1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng công tác giáo dục sức khỏe của điều dưỡng cho người bệnh tăng huyết áp tại khoa nội tim mạch hô hấp bệnh viện đa khoa thủy nguyên hải phòng năm 2022

57 22 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác giáo dục sức khỏe của điều dưỡng cho người bệnh tăng huyết áp tại khoa nội tim mạch hô hấp bệnh viện đa khoa Thủy Nguyên Hải Phòng năm 2022
Tác giả Tống Thị Hương Lan
Người hướng dẫn PGS. TS Lê Thanh Tùng
Trường học Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng Nội người lớn
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 906,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (30)
    • 1. CƠ SƠ LÝ LUẬN (13)
      • 1.1 Khái niệm về tư vấn giáo dục sức khỏe (13)
      • 1.2 Khái niệm huyết áp và tăng huyết áp (13)
      • 1.3 Biểu hiện lâm sàng của bệnh tăng Huyết áp (13)
      • 1.4 Phân loại tăng huyết áp (14)
      • 1.5 Nguyên nhân gây bệnh tăng huyết áp (15)
      • 1.6 Các yếu tố nguy cơ đối với bệnh tăng huyết áp [4] (16)
      • 1.7 Biến chứng của THA (17)
      • 1.8 Điều trị THA (17)
      • 1.9 Chăm sóc người bệnh THA (19)
      • 1.10 Giáo dục sức khỏe, vai trò quan trọng trong kiểm soát Tăng huyết áp (23)
    • 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN (25)
  • CHƯƠNG 2 (0)
    • 2.1 Thông tin chung về bệnh viện đa khoa Thủy Nguyên (30)
    • 2.2 Đánh giá công tác tư vấn GDSK của điều dưỡng đối với người bệnh tăng huyết áp (31)
    • 2.3 Tư vấn GDSK cho cá nhân người bệnh tăng huyết áp (31)
    • 2.4 Tư vấn GDSK cho nhóm người bệnh THA (34)
    • 2.5 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (36)
    • 2.6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
  • CHƯƠNG 3: BÀN LUẬN (42)
    • 3.1. Đánh giá công tác tư vấn GDSK của điều dưỡng đối với người bệnh Tăng huyết áp tại khoa Nội tim mạch hô hấp Bệnh viện Thủy Nguyên (42)
    • 3.2. Giải pháp cải thiện hoạt động Tư vấn giáo dục sức khỏe về bệnh Tăng huyết áp (45)
  • KẾT LUẬN (47)
  • PHỤ LỤC (52)

Nội dung

Microsoft Word TỂng T Hương Lan BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH TỐNG THỊ HƯƠNG LAN THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC SỨC KHỎE CỦA ĐIỀU DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA NỘI TIM MẠC[.]

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Điều dưỡng Nội người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

PGS TS LÊ THANH TÙNG

NAM ĐỊNH – 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau đại học, các khoa, Phòng, Bộ môn, các thầy, cô giáo cùng toàn thể các cán bộ, viên chức của trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, các Khoa lâm sàng và các phòng của Bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí Quảng Ninh – Bệnh Viện Đa Khoa Thủy Nguyên Hải Phòng đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới thầy PGS.TS Lê Thanh Tùng

là người trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và chỉ bảo nhiều kinh nghiệm quí báu cho tôi trong suốt quá trình làm chuyên đề và hoàn thành chuyên đề

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp Chuyên khoa I khóa 9, các anh em, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập

Xin trân trọng cảm ơn!

Nam Định, ngày 16 tháng 6 năm 2022

Học viên

Tống Thị Hương Lan

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN Tôi là Tống Thị Hương Lan, học viên lớp Điều Dưỡng chuyên khoa 1 – khóa IX, Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định, chuyên ngành Điều Dưỡng Nội khoa, xin cam đoan:

Đây là báo cáo chuyên đề tốt nghiệp do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS TS Lê Thanh Tùng

Tôi xin cam đoan tất cả các số liệu trong báo cáo này chưa được công

bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Nam Định, ngày 6 tháng 7 năm2022

Người viết cam đoan

Tống Thị Hương Lan

Trang 5

Mục Lục

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1 CƠ SƠ LÝ LUẬN 4

1.1 Khái niệm về tư vấn giáo dục sức khỏe 4

1.2 Khái niệm huyết áp và tăng huyết áp 4

1.3 Biểu hiện lâm sàng của bệnh tăng Huyết áp 4

1.4 Phân loại tăng huyết áp 5

1.5 Nguyên nhân gây bệnh tăng huyết áp 6

1.6 Các yếu tố nguy cơ đối với bệnh tăng huyết áp [4] 7

1.7 Biến chứng của THA 8

1.8 Điều trị THA 8

1.9 Chăm sóc người bệnh THA 10

1.10 Giáo dục sức khỏe, vai trò quan trọng trong kiểm soát Tăng huyết áp 14

2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 16

CHƯƠNG 2 21

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC SỨC KHỎE CỦA ĐIỀU DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH HÔ HẤP – BVĐK THỦY NGUYÊN HẢI PHÒNG 21

2.1 Thông tin chung về bệnh viện đa khoa Thủy Nguyên 21

2.2 Đánh giá công tác tư vấn GDSK của điều dưỡng đối với người bệnh tăng huyết áp 22

2.3 Tư vấn GDSK cho cá nhân người bệnh tăng huyết áp 22

2.4 Tư vấn GDSK cho nhóm người bệnh THA 25

2.5 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 27

Trang 6

2.6 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29 CHƯƠNG 3: BÀN LUẬN 33 3.1 Đánh giá công tác tư vấn GDSK của điều dưỡng đối với người bệnh Tăng huyết áp tại khoa Nội tim mạch hô hấp Bệnh viện Thủy Nguyên 33 3.2 Giải pháp cải thiện hoạt động Tư vấn giáo dục sức khỏe về bệnh Tăng huyết áp 36 KẾT LUẬN 38

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

khỏe

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Góc truyền thông giáo dục sức khỏe 25 Hình 22 Hoạt động tư vấn sức khỏe tại khoa 27

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n=60) 29 Bảng 2.2 Nội dung tư vấn - GDSK của điều dưỡng về kiến thức

bênh tăng HA

30

Bảng 2.3 Nội dung tư vấn hỗ trợ điều trị chế độ của điều dưỡng 31 Bảng 2.4 Các thời điểm tư vấn - GDSK của điều dưỡng 32

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp (THA) là một bệnh lý mạn tính về tim mạch phổ biến trên thế giới Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2000 trên thế giới đã có khoảng 972 triệu người bị tăng huyết áp (chiếm 26,4% dân số), và có tới 7,5 triệu người tử vong do nguyên nhân trực tiếp là tăng huyết áp Dự báo đến năm 2025 có khoảng 1,56 tỷ người (Chiếm 29,2% dân số) bị tăng huyết áp [1]

Tại Việt Nam, tỷ lệ tăng huyết áp cũng gia tăng nhanh chóng: Kết quả điều tra dịch tễ học của Viện Tim mạch Trung ương tại 8 tỉnh, thành phố của cả nước năm 2008 cho thấy tỷ lệ người trưởng thành từ 25 tuổi trở lên

bị tăng huyết áp là 25,1% Theo Tổng điều tra toàn Quốc về yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm ở Việt Nam năm 2015, có 18,9% người trưởng thành trong độ tuổi 18 - 69 tuổi bị tăng huyết áp, trong đó có 23,1% nam giới và 14,9% nữ giới Còn nếu xét trong độ tuổi 18 - 25 tuổi thì tỷ lệ tăng huyết áp tăng từ 15,3% năm 2010 lên 20,3% năm 2015 Như vậy là cứ 5 người trưởng thành 25 - 64 tuổi thì có 1 người bị tăng huyết áp

Tăng huyết áp là căn bệnh diễn tiến âm thầm, ít có dấu hiệu cảnh báo Những dấu hiệu của tăng huyết áp thường không đặc hiệu và người bệnh thường không thấy có gì khác biệt với người bình thường cho đến khi xảy ra tai biến Vì vậy, tăng huyết áp mà phần lớn không tìm thấy nguyên nhân (khoảng 95%) đang trở thành mối đe dọa toàn thể nhân loại bởi nhiều biến chứng nguy hiểm như: Nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, suy tim, suy thận mạn…thậm chí có thể gây tử vong hoặc để lại các di chứng ảnh hưởng đến sức khỏe, sức lao động của người bệnh và trở thành gánh nặng cho gia đình

và xã hội Tăng huyết áp nếu được phát hiện sớm và được kiểm soát có hiệu quả sẽ hạn

chế được các biến chứng nguy hiểm, giảm nguy cơ tử vong và giảm gánh nặng bệnh tật cho bản thân, gia đình và toàn xã hội Nhiều nghiên cứu cũng

đã chỉ ra một số nguy cơ từ hành vi, lối sống có thể dẫn đến bệnh THA Khi

Trang 11

có tăng huyết áp, tuân thủ điều trị đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát hiệu quả huyết áp Truyền thông giáo dục sức khỏe (TTGDSK) đã được chứng minh có vai trò quan trọng trong kiểm soát các yếu tố nguy cơ và tăng cường tuân thủ điều trị

Giáo dục sức khỏe (GDSK) là một bộ phận công tác y tế quan trọng nhằm giáo dục hướng dẫn người dân thay đổi hành vi sức khỏe GDSK có vai trò to lớn trong việc góp phần bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho con người Ngành Y tế Việt Nam đã đưa GDSK vào vị trí số 1 trong 10 nội dung Chăm sóc sức khỏe ban đầu Để nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh và đáp ứng sự hài lòng người bệnh (NB) thì điều dưỡng phải thực hiện nên tốt nhiệm vụ của người điều dưỡng quy định trong Thông tư 31/2021/TT - BYT của Bộ Y tế hướng dẫn công tác Điều dưỡng về chăm sóc NB trong bệnh viện, trong đó nhiệm vụ thứ nhất là tư vấn, GDSK có vai trò to lớn trong việc góp phần bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho con người Nếu GDSK đạt hiệu quả sẽ giúp làm giảm tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tàn phế và tỷ lệ tử vong

Bệnh viện đa khoa Thuỷ Nguyên là bệnh viện tuyến huyện, Bệnh viện thực hiện chức năng nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân trong huyện và các khu vực lân cận Trong những năm qua, lãnh đạo Bệnh viện đã có nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng tư vấn GDSK cho

NB

Thực tế cho thấy hoạt động tư vấn giáo dục sức khỏe vận động sinh hoạt của điều dưỡng về tuân thủ hướng dẫn điều trị, chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt…tại các khoa có người bệnh tăng huyết áp chưa được quan tâm đúng mức

Để đóng góp một phần vào kiểm soát hiệu quả tăng huyết áp nói riêng nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh nói chung, tôi đã chọn chuyên đề “Thực trạng công tác giáo dục sức khỏe của điều dưỡng cho

Trang 12

người bệnh tăng huyết áp tại khoa Nội Tim mạch hô hấp Bệnh viện đa khoa Thủy Nguyên Hải Phòng năm 2022” với hai mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng công tác giáo dục sức khỏe của điều dưỡng cho người bệnh tăng huyết áp tại khoa Nội Tim mạch hô hấp – Bệnh viện đa khoa Thủy Nguyên Hải Phòng năm 2022

2 Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả giáo dục sức khỏe của điều dưỡng cho người bệnh tăng huyết áp tại khoa Nội Tim mạch hô hấp – Bệnh viện đa khoa Thủy Nguyên Hải Phòng năm 2022

Trang 13

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1 CƠ SƠ LÝ LUẬN

1.1 Khái niệm về tư vấn giáo dục sức khỏe

Tư vấn giáo dục sức khoẻ là một kiểu tư vấn trực tiếp đặc biệt, đây là quá trình tư vấn trực tiếp cho cá nhân, trong đó cán bộ tư vấn giúp đối tượng đưa ra quyết định và hành động theo những quyết định này, thông qua việc cung cấp những thông tin khách quan và chia sẻ về mặt tình cảm

Quá trình tư vấn giúp cho đối tượng học cách nào để hoàn thiện sự phát triển nhân cách, cải thiện các mối quan hệ xã hội, giải quyết các vấn

đề, đưa ra các quyết định và thay đổi hành vi

Tư vấn giáo dục sức khỏe phòng chống Tăng huyết áp là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến suy nghĩ và tình cảm của người bệnh, nhằm nâng cao hiểu biết kiến thức về bệnh Tăng huyết áp, thay đổi thái độ và thực hành các hành vi lối sống lành mạnh để bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng

TVGDSK phòng chống THA tác động vào 3 lĩnh vực: kiến thức của con người về sức khỏe, thái độ của con người đối với sức khỏe, thực hành hay cách ứng xử của con người đối với bảo vệ và nâng cao sức khỏe

1.2 Khái niệm huyết áp và tăng huyết áp

Huyết áp (HA) là áp lực máu trong động mạch Khi tim co bóp tống máu áp lực trong động mạch là lớn nhất gọi là huyết áp tâm thu Thời kỳ tim giãn ra, áp lực đó ở mức thấp nhất gọi là huyết áp tâm trương [3]

Theo Tổ chức Y tế Thế giới và Hội Tăng huyết áp quốc tế ISH) định nghĩa, tăng huyết áp là khi có huyết áp tâm thu lớn ≥140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg [3]

(WHO-1.3 Biểu hiện lâm sàng của bệnh tăng Huyết áp

Đa số người bệnh tăng huyết áp không có triệu chứng gì cho đến khi phát hiện ra bệnh thì có thể có các triệu chứng sau:

- Đau đầu vùng chẩm và hai bên thái dương

Trang 14

- Ù tai, hoa mắt, chóng mặt, đi lại loạng choạng, không vững

- Hay quên, chú ý giảm, tập trung chú ý giảm

- Rối loạn vận mạch: Tê chân tay, mất cảm giác, run đầu chi

- Chảy máu cam

- Rối loạn thần kinh thực vật: hay có cơn bốc hỏa, đỏ mặt, nóng bừng người

- Các triệu chứng trên là các triệu chứng không đặc hiệu của người bệnh tăng huyết áp, với những triệu chứng đó cũng là triệu chứng của nhiều bệnh khác

- Đo huyết áp: Là động tác quan trọng nhất có ý nghĩa chẩn đoán xác định tăng huyết áp [4]

1.4 Phân loại tăng huyết áp

Bảng 1 Phân loại huyết áp theo WHO/ISH (2003) [4], [5]

THA thường xuyên Chỉ số HA tăng thường xuyên ở mức ≥ 140/90

THA cơn

Trên cơ sở huyết áp bình thường hoặc gần bình thường, có những cơn huyết áp tăng vọt, những lúc có cơn này dễ xảy ra tai biến

Theo tính chất

Tăng HA thường xuyên: Chỉ số huyết áp tăng thường xuyên ở mức ≥ 140mmHg

Trang 15

Tăng HA giao động: Chỉ số huyết áp ≥ 140mmHg không thường xuyên

Tăng HA cơn: Trên cở sở huyết áp bình thường hoặc gần bình thường, có những cơn huyết áp tăng vọt, những lúc có cơn này dễ xảy

ra tai biến

Theo nguyên nhân

Tăng huyết áp nguyên phát (vô căn)

Tăng huyết áp thứ phát [2]

1.5 Nguyên nhân gây bệnh tăng huyết áp

Nguyên nhân: Phần lớn THA ở người trưởng thành là không rõ nguyên nhân (THA nguyên phát), chỉ có khoảng 10% các trường hợp là có nguyên nhân (THA thứ phát) [3]

* Tăng huyết áp thứ phát

- Chiếm khoảng 5 – 10% các trường hợp THA, thường gặp ở người trẻ tuổi

- Bệnh thận: Viêm cầu thận; viêm thận mạn; bệnh thận bẩm sinh; thận

đa nang; ứ nước bể thận; u tăng tiết renin; hẹp động mạch thận; suy thận

- Bệnh nội tiết: Cường aldosterol tiên phát; hội chứng cushing; phì đại tuyến thượng thận bẩm sinh; u tủy thượng thận; tăng calci máu, cường tuyến giáp

- Bệnh mạch máu: Hẹp eo động mạch chủ; hở van động mạch chủ; rò động tĩnh mạch

- Một số nguyên nhân khác: Nhiễm độc thai nghén; bệnh đa hồng cầu; nhiễm toan hô hấp

* Tăng huyết áp nguyên phát: Chiếm trên 90 – 95% các trường hợp THA, thường gặp ở người trung niên và người cao tuổi

Tuy không tìm thấy nguyên nhân nhưng một số yếu tố đã được chứng minh là yếu tố nguy cơ gây THA gồm: Hút thuốc lá; rối loạn chuyển hóa li

Trang 16

pid; tiểu đường; tuổi cao (nam giới > 55 tuổi, nữ giới > 65 tuổi) Phụ nữ mạn kinh; tiền sử gia đình có bệnh tim mạch sớm (nam < 65 tuổi, nữ < 55 tuổi) Một số yếu tố khác: Béo phì; ít hoạt động thể lực; sang chấn tinh thần, nghiện rượu [4]

1.6 Các yếu tố nguy cơ đối với bệnh tăng huyết áp [4]

- Rối loạn lipid máu: Nồng độ cholesterol trong máu cao là nguyên nhân chủ yếu của quá trình xơ vữa động mạch và dần làm hẹp lòng các động mạch cung cấp máu cho tim và các cơ quan khác trong cơ thể Động mạch bị xơ vữa sẽ kém đàn hồi và cũng chính là yếu tố gây tăng huyết áp

- Đái tháo đường: Ở người bị đái tháo đường, tỷ lệ bệnh nhân bị THA cao gấp đôi so với người không bị đái tháo đường Khi có cả THA và đái tháo đường sẽ làm tăng gấp đôi biến chứng mạch máu và nguy cơ tử vong

so với bệnh nhân bị THA đơn thuần

- Hút thuốc lá/lào: Chất nicotin kích thích hệ thần kinh giao cảm làm

co mạch và gây tăng huyết áp

- Ăn mặn: Lượng muối ăn hàng ngày quá cao cũng là nguyên nhân gây THA

- Tiền sử gia đình có người bị THA: Nhiều nghiên cứu cho thấy THA

có thể có yếu tố di truyền Trong gia đình ông, bà, cha, mẹ bị bệnh THA thì con cái có nguy cơ mắc bệnh này nhiều hơn

- Uống nhiều rượu/bia: Có mối quan hệ với THA

- Stress và căng thẳng tâm lý: Căng thẳng thần kinh, stress làm tăng nhịp tim, dưới tác dụng của các chất trung gian hóa học là Adrenalin, Noradrenalin làm động mạch bị co thắt dẫn đến THA

- Ít hoạt động thể lực: Lối sống tĩnh tại cũng được coi là nguy cơ của THA

Trang 17

1.7 Biến chứng của THA

THA có thể dẫn đến các biến chứng nặng nề, có thể gây tử vong hoặc tàn phế Các cơ quan đích mà tăng huyết áp gây tổn thương (gây biến chứng) bao gồm: Tim, não, thận, mắt và mạch máu

- Tại tim: Suy tim trái, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim

- Tại não: Xuất huyết não, hoặc bệnh não do tăng huyết áp

- Tại mắt: Xuất huyết mắt, xuất huyết võng mạc, có thể có phù gai thị

Hình 1.1: Biến chứng tăng huyết áp 1.8 Điều trị THA

a Nguyên tắc chung

Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và

đủ hàng ngày, điều trị lâu dài Mục tiêu điều trị là đạt: “huyết áp mục tiêu”

và “giảm tối đa nguy cơ tim mạch”

Trang 18

“Huyết áp mục tiêu” cần đạt là <140/90mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết áp mục tiêu cần đạt là <130/80mmHg Khi điều trị đã đạt HA mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều trị kịp thời

Điều trị cần hết sức tịch cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích Không nên hạ HA quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu [2]

b Biện pháp điều trị

 Điều trị không dùng thuốc

Là phương pháp điều trị bắt buộc dù có kèm theo dùng thuốc hay không, phải tiến hành trước và song song với tất cả phương pháp điều trị tăng huyết áp Các biện pháp thay đổi lối sống gồm có:

- Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng

- Giảm mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày)

- Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi

- Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và acid béo no

- Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ

số khối cơ thể (BMI) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2

- Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90 cm ở nam và dưới 80 cm ở nữ

- Hạn chế uống rượu, bia: Số lượng ít hơn 3 cốc/ngày (nam), ít hơn 2 cốc/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc/tuần (nam), ít hơn 9 cốc/tuần (nữ):

1 cốc chuẩn chứa 10g Ethanol tương đương với 330ml bia hoặc 120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh

- Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá, thuốc lào [3]

- Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: Tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30 - 60 phút mỗi ngày

Trang 19

- Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần có chế độ thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý

- Tránh bị lạnh đột ngột

- Lợi ích của việc thay đổi lối sống: Thay đổi lối sống đã cho thấy giảm được HA Biện pháp thay đổi lối sống không chỉ làm giảm HA mà còn giúp làm giảm nhu cầu dùng thuốc và giảm liều thuốc hạ HA, giúp phòng ngừa các yếu tố nguy cơ tim mạch, giảm tỷ lệ mới mắc tăng huyết áp Thay đổi lối sống không gây ảnh hưởng có hại mà còn cải thiện sức khỏe con người, ít tốn kém

 Điều trị bằng thuốc hạ huyết áp

Sử dụng một loại thuốc hạ huyết áp phù hợp cho người bệnh dùng khởi đầu bằng liều thấp, tăng dần cho đến khi đạt hiệu quả kiểm soát HA Khi loại thuốc đang sử dụng không còn đáp ứng hoặc không còn phù hợp thì thay đổi hoặc phối hợp với loại thuốc khác

Dùng phối hợp nhiều loại thuốc hạ áp: Trong tăng huyết áp nặng và

ác tính, hoặc cho những người bệnh mà loại thuốc đang dùng không còn hiệu quả

Sử dụng một trong các nhóm thuốc sau: Lợi tiểu Ức chế men chuyển Chẹn thụ thể angiotensinII Chẹn beta giao cảm Chẹn cả beta và alpha giao cảm Chẹn kênh calci Ức chế thần kinh trung ương, liệt giao cảm Phối hợp tăng tác dụng hạ huyết áp [1]

1.9 Chăm sóc người bệnh THA

Tăng huyết áp thường là một bệnh mạn tính, tiến triển ngày càng nặng dần, nhiều biến chứng rất nguy hiểm có thể đe doạ tính mạng bệnh nhân nếu chúng ta không điều trị và chăm sóc chu đáo Vì vậy người điều dưỡng khi tiếp xúc với bệnh nhân cần phải nhẹ nhàng, ân cần và biết thông cảm với người bệnh

Qua khai thác các dấu chứng trên giúp cho người điều dưỡng có được các chẩn đoán chăm sóc Người điều dưỡng cần phân tích, tổng hợp và đúc

Trang 20

kết các dữ kiện để xác định nhu cầu cần thiết của bệnh nhân, từ đó lập ra kế hoạch chăm sóc cụ thể Khi lập kế hoạch chăm sóc phải xem xét đến toàn trạng bệnh nhân, đề xuất vấn đề ưu tiên, vấn đề nào cần thực hiện trước và vấn đề nào thực hiện sau tuỳ từng trường hợp cụ thể Trên người bệnh cao huyết áp có thể đưa ra các chăm sóc sau:

a Ngăn chăn, hạn chế các biến chứng của THA cho người bệnh Thực hiện nghiêm túc các thuốc hạ HA đã chỉ định, theo dõi HA trước và sau khi dùng thuốc, kịp thời phát hiện và thông báo cho bác sỹ nếu người bệnh không đáp ứng với thuốc

Đối với những trường hợp có cơn HA tăng vọt hoặc HA ác tính phải khẩn trương thực hiện y lệnh các thuốc giãn mạch cấp cứu Theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn và thông báo ngay cho BS để cùng xử trí kịp thời

Thường xuyên theo dõi chỉ số HA, các biểu hiện bất thường về lâm sàng để đánh giá đáp ứng của người bệnh và phát hiện kịp thời các biến chứng có thể xảy ra đối với NB

Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm cận lâm sàng và theo dõi chặt chẽ các kết quả xét nghiệm nhằm phát hiện các bất thường và đánh giá các biến chứng như: Ghi điện tâm đồ, chụp X quang, siêu âm tim, soi đáy mắt, xét nghiệm sinh hóa máu và nước tiểu

b Cải thiện thiếu hụt chức năng do hậu quả của THA

Đánh giá đầy đủ và chi tiết các thiếu hụt chức năng, biến chứng dựa trên các biểu hiện lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng Tùy theo các thiếu hụt chức năng các biến chứng (tổn thương cơ quan đích cụ thể), có kế hoạch can thiệp, biện pháp hỗ trợ cụ thể cho người bệnh

Trong quá trình điều trị THA, có thể gặp trường hợp có HA giảm quá thấp, cần có các biện pháp để phòng choáng, ngã gây chấn thương cho người bệnh kết hợp với các biện pháp hỗ trợ người bệnh trong sinh hoạt, giúp người bệnh thích nghi với các hoạt động tự chăm sóc

Trang 21

c Hạn chế các khó chịu do tác dụng phụ của thuốc điều trị tăng

HA

ĐD cần nhận biết được tác dụng phụ một số thuốc điều trị THA, trên

cơ sở đó giải thích để NB an tâm, bớt lo lắng khi gặp phải những tác dụng phụ này

Với một số thuốc gây hạ HA, đặc biệt là gây sụt giảm HA tư thế làm

NB cảm thấy hoa mắt, chóng mặt cần hướng dẫn người bệnh thay đổi tư thế

từ từ, muốn ra khỏi giường cần từ từ ngồi dậy, chờ một lúc rồi hãy đứng lên, nếu vẫn thấy choáng váng thì nên ngồi lại để tránh ngã

Khi cho người bệnh sử dụng thuốc cần chủ động phát hiện các tác dụng phụ, đưa ra biện pháp can thiệp như hướng dẫn NB cách sử dụng thuốc để hạn chế tác dụng phụ đó, hướng dẫn NB cách nhận biết khi có tác dụng phụ xảy ra, cách đối phó với những tác dụng phụ này

d Tăng cường nhận thức cho người bệnh về bệnh

Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện GDSK cho người bệnh một cách phù hợp Những nội dung kiến thức cần cung cấp cho người bệnh bao gồm: Khái niệm về bệnh, tầm quan trọng của việc kiểm soát bệnh lâu dài, các yếu tố nguy cơ gây bệnh, những vấn đề cốt lõi trong kiểm soát các rối loạn HA động mạch như thay đổi lối sống cho phù hợp với tình trạng bệnh

và sử dụng thuốc theo đơn một cách thường xuyên và lâu dài và chính người bệnh có vai trò quan trọng trong điều trị tăng huyết áp Cần chú trọng giáo dục cho bệnh nhân kiến thức về trị số huyết áp đặc biệt là huyết áp tâm trương, giáo dục nhiều hơn về các biến chứng khác của bệnh ngoài tai biến mạch máu não, đồng thời giáo dục cho người bệnh các biện pháp dự phòng bệnh ngoài biện pháp hạn chế ăn mặn đặc biệt là giới nam như uống rượu vừa phải, không hút thuốc, nêu rõ tác hại của thuốc lá không những đối với ung thư phổi mà còn tác hại của nó đối với các bệnh tim mạch trong đó có huyết áp.Theo dõi huyết áp thường xuyên và tái khám khi ra viện

Hướng dẫn chi tiết cho người bệnh về chế độ ăn uống và luyện tập

Trang 22

Ăn hạn chế muối: Trong một ngày nên ăn từ khoảng 5 đến 6 gam (kể

cả muối trong thức ăn), tương đương 1 muỗng café Hạn chế ăn các thực phẩm có chứa hàm lượng muối cao: giò chả, thịt xông khói, thịt muối, các loại thực phẩm tẩm ướp sẵn

Kiêng rượu, thuốc lá, chè đặc Tránh lao động trí óc căng thẳng, lo lắng quá độ Khi làm việc căng thẳng nên nghĩ ngơi tránh bị stress

Nếu có bị béo phì thì nên giảm trọng lượng, ăn hạn chế chất bột đường, giảm lượng calo đưa vào, không nên ăn quá nhiều trứng, đồ chiên xào, không ăn quá nhiều mỡ động vật, không ăn các phủ tạng động vật (óc, tim, gan, bầu dục, lòng đỏ trứng gà), ăn dầu ăn (lượng vừa phải) thay mỡ, ăn thêm lạc, vừng trong chế độ ăn uống cho bệnh cao huyết áp

Ngoài ra nên ăn nhiều rau xanh, chất xơ và chú ý tăng cường vận động thể lực vừa sức để giảm bớt trọng lượng

Tập luyện thể dục thường xuyên, liên tục và nâng dần tốc độ hoặc thời gian tập Khi tập luyện bắt đầu cho ta cảm giác dễ chịu, cần tăng dần thời gian chạy đến 20 - 30 phút/ngày Để đạt được hiệu quả tốt, cần phải tập chạy thường xuyên hàng ngày

Chú ý: Những bệnh nhân bị tăng huyết áp thì tập luyện phải kết hợp với dùng thuốc hạ huyết áp theo chỉ định của thầy thuốc Với những bệnh nhân tăng huyết áp độ III (trên180/110mmHg) thì cần phải kiểm soát được huyết áp bằng việc dùng thuốc trước, sau đó mới tiến hành chương trình tập luyện bằng các bài tập đi bộ nhanh kết hợp tập các bài tập thở, sau một số tuần có thể tăng tốc độ hoặc quãng đường đi bộ Khi có biểu hiện suy tim thì chống chỉ định hoàn toàn với tập luyện, bệnh nhân chỉ đi dạo, hít thở không khí trong lành, thuyết phục họ loại bỏ hoặc hạn chế đến mức tối đa các yếu tố nguy cơ đó

Khi ra viện người bệnh uống thuốc đều đặn theo chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý dừng thuốc, tái khám đúng hẹn

Trang 23

Đo HA hàng ngày Mỗi lần, nên đo 2 lần liên tiếp cách nhau vài phút rồi lấy số HA trung bình 2 lần đo Trước khi đo HA 30 phút không được uống rượu, cà phê hay hút thuốc lá Phải nằm nghỉ tuyệt đối khoảng 15 phút trước khi đo Không đo HA sau khi ăn hoặc khi mới ngủ dậy

Phải có sổ theo dõi HA: Ghi lại số đo HA mỗi ngày, các triệu chứng bất thường trong ngày, thuốc uống trong ngày Đưa sổ này cho bác sĩ điều trị mỗi lần tái khám Khi có những dấu hiệu bất thường: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, bốc hỏa… người bệnh cần nằm tại chỗ, đo lại HA Nếu HA trên 140mmHg cần mời bác sĩ đến khám, xử trí ban đầu, không di chuyển người bệnh vội vã vì có thể gây tai biến mạch máu não [2] [6]

1.10 Giáo dục sức khỏe, vai trò quan trọng trong kiểm soát Tăng huyết

áp

Một số khái niệm/thuật ngữ:

