1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kiến thức và thực hành tự thử đường máu mao mạch của người bệnh tại khoa nội tiết hô hấp bệnh viện đại học y hà nội năm 2022

48 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức và thực hành tự thử đường máu mao mạch của người bệnh tại khoa nội tiết hô hấp bệnh viện đại học y hà nội năm 2022
Tác giả Trịnh Thị Hằng
Người hướng dẫn TS.BS. Ngô Huy Hoàng
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Nội tiết và Hô hấp
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp điều dưỡng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. (0)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (12)
      • 1.1.1. Định nghĩa đái tháo đường (12)
      • 1.1.2. Dịch tễ học đái tháo đường (12)
      • 1.1.3. Phân loại đái tháo đường (13)
      • 1.1.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán (13)
      • 1.1.5 Các biến chứng thường gặp ở NB đái tháo đường type 2 (14)
      • 1.1.6. Theo dõi đường máu mao mạch cho người bệnh (15)
      • 1.1.7. Quy trình đo đường máu mao mạch (21)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn (22)
      • 1.2.1. Trên thế giới (22)
      • 1.2.2. Tại Việt Nam (23)
  • Chương 2. (0)
    • 2.1. Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (25)
    • 2.2. Thực trạng kiến thức và thực hành tự thử đường máu mao mạch của người bệnh tại Khoa Nội tiết-Hô hấp Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (25)
      • 2.2.1. Đối tượng và địa điểm khảo sát (26)
      • 2.2.2. Nội dung khảo sát (26)
      • 2.2.3. Kết quả khảo sát (27)
    • 2.3. Bàn luận (32)
      • 2.3.1. Về đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu (32)
      • 2.3.2. Kiến thức về tự thử đường máu mao mạch (32)
      • 2.3.3. Thực hành tự thử đường máu mao mạch (33)
  • Chương 3. (0)
    • 3.1. Phân tích ưu điểm, thuận lợi và hạn chế, khó khăn (35)
      • 3.1.1. Ưu điểm, thuận lợi (35)
      • 3.2.2. Hạn chế, khó khăn (35)
    • 3.2. Đề xuất giải pháp (36)
      • 3.2.1. Đối với bệnh viện (36)
    • 3.2. Đối với điều dưỡng (37)
      • 3.2.3. Đối với người bệnh và người nhà (38)
      • 3.2.4. Đối với cá nhân học viên (38)
  • KẾT LUẬN (39)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (40)
  • PHỤ LỤC (42)

Nội dung

Người bệnh có thể tự làm xét nghiệm đường máu mao mạch tại nhà, hoặc bất kỳ lúc nào để phát hiện sớm các biến chứng hạ đường huyết hay hôn mê do tăng đường huyết … giúp quá trình chẩn đo

Cơ sở lý luận

1.1.1 Định nghĩa đái tháo đường ĐTĐ là tình trạng tăng đường máu mạn tính đặc trưng bởi những rối loạn chuyển hóa carbonhydrat, có kèm theo rối loạn chuyển hóa lipid và protein do giảm tuyệt đối hoặc tương đối tác dụng sinh học của insulin và/ hoặc tiết insulin [4] 1.1.2 Dịch tễ học đái tháo đường Đái tháo đường có tỷ lệ ngày càng tăng ở các quốc gia công nghiệp hóa và các nước đang phát triển Trong số đó có hơn 90% là ĐTĐ týp 2 Sự bùng nổ của ĐTĐ týp 2 và những biến chứng của bệnh đang là thách thức lớn với cộng đồng Theo thông báo mới nhất của Liên đoàn đái tháo đường thế giới (IDF), năm

Năm 2017, toàn thế giới có 424,9 triệu người mắc bệnh đái tháo đường ở độ tuổi từ 20-79, tương đương cứ 11 người thì có 1 người bị bệnh; dự kiến đến năm 2045, số người mắc sẽ tăng lên 629 triệu, tăng 48% Điều này có nghĩa là cứ 10 người thì có 1 người mắc bệnh đái tháo đường Sự gia tăng này còn phản ánh tình trạng sử dụng thực phẩm không lành mạnh và ít hoạt động thể lực, đặc biệt ở trẻ em, làm tăng rõ rệt tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường type 2 trong cộng đồng trẻ Bệnh đái tháo đường đang trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng trên toàn cầu.

Số người mắc bệnh đái tháo đường tại các nước thu nhập thấp và trung bình tiếp tục gia tăng Một nửa trong số này chưa được chẩn đoán, khiến bệnh đái tháo đường dễ dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như bệnh tim mạch, tai biến, mù lòa, suy thận và cắt cụt chi Chi phí y tế toàn cầu dành cho người lớn mắc đái tháo đường đã chiếm 12% tổng chi phí ngân sách y tế, đạt 727 tỷ USD năm 2017 và dự kiến sẽ tăng lên 776 tỷ USD vào năm 2045.

Bệnh đái tháo đường type 2 có thể được phòng ngừa và kiểm soát hiệu quả thông qua lối sống lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý và tập thể dục đều đặn, giúp giảm tới 70% nguy cơ mắc bệnh Theo dự kiến của IDF, số người mắc bệnh có thể tăng lên tới 160 triệu vào năm 2040 Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc đái tháo đường đã tăng từ 1,1-2,25% vào năm 1990 lên 5,42% năm 2012, trong đó có đến 63,6% trường hợp chưa được chẩn đoán Đặc biệt, tỷ lệ mắc bệnh ở người trưởng thành ngày càng tăng, đặc biệt ở độ tuổi 50 trở lên.

1.1.3 Phân loại đái tháo đường

ĐTĐ týp 1 do bệnh tự miễn dịch gây ra, khi các tế bào β tuyến tụy bị phá hủy bởi các chất trung gian miễn dịch, quá trình này có thể diễn ra nhanh hoặc chậm Trong trường hợp tiến trình nhanh, thường gặp ở người trẻ dưới 30 tuổi với các triệu chứng rầm rộ như khát nhiều, uống nhiều, sút cân và mệt mỏi, đi kèm với sự xuất hiện của các tự kháng thể kháng đảo tụy (ICA), tự kháng thể kháng insulin và tự kháng thể kháng GAD trong 85-90% các trường hợp Biến chứng cấp tính phổ biến nhất là hôn mê nhiễm toan ceton, yêu cầu bắt buộc điều trị bằng insulin Tỷ lệ mắc ĐTĐ týp 1 là dưới 10% Ở người lớn, thể tiến triển chậm hoặc không triệu chứng thường được gọi là ĐTĐ tự miễn dịch tiềm tàng ở người lớn (LADA).

ĐTĐ týp 2, trước đây gọi là ĐTĐ không phụ thuộc insulin, chiếm đến 90-95% các trường hợp ở người lớn, có tính gia đình cao Bệnh đặc trưng bởi tình trạng kháng insulin đi kèm với thiếu hụt insulin tương đối, thường xuất hiện sau tuổi 30 với các triệu chứng âm thầm, phát triển chậm và khó phát hiện sớm Các biến chứng cấp tính như hôn mê tăng áp lực thẩm thấu là thường gặp ĐTĐ týp 2 có thể được điều trị hiệu quả bằng chế độ ăn uống hợp lý, thuốc uống hoặc insulin tùy theo mức độ nặng của bệnh.

- ĐTĐ thai kỳ: ĐTĐ thai kỳ là tình trạng rối loạn dung nạp ĐM xảy ra trong thời kỳ mang thai

Các tình trạng tăng đường huyết đặc biệt bao gồm giảm chức năng tế bào beta do khiếm khuyết gen như MODY 1, MODY 2, MODY 3, ĐTĐ ty lạp thể và giảm hoạt tính insulin do yếu tố di truyền Ngoài ra, các bệnh lý tuyến tụy như viêm tụy, xơ sỏi tụy, ung thư tụy cũng gây ra các rối loạn chuyển hóa glucose Các bệnh nội tiết khác như to đầu chi, hội chứng Cushing cũng có thể ảnh hưởng đến nồng độ đường huyết Đồng thời, tác dụng phụ của thuốc, hóa chất và các nhiễm khuẩn cũng góp phần vào các tình trạng tăng đường huyết đặc biệt này.

Năm 2019, theo khuyến cáo của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) và sự đồng thuận của WHO, việc chẩn đoán đái tháo đường (ĐTĐ) dựa trên việc áp dụng ít nhất một trong bốn tiêu chuẩn chính Điều này giúp xác định chính xác tình trạng bệnh và hướng dẫn điều trị phù hợp Các tiêu chuẩn này bao gồm mức đường huyết tăng cao trong xét nghiệm đồ uống uống nhanh, đường huyết lúc đói, đường huyết sau ăn hoặc mức hemoglobin A1c cao hơn giới hạn chuẩn Việc áp dụng các tiêu chuẩn này giúp nâng cao hiệu quả chẩn đoán và quản lý bệnh đái tháo đường trên phạm vi toàn cầu.

* Tiêu chuẩn 1: HbA1c ≥ 6,5% Xét nghiệm nên được thực hiện tại phòng xét nghiệm sử dụng phương pháp chuẩn

* Tiêu chuẩn 2: Đường huyết đói ≥ 126 mg/dl (≈7.0mmol/l) Đường huyết đói được định nghĩa là đường huyết khi đo ở thời điểm nhịn đói ít nhất 8 giờ

Tiêu chuẩn 3 cho chẩn đoán tiểu đường là đường huyết 2 giờ ≥ 200mg/dl (≈11.1mmol/l) khi thực hiện test dung nạp glucose Test dung nạp glucose nên được tiến hành theo hướng dẫn của WHO, sử dụng dung dịch chứa 75g glucose để đảm bảo độ chính xác trong kết quả chẩn đoán.

Tiêu chuẩn 4 xác định người bệnh có các triệu chứng cổ điển của tăng đường huyết hoặc tăng đường huyết trầm trọng, kèm theo xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên ≥ 200mg/dl (≈11,1mmol/l), phù hợp để chẩn đoán đái tháo đường.

- Triệu chứng cổ điển của ĐTĐ bao gồm: uống nhiều, tiểu nhiều và sụt cân không giải thích được

- Đường huyết ngẫu nhiên là đường huyết đo ở thời điểm bất kỳ không liên quan tới bữa ăn [8]

- Tiêu chuẩn (1), (2), (3) cần phải được xét nghiệm lần 2 trong khi tiêu chuẩn

(4) chỉ cần 1 lần xét nghiệm duy nhất

- Không cần thiết phải thực hiện tất cả 4 phương pháp trên trừ một số trường hợp yếu tố nguy cơ cao nhưng kết quả vẫn chưa kết luận

Test dung nạp glucose là phương pháp chẩn đoán tin cậy nhất để xác định tiểu đường, nhưng không thường xuyên được chỉ định trong thực hành lâm sàng Thay vào đó, xét nghiệm glucose máu đói vẫn là phương pháp phổ biến và được ưa chuộng để chẩn đoán cũng như tầm soát bệnh ĐTĐ một cách hiệu quả.

1.1.5 Các biến chứng thường gặp ở NB đái tháo đường type 2

Trước khi xuất hiện các triệu chứng rõ ràng, biểu hiện lâm sàng của bệnh thường tiến triển âm thầm và khó nhận biết Khi bệnh Đái tháo đường type II được phát hiện, các triệu chứng đã trở nên rõ ràng và rầm rộ, gồm cảm giác đói liên tục, khát nước nhiều, đi tiểu thường xuyên, mệt mỏi và thay đổi về cân nặng, phần lớn bệnh nhân có thể béo phì hoặc trọng lượng bình thường, trong khi một số ít có xu hướng gầy do sút cân.

Các triệu chứng lâm sàng ban đầu thường không rõ ràng, khiến người bệnh khó nhận biết lúc đầu Tuy nhiên, khi các biến chứng xuất hiện, các biểu hiện rõ rệt hơn, bao gồm các triệu chứng mạn tính và cấp tính Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nhận biết sớm các dấu hiệu bất thường để ngăn chặn tình trạng bệnh tiến triển nặng hơn.

1.1.5.2 Biến chứng của đái tháo đường type2 ĐTĐ TYPE 2 không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính Bệnh nhân có thể tử vong do các biến chứng này gồm:

Biến chứng cấp tính thường xuất hiện do chẩn đoán muộn, nhiễm khuẩn cấp tính hoặc điều trị không phù hợp Các biến chứng này bao gồm những hậu quả nghiêm trọng có thể đe dọa đến tính mạng và yêu cầu can thiệp y tế kịp thời để giảm thiểu tổn thương Việc phát hiện sớm các biến chứng cấp tính giúp kiểm soát tình trạng bệnh hiệu quả hơn, hạn chế những hậu quả nghiêm trọng xảy ra.

Hạ glucose huyết, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, hôn mê nhiễm toan ceton (hiếm gặp), hôn mê nhiễm toan lactic

Cơ sở thực tiễn

Nghiên cứu cắt ngang tại Ấn Độ đã đánh giá kiến thức của bệnh nhân đái tháo đường về tự theo dõi đường huyết bằng bảng câu hỏi đã được xác thực Kết quả cho thấy chỉ có 24,1% bệnh nhân (37 người) biết và tự theo dõi đường huyết một cách thích hợp, trong đó có 20 nam và 17 nữ Khoảng 75,8% bệnh nhân (116 người) không có kiến thức đầy đủ và không tự theo dõi đường huyết đúng cách, ảnh hưởng đến quản lý bệnh Đồng thời, hơn 64% bệnh nhân (98 người) chấp nhận rằng họ tự điều chỉnh thuốc đái tháo đường dựa trên việc tự theo dõi đường huyết, cho thấy mức độ tự chủ trong quản lý bệnh còn hạn chế.

Nghiên cứu tại 96 ngôi làng ở huyện Faridpur khảo sát hơn 12.000 người từ 30 tuổi trở lên về kiến thức, tình trạng xã hội học và tiền sử bệnh đái tháo đường, qua đó phát hiện mức độ hiểu biết chung về bệnh còn thấp, chỉ có một phần ba người trưởng thành có thể xác định nguyên nhân hợp lệ của bệnh Kiến thức về nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng, phòng ngừa và kiểm soát bệnh liên quan đáng kể đến tuổi tác, trình độ học vấn, tình trạng kinh tế và việc làm của người dân Chỉ 14% số người tham gia đã từng làm xét nghiệm đường huyết, và mối liên hệ rõ ràng giữa cải thiện kiến thức và mức độ giàu có của các cá nhân; nhóm giàu có hơn có mức kiến thức cao hơn so với nhóm nghèo nhất (tỷ lệ 2,91, 95% CI: 2,32-3,66) Mặc dù 78,4% người mắc đái tháo đường đã được chẩn đoán trước đó, hầu hết (không nhỏ hơn 78%) không theo dõi mức đường huyết của mình hàng tháng Tuy nhiên, những người bệnh này có kiến thức tốt hơn về nguyên nhân (tỷ lệ so với người mắc bệnh nhiễm trùng máu là 1,62, 95% CI: 1,23-2,09), triệu chứng (tỷ lệ 5,17, 95% CI: 3,41-7,82), biến chứng (tỷ lệ 5,18, 95% CI: 3,75-7,14), phòng ngừa (tỷ lệ 4,18, 95% CI: 3,04-5,74) và kiểm soát bệnh (tỷ lệ 8,43, 95% CI: 4,83-14,)).

