1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất kim phát

90 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và sản xuất kim phát
Tác giả Nguyễn Minh Hằng
Người hướng dẫn Trần Đức Vinh
Trường học Viện Kế Toán – Kiểm Toán, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 460,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT KIM PHÁT (7)
    • 1.1. Đặc điểm lao động của Công ty (7)
    • 1.2. Các hình thức trả lương của Công ty (7)
    • 1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Sản xuất Kim Phát (11)
    • 1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty (12)
    • 1.5. Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán và sổ kế toán (14)
      • 1.5.1. Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán (14)
      • 1.5.2. Đặc điểm hệ thống sổ kế toán (15)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI KIM PHÁT (17)
    • 2.1. Kế toán tiền lương tại công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Kim Phát (17)
      • 2.1.1. Chứng từ sử dụng (17)
      • 2.1.2. Phương pháp tính lương (17)
      • 2.1.3. Tài khoản sử dụng (28)
      • 2.1.4. Quy trình kế toán (28)
    • 2.2. Kế toán các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Kim Phát (37)
      • 2.2.1. Chứng từ sử dụng (37)
      • 2.2.2. Tài khoản sử dụng (0)
      • 2.2.3. Quy trình kế toán (40)
    • 2.3. Kế toán doanh nghiệp trợ cấp mất việc làm (80)
  • CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH (0)
    • 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện (82)
    • 3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Đầu tư sản xuất và thương mại Kim Phát (83)
      • 3.2.7. Điều kiện thực hiện giải pháp (86)
  • KẾT LUẬN (0)

Nội dung

B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN  CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN[.]

ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT KIM PHÁT

Đặc điểm lao động của Công ty

Công ty mới thành lập, số lượng lao động hiện tại khoảng 46 người, tất cả đều đóng bảo hiểm xã hội Độ tuổi trung bình của nhân viên là 28 tuổi, tạo lợi thế với đội ngũ trẻ trung, năng động Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh băng dính, không yêu cầu tất cả nhân viên có trình độ đại học, chỉ yêu cầu đối với trưởng văn phòng đại diện và nhân viên phòng kế toán Thoảng qua, tỷ lệ nhân viên có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm 50% tổng số cán bộ công nhân viên của công ty, phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh.

CHỈ TIÊU SỐ LAO ĐỘNG

Các hình thức trả lương của Công ty

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Sản xuất Kim Phát hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mặt hàng bang dính Công ty đã lựa chọn hình thức phù hợp để đảm bảo hiệu quả kinh doanh và nâng cao vị thế trên thị trường Với sự chuyên nghiệp và chiến lược rõ ràng, Kim Phát cam kết mang đến các sản phẩm chất lượng, đáp ứng đúng nhu cầu khách hàng Việc tập trung vào lĩnh vực bang dính giúp công ty phát triển bền vững, mở rộng thị trường và nâng cao doanh thu Kim Phát luôn chú trọng đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh để giữ vững vị trí hàng đầu trong ngành.

Hình thức trả lương theo thời gian là phương pháp trả lương dựa trên số ngày công làm việc thực tế, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động Phương thức này chủ yếu áp dụng cho nhân viên các phòng ban hành chính, ban giám đốc và nhân viên quản lý phân xưởng, đảm bảo công bằng và minh bạch trong việc thanh toán lương dựa trên thời gian làm việc.

Sau cuối tháng, các phòng, ban, bộ phận chấm công và chuyển dữ liệu lên phòng Tổ chức hành chính để xét duyệt, đảm bảo quá trình chấm công diễn ra chính xác Tiếp theo, dữ liệu được chuyển sang phòng Tài chính kế toán để tính lương, hoàn thiện quy trình thanh toán cho nhân viên Quá trình này giúp đảm bảo quản lý chấm công và trả lương hiệu quả, đúng hạn.

- Hình thức tiền lương trả trực tiếp (trả theo doanh số bán hàng và khối lượng sản phẩm sản xuất)

Hình thức tiền lương theo sản phẩm áp dụng cho nhân viên kinh doanh, nhân viên marketing và nhân viên trực tiếp sản xuất để đảm bảo tính cạnh tranh và thúc đẩy năng suất làm việc Đặc điểm nổi bật của hình thức này là đơn giá lương sản phẩm không thay đổi dựa trên tỷ lệ hoàn thành định mức lao động, giúp tạo sự minh bạch và công bằng trong chế độ trả lương Vì vậy, hình thức tiền lương sản phẩm trực tiếp không hạn chế là lựa chọn phù hợp giúp nâng cao hiệu quả công việc và thúc đẩy năng suất của nhân viên.

Hình thức tiền lương sản phẩm thúc đẩy nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn liền với năng suất và chất lượng sản phẩm Tiền lương dựa trên kết quả lao động giúp kích thích người lao động nâng cao năng suất và cải thiện chất lượng sản phẩm, góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.

* Phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương và quỹ lương doanh nghiệp của công ty được tính theo các bước sau:

- Tổng thu trừ tổng chi

Quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương được xác định theo công thức:

∑Vkm =(Lđb x TL min DN( Hcb + Hpc) + Vvc) x 12 tháng

∑Vkm: Quỹ lương năm kế hoạch

Lđb: Lao động định biên

TLmin DN: Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp

Hcb: Hệ số lương cấp bậc bình quân.

Hpc: Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá tiền lương.

Vvc: Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp

Các phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương tại công ty được tính theo công thức như sau:

- Phương pháp 1: Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi

Công thức xác định đơn giá:

Vđg: Đơn giá tiền lương

Tsp: Mức lao động của đơn vị SP

Trong ví dụ này, mức lương bình quân kế hoạch năm 2016 là 7.920.000 đồng, với số ngày công quy định là 26 ngày mỗi tháng và mỗi ngày làm việc 8 tiếng Mức lao động cho mỗi đơn vị sản phẩm được quy đổi là 0,52 giờ/người/đơn vị sản phẩm, áp dụng chung cho lao động trực tiếp tại phân xưởng Để tính đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm, ta sử dụng công thức: Đơn giá tiền lương = (Lương bình quân x mức lao động quy đổi) / (Số ngày công trong tháng x số giờ làm việc mỗi ngày), tương ứng là 19.800 đồng.

- Phương pháp 2: Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu.

Công thức xác định đơn giá

Vđg: Đơn giá tiền lương

∑V kh: Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch.