- Sức khỏe: Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới “Sức khỏe

là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội và không phải chỉ bao gồm có tình trạng không có bệnh hay thương tật”

- Tư vấn: là một hình thức GDSK cá nhân (là chủ yếu), trong đó người tư vấn cung cấp thông tin cho đối tượng (cá nhân và gia đình), động viên đối tượng suy nghĩ về vấn đề của họ, giúp họ hiểu biết được vấn đề, nguyên nhân của vấn đề và chọn cách hành động riêng để giải quyết vấn đề [1, 6]

- GDSK: là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến người dân, giúp họ nâng cao sự hiểu biết để thay đổi thái độ, chấp nhận và duy trì thực hiện những hành vi lành mạnh, có lợi cho sức khỏe cá nhân và cộng đồng

- GDSK cho nhóm: là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến một tập hợp gồm 2 – 3 hay nhiều người có cùng mối quan tâm chung về một hay nhiều vấn đề sức khoẻ nào đó, giúp họ nâng cao sự hiểu biết để thay đổi thái độ, chấp nhận và duy trì thực hiện những hành vi lành mạnh,

Trang 24

có lợi cho sức khoẻ

- Đánh giá: Là một phương pháp đo lường và xét đoán các kết quả GDSK đạt được, nhằm đưa ra các quyết định nhằm cải tiến toàn bộ quá trình GDSK

Vai trò của TT - GDSK trong kiểm soát huyết áp

- Truyền thông - Giáo dục sức khỏe (TT - GDSK) phòng chống bệnh THA là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến suy nghĩ

và tình cảm của người dân nhằm nâng cao hiểu biết kiến thức về bệnh THA, thay đổi thái độ và thực hành các hành vi lối sống lành mạnh để bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng GDSK phòng chống THA tác động vào 3 lĩnh vực: Kiến thức của con người về sức khỏe, thái độ của con người đối với sức khỏe, thực hành hay cách ứng xử của con người đối với bảo vệ và nâng cao sức khỏe [2] Vai trò quan trọng nhất của TT - GDSK là làm cho mọi người từ bỏ các hành vi có hại và thực hành các hành

vi có lợi cho sức khỏe Đây là một quá trình lâu dài, cần phải tiến hành theo

kế hoạch, kết hợp nhiều phương pháp khác nhau, với sự tham gia của ngành

Y tế và các Bộ, Ban, ngành khác nhau Trong GDSK phòng chống THA, cần quan tâm đến vấn đề làm thế nào để người bệnh hiểu được các tố nguy

cơ của THA và các biến chứng của THA, từ đó khuyến khích, hỗ trợ người bệnh thực hành hành vi có lợi cho sức khỏe và từ bỏ các hành vi có hại cho sức khỏe

Hoạt động truyền thông giáo dục sức khoẻ phòng chống THA cho cộng đồng được thực hiện trên cả nước với nhiều hình thức phong phú: tranh lật, áp phích, tờ rơi, băng hình, nói chuyện chuyên đề phòng chống THA và chế độ dinh dưỡng hợp lý Lấy ngày thế giới phòng chống THA(17/5) hàng năm là ngày vận động các tầng lớp xã hội và cộng đồng chung tay phòng chống THA [1], [5], [7]

Trang 25

2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

 Tình hình Tăng huyết áp trên Thế giới và Việt Nam

- Tại các nước đang phát triển, THA đang trở thành một vấn đề thời

sự vì sự gia tăng nhanh chóng trong cộng đồng Theo ước tính của WHO, đã

có khoảng 1,5 tỷ người trên thế giới bị THA Theo thống kê tại Hoa Kỳ năm

2006, có khoảng 74,5 triệu người Mỹ bị THA, tức là cứ khoảng 3 người lớn lại có 1 người bị THA Điều đáng lưu tâm hơn là tỷ lệ những người bị THA còn đang gia tăng một cách nhanh chóng ở cả các nước đang phát triển thuộc châu Á, châu Phi [8]

- Tại Việt Nam, THA là bệnh lý có thể gây ra rất nhiều biến chứng khác nhau, làm cho người bệnh trở nên tàn phế, thậm chí có thể tử vong Do nhận thức của người dân về sự thường gặp, mức độ nguy hiểm của bệnh còn chưa đầy đủ và đúng mực Việc điều chỉnh để có một lối sống hợp lý là vấn

đề rất quan trọng trong việc phòng, chống bệnh THA nhưng việc áp dụng trong thực tế lại không đơn giản vì những thói quen sinh hoạt không hợp lý

đã tồn tại từ khá lâu và nhận thức của người dân cũng còn những hạn chế nhất định; người bệnh THA lại thường hay có nhiều bệnh lý khác đi kèm như: Béo phì, tiểu đường, rối loạn lipid máu Làm cho việc khống chế số

đo HA càng khó khăn Việc điều trị THA cần phải được thực hiện một cách liên tục và lâu dài Trên thực tế, nhiều NB chưa thực hiện được đúng theo những nguyên tắc này, hoặc do NB tự lầm tưởng là bệnh đã khỏi hoặc do điều kiện kinh tế có khó khăn không tiếp tục mua được thuốc nữa hoặc do một vài tác dụng phụ của thuốc gây ra đối với người bệnh

 Dự án phòng chống tăng huyết áp quốc gia

Việt Nam trong những năm gần đây theo thống kê của viện tim mạch quốc gia thì số người mắc bệnh THA ngày càng gia tăng, chính vì vậy ngày

19 tháng 12 năm 2008, Thủ tướng chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ký quyết định số 172/2008/QĐ - TTg bổ sung “Dự án phòng, chống Tăng huyết áp vào chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010” Mục tiêu chung của

Trang 26

dự án phòng chống bệnh THA và các yếu tố nguy cơ Tăng cường năng lực của nhân viên y tế trong công tác dự phòng, phát hiện sớm và điều trị đúng bệnh THA theo phác đồ của Bộ Y tế quy định

Năm 2012, dự án phòng chống THA đã triển khai các hoạt động phòng chống THA như duy trì bền vững các mô hình hoạt động của dự án

đã đạt được trong những năm (2009 - 2011) đó là mô hình triển khai khám sàng lọc bệnh THA, mô hình quản lý và điều trị có kiểm soát tại các tuyến

cơ sở từ Trung ương đến địa phương, đồng thời tiếp tục triển khai các hoạt động chủ yếu bao gồm:

- Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực y tế

- Truyền thông giáo dục phòng chống tăng huyết áp

- Giám sát việc triển khai các hoạt động của dự án [9]

 Các hoạt động cụ thể trong TT – GDSK cho người bệnh THA

- Tại thành phố Hải Phòng, thực hiện chương trình phòng chống THA, tất cả các bệnh viện huyện, tỉnh và trạm y tế xã đã phối hợp với đài truyền hình, đài phát thanh xây dựng và phát sóng các chương trình GDSK phổ biến kiến thức về bệnh THA… Nhằm cung cấp thông tin, phổ biến kiến thức về bệnh THA đến với đại đa số người dân vì mục tiêu đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng Chương trình được xây dựng một cách ngắn gọn và sinh động thông qua các bài phỏng vấn, nói chuyện với chuyên gia, các tiểu phẩm - tình huống Ngoài định hướng tuyên truyền nâng cao hiểu biết về bệnh, các chương trình được phát sóng còn phải mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mọi người nhận thức đúng đắn về lối sống, quan điểm chưa đúng, tiến tới từ bỏ những thói quen xấu và thực hiện lối sống lành mạnh để phòng chống THA [2]

Thường xuyên tổ chức các buổi nói chuyện và tư vấn về tăng huyết

áp với sự hợp tác của các cơ quan, đoàn thể và các tổ chức xã hội như Hội người cao tuổi, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân, trường học Các buổi nói chuyện và tư vấn được tổ chức với sự hợp tác chặt chẽ của

Trang 27

ngành y tế và các bộ, ban, ngành khác Tổ chức giao lưu nói chuyện 2 lần/năm hưởng ứng các ngày tăng huyết áp Thế giới (17/5 hàng năm) và ngày tim mạch thế giới (ngày chủ nhật cuối cùng của tháng 9 hàng năm)

- Tại Bệnh viện Thủy Nguyên hàng năm bệnh viện tổ chức các buổi khám bệnh và cấp thuốc miễn phí cho người dân thuộc các xã, phường nằm trên địa bàn thành phố và các huyện vùng sâu vùng xa của tỉnh, nhằm mục đích tăng cường công tác truyền thông GDSK, phát hiện và tư vấn cho những người bệnh mắc các bệnh mạn tính như tiểu đường, THA làm bệnh

án vào điều trị nội trú hoặc ngoại trú để được theo dõi, điều trị và tư vấn GDSK

 Các Nghiên cứu về thay đổi kiến thức, thực hành phòng chống tăng huyết áp thông qua GDSK

- Trên thế giới

Các nghiên cứu trước đây đã báo cáo về tỷ lệ bệnh nhân điều trị THA rất khác nhau Hầu hết các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, mặc dù hiện nay đang có rất nhiều loại thuốc hạ huyết áp hữu hiệu và những khuyến nghị, hướng dẫn điều trị của Hội Tăng huyết áp châu Âu, WHO…Nhưng tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị THA và kiểm soát được huyết áp mục tiêu vẫn còn thấp Bệnh nhân không tuân thủ điều trị có nguy cơ mắc bệnh tim mạch tăng gấp 4,5 lần so với những bệnh nhân tuân thủ điều trị [10]

Tại Trung Quốc, từ năm 1991 – 2000, Bộ Y tế đã tiến hành chương trình quản lý THA tại 3 thành phố lớn là Bắc Kinh, Thượng Hải và Quảng Châu Kết quả của điều tra sức khỏe năm 2001 cho thấy tỷ lệ người dân bị THA được điều trị là 28,2% và tỷ lệ người bệnh kiểm soát được HA chỉ đạt 8,1% [6] Còn theo Duygu Kes (2019), trong tổng số người bị THA chỉ có 67,9% được điều trị và có 44,1% điều trị tốt do nhận thức hạn chế của bệnh nhân về bệnh THA [3] Một nghiên cứu khác trên 6.142 người dân tại Canada năm 2012 cho thấy tỷ lệ người bệnh hạn chế ăn mặn 89%, tham gia hoạt động thể lực 80%; bỏ thuốc lá/lào 78% [7]

Năm 2013, Theo nghiên cứu của World Health Organization về nâng

Trang 28

cao nhận thức và điều trị tăng huyết áp tại người Mỹ gốc phi thì tỷ lệ bệnh nhân THA điều trị bằng thuốc 83,2% và có 66,4% kiểm soát được HA [10]

Năm 2017, theo nghiên cứu của Ratinder J, Pushp R, Sweta K, Shweta S cho thấy tỷ lệ người bệnh THA điều trị thuốc 70,59%; thay đổi lối sống 63,73% [11]

- Tại Việt Nam

Ở Việt Nam, tần suất mắc bệnh THA ngày càng gia tăng khi nền kinh

tế ngày càng phát triển, nhưng các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thực trạng về hiểu biết bệnh THA và chế độ điều trị rất đáng phải quan tâm, vì tỷ lệ bệnh nhân điều trị và kiểm soát được HA còn thấp

Nghiên cứu của Võ Thị Mai Trâm năm 2017 cho kết quả: Tỷ lệ THA

ở những người từ 25 đến 64 tuổi là 17,7%; nam chiếm 20,3%, nữ chiếm 15,4%; tỷ lệ người bị THA không biết mình bị THA là 75,3%; tỷ lệ người bị THA chưa điều trị thường xuyên chiếm 57,89% do yếu tố nhận thức của người bệnh về chế độ điều trị THA còn hạn chế chưa được tư vấn GDSK thường xuyên [12]

Nghiên cứu của Ngô Quang Trung (2015), “Thực trạng kiến thức và

sự tuân thủ điều trị của các bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Ngô Quyền năm 2015 cho kết quả chỉ có 26,8% điều trị thuốc, hạn chế uống rượu/bia là 57,9%; bỏ thuốc lá 33%; ăn nhạt 60,7%; tập thể dục 28,4% [1]

Nghiên cứu của Huỳnh Thị Hồng Thu, Bùi Thị Kim Tuyến, Phan Văn Tình, Nguyễn Văn Trung, Sự tuân thủ chế độ điều trị ở người cao tuổi mắc bệnh tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Trà Vinh năm 2018 - 2019: tỷ

lệ kiểm soát HA đạt mục tiêu chiếm 74,9%; tỷ lệ không kiểm soát được HA chiếm 9,8%; tỷ lệ bệnh nhân bỏ không điều trị chiếm 15,3% chủ yếu do NB chưa được GDSK về bệnh THA, nhận thức kém, trở ngại về Bảo hiểm y tế, điều kiện kinh tế, đi lại khó khăn [8]

Nghiên cứu của Nguyễn Dung, Hoàng Hữu Nam và Dương Quang

Ngày đăng: 07/02/2023, 21:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế - Bệnh viện Bạch Mai (2012) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa Hà Nội, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa
Tác giả: Bộ Y tế, Bệnh viện Bạch Mai
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
3. Bùi Đức Long (2006), Nghiên cứu tần suất và một số yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp tại tỉnh Hải Dương. Luận án Tiến sỹ y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tần suất và một số yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp tại tỉnh Hải Dương
Tác giả: Bùi Đức Long
Năm: 2006
6. Trường Đai học Điều dưỡng Nam Định (2014) Bài giảng Điều dưỡng nội khoa, tài liệu dành cho đào tạo điều dưỡng sau đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Điều dưỡng nội khoa, tài liệu dành cho đào tạo điều dưỡng sau đại học
Tác giả: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2014
8. Trần Thiện Thuần (2006), Xác định yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức – thái độ - thực hành của bệnh nhân cao huyết áp tại quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh năm 2006, Y học Thành phố Hồ Chí Minh tập 11 – số 1 Tr127 – 134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức – thái độ - thực hành của bệnh nhân cao huyết áp tại quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh năm 2006
Tác giả: Trần Thiện Thuần
Nhà XB: Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
9. Nguyễn Lân Việt (2007), Áp dụng một số giải pháp can thiệp thích hợp để phòng chữa bệnh tăng huyết áp ở cộng đồng, Đề tài cấp Bộ, chủ biên, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng một số giải pháp can thiệp thích hợp để phòng chữa bệnh tăng huyết áp ở cộng đồng
Tác giả: Nguyễn Lân Việt
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2007
10. Hans-Dieter Faulhaber và Feriedrich Cluft (1998), "Treatment of high blood pressure in Germany", America journal of hypertension. 11(750-753) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Treatment of high blood pressure in Germany
Tác giả: Hans-Dieter Faulhaber, Feriedrich Cluft
Nhà XB: American Journal of Hypertension
Năm: 1998
11. Thông tư 31/2021/TT – BYT ngày 28/12/2021, “ Quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện
12. Quyết định số 1352/QĐ – BYT ngày 21 tháng 4 năm 2012 của BYT về chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1352/QĐ – BYT ngày 21 tháng 4 năm 2012 của BYT về chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế (BYT)
Nhà XB: Bộ Y tế (BYT)
Năm: 2012
13. Phạm Gia Khải (2000), "Đặc điểm dịch tễ học tăng huyết áp tại Hà Nội ”, Kỷ yếu toàn văn Đại hội Tim mạch quốc gia lần thứ VIII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dịch tễ học tăng huyết áp tại Hà Nội
Tác giả: Phạm Gia Khải
Nhà XB: Kỷ yếu toàn văn Đại hội Tim mạch quốc gia lần thứ VIII
Năm: 2000
14. Bộ Y tế (2010), “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp” số 3192/QĐ – BYT ngày 31/8/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
15. Bộ Y tế - Trung tâm TT- GDSK (1990), Giáo trình cơ bản về giáo dục sức khỏe Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cơ bản về giáo dục sức khỏe
Tác giả: Bộ Y tế - Trung tâm TT- GDSK
Năm: 1990
16. Bùi Đức Long (2006), Nghiên cứu tần suất và một số yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp tại tỉnh Hải Dương. Luận án Tiến sỹ y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tần suất và một số yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp tại tỉnh Hải Dương
Tác giả: Bùi Đức Long
Năm: 2006
17. Nguyễn Tuấn Khanh (2011), Kiến thức, thực hành về phòng ngừa, điều trị tăng huyết áp ở người cao tuổi tại thành phố Mỹ Tho năm 2011, Hội nghị tim mạch miền Trung - Tây Nguyên mở rộng lần thứ VI, chủ biên, TP.Buôn Ma Thuật - tỉnh Đăk Lăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành về phòng ngừa, điều trị tăng huyết áp ở người cao tuổi tại thành phố Mỹ Tho năm 2011
Tác giả: Nguyễn Tuấn Khanh
Năm: 2011
18. Nguyễn Đăng Phải (2000), Điều tra tình hình bệnh tăng huyết áp và xây dựng mô hình chăm sóc, bảo vệ sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng. Đề tài cấp tỉnh. Hải Dương năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra tình hình bệnh tăng huyết áp và xây dựng mô hình chăm sóc, bảo vệ sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng
Tác giả: Nguyễn Đăng Phải
Năm: 2000
19. Nguyễn Văn Út và cộng sự (2007), Kiến thức, thái độ và thực hành của bệnh nhân tăng huyết áp tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ và thực hành của bệnh nhân tăng huyết áp tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương
Tác giả: Nguyễn Văn Út và cộng sự
Năm: 2007
20. Phạm Tử Dương (2004), Bệnh tăng huyết áp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tăng huyết áp
Tác giả: Phạm Tử Dương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
21. Quyết định số 1352/QĐ – BYT ngày 21 tháng 4 năm 2012 của BYT về chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1352/QĐ – BYT ngày 21 tháng 4 năm 2012 của BYT về chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam
Tác giả: Ministry of Health (Vietnam)
Nhà XB: Ministry of Health (Vietnam)
Năm: 2012
22. Thông tư 07/2011/TT-BYT, "Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2011
24. Huang Z, Willett WC và Manson JE (1998), "Body weight, weight change, and risk for hypertension women", Ann intern Med. 128, tr. 81-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Body weight, weight change, and risk for hypertension women
Tác giả: Huang Z, Willett WC, Manson JE
Nhà XB: Ann Intern Med
Năm: 1998
25. Manoj Sharma et al., (2005); Health Education In India: A Strengths, Weaknesses, Opportunities, and Threats (SWOT) Analysis; The International Electronic Journal of Health Education, 8: 80-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health Education In India: A Strengths, Weaknesses, Opportunities, and Threats (SWOT) Analysis
Tác giả: Manoj Sharma
Nhà XB: The International Electronic Journal of Health Education
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w