1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ bảo ngọc

65 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Thị Bích Chi
Trường học Hà Nội University of Economics and Business
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 418,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: Đ ẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT (5)
    • 1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc (7)
    • 1.2. Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc (12)
    • 1.3. Tổ chức quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc (13)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ (5)
    • 2.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc (17)
      • 2.1.1. Chứng từ sử dụng và thủ tục nhập xuất NVL, CCDC Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc (17)
    • 2.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc (44)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ (5)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc và phương hướng hoàn thiện (53)
      • 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện (54)
    • 3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công (56)
  • KẾT LUẬN (57)
  • PHỤ LỤC (58)

Nội dung

B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN ĐHKTQD TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN ****** CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ D[.]

Đ ẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT

Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc

- Đặc điểm của nguyên vật liệu:

 Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên liệu và tài nguyên bị tiêu hao toàn bộ hoặc biến đổi hình thái vật chất ban đầu nhằm tạo ra hình thái sản phẩm hoàn chỉnh Quá trình này đảm bảo chuyển đổi nguyên liệu thành sản phẩm cuối cùng phù hợp với mục tiêu kinh doanh và tiêu chuẩn chất lượng Hiểu rõ quá trình tiêu hao và biến đổi vật chất là yếu tố quan trọng giúp tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và nâng cao năng suất.

- Đặc điểm của Công cụ dụng cụ:

CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần duy trì quá trình sản xuất liên tục và hiệu quả Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất, các CCDC vẫn giữ nguyên tính chất và chức năng cho đến khi bị hỏng hoặc hết hạn sử dụng Việc kiểm soát và duy trì các CCDC trong suốt chu kỳ hoạt động giúp tối ưu hóa năng suất và giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất.

 Trong quá trình sử dụng, giá trị công cụ dụng cụ chuyển dịch vào từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh

 Một số CCDC có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn, cần thiết phải dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh

-Danh mục NVL đang sử dụng tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc:

Trong đấu tranh sản xuất, nguyên liệu và vật liệu là những đối tượng lao động quan trọng, đóng vai trò là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Chúng tạo thành cơ sở để hình thành nên sản phẩm và tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra thành phẩm Việc quản lý chặt chẽ nguyên liệu, vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuối cùng của sản phẩm, giúp nâng cao hiệu quả và năng suất sản xuất.

NLVL là yếu tố đầu vào quan trọng nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Việc chuyển dịch toàn bộ giá trị của NLVL vào sản phẩm tạo ra giúp nâng cao giá trị và cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Chính vì vậy, quản lý hiệu quả NLVL đóng vai trò thiết yếu trong tối ưu hóa chi phí và nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.

Nguyên liệu và vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động được mua ngoài hoặc tự chế biến nhằm phục vụ quá trình sản xuất và hoạt động kinh doanh Việc này đảm bảo nguồn cung ứng nguyên vật liệu ổn định, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và cạnh tranh trên thị trường Chính sách quản lý nguyên liệu hợp lý giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và duy trì chất lượng sản phẩm.

- Danh mục CCDC đang sử dụng tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc:

Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của Tài sản cố định về giá trị và thời gian sử dụng Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động này vẫn được hạch toán là công cụ, dụng cụ mà không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng.

+ Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ giá lắp chuyên dung cho công tác xây lắp

+ Các loại bao bì bán kèm theo hang hóa có tính giá riêng và có trừ dần giá trị trong quá trình dự trữ bảo quản:

 Dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ;

 Phương tiện quản lý, đồ dung văn phòng;

Quần áo giày dép chuyên dung để làm việc

-Phân loại NVL theo yêu cầu quản lý tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc:

Nguyên vật liệu chính đóng vai trò chủ yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh, vì khi tham gia vào quá trình này, chúng cấu thành nên thực thể của sản phẩm Toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu chính được chuyển trực tiếp vào giá trị của sản phẩm mới, góp phần nâng cao giá trị cuối cùng của hàng hóa.

Vật liệu phụ là các loại vật liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lý, đóng gói sản phẩm Những vật liệu này không trở thành phần chính của sản phẩm cuối cùng nhưng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và quản lý sản phẩm.

Nhiên liệu là các chất cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt trong quá trình sản xuất, kinh doanh và vận chuyển, đóng vai trò quan trọng trong công nghệ sản xuất và quản lý Nhiên liệu có thể tồn tại dưới dạng lỏng, rắn hoặc khí, tùy thuộc vào loại và mục đích sử dụng Việc lựa chọn nhiên liệu phù hợp giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và giảm thiểu tác động môi trường.

 Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dung để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ…

Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản là những yếu tố thiết yếu được sử dụng trong các công trình xây dựng, đảm bảo sự toàn diện và chất lượng của dự án Các vật tư này bao gồm các vật liệu xây dựng chính như xi măng, cát, đá, thép và vật liệu hoàn thiện phù hợp với từng công đoạn thi công Đối với thiết bị xây dựng, bao gồm cả thiết bị cần lắp đặt và thiết bị không cần lắp, cùng các công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt và vận hành trong quá trình xây dựng Việc lựa chọn vật liệu và thiết bị phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tiến độ, an toàn và chất lượng của công trình xây dựng cơ bản.

Các loại vật liệu khác bao gồm các vật liệu không thuộc các nhóm chính đã đề cập, thường là những loại vật liệu phát sinh trong quá trình sản xuất như phế liệu, vật liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ Những vật liệu này thường được xử lý hoặc tái chế để giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất Việc phân loại và quản lý các loại vật liệu này đóng vai trò quan trọng trong công tác kiểm kê và kế toán vật tư của doanh nghiệp.

 Phân loại NVL căn cứ vào nguồn gốc

 Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài;

 Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến gia công;

 Nguyên liệu, vật liệu nhận vốn góp;

 Phân loại NVL căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng

 Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh;

 Nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác quản lý;

 Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các mục đích khác;

-Phân loại CCDC theo yêu cầu quản lý tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc:

+Phân loại CCDC căn cứ vào phương pháp phân bổ :

 Loại phân bổ 1 lần ( 100% giá trị )

 Loại phân bổ nhiều lần.

Phân bổ CCDC có thể được chia thành hai loại chính dựa trên giá trị và thời gian sử dụng Loại phân bổ lần đầu tiên thích hợp cho các dụng cụ, dụng cụ, công cụ có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn hạn Trong khi đó, các CCDC được phân bổ từ hai lần trở lên thường là những dụng cụ có giá trị lớn hơn, thời gian sử dụng dài hơn và thường là các dụng cụ chuyên dùng Việc phân chia này giúp quản lý và sử dụng tài sản hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của từng loại dụng cụ.

+Phân loại CCDC căn cứ vào nội dung công cụ, dụng cụ:

 Lán trại tạm thời, đà giáo, cốp pha dung trong XDCB, dụng cụ gá lắp chuyên dung cho sản xuất, vận chuyển hang hóa.

 Dụng cụ, đồ dùng bằng thủy tinh sành sứ.

 Quần áo bảo hộ lao động.

 Công cụ, dụng cụ khác.

+Phân loại CCDC căn cứ vào yêu cầu quản lý và công việc ghi chép kế toán:

+Phân loại CCDC căn cứ vào mục đích sử dụng:

 Công cụ, dụng cụ dùng cho SXKD.

 Công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý.

 Công cụ, dụng cụ dùng cho các mục đích khác.

-Đánh giá vật tư nhập kho

 Đối với vật liệu mua ngoài:

Giá trị vật liệu nhập kho = Giá mua + Thuế NK ( nếu có ) + CP khác – Các khoản giảm trừ ( nếu có )

 Đối với vật liệu mang tính chất đặc thù thì phải tính ra giá không có thuế

 Vật liệu tự sản xuất : giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuất vật liệu.

 Vật liệu thuê ngoài chế biến:

Giá nhập kho = Giá do đơn vị cấp + Chi phí vận chuyển bốc dỡ

 Vật liệu nhận góp vốn: Gía nhập kho do hội đồng liên doanh đánh giá ( được sự chấp nhận của các bên )

 Vật liệu được biếu tặng: Giá nhập kho là giá thực tế trên thị trường.

-Đánh giá vật tư xuất kho

Căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong số các phương pháp tính giá vật liệu xuất kho sau:

Phương pháp thực tế giá đích danh yêu cầu doanh nghiệp quản lý vật tư theo từng lô hàng cụ thể, đảm bảo tính chính xác trong việc xác định giá trị Khi xuất lô hàng, doanh nghiệp cần lấy đúng giá trị thực tế của lô hàng đó để phản ánh chính xác trên báo cáo tài chính Phương pháp này giúp tăng tính minh bạch và chính xác trong quản lý tồn kho cũng như định giá vật tư.

Phương pháp bình quân gia quyền được áp dụng để xác định đơn giá vật tư tại thời điểm xuất kho hoặc cuối kỳ Kế toán cần tính đơn giá bình quân gia quyền dựa trên số liệu tại thời điểm đó, sau đó nhân với số lượng vật tư xuất kho để xác định giá trị tồn kho chính xác Phương pháp này giúp phản ánh chính xác giá trị nguyên vật liệu và hỗ trợ quản lý tồn kho hiệu quả.

Trị giá thực tế vật tư + Tổng giá thực tế vật tư tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

Giá nhập bình quân Số lượng vật tư tồn + Số lượng vật tư nhập đầu kỳ trong kỳ

Giá thực tế xuất kho = Đơn giá thực tế bình quân × Số lượng xuất trong kỳ

Giá thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượng thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhậpSVTH: Nguyễn Thị Hương Giang 10

Cách tính nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc:

 Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:

Trị giá vốn thực tế VL nhập kho

Giá mua trên hóa đơn ( chưa có thuế )

Chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ)

Thuế nhập khẩu ( nếu có) -

Các khoản giảm trừ ( nếu có)

Ví dụ: Ngày 22 tháng 12 năm 2015 mua nguyên vật liệu của Công ty CP thương mại và dịch vụ Lập Phương:

Trị giá thực tế nhập kho = 54.540.000 + 0 + 0 – 0 = 54.540.000

 Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho:

Công ty áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) để đánh giá hàng tồn kho, đảm bảo tính chính xác trong thống kê kho hàng Phương pháp này được công ty thực hiện một cách thống nhất và liên tục trong suốt niên độ kế toán để phản ánh giá trị tồn kho trung thực và hợp lý Việc sử dụng FIFO giúp kiểm soát chi phí hàng tồn kho hiệu quả, hỗ trợ quá trình lập báo cáo tài chính chính xác và minh bạch.

Phương pháp nhập trước xuất trước

Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc

Đối với vật liệu của công ty :

NVL không được phân loại thành NVL chính hay vật liệu phụ mà được coi là vật liệu chính của doanh nghiệp Đây là đối tượng lao động chủ yếu và là cơ sở vật chất hình thành nên các sản phẩm xây dựng cơ bản, gồm các loại vật liệu như xi măng, sắt thép, gạch, ngói, vôi ve, đá và gỗ Mỗi loại vật liệu này được chia thành nhiều nhóm khác nhau, ví dụ như xi măng trắng, xi măng P400, xi măng P500; thép F6A1, thép F10A1, thép F20A2; cùng các loại gạch chỉ, gạch rỗng và gạch xi măng.

+ Nhiên liệu: Là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho các loại máy móc, xe cô như xăng, dầu.

Phụ tùng thay thế là các chi tiết quan trọng của máy móc và thiết bị, bao gồm phụ tùng cho máy móc công nghiệp, máy cẩu, máy trộn bê tông và xe ô tô Các loại phụ tùng này bao gồm mũi khoan, săm lốp ô tô và các linh kiện khác giúp duy trì hoạt động hiệu quả của thiết bị Việc sử dụng phụ tùng thay thế chất lượng cao đảm bảo độ bền và hiệu suất của máy móc, hỗ trợ doanh nghiệp hạn chế thời gian chết và tăng năng suất Chọn mua phụ tùng thay thế chính hãng từ các nhà cung cấp uy tín là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận hành.

Phế liệu thu hồi gồm các đoạn thừa của thép, tre, gỗ không còn sử dụng được, cùng vỏ bao xi măng Tuy nhiên, hiện tại công ty không thực hiện được việc thu hồi phế liệu, dẫn đến không có phế liệu thu hồi trong hoạt động của doanh nghiệp.

Công ty bảo quản vật liệu, công cụ dụng cụ trong hai kho theo mỗi công trình nhằm đảm bảo vật liệu không bị hao hụt và thuận tiện cho quá trình thi công xây dựng Các kho phải đảm bảo khô ráo, tránh ô xy hóa vật tư và công cụ dụng cụ, có thể chứa các chủng loại vật tư giống hoặc khác nhau Riêng cát, sỏi, đá vôi được vận chuyển trực tiếp tới công trình Công ty xác định mức dự trữ phù hợp dựa trên kế hoạch sản xuất do phòng kế hoạch vật tư đề ra, đồng thời xác định mức hao hụt trong quá trình vận chuyển và bảo quản Để phục vụ công tác hạch toán và quản lý nguyên vật liệu, công ty đã phân loại vật tư một cách khoa học theo chữ cái đầu, tuy nhiên vẫn chưa lập sổ danh điểm Thủ kho ngoài kiến thức ghi chép ban đầu cần có hiểu biết vững về các loại nguyên vật liệu ngành xây dựng để kết hợp chính xác việc nhập, xuất và bảo quản vật tư trong kho.

* Đối với công cụ - dụng cụ như sau:

- Công cụ dụng cụ: dàn giáo, mác, cuốc, xẻng…

- Bao bì luân chuyển: vỏ bao xi măng…

- Đồ dùng cho thuê: các loại máy móc phục vụ thi công…

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc

2.1.1 Chứng từ sử dụng và thủ tục nhập xuất NVL, CCDC Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc

-Thủ tục nhập kho, xuất kho NVL – CCDC cụ tại Công ty CP đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc:

Quy trình nhập kho vật tư, nhiên liệu, vật tư phụ (NVL – CCDC) bắt đầu từ việc kiểm nhận và nhập kho sau khi hàng về đến công ty Khi nhận được hóa đơn từ người bán hoặc nhân viên mua NVL – CCDC, ban kiểm nghiệm của công ty sẽ tiến hành đối chiếu với kế hoạch thu mua, kiểm tra số lượng, chất lượng và quy cách sản xuất của hàng hóa để đảm bảo phù hợp trước khi nhập kho.

Dựa trên hóa đơn GTGT, kế toán lập phiếu nhập kho (MS01-VT) và đảm bảo phiếu nhập kho phải có đầy đủ chữ ký của kế toán trưởng và thủ kho để hợp lệ, đáp ứng yêu cầu pháp lý và đảm bảo tính chính xác của hồ sơ.

 PNK NVL – CCDC được lập thành 3 liên đặt giấy than viết 1 lần, trong đó:

 Liên 2: giao cho người nhập hàng

 Liên 3: dùng để luân chuyển và ghi sổ kế toán

 Người lập PNK ghi cột tên chủng loại, quy cách và số lượng nhập theo chứng từ

 Thủ kho ghi cột thực nhập, kế toán ghi cột đơn giá và thành tiền

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LẬP PHƯƠNG

Mã số thuế: 0101728395 Địa chỉ: 109-B7, Phường Tân Mai, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội Điện thoại: 04.39232524 * Fax:04.39252324- 04.37172992

Website:http://www.sieuthilapphuong.com

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho người mua Ngày 13 tháng 12 năm 2015

Họ tên người mua hàng:

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc, mã số thuế 0106738661, có trụ sở tại số 11, lô M2, Khu ĐTM Yên Hòa, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Hình thức thanh toán:… CK… Số tài khoản:………

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

3 Xi măng hoàng thạch Bao 10 820.000 8.200.000

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 10.388.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 114.268.000

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm mười bốn triệu hai trăm sáu mươi tám ngàn đồng chẵn./.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Phan Công Chung Phạm Minh Châu Phạm Bá Lập Đơn vi: Công ty CP đầu tư xây dựng và )

SVTH: Nguyễn Thị Hương Giang 18 công nghệ Bảo Ngọc

- Họ và tên người giao: Phạm Minh Châu

- Theo HĐGTGT số 001966 ngày 13 tháng12 năm 2015 của Công ty CP thương mại và dịch vụ Lập Phương

- Nhập tại kho: Công ty

Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa

Mã số Đơn vị tính

5 Bàn văn phòng BVP Bộ 2 2 850.00

- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm linh ba triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng chẵn./.

- Số chứng từ gốc kèm theo: 01

(Ký, họ tên) Đơn vi: Công ty CP đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc

Bộ phận: Kho BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

- Căn cứ theo HĐ số 001966 ngày 13tháng 12 năm 2015 của công ty Lập Phương

+ Ông/Bà: Phạm Thị Duyên Chức vụ: Kế toán ;Đại diện: Bên mua; Trưởng ban

Phạm Công Chung, nhân viên kỹ thuật và ủy viên đại diện bên mua, cùng Nguyễn Thanh Đức, thủ kho và cũng là ủy viên đại diện bên mua, đã kiểm nghiệm thành công các loại hàng hóa.

Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

Mã số Phương thức kiểm nghiệm Đơn vị tính

Số lượng theo chứng từ

Số lượng chú đúng quy cách, phẩm chất

Số lượng không đúng quy cách, phẩm chất

1 Máy khoan MK Đếm Chiếc 69 69 0

2 Máy hàn MH Đếm Chiếc 34 34 0

3 Xi măng XM Đếm Bao 10 10 0

4 Máy bơm MB Đếm Chiếc 1 1 0

5 Bàn văn phòng BVP Đếm Bộ 2 2 0 Ý kiến ban kiểm nghiệm: Đảm bảo đúng quy cách chất lượng. Đại diện kỹ thuật

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LẬP PHƯƠNG

SVTH: Nguyễn Thị Hương Giang 20 Địa chỉ: 109-B7, Phường Tân Mai, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội Điện thoại: 04.39232524 * Fax:04.39252324- 04.37172992

Website:http://www.sieuthilapphuong.com

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho người mua Ngày 20 tháng 12 năm 2015

Tên đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư xây dưng và công nghệ Bảo Ngọc Mã số thuế: 0106738661

Hình thức thanh toán:… CK… Số tài khoản:………

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

4 Ông nhựa PVC bảo hộ dây dẫn tín hiệu, đường kính

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 3.411.472

Tổng cộng tiền thanh toán: 37.526.192

Số tiền viết bằng chữ:Ba mươi bảy triệu năm trăm hai mươi sáu ngàn một trăm chín mươi hai đồng chẵn./.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Phan Công Chung Phạm Minh Châu Phạm Bá Lập Đơn vi: Công ty CP đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc

- Họ và tên người giao: Phạm Minh Châu

- Theo HĐGTGT số 001967 ngày 20 tháng12 năm 2015 của Công ty CP thương mại và dịch vụ Lập Phương

Nhập tại kho: Công ty

Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa

Mã số Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

4 Ông nhựa PVC bảo hộ dây dẫn tín hiệu, đường kính 16mm

- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba mươi bốn triệu một trăm mười bốn nghìn bảy trăm hai mươi đồng chẵn./.

- Số chứng từ gốc kèm theo: 02

Ngày 20 tháng 12 năm 2015 Đơn vi: Công ty CP đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc

SVTH: Nguyễn Thị Hương Giang 22

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

- Căn cứ theo HĐ số 001967 ngày 13tháng 12 năm 2015 của công ty Lập Phương

+ Ông/Bà: Phạm Thị Duyên Chức vụ: Kế toán ;Đại diện: Bên mua; Trưởng ban

Ông Phạm Công Chung, nhân viên kỹ thuật và đại diện của bên mua, cùng ông Nguyễn Thanh Đức, thủ kho và cũng là đại diện của bên mua, đều đã kiểm nghiệm thành công các loại hàng hóa Các nhân viên này đều được ủy quyền và tham gia vào quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, đảm bảo tiêu chuẩn và uy tín cho giao dịch.

Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

Phương thức kiểm nghiệm Đơn vị tính

Số lượng theo chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm Ghi chú

Số lượng đúng quy cách, phẩm chất

Số lượng không đúng quy cách, phẩm chất

2 Que hàn QH Đếm Chiếc 40 40 0

4. Ông nhựa PVC bảo hộ dây dẫn tín hiệu, đường kính

2*1 Đo m 5 5 0 Ý kiến ban kiểm nghiệm: Đảm bảo đúng quy cách chất lượng. Đại diện kỹ thuật

(Ký, họ tên) Thủ kho

(Ký, họ tên) Trưởng ban

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LẬP PHƯƠNG

Mã số thuế: 0101728395 Địa chỉ: 109-B7, Phường Tân Mai, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội Điện thoại: 04.39232524 * Fax:04.39252324- 04.37172992

Website:http://www.sieuthilapphuong.com

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho người mua Ngày 22 tháng 12 năm 2015

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc

Mã số thuế: 0106738661 Địa chỉ: : Số 11, Lô M2 , Khu ĐTM Yên Hòa, Phường Yên hòa,Quận Cầu Giấy , Thành phố Hà Nội.

Hình thức thanh toán:… CK… Số tài khoản:………

Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:

Tổng cộng tiền thanh toán: 59.994.000

Số tiền viết bằng chữ: Năm mươi chín triệu chín trăm chín mươi tư ngàn đồng chẵn./.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Phan Công Chung Phạm Minh Châu Phạm Bá Lập Đơn vi: Công ty CP đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc

SVTH: Nguyễn Thị Hương Giang 24

- Họ và tên người giao: Phạm Minh Châu

- Theo HĐGTGT số 001968 ngày 22 tháng12 năm 2015 của Công ty CP thương mại và dịch vụ Lập Phương

Nhập tại kho: Công ty

Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa

Mã số Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Xi măng XI MANG Tạ 5 5 230.000 1.150.000

4 Bột bả BOT BA kg 25 25 40.000 1.000.000

5 Cầu đấu dây 5 đến 10 đôi

6 Chổi sơn loại 1 CHỔI1 Chiếc 26 26 550.000 14.300.000

8 Chổi sơn loại 2 CHỔI2 Chiếc 52 52 620.000 32.240.000

- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Năm mươi bốn triệu năm trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn./.

- Số chứng từ gốc kèm theo: 02

(Ký, họ tên) Đơn vi: Công ty CP đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

- Căn cứ theo HĐ số 001968 ngày 22tháng 12 năm 2015 của công ty Lập Phương Ban kiểm nghiệm gồm:

+ Ông/Bà: Phạm Thị Duyên Chức vụ: Kế toán ;Đại diện: Bên mua; Trưởng ban

Ông Phạm Công Chung, nhân viên kỹ thuật và ủy viên đại diện cho bên mua, cùng ông Nguyễn Thanh Đức, thủ kho và cũng là ủy viên đại diện bên mua, đã kiểm nghiệm thành công các loại hàng hóa.

Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

Phương thức kiểm nghiệm Đơn vị tính

Số lượng theo chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm Ghi

Số lượng chú đúng quy cách, phẩm chất

Số lượng không đúng quy cách, phẩm chất

5 Cầu đấu dây 5 đến 10 đôi

6 Chổi sơn loại 1 CHỔI1 Đo Chiếc 26 26 0

8 Chổi sơn loại 2 CHỔI2 Đếm Chiếc 52 52 0 Ý kiến ban kiểm nghiệm: Đảm bảo đúng quy cách chất lượng. Đại diện kỹ thuật

SVTH: Nguyễn Thị Hương Giang 26 Đơn vị: Công ty CP đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc

- Họ và tên người nhận hàng: Địa chỉ (bộ phận): Kỹ thuật

- Lý do xuất kho: Xuất cho công trường TT điều dưỡng Bắc giang

- Xuất tại kho (ngăn lô): Công ty,Địa điểm: Cầu Diễn-Từ Liêm- Hà Nội

Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa

Mã số Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Sáu triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn một trăm sáu mươi năm đồng chẵn./.

- Số chứng từ gốc kèm theo: 01

Kế toán trưởng (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)

- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Sáu triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn một trăm sáu mươi năm đồng chẵn./.

- Số chứng từ gốc kèm theo: 01 Đơn vị: Công ty CP đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc

- Họ và tên người nhận hàng: Địa chỉ (bộ phận): Kỹ thuật

- Lý do xuất kho: Xuất cho công trường Tràng An

- Xuất tại kho (ngăn lô): Công ty,Địa điểm: Cầu Diễn-Từ Liêm- Hà Nội

Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa

Mã số Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu

2. Ống nhựa PVC bảo vệ dây tín hiệu đường kính 16mm

- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Mười hai triệu bảy trăm tám mươi bốn nghìn sáu trăm mười đồng chẵn./.

- Số chứng từ gốc kèm theo: 01

(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)

(Ký, họ tên) ĐK Đơn vị: Công ty CP đầu tư xây dựng và

SVTH: Nguyễn Thị Hương Giang 28 công nghệ Bảo Ngọc

- Họ và tên người nhận hàng: Địa chỉ (bộ phận): Kỹ thuật

- Lý do xuất kho: Xuất cho công trường Bố Trạch

- Xuất tại kho (ngăn lô): Công ty,Địa điểm: Cầu Diễn-Từ Liêm- Hà Nội

Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa

Mã số Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu

1, Chổi sơn loại2 CHỔI2 Chiếc 35 35 510.920 17.882.200

3 Bột bả BOT BA Kg 20 20 40.000 800.000

- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Mười tám triệu chín trăm tám mươi hai nghìn hai trăm đồng chẵn./.

- Số chứng từ gốc kèm theo: 01

(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)

2.1.2 - Quy trình ghi sổ chi tiết:

+ Phương pháp mở thẻ song song

Thủ kho theo dõi số lượng vật tư dựa trên phiếu nhập kho (PNK) và phiếu xuất kho (PXK) Sau khi nhập hoặc xuất kho, thủ kho ghi nhận thông tin vào thẻ kho, mỗi chứng từ tương ứng một dòng dữ liệu Mỗi loại vật tư mở một thẻ kho riêng và định kỳ hoặc hàng ngày phải chuyển PNK, PXK cho kế toán vật tư để đối chiếu số liệu Việc thường xuyên kiểm tra đối chiếu giữa thẻ kho, số lượng thực tế trong kho và số liệu kế toán trên sổ chi tiết vật tư là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính chính xác của số liệu kho.

Trong phòng kế toán, hàng ngày hoặc theo kỳ, khi nhận PNK, PXK do thủ kho chuyển đến, kế toán ghi đơn giá và tính thành tiền, sau đó cập nhật vào sổ chi tiết vật liệu Định kỳ cuối tháng, phòng kế toán phải đối chiếu số liệu với thủ kho để đảm bảo tính chính xác Cuối tháng, dựa trên sổ chi tiết vật tư, kế toán lập bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn của vật liệu, và số liệu trên bảng này được đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác của số liệu kho vật tư.

Trong kho hàng ngày, thủ kho ghi chép thẻ kho và tổng hợp tất cả chứng từ nhập – xuất kho phát sinh, phân loại theo từng nhóm vật liệu Sau đó, lập phiếu giao nhận chứng từ nhập – xuất, chuyển cho kế toán cùng với phiếu nhập – xuất kho Cuối tháng, dựa trên kiểm tra của kế toán, thủ kho ghi số lượng vật liệu tồn kho vào sổ số dư theo từng danh điểm, mở sổ cho cả năm và chuẩn bị trước ngày cuối tháng Sổ số dư bao gồm các danh điểm vật liệu in sẵn, sau đó thủ kho ghi lại số lượng và chuyển cho kế toán để kiểm tra, tính toán giá trị vật liệu tồn kho trong kho, đảm bảo quản lý tồn kho chính xác và thuận tiện cho công tác kế toán.

Trong phòng kế toán, sau khi nhận các chứng từ nhập kho xuất kho và phiếu giao nhận chứng từ, kế toán tiến hành kiểm tra và tính giá trị các chứng từ này Kế toán tổng hợp số tiền của các chứng từ theo từng nhóm, danh điểm và loại vật tư, rồi ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ để làm căn cứ lập bảng lũy kế nhập xuất tồn Dựa trên sổ số dư do thủ kho chuyển đến, kế toán ghi đơn giá hạch toán của từng nhóm vật tư, tính thành tiền và đối chiếu với bảng nhập xuất tồn để đảm bảo tính chính xác của số liệu, trong đó số liệu trên bảng lũy kế nhập xuất tồn được kiểm tra khớp với sổ kế toán tổng hợp.

+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển giúp giảm khối lượng ghi chép của kế toán bằng cách chỉ ghi một kỳ vào cuối tháng, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhược điểm là công việc ghi sổ vẫn trùng lặp do phòng kế toán theo dõi cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị, dẫn đến công việc kế toán tập trung vào cuối tháng và hạn chế khả năng kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán Phương pháp này hạn chế vai trò của kế toán trong công tác quản lý Nó phù hợp với các doanh nghiệp có khối lượng nghiệp vụ nhập xuất ít, không cần bố trí nhân viên kế toán vật liệu riêng, vì không có điều kiện để ghi chép và theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày.

Thủ kho chịu trách nhiệm theo dõi số lượng vật tư trong kho, dựa trên các chứng từ PNK và PXK để tiến hành nhập xuất hàng hóa Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho, và mỗi điểm vật tư đều có một thẻ kho riêng biệt được mở định kỳ hoặc hàng ngày Thủ kho cần chuyển các chứng từ PNK, PXK cho kế toán vật tư để đối chiếu số liệu thường xuyên, đảm bảo sự chính xác giữa số lượng trong thẻ kho, số lượng thực tế trong kho và ghi chép kế toán trên sổ chi tiết vật tư.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Hòa, Phường Yên hòa,Quận Cầu Giấy ,

Tờ Số:25 Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Bình chữa cháy CO2-MT3 Đơn vị tính: Bình

Mã số: BINH CC C02*MT3

Diễn giải Ngày nhập xuất

Số lượng Ký xác nhận của kế toán

-Sổ này có … trang, đánh từ trang 01 đến trang…

(Ký, họ tên, đóng dấu)

SVTH: Nguyễn Thị Hương Giang 32

Công ty CP đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc

Số 11, Lô M2 , Khu ĐTM Yên Hòa, Phường Yên hòa,Quận Cầu Giấy , Thành phố Hà Nội

SỔ CHI TiẾT VẬT LiỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Tài khoản: 152 Tên: Chổi sơn loại 2 Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ Diễn giải TK Đơn giá Nhập Xuất Tồn

Số hiệu Ngày,tháng đối ứng

NK434 22/12/15 Mua của công ty Lập Phương 331 620.000 52 32.240.000 107 60.340.615

XK84 27/12/15 Xuất kho cho công trường Bố Trạch 154 510.920 35 17.882.200 72 42.458.415

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Hòa, Phường Yên hòa,Quận Cầu Giấy ,

Tờ Số:26 Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Thang Đơn vị tính: Bảng

Diễn giải Ngày nhập xuất

Số lượng Ký xác nhận của kế toán

Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn

-Sổ này có … trang, đánh từ trang 01 đến trang…

(Ký, họ tên, đóng dấu)

SVTH: Nguyễn Thị Hương Giang 34

Công ty CP đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc

Số 11, Lô M2 , Khu ĐTM Yên Hòa, Phường Yên hòa,Quận Cầu Giấy , Thành phố Hà Nội

SỔ CHI TiẾT VẬT LiỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Tài khoản: 152 Tên: Thang Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ Diễn giải TK Đơn giá Nhập Xuất Tồn

Số hiệu Ngày,tháng đối ứng

Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền

NK434 22/12/15 Mua của công ty Lập Phương 331 150.000 4 600.000 4 600.000

XK84 27/12/15 Xuất kho cho công trường Bố Trạch 154 150.000 2 300.000 2 300.000

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Hòa, Phường Yên hòa,Quận Cầu Giấy ,

Tờ Số:26 Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Ống nhựa PVC bảo vệ dây tín hiệu đường kính 16mm Đơn vị tính: Mét

Số lượng Ký xác nhận của kế toán

Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn

-Sổ này có … trang, đánh từ trang 01 đến trang…

(Ký, họ tên, đóng dấu)

SVTH: Nguyễn Thị Hương Giang 36

Công ty CP đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc

Số 11, Lô M2 , Khu ĐTM Yên Hòa, Phường Yên hòa,Quận Cầu Giấy , Thành phố Hà Nội

SỔ CHI TiẾT VẬT LiỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Tài khoản: 152 Tên: Ống nhựa PVC đường kính 16mm Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ Diễn giải TK Đơn giá Nhập Xuất Tồn

Ngày,thá ng đối ứng

Xuất kho cho công trường

3 20/12/15 Mua của công ty Lập Phương 331 8.500 300 2.550.00

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc

Số 11, Lô M2 , Khu ĐTM Yên Hòa,

Phường Yên hòa,Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

SỔ TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN KHO NGUYÊN LiỆU, VẬT LiỆU

MÃ VL Tên Nguyên vật liệu ĐVT Tồn kho đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ

SL Thành tiền SL Thành tiền SL Đơn giá Thành tiền SL Thành tiền

MPĐ Máy phát điện Chiếc 4 86.445.937 - - - - - 4 86.445.937

AC QUY BC Ắc quy cho tủ báo cháy Chiếc 2 1.700.000 - - - - - 2 1.700.000

MS NHUA 16 Măng sông nhựa đk

ONG MANG 16 Ống máng nhựa dây dẫn đk 16 Mét 340 3.343.900 - - 175 9.835 1.721.125 340 3.343.900

KEP ONG 16 Kẹp ống D16 Cái 300 450.000 - - - - - 300 450.000

DT CUOI Điện trở cuối kênh Cái 7 720.535 - - - - - 7 720.535

HOP TO HOP Hộp tổ hợp chuông, đèn, nút ấn Bộ 23 9.023.957 - - - - - 23 9.023.957

LIOA2KV Ổn áp Lioa 2 KVA Cái 1 2.223.143 - - - - 1 2.223.143

BINH CC MF24 Bình chữa cháy

CHỔI2 Chổi sơn loại 2 Chiếc 55 28.100.615 52 32.240.000 35 510.920 17.882.200 72 42.458.415

TU DK BOM Tủ điện điều khiển bơm Chiếc 2 12.328.097 - - - - - 2 12.328.097

TỦ BẾP Tủ bếp Chiếc 19 13.737.760 - - - - - 19 13.737.760

NQ+TL Nội quy tiêu lệnh chữa cháy Bảng 4 600.000 2 150.000 300.000 2 300.000

ONG THEP 6*80 Ống thép ko ri 6m d80 100m 872 135.345.161 - - - - - 872 135.345.161

CUT THEP 25 Cút thép tráng kẽm

BT TRON Bê tông sản xuất bằng máy tiện M3 1 774.995 - - - - - 1 774.995

VAT LIEU PHU Vât liệu phụ Hệ 1 111.230 - - - - - 1 111.230 thống

MBH Mũ bảo hộ Cái 42 16.132.200 - - - - - 42 16.132.200

PHU KIEN CC Phụ kiện chữa cháy Hệ thống 1 222.480 - - - - - 1 222.480

Bơm động cơ xăng H40, 100M Nhật

ABH Áo bảo hộ Cái 20 2.859.640 - - - - - 20 2.859.640

QBH Quần bảo hộ Cái 20 1.051.460 - - - - - 20 1.051.460

TB KIEM SOAT Thiết bị kiểm soát đường dây Cái 22 4.336.716 - - - - - 22 4.336.716

AC QUY 24DC Ắc quy dự phòng

DAY BC 2*0,75 Dây báo cháy

GEN BV D16 Gen bảo vệ dây tín hiệu D16-VN Mét 3.058 48.513.310 - - - - - 3.058 48.513.310

DEN EXIT Đèn thoát hiểm Exit

CAU TRI 0,5 Cầu chì bảo vệ

O CAM Ổ cắm điện VN Cái 32 2.741.705 - - - - - 32 2.741.705

CUT 100 Cút thép D100-TQ Cái 48 7.277.460 - - - - - 48 7.277.460

CUT 80 Cút thép D80-TQ Cái 16 2.866.232 - - - - - 16 2.866.232

CUT 65 Cút thép D65-TQ Cái 45 7.415.550 - - - - - 45 7.415.550

CUT 50 Cút thép D50-TQ Cái 94 11.797.876 - - - - - 94 11.797.876

CON 80*65 Côn thu D80/65 TQ Cái 4 601.760 - - - - - 4 601.760

CON 65*50 Côn thu D65/50 TQ Cái 24 2.605.920 - - - - - 24 2.605.920

TE 100 Tê thép D100 TQ Cái 28 6.995.820 - - - - - 28 6.995.820

TE 65 Tê thép D65 TQ Cái 26 5.615.620 - - - - - 26 5.615.620

KEP THEP 65 Kép tiện thép D65

KEP THEP 50 Kép tiện thép D50

BICH 80 Bích thép D80 TQ Cái 40 10.736.720 - - - - - 40 10.736.720

BICH 65 Bích thép D65 TQ Cái 14 3.106.180 - - - - - 14 3.106.180

VAN PT 100*2 Van phân tuyến

VAN PT 65*2 Van phân tuyến

VAN REN 80*2 Van ren D80 hai chiều TQ Cái 3 3.016.920 - - - - - 3 3.016.920

VAN REN 80*1 Van ren D80 một chiều TQ Cái 3 3.016.920 - - - - - 3 3.016.920

RO BOM 80 Rọ bơm D80 TQ Cái 3 2.601.840 - - - - - 3 2.601.840

MTVP Máy tính văn phòng Cái 1 7.886.840 - - - - - 1 7.886.840

KHOP NOI 80 Khớp nối mềm chống rung D80 cho máy bơm Cái 6 11.210.520 - - - - - 6 11.210.520

VAN XA 25 Van xả khí D25 TQ Cái 3 99.000 - - - - - 3 99.000

DONG HO AL Đồng hồ áp lực TQ Cái 3 1.470.220 - - - - - 3 1.470.220

OKDĐ Ống ken dây điện mét 19 14.222.830 - - - - - 19 14.222.830

KHOP REN 50 Khớp nối ren trong

VOI BƠM Vòi bơm Mét 413 14.404.179 - - - - - 413 14.404.179

TRU CUU HOA Trụ cứu hỏa Cái 2 9.687.280 - - - - - 2 9.687.280

GNT Gương nhà tắm Cái 164 101.729.766 - - - - - 164 101.729.766

XMHT Xi măng hoàng thạch Bao - - 10 8.200.000 4 820.000 3.280.000 6 4.920.000

BVP Bàn văn phòng Bộ - - 2 1.700.000 - - - 2 1.700.000

ONG PVC 16 Ống nhựa PVC bảo vệ dây tín hiệu đường kính 16mm Mét 5.660 51.121.696 300 2.550.000 1.200 9.032 10.838.400 4.760 42.833.296 DAY NGUON

XI MANG BS Xi măng Bỉm Sơn Tạ - - 5 1.150.000 3 230.000 690.000 2 460.000

SON NUOC Sơn nước kg - - 50 2.500.000 - - 50 2.500.000

BOT BA Bột bả kg - - 25 1.000.000 20 40.000 800.000 5 200.000

CAU DAU DAY Cầu đấu dây 5 đến

CHỔI1 Chổi sơn loại 1 Chiếc - - 26 14.300.000 - - - 26 14.300.000

VHS Vòi hoa sen Chiếc 50 13.319.176 - - - - - 50 13.319.176

CRM Chậu rửa mặt Cái 7 4.473.600 - - - - - 7 4.473.600

VAN CC D50 Van cứu hỏa D50 Chiếc 15 3.768.639 - - 5 251.242 1.256.210 10 2.512.429

KHOP NOI 50 Khớp nối đầu vòi

ONG KEM 65 Ống thép tráng kẽm

VAN CHAN 50 Van chặn D50 TQ Chiếc 13 4.830.707 - - - - - 13 4.830.707

SON DO Sơn đỏ kg 40 1.752.794 - - - - - 40 1.752.794

ZACCO MS65 Zắc cô và măng sông D65 Cái 22 1.870.000 - - - - - 22 1.870.000

DAI TREO 50 Đai treo ống D50 Cái 14 252.000 - - - - - 14 252.000

Bằng chữ: (Một tỷ năm trăm chín mươi bốn triệu không trăm lẻ bốn ngàn ba trăm bảy mươi sáu đồng.)

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ

Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc và phương hướng hoàn thiện

Các chứng từ kế toán của công ty được cập nhật đầy đủ và kịp thời để đảm bảo tính pháp lý Việc tổ chức luân chuyển chứng từ một cách khoa học giúp thuận tiện cho quá trình ghi sổ kế toán, nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán của doanh nghiệp.

Duy trì chế độ báo cáo tháng đối với các hoạt động phân toán để đảm bảo theo dõi hiệu quả sản xuất Thường xuyên tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh trên các công trình trọng điểm nhằm nâng cao hiệu suất và đảm bảo tiến độ Kịp thời uốn nắn những lệch lạc phát sinh trong quá trình sản xuất và thích nghi với cơ chế thị trường để thúc đẩy phát triển bền vững.

Quy trình kế toán và quản lý đã tuân thủ đầy đủ các quy định của cấp trên và nhà nước, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong công tác tài chính Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm nổi bật, vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần được bổ sung và hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phù hợp với các yêu cầu ngày càng phát triển của môi trường kinh doanh.

Bên cạnh những ưu điểm thì vẫn có những nhược điểm ảnh hưởng đến công tác kế toán của công ty như sau

 Về việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Mặc dù thận trọng trong kinh doanh, Công ty CP thiết bị công nghệ Thăng Long lại không lập bất kỳ khoản dự phòng nào, kể cả dự phòng hàng tồn kho Việc lập dự phòng là rất cần thiết đối với mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, vì nó giúp doanh nghiệp chuẩn bị trước các rủi ro có thể xảy ra, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.

 Công ty có quá nhiều loại vật liệu nhưng lại không lập sổ danh điểm vật tư làm cho công tác kiểm kê trở nên khó khăn.

Trong quá trình phân loại nguyên vật liệu, công ty chưa thiết lập hệ thống phân loại rõ ràng để hạch toán từng loại vật liệu cụ thể, gây khó khăn trong việc theo dõi và kiểm soát tồn kho Việc chưa có phân loại chi tiết khiến việc quản lý nguyên vật liệu trở nên chưa hiệu quả, ảnh hưởng đến chính xác trong báo cáo tài chính và quá trình kiểm toán Để nâng cao quản lý kho và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu, công ty cần xây dựng hệ thống phân loại nguyên vật liệu rõ ràng, chi tiết theo từng nhóm, loại vật liệu phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong quá trình thực tập tại công ty, tôi đã kết hợp kiến thức lý thuyết đã học với thực tế công tác kế toán vật liệu Để góp phần nâng cao hiệu quả và chính xác trong công tác kế toán vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Công nghệ Bảo Ngọc, tôi xin đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống, sửa đổi các quy trình hiện tại và nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên kế toán Những đề xuất này nhằm đảm bảo tính minh bạch, chính xác và phù hợp với các tiêu chuẩn kế toán hiện hành của công ty.

Hiện nay, công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Công nghệ Bảo Ngọc quản lý vật tư khá chặt chẽ theo nguyên tắc nhập xuất vật liệu, tuy nhiên còn tồn tại một số thiếu sót dẫn đến lãng phí vật tư như cát, sỏi, vôi đá chuyển tận chân công trình để tiện dụng mà không cân đo đong đếm chính xác Để giảm thiểu thất thoát, cần chuẩn bị nhà kho hợp lý, tổ chức bảo vệ vật liệu thuận tiện và kiểm tra, đong đếm chặt chẽ hơn trong quá trình thi công Trong hoạt động mua vật tư, các đội ký hợp đồng tại chân công trình nhằm giảm công việc tiếp liệu, nhưng cần tham khảo kỹ giá cả, khai thác nguồn cung hợp lý về chất lượng, giá cả và thời hạn thanh toán, đảm bảo nguồn vật tư ổn định phục vụ thi công Đồng thời, phòng kế toán cần tăng cường kiểm tra, giám sát công tác dự toán, lập kế hoạch mua sắm, kiểm tra sổ sách và các báo cáo liên quan để tránh tình trạng vật tư nhập kho không đúng chứng từ gốc, đảm bảo quá trình thi công liên tục và hiệu quả.

Trong quá trình nhập kho vật liệu, hầu hết các trường hợp đều do công ty tự vận chuyển và giá trị thực tế của vật liệu chưa được đánh giá chính xác tại thời điểm nhập kho Trị giá vật liệu ghi nhận trong sổ sách kế toán dựa trên giá trên phiếu nhập kho do các phòng ban như kế hoạch, kỹ thuật, vật tư lập, tuy nhiên giá này không phản ánh đầy đủ chi phí thu mua và giá trị thực tế của vật liệu nhập kho theo quy định về xác định giá vốn Do đó, việc ghi nhận theo giá trên phiếu nhập kho có thể dẫn đến sai lệch trong phản ánh giá trị vật tư, không đảm bảo tuân thủ các quy định về xác định giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho.

+ Công tác lập chứng từ ban đầu

Ngành xây dựng có đặc điểm tổ chức hai kho: một kho tại công ty và các kho tại từng công trình hoặc hạng mục công trình, nhằm phục vụ nhu cầu vật tư thường xuyên Công ty thi công nhiều công trình, dự án lớn nhỏ ở các địa điểm khác nhau, gây khó khăn trong việc theo dõi lượng vật tư xuất dùng hàng ngày theo từng phiếu xuất kho tại từng vị trí Do đó, việc quản lý phiếu xuất kho tại các công trình trở nên phức tạp, và phòng kế toán công ty không trực tiếp theo dõi phiếu xuất kho mà giao trách nhiệm này cho đội công trình quản lý.

Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công

cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc

Sau thời gian thực tập ở Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và công nghệ Bảo Ngọc em mạnh dạn đưa ra một số ý kiến như sau:

Kiến nghị 1 : Hoàn thiện sổ danh điểm vật tư

Việc phân loại nguyên, vật liệu giúp công ty tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán nguyên, vật liệu Để tránh nhầm lẫn về số lượng và giá trị của từng loại nguyên, vật liệu, Phòng vật tư nên lập “Sổ danh điểm vật tư” dựa trên vai trò và công dụng của chúng Sổ này xác định thống nhất tên gọi, mã ký hiệu, quy định, số hiệu và đơn vị tính của từng danh điểm vật tư trong công ty, đảm bảo quản lý chặt chẽ và chính xác.

Kiến nghị 2: Trong việc phân loại vật liệu khi hạch toán

Ví dụ khi nhập hoặc xuất kho, nên hạch toán chi tiết cho từng thứ loại vật liệu, như sau:

Có TK 152- Xi măng Bỉm Sơn

Kiến nghị 3 : Về việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Giá nguyên vật liệu trên thị trường thường xuyên biến động thất thường, ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Vì vậy, các công ty cần thiết lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu để bù đắp khoản chi phí này khi giá NVL tăng đột ngột Sự thay đổi nhỏ về giá nguyên vật liệu cũng có thể gây ra tác động lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.

Khi giá nguyên vật liệu có xu hướng giảm, giá thành sản phẩm cũng theo đó mà giảm, điều này yêu cầu doanh nghiệp phải lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu và hàng tồn kho để phản ánh chính xác giá trị thực tế Việc này giúp đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính và tuân thủ các quy định kế toán hiện hành Lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu và hàng tồn kho là biện pháp cần thiết để phản ánh đúng giá trị thực của tài sản, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp trong bối cảnh thị trường biến động.

Việc lập dự phòng cần dựa trên nguyên tắc chỉ ghi nhận dự phòng cho các loại vật liệu tồn kho có giá thị trường thấp hơn giá trị ghi sổ tại thời điểm lập báo cáo tài chính Điều này đảm bảo phản ánh chính xác giá trị thực tế của hàng tồn kho và tuân thủ các quy định kế toán về nguyên tắc thận trọng Việc xác định mức dự phòng phù hợp giúp doanh nghiệp giữ vững tính chính xác của báo cáo tài chính và nâng cao tính minh bạch trong quản lý hàng tồn kho.

Mức dự phòng cần lập cho năm tới = Số vật liệu tồn kho cuối niên độ x Mức giảm giá vật liệu Trong đó:

Mức giảm giá vật liệu = Đơn giá ghi sổ - Đơn giá thực tế trên thị trường

SVTH: Nguyễn Thị Hương Giang 56

Ngày đăng: 07/02/2023, 16:39

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w