∑VT kh: Tổng doanh thu hoặc doanh thu KH

Bảng dưới đây là ví dụ về cách tính đơn giá tiền lương năm 2016 của công ty:

Bảng 1.1 Xây dựng đơn giá tiền lương theo doanh thu năm 2016

Số TT Chỉ tiêu tính đơn giá Đơn vị tính Năm 2015 Kế hoạch

I Chỉ tiêu SX KD tính đơn giá

1 Tổng doanh thu Tr.đồng 33463 34000

2 Tổng chi (chưa có lương) // 32493.6 32800

II Đơn giá tiền lương

1 Lao động định mức Người 40 40

2 Lao động thực tế sử dụng BQ // 40 40

3 Hệ số lương theo CB công việc BQ HS 2 2

4 Hệ số phụ cấp BQ tính trong đơn giá HS 0.12 0.12

5 Lương tối thiểu của công ty lựa chọn Tr Đồng 3.5 3.5

6 Qũy tiền lương cho bộ phận gián tiếp Tr.đồng 19 20

III Quỹ tiền lương năm kế hoạch theo ĐG Tr.đồng 3789.6 3801.6

IV Tổng quỹ tiền lương chung Tr.đồng 3789.6 3801.6

V Tiền lương bình quân theo đơn giá

1 TLBQ tính theo lao động định mức 1.000đ/th 7.895 7.92

2 TLBQ tính theo lao động thực tế 1.000đ/th 7.895 7.92

Hiện nay, công ty đã xây dựng hệ thống thang lương và cấp bậc hợp lý, phản ánh đúng mức tăng trong cuộc sống hàng ngày của cán bộ, công nhân viên Điều này giúp đảm bảo thu nhập ổn định, nâng cao đời sống và thúc đẩy tinh thần làm việc của nguồn nhân lực Việc áp dụng các mức lương phù hợp còn góp phần thu hút và giữ chân nhân tài, tạo đà phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

-Các chế độ phụ cấp lương, chế độ thưởng công ty đang áp dụng:

Hiện nay công ty đang áp dụng các chế độ phụ cấp lương như sau:

+ Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng đối với giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng, phó phòng.

Bảng 1.2 Chế độ phụ cấp lương

STT Đối tượng Mức phụ cấp TN Ghi chú

+ Phụ cấp cho người làm thêm giờ, thêm ca

-Các chế độ tiền thưởng công ty đang áp dụng:

+ Thưởng tăng năng suất lao động.

+ Thưởng do đảm bảo ngày công, giờ công.

+ Thưởng phát minh sáng kiến cải tiến quy trình, hiệu quả làm việc.

Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Sản xuất Kim Phát

ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Sản xuất Kim Phát

Công ty thực hiện các khoản trích theo lương bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định của nhà nước

Quỹ BHXH là khoản tiền trích lập theo tỷ lệ 26% trên tổng lương tính theo hệ số bậc lương của nhân viên tại Công ty đăng ký với BHXH mỗi tháng Trong đó, 18% được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, còn 8% được trừ vào lương của người lao động Quỹ BHXH nhằm hỗ trợ các công nhân viên gặp khó khăn do mất khả năng lao động, bao gồm các chế độ trợ cấp khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và mất sức lao động Ngoài ra, một phần quỹ còn được sử dụng để chi cho công tác quản lý quỹ BHXH.

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân viên trong kỳ, với mức trích 1.5% trừ trực tiếp vào lương của người lao động theo chế độ hiện hành Quỹ BHYT được sử dụng để chi trả cho các khoản khám chữa bệnh, viện phí và thuốc thang khi cần thiết.

Kinh phí công đoàn, được trích lập với tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương thực tế của toàn bộ cán bộ công nhân viên, là nguồn tài chính quan trọng để chăm lo và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động Khoản tiền này cũng đóng vai trò duy trì hoạt động của công đoàn trong doanh nghiệp, góp phần nâng cao đời sống và đảm bảo quyền lợi của người lao động.

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng lương của lao động trong công ty, được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đăng ký Trong đó, 1% lương của người lao động bị trích để chăm sóc, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và hỗ trợ họ khi mất việc làm.

Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Sản xuất Kim Phát có cơ cấu tổ chức như sau:

- Đồng chí: Nguyễn Thu Thủy - Giám đốc Công ty.

Nhân viên điều hành chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, sắp xếp lao động hợp lý để đảm bảo hoạt động hiệu quả Họ có nhiệm vụ thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, đồng thời đảm bảo mọi hoạt động của công ty diễn ra suôn sẻ và đạt hiệu quả cao.

- Đồng chí: Trần Huyền Trang - Phó giám đốc Công ty

- Đồng chí: Phạm Văn Tiến - Phó giám đốc Công ty

Nhiệm vụ của người giúp việc cho giám đốc công ty là theo dõi, chỉ đạo và tổ chức điều hành quá trình sản xuất và tiêu thụ kinh doanh, nhằm hỗ trợ giám đốc trong công việc hàng ngày Người này đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát các hoạt động sản xuất và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi, hiệu quả Với khả năng quản lý và tổ chức tốt, người giúp việc giúp giám đốc điều phối các công việc và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.

Các phòng ban trong doanh nghiệp có nhiệm vụ chức năng riêng biệt nhưng vẫn có mối quan hệ chặt chẽ trong quá trình hoạt động kinh doanh Mỗi phòng đều có trưởng phòng và nhân viên giúp việc, trong đó trưởng phòng trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạt động của phòng mình Các trưởng phòng đóng vai trò quan trọng trong việc ra các quyết định quản lý và chỉ đạo sản xuất, kinh doanh của giám đốc Các phòng chức năng bao gồm nhiều bộ phận khác nhau, đảm bảo hoạt động doanh nghiệp diễn ra hiệu quả và phối hợp nhịp nhàng.

- Phòng tài chính kế toán:

Phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về hạch toán kinh tế, tạo vốn và quản lý vốn của công ty, phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế để đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong ghi nhận dữ liệu Hoạt động này bao gồm phân tích hoạt động kinh tế, hạch toán trong quá trình kinh doanh nhằm lập các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán, cũng như các bảng thống kê hàng tháng và hàng quý Phòng cũng phối hợp chặt chẽ với phòng tổ chức hành chính và phòng kinh doanh để tính và thanh toán tiền lương, trợ cấp cho nhân viên, đảm bảo quyền lợi của người lao động được thực hiện đúng quy định.

Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm thực hiện các công việc nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với quy định của công ty, bao gồm hoạt động marketing, giao nhận hàng hóa và theo dõi phản ánh biến động thị trường để cung cấp thông tin chính xác cho ban giám đốc Đồng thời, phòng thống kê các loại vòng bi đặc chủng có thời gian giao hàng lâu để đề xuất phương án đặt hàng và dự đoán nhu cầu trong tương lai Phân nhóm khách hàng trong ngành công nghiệp nặng các sản phẩm đặc chủng, từ đó đề xuất chính sách phát triển và theo dõi hoạt động của đối thủ cạnh tranh cũng như thị trường tiềm năng Hàng tháng, phòng kinh doanh có trách nhiệm thống kê doanh số của từng nhân viên và bộ phận, báo cáo cho phòng hành chính kế toán để đảm bảo quản lý chính xác số liệu kinh doanh.

Phòng kinh doanh gồm 2 bộ phận:

- Bộ phận Showroom: trưnng bày và giới thiệu sản phẩm chính mà công ty đang phân phối.

Bộ phận khai thác thị trường chịu trách nhiệm quản lý hoạt động mở rộng và phát triển thị trường, lập kế hoạch hàng tháng để tìm kiếm khách hàng mới và tiếp cận những khách hàng có mối quan hệ chưa tốt Đồng thời, bộ phận cũng củng cố mối quan hệ với khách hàng cũ, nghiên cứu kỹ các đối thủ cạnh tranh trong phạm vi thị trường, thường xuyên thu thập và phân loại thông tin về thị trường cũng như đối thủ cạnh tranh để báo cáo kịp thời cho lãnh đạo công ty Ngoài ra, nhân viên trong bộ phận cần hiểu rõ các thông tin về khách hàng mục tiêu, giúp chiến lược khai thác thị trường hiệu quả hơn.

Nhiệm vụ chính là xử lý các vấn đề kỹ thuật liên quan đến máy móc và sản phẩm, đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra suôn sẻ Ngoài ra, hàng tháng, tôi còn lập bảng tính công và nhận xét cho phòng hành chính kế toán để theo dõi và đánh giá hiệu quả công việc.

Nhiệm vụ bảo quản hàng hóa nhằm tránh mất mát do các yếu tố khách quan gây ra Quá trình chuyển hàng giữa các kho cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo hàng hóa luôn đầy đủ và sẵn sàng phục vụ bán hàng Khi phát hiện mặt hàng hết, nhanh chóng báo cáo lên trưởng phòng kinh doanh để nhập hàng mới hoặc sản xuất thêm nhằm duy trì nguồn cung liên tục Việc đảm bảo hàng hóa đầy đủ là yếu tố quyết định thành công trong quá trình bán hàng của nhân viên kinh doanh.

Nhiệm vụ: Quản lý hoạt động sản xuất ở phân xưởng Hàng tháng, theo dõi chấm công và thống kê sản phẩm để nộp cho phòng hành chính kế toàn.

Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán và sổ kế toán

1.5.1 Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Hệ thống tài khoản này đảm bảo ghi nhận đầy đủ và chính xác tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp Việc sử dụng hệ thống tài khoản phù hợp giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật về kế toán và thuận tiện cho việc báo cáo tài chính Đồng thời, hệ thống này hỗ trợ việc kiểm soát, theo dõi các hoạt động tài chính một cách hiệu quả và minh bạch.

Hệ thống tài khoản được thiết kế đơn giản, dễ sử dụng và dễ kiểm tra, phù hợp với doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ Hiện tại, công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và ghi nhận các hoạt động tài chính, giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi và đối chiếu các số liệu kế toán một cách chính xác và thuận tiện.

TK 111: Tiền mặt, bao gồm tài khoản cấp 2: TK 1111: Tiền Việt Nam

TK 112: Tiền gửi ngân hàng Việt Nam, bao gồm TK 1121: Tiền Việt Nam

TK 334: Phải trả cho công nhân viên

TK 338: Phải trả, phải nộp khác

+TK 3382: Kinh phí công đoàn +TK 3383: Bảo hiểm xã hội +TK 3384: Bảo hiểm y tế +TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp +TK 3388: Phải trả, phải nộp khác

TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí nhân viên quản lý (TK 6421) là khoản chi phí liên quan đến tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp cho đội ngũ quản lý của doanh nghiệp Chi phí vật liệu quản lý (TK 6422) đề cập đến các vật tư tiêu hao phục vụ hoạt động quản lý như giấy tờ, dụng cụ văn phòng Chi phí đồ dùng văn phòng (TK 6423) gồm các chi phí mua sắm, sửa chữa và duy trì các đồ dùng, thiết bị văn phòng nhằm bảo đảm hoạt động quản lý diễn ra hiệu quả Chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6424) phản ánh giá trị hao mòn, giảm giá của tài sản cố định dùng cho quản lý theo thời gian Chi phí thuế, phí và lệ phí (TK 6425) gồm các khoản chi trả cho các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp Chi phí dự phòng (TK 6426) là khoản dự phòng cho các rủi ro hoặc các khoản nợ khó đòi phát sinh trong quá trình quản lý Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6427) gồm các chi phí dịch vụ từ nguồn bên ngoài như dịch vụ tư vấn, kiểm toán, nhân sự thuê ngoài để hỗ trợ hoạt động quản lý Cuối cùng, chi phí bằng tiền khác (TK 6428) bao gồm các khoản chi phí khác liên quan đến hoạt động quản lý mà chưa được phân loại rõ trong các mục trên.

TK 641: Chi phí bán hàng

+TK 6411: Chi phí nhân viên

1.5.2 Đặc điểm hệ thống sổ kế toán

Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Kim Phát áp dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chung bằng phần mềm trên máy tính, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài chính Hình thức này giúp ghi chép các hoạt động kinh doanh một cách hệ thống, dễ dàng tra cứu và tổng hợp số liệu kế toán Việc sử dụng kế toán điện tử theo hình thức nhật ký chung giúp nâng cao năng suất làm việc, đồng thời phù hợp với xu hướng chuyển đổi số trong doanh nghiệp.

- Nhật ký chung: ghi tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian, định khoản kế toán làm căn cứ ghi sổ

Hệ thống sổ công ty đang sử dụng:

- Sổ cái tài khoản 334: Phải trả người lao động

- Sổ cái tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác

+ Sổ kế toán chi tiết tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị.

+ Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở đơn vị.

+ Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế ở đơn vị.

+ Sổ kế toán chi tiết tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị.

Hình thức ghi sổ này tách rời việc ghi sổ theo thời gian và hệ thống trên hai loại sổ khác nhau, giúp phân chia rõ ràng giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết Việc tách rời này giúp nâng cao tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán, đảm bảo phản ánh đúng đắn tình hình tài chính của doanh nghiệp Phương pháp ghi sổ này phù hợp với các doanh nghiệp cần phân chia công việc kế toán một cách rõ ràng, tối ưu hoá quy trình ghi nhận và xử lý số liệu tài chính.

Hình 2.2: Sơ đồ Trình tự ghi sổ

Trong quá trình kế toán, việc ghi hàng ngày, ghi định kỳ, và ghi điều chỉnh dựa trên chứng từ kế toán là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của sổ sách Kế toán thực hiện ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết, sau đó từ Sổ Nhật ký hoặc sổ Cái để lập bảng tổng hợp chi tiết nhằm đối chiếu số liệu Cuối kỳ, dựa trên sổ Cái, kế toán lập bảng cân đối số phát sinh, từ đó tổng hợp và xây dựng Bảng cân đối kế toán nhằm phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Nhật ký chung Sổ chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI KIM PHÁT

Kế toán tiền lương tại công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Kim Phát

Mỗi tháng, các phòng ban trong công ty phải lập bảng chấm công để theo dõi chính xác số ngày công, ngày nghỉ, ngừng việc, nghỉ BHXH, nghỉ họp và nghỉ phép của nhân viên, nhằm làm căn cứ thanh toán phụ cấp, thưởng và các chế độ BHXH như ốm đau, thai sản Công ty sử dụng bảng chấm công theo quy định hiện hành của Nhà nước để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch Để thanh toán lương, hàng tháng kế toán phải lập bảng “thanh toán tiền lương” dựa trên kết quả tính lương từng người, ghi rõ các khoản tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, khấu trừ và số tiền thực lĩnh Sau khi kiểm tra, xác nhận và ký duyệt bởi kế toán trưởng, bảng này sẽ được trình lên Giám đốc duyệt, làm căn cứ thanh toán lương và BHXH cho nhân viên.

Công ty sẽ tiến hành trả lương cho nhân viên làm hai kỳ:

- Kỳ I: Tạm ứng lương (Vào các ngày 15 hàng tháng)

Vào cuối tháng, căn cứ vào bảng quyết toán lương và các khoản trích theo lương, trừ đi số tạm ứng đầu tháng, công ty thanh toán phần còn lại cho người lao động Bảng tạm ứng lương kỳ I và bảng thanh toán lương kỳ II được lưu tại phòng kế toán Khi nhận lương, nhân viên phải trực tiếp ký vào mục “Ký nhận”; nếu người nhận thay, phải ghi “KT” (ký thay) và ký tên để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình thanh toán lương.

Trả công theo thời gian là hình thức thanh toán dựa trên thời gian lao động thực tế của người lao động Trong hình thức này, tiền công được tính dựa trên mức lương đã xác định trước và số đơn vị thời gian làm việc, đảm bảo công bằng trong trả công dựa trên thời gian làm việc thực sự Người lao động phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu về thực hiện công việc để đủ điều kiện nhận lương theo thời gian đã thỏa thuận.

Hình thức này áp dụng cho cán bộ công nhân viên thuộc khối quản lý công ty và nhân viên quản lý phân xưởng.

Công thức: Tiền lương thời gian = Thời gian làm việc X Đơn giá tiền lương thời gian (mức lương thời gian)

Bảng chấm công giúp theo dõi ngày làm việc thực tế của các đối tượng nhận lương, đảm bảo tính chính xác Phòng Tổ chức Hành chính (TCHC) xác nhận dữ liệu trong bảng chấm công trước khi gửi để lãnh đạo phê duyệt Sau khi được Giám đốc duyệt, bảng chấm công trở thành căn cứ chính xác để tính lương cho nhân viên.

Bảng 2.1 Bảng chấm công (Mẫu)

Thời gian ngừng nghỉ việc để vệ sinh: 8

Lương sản phẩm: K Ốm, điều dưỡng: Ô

Chia tiền lương cho khối gián tiếp chưa phản ánh đúng kết quả sản xuất của công ty, gây khó khăn trong việc đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác của cán bộ, công nhân viên Lương theo thời gian không liên kết với thành quả lao động, khiến người lao động thiếu động lực thúc đẩy năng suất làm việc và thái độ tích cực Để đảm bảo công bằng và thúc đẩy hiệu quả công việc, công ty cần liên kết chế độ trả lương của khối gián tiếp với tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất và chất lượng công tác của từng cán bộ, công nhân viên, qua đó khuyến khích họ làm việc hiệu quả hơn.

Bảng 2.2 Thang bảng lương của Bộ phận gián tiếp

Chức vụ Mức lương cơ bản Phụ cấp chức vụ

Nhân viên khối văn phòng 3.800.000 3.800.000 -

Nhân viên khối phân xưởng 3.500.000 3.500.000 -

Bảng 2.3 Bảng tính lương của Bộ phận Quản lý doanh nghiệp và Bộ phận Quản lý phân xưởng tháng 9/2016 Đơn vị: Nghìn đồng

T Họ và tên Chức vụ

Lương chính Ngà y Côn g thực tế

A Bộ phận Quản lý Doanh nghiệp 52,500,000 60,500,00

05 Nguyễn Thị Thu Giang KTV 3,800,000 3,800,000 26 3,800,000 700,000 4,500,000

10 Trần Tuấn Anh Bảo vệ 3,500,000 3,500,000 27 3,634,615 700,000 4,334,615

B Bộ phận Quản lý phân xưởng 24,000,000 25,000,00

01 Vũ Đức Long Quản đốc 5,000,000 6,000,000 28 6,461,538 600,000 7,061,538

02 Nguyễn Văn Hiệp Nhân viên kho 3,800,000 3,800,000 26 3,800,000 600,000 4,400,000

03 Nguyễn Thị Thu Kế toán kho 3,800,000 3,800,000 26 3,800,000 600,000 4,400,000

04 Lê Thị Thùy Nhân viên 3,800,000 3,800,000 26 3,800,000 600,000 4,400,000

05 Đỗ Văn Hợp Lái xe 3,800,000 3,800,000 28 4,092,308 600,000 4,692,308

06 Nguyễn Đức Trung Lái xe 3,800,000 3,800,000 28 4,092,308 600,000 4,692,308

07 Đỗ Tiến Minh Bảo vệ 3,500,000 3,500,000 27 3,634,615 600,000 4,234,615

- Hình thức trả lương theo sản phẩm

Chế độ trả công theo sản phẩm là hình thức trả công dựa trên số lượng và chất lượng sản phẩm mà người lao động hoàn thành, thúc đẩy năng suất và hiệu quả làm việc Đơn giá tiền lương trong chế độ này được tính dựa trên các yếu tố cụ thể liên quan đến từng sản phẩm, đảm bảo công bằng và đúng quy định Áp dụng chế độ trả công theo sản phẩm giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động, đồng thời tạo động lực cho nhân viên làm việc hiệu quả hơn.

Phương pháp 1: Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi

Công thức xác định đơn giá:

Vđg: Đơn giá tiền lương

Tsp: Mức lao động của đơn vị SP

Trong kế hoạch năm 2016, tiền lương bình quân là 7.920.000 đồng, với quy định làm việc 26 ngày công mỗi tháng, mỗi ngày làm 8 tiếng Mức lao động của 1 đơn vị sản phẩm được tính là 0,52 giờ/người/đơn vị sản phẩm, áp dụng cho lao động trực tiếp tại phân xưởng Đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm được xác định là 19.800 đồng, dựa trên công thức: Đơn giá tiền lương = (7.920.000 x 0,52) / (26 x 8).

- Phương pháp 2: Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu.

Công thức xác định đơn giá

Vđg: Đơn giá tiền lương

∑V kh: Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch.

∑VT kh: Tổng doanh thu hoặc doanh thu KH

Bảng 2.4 Xây dựng đơn giá tiền lương theo doanh thu năm

TT Chỉ tiêu tính đơn giá Đơn vị tính Năm 2015 Kế hoạch

I Chỉ tiêu SX KD tính đơn giá

1 Tổng doanh thu Tr.đồng 33463 34000

2 Tổng chi (chưa có lương) // 32493.6 32800

II Đơn giá tiền lương

1 Lao động định mức Người 40 40

2 Lao động thực tế sử dụng BQ // 40 40

3 Hệ số lương theo CB công việc BQ HS 2 2

4 Hệ số phụ cấp BQ tính trong đơn giá HS 0.12 0.12

5 Lương tối thiểu của công ty lựa chọn Tr Đồng 3.5 3.5

6 Qũy tiền lương cho bộ phận gián tiếp Tr.đồng 19 20

III Quỹ tiền lương năm kế hoạch theo ĐG Tr.đồng 3789.6 3801.6

IV Tổng quỹ tiền lương chung Tr.đồng 3789.6 3801.6

V Tiền lương bình quân theo đơn giá

1 TLBQ tính theo lao động định mức 1.000đ/ th

2 TLBQ tính theo lao động thực tế 1.000đ/ 7.895 7.92

Hình thức này áp dụng Trả lương nhân viên kinh doanh và nhân viên trực tiếp sản xuất:

*/ Đối với nhân viên kinh doanh:

Công thức: Tiền lương sản phẩm = Lương khoán kinh doanh + Doanh số bán hàng vượt mức x Đơn giá tiền lương doanh thu

- Đối với nhân viên kinh doanh mới tháng đầu tiên: công ty hỗ trợ tiền lương học việc 3.000.000 đ/tháng (đủ khoán kinh doanh)

- Nếu nhân viên kinh doanh mới nghỉ việc ngay sau 2 tuần đầu tiên thì không có lương Nếu nghỉ việc sau 2 tuần tiếp theo 50% lương học việc.

- Đối với nhân viên kinh doanh chính thức: mức lương 4.500.000 đ/tháng đủ khoán kinh doanh

+ Tháng thứ 2: áp dụng khoán kinh doanh như sau:

Doanh thu: 6.000.000.000 đ/tháng + Tháng thứ 3 trở đi:

Anh Trần Minh Trí, nhân viên chính thức bắt đầu từ tháng 8/2016, đã đạt doanh thu 22.450.000 đồng vào cuối tháng 9 Trong tháng này, anh Trí hoàn thành 26 công việc, và đơn giá áp dụng cho doanh số bán hàng vượt mức là 200.000 đồng trên mỗi 1 triệu doanh thu Tiền lương tháng 9 của anh Trí được tính dựa trên doanh số bán hàng, số công thực hiện, và đơn giá theo quy định, đảm bảo công bằng và phản ánh đúng thành tích làm việc trong tháng.

Lương tháng 9 = Lương khoán kinh doanh + Doanh số bán hàng vượt mức x Đơn giá tiền lương doanh thu

Bảng 2.5 Bảng lương bộ phận kinh doanh tháng 9/2016 Đơn vị:1.000 đồng

STT Họ và tên Chức vụ Doanh thu cá nhân

2 Lại Trung Hiếu Phó phòng 256,000 80,000 7,000 35,200 42,200

4 Hoàng Văn Hào nhân viên 29,000 15,000 4,500 2,800 7,300

6 Đặng Thị Thuỷ nhân viên 295 6,000 4,500 -1,141 3,359

7 Trần Tuấn Anh nhân viên 126,500 15,000 4,500 22,300 26,800

8 Vũ Đức Long nhân viên 89,000 15,000 4,500 14,800 19,300

10 Trần Minh Trí nhân viên 22,450 15,000 4,500 1,490 5,990

12 Trần Văn Ân nhân viên 17,500 15,000 4,500 500 5,000

13 Dương Cẩm Anh nhân viên 20,000 6,000 4,500 2,800 7,300

*/ Đối với công nhân trực tiếp sản xuất

Công thức tính: Lương khoán sản phẩm của một người = Số lượng sản phẩm hoàn thành x đơn giá TL /1SP

Cách trả lương tại công ty hiện chưa thúc đẩy công nhân tăng năng suất làm việc do đơn giá sản phẩm chưa áp dụng chế độ lũy tiến hoặc tăng theo khối lượng sản phẩm vượt mức quy định Việc này khiến công nhân không có động lực để nâng cao hiệu quả sản xuất, làm ảnh hưởng đến hiệu suất chung của doanh nghiệp Để thúc đẩy tăng trưởng, cần xem xét điều chỉnh đơn giá và áp dụng các chế độ thưởng dựa trên khối lượng vượt mức Áp dụng hệ thống trả lương linh hoạt phù hợp sẽ khuyến khích công nhân làm việc hiệu quả hơn và thúc đẩy sản xuất tăng trưởng bền vững.

Ví dụ: Anh Nguyễn Thành Lâm tháng 9 hoàn thành được 385 kg sản phẩm quy đổi Đơn giá tiền lương trên một sản phẩm là 19.800 đồng/kg Vậy lương tháng

9 của anh Lâm như sau:

Lương khoán sản phẩm của một người = Số lượng sản phẩm hoàn thành x đơn giá TL /1Sp

Bảng 2.6 Bảng lương bộ phận sản xuất trực tiếp tháng 9/2016 Đơn vị: 1.000 đồng

STT Họ và tên Chức vụ

Sản phẩm hoàn thành Đơn giá tiền lương

1 Nguyễn Văn Nghĩa Tổ trưởng 450 19.8 1,000 9,910

2 Hà Đức Trung Tổ phó 400 19.8 500 8,420

4 Nguyễn Thị Hợi Công nhân 315 19.8 0 6,237

6 Nguyễn Tài Tâm Công nhân 239 19.8 0 4,732

7 Nguyễn Văn Nam Công nhân 460 19.8 0 9,108

9 Nguyễn Thành Lâm Công nhân 385 19.8 0 7,623

10 Nguyễn Công Lập Công nhân 345 19.8 0 6,831

11 Lê Minh Quân Công nhân 280 19.8 0 5,544

12 Phạm Văn Toản Công nhân 382 19.8 0 7,564

14 Nguyễn Danh Sơn Công nhân 450 19.8 0 8,910

- Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”

Tài khoản này được sử dụng để phản ánh tình hình thanh toán với người lao động về tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác của họ Điều này giúp công ty theo dõi đầy đủ các khoản thanh toán liên quan đến nhân viên, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính Việc duy trì dự phòng chính xác về các khoản thanh toán này còn hỗ trợ kiểm soát ngân sách và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Tài khoản này bao gồm 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 3341 “Phải trả công nhân viên” phản ánh các khoản phải trả liên quan đến tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản thu nhập khác của người lao động Nó thể hiện tình hình công ty đang nợ và quá trình thanh toán các khoản tiền này cho nhân viên Việc quản lý chính xác tài khoản này giúp doanh nghiệp đảm bảo thanh toán đúng hạn và tuân thủ các quy định về nghĩa vụ lao động.

Tài khoản 3348 "Phải trả người lao động khác" phản ánh các khoản phải trả cho người lao động ngoài người lao động của doanh nghiệp, bao gồm tiền công, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác Đây là khoản nợ doanh nghiệp phải thanh toán cho các đối tượng lao động không nằm trong danh sách nhân viên chính thức Việc theo dõi và phản ánh chính xác tài khoản này giúp doanh nghiệp quản lý tốt các khoản phải trả và đảm bảo thanh toán đúng hạn các khoản thu nhập cho người lao động liên quan.

Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ kế toán là bước quan trọng nhằm xác minh tính trung thực và hợp pháp của các chứng từ Quá trình này đảm bảo rằng chứng từ đúng theo chế độ, thể lệ kế toán quy định, từ đó đảm bảo tính chính xác và hợp lệ của dữ liệu kế toán Việc xác minh chứng từ giúp đảm bảo tính minh bạch và tin cậy trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp.

Cập nhật chứng từ là bước quan trọng giúp các kế toán viên ghi chép chính xác các khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên, bao gồm các khoản BHYT và BHXH trích nộp theo lương Việc tổng hợp số liệu và định khoản kế toán đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính doanh nghiệp Việc này góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán, đáp ứng yêu cầu kiểm toán và tuân thủ các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội, y tế.

Luân chuyển chứng từ là quy trình chuyển các chứng từ đến các bộ phận phù hợp dựa trên tính chất và nội dung của từng loại để đảm bảo các bộ phận này ghi nhận vào sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp cùng lúc trên máy tính Quá trình này giúp đáp ứng yêu cầu về thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và kế toán của doanh nghiệp.

Kế toán các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Kim Phát

Mỗi tháng, công ty căn cứ vào bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ và phiếu xác nhận doanh số để tính lương cho nhân viên Quá trình này đảm bảo tính chính xác các khoản trích theo lương, đồng thời lập Bảng kê trích nộp các khoản theo lương nhằm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính.

Khi thực hiện thanh toán các khoản trợ cấp bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội, kế toán cần lập Bảng thanh toán bảo hiểm y tế và Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội Các bảng này phải được trình lên kế toán để thực hiện các thủ tục liên quan một cách chính xác và đúng quy trình Việc lập và trình các bảng này đảm bảo nghiệp vụ kế toán về bảo hiểm được thực hiện rõ ràng, minh bạch, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Dưới đây là ví dụ bảng kê các khoản trích theo lương của bộ phận lao động gián tiếp

Bảng Các khoản trích theo lương tháng 9/2016 Đơn vị: 1.000 đồng

T Họ và tên Chức vụ

Các khoản trích vào chi phí doanh nghiệp

Các khoản trích trừ vào lương

10 Trần Tuấn Anh Bảo vệ 3,500,000 3,500,000 27 3,634,615 700,000 4,334,615 63,000,000 105,000 35,000 35,000 63,140,000 280,000 52,500 35,000 367,500

B Bộ phận Quản lý phân xưởng

1 Vũ Đức Long Quản đốc 5,000,000 6,000,000 28 6,461,538 600,000 7,061,538 90,000,000 150,000 50,000 50,000 90,200,000 400,000 75,000 50,000 525,000

2 Nguyễn Văn Hiệp Nhân viên kho 3,800,000 3,800,000 26 3,800,000 600,000 4,400,000 68,400,000 114,000 38,000 38,000 68,552,000 304,000 57,000 38,000 399,000

3 Nguyễn Thị Thu Kế toán kho 3,800,000 3,800,000 26 3,800,000 600,000 4,400,000 68,400,000 114,000 38,000 38,000 68,552,000 304,000 57,000 38,000 399,000

4 Lê Thị Thùy Nhân viên 3,800,000 3,800,000 26 3,800,000 600,000 4,400,000 68,400,000 114,000 38,000 38,000 68,552,000 304,000 57,000 38,000 399,000

5 Đỗ Văn Hợp Lái xe 3,800,000 3,800,000 28 4,092,308 600,000 4,692,308 68,400,000 114,000 38,000 38,000 68,552,000 304,000 57,000 38,000 399,000

6 Nguyễn Đức Trung Lái xe 3,800,000 3,800,000 28 4,092,308 600,000 4,692,308 68,400,000 114,000 38,000 38,000 68,552,000 304,000 57,000 38,000 399,000

7 Đỗ Tiến Minh Bảo vệ 3,500,000 3,500,000 27 3,634,615 600,000 4,234,615 63,000,000 105,000 35,000 35,000 63,140,000 280,000 52,500 35,000 367,500

-Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác

Tài khoản này là để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, tổ chức xã hội, cấp trên như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của tòa án như tiền nuôi con khi ly dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí Nó còn ghi nhận giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, cùng các khoản thu hộ, giữ hộ, giúp doanh nghiệp quản lý tốt các nghĩa vụ tài chính và các khoản phải thu, phải chi trong hoạt động hàng ngày.

Tài khoản 338 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:

Ngoài ra công ty còn sử dụng một số TK khác có liên quan trong quá trình hạch toán như 111, 112, 138

Dựa trên Bảng tính các khoản trích theo lương, kế toán ghi sổ vào sổ Nhật ký chung của Công ty cổ phần Đầu tư sản xuất và thương mại Kim Phát Địa chỉ của công ty là Ngũ Xã, Ba Đình, Hà Nội Việc cập nhật các khoản trích theo lương đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp Kế hoạch kê khai và trích nộp các khoản bảo hiểm, thuế theo đúng quy định pháp luật được thực hiện đầy đủ, phản ánh chính xác các khoản chi phí lương của công ty Thông tin này giúp doanh nghiệp duy trì quản lý tài chính hiệu quả và tuân thủ các quy định về kế toán và thuế.

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

Năm 2016 Đơn vị tính: đồng

Số tiền BHXH thu từ lương công nhân viên tháng 09/16

Số tiền BHXH thu từ lương công nhân viên tháng 09/16

Tên tài khoản Phải trả khác Đơn vị tính: đồng

Số phát sinh Số dư

Phân bổ Số tiền BHXH thu từ lương công nhân viên tháng 09/16

Nhân viên kế toán phản ánh số tiền BHXH thu từ lương công nhân viên tháng 09/16 vào Sổ chi tiết TK 3383 như sau:

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Số hiệu 3383 Tên tài khoản Bảo hiểm xã hội Đơn vị tính: đồng

Số phát sinh Số dư

Số Ngày Nợ Có N ợ Có

Số tiền BHXH thu từ lương công nhân viên tháng 09/16

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Dựa trên bảng tính các khoản trích theo lương, kế toán thực hiện ghi chép vào sổ Nhật ký chung phù hợp với quy định Đơn vị thực hiện là Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Kim Phát, có địa chỉ tại Ngũ Xã, Ba Đình, Hà Nội.

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

Năm 2016 Đơn vị tính: đồng

Số tiền BHYT thu từ lương công nhân viên tháng 09/16

Số tiền BHYT thu từ lương công nhân viên tháng 09/16

Tên tài khoản Phải trả khác Đơn vị tính: đồng

Số phát sinh Số dư

Dòn g Nợ Có Nợ Có

Số tiền BHYT thu từ lương công nhân viên tháng 09/16

Nhân viên kế toán phản ánh số tiền BHYT thu từ lương công nhân viên tháng 09/16 vào Sổ chi tiết TK 3384 như sau:

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Số hiệu 3384 Tên tài khoản Bảo hiểm y tế Đơn vị tính: đồng

Số phát sinh Số dư

Số Ngày Nợ Có N ợ Có

Số tiền BHYT thu từ lương công nhân viên tháng 09/16

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Dựa trên Bảng tính các khoản trích theo lương, kế toán ghi nhận vào sổ nhật ký chung của Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Kim Phát, có địa chỉ tại Ngũ Xã, Ba Đình, Hà Nội, nhằm đảm bảo theo dõi chính xác các khoản trích theo lương theo quy định kế toán.

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

Năm 2016 Đơn vị tính: đồng

Số tiền BHTN thu từ lương công nhân viên tháng 09/16

Số tiền BHTN thu từ lương công nhân viên tháng 09/16

Tên tài khoản Phải trả khác Đơn vị tính: đồng

Số phát sinh Số dư

Số tiền BHTN thu từ lương công nhân viên tháng 09/16

Nhân viên kế toán phản ánh số tiền BHYT thu từ lương công nhân viên tháng 09/16 vào Sổ chi tiết TK 3386 như sau:

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Số hiệu 3386 Tên tài khoản Bảo hiểm thất nghiệp Đơn vị tính: đồng

Số phát sinh Số dư

Số Ngày Nợ Có N ợ Có

Số tiền BHTN thu từ lương công nhân viên tháng 09/16

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Dựa trên Bảng tính các khoản trích theo lương, kế toán thực hiện ghi sổ vào Nhật ký chung của công ty CP Đầu tư Sản xuất và Thương mại Kim Phát, có địa chỉ tại Ngũ Xã, Ba Đình, Hà Nội Quản lý chính xác các khoản trích theo lương giúp đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán và tối ưu hóa công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp.

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

Năm 2016 Đơn vị tính: đồng

Tên tài khoản Phải trả khác Đơn vị tính: đồng

Nhật ký chung Tài khoả n đối ứng

Số phát sinh Số dư

Phân bổ chi phí BHXH

Nhân viên kế toán phản ánh số tiền BHXH trừ vào chi phí tháng 09/16 vào

Sổ chi tiết TK 3383 như sau:

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Số hiệu 3383 Tên tài khoản Bảo hiểm xã hội Đơn vị tính: đồng

Số phát sinh Số dư

Số Ngày Nợ Có N ợ Có

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Căn cứ Bảng tính các khoản trích theo lương, Kế toán vào sổ

Nhật ký chung: Đơn vị: Cty CP Đầu tư sản xuất và thương mại Kim Phát Địa chỉ: Ngũ Xã, Ba Đình, HN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

Năm 2016 Đơn vị tính: đồng

Nhân viên kế toán vào sổ cái tài khoản 338 như sau

Tên tài khoản Phải trả khác Đơn vị tính: đồng

Ngày Chứng từ Diễn giải Nhật ký Tài Số phát sinh Số dư ghi sổ n đối ứng

6 Phân bổ chi phí BHXH 642 9.450.000

Nhân viên kế toán phản ánh việc kết chuyển số bảo hiểm xã hội phải trả nhân viên quản lý và chi phí quản lý tháng 09/2016 vào sổ chi tiết tài khoản 338 Quá trình này giúp phản ánh chính xác các khoản nợ và chi phí liên quan đến bảo hiểm xã hội, đảm bảo tuân thủ quy định kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Việc hạch toán đúng đắn số bảo hiểm xã hội theo tháng là bước quan trọng để thể hiện rõ ràng các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với nhân viên và tăng cường tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Số hiệu 3383 Tên tài khoản Bảo hiểm xã hội Đơn vị tính: đồng

Số phát sinh Số dư

Số Ngày Nợ Có N ợ Có

Phân bố chi phí bhxh 642 9.450.000

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Dựa trên Bảng tính các khoản trích theo lương, kế toán thực hiện ghi chép vào sổ trong Nhật ký chung của công ty Đơn vị thực hiện là Công ty cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Kim Phát, có địa chỉ tại Ngũ Xã, Ba Đình, Hà Nội.

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

Năm 2016 Đơn vị tính: đồng

Nhân viên kế toán vào sổ cái tài khoản 338 như sau

Tên tài khoản Phải trả khác Đơn vị tính: đồng

Số phát sinh Số dư

Số Ngày Tran g Dòn g Nợ Có N ợ Có

Nhân viên kế toán phản ánh kết chuyển số BHXH phải trả nhân viên kinh doanh vào chi phí quản lý tháng 09/16 vào sổ chi tiết TK338 như sau:

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Số hiệu 3383 Tên tài khoản Bảo hiểm xã hội Đơn vị tính: đồng

Số phát sinh Số dư

Số Ngày Nợ Có N ợ Có

6 Phân bố chi phí bhxh 641

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Căn cứ vào bảng tính các khoản trích theo lương, kế toán tiến hành ghi vào sổ Nhật ký chung của Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Kim Phát, có địa chỉ tại Ngũ Xã, Ba Đình, Hà Nội Việc này đảm bảo cập nhật chính xác các khoản trích theo lương vào sổ sách kế toán, giúp quản lý tài chính minh bạch, tuân thủ quy định và hỗ trợ các báo cáo tài chính đúng hạn.

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

Năm 2016 Đơn vị tính: đồng

Chứng từ Diễn giải TK

Số phát sinh Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có

A B C D cóE H 1 2 30/9/2016 Phân bổ chi phí

Nhân viên kế toán vào sổ cái tài khoản 338 như sau

Tên tài khoản Phải trả khác Đơn vị tính: đồng

Nhật ký chung Tài khoả n đối ứng

Số phát sinh Số dư

Phân bổ chi phí BHYT

Nhân viên kế toán phản ánh kết chuyển số BHYT phải trả công nhân sản xuất vào chi phí sản xuất tháng 09/16 vào sổ chi tiết TK338 như sau:

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Số hiệu 3384 Tên tài khoản Bảo hiểm y tế ghi sổ n đối ứng

Số Ngày Nợ Có N ợ Có

6 Phân bố chi phí BHYT 622 3.074.000

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Dựa trên Bảng tính các khoản trích theo lương, kế toán sẽ ghi nhận vào sổ Nhật ký chung của công ty Đơn vị thực hiện ghi chú là Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Kim Phát, có địa chỉ tại Ngũ Xã, Ba Đình, Hà Nội Việc ghi nhận này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính của doanh nghiệp, tuân thủ các quy định về kế toán và lợi ích của công ty.

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

Năm 2016 Đơn vị tính: đồng

Nhân viên kế toán vào sổ cái tài khoản 338 như sau

Ngày … Tháng … Năm 2016 khoản Phải trả khác Đơn vị tính: đồng

Số phát sinh Số dư

Phân bổ chi phí BHYT

Nhân viên kế toán phản ánh kết chuyển số BHYT phải trả nhân viên quản lý vào chi phí quản lý tháng 09/16 vào sổ chi tiết TK338 như sau:

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Số hiệu 3384 Tên tài khoản Bảo hiểm y tế Đơn vị tính: đồng

Số phát sinh Số dư

Số Ngày Nợ Có N ợ Có

Phân bố chi phí BHYT 642 2.400.000

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Nhật ký chung: Đơn vị: Cty CP Đầu tư sản xuất và thương mại Kim Phát Địa chỉ: Ngũ Xã, Ba Đình, HN

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

Năm 2016 Đơn vị tính: đồng

Nhân viên kế toán vào sổ cái tài khoản 338 như sau

Tên tài khoản Phải trả khác Đơn vị tính: đồng

Nhật ký chung Tài khoả n đối ứng

Số phát sinh Số dư

Phân bổ chi phí BHYT

0 chi phí quản lý tháng 09/16 vào sổ chi tiết TK338 như sau:

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Số hiệu 3384 Tên tài khoản Bảo hiểm y tế Đơn vị tính: đồng

Số phát sinh Số dư

Số Ngày Nợ Có N ợ Có

Phân bố chi phí BHYT 641 1.965.000

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Kế toán thực hiện ghi nhận các khoản trích theo lương dựa trên bảng tính chi tiết, đồng thời ghi nhật ký chung để phản ánh chính xác các nghiệp vụ tài chính Đơn vị thực hiện là Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Kim Phát, có trụ sở tại Ngũ Xã, Ba Đình, Hà Nội, đảm bảo tuân thủ quy trình kế toán và các quy định về ghi chép sổ sách.

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

Năm 2016 Đơn vị tính: đồng

Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có

Nhân viên kế toán vào sổ cái tài khoản 338 như sau

Tên tài khoản Phải trả khác Đơn vị tính: đồng

Nhật ký chung Tài khoả n đối ứng

Số phát sinh Số dư

Nhân viên kế toán phản ánh kết chuyển số BHTN phải trả công nhân sản xuất vào chi phí sản xuất tháng 09/16 vào sổ chi tiết TK338 như sau:

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Số hiệu 3386 Tên tài khoản Bảo hiểm thất nghiệp Đơn vị tính: đồng

Số phát sinh Số dư

Số Ngày Nợ Có N ợ Có

6 Phân bố chi phí BHTN 622 1.025.000

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Dựa trên bảng tính các khoản trích theo lương, kế toán đã ghi nhận các khoản trích theo lương vào sổ Nhật ký chung của Công ty Cổ phần Đầu tư sản xuất và Thương mại Kim Phát, có địa chỉ tại Ngũ Xã, Ba Đình, Hà Nội.

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

Năm 2016 n vị tính: đồng tháng ghi sổ TK có

Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có

Nhân viên kế toán vào sổ cái tài khoản 338 như sau

Tên tài khoản Phải trả khác Đơn vị tính: đồng

Nhật ký chung Tài khoả n đối ứng

Số phát sinh Số dư

Phân bổ chi phí BHTN

Nhân viên kế toán phản ánh kết chuyển số BHTN nhân viên quản lý vào chi phí quản lý tháng 09/16 vào sổ chi tiết TK338 như sau:

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Số hiệu 3386 Tên tài khoản Bảo hiểm thất nghiệp Đơn vị tính: đồng

Diễn giải khoả n đối ứng

Số phát sinh Số dư

Phân bố chi phí BHTN 642 800.000

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Dựa trên Bảng tính các khoản trích theo lương, kế toán thực hiện ghi sổ vào Nhật ký chung của công ty CP Đầu tư sản xuất và thương mại Kim Phát, có địa chỉ tại Ngũ Xã, Ba Đình, Hà Nội Quá trình này đảm bảo ghi nhận chính xác các khoản trích theo lương theo quy định kế toán Việc cập nhật sổ sách đúng chuẩn giúp công ty duy trì hệ thống kế toán minh bạch và thuận tiện cho các báo cáo tài chính sau này.

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

Năm 2016 Đơn vị tính: đồng

Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có

Nhân viên kế toán vào sổ cái tài khoản 338 như sau

Tên tài Phải trả khác

Số phát sinh Số dư

Nhân viên kế toán phản ánh kết chuyển số BHTN phải trả nhân viên kinh doanh vào chi phí quản lý tháng 09/16 vào sổ chi tiết TK338 như sau:

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Số hiệu 3386 Tên tài khoản Bảo hiểm thất nghiệp Đơn vị tính: đồng

Số phát sinh Số dư

Số Ngày Nợ Có N ợ Có

6 Phân bố chi phí BHTN 641 655.000

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Nghiệp vụ 13 hướng dẫn lập bảng tính các căn khoản trích theo lương và ghi vào sổ kế toán theo quy định Các nghiệp vụ này đảm bảo chính xác và đầy đủ trong việc theo dõi các khoản trích theo lương của nhân viên Nhật ký chung và nghiệp vụ thương mại của Công ty Kim Phát, địa chỉ tại Ngũ Xã, Ba Đình, Hà Nội, được ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT- hướng dẫn rõ ràng về phương pháp kế toán Việc ghi nhận đúng quy trình giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán hiện hành và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

Năm 2016 Đơn vị tính: đồng

Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có

Tên tài khoản Phải trả khác Đơn vị tính: đồng

Nhật ký chung Tài khoả n đối ứng

Số phát sinh Số dư

Phân bổ chi phí KPCD

Nhân viên kế toán phản ánh số KPCĐ trích của công nhân sản xuất tháng 09/16 vào sổ chi tiết TK 3382:

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Số hiệu 3382 Tên tài khoản Kinh phí công đoàn Đơn vị tính: đồng

Số phát sinh Số dư

Số Ngày Nợ Có N ợ Có

Phân bố chi phí KPCD 622 1.025.000

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Kế toán doanh nghiệp trợ cấp mất việc làm

Hiện nay công ty chưa áp dụng trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty và phương hướng hoàn thiện

Công ty hiện đang áp dụng hình thức hạch toán chứng từ ghi sổ, phù hợp với quy mô công ty và thuận tiện cho việc cơ giới hóa tính toán Cùng với sự phát triển của công ty, hệ thống kế toán không ngừng hoàn thiện, hỗ trợ Ban Giám đốc trong việc điều hành các hoạt động tài chính Hệ thống này đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về tình hình tài chính, giúp lãnh đạo đưa ra các quyết định quản lý đúng đắn và hiệu quả.

Bộ phận kế toán của Công ty đã thực hiện việc thanh toán lương chính xác, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của cán bộ công nhân viên Việc chi trả tiền lương tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành về chế độ BHXH, BHYT, đảm bảo quyền lợi trực tiếp của người lao động Công ty sử dụng đầy đủ chứng từ kế toán theo quy định để ghi chép chính xác các khoản lương và chế độ BHXH Khi công ty hoạt động hiệu quả, đạt doanh thu cao, mức thu nhập của cán bộ công nhân viên được nâng cao, góp phần đảm bảo cuộc sống và sinh hoạt của họ, đồng thời thúc đẩy tinh thần trách nhiệm và năng suất làm việc.

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Sản xuất Kim Phát là doanh nghiệp cổ phần hoạt động với cơ cấu hạch toán kinh tế độc lập Hiện tại, công ty đang mở rộng hoạt động sản xuất và kinh doanh để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Với chiến lược phát triển bền vững, Kim Phát tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng sản phẩm Công ty cam kết mang đến các giải pháp thương mại và sản xuất hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của đối tác và khách hàng.

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

Ngày đăng: 07/02/2023, 16:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w