LỜI NÓI ĐẦU TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH ®Ò tµi HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG[.]
Trang 1- -CHUYấN ĐỀ THỰC TẬP CHUYấN NGÀNH
đề tài:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CễNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI QUẢNG CÁO VÀ IN PHÚ SỸ
Sinh viờn thực hiện : Văn Thị Thựy Linh
HÀ NỘI - 2016
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU 1CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUẢNG CÁO VÀ INPHÚ SