1 MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Toàn nhân loại chúng ta đang sống trong thế kỷ của khoa học công nghệ, của nền kinh tế tri thức, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế với cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4 0[.]
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Toàn nhân loại chúng ta đang sống trong thế kỷ của khoa học công nghệ, của nền kinh tế tri thức, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế với cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0 Với vai trò sẵn có của mình đối với xã hội, GD vừa là động lực để vận hành nền kinh tế tri thức, vừa là hạ tầng xã hội để hình thành
xã hội tri thức GD cần thích ứng với điều kiện và nhu cầu phát triển của xã hội mới Bên cạnh đó GD cần phát triển trên nền tảng văn hoá tiên tiến phù hợp với những giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc
Xác định được tầm quan trọng của văn hoá đối với sự phát triển đất nước, ngày 04/6/2020 Ban chấp hành trung ương Đảng có kết luận số 67 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện nghị quyết số 33- NQ/ TW của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về XD và phát triển VH, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước VH được kế thừa và phát triển qua các thế hệ GD đóng góp vai trò rất lớn trong quá trình này Vì vậy VH trong các NT cũng rất được quan tâm Xác định được tầm quan trọng của việc XD văn hoá NT, ngày 25/01/2017 Bộ GD-ĐT có KH số 282/BGDĐT-CTHSSV về việc đẩy mạnh XD môi trường văn hoá trong trường học
NT là nơi bảo tồn và lưu truyền các giá trị văn hoá nhân loại; Ngày
22/4/2019 Công đoàn GD Việt Nam phối hợp với Bộ GD-ĐT tổ chức Lễ phát động “Triển khai KH nâng cao năng lực ứng xử sư phạm, đạo đức nhà giáo - người lao động vì một THHP”
Có thể nói văn hoá là một thứ tài sản lớn của NT Văn hoá NT theo định hướng THHP giúp tạo động lực làm việc, tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các TV trong NT; tạo ra một môi trường làm việc thoải mái, sáng tạo, vui vẻ, lành mạnh mà mọi TV luôn cảm thấy an toàn, được tôn trọng cùng đồng lòng phấn đấu nỗ lực dạy và học Các cá nhân được điều phối và kiểm soát hành vi,
từ đó tập thể các TV trong NT có quyết định và sự lựa chọn đúng đắn trong hành động, giúp chất lượng dạy học của NT luôn được đảm bảo và không ngừng được nâng cao VHNT còn là nền tảng giúp NT thích ứng với môi trường và thời cuộc đồng thời giúp nâng cao giá trị thương hiệu của NT
Thực tế trên địa bàn thành phố Thái Nguyên cho thấy những trường có chất lượng tốt là những trường có VHNT tích cực và ngược lại Trường MN Trưng Vương thành phố Thái Nguyên là một trường nằm ở khu vực trung tâm của thành phố Thái Nguyên Lãnh đạo NT đã xác định được tầm quan trọng của văn hoá NT với chất lượng GD của NT cũng như việc kiến tạo ngôi trường hạnh phúc NT đã có những nỗ lực cải thiện văn hoá NT như đảm bảo sự công bằng, ghi nhận, động viên sự nỗ lực cố gắng của CB, GV, NV, động viên các
TV trong NT yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ nhau trong công việc và cuộc sống, thi đua, phấn đấu chuyên môn tuy nhiên thời gian qua NT còn loay hoay với rất nhiều khó khăn mà trong đó việc XD VHNT chưa được QL XD một cách đồng bộ và toàn diện Chất lượng và uy tín NT chưa được nâng lên rõ rệt, còn
Trang 2có một số những biểu hiện tiêu cực như sự thống nhất trong hành vi của đội ngũ còn hạn chế, nhiều GV chưa nỗ lực, sáng tạo trong công tác, một số GV chưa tâm huyết với nghề, ngại khó, ngại khổ, số GV yêu nghề và tận tâm với trẻ còn
ít, nhiều GV có ứng xử chưa phù hợp đối với trẻ, nhiều trẻ chưa có thói quen giao tiếp phù hợp, không khí làm việc trong NT nhiều khi căng thẳng một cách không cần thiết
Là một CBQL tại NT, nhận thấy vai trò của VH với sự phát triển bền vững và có chiều sâu của NT, với mong muốn phát huy những ưu điểm, khắc phục những hạn chế còn tồn tại để XD những giá trị VH tốt đẹp tại NT, nâng cao chất lượng GD hướng đến sự phát triển của NT với mô hình THHP, tác giả
lựa chọn đề tài: “Quản lý xây dựng văn hoá trường mầm non Trưng Vương thành phố Thái Nguyên theo định hướng trường học hạnh phúc”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng QL XD văn hoá trường MN Trưng Vương thành phố Thái Nguyên từ đó đề xuất các biện pháp QL XD VH trường MN Trưng Vương thành phố Thái Nguyên theo định hướng THHP
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
XD văn hoá trường MN theo định hướng THHP
3.2 Đối tượng nghiên cứu
QL XD VH trường MN Trưng Vương thành phố Thái Nguyên theo định hướng THHP
4 Giả thuyết khoa học
VHNT ảnh hưởng rất lớn tới hình ảnh, thương hiệu, chất lượng GD và hiệu quả hoạt động của NT, là sức mạnh cho sự phát triển ổn định và bền vững,
là nền tảng để XD một THHP Tuy nhiên hoạt động QL XD VHNT ở trường
MN Trưng Vương thành phố Thái Nguyên còn một số điểm hạn chế Nếu có những biện pháp QL XD VHNT phù hợp thì sẽ khắc phục được những tồn tại
và nâng cao chất lượng GDĐT trong NT hướng tới mục tiêu XD THHP
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL XD VH trường Mầm non theo định hướng THHP
5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng QL XD VH trường MN Trưng Vương thành phố Thái Nguyên
5.3 Đề xuất một số biện pháp QL XD văn hoá trường MN Trưng Vương thành phố Thái Nguyên theo định hướng THHP
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1.Trong khuôn khổ nghiên cứu của luận văn, tác giả lựa chọn thời gian nghiên cứu khảo sát thực trạng Văn hóa nhà trường tại trường Mầm non Trưng Vương thành phố Thái Nguyên từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 12 năm 2021
6.2 Khách thể khảo sát: 04 CBQL (02 CB Phòng GD, 02 CBQL trường);
Trang 338 GV, NV, 60 cha mẹ học sinh
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
7.2 Các Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8 Đóng góp của đề tài
8.1 Về mặt lý luận
Góp phần hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về QL XD VH trường MN và XD QL VH trường MN theo định hướng THHP để góp phần nâng cao chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, CS và GD trẻ MN tại trường MN Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên nói riêng và các trường MN trên thành phố Thái Nguyên nói chung
8.2 Về mặt thực tiễn
XD được cơ sở thực tiễn, đề xuất được các biện pháp QL XD VH trường
MN Trưng Vương thành phố Thái Nguyên theo định hướng THHP
9 Dự kiến cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được kết cấu bởi 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận Quản lý xây dựng Văn hóa trường mầm non
theo định hướng Trường học hạnh phúc
Chương 2: Thực trạng quản lý xây dựng Văn hóa trường mầm non Trưng
Vương thành phố Thái Nguyên theo định hướng trường học hạnh phúc
Chương 3: Biện pháp quản lý xây dựng Văn hóa trường mầm non Trưng
Vương thành phố Thái Nguyên theo định hướng Trường học hạnh phúc
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA TRƯỜNG MẦM NON THEO ĐỊNH HƯỚNG TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về xây dựng Văn hóa trường học
1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý xây dựng văn hóa trường Mầm non
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
QL luôn gắn liền với xã hội loài người QL là sự tác động có tổ chức,
có hướng đích của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu dưới sự biến động của môi trường
1.2.2 Văn hóa
Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Vũ Bích Hiền (2019) đưa ra khái niệm
VH là sản phẩm của loài người, được tạo ra và phát triển trong quan hệ qua lại giữa con người và xã hội nhưng đồng thời, VH lại tham gia tạo nên con người, duy trì sự bền vững và trật tự xã hội VH được truyền từ thế hệ này sang thế hệ
Trang 4khác thông qua quá trình xã hội hóa VH được tái tạo và phát triển trong quá trình hành động và tương tác xã hội của con người
Có thể hiểu VH là sản phẩm của con người trong quá trình tồn tại và phát triển có tác động trở lại đến cuộc sống của con người, VH có thể được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, từ người này sang người khác và có thể có sự cải biên, thay đổi phù hợp với khả năng, nhu cầu của con người
1.2.3 Văn hóa nhà trường
VHNT là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứng xử trong NT đó VHNT thể hiện những nét đặc trưng riêng biệt tạo nên sự khác biệt của NT với các tổ chức khác và sự khác biệt giữa trường này với trường khác VHNT liên quan đến toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần của một
NT, là những giá trị tốt đẹp được hình thành bởi một tập thể và được mỗi cá nhân trong NT chấp nhận VHNT tốt luôn hướng tới chuẩn chất lượng cao
1.2.4 Xây dựng văn hóa nhà trường
- Xây dựng: theo từ điển tiếng Việt thì xây dựng có nhiều nghĩa trong đó
có các nghĩa: làm nên, gây dựng lên; tạo ra cái có giá trị tinh thần, có nội dung nào đó; có tinh thần đóng góp, làm tốt hơn
- Xây dựng văn hóa nhà trường: Làm cho hệ thống suy nghĩ, niềm tin, quan điểm, hành vi của các TV trong NT trở nên tốt hơn tác động tích cực đến các hoạt động của NT nhằm tạo nên những đặc trưng của NT
1.2.5 Quản lý xây dựng văn hóa nhà trường
QL XD VHNT là tác động có chủ đích của nhà QL đến con người, CSVC trong NT làm cho hệ thống suy nghĩ, niềm tin, quan điểm, hành vi của các TV
NT trở nên tốt hơn, tác động tích cực đến các hoạt động của NT nhằm tạo nên những đặc trưng của NT theo mục tiêu của tổ chức và nhà QL
1.2.6 Trường học hạnh phúc
THHP là trường học mà các TV trong NT cảm thấy an toàn; vui tươi; được yêu thương, tôn trọng, được phát huy khả năng của mình Trong môi trường thuận lợi, các TV có sự tương tác tốt, thực hiện các hoạt động với tâm trạng thoải mái và nỗ lực hướng đến sự thành công, chất lượng hoạt động của
sự tương tác tốt giữa các thành viên Mỗi TV cảm thấy an toàn; vui vẻ; được phát huy khả năng; được yêu thương, tôn trọng; thực hiện các hoạt động với tâm trạng thoải mái và nỗ lực hướng đến sự thành công, chất lượng hoạt động của cá nhân và tập thể
Trang 5QL XD VHNT theo định hướng THHP là tác động có chủ đích của nhà
QL đến con người, CSVC trong NT làm cho VHNT tích cực, giúp NT đạt được các tiêu chí của THHP
1.3 Xây dựng văn hóa trường Mầm non theo định hướng trường học hạnh phúc
1.3.1 Trường Mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Vị trí, vai trò và mục tiêu của GDMN:
+ GDMN là cấp học đầu tiên trong hệ thống GD quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, CS,
GD trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi
+ GDMN nhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một [11]
- Nhiệm vụ và quyền hạn của trường MN
+ XD phương hướng, chiến lược phát triển NT theo các quy định của Bộ GD-ĐT, bảo đảm phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, tầm nhìn,
sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của NT
+ Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, CS, GD trẻ em từ 03 tháng tuổi đến
06 tuổi theo chương trình GDMN do Bộ trưởng Bộ GD-ĐT ban hành
1.3.2 Nội dung xây dựng Văn hóa trường Mầm non theo định hướng Trường học hạnh phúc theo tiếp cận Văn hóa tổ chức
1.3.2.1 Con đường hình thành Văn hóa nhà trường
1.3.2.2 Nội dung xây dựng văn hóa nhà trường theo định hướng trường học hạnh phúc với tiếp cận văn hóa tổ chức
1.4 Nội dung quản lý xây dựng văn hóa trường mầm non theo định hướng trường học hạnh phúc
Trong việc QL XD VH trường MN theo định hướng THHP, vai trò của
HT là vô cùng quan trọng HT cần phát huy được vai trò dẫn dắt chỉ đạo, lãnh đạo hoạt động trong NT, tổ chức tốt các hoạt động XD KH, tổ chức, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra và đánh giá Các hoạt động này có mối liên hệ khăng khít và
bổ trợ nhau trong các hoạt động Bên cạnh đó cần huy động đông đảo hệ thống
CB, GV, NV, trẻ và CMT trong NT tham gia vào quá trình này bởi họ vừa là đối tượng vừa là chủ thể của quá trình XD VHNT theo định hướng THHP
1.4.1 Lập kế hoạch xây dựng Văn hóa trường Mầm non theo định hướng Trường học hạnh phúc
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng Văn hóa trường Mầm non theo định hướng Trường học hạnh phúc
1.4.3 Lãnh đạo chỉ đạo, thực hiện xây dựng Văn hóa trường Mầm non theo định hướng Trường học hạnh phúc
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá xây dựng Văn hóa trường Mầm non theo định hướng Trường học hạnh phúc
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng Văn hóa trường Mầm non
Trang 61.5.1 Các yếu tố bên trong nhà trường
1.5.1.1 Các yêu tố về lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà trường
Trong QL XD VHNT thì các yếu tố về lãnh đạo, CBQL gọi chung là CBQL của NT có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động XD VHNT Các yêu tố này bao gồm: nhận thức của CBQL về VHNT và vai trò của việc QL XD VHNT của bản thân với việc XD và phát triển VHNT; năng lực trình độ QL của CBQL; tinh thần trách nhiệm, tâm huyết, sự nhiệt tình của CBQL đối với việc
XD VHNT; kiến thức và kinh nghiệm của CBQL về việc QL XD VHNT; việc nêu gương của CBQL
1.5.1.2 Các yếu tố về giáo viên, nhân viên
Các yếu tố về GV, NV ảnh hưởng đến việc QL XD VHNT bao gồm: nhận thức của GV, NV về VHNT, vai trò của việc XD VHNT đối với mỗi cá nhân và với tập thể NT; thái độ, ý thức, trách nhiệm của họ trong việc XD, thực hiện VHNT; kiến thức, năng lực, sự đam mê, tâm huyết trong việc thực hiện nhiệm vụ; đời sống vật chất, tinh thần cùng với kỹ năng sống của GV và NV…
1.5.1.3 Các yếu tố về trẻ, cha mẹ trẻ
Các yếu tố về trẻ, CMT cũng có ảnh hưởng đến QL XD VHNT Các yếu
tố này bao gồm: nhận thức của CMT, của trẻ về hành vi văn hoá, quyền và trách nhiệm của bản thân; thái độ và trách nhiệm của các thànhviên này về việc thực hiện VHNT; kỹ năng giao tiếp ứng xử của họ;
1.5.1.4 Cơ sở vật chất sẵn có của nhà trường
Các yêu tố về phòng học, các phòng chức năng, sân chơi, khuôn viên trường cùng với các đồ dùng, thiết bị, máy móc, đồ chơi…phục vụ cho các hoạt động CS, GD trẻ trong NT Nếu các yếu tố này đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của các TV trong NT thì sẽ tạo tâm lý thoải mái hơn cho họ thực hiện nhiệm vụ Đôi khi, các yếu tố vật chất còn thiếu thốn nhưng khi cố gắng các
CB, GV, NV trong NT khắc phục được thì các TV trong trường sẽ có điều kiện thuận lợi để thực hiện các hành vi VH Ngược lại nếu các điều kiện vật chất tại đơn vị quá thiếu thốn, gây khó khăn không thể khắc phục được thì sẽ dễ tạo tâm
lý chán nản, tiêu cực cho các TV trong trường khiến việc QL XD VHNT sẽ gặp khó khăn hơn
1.5.2 Các yếu tố bên ngoài nhà trường
1.5.2.1 Thể chế, cơ chế chính sách, chỉ đạo về xây dựng Văn hóa nhà trường
Cũng như tất cả các cơ sở GD khác, việc QL XD VH trường MN bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các quy định của Bộ GD-ĐT, các bộ ngành có liên quan,
Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT, UBND thành phố, UBND phường… trong đó việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của trường MN, của các TV trong
NT có vai trò rất quan trọng Từ đó NT có cơ sở xác định sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu và thực hiện các giá trị cốt lõi của VHNT Bên cạnh đó các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định, các chính sách pháp luật, các văn bản hướng dẫn…về các nội dung VHNT, hoạt động CS, GD, học tập, bồi dưỡng từ các cấp
Trang 7QL có tác động to lớn đến định hướng XD VHNT, nhất là các nội qui, quy chế của NT
1.5.2.2 Điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội địa phương
NT ở trên địa bàn nào thì sẽ bị chi phối bởi các yếu tố VH vùng miền và khu vực đó Khu vực kinh tế xã hội phát triển thì đời sống VH thường cũng văn minh, phong phú và ngược lại Đội ngũ CB, GV đa phần sinh sống ở tại địa bàn hoặc khu vực lân cận CMT và trẻ cũng chủ yếu là người cú trú trên địa bàn Đồng thời NT chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Phòng GD-ĐT và UBND phường trên địa bàn Nếu ở khu vực kinh tế, VH xã hội phát triển người dân có trình độ dân trí cao thì NT sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi hơn trong việc QL, XD VHNT
Tiểu kết chương 1
QL XD VHNT là hoạt động vô cùng quan trọng và không thể thiếu với mỗi NT Quá trình này diễn ra liên tục cùng với sự hình thành và phát triển của
NT Nếu VHNT tích cực sẽ giúp cho NT có điều kiện thuận lợi để phát triển tốt
QL XD VHNT theo định hướng THHP giúp cho từng TV trong NT luôn cảm thấy được yêu thương, an toàn, vui tươi, được tôn trọng và khi đó CB, GV
có tâm thế để thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình với sự hứng khởi, nỗ lực, phát huy tốt nhất khả năng của bản thân Qua đó nhiệm vụ của mỗi cá nhân được thực hiện tốt góp phần nâng cao chất lượng GD tại NT, giúp NT thành công hướng tới các mục tiêu đã đề ra
Để thực hiện tốt việc QL XD VHNT theo định hướng THHP nhà QL cần nắm bắt rõ bối cảnh, thực trạng VH tại NT để từ đó nghiên cứu biện pháp QL
XD VHNT một cách hiệu quả
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA TRƯỜNG MẦM NON TRƯNG VƯƠNG THEO ĐỊNH HƯỚNG
TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC
2.1 Khái quát về trường Mầm non Trưng Vương thành phố Thái Nguyên
Trường MN Trưng Vương tiền thân là trường mẫu giáo Trưng Vương Trường chịu sự QL của Phòng GD-ĐT thành phố Thái Nguyên và UBND phường Trưng Vương Phường Trưng Vương là phường trung tâm của thành phố Thái Nguyên, phường chỉ có một trường MN công lập là trường MN Trưng Vương Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
2.2 Tổ chức hoạt động khảo sát
2.2.1 Mục đích khảo sát
2.2.2 Nội dung khảo sát
2.2.3 Phương pháp khảo sát
Trang 8+ Nhận thức về trách nhiệm XD VHNT:
Bảng 2.2 cho thấy số GV, NV xác định được việc XD VHNT là trách nhiệm của tất cả các TV còn thấp (39,47%), nhiều GV, NV cho rằng XD VHNT là trách nhiệm của HT hoặc CBQL nói chung (60,52 %)
* Về thực trạng VHNT theo định hướng THHP:
Bảng 2.3 Bảng đánh giá thực trạng Văn hóa nhà trường theo định hướng
Trường học hạnh phúc biểu hiện trên giáo viên, nhân viên
Không đồng ý (2)
Phân vân (3)
Đồng
ý (4)
Rất đồng
ý (5)
1 Anh/Chị cảm thấy an toàn khi làm
2 Anh/Chị cảm thấy may mắn, hạnh
phúc khi được làm việc tại trường 4 7 9 12 6 3.24
3 Mỗi ngày đến trường Anh/Chị
4 Ở trường, Anh/Chị cảm thấy được
5
Khi ở trường, Anh/Chị thấy mình
được phát huy khả năng của bản
thân
Bảng 2.3 cho thấy, Các nội dung được đánh giá ở mức đồng ý (3,41-4,2)
là “cảm thấy an toàn khi làm việc tại trường” Các nội dung đánh giá ở mức phân vân (2,61-3,4) là: “cảm thấy may mắn, hạnh phúc khi được làm việc tại trường”; “cảm thấy vui vẻ”; “thấy được mọi người tôn trọng”; “thấy được được phát huy khả năng của bản thân”
- Để đánh giá các biểu hiện của trẻ khi tham gia học tập tại trường theo
tiêu chí THHP tác giả đã trưng cầu ý kiến của CMT:
Trang 9Bảng 2.4 Bảng đánh giá về thực trạng Văn hóa nhà trường theo định
hướng trường học hạnh phúc với biểu hiện trên trẻ STT Các biểu hiện của trẻ khi học tập tại trường MN
Trưng Vương
Số lượng
Tỷ lệ
%
4 Tích cực tham gia các hoạt động của lớp 31 51,67
5 Tương tác tốt hơn với các TV trong gia đình 47 78,33
Qua bảng 2.4 thấy rằng tỷ lệ trẻ vui vẻ, thích đến trường đến lớp, yêu mến cô giáo, tích cực tham gia các hoạt động của lớp, tương tác tốt với các TV trong gia đình còn thấp Kết quả trên cho thấy chưa có nhiều trẻ vui vẻ, có mối quan hệ tốt với cô giáo và tích cực tham gia các hoạt động của lớp, của trường
2.3.2 Thực trạng về các nội dung xây dựng văn hóa trường Mầm non theo định hướng trường học hạnh phúc tại trường Mầm non Trưng Vương
2.3.2.1 Thực trạng xây dựng giá trị cốt lõi
Bảng 2.5 Bảng đánh giá về thực trạng xây dựng giá trị cốt lõi của nhà trường STT Đã được nghe/đọc về các giá
trị cốt lõi của NT
Số lượng Tỷ lệ %
Số lượng
2.3.2.2 Thực trạng hình thành hệ thống chuẩn mực
Bảng 2.7 Bảng đánh giá thực trạng nhà trường phổ biến các chuẩn mực
đến cha mẹ trẻ STT Số lượng CMT biết về những quy định của NT lượng Số Tỷ lệ
6 Quy định về trang phục khi đến trường 5 8,33
7 Quy định về tham gia các hoạt động của NT 3 5
Trang 10Bảng 2.7 cho thấy CMT nắm rõ nhất về quy định các khoản đóng góp; tiếp đến là nắm bắt về quy định đưa đón trẻ tuy nhiên tỷ lệ CMT nắm được quy định về đưa đón trẻ cũng chưa cao; tỷ lệ CMT nắm được quy tắc ứng xử với trẻ; quy định khi trẻ nghỉ học còn thấp Đa phần CMT không nắm bắt được quy tắc ứng xử với CB, GV, NV; có rất ít CMT biết về quy định trang phục khi đến trường cũng như quy định về tham gia các hoạt động của NT
Có thể thấy NT chưa thực hiện tuyên truyền một cách phù hợp và hiệu quả đến CMT về các chuẩn mực các quy định đối với CMT
2.3.2.3 Thực trạng lãnh đạo sự thay đổi trong NT
Kết quả tổng hợp phiếu hỏi GV, NV về thực trạng lãnh đạo sự thay đổi như sau: nội dung được đánh giá ở mức đồng ý (3,41-4,2) là: “anh/chị đã được khen ngợi, biểu dương trước tập thể NT mỗi khi có tiến bộ, thành công…” Các nội dung được đánh giá ở mức phân vân (2,61-3,4) là “anh/chị được lựa chọn các giải pháp khác nhau khi thực hiện công việc của mình để đảm bảo hiệu quả”, “Trong cuộc họp anh/chị đã từng được HT khuyến khích phát biểu đưa ra
ý kiến riêng của mình” Có thể thấy rằng HT NT đã quan tâm đến việc biểu dương những thành tích của GV và NV, cung cấp các điều kiện hỗ trợ để GV sáng tạo và đổi mới HT NT cũng đã thực hiện nhưng chưa rõ rệt các hoạt động: phát triển kỹ năng đổi mới và sáng tạo của GV, NV; khuyến khích sự giao tiếp của GV, NV NT ở mọi cấp độ đặc biệt là trong các cuộc họp
2.3.2.4 Thực trạng giao tiếp hiệu quả
Nội dung được đánh giá (bảng 2.9) ở mức rất đồng ý (4,21-5) là: GV, NV được nghe/đọc câu chuyện không vui trong ứng xử của TV trong trường trước đây (4,21) Nội dung được đánh giá ở mức đồng ý (3,41-4,2) là: trẻ trong các lớp thường trò chuyện vui vẻ, gần gũi với nhau; các nội dung được đánh giá ở mức phân vân (2,61-3,4) là: GV, NV thường nói chuyện vui vẻ với CMT; GV,
NV vui vẻ, thoải mái khi giao tiếp với các TV khác trong trường; CMT trong trường thường vui vẻ, thân thiện khi gặp GV, NV; GV, NV hay cười khi nói chuyện với trẻ em trong trường; GV, NV được nghe/đọc câu chuyện một tấm gương người tốt, việc tốt/một câu chuyện vui hoặc không vui trong ứng xử giữa các TV trong trường trong hiện tại và thời gian trước trong trường; Khi đến trường GV, NV cảm thấy không khí trong NT thân thiện, cởi mở;
2.3.2.5.Thực trạng tổ chức sự kiện, nghi lễ
Nội dung được đánh giá (bảng 2.10) ở mức hoàn toàn đồng ý (4,21-5,0) là : việc khen thưởng đảm bảo sự khách quan, công bằng; tạo cơ hội cho nhiều người được lập thành tích Những nội dung được đánh giá ở mức đồng ý (3,41-4,2) đó là: lãnh đạo NT nêu rõ vấn đề tham gia của các thành viên; nhấn mạnh trách nhiệm chung của tất cả các TV với các nghi lễ, sự kiện; Các nội dung được đánh giá ở mức phân vân (2,61-3,4) đó là: NT tăng cường tính sự phối hợp giữa các TV trong trường; nêu rõ mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của nghi lễ, sự kiện; khuyến khích sự tham gia, tìm hiểu, chia sẻ và giao lưu của các
TV trong NT
Trang 11- Tổng hợp phiếu hỏi CMT về biểu hiện của trẻ với các ngày lễ hội NT, lớp tổ chức cho trẻ như sau:
Bảng 2.11 Bảng đánh giá thực trạng hiệu quả tổ chức sự kiện, nghi lễ với trẻ STT Biểu hiện của trẻ với các ngày lễ hội NT,
Qua kết quả khảo sát với CMT và người CS trẻ cho thấy đa phần trẻ thích
và rất thích những ngày lễ hội mà NT và lớp đã tổ chức cho trẻ (90%); chỉ có một số ít trẻ là không có biểu hiện hoặc không thích các ngày lễ hội (10%) mà trường, lớp tổ chức cho trẻ
2.3.2.6 Thực trạng XD hồ sơ VHNT
Qua nghiên cứu hồ sơ NT đặc biệt hồ sơ cơ quan VH tác giả thấy rằng:
NT đã có hồ sơ VH gồm các văn bản: Hồ sơ cơ quan VH các năm với KH, báo cáo, quyết định công nhận cơ quan VH của NT, bản chứng nhận cơ quan đạt chuẩn VH, KH chuyên đề, giấy chứng nhận gia đình VH của các cá nhân, các quy định cơ quan văn hoá; Bộ quy tắc ứng xử; KH tổ chức triển khai thực hiện giáo dục lí tưởng, không bạo lực….Nhưng chưa tập hợp được tất cả những thông tin về các giá trị của VHNT tích lũy qua thời gian, thể hiện qua con người, sự vật, sự việc, các hoạt động, quá trình… của NT NT cũng chưa xác định bộ công cụ để XD VHNT
2.4 Thực trạng quản lý xây dựng Văn hóa trường Mầm non Trưng Vương thành phố Thái Nguyên theo định hướng Trường học hạnh phúc
2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch xây dựng văn hóa trường Mầm non theo định hướng trường học hạnh phúc
- Tổng hợp kết quả phiếu trưng cầu ý kiến GV, NV về KH XD VHNT:
Bảng 2.12 Đánh giá thực trạng lập kế hoạch xây dựng Văn hóa nhà
Không đồng ý (2)
Phân vân (3)
Đồng
ý (4)
Rất đồng
ý (5)
Trang 12Kết quả khảo sát cho thấy các nội dung đều được đánh giá ở mức không đồng ý GV, NV NT không nhận thấy sự tồn tại của KH XD VHNT theo định hướng THHP GV, NV cũng không được tham gia XD các KH liên quan đến VHNT
2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng văn hóa trường mầm non theo định hướng trường học hạnh phúc
Các nội dung được đánh giá ở mức độ đồng ý (3,41-4,2) là: từng được nghe CBQL nhắc nhở về thực hiện các quy định về VH, ứng xử; được hướng dẫn cách phối hợp với TV khác trong trường thực hiện các quy định, quy tắc VH; có cơ chế phối hợp giữa CB, GV và NV với CMT trong quá trình thực hiện XD VHNT; từng được học/dự tập huấn/ phát tài liệu/tham gia hội thi….về VH/ XD VHNT/THHP Nội dung được đánh giá ở mức không đồng ý (1,81-2,6) là: từng được nghe tổ trưởng hoặc tổ phó nhắc nhở về thực hiện các quy định về VH, ứng xử Từ kết quả tổng hợp cho thấy trong NT đã có cơ chế phối hợp giữa các nhóm TV trong việc thực hiện nhiệm vụ để XD VHNT, NT đã quan tâm đến việc bồi dưỡng về VH ứng xử cho các TV trong NT Chưa huy động được hệ thống cán bộ chủ chốt ở các tổ để thực hiện đôn đốc các tổ viên
XD VHNT
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo, lãnh đạo thực hiện xây dựng văn hóa trường mầm non theo định hướng trường học hạnh phúc
Bảng 2.14 Bảng đánh giá thực trạng hoạt động giao việc và hướng dẫn
các thành viên xây dựng Văn hóa nhà trường
ý (1)
Không đồng ý
(2)
Phân vân
ý (5)
1
GV, NV được giao việc và hướng
dẫn trong việc thực hiện các hoạt
động XD VHNT
2
CSVC trong NT đáp ứng nhu cầu
của Anh/Chị để thực hiện nhiệm
vụ
Từ bảng trên ta thấy các nội dung: NT giao việc và hướng dẫn cho từng
bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện các hoạt động XD VHNT được đánh giá
ở mức không đồng ý (1,81-2,61); nội dung CSVC trong NT đáp ứng nhu cầu của các TV trong NT để thực hiện nhiệm vụ có điểm trung bình ở mức phân vân (2,61-3,4)