1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh b braun việt nam

61 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH B.Braun Việt Nam
Người hướng dẫn Ths Nguyễn Hà Linh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 357,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viện Kế Toán Kiểm Toán Chuyên Đề Thực Tập Chuyên Ngành TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH TH[.]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Trang 2

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH B.BRAUN VIỆT NAM 3

1.1 Đặc điểm lao động tại Công ty TNHH B.Braun Việt Nam 3

1.1.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty 4

1.1.2 Đặc điểm về lao động 4

1.2 Các hình thức trả lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 6

1.2.1 Các hình thức trả lương 6

1.2.2 Các khoản trích theo lương 8

1.3 Tổ chức quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH B.BRAUN VIỆT NAM 12

2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH B.Braun Việt Nam 12

2.1.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ 12

2.1.2 Phương pháp tính lương 13

2.1.3 Kế toán chi tiết tiền lương 26

2.1.4 Kế toán tổng hợp tiền lương 29

2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty 30

2.2.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ 30

2.2.2 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương 34

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH B.BRAUN VIỆT NAM 41

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 41

3.1.1 Ưu điểm 41

Trang 3

3.1.2.Nhược điểm 433.1.3.Phương hướng hoàn thiện 433.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạiCông ty 443.2.1.Hoàn thiện hình thức tiền lương và phương pháp tính lương 443.2.2. .Hoàn thiện tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương 453.2.3.Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ tiền lương và các khoảntrích theo lương 463.2.4. Hoàn thiện sổ kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theolương 463.2.5. Hoàn thiện sổ kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theolương 473.2.6. Hoàn thiện báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoảntrích theo lương 473.2.7 Điều kiện thực hiện giải pháp 47

KẾT LUẬN 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1: Mức phụ cấp theo cấp bậc, vị trí 16

Bảng 2 2: Bảng chấm công T12/2016 của phòng kế toán 18

Bảng 2 3: Bảng thanh toán tiền lương T12/2016 của phòng kế toán 19

Bảng 2 4: Bảng chấm công nhân viên T12/2016- đội sản xuất số 1 21

Bảng 2 5: Bảng thanh toán tiền lương của đội sản xuất số 1 22

Bảng 2 6: Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương của Công ty tháng 12/2016 24

Bảng 2 7: Sổ Nhật Ký Chung 28

Bảng 2 8: Sổ cái tài khoản 334 29

Bảng 2 9: Trích dẫn danh sách người lao động hưởng BHXH 33

Bảng 2 10: Sổ chi tiết tài khoản 3382 36

Bảng 2 11: Sổ chi tiết tài khoản 3383 37

Bảng 2 12: Sổ chi tiết tài khoản 3384 38

Bảng 2 13: Sổ chi tiết tài khoản 3386 39

Bảng 2 14: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 40

Bảng 3 1: Mức khen thưởng 45

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2 1: Hạch toán tổng hợp tiền lương tại Công ty 17

Sơ đồ 2 2: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương 27

Sơ đồ 2 3: Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ 35

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, ngoài định hướng phát triển thìdoanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường đều cần nguồn nhân lực ổnđịnh và vững chắc cả về mặt số lượng cũng như chất lượng Để thu hút được nhântài với kinh nghiệm dồi dào, vững vàng, gắn bó lâu dài, nhiệt huyết với công việc,tinh thần sáng tạo, thì cần có những chính sách, chế độ đãi ngộ không những cạnhtranh mà còn tốt hơn thị trường lao động nói chung thông qua tiền lương và cáckhoản trích theo lương Bởi tiền lương là khoản thu nhập chủ yếu để duy trì cuộcsống của người lao động và gia đình Là giá trị của sức lao động được phân địnhgiữa các trình độ khác nhau Chính sách tiền lương ổn định sẽ giúp cho người laođộng yên tâm làm việc, phát huy tinh thần sáng tạo, cống hiền nhiều hơn cho doanhnghiệp Để đạt được những điều đó, nhà quản trị- người sử dụng lao động cần có cáinhìn bao quát, cần có quyết định đúng đắn để tuyển dụng, chiêu mộ nhân tài kịpthời và tạo sự gắn kết với doanh nghiệp

Qua thời gian thực tập tại Công ty, nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng

của vấn đề em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH B.Braun Việt Nam” để đi sâu tìm hiểu và làm để

tài cho quá trình thực tập

Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm có 03 chương:

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý lao động, tiền lương của Công ty

TNHH B.Braun Việt Nam

Chương 2: Thực trạng kế toán tiên lương và các khoản trích theo lương của

Công ty TNHH B.Braun Việt Nam

Chương 3: Hoàn thiện kế toán toán tiên lương và các khoản trích theo lương

của Công ty TNHH B.Braun Việt Nam

Với kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế và thời gian thực tập giới hạn nên bảnchuyên đề này còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp

ý kiến của các thầy cô để bài chuyên đề được hoàn thiện hơn

Trang 8

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên Ths Nguyễn Hà Linh cùngcác anh, chị trong Công ty, đặc biệt là phòng Tài chính- kế toán đã hướng dẫn emrất nhiệt tình trong thời gian thực tập và hoàn thiện bản chuyên đề.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI

CÔNG TY TNHH B.BRAUN VIỆT NAM 1.1 Đặc điểm lao động tại Công ty TNHH B.Braun Việt Nam

1.1.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty

Công ty TNHH B.Braun Việt Nam thành lập ngày 22/3/1996 theo Giấy phépđăng ký kinh doanh số 1519/GP do Bộ Kế hoạch và đầu tư cấp, số hiệu

01104000085 chứng nhận lần đầu ngày 01/02/2007

B Braun Việt Nam là một trong những Công ty chăm sóc sức khỏe hàng đầucủa đất nước Nó được thành lập tại Việt Nam vào năm 1992 và được công nhận bởihơn 175 năm kinh nghiệm trong việc tiên phong liên tục và đột phá sáng tạo trêntoàn thế giới Cùng với Công ty mẹ là B Braun A.G và 64 Công ty con trên toàn thếgiới, B Braun đã được cung cấp các sản phẩm đẳng cấp thế giới và các dịch vụ chocác chuyên gia chăm sóc sức khỏe giúp cải thiện điều trị và quy trình làm việc tạicác bệnh viện và các hoạt động y tế và gia tăng sự an toàn của bệnh nhân, các bác sĩ

và y tá

Trong năm 1990, B Braun bán sản phẩm đầu tiên của mình tại Việt Namthông qua một nước xuất khẩu Singapore Năm 1992, thành lập văn phòng đại diệnđầu tiên tại thành phố Hồ Chí Minh, theo sau là một văn phòng đại diện tại Hà Nộivào năm 1993, sau đó tại Đà Nẵng và Huế trong những năm sau Trong năm 2008,

B Braun đặt nhà máy sản xuất tại Hà Nội, tới năm 2011 thì khánh thành B Braunkhẳng định cam kết của mình để đầu tư hơn nữa vào Việt Nam thông qua việc mởrộng nhà máy y tế hiện nay ở Thanh Oai

B Braun Việt Nam với một lực lượng bán hàng mạnh mẽ và có động cơ vàđội ngũ dịch vụ, là một trong những Công ty chăm sóc sức khỏe hàng đầu cung cấp

và tiên phong về chất lượng và dịch vụ chăm sóc y tế tiên tiến sản phẩm như cácgiải pháp truyền và các thiết bị, ống dịch truyền, chỉ khâu, dụng cụ phẫu thuật,chăm sóc bệnh tiểu đường, ra sản phẩm bệnh nhân thị trường, các loại thuốc giá trị

Trang 10

Công ty có những ngành nghề kinh doanh như sau:

 Sản xuất các loại dịch truyền, dung dịch lọc thận, lọc máu và chất diệt khuẩn.Sản xuất các thiết bị y tế bằng nhựa dùng trong truyền dịch và lọc thận, lọcmáu

 Sản xuất các bộ truyền tĩnh mạch, bộ thở oxy, các bộ dây, dụng cụ dùngtrong chạy thận và các phụ kiện

 Cho thuê các thiết bị lọc thận nhân tạo

 Thực hiện quyền nhập khẩu: trang thiết bị y tế, dụng cụ phẫu thuật, linh phụkiện, dụng cụ tiêu hao, dược phẩm, thực phẩm dinh dưỡng và chế phẩm diệtkhuẩn, chế phẩm tẩy rửa, chế phẩm dưỡng da

 Thực hiện quyền buôn bán, bán lẻ không gắn với thành lập cơ sở bán buôn,

lẻ trang thiết bị y tế, dụng cụ phẫu thuật, linh phụ kiện, dụng cụ tiêu hao vàthực phẩm dinh dưỡng, các chế phẩm diệt khuẩn, chế phẩm tẩy rửa, chếphẩm dưỡng da

Trên thực tế, lĩnh vực kinh doanh chia thành 4 phân ngành chính:

 Hospital care: chuyên bán bơm tiêm điện, các loại dịch truyền và một số loạithuốc viên

 Aseculap: chuyên bán dụng cụ phẫu thuật dùng cho phẫu thuật thông thường

và phẫu thuật nội soi cho tất cả các phân ngành phẫu thuật

 OPM: chuyên bán các máy móc bệnh nhân có thể dùng ở nhà để tự theo dõitình hình sức khỏe

 Avitum: chuyên bán máy chạy thận nhân tạo

1.1.2 Đặc điểm về lao động

Với thị trường ngày càng được mở rộng, quy mô ngày càng lớn từ khi thànhlập cho tới nay Công ty đã tạo công ăn việc làm ổn định và đảm bảo thu nhập cũngnhư đời sống công nhân viên cho nhiều lao động trên thị trường, thực hiện đầy đủcác quyền và nghĩa vụ đối với người lao động và đối với nhà nước Sự phát triển ấyđược thế hiện qua nguồn thu nhập của người lao động được tăng lên đều trong thời

Trang 11

gian qua từ 5.000.000đ- 7.000.000đ phụ thuộc vào thời gian làm việc và làm thêmgiờ, từ đó người lao động yên tâm có nguồn thu nhập ổn định và yên tâm làm việc.

Số lao động của Công ty được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1 1: Đặc điểm lao động của Công ty năm 2016

 Phân loại theo tính chất lao động: bao gồm

- Lao động trực tiếp: Tại Công ty có 952 lao động trực tiếp tham gia vào cáchoạt động sản xuất ra sản phẩm theo sự phân công, lịch trình và chỉ đạo của nhómquản lý, tổ đội sản xuất,

- Lao động gián tiếp: Công ty có 386 lao động chỉ đạo gián tiếp thông qua cáccấp quản lý nhỏ, phân khúc này chủ yếu là khối văn phòng, phòng kinh doanh vàcấp quản lý

Trang 12

 Phân loại theo trình độ lao động:

- Tại khối nhà máy: lao động chủ yếu là trung cấp, lao động phổ thông vì tại vịtrí này không yêu cầu trình độ, bằng cấp chứng chỉ Với mỗi lao động tham gia laođộng tại Công ty đều được đào tạo theo quy trình trước khi đi vào làm việc

- Tại khối văn phòng, quản lý nhà máy: thì yêu cầu trình độ đại học trở đây là yêu cầu chung cho quá trình đầu vào Đặc biệt, do hình thức hoạt động kinhdoanh của Công ty là trang thiết bị, dược phẩm y tế nên toàn bộ phòng kinh doanhđều yêu cầu trình độ đầu vào là Bác sĩ, một số nhỏ dược sĩ nếu có kinh nghiệm sẽđược tuyển dụng Bởi chỉ có đội ngũ này mới dễ dàng đọc, hiểu, đã được đào tạoqua trường lớp chuyên ngành y tế để vừa hoạt động kinh doanh, vừa có thể giảithích cho khách hàng hiểu về đặc điểm, tính năng của sản phẩm tốt nhất

lên-Toàn bộ lao động trong Công ty đều là những người đang trong độ tuổi laođộng Lượng lao động ổn định, thường xuyên, có trình độ, tay nghề, đều chịu sựquản lý của Công ty và được trả lương theo đúng mức thỏa thuận trong hợp đồng vàquy định chung theo chính sách nhân sự

Tất cả quyền và nghĩa vụ giữa hai bên đều được thỏa thuận trước và nêu rõtrong hợp đồng lao độn Vì vậy, cả hai bên đều phải tuân thủ theo sự cam kết tronghợp đồng Mức lương được tăng dần theo thâm niên,

1.2 Các hình thức trả lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

1.2.1 Các hình thức trả lương

Công ty thực hiện trả lương theo đúng chế độ, quy định hiện hành và đượcthực hiện theo hình thức là trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sảnphẩm

Hình thức trả lương theo thời gian

Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làmviệc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy định:

Tiền lương thời gian có hai loại : tiền lương thời gian giản đơn và tiền lương thòigian có thưởng

Trang 13

+ Tiền lương thời gian giản đơn : là tiền lương của công nhân được xác địnhtheo căn cứ vào mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế.

Lương tháng + Phụ cấp

Tiền lương theo thời gian ( theo tháng ) =

Số ngày làm việc trong tháng

(Theo quy định: Số ngày làm việc trong tháng là 26 ngày công)

+ Tiền lương thời gian có thưởng: là hình thức dựa trên sự kết hợp giữa tiềnlương trả theo thời gian giản đơn với các chế độ tiền lương, khoản lương này đượctính toán dựa trên các yếu tố như sự đảm bảo đủ ngày, giờ công của người lao động,chất lượng hiệu quả lao động

Tiền lương thời gian có thưởng = tiền lương giản đơn + tiền thưởng

Lương tháng trả cho người lao động của công ty được quy định sẵn đối vớitừng bậc lương trong thang lương : căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng.Công ty tiến hành trả lương cho người lao động một lần vào ngày cuối tháng

Nhìn chung hình thức trả lương theo thời gian mà công ty áp dụng, dễ làm, dễ tínhtoán nhưng chưa phản ánh đầy đủ chất lượng lao động trong công ty, không kíchthích hết khả năng làm việc sẵn có của người lao động và làm cho người lao độngkhông quan tâm nhiều đến kết quả lao động

Hình thức trả lương theo sản phẩm

Hình thức trả lương theo sản phẩm thực hiện việc trả lương cho các kiến trúc

sư theo số lượng bản vẽ thiết kế đã được khách hàng duyệt và ký kết hợp đồng Tức

là được hưởng phần trăm sau khi sản phẩm thiết kế hoàn thành và khách hàng đãthanh toán

Ngoài khoản lương mà công nhân viên của công ty được nhận, công ty còn các chính sách thưởng cho nhân viên có thành tích tốt như hoàn thành công việc trước thời hạn Tiền thưởng thi đua được lấy từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bìnhxét và hệ số tiền thưởng để tính

Trang 14

1.2.2 Các khoản trích theo lương

Việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTH nhằm trợ cấp, giúp đỡ đờisống của công nhân viên, Công ty TNHH B.Braun Việt Nam luôn thực hiện đầy đủcác khoản trích theo lương giúp cho người lao động trong công ty yên tâm làm việc

Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)

Kể từ ngày 1/1/2014 căn cứ theo quyết định số 1111/QĐ–BHXH ngày25/10/2011 của BHXH Việt Nam quy định thì Công ty TNHH B.Braun Việt Namthực hiện trích nộp như sau :

Quỹ BHXH trích lập nhằm mục đích giúp đỡ người lao động về tinh thần vàvật chất như : ốm đau,bệnh tật , tai nạn, thai sản Hiện nay công ty trích lập theo tỷ

lệ quy định của nhà nước là 26% trên tổng quỹ tiền lương thực tế phải trả cho ngườilao động Theo chế độ hiện hành, hàng tháng công ty trích lập quỹ BHXH là 26%trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho nhân viên trong tháng Trong đó, 18%tính vào chi phí của công ty và 8% trừ vào lương của người lao động

Quỹ BHXH nhằm trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ BHXHtrong trường hợp họ bị mất khả năng lao động như :

 Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản

 Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn

 Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, nghỉ mất sức lao động

 Chi công tác quản lý quỹ BHXH

Theo quy định, toàn bộ số tiền trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹbảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động để trợ cấp chongười lao động, giúp họ ổn định lại cuộc sông

Tại công ty, hàng tháng sẽ trực tiếp chi trả trực tiếp BHXH cho công nhan viên ốmđau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ Cuối tháng, công ty quyết toánvới cơ quan quản lý quỹ BHXH

Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)

Quỹ BHYT được trích lập để hỗ trợ việc khám chữa bệnh cho những ngườilao động có tham gia đóng BHYT Việc đóng BHYT tại công ty nhằm huy động sự

Trang 15

đóng góp và nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người lao động Toàn

bộ số tiền thu được từ việc trích BHYT đều được gửi toàn bộ lên cơ quan bảo hiểm.Quỹ BHYT được trích lập theo tỷ lệ quy định, hiện nay tỷ lệ trích BHYT là 4,5%trên tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó: 3% tính vàochi phí sản xuất kinh doanh của công ty, còn 1,5% trừ vào lương của người laođộng

Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Kinh phí công đoàn được trích lập nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người laođộng, đồng thời duy trì hoạt động công đoàn tại công ty

Theo chế độ hiện hành, hàng tháng công ty trích 2% KPCĐ trên tổng số tiền lươngthực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinhdoanh của công ty Nhưng thực tế hiện nay công ty trích 1% tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh và 1% trừ trực tiếp vào lương của người lao động

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Theo văn bản số 32/2010/TT – BLĐTBXH, hướng dẫn thực hiện một số điều củanghị định số 127/2008/NĐ – CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thấtnghiệp

BHTN dùng để trợ cấp cho người lao động phải nghỉ việc theo chế độ, mức tríchBHTN theo quy định hiện hành là 2%, trong đó: 1% được tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh của Công ty, 1% còn lại trừ vào lương của người lao động

1.3 Tổ chức quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

Tổ chức quản lý, hạch toán lao động, tiền lương là một bộ phận không thểthiếu trong hệ thống thông tin chung của hạch toán kế toán Vì vậy, công tác này rấtquan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH B.BraunViệt Nam nói riêng

Bộ phận nhân sự phối hợp với các phòng ban trong việc có nhiệm vụ sau:

Trang 16

Tổ chức hạch toán cơ cấu lao động hiện có trong cơ cấu sản xuất kinh doanh

và sự tuyển dụng, xa thải, thuyên chuyển lao động trong nội bộ đơn vị theo quan hệcung cầu về lao động cho sản xuất kinh doanh

Tổ chức, theo dõi cơ cấu và sử dụng người lao động tại các nơi làm việc để cóthông tin về số lượng, chất lượng lao động ứng với công việc đã bố trí tại nơi làmviệc

Tổ chức hạch toán quá trình tính tiền công và trả tiền công, tiền lương chongười lao động

Tổ chức phân công lao động kế toán hợp lý trong bộ phận kế toán, công tácnày do kế toán trưởng phụ trách phân công

Nguyên tắc chung để thực hiện các nhiệm vụ tổ chức nêu trên về lao động vàtiền lương là: lựa chọn và vận dụng trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị theo quy trình, chứng từ, sổ sách thống nhất, nếu có vướngmắc cần giải quyết và có thể thay đổi để quy trình được hoàn thiện hơn Nội dungghi chép trên chứng từ, sổ sách phải được thống nhất và theo đúng thông tin trênchứng từ để thuận tiện cho việc quản lý, kiểm tra của quản lý bộ phận và nhà quảntrị nội bộ

 Tổ chức hạch toán lao động, thời gian lao động và kết quả lao động: Để

làm tốt yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả lao động, tiền lương và các khoảntrích theo lương thì Công ty nói chung và kế toán tiền lương Công ty đã dựa trêncác tiêu chí thực hiện như sau:

Hạch toàn số lượng lao động: Công ty sử dụng sổ sách theo dõi lao động của

doanh nghiệp- công tác này do bộ phận nhân sự theo dõi, quản lý Nội dung của sổsách này là theo dõi về mặt số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việcđảm nhiệm và trình độ chuyên môn, tay nghề Sổ này được lập chung cho toàndoanh nghiệp và chi tiết các phòng ban để dễ quản lý, phân bổ và sử dụng

Hạch toán thời gian lao động: Công ty sử dụng máy chấm vân tay để chấm

công cho từng lao động Cuối tháng bộ phận nhân sự xuất dữ liệu từ máy và chuyểncho bộ phận kế toán để tiến hành tính lương Bảng chấm công lương quản lý theo

Trang 17

mã nhân viên, mỗi nhân viên tương ứng với một mã khác nhau đảm bảo minh bạch

và chính xác

Hạch toán kết quả lao động: Hiện nay Công ty sử dụng dây truyền sản xuất do

máy móc hoạt động là chủ yếu nhưng vẫn cần đến sức lao động của con người Tạinhững vị trí này, người lao động được phân theo công việc, máy sản xuất đến đâuthì làm đến đó trong thời gian lao động Vì vậy, việc hạch toán kết quả lao động sẽdựa trên thời gian làm việc tăng ca của công nhân mà không dựa trên sản phẩm sảnxuất

Hạch toán tiền công, tiền lương người lao động: công tác này do kế toán phần

hành tiền lương đảm nhận và kế toán trưởng là người kiểm tra, rà soát trước khi trảlương cho người lao động:

Kế toán tiền lương theo dõi, ghi chép, phản ánh và tổng hợp chính xác, đầy đủ,kịp thời về số lượng, thời gian và kết quả lao động Tính toán các khoản tiền lương,tiền thưởng, các khoản trợ cấp cho người lao động và tình hình thanh toán cáckhoản đó cho người lao động

Kế toán trưởng theo dõi, kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chínhsách chế độ về lao động, tiền lương trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn, trợ cấp thất nghiệp và việc sử dụng các quỹ này

Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theolương theo từng đối tượng

Kế toán trưởng và kế toán phần hành tiền lương hướng dẫn và kiểm tra các bộphận trong Công ty thực hiện đúng chế độ ghi chép về lao động, tiền lương, cáckhoản bảo hiểm, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, mở sổ, thẻ thanh toán và hạchtoán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương theo đúng phương pháp vàchế độ quy định

Việc lập các báo cáo về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương,phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương và các khoản trích theo lươngluôn được kế toán thực hiện đầy đủ và thường xuyên để đề xuất các biện pháp nhằmkhai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, ngăn ngừa vi phạm chính sách về chế độlao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH B.BRAUN VIỆT NAM

2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH B.Braun Việt Nam

2.1.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ

Chứng từ là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán Mọi chứng từ làm căn

cứ ghi sổ kế toán phải là chứng từ hợp pháp, hợp lệ

Công ty sử dụng các chứng từ sau để hạch toán:

 Bảng chấm công ( Mẫu số 01a – LĐTL )

 Bảng chấm công làm thêm giờ ( Mẫu 01b – LĐTL )

 Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu 02 – LĐTL )

 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ ( Mẫu 06 – LĐTL )

 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương ( Mẫu 10 – LĐTL )

 Phiếu thanh toán tiền thưởng ( Mẫu 03 – LĐTL )

Ngoài ra còn một số chứng từ khác có liên quan như giấy chứng nhận nghỉ ốmhưởng bảo hiểm xã hội, bảng thanh toán các khoản trợ cấp,

Bảng chấm công: Được kiểm soát thông qua máy chấm vân tay, hàng ngàyngười lao động chấm công 02 lần: vào đầu giờ và cuối giờ chiều Mỗi tháng ngườilao động phải đảm bảo làm ít nhất đủ số giờ thỏa thuận trên hợp đồng lao động đểđảm bảo số tiền lương tối thiểu Với những ngày làm việc tăng ca, làm thêm giờ sẽđược nghỉ bù đối với khối văn phòng, bộ phận quản lý; còn đối với công nhân sảnxuất sẽ được tính tăng ca theo giờ vì số lượng giờ làm thêm nhiều Bảng chấm côngđược công khai đê người lao động giám sát thời gian lao động của chính họ và đượcđính kèm bảng lương để tiện cho việc xác nhận kiểm tra Cuối tháng, bảng chấmcông được dùng để tổng hợp thời gian lao động, tính lương cho từng bộ phận,phòng ban, từng đội thi công khi các bộ phận đó hưởng lương theo thời gian

Trang 19

2.1.2 Phương pháp tính lương

Hàng tháng, căn cứ vào các tài liệu hạch toán về thời gian lao động, kết quảlao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội do nhà nước ban hành như: “Bảng chấmcông” Sau khi kiểm tra các chứng từ, kế toán tiền hành tính lương, tính thưởng,tính trợ cấp phải trả cho người lao động theo hình thức trả lương của Công ty là trảlương theo thời gian Trên cơ sở các bảng thanh toán lương, thưởng kế toán tiếnhành phân loại tiền lương, tiền thưởng theo đối tượng lao động để tiến hành lậpchứng từ phân bổ tiền lương, tiền thưởng vào chi phí kinh doanh trong kỳ

“Bảng thanh toán tiền lương” là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương,phụ cấp cho lao động làm việc trong Công ty, “bảng thanh toán tiền lương” đượclập cho từng phòng ban, tổ đội tương xứng với “ bảng chấm công”

Đối với các khoản tiền thưởng của công nhân viên, kế toán cần tính toán vàlập bảng “thanh toán tiền thưởng” để theo dõi và chi trả đúng theo quy định Căn cứvào “bảng thanh toán tiền lương” của từng bộ phận để chi trả, thanh toán tiềnthưởng cho công nhân viên, đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theotừng đối tượng sử dụng lao động, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTNtheo tỷ lệ quy định Kết quả tổng hợp, tính toán được phản ánh trong bảng phân bổtiền lương và BHXH

Hiện nay, mức lương Công ty trả cho người lao động được thể hiện dựa trênnhững văn bản pháp lý, xây dựng chế độ trả lương phù hợp cho người lao động, trảlương theo cấp bậc của người lao động Hệ số tiền lương cấp bậc là toàn bộ nhữngquy định của nhà nước mà doanh nghiệp dựa vào đó để trả lương cho công nhântheo chất lượng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định.Chế độ tiền lương cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lương giữa các ngành,các nghề một cách hợp lí, hạn chế được tính chất bình quân trong việc trả lương,đồng thời còn có tác dụng bố trí công việc thích hợp với trình độ lành nghề củacông nhân

Trang 20

Nguyên tắc tính lương:

Căn cứ luật lao động

Căn cứ mức lương chung trên thị trường để đàm phán với người lao động.Người ra đàm phán và ra quyết định là Trưởng phòng, ban, bộ phận tiếp nhận vàquản lý trực tiếp nhân sự đó

Tham khảo hệ thống thang, bảng lương của Nhà nước và quy định chung vềmức lương tối thiểu

Căn cứ thu nhập, doanh thu của Công ty

Căn cứ mức độ hoàn thành công việc của từng cá nhân

Căn cứ thời gian làm việc thực tế

Căn cứ thái độ làm việc của người lao động: Lương sẽ bị trừ khi người laođộng không thực hiện đúng nội quy của Công ty như: nghỉ nhiều với lý do khôngchính đáng, làm thiếu hụt tài sản Công ty, gian lận, không hoàn thành công việc vàtiến độ được giao, nghỉ không có lý do, nghỉ việc không báo trước, không có biênbản chấm dứt hợp đồng,

Mức lương thử việc quy định đối với mọi vị trí là 85% mức lương chính thứckhông bao gồm phụ cấp

Căn cứ quy định chế độ lương thưởng của Công ty: xét tăng lương 1 năm 1lần Nếu mức lương đã đạt mức tối đa cho vị trí đó thì sẽ xét thâm niên chứ khôngxét tăng lương theo thời gian

Căn cứ vào quy định về % doanh thu ngoài lương đối với khối kinh doanh

Tiền lương toàn bộ của lao động trong Công ty được tính theo công thức sau:

Trang 21

lương

thanh toán

Lương cơbản

Số ngàycôngthực tế

Phụ cấp tráchnhiệm/khác/độc hại

Thunhập từtăng ca (nếu có)

=

Số ngàycôngchuẩn

Đối với tiền lương không có thưởng thì :

Lương cơ bản: tại mỗi vị trí đều được thỏa thuận trước giữa người lao động vàngười sử dụng lao động Riêng ở vị trí công nhân mức lương cơ bản được quy địnhchung là 4.000.000đ/tháng

Đối với tiền lương tăng ca:

Khoản lương làm thêm giờ sẽ được tính như sau:

Tiền lương

tăng ca

Lương cơ bản

Số ngày côngthực tế

Số công làm

=

Số ngày côngchuẩn

các khoản trích trừ vào lương (BHXH,

BHYT, BHTN)

Công ty tiến hành tra lương cho người lao động một lần trong tháng vào ngàymùng 10 của tháng tiếp theo Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương kế toán thu chitiến hành trả lương cho người lao động, việc thanh toán lương cho người lao độngphải đảm bảo nguyên tắc: toàn bộ lương của toàn bộ lao động trong Công ty đềuphải thanh toán đầy đủ theo bảng lương

Ngoài tiền lương tính trên thời gian lao động thực tế của công nhân Công tycòn có thêm khoản phụ cấp cho nhân viên trong Công ty và mức phụ cấp được quy

Trang 22

Quản lý, tổ trưởng nhà máy 250.000

Quản lý, tổ trưởng nhà máy 250.000

Ngày công làm việc của Công ty trong tháng là 26 ngày Việc tính lương do kếtoán tiền lương đảm nhận Với mỗi bảng lương phải đi kèm bảng chấm công đểngười lao động đối chiếu công, nếu sai sót có thể bổ sung, sửa chữa và điều chỉnh.Công tác hạch toán lương được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 23

Sơ đồ 2 1: Hạch toán tổng hợp tiền lương tại Công ty

Trang 24

Bảng 2 2: Bảng chấm công T12/2016 của phòng kế toán

Đơn vị: Công ty B.Braun VN

Ngày nghỉ

Nghỉ không lương

Nghỉ lễ

Nghỉ phép

Trang 25

Bảng 2 3: Bảng thanh toán tiền lương T12/2016 của phòng kế toán

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Lương thời gian Phụ cấp

thuộc quỹ lương

Tổng số

Các khoản

Số côn g

( 8%)

BHYT ( 1,5%)

BHT N ( 1% )

Ký nhậ n

Trang 26

Cộng 64.000.0

00

63.076.9 23

3.000.0 00

65.826.92 3

5.120.0 00

960.000 640.00

0

6.720.00 0

59.106.92 3

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Năm mươi chín triệu một trăm linh sáu nghìn chín trăm hai mươi ba đồng./

Ngày 31 tháng 12 năm 2016

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Trang 27

trong hợp đồng lao động là 6.000.000đ, phụ cấp khác: 250.000đ Mức đóng bảohiểm là 6.000.000đ, số công chuẩn: 26, số công thực tế: 25 Tiền lương của chịđược tính như sau:

Tiền lương

thanh toán

Lương cơbản

Số ngàycông thực tế

Phụ cấptrách nhiệm/

chức vụ

Thêm công( nếu có)

=

Số ngàycông

= 5.389.231đ

Ví dụ 2: Lương của chị Quách Hồng Huệ- kế toán viên là nhân viên theo thỏa

thuận trong hợp đồng lao động là 6.000.000đ, phụ cấp khác: 250.000đ Mức đóngbảo hiểm là 6.000.000đ, số công chuẩn: 26, số công thực tế: 26 Tiền lương của chịđược tính như sau:

Tiền lương thực nhận T12/2016 = 6.250.000– [(6.000.000 x 8%) + (6.000.000 x2,5%) + (6.000.000 x 1% )] = 5.620.000 đ

Trang 29

Bảng 2 4: Bảng chấm công nhân viên T12/2016- đội sản xuất số 1

Đơn vị: Công ty B.Braun Việt Nam

viên

viên

viên

Ngày đăng: 07/02/2023, 16:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w