Một nghiên cứu cắt ngang về tự theo dõi đường huyết đã được thực hiện tại trung tâm nội tiết và đái tháo đường ở Bệnh viện Al-Sadr, Al-Najaf, Iraq Nghiên cứu chọn mẫu thuận tiện gồm bệnh nhân đái tháo đường type 2 từ 18 tuổi trở lên, và dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi có cấu trúc Kết quả cho thấy khoảng 73,8% bệnh nhân đang sử dụng máy đo đường huyết để theo dõi tình trạng sức khỏe của mình, trong khi 79,4% đã thay đổi thiết bị đo đường huyết gần đây để đảm bảo độ chính xác và tiện lợi hơn trong việc quản lý bệnh tiểu đường.

Trong số các thiết bị đo đường huyết, có 44,3% được hiệu chuẩn tại phòng thí nghiệm để đảm bảo độ chính xác cao Hầu hết người dùng (89,9%) đều thay lưỡi cắt mỗi lần thử để duy trì vệ sinh và độ chính xác của kết quả, trong khi đó, 10,2% không thực hiện điều này Đánh giá về khả năng tự theo dõi đường huyết, khoảng 61,2% bệnh nhân có khả năng kiểm soát tốt, còn 38,8% gặp khó khăn trong việc tự theo dõi đường huyết một cách hiệu quả.

Đái tháo đường là bệnh mãn tính cần được quản lý, điều trị và kiểm soát lâu dài, trong đó việc tuân thủ điều trị của người bệnh đóng vai trò then chốt Một phần quan trọng của quá trình điều trị là tự theo dõi đường máu, giúp người bệnh kiểm soát tốt hơn tình trạng của mình Tự thử đường máu ngày càng trở nên phổ biến và trở thành nhu cầu cấp thiết trong quản lý đái tháo đường ngoại trú.

Các nghiên cứu trong nước về đái tháo đường chủ yếu tập trung vào dịch tễ học, chẩn đoán và điều trị, và đã đạt được nhiều tiến bộ đáng kể [7] Trong những năm gần đây, đã xuất hiện các nghiên cứu liên quan đến tuân thủ điều trị, nhưng còn hạn chế về việc nghiên cứu theo dõi đường máu và tái khám của người bệnh Đồng thời, rất ít nghiên cứu đề cập đến tự thử đường máu của người bệnh, vẫn còn thiếu dữ liệu rõ ràng về vấn đề này [20], [21].

Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, thành lập ngày 16/01/2007 theo Quyết định số 137/QĐ-BYT của Bộ Y tế, ban đầu chỉ có 150 giường bệnh và khoảng 150 cán bộ viên chức, cơ sở vật chất còn khá sơ khai Trải qua hơn 10 năm phát triển, bệnh viện đã trở thành một trung tâm y tế lớn, đáp ứng chuẩn mực của Trường Đại học Y Hà Nội Hiện tại, bệnh viện có hơn 420 giường bệnh và hơn 1.000 cán bộ nhân viên, với đội ngũ bác sĩ là những người có trình độ cao, giàu kinh nghiệm, nhiều giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ.

Bệnh viện Đại học Y Hà Nội sở hữu hệ thống gồm 9 phòng chức năng, 6 trung tâm, 14 khoa lâm sàng và 7 khoa cận lâm sàng, đáp ứng đa dạng nhu cầu khám chữa bệnh của bệnh nhân Đây là một trong những cơ sở y tế tiên phong trong việc ứng dụng và phát triển các kỹ thuật cao cũng như công nghệ y khoa mới, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

Khoa Nội tiết-Hô hấp Bệnh viện Đại học Y Hà Nội thực hiện khám chữa bệnh, đào tạo và nghiên cứu khoa học, đồng thời quản lý các bệnh mãn tính không lây, bao gồm bệnh Đái tháo đường Hàng năm, khoa tiếp nhận khoảng 1.500 lượt bệnh nhân nội trú, đảm bảo cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao cho người bệnh Khoa còn đẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và nghiên cứu về các bệnh rối loạn nội tiết và hô hấp, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Trong số 12.700 lượt bệnh nhân khám chuyên khoa Nội tiết, phần lớn được kiểm soát tốt bệnh đái tháo đường thông qua việc theo dõi đường máu định kỳ, tư vấn dinh dưỡng, hướng dẫn sử dụng thuốc, kỹ thuật tiêm insulin và thử đường máu tại nhà Việc giáo dục sức khỏe và thúc đẩy lối sống tích cực giúp làm chậm tiến triển bệnh, ngăn ngừa biến chứng, giảm tỷ lệ tàn phế và tử vong Các hoạt động này không chỉ giảm tải cho các khoa điều trị nội trú và giảm chi phí điều trị mà còn giảm gánh nặng bệnh tật, mang lại lợi ích lớn cho gia đình người bệnh và toàn xã hội.

Thực trạng kiến thức và thực hành tự thử đường máu mao mạch của người bệnh tại Khoa Nội tiết-Hô hấp Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Đái tháo đường là bệnh lý có tác động xã hội cao, phát triển nhanh chóng và đe dọa sức khỏe cộng đồng, đặc biệt ở Việt Nam Việc sử dụng kỹ thuật thử đường máu mao mạch chính xác là cần thiết để nâng cao hiệu quả chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh Trong khuôn khổ nghiên cứu, học viên đã tiến hành khảo sát sơ bộ về kiến thức và thực hành tự thử đường máu mao mạch của người bệnh trong giai đoạn từ ngày 30/05/2022 đến 20/07/2022 để đảm bảo dữ liệu khách quan, dựa trên nền tảng khoa học và thực tiễn.

2.2.1 Đối tượng và địa điểm khảo sát

Người bệnh đái tháo đường điều trị tại Khoa Nội tiết-Hô hấp Bệnh viện Đại học

+ Người bệnh đã từng tự thử đường máu tại nhà

+ Người bệnh có khả năng trả lời phỏng vấn

+ Đồng ý, tự nguyện tham gia khảo sát

- Người bệnh trong tình trạng cần điều trị tích cực;

- Người bệnh không thể trả lời phỏng vấn

Trong khoảng thời gian từ 30/05 đến 20/7/ 2022 thực tế đã có 56 người bệnh đáp ứng tiêu chuẩn chọn, được đánh giá kiến thức và thực hành tự thử đường máu

2.2.2 Nội dung khảo sát Đặc điểm về nhân khẩu học: Họ tên, tuổi, giới, nơi sống Số năm (hoặc tháng) người bệnh được điều trị bệnh đái tháo đường

Việc đánh giá kiến thức về tự thử đường máu mao mạch và tuân thủ quy trình thử đường máu mao mạch của người bệnh

Sử dụng bộ câu hỏi thiết kế sẵn dựa trên tài liệu đào tạo điều dưỡng chuyên khoa Nội tiết của Viện “Đái tháo đường và rối loạn chuyển hóa” giúp đánh giá chính xác kiến thức của nhân viên y tế Phương pháp này nhằm đảm bảo các điều dưỡng nắm vững kiến thức về quản lý và chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường cũng như các rối loạn chuyển hóa liên quan Việc áp dụng các câu hỏi tiêu chuẩn giúp nâng cao chất lượng đào tạo và chuẩn hóa kỹ năng điều dưỡng trong lĩnh vực nội tiết Đồng thời, phương pháp đánh giá này góp phần cải thiện hiệu quả chăm sóc bệnh nhân, đáp ứng yêu cầu của hệ thống y tế hiện đại.

Dùng quy trình thử đường máu mao mạch chuẩn của Viện Chăm sóc Sức khỏe Quốc gia Anh [7], [11] để đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả Đồng thời, người thép cần quan sát thực hành của bệnh nhân để đánh giá kỹ năng tự kiểm tra đường máu tại nhà Việc kết hợp giữa quy trình chuẩn và quan sát thực tế giúp nâng cao hiệu quả quản lý đường huyết và đảm bảo an toàn cho người bệnh.

* Tiêu chí đánh giá, phân loại

- Kiến thức đạt: từ 4 điểm trở lên (tương đương trả lời đúng ≥ 50% tổng số 8 câu hỏi)

- Kiến thức chưa đạt < 4 điểm (tương đương trả lời đúng < 50% tổng số 8 câu hỏi)

Đánh giá khả năng tự thử đường máu mao mạch của người bệnh dựa trên quan sát qua bảng kiểm trong quá trình người bệnh tự thực hiện tại khoa Các dụng cụ cần thiết gồm máy thử đường máu, que thử, bút thử, kim chích máu, bông khô, bông cồn, bảng theo dõi kết quả và bút ghi kết quả nhằm đảm bảo quá trình tự kiểm tra diễn ra chính xác và an toàn.

Kỹ thuật thử đường máu được đánh giá qua bảng điểm, trong đó có 9 bước hướng dẫn thực hiện Mỗi bước đều được đánh giá dựa trên tiêu chí đạt hay không đạt, giúp xác định chính xác khả năng tự thử đường máu của người dùng Thực hành đạt yêu cầu khi người thực hiện hoàn thành ít nhất 50% tổng số bước trở lên, đảm bảo kỹ thuật đúng và an toàn Ngược lại, nếu số bước thực hiện dưới 50%, kỹ thuật tự thử đường máu được xem là chưa đạt tiêu chuẩn, cần cải thiện kỹ năng Đánh giá này giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác khi tự kiểm tra đường máu tại nhà.

 Đặc điểm chung về đối tượng khảo sát

Bảng 3.1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ %

Nơi sinh sống Thành thị 35 62,5

Trung cấp/Cao đẳng nghề 4 7,1 Đại học 15 26,8

Trong tổng thể, tỷ lệ nam giới chiếm đến 64,3%, cao hơn nhiều so với nữ giới 35,7%, chủ yếu tập trung ở khu vực thành thị với tỷ lệ 62,5% Về trình độ học vấn, nhóm trung học cơ sở chiếm tỷ lệ cao nhất là 37,5%, trong khi trình độ trung học phổ thông và đại học lần lượt là 25% và 26,8%, còn các nhóm còn lại như trung cấp/Cao đẳng nghề và sau đại học chiếm tỷ lệ nhỏ, lần lượt là 7,1% và 3,6% Về nghề nghiệp, đối tượng nghiên cứu chủ yếu là người nghỉ hưu với tỷ lệ 33,9%, tiếp theo là nông dân (21,4%), công chức/viên chức (14,3%) và công nhân (12,5%) Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 57,5 tuổi, trong đó người thấp nhất là 15 tuổi và cao nhất là 85 tuổi.

Bảng 3.2: Thời gian mắc bệnh đái tháo đường Thời gian mắc (năm) Số lượng Tỷ lệ (%)

Thời gian mắc bệnh đái tháo đường trung bình là 6,8 năm Trong đó, nhóm bệnh nhân mắc bệnh dưới 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 58,9%, phản ánh sự phổ biến của bệnh trong thời gian ngắn đến trung bình Nhóm mắc từ 5 đến 10 năm chiếm 21,4%, cho thấy sự chuyển tiếp giữa giai đoạn mới và lâu dài Cuối cùng, nhóm mắc trên 10 năm chiếm 19,6%, thể hiện phần lớn người bệnh đã trải qua thời gian dài chiến đấu với bệnh đái tháo đường.

Bảng 3.3: Thời gian tự theo dõi đường máu mao mạch Thời gian tự theo dõi Số lượng Tỷ lệ (%)

Trung bình bệnh nhân tự theo dõi đường máu mao mạch trong 4,8 năm, trong đó hơn 73% thực hiện theo dõi dưới 5 năm Khoảng 16,1% bệnh nhân tự theo dõi từ 5 đến 10 năm, trong khi tỷ lệ những người theo dõi trên 10 năm chỉ chiếm 10,7% Thời gian tự theo dõi đường máu mao mạch của bệnh nhân chủ yếu dưới 5 năm, cho thấy sự phổ biến của việc tự quản lý bệnh trong thời gian ngắn và mức độ dài hạn thấp hơn.

Bảng 3.4: Hướng dẫn theo dõi đường máu mao mạch

Tự thử đường máu theo hướng dẫn Số lượng Tỷ lệ (%)

Hướng dẫn của cán bộ y tế 32 57,1

Hướng dẫn ghi trên máy thử 22 39,3

Hướng dẫn theo dõi đường máu mao mạch chủ yếu dành cho cán bộ y tế, chiếm tỷ lệ 57,1%, đảm bảo công tác chăm sóc bệnh nhân chính xác và hiệu quả Một phần lớn bệnh nhân tự kiểm tra và xem hướng dẫn qua thông tin trên máy thử, đạt 39,3%, giúp họ chủ động trong việc quản lý sức khỏe Ngoài ra, nhiều bệnh nhân còn tìm hiểu hướng dẫn qua website hoặc nhờ người thân trong gia đình hỗ trợ để đảm bảo việc theo dõi đường máu diễn ra đúng quy trình.

 Thực trạng kiến thức về tự thử đường máu mao mạch

Bảng 3.5: Kiến thức tầm quan trọng của thử đường máu mao mạch

Tầm quan trọng Đạt n(%) Không đạt n(%) Tác dụng thử đường máu mao mạch 20 (35,7) 36 (64,3)

Thời điểm thử đường máu mao mạch 18 (32,1) 38 (67,9)

Thử đường máu mao mạch có gây hại hay không

Kiến thức về tầm quan trọng của thử đường máu mao mạch đạt cao nhất khi bệnh nhân nhận thức rằng việc thử đường máu không gây hại Tuy nhiên, số người hiểu rõ về tác dụng của phương pháp thử đường máu mao mạch còn thấp hơn, với tỷ lệ đạt lần lượt là 35,7% và 32,1% Điều này cho thấy cần tăng cường công tác truyền thông để nâng cao nhận thức của người bệnh về lợi ích và an toàn của việc thử đường máu mao mạch trong quản lý bệnh đái tháo đường.

Bảng 3.6: Kiến thức về chuẩn bị thử đường máu mao mạch

Chuẩn bị thử đường máu mao mạch Đạt n(%) Không đạt n(%)

Vật dụng cần chuẩn bị 19 (33,9) 37 (66,1)

Khi nào cần kiểm tra chuẩn lại máy thử đường máu trước khi tiến hành

Nhận xét cho thấy, kiến thức về chuẩn bị dụng cụ trước khi thử đường máu mao mạch còn hạn chế, với tỷ lệ đáp ứng đầy đủ yêu cầu chỉ đạt 33,9% Ngoài ra, không có ai trong nhóm nghiên cứu trả lời đúng về thời điểm cần kiểm tra lại máy trước khi tiến hành thử cho các đối tượng Điều này nhấn mạnh sự cần thiết của việc nâng cao kiến thức và thực hành kiểm tra thiết bị đúng quy trình để đảm bảo độ chính xác của kết quả xét nghiệm đường máu mao mạch.

Bảng 3.7: Kiến thức về bảo quản máy thử, que thử Kiến thức về bảo quản máy thử, que thử Đạt n(%) Không đạt n(%)

Yêu cầu bảo quản máy thử 33 (58,9) 23 (41,1)

Yêu cầu bảo quản que thử 32 (57,1) 24 (42,9)

Khi nào cần báo cho bác sỹ kết quả 15 (26,8) 41 (73,2)

Kỹ năng bảo quản máy thử và que thử đạt tỷ lệ đạt gần bằng nhau, lần lượt là 58,9% và 57,1%, cho thấy người dùng có kiến thức cơ bản về việc bảo quản thiết bị Tuy nhiên, kiến thức về khi nào cần báo cho bác sĩ kết quả xét nghiệm chỉ đạt tỷ lệ thấp hơn, với 26,8%, cho thấy cần tăng cường hướng dẫn về quy trình xử lý kết quả xét nghiệm đúng thời điểm.

Bảng 3.8: Phân loại kiến thức về tự thử ĐMMM

Kiến thức Số lượng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Nhìn chung về kiến thức tự thử đường máu mao mạch ở nhóm đạt chiếm tỷ lệ thấp với 19,6% , nhóm không đạt chiếm tỷ lệ 80,4%

 Thực trạng thực hành tự thử đường máu mao mạch

Bảng 3.9: Khảo sát thực hành tự thử đường máu mao mạch

Các bước tiến hành Đạt n(%)

Không đạt n(%) Máy thử đường máu mao mạch, kim chích, bút thử, hộp que thử đường máu

Kiểm tra que thử đường máu: hạn dùng, thời gian sử dụng kể từ khi mở hộp que thử, kiểm tra máy thử

Bông khô, bông cồn, bảng theo dõi kết quả, bút ghi kết quả

Rửa sạch tay hoặc lau tay bằng khăn sạch; sát trùng 13 (23,2) 43 (76,8)

Các bước tiến hành Đạt n(%)

Không đạt n(%) bằng bông cồn rồi để khô, ngồi ở tư thế thích hợp

Lắp kim vào bút chích máu, chỉnh độ sâu tùy thuộc vào độ dày của da

Lấy que thử ra khỏi hộp (đậy ngay nắp hộp), có thể cắm que thử vào máy để khởi động (tùy máy)

Bật máy thử đường máu, đối chiếu code hiện trên máy có trùng với code của que thử (nếu không trùng phải chỉnh lại)

Để lấy mẫu máu từ ngón tay, bạn cần vuốt nhẹ ngón cái của bàn tay cần thử từ đốt thứ 3 để dồn máu lên đầu ngón Sau đó, giữ lại ngón tay đó, dùng tay kia cầm bút chích đặt cạnh đầu ngón, bấm để chích và nhẹ nhàng nặn để lấy đủ lượng máu cần thiết Lượng máu lấy ra phù hợp với từng loại máy xét nghiệm, đảm bảo kết quả chính xác.

Thấm máu vào que thử rồi cắm vào máy, hoặc để cạnh để que thử hút máu (tùy từng loại máy lấy máu ở ngoài hay loại mao dẫn)

Lau sạch máu bằng bông khô 16 (28,6) 40 (71,4) Đợi máy hiện kết quả (từ 5 - 45 giây), đọc kết quả, ghi kết quả thử vào phiếu hoặc sổ theo dõi

Bỏ kim và que thử đã sử dụng vào hộp đựng để bỏ đi, thu dọn đồ đạc, vệ sinh tay

Các quy trình thực hành tự thử đường máu mao mạch có tỷ lệ đạt từ 16,1% đến 37,5%, phản ánh mức độ tuân thủ các bước cần thiết để đảm bảo độ chính xác của kết quả đo Trong đó, quy trình bật máy thử đường máu và đối chiếu mã code trên thiết bị với mã code của que thử đạt tỷ lệ thấp nhất chỉ 16,1%, yêu cầu người dùng phải chỉnh lại nếu mã không trùng khớp Ngược lại, quy trình kiểm tra que thử về hạn sử dụng, thời gian sử dụng kể từ khi mở hộp và kiểm tra tình trạng máy, bao gồm pin, đạt tỷ lệ cao nhất là 37,5%, thể hiện ý thức tuân thủ trong thao tác kiểm tra đảm bảo độ chính xác của kết quả chẩn đoán đường máu.

Bảng 3.10: Phân loại thực hành tự thử đường máu mao mạch

Thực hành Số lượng Tỷ lệ %

Nhận xét: Tổng chung về đánh giá quy trình thực hành tự thử đường máu mao mạch thì nhóm đạt chiếm tỷ lệ 21,4% và nhóm không đạt chiếm 78,6%.

Bàn luận

2.3.1 Về đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, tỷ lệ giới tính của nhóm đối tượng nghiên cứu cho thấy nam chiếm 64,3%, trong khi nữ chỉ 35,7%, phù hợp với các nghiên cứu khác về đái tháo đường và giới tính, xác nhận rằng nam giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nữ Các đối tượng chủ yếu sống tại đô thị với tỷ lệ 62,5%, và trình độ học vấn của nhóm này khá cao, trong đó có 25% tốt nghiệp đại học, cho thấy trình độ học vấn có thể ảnh hưởng đến nhận thức và quản lý bệnh Đa số các bệnh nhân đã mắc đái tháo đường lâu dài, tuổi trung bình là 57,5, với thời gian mắc bệnh trung bình là 6,8 năm, trong đó có những người đã sống chung với bệnh đến 26 năm Nghiên cứu từ Trung Quốc cũng xác nhận rằng phần lớn bệnh nhân trên 60 tuổi (57,1%) và có thời gian mắc bệnh trung bình là 7,3 năm, với tỷ lệ biến chứng cao hơn ở nhóm bệnh nhân mắc đái tháo đường kéo dài.

Việc hướng dẫn theo dõi đường máu mao mạch chủ yếu đến từ nhân viên y tế, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp kiến thức và hướng dẫn quy trình tự thực hiện Theo nghiên cứu, đa số bệnh nhân (83,9%) nhận thức rõ về tác hại của đường máu mao mạch và hiểu rõ tầm quan trọng của việc tự thử, mặc dù vẫn còn một tỷ lệ nhỏ chưa hoàn toàn hiểu rõ ý nghĩa của quá trình này Điều này nhấn mạnh vai trò then chốt của nhân viên y tế trong việc truyền đạt kiến thức để bệnh nhân tự quản lý tốt đường huyết của mình.

9 người cho rằng thử đường máu mao mạch có thể gây tụt huyết áp hoặc mất máu (chiếm tỷ lệ 16,1 %)

Về kiến thức tác dụng thử đường máu mao mạch và thời điểm thử đường máu mao mạch còn chiếm tỷ lệ đạt thấp với lần lượt là 35,7% và 32,1%

Việc chuẩn bị dụng cụ thử đường máu bao gồm máy thử, que thử, kim chích máu, bông cồn và găng tay là điều cần thiết để đảm bảo quá trình kiểm tra diễn ra thuận lợi Tuy nhiên, đa số người không nhớ chuẩn bị thêm bút ghi kết quả và bảng theo dõi đường máu, chiếm 46,04% trong số 26 người tham gia Việc chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác khi thực hiện xét nghiệm đường máu mao mạch cho bệnh nhân.

Việc kiểm tra lại máy thử đường máu trước khi tiến hành đo là cần thiết trong các trường hợp như lần đầu sử dụng, khi máy và que thử không được dùng trong một thời gian, trước mỗi lần đo mới, khi thay hộp que thử mới, máy bị rơi hoặc va đập, hoặc khi thay pin Để đo đường máu chính xác, cần chuẩn bị đầy đủ các vật dụng như bông gòn khô, bông cồn, kim chích máu, bảng theo dõi kết quả và bút ghi Việc kiểm tra máy đúng quy trình giúp đảm bảo kết quả đo chính xác, hỗ trợ tốt trong việc quản lý bệnh tiểu đường.

Chỉ 58,9% bệnh nhân đạt về kiến thức bảo quản máy thử và 57,1% bệnh nhân đạt về kiến thức bảo quản que thử Về yêu cầu bảo quản máy thử

Máy thử đường máu là thiết bị điện tử cần được bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp để duy trì tuổi thọ Một số người tin rằng nên bảo quản máy trong ngăn mát tủ lạnh (10,7%) hoặc để nơi có ánh nắng nhằm tránh ẩm mốc (10,7%) Ngoài ra, nhiều người thường lấy sẵn que thử và kim chích máu để tiện dụng khi cần thử (16,07%) và sử dụng bông gạc tẩm cồn để vệ sinh máy (19,6%) Tuy nhiên, theo khuyến cáo từ nhà sản xuất, việc dùng cồn để vệ sinh có thể làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện tử này.

2.3.3 Thực hành tự thử đường máu mao mạch

Tổng chung về đánh giá quy trình thực hành tự thử đường máu mao mạch thì nhóm đạt chiếm tỷ lệ 21,4% và nhóm không đạt chiếm 78,6%

Sát khuẩn tay bệnh nhân là bước quan trọng trong quy trình thử đường máu, giúp ngăn chặn nhiễm trùng và tránh nhiễu kết quả xét nghiệm Nếu không vệ sinh tay sạch sẽ trước khi lấy mẫu máu, các chất ngoại lai có thể gây nhiễu kết quả xét nghiệm Việc rửa tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn bằng cồn mà không để tay khô hoàn toàn trước khi chích máu có thể làm mất độ chính xác của kết quả do giọt máu bị pha loãng Trong nghiên cứu, có đến 76,8% người bệnh sát khuẩn tay bằng cồn nhưng không để khô trước khi lấy mẫu, gây ảnh hưởng tiêu cực đến độ chính xác của kết quả xét nghiệm đường máu.

Có 39 người (chiếm 69,6%) không quan tâm đến việc chỉnh độ sâu của kim chích máu 47 người chiếm 83,9% không kiểm tra sự phù hợp giữa code máy thử và code que thử Việc kiểm tra code rất quan trọng, quyết định sự chính xác của kết quả đường máu 38 người (chiếm 67,9%) cho rằng khi chích được giọt máu chưa đủ thì cố nặn cho được giọt máu đỡ phải chích lại lần 2, bệnh nhân cũng đỡ đau hơn Điều này không đúng vì khi nặn bóp ngón tay người bệnh quá nhiều sẽ làm tổn thương các tế bào và tổ chức kẽ xung quanh, có thể giọt máu nhận được chủ yếu là các thành phần huyết tương Tỷ lệ các thành phần máu thay đổi cũng là nguyên nhân cho các sai số xảy ra do đó cần điều chỉnh độ sâu của kim chích máu phù hợp với từng người bệnh để có giọt máu vừa đủ cho kết quả chính xác

Kỹ thuật thử đường máu mao mạch là phương pháp thường quy trong các đơn vị điều trị chuyên khoa Nội tiết đái tháo đường, nhưng chưa được đào tạo chính thức tại các trường y Kiến thức về kỹ thuật này của bệnh nhân chủ yếu dựa vào hướng dẫn của nhân viên y tế và tài liệu hướng dẫn sử dụng máy đo đường máu mao mạch, dẫn đến đa số bệnh nhân chưa hiểu rõ tầm quan trọng của việc thử đường máu và các yếu tố gây sai số kết quả Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức và thực hành đúng về tự thử đường máu mao mạch còn thấp, trong đó chỉ 19,6% đạt yêu cầu, còn 80,4% chưa đạt; cũng như tỷ lệ thực hiện đúng quy trình đạt khoảng 21,4%, trong khi đó nhóm không đạt chiếm tới 78,6% Những số liệu này phản ánh rõ mức độ chưa cao của kiến thức và kỹ năng tự theo dõi đường huyết của bệnh nhân đái tháo đường, tương tự các nghiên cứu trước đây về vấn đề này.

Phân tích ưu điểm, thuận lợi và hạn chế, khó khăn

Bệnh viện sở hữu cơ sở vật chất khang trang và trang thiết bị y tế hiện đại, đảm bảo cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt nhất Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết và tận tâm luôn nỗ lực đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của cộng đồng Với sự đầu tư liên tục, bệnh viện tự hào là địa chỉ tin cậy và uy tín, đặc biệt dành cho người cao tuổi trong toàn khu vực Khoa Nội tiết là một trong những chuyên khoa trọng điểm, đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị và chăm sóc bệnh nhân, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng.

Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã bố trí ba phòng khám chuyên quản lý và điều trị bệnh ĐTĐ, với đội ngũ gồm 1 Phó Giáo sư, 2 Tiến sĩ, 2 Bác sĩ chuyên khoa II, cùng 7 ThS.Bác sĩ nội trú và 16 điều dưỡng có trình độ và trách nhiệm cao Các nhân viên y tế này đảm nhiệm công tác khám chữa bệnh, quản lý bệnh, và tư vấn giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân ĐTĐ, đáp ứng nhu cầu điều trị nội trú và ngoại trú một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.

Người bệnh được tư vấn sử dụng thuốc và hướng dẫn quy trình kỹ thuật điều trị theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế từ khi nhập viện đến lúc ra viện hoặc điều trị ngoại trú Đồng thời, bệnh nhân cũng nhận được hướng dẫn về các biện pháp kiểm soát đường máu tại nhà như tập luyện thể dục, theo dõi đường máu mao mạch và hướng dẫn tiêm insulin tiên lượng Nội dung này nhằm đảm bảo người bệnh tuân thủ đúng phác đồ điều trị, nâng cao hiệu quả kiểm soát bệnh và giảm thiểu các biến chứng liên quan.

Mỗi bệnh nhân có hồ sơ bệnh án riêng và mã số người bệnh được nhập vào hệ thống quản lý bệnh án điện tử của bệnh viện nhằm theo dõi sức khỏe lâu dài Người bệnh còn có một sổ theo dõi tại nhà để tự theo dõi tình trạng sức khỏe cá nhân Mỗi lần khám bệnh, tất cả các thông tin liên quan đều được cập nhật vào bệnh án điện tử và sổ theo dõi tại nhà, giúp bệnh nhân dễ dàng quản lý và theo dõi tình hình sức khỏe của mình mọi lúc, mọi nơi.

Hàng tháng người bệnh đến khám bệnh theo hẹn của bác sỹ để xét nghiệm kiểm tra đường máu và lấy thuốc điều trị

Người bệnh đái tháo đường điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội gặp phải nhiều thách thức liên quan đến kiến thức về quy trình thử đường máu mao mạch tại nhà Thiếu hiểu biết đúng đắn về cách kiểm tra đường huyết khiến nhiều bệnh nhân gặp khó khăn trong việc tự quản lý bệnh lý hàng ngày Việc không nắm rõ kỹ thuật đo đường máu chính xác dẫn đến kết quả không đáng tin cậy, ảnh hưởng đến quá trình điều trị Ngoài ra, thiếu hướng dẫn quản lý và giáo dục sức khỏe phù hợp còn gây ra tâm lý lo lắng, bối rối cho người bệnh trong việc tự theo dõi và kiểm soát đường huyết Do đó, nâng cao kiến thức và kỹ năng cho người bệnh về quy trình thử đường máu mao mạch tại nhà là yếu tố quan trọng để cải thiện hiệu quả điều trị và giảm biến chứng của đái tháo đường.

* công tác tư vấn giáo dục sức khỏe về kiến thức về quy trình thử đường máu mao mạch

Dù các bác sĩ và điều dưỡng tại khoa Nội tiết - Hô hấp đều có chuyên môn cao và nhiệt tình, nhưng do số lượng bệnh nhân đông và thiếu nhân lực, các nhân viên phải kiêm nhiệm nhiều vai trò khác nhau Bác sĩ vừa khám chữa bệnh, giảng viên, tư vấn cho bệnh nhân, vừa đảm nhận các công tác như quản lý bệnh án điện tử, thanh toán, bảo hiểm, và đào tạo Điều dưỡng đảm nhiệm việc tiếp đón bệnh nhân, thực hiện y lệnh, xét nghiệm, phụ thủ thuật, quản lý vật tư, dinh dưỡng, kiểm soát nhiễm khuẩn, tư vấn giáo dục sức khỏe, khiến việc tư vấn về quy trình thử đường máu mao mạch chưa được thực hiện đầy đủ và thường xuyên cho người bệnh.

Người bệnh đã được hướng dẫn kiến thức về quy trình thử đường máu mao mạch, đảm bảo hiểu rõ các bước thực hiện để kiểm tra đúng quy trình Mặc dù đã được quan sát thử đường máu mao mạch trước đó, tuy nhiên, số lần quan sát vẫn còn hạn chế, cần tăng cường đào tạo để nâng cao kỹ năng và đảm bảo độ chính xác trong quá trình kiểm tra.

* Về quy trình tự thử đườnng máu mao mạch

Người bệnh đái tháo đường thường bỏ sót các bước quan trọng trong quy trình thử đường máu mao mạch, như không đối chiếu mã trên máy với mã của que thử để đảm bảo kết quả chính xác Họ có thể quên hoặc bỏ qua việc bỏ kim tiêm và que thử đã sử dụng vào hộp đựng để tiêu hủy đúng quy trình, vệ sinh tay đúng cách hoặc để tay khô trước khi thử, do thiếu hướng dẫn hoặc không nhớ quy trình Việc thực hiện đầy đủ các bước này là rất cần thiết để đảm bảo độ chính xác của kết quả xét nghiệm và an toàn trong quá trình kiểm tra đường máu hàng ngày.

Người bệnh đái tháo đường type 2 thường là người cao tuổi, dễ gặp phải suy giảm nhận thức và trí nhớ Vì vậy, việc hướng dẫn kỹ lưỡng cho bệnh nhân và người nhà về kỹ thuật đo đường máu rất quan trọng để tránh các lỗi thiếu chính xác Thiếu sự hỗ trợ và hướng dẫn đúng cách có thể gây ra kết quả đo đường máu không chính xác, ảnh hưởng đến quá trình quản lý bệnh Do đó, cần đảm bảo bệnh nhân và người nhà hiểu rõ quy trình để thực hiện đúng các bước đo đường máu, từ đó kiểm soát bệnh hiệu quả hơn.

Hầu hết người bệnh chỉ được hướng dẫn lần đầu khi bắt đầu sử dụng quy trình thử đường máu, thường coi quy trình thử đường máu mao mạch đơn giản và không chú ý đến các kỹ thuật quan trọng Do đó, nhiều người bỏ sót những bước kỹ thuật cần thiết, gây ảnh hưởng tiêu cực đến độ chính xác của kết quả xét nghiệm đường máu Việc hiểu rõ và thực hiện đúng các kỹ thuật thử đường máu mao mạch đóng vai trò quan trọng trong quản lý bệnh đái tháo đường hiệu quả.

Đề xuất giải pháp

Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, bài viết đề cập đến thực trạng kiến thức và thói quen tự thử đường máu mao mạch ở bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội Để nâng cao hiệu quả quản lý bệnh đái tháo đường, cần thực hiện các giải pháp nhằm tăng cường kiến thức và thúc đẩy thực hành tự thử đường máu mao mạch cho người bệnh Các đề xuất tập trung vào việc nâng cao nhận thức, tăng cường hướng dẫn từ các nhân viên y tế, cũng như xây dựng các chương trình giáo dục phù hợp với từng đối tượng bệnh nhân Việc cải thiện kiến thức và kỹ năng tự thử đường máu sẽ giúp người bệnh chủ động kiểm soát đường huyết, từ đó giảm thiểu nguy cơ biến chứng của đái tháo đường.

Xây dựng phòng hướng dẫn giáo dục sức khỏe về tiểu đường, đặc biệt tập trung vào nội dung thử đường máu mao mạch, nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho người bệnh Nhóm cán bộ y tế chuyên trách sẽ hướng dẫn thực hành quy trình đo đường máu mao mạch tại nhà, giúp người bệnh kiểm soát tốt tình trạng bệnh và nâng cao hiệu quả điều trị Đây là bước quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và tự quản lý sức khỏe cho bệnh nhân đái tháo đường.

Xây dựng quy trình kỹ thuật thử đường máu mao mạch dành cho người bệnh đái tháo đường là điều cần thiết để đảm bảo kết quả chính xác và an toàn Tài liệu hướng dẫn như tờ rơi và video bổ ích giúp người bệnh hiểu rõ các bước thực hiện đúng cách, đặc biệt nhấn mạnh các bước quan trọng hay bị bỏ quên hoặc thực hiện sai Việc cung cấp thông tin đầy đủ và rõ ràng giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng tự kiểm tra đường huyết, góp phần quản lý bệnh hiệu quả hơn Các hướng dẫn này giúp người đái tháo đường dễ dàng làm theo tại nhà, giảm thiểu nguy cơ biến chứng do đo sai hoặc bỏ sót bước.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Trung tâm Đào tạo và Chỉ đạo tuyến Bệnh viện xây dựng chương trình đào tạo

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Đối với điều dưỡng

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Người bệnh mới bắt đầu điều trị bằng thuốc tiểu đường và có chỉ định thử đường máu mao mạch tại nhà cần được nhân viên trong khoa đánh giá kiến thức về bệnh tiểu đường và kỹ thuật thử đường máu mao mạch Nếu người bệnh chưa nắm rõ kỹ năng thử đường máu, hướng dẫn thực hiện quy trình thử ít nhất 3 lần hoặc đến khi thành thạo để tự kiểm tra tại nhà Đối với người bệnh suy giảm nhận thức, cần hướng dẫn người chăm sóc hỗ trợ trong việc thử đường máu mao mạch để đảm bảo việc theo dõi đường huyết được chính xác.

Tăng cường tư vấn và hướng dẫn về quy trình thử đường máu mao mạch giúp người bệnh nắm vững kiến thức cần thiết để kiểm soát đường máu hiệu quả Việc truyền đạt rõ ràng các bước thực hiện và nội dung liên quan sẽ giúp bệnh nhân tự chủ trong việc theo dõi đường huyết hàng ngày Đồng thời, hoạt động giáo dục sức khỏe sẽ nâng cao nhận thức của người bệnh về tầm quan trọng của kiểm soát đường máu để phòng ngừa biến chứng Những buổi khám tại khoa và các buổi tư vấn đều là cơ hội để cung cấp kiến thức, hướng dẫn kỹ thuật đo đường huyết đúng cách nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị.

Tăng cường kết nối với người bệnh giúp kiểm soát việc tự thử đường máu mao mạch tại nhà hiệu quả hơn, qua đó phát hiện và khắc phục các sai sót trong quá trình tự đo đường huyết Việc tổ chức câu lạc bộ đái tháo đường tạo ra sân chơi gắn kết, thúc đẩy chia sẻ kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau giữa các bệnh nhân, góp phần nâng cao ý thức kiểm soát bệnh lý.

Nghiên cứu khoa học về tự thử đường máu mao mạch ở người bệnh đái tháo đường là cần thiết để có cơ sở và bằng chứng chính xác trong quá trình chăm sóc người bệnh Những nghiên cứu này giúp nâng cao chất lượng chăm sóc và tăng cường khả năng tự kiểm soát đường huyết tại nhà cho người bệnh đái tháo đường Việc này góp phần tối ưu hóa quá trình điều trị, giúp người bệnh quản lý bệnh hiệu quả hơn.

Xây dựng quy trình thử đường máu mao mạch ngắn gọn, dễ hiểu dưới dạng tờ rơi, poster…để có thể phát cho người bệnh

3.2.3 Đối với người bệnh và người nhà

Tuân thủ quy trình thử đường máu mao mạch đã được hướng dẫn

Người bệnh nên tự lập lập thời gian biểu để thử đường máu mao mạch, dán quy trình kỹ thuật ở nơi dễ nhìn và thuận tiện như khu vực chuẩn bị thuốc Đối với bệnh nhân có vấn đề về suy giảm trí nhớ hoặc nhận thức, cần có sự hỗ trợ của người nhà để đảm bảo việc thực hiện thử đường máu đúng quy trình Việc này giúp duy trì việc kiểm soát đường huyết chính xác và an toàn hơn.

3.2.4 Đối với cá nhân học viên

Để đảm bảo tự thử đường máu mao mạch hiệu quả, cần xây dựng kế hoạch rõ ràng bao gồm các bước chính Quy trình bắt đầu bằng việc chuẩn bị dụng cụ, vệ sinh tay sạch sẽ để tránh nhiễm trùng Tiếp theo, chọn điểm thử phù hợp trên đầu ngón tay, đảm bảo đúng kỹ thuật để lấy mẫu máu chính xác Sau đó, sử dụng thiết bị đo để đọc kết quả, và ghi chú lại số liệu để theo dõi quá trình Quan trọng nhất là nhấn mạnh vào việc vệ sinh tay và chọn đúng điểm thử, giúp người bệnh dễ nhớ và thực hiện đúng các bước trong quy trình tự kiểm tra đường máu mao mạch hàng ngày.

Hỗ trợ và đồng hành cùng người bệnh đái tháo đường là rất quan trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống của họ Thành lập câu lạc bộ đái tháo đường giúp người bệnh có nơi giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi từ những người cùng hoàn cảnh Các hoạt động trong câu lạc bộ còn giúp nâng cao ý thức kiểm soát bệnh, từ đó hỗ trợ điều trị hiệu quả hơn Việc kết nối cộng đồng bệnh nhân góp phần tăng cường sự hỗ trợ tinh thần và thúc đẩy lối sống lành mạnh cho người đái tháo đường.

Tham gia đào tạo và tập huấn cho người bệnh cùng người nhà về công tác chăm sóc và quản lý bệnh nhân đái tháo đường nội trú và ngoại trú là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả điều trị Việc cung cấp kiến thức về chế độ ăn uống, tự kiểm soát đường huyết và xử lý các tình huống cấp cứu giúp người bệnh tự tin hơn trong việc kiểm soát bệnh Đào tạo này còn góp phần giảm thiểu biến chứng do đái tháo đường, nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh và hỗ trợ người nhà trong quá trình chăm sóc hàng ngày.

Việt Nam hiện nằm trong số các quốc gia có tỷ lệ gia tăng bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) cao nhất thế giới, với khoảng 5 triệu người mắc, trong đó 60% gặp phải các biến chứng nguy hiểm Việc người bệnh có kiến thức về tự thử đường máu mao mạch và bệnh đái tháo đường đóng vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu quả điều trị, giảm thiểu biến chứng và tai biến do bệnh gây ra.

Ngày đăng: 07/02/2023, 21:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Johnson &amp; johnson medical (2012), Tài liệu hướng dẫn sử dụng máy đo đường huyết onetouch thiết kế chuyên dùng cho bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn sử dụng máy đo đường huyết onetouch thiết kế chuyên dùng cho bệnh viện
Tác giả: Johnson & Johnson Medical
Năm: 2012
20. Phạm Thị Thủy (2019), Đặc điểm của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh và một số yếu tố liên quan năm 2019, Luận văn Thạc sĩ Điều dưỡng, Trường Đại học Thăng Long, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh và một số yếu tố liên quan năm 2019
Tác giả: Phạm Thị Thủy
Nhà XB: Trường Đại học Thăng Long
Năm: 2019
15. Krishnan V. (2016). Assessment of Knowledge of Self Blood Glucose Monitoring and Extent of Self Titration of Anti-Diabetic Drugs among Diabetes Mellitus Patients – A Cross Sectional, Community Based Study. JOURNAL OF CLINICAL AND DIAGNOSTIC RESEARCH, 10 Khác
16. Fottrell E., Ahmed N., Shaha S.K. và cộng sự. (2018). Diabetes knowledge and care practices among adults in rural Bangladesh: a cross-sectional survey.BMJ Glob Health, 3(4), e000891 Khác
17. Aa S., Ma S., và Mh R. (2021). Self-monitoring of blood glucose, practices, and determinants in type 2 diabetics. 7 Khác
19. Kung K., Chow K.M., Hui E.M.-T. và cộng sự. (2014). Prevalence of complications among Chinese diabetic patients in urban primary care clinics: a cross-sectional study. BMC Family Practice, 15(1), 8 Khác
21. Đoàn Thị Hồng Thuý (2019). Thay đổi kiến thức tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La năm 2019. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng; Tập 2, Số 3/2019; trg: 42-54 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w