố dẫn đến sự không tuân thủ điều trị: sợ hạ huyết áp, sợ tác dụng phụ của thuốc và không đủ điều kiện kinh tế [3]

Theo nghiên cứu của Bùi Thị Mai Tranh tỷ lệ tuân thủ việc dùng thuốc điều trị tăng huyết áp và các yếu tố liên quan đến sự tuân thủ điều trị THA ở người bệnh cao tuổi tại Bệnh viện Quận 7 năm 2011 thì ỷ lệ tuân thủ là 25% Không tuân thủ điều trị 75% Nguyên nhân kém tuân thủ điều trị bao gồm: Không đủ điều kiện kinh

tế (43%), quên uống thuốc (36%), không biết cần uống thuốc liên tục (34%), sợ uống nhiều thuốc (31%), nghĩ đã khỏi bệnh (23%) chiếm một tỉ lệ đáng chú ý trong các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị [14]

Trang 17

Tác gia Nguyễn Xuân Phú (2011) nghiên cứu về thực trạng thực hành tuân thủ trong điều trị tăng huyết áp của người bệnh 25-60 tuổi tại 4 phường TP Hà Nội cho thấy nhưng chỉ có 43.6% là uống thuốc đầy đủ; 32,8% người bệnh không uống thuốc điều trị Lý do không uống thuốc đầy đủ bao gồm: Bận công việc là 10.8%, cho là không quan trọng là 6.4%, cho rằng huyết áp bình thường thì không cần uống thuốc là 6.4%, sợ tác dụng phụ của thuốc là 6.4%, người nhà không nhắc nhớ uống thuốc là 4%.; có đến 54,4% NB uống thuốc liên tục; 15,6% đối tượng nghiên cứu chỉ uống theo đợt, 3,2% NB chỉ uống khi HA cao; 2,8% NB tự điều trị [13]

Đồng Văn Thành (2012), trong nghiên cứu tổng kết 10 năm triển khai mô hình quản lý và điều trị có kiểm soát bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện Bạch Mai và

22 bệnh viện khác cho thấy tỷ lệ chưa tuân thủ điều trị là 44,8% [1]

Trong nghiên cứu của GS.TS Nguyễn Lân Việt và cộng sự (2008), đổi tượng nghiên cứu là 1200 người dân từ 25 - 60 tuổi, đang sống và có hộ khẩu tại 8 tỉnh trong nghiên cứu bao gồm: Thái Bình, Đồng Tháp, Thái Nguyên, Đắk Lắk, Nghệ An, Khánh Hòa, Hà Nội, TP Hồ Chí Minh bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Kết quả cho thấy tần suất tăng huyết áp cao nhất là ở khu vực thành phố chiếm 34,7%, và thấp nhất là vùng duyên hải ven biển chiếm 20,5%, tỷ lệ THA ở cùng thành thị gần gấp đôi ở vùng nông thôn Tần suất, nhận biết, điều trị kiểm soát huyết áp ở giới nam thấp hơn so với nữ và ở vùng nông thôn thấp hơn thành thị [15]

Nghiên cứu mô tả của Lê Thị Quyên và cộng sự về việc tuân thủ điều trị ở bệnh nhân tăng huyết áp được tiến hành trên 120 bệnh nhân chẩn đoán là THA tại

xã Cổ Lũng và Phấn Mễ huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên từ tháng 7 năm 2018 đến tháng 7 năm 2019 Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ tốt 13,4%, tuân thủ trung bình 28,5%, không tuân thủ 58,3% [5]

Trang 18

Chương 2 MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 2.1 Giới thiệu Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh

Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh là đơn vị sự nghiệp Y tế, trực thuộc

Sở Y tế tỉnh Quảng Ninh, là tuyến khám bệnh, chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền cao nhất của tỉnh

Vị trí, chức năng của Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh

Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh là đơn vị sự nghiệp Y tế, trực thuộc

Sở Y tế tỉnh Quảng Ninh, là tuyến khám bệnh, chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền cao nhất của tỉnh

Bệnh viện có chức năng: thực hiện khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và phục hồi chức năng bằng Y học cổ truyền, kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại, nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền; đào tạo, chỉ đạo tuyến

về chuyên môn kỹ thuật và là cơ sở thực hành về y, dược cổ truyền của các cơ sở đào tạo y, dược và các đơn vị có nhu cầu

Nhiệm vụ và quyền hạn của Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng

Ninh (thực hiện theo Thông tư số 37/TT-BYT ngày 26/10/2011 của bộ Y tế về Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của bệnh viện YHCT tuyến tỉnh)

 Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng:

 Nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền:

 Đào tạo

Trang 19

 Phòng, chống dịch bệnh

 Công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe

 Công tác dược và vật tư y tế:

 Quản lý bệnh viện

 Hợp tác quốc tế

Sơ lược một số hoạt động:

Trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh đã phát triển vượt bậc cả về cơ sở vật chất, nhân lực, trình độ và trang thiết bị y tế hiện đại đáp ứng tốt các tiêu chí bệnh viện đa khoa về y dược cổ truyền Bệnh viện đã phát huy được trí tuệ tập thể, vai trò cá nhân lãnh đạo, từng bước phát triển chuyên môn, triển khai các kỹ thuật mới với nhiều hình thức để không ngừng nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân trong tỉnh Bệnh viện đã thực hiện tốt 12 điều Y đức và kỹ năng giao tiếp, thực hiện văn hóa nơi công sở, công tác quản lý kinh tế bệnh viện và trang thiết bị y tế Năm 2006 – 2010, Bệnh viện đã được UBND tỉnh đầu tư xây dựng mới hoàn toàn bệnh viện, cơ sở vật chất khang trang, xanh sạch đẹp và đã được đầu tư nhiều trang thiết bị y tế hiện đại đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, khám chữa bệnh cho nhân dân trong tình hình mới Hiện nay, Bệnh viện đã được đầu tư nhiều trang thiết bị y tế hiện đại như: máy phẫu thuật Trĩ

LG 2000, máy kéo giãn cột sống cổ, kéo giãn cột sống lưng, thắt lưng, máy điện châm đa năng, máy từ trường, máy xung kích, điện phân, đèn hồng ngoại, bộ tập PHCN đa năng, laser nội mạch, lase châm cứu, siêu âm điều trị, máy chụp XQ kỹ thuật số, CT cắt lớp, siêu âm màu 4D, điện tim 6 cần, máy đo loãng xương, đo lưu huyết não, máy sinh hóa tự động, máy khám điều trị RHM, máy nội soi TMH, máy khám Mắt Đặc biệt năm 2014, Bệnh viện đã được UBND tỉnh, Sở Y tế đầu tư buồng Oxy cao áp Bệnh viện đã triển khai bộ phận Hồi sức tích cực - Oxy cao áp,

và triển khai Bệnh viện vệ tinh Châm cứu đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân ngày càng tốt hơn

Sở trường của bệnh viện là lĩnh vực khám chữa bệnh về y học cổ truyền với

ưu thế độc đáo chữa các dạng bệnh thuộc người cao tuổi, mắc bệnh mãn tính, các bệnh liệt (liệt do tai biến mạch máu não, thần kinh VII ngoại biên, liệt do chấn thương tủy sống ), thoái hoá cột sống, đau thần kinh toạ, đau vai gáy, bệnh trĩ,

Ngày đăng: 07/02/2023, 21:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đồng Văn Thành (2012), "Tổng kết 10 năm triển khai mô hình quản lý và điều trị có kiểm soát bệnh tăng huyết áp tại bện viện Bạch Mai và 22 bệnh viện khác.", Viện Tim mạch quốc gia Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết 10 năm triển khai mô hình quản lý và điều trị có kiểm soát bệnh tăng huyết áp tại bện viện Bạch Mai và 22 bệnh viện khác
Tác giả: Đồng Văn Thành
Năm: 2012
2. Ngô Vương Hoàng Giang, Dương Minh Đức và Phạm Đức Minh (2020), "Thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh, Trung tâm Y tế huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang năm 2020", Tạp chí Y học Dự phòng. 30(6), tr. 35-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh, Trung tâm Y tế huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang năm 2020
Tác giả: Ngô Vương Hoàng Giang, Dương Minh Đức và Phạm Đức Minh
Năm: 2020
8. Phùng Văn Ngọc và Nguyễn Trọng Hưng (2021), "Khảo sát sự tuân thủ thuốc điều trị tăng huyết áp ở người bệnh tai biến mạch mãu não và một số yếu tố liên quan", Tạp chí Y học Việt Nam. 505(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự tuân thủ thuốc điều trị tăng huyết áp ở người bệnh tai biến mạch máu não và một số yếu tố liên quan
Tác giả: Phùng Văn Ngọc, Nguyễn Trọng Hưng
Nhà XB: Tạp chí Y học Việt Nam
Năm: 2021
9. Nguyễn Lân Việt (2007), "Áp dụng một số giải pháp can thiệp thích hợp để phòng, chữa bệnh tăng huyết áp tại cộng đồng", Đề tài NCKH cấp Bộ, Viện Tim mạch Việt Nam, tr. tr.1-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng một số giải pháp can thiệp thích hợp để phòng, chữa bệnh tăng huyết áp tại cộng đồng
Tác giả: Nguyễn Lân Việt
Năm: 2007
12. Trần Thị Thùy Nhi và Lê Chuyển (2021), "Nghiên cứu tuân thủ sử dụng thuốc theo thang điểm Morisky (MMAS-8) và hiệu quả tư vấn trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2", Vietnam Journal of Diabetes Endocrinology(46), tr. 198-212 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tuân thủ sử dụng thuốc theo thang điểm Morisky (MMAS-8) và hiệu quả tư vấn trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2
Tác giả: Trần Thị Thùy Nhi và Lê Chuyển
Năm: 2021
13. Nguyễn Xuân Phú (2011), "Thực trạng thực hành tuân thủ trong điều trị tăng huyết áp của người bệnh 25-60 tuổi tại 4 phường của thành phố Hà Nội", Tạp chí Y học thực hành. 4, tr. 104-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng thực hành tuân thủ trong điều trị tăng huyết áp của người bệnh 25-60 tuổi tại 4 phường của thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Xuân Phú
Năm: 2011
14. Bùi Thị Mai Tranh và cộng sự (2011), "Sự tuân thủ dùng thuốc hạ áp trên người bện cao tuổi tăng huyết áp ", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh.16(4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự tuân thủ dùng thuốc hạ áp trên người bện cao tuổi tăng huyết áp
Tác giả: Bùi Thị Mai Tranh và cộng sự
Năm: 2011
15. Nguyễn Lân Việt và cộng sự (2011), "Áp dụng một số can thiệp thích hợp để phòng, chữa bệnh tăng huyết áp tại cộng đồng", Đề tài cấp nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng một số can thiệp thích hợp để phòng, chữa bệnh tăng huyết áp tại cộng đồng
Tác giả: Nguyễn Lân Việt và cộng sự
Năm: 2011
16. Bộ Y tế (2010), "Quyết định số: 3192/QĐ-BYT ngày 31/08/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp".TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 3192/QĐ-BYT ngày 31/08/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
17. Pankaj Gupta và các cộng sự. (2017), "Risk factors for nonadherence to antihypertensive treatment", Hypertension. 69(6), tr. 1113-1120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk factors for nonadherence to antihypertensive treatment
Tác giả: Pankaj Gupta và các cộng sự
Năm: 2017
18. Jelena Lalić và các cộng sự. (2013), "Medication adherence in outpatients with arterial hypertension", Acta Facultatis Medicae Naissensis. 30(4), tr.209-218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medication adherence in outpatients with arterial hypertension
Tác giả: Jelena Lalić và các cộng sự
Nhà XB: Acta Facultatis Medicae Naissensis
Năm: 2013
19. Vivian Langagergaard và các cộng sự. (2011), "Socioeconomic differences in quality of care and clinical outcome after stroke: a nationwide population- based study", Stroke. 42(10), tr. 2896-2902 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Socioeconomic differences in quality of care and clinical outcome after stroke: a nationwide population-based study
Tác giả: Vivian Langagergaard, et al
Nhà XB: Stroke
Năm: 2011
20. Yu-Pei Lin và các cộng sự. (2007), "Adherence to antihypertensive medications among the elderly: a community-based survey in Tainan City, Southern Taiwan", Taiwan Geriatr Gerontol. 2(3), tr. 176-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adherence to antihypertensive medications among the elderly: a community-based survey in Tainan City, Southern Taiwan
Tác giả: Yu-Pei Lin và các cộng sự
Năm: 2007
21. Donald E Morisky và các cộng sự. (2008), "Predictive validity of a medication adherence measure in an outpatient setting", The journal of clinical hypertension. 10(5), tr. 348-354 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Predictive validity of a medication adherence measure in an outpatient setting
Tác giả: Donald E Morisky và các cộng sự
Năm: 2008
22. Jingjing Pan và các cộng sự. (2017), "Post-discharge evaluation of medication adherence and knowledge of hypertension among hypertensive stroke patients in northwestern China", Patient preference and adherence.11, tr. 1915 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Post-discharge evaluation of medication adherence and knowledge of hypertension among hypertensive stroke patients in northwestern China
Tác giả: Jingjing Pan và các cộng sự
Năm: 2017
23. Martin Schulz và các cộng sự. (2016), "Medication adherence and persistence according to different antihypertensive drug classes: a retrospective cohort study of 255,500 patients", International Journal of Cardiology. 220, tr. 668-676 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medication adherence and persistence according to different antihypertensive drug classes: a retrospective cohort study of 255,500 patients
Tác giả: Martin Schulz, et al
Nhà XB: International Journal of Cardiology
Năm: 2016
24. Jie Xu và các cộng sự. (2013), "Impact of a better persistence with antihypertensive agents on ischemic stroke outcomes for secondary prevention", PLoS One. 8(6), tr. e65233 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of a better persistence with antihypertensive agents on ischemic stroke outcomes for secondary prevention
Tác giả: Jie Xu và các cộng sự
Năm: 2013
3. Nguyễn Tuấn Khanh (2013), Khảo sát sự tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan của người bệnh tăng huyết áp tại khoa Nội Tim mạch bệnh viện đa khoa Tiền Giang, Đề tài cấp cơ sở, Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang Khác
4. Nguyễn THị Tuyết LAn (2014), Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại khoa nội bệnh viện trường đại học Y dược Thái Nguyên, Đại học Dược Hà Nội Khác
6. Huỳnh văn Minh (2018), Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp, chủ biên, Hội tim mạch Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm