Báo cáo thực tập tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦ[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI THÁI DƯƠNG 3
1.1 Đặc điểm lao động của công ty 3
1.1.1 Tính chất, số lượng lao động của Công ty 3
1.1.2 Phân loại lao động của Công ty 3
1.2 Các hình thức tính lương của công ty 5
1.2.1 Chế độ tiền lương của công ty 5
1.2.2 Các hình thức trả lương của công ty 7
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty 8
1.3.1 Quỹ tiền lương của công ty 8
1.3.2 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng Bảo hiểm xã hội 9
1.3.3 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng Bảo hiểm y tế 9
1.3.4 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng Kinh phí công đoàn 9
1.3.5 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng Bảo hiểm thất nghiệp 10
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty 10
1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 10
1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công tác quản lý lao động tiền lương 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI THÁI DƯƠNG 13
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương 13
2.1.1 Chứng từ sử dụng 13
2.1.2 Phương pháp tính lương: Công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương theo sản phẩm và thời gian 14
Trang 32.1.3 Tài khoản sử dụng là TK 334: Phải trả người lao động 24
2.1.4 Quy trình kế toán 25
2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ phần Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương 36
2.2.1 Chứng từ sử dụng 37
2.2.2 Tài khoản sử dụng là TK 338 37
2.2.3 Quy trình kế toán 39
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI THÁI DƯƠNG 56
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty và phương pháp hoàn thiện 56
3.1.1 Ưu điểm 56
3.1.2 Nhược điểm 57
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 58
3.2 Các giải pháp hoàn thện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thái Dương 58
3.2.1 Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương 58
3.2.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán 59
3.2.3 Chứng từ và luân chuyển chứng từ 60
3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 60
3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp 60
3.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương 60
3.2.7 Điều kiện thực hiện giải pháp 61
KẾT LUẬN 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 4BHYT: Bảo hiểm y tế
BHXH: Bảo hiểm xã hội
KPCĐ: Kinh phí công đoàn SXKD: Sản xuất kinh doanh CNV : Công nhân viên
DN : Doanh nghiệp
NCTT : Nhân công trực tiếp QLDN : Quản lý doanh nghiệp
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động theo giới tính Trang 04
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động theo độ tuổi Trang 04
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động theo trình độ Trang 05
Bảng 2.1.1 Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành Trang 17
Bảng 2.1.2 Bảng chấm công bộ phận văn phòng Trang 19
Bảng 2.1.3 Bảng thanh toán lương bộ phận văn phòng Trang 20
Bảng 2.1.4 Bảng chấm công theo sản phẩm Trang 21
Bảng 2.1.5: bảng tính lương theo sản phẩm Trang 22
Bảng 2.1.6: Bảng thanh toán tiền lương toàn bộ công ty Trang 23
Bảng 2.1.7: Bảng phân bổ tiền lương Trang 26
Bảng 2.1.8: Sổ tổng hợp chi tiết TK 334 Trang 32
Bảng 2.2.2: Sổ tổng hợp chi tiết TK 338 Trang 51
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nước ta đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, sau khi gianhập tổ chức thương mại thế giới thì sự ảnh hưởng càng lớn mạnh hơn Điều đó,buộc các Doanh nghiệp Việt Nam cần phải chuẩn bị thích ứng tốt với môi trườngcạnh tranh bình đẳng nhưng không ít phần khó khăn.Vì vậy muốn đứng vững vàphát triển mỗi Doanh nghiệp cần phải năng động, nghiên cứu thị trường, thị hiếucủa khách hàng nhằm mang lại lợi nhuận cao Tiền lương là phần thu nhập củangười lao động trên cơ sở số lượng và chất lượng lao động trong khi thực hiện côngviệc của bản thân người lao động theo cam kết giữa chủ doanh nghiệp và người laođộng Đối với doanh nghiệp thì tiền lương là khoản chi phí sản xuất.Để đạt đượcđiều đó, việc hoạch toán tiền lương đối với doanh nghiệp phải thực hiện một cáchchính xác, hợp lý, doanh nghiệp đòi hỏi phải có bộ máy kế toán tốt, hiệu quả Đóchính là nguồn nhân lực, lao động có thể đem lại cho doanh nghiệp nhiều thành quảnhất.Tiền lương được trả đúng với thành quả lao động sẽ kích thích người lao độnglàm việc, tăng hiệu quả cho doanh nghiệp, thúc đẩy tinh thần hăng say làm việc,sáng tạo trong quá trình lao động Ngoài tiền lương chính mà người lao động đượchưởng thì các khoản tiền thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là cácquỹ xã hội mà người lao động được hưởng, nó thể hiện sự quan tâm của xã hội, củadoanh nghiệp đến từng thành viên trong doanh nghiệp
Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hơn của quá trình phânphối của cải vật chất do chính người lao động làm ra Vì vậy, việc xây dựng thánglương, bảng lương, lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lươngvừa là khoản thu nhập để người lao động đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần,đồng thời làm cho tiền lương trở thành động lực thúc đẩy người lao động làm việctốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với công việc thực sự là việc làm cần thiết.Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghệp phụ thuộc đặcđiểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc tính chất hay loạihình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Công ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Thái
Trang 7Dương với nhiệm vụ là một công ty cổ phần vì thế được xây dựng một cơ chế trảlương phù hợp, hạch toán đúng, đủ và thanh toán kịp thời một ý nghĩa to lớn về mặtkinh tế cũng như về mặt chính trị Từ nhận thức như vậy nên trong thời gian thực
tập tại Công ty CP thức ăn chăn nuôi Thái Dương em đã chọn đề tài:“Hoàn thiện
kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP thức ăn chăn nuôi Thái Dương” để nghiên cứu thực tế và viết thành chuyên đề này Với những
hiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tế tại đơn vị không dài, với sự giúp đỡ của
cô giáo Nguyễn Thị Mai Chi, lãnh đạo Công ty và các anh chị em trong phòng kếtoán Công ty, em hy vọng sẽ nắm bắt được phần nào về sự hiểu biết đối với lĩnh vực
kế toán tiền lương trong Công ty
Bài viết được chia làm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm lao động – Tiền lương và quản lý lao động, tiềnlương của công ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạiCông Ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương
Chương 3:Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạiCông Ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương
Trang 8CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN
CHĂN NUÔI THÁI DƯƠNG 1.1 Đặc điểm lao động của công ty
1.1.1 Tính chất, số lượng lao động của Công ty :
Trong nền kinh tế hiện nay công ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương
Do đặc thù ngành sản xuất kinh doanh của công ty chính là: Sản xuất thức ăn chănnuôi, sản xuất lợn giống, kinh doanh nguyên vật liệu, thức ăn gia súc, cung cấp thiết
bị chăn nuôi, chế biến thực phẩm, tư vấn và thi công hệ thống chuồng trại luôn có
sự cạnh tranh gay gắt trong thị trường Vì vậy công ty muốn tồn tại được tất yếuphải biết sử dụng nguồn nhân lực của mình một cách có hiệu quả, vấn đề sử dụnglao động và thực hiện chế độ trả lương cho người lao động là vấn đề hết sức quantrọng cho sự phát triển của công ty Thực tế ở công ty Cổ Phần thức ăn chăn nuôiThái Dương đã xây dựng quy chế nội bộ về chi trả tiền lương gắn liền với kết quảlao động nhằm khuyến khích cán bộ, công nhân viên không ngừng nâng cao năngsuất lao động, góp phần của mình cho công ty ngày càng phát triển Mỗi năm công
ty đều có sự điều chỉnh lao động về cả số lượng và cơ cấu tùy theo kế hoạch sảnxuất của công ty nên đa số là lao động thường xuyên có 621 lao động và toàn bộ laođộng đóng BHXH trong công ty Trong đó có 466 người chiếm 75% ký hợp đồngdài hạn còn lại 155 người chiếm 25% ký hợp đồng 1-3 năm Số lao động gián tiếp
121 người chiếm 19%, 500 người chiếm 81% là lao động trực tiếp Sự điều chỉnhlao động này là phù hợp với kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh, hạ thấp giáthành sản phẩm, dịch vụ của công ty
Trang 91.1.2 Phân loại lao động của Công ty theo các tiêu thức sau:
Bảng 1.1 Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty
Trang 10của công ty là trẻ, năng động, nhiệt tình, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm tạo động lựcthúc đẩy cho sự phát triển của công ty.
Bảng 1.3 Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty
1.2 Các hình thức tính lươngcủa công ty
1.2.1 Chế độ tiền lương của công ty
Căn cứ chức danh công việc, trình độ chuyên môn kỹ thuật, người lao độngđược xếp hệ số lương theo hệ thống thang, bảng lương của công ty
Lương cơ bản = [HSL + Phụ cấp (nếu có)] x TL min
Trong đó:
+ HSL: là hệ số lương được quy định theo tháng bảng lương
+ TLmin: Mức lương tối thiểu chung là 1.150.000 VNĐ / tháng
Trang 11Tiền lương cơ bản của người lao động là cơ sở để ký kết hợp đồng lao động, đóng hưởng BHXH, BHYT, BHTN, xây dựng đơn giá tiền lương, trả lương ngừng việc, trợ cấp thôi việc, mất việc…theo quy định của pháp luật lao động.
Việc xếp lương cơ bản do bộ phận Quản lý hành chính phối hợp với hội đồng lương, sau đó trình Giám Đốc công ty xem xét và ra quyết định Cụ thể hệ số lương công ty như sau:
Giám Đốc: 6,2 Trình Độ Đại học : 3,1
Phó Giám Đốc : 4,8 Trình độ Cao đẳng : 2,7
Trưởng phòng: 4,8 Trình độ Trung cấp : 2,4
Trình độ trên Đại học :3,5 Trình độ Phổ thông: 2,2
Ngoài mức lương chính thì người lao động còn được hưởng mức phụ cấpchức vụ và các khoản phụ cấp khác:
Chức danh
Mức phụ cấp ( đồng/tháng)
(năm làmviệc/mứcthâm niên)
Điện thoại Chuyên cần
Trang 12Mức hưởng trên là tính cho một tháng đi làm đầy đủ theo ngày công hànhchính trong tháng
1.2.2 Các hình thức trả lương của công ty :
Hiện nay công ty đang áp dụng hai hình thức tính lương trả lương theo thờigian và lương sản phẩm
-Tính lương theo thời gian: Theo đó, hình thức trả lương theo thời gian (tháng)
là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào ngày làm việc thực tế củatháng Hình thức trả lương này áp dụng cho nhân viên văn phòng và công nhân viênlàm việc hành chính tại các bộ phận khác
Cụ thể, hình thức này như sau: Căn cứ vào thực tế thời gian làm việc 1 tháng màlương tháng theo thời gian sẽ được tính theo công thức
L TG = L CB x T TT / T QĐ + PC
Trong đó: L TG : Lương theo thời gian
L CB : Lương cơ bản
T TT : Thời gian làm việc thực tế
T QĐ : Thời gian làm việc theo quy định
PC : Mức phụ cấp
Thời gian làm việc theo quy định của công ty là 26 ngày trên tháng
- Tính lương theo sản phẩm: theo hình thức này tiền lương tính trả cho ngườilao động căn cứ vào kết quả lao động, số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc côngviệc đã hoàn thành Đây là hình thức trả lương gắn chặt năng suất lao động với thùlao lao động, có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao độnggóp phần tăng sản phẩm
Cụ thể, hình thức này như sau: Căn cứ vào số lượng sản phẩm làm việc trongtháng và đơn giá sản phẩm mà lương sản phẩm sẽ được tính theo công thức
L SP = SL SP x ĐG SP Trong đó: L SP : Lương sản phẩm
SL SP : Số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng
ĐG SP : Đơn giá sản phẩm
Trang 13Hiện nay công ty CPTACN Thái Dương áp dụng hai hình thức tính lương: Trảlương theo tiền mặt và trả lương theo chuyển khoản.
So sánh hình thức tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sảnphẩm thì hình thức tiền lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểm hơn Quán triệt đầyđủ hơn nguyên tắc trả lương theo số lượng, chất lượng lao động, gắn chặt thu nhậptiền lương với kết quả sản xuất của người lao động Kích thích tăng năng suất laođộng, khuyến khích công nhân phát huy tính sáng tạo cải tiến kỹ thuật sản xuất, vìthế nên hình thức này được sử dụng khá rỗng rãi
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty
1.3.1 Quỹ tiền lương của công ty
Quỹ tiền lương của công ty là toàn bộ tiền lương mà công ty trả cho tất cả laođộng thuộc công ty quản lý Thành phần quỹ lương bao gồm nhiều khoản như lươngthời gian ( tháng, ngày , giờ), lương sản phẩm, phụ cấp (chức vụ, đắt đỏ, khuvực…), tiền thưởng trong sản xuất Quỹ tiền lương ( hay tiền công) bao gồm nhiềuloại , tuy nhiên về hạch toán có thể chia thành tiền lương lao động trực tiếp và tiềnlương lao động gián tiếp , trong đó chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ.Quỹ tiền lương của công ty được xác định theo phương thức sau:
∑TLKH = [ LĐ ĐB x TL MIN x (H CB + H pc ) ]x 12 tháng
Trong đó:
∑TLKH: Quỹ lương kế hoạch toàn công ty
LĐĐB : Số lượng lao động định biên
TLMIN: Tiền lương min, tại thời điểm năm 2016 là 1.150.000 VNĐ
HCB: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân
Hpc: Hệ số phụ cấp cấp bậc công việc bình quân
Sau khi xác định được tổng quỹ lương phải trả cho người lao động Doanh nghiệptiến hành phân chia lương cho người lao động Dựa vào định biên lao động và hệ sốcấp bậc bình quân và hệ số phụ cấp cấp bậc công việc bình quân của từng bộ phậnphòng ban mà quỹ lương được phân bổ xuống từng bộ phận và vị trí
Trang 141.3.2 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng Bảo hiểm xã hội.
- Quỹ bảo hiểm xã hội lập ra nhằm tạo nguồn tài trợ cho công nhân viên trongtrường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…Tùy theo cơ chế tài chính quy định
cụ thể mà việc quản lý và sử dụng bảo hiểm xã hội có thể tại doanh nghiệp hay ở cơquan chuyên trách chuyên môn Theo cơ chế tài chính hiện hành nguồn quỹ bảohiểm xã hội do cơ quan chuyên trách cấp trên quản lý và chi trả, các trường hợpnghỉ hưu, nghỉ mất sức…Ở tại doanh nghiệp trực tiếp chi trả một số trường hợpnghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… Doanh nghiệp phải tổng hợp chi tiêu đểquyết toán với cấp trên Việc sử dụng, chi tiêu quỹ bảo hiểm xã hội dù ở cấp nàoquản lý cũng phải thực hiện theo chế độ quy định
- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành do việc trích lập vào chi phí sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và khấu trừ vào tiền lương của người lao động theochế độ quy định Theo quy định hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành tríchlập quỹ bảo hiểm xã hội, theo tỷ lệ quy định 26% trên tổng số tiền lương đóng bảohiểm xã hội cho công nhân viên trong tháng Trong đó tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh 18%, khấu trừ vào tiền lương trong tháng 8% của công nhân viên
1.3.4 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng Kinh phí công đoàn.
- Kinh phí công đoàn được lập để phục vụ chi tiêu hoạt động của tổ chức côngđoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của người lao động
- Kinh phí công đoàn được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy định tính trên tổng số
Trang 15tiền lương phải trả cho công nhân viên tỷ lệ 2% Số kinh phí công đoàn tính đượccũng được phân cấp quản lý và chỉ tiêu theo chế độ quy định, một phần nộp theo cơquan quản lý công đoàn cấp trên, một phần để lại tại doanh nghiệp để chi tiêu chohoạt động công đoàn ở cơ sở.
1.3.5 Chế độ trích lập, nộp, sử dụng Bảo hiểm thất nghiệp.
- Bảo hiểm thất nghiệp được lập để nhằm bù đắp một phần thu nhập của ngườilao động bị mất việc làm, hỗ trợ cho người lao động bị thất nghiệp được học nghềđồng thời được hưởng bảo hiểm y tế
- Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, quỹ bảo hiểm thất nghiệpđược hình thành do trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương đóng bảo hiểmcho công nhân viên, trong đó Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách 1% trừ vào lương côngnhân viên 1%
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty:
Bộ máy quản lý lao động và tiền lương của công ty được tổ chức gọn nhẹ ,hoạt động có hiệu quả cao, quản lý chặt chẽ các khoản chi cho lao động Việc tổchức bộ máy quản lý là nhiệm vụ của ban lãnh đạo công ty sắp xếp bộ máy quản lýhợp lý có khoa học, phân công công việc và trả thù lao cho từng lao động đúng chứcnăng, nhiệm vụ, sắp xếp về lực lượng ,bố trí về cơ cấu, xây dựng về mô hình vàgiúp cho toàn bộ hệ thống quản lý hoạt động như một chỉnh thể có hiệu quả nhất
1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là mộttổng thể các bộ phận hợp thành ,các bộ phận này có mối liên hệ mật hữu cơ phụthuộc lẫn nhau được chuyên môn hoá, thực hiện các phần việc quản trị nhất địnhvới những trách nhiệm và quyền hạn nhất định nhằm thực hiện có hiệu quả chứcnăng quản trị và mục tiêu chung của tổ chức
Trang 16Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công tác quản lý lao động tiền lương
Toàn bộ hoạt động của Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi Thái Dương điềuchịu sự lãnh đạo thống nhất của ban giám đốc
Giám đốc: có trách nhiệm chung về mặt hoạt động kinh doanh, đời sống của
công nhân viên của Công ty Đồng thời giám đốc còn là người điều hành hoạt độngcủa sản xuất Công ty theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với điều lệ của Công ty vàcác nghị quyết, nghị định của nhà nước, phải chịu trách nhiệm trước toàn Công ty
và trước pháp luật để về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao Các phòngban và tổ chức sản xuất chịu sự lãnh đạo của ban giám đốc trong việc thực hiệnnhiệm vụ cụ thể là:
Phó giám đốc : phụ trách điều hành trực tiếp bộ phận kế toán, bộ phận kinh
P.hành chính P.kế toán
P.kỹ thuật
P.kinh doanh
P.xưởng CB
P.xưởng
CB N.liệu
Trang 17doanh, bộ phận hành chính, lên kế hoạch sản xuất điều hành chung, điều phối, bốtrí lao động, quản lý nhân sự, điều hành sản xuất, kinh doanh, đồng thời phụ trách
kỹ thuật giám sát quá trình sản xuất của từng phân xưởng
Phòng kế toán: có chức năng theo dõi tình hình phát triển về mọi mặt
hoạt động kinh tế, tài chính của Công ty, chịu trách nhiệm xây dựng kếhoạch tài chính, cân đối nguồn vốn hàng năm để đảm bảo hoạt động củaCông ty, có nhiệm vụ tổ chức hạch toán cho Công ty theo đúng quy địnhcủa bộ tài chính ban hành Đồng thời tổng hợp số liệu, cung cấp vốn thôngtin cho ban giám đốc
Phòng kinh doanh: lập kế hoạch kinh doanh báo cáo cho ban giám đốc, lập
biểu về vật tư sản xuất, lập tiến độ sản xuất, lập kế hoạch mua sắm vật tư cho quátrình sản xuất của Công ty
Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ lập và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty
Phòng bảo vệ: bảo vệ sản xuất bảo vệ tài sản chung, quản lý vật tư của Công
ty, chịu trách nhiệm về giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế, kỹ thuật lao độngcủa Công ty
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về toàn bộ mặt kỹ thuật, chất lượng sản
phẩm của Công ty đối với khách hàng, có nhiệm vụ hướng dẫn các tổ sản xuất vàkiểm tra chất lượng hàng hoá
Các tổ phân xưởng: Việc sản xuất của công ty được phân xưởng thực hiện
theo một dây chuyền
Trang 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI
THÁI DƯƠNG
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương:
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản xuất xã hội mà ngườilao động sử dụng để bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinhdoanh Tiền lương (tiền công ) gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà ngườilao động đã tham gia thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Tổ chức hạch toán và thu thập đầy đủ, đúng đắn các chi tiết ban đầu theo yêucầu quản lý về lao động theo từng người lao động, từng đơn vị lao động Để thựchiện nhiệm vụ này đơn thì doanh nghiệp cần nghiên cứu vận dụng hệ thống chứng
từ ban đầu về lao động tiền lương của nhà nước phù hợp với yêu cầu quản lý và trảlương cho từng loại lao động ở doanh nghiệp
Tính đúng, tính đủ, kịp thời tiền lương và các khoản liên quan cho từng ngườilao động, từng tổ chức sản xuất, từng hợp đồng giao khoán, đúng chế độ nhà nước,phù hợp với các quy định quản lý của doanh nghiệp
Thường xuyên cũng như định kỳ tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động
và chi tiêu quỹ lương, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liênquan đến quản lý lao động tiền lương
2.1.1 Chứng từ sử dụng
Theo QĐ số :TT200/TT-BTC ngày 22/12/2014 cuả Bộ Trưởng Bộ Tài ChínhCác chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương gồmcác biểu mẫu sau:
-Bảng chấm công Mẫu số 01a- LĐTL-Bảng chấm công làm thêm giờ Mẫu số 01b- LĐTL-Bảng thanh toán tiền lương Mẫu số 02- LĐTL-Bảng thanh toán tiền thưởng Mẫu số 03- LĐTL
Trang 19-Giấy đi đường Mẫu số 04- LĐTL-Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Mẫu số 05- LĐTL-Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ Mẫu số 06- LĐTL-Bảng thanh toán tiền thuê ngoài Mẫu số 07- LĐTL-Hợp đồng giao khoán Mẫu số 08- LĐTL-Biên bản thanh lý (nghiêm thu, hợp đồng giao khoán) Mẫu số 09- LĐTL+Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận lao động sản xuất trong đóghi rõ ngày làm việc của mỗi người lao động Cuối tháng bảng chấm công đượcdùng để tổng hợp thời gian lao động, tính lương cho từng bộ phận.
+ Bảng thanh toán tiền lương: Là số tiền lương người lao động được nhậntheo ngày công lao động thực tế được lập trên bảng chấm công và là chứng từ làmcăn cứ để thanh toán tiền lương cho người lao động
+Hợp đồng giao khoán: Là ban quản lý thống nhất giữa người giao khoán vớingười nhận khoán về khối lượng công việc, thời gian làm việc cùng thống nhất thỏathuận đưa ra mức lương khoán có lợi cả hai bên và hai bên thực hiện theo đúng hợpđồng
2.1.2 Phương pháp tính lương: Công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương theo sản phẩm và thời gian.
+ Trả lương theo thời gian
ví dụ như :Trong tháng 05/2016 Ông Trần Xuân Thành là giám đốc công tycó:
Hệ số lương: 6,2
Ngày công thực tế : 26 ngày
Phụ cấp chức vụ : 10.00.000 đ
Lương phụ cấp thâm niên : 10 năm x 300.000 đ = 3.000.000 đ
Lương cơ bản quy định là : 1.150.000 đ
Vậy lương của ông Thành trong tháng 05 năm 2016 là :
Lương thời gian =6.2 X 1.150 00026 X 26=7.130 000(đ )
Tổng lương = lương thời gian + phụ cấp chức vụ + phụ cấp thâm niên
Trang 20Hôm nay, ngày 01 tháng 02 năm 2016
Tại văn phòng công ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương, chúng tôigồm có:
Bên A: Công ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương
Đại diện: Ông Trần Xuân Thành
Chức vu: Giám đốc công ty
Bên B: Ông ( bà) : Lê Văn Minh
Sinh ngày : 30/07/1981
Quê quán : Hoằng Đạo - Hoằng Hóa -Thanh Hóa
Trình độ chuyên môn : Lao động phổ thông
Trang 21Hai bên đã bàn bạc thoả thuận và đi đến thống nhất với nội dung thoả thuậnsau:
Điều 1: Bên A đồng ý tiếp nhận ông ( bà) : Lê Văn Minh
vào làm việc tại Công ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương kể từ ngày
01 tháng 02 năm 2016
Loại hợp đồng lao động : không xác định thời hạn
Điều 2: Trách nhiệm của ông ( bà) : Lê Văn Minh
- Chịu sự điều hành trực tiếp của phòng kỹ thuật
- Chấp hành tốt nội quy, quy chế của Công ty
- Chịu trách nhiệm về chất lượng và định mức lao động theo quy định côngty
- Trong quá trình làm việc nếu bên B muốn nghỉ việc thì phải thông báotrước 15 ngày
Điều 3: Quyền lợi của Ông ( bà) : Lê Văn Minh
- Bên A sẽ giao khoán cho bên B sấy nguyên liệu ngô :60.000 đồng/tấn chocông ty
- Phụ cấp tiền ăn ca: Theo quy định của Công ty
- Quần áo bảo hộ lao động: 02 bộ/năm
- Ủng cao su: 01 đôi/năm
- Khẩu trang: 02 cái/năm
- Lương sẽ được công ty trả vào ngày 10 tháng sau
Điều 4: Hai bên cam kết thực hiện tốt những điều khoản ghi trong hợp đồng
giao khoán, nếu bên nào vi phạm nội dung trên, làm thiệt hại kinh tế, thì bên đó phải
có trách nhiệm bồi thường theo quy đinh Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trịpháp lý như nhau mỗi bên giữ một bản để thực hiện
Biên bản có hiệu lực từ ngày ký
ĐẠI DIỆN BÊN B ĐẠI DIỆN BÊN A
Trang 22Bảng 2.1.1:
Đơn vị: Công ty CPTACN Thái Dương
Bộ phận: sấy nguyên liệu
Trang 24Công Ty CP TĂ CN Thái Dương BẢNG CHẤM CÔNG
Bộ phận : Văn phòng Tháng 05 năm 2016
1 2 3 4 5 6 7 8 9 1
0
1 1
1 2
1 3
1 4
1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
2 0
2 1
2 2
2 3
2 4
2 5
2 6
2 7
2 8
2 9
3 0
3 1
Trang 25Bảng 2.1.3:
Công Ty CPTĂCN Thái Dương BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Bộ phận: Văn phòng Tháng 05 năm 2016
Lương cơ bản
Phụ cấp chức vụ
Phụ cấp
Phụ cấp thâm niên
Ngà y công làm thực tế
Tổng thu nhập trong tháng
Trừ 10,5%
BHXH, BHYT, BHTN
Thực lĩnh
Ký nhậ n
Tiền ăn Điện
thoại
Chuyên cần
18.016.35 0
13.979.90 0
13.084.90 0
Trang 26( đã ký) ( đã ký) ( đã ký)
Trang 27Công Ty CP TĂ CN Thái Dương BẢNG CHẤM CÔNG
Bộ phận 1 : Tổ sấy nguyên liệu Tháng 05 năm 2016
T
T Họ và tên
công hưởn
g theo thời gian
Trang 28Công Ty CPTĂCN Thái Dương BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THEO SẢN PHẨM
Bộ phận 1: Tổ sấy nguyên liệu Tháng 05 năm 2016
T
T Họ và tên
Sản phẩm ĐVT
Lương sản phẩm
Tổng số
Các khoản khấu trừ Tổng số
tiền thực nhận
Ký nhận
Số lượng sản phẩm số tiền BHXH ( 8%) ( 1.5%) BHYT BHTH ( 1%)
1 Lê Văn Minh Ngô Tấn
Trang 29Công ty CPT ĂCN Thái Dương BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN BỘ CÔNG TY
BHXH ( 8%)
BHYT (1.5%)
BHTH ( 1%) Tổng cộng
247.130.40 0
46.336.95 0
30.891.30 0
324.358.65 0
2.764.771.35 0
1 Tổ sấy nguyên liệu 44.880.000 44.880.000 3.590.400 673.200 448.800 4.712.400 40.167.600
2 Tổ sản xuất cám 1.705.440.00
0
1.705.440.00 0
136.435.20 0
25.581.60 0
17.054.40 0
179.071.20 0
1.526.368.80 0
Trang 30Ngày 31 tháng 05 năm 2016 Người lập biểu Phụ trách bộ phận Kế toán trưởng Giám đốc công ty
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 31- Nội dung TK 334: tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả chongười lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xãhội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.
- Kết cấu và cách chi tiết TK 334 :
-và các khoản khác cho người lao động
Tài khoản 334 phải hoạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán tiền lương vàcác khoản khác
Tài khoản 334 : Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tìnhhình thanh toán các khoản phải trả cho nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiềnthưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thunhập của công nhân viên
+ Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả vàtình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viêncủa doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng(nếu có) có tính chất về tiền công và cáckhoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
Trang 32Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của từng bộ phận kế toán tiếnhành lập bảng thanh toán tiền lương cho toàn doanh nghiệp Thể hiện qua bảng tổnghợp tiền lương và bảng phân bổ tiền lương.
* Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Mục đích: Bảng này dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trảgồm: Lương chính, phụ cấp, các khoản khác như: BHXH, BHYT, KPCĐ phải tríchnộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động Ghi Có vào TK 334, TK 335,
TK 338
+ Phương pháp và trách nhiệm ghi: Căn cứ vào bảng thanh toán lương, thanhtoán làm ca đêm, làm thêm giờ… Kế toán tập hợp, phân loại chứng từ theotừng đối tượng sử dụng lao động Tính toán số tiền để ghi vào các dòng phùhợp với bảng Cột ghi TK 334 hoặc TK 335
Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và tổng số tiền lương phảitrả (theo quy định hiện hành) theo từng đối tượng sử dụng tính ra số tiền phải tríchBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ để ghi vào các dòng cho phù hợp
Phiếu chi:
Mục đích: dùng để phản ánh các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kimkhí quý thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi quỹ và kế toán ghi sổ
kế toán
Phương pháp và trách nhiệm ghi: Phiếu chi phải được đóng dấu thành quyển ghi
sổ từng quyển dùng trong một năm Trong mỗi phiếu chi phải ghi rõ số quyển, sốphiếu chi Số phiếu chi phải đánh liên tục trong một kỳ kế toán.Từng phiếu chi phảighi rõ, đầy đủ nội dung và phải được kế toán trưởng, thủ trưởng xem xét ký duyệttrước khi xuất quỹ
Phiếu chi được lập thành 2 hoặc 3 liên đặt giấy than viết một lần
Liên 1 : Lưu nơi lập biểu
Liên 2 : Thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán cùng với cácchứng từ gốc để kế toán ghi vào sổ kế toán
Liên 3: (nếu có) giao cho người nhận
Trang 33Công Ty CPTACN Thái Dương
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Cộng có TK 334
KPCĐ (2%)
BHXH (26%)
BHYT (4,5%)
BHTN (2%)
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 34Ngày 31 tháng 5 năm 2016 chi tiền lương và trích các khoản phụ cấp cho cánbộ công nhân viên là 3.083.563.190 đồng do chị Lê Thị Luân đảm nhận.
Đơn vị : Công ty CP Thức ăn Chăn Nuôi Thái Dương
Trang 35Đơn Vị : Công ty CP Thức Ăn Chăn Nuôi
Số dư cuối kỳ
Ngày 31 tháng 5 năm 2016.Người ghi số Kế toán trưởng Thủ tưởng đơn vị (Đã ký ) (Đã ký ) (Đã ký )
Trang 36Đơn Vị : Công ty CP Thức Ăn Chăn Nuôi
Tiền lương phải trả cho
290.213.00 0
124 31/5
Các khoản khẩu trừ
30.472.36 5
124 31/5 Thanh toán lương CNV 111.1
259.740.6 35
Cộng phát sinh
290.213.0 00
290.213.00 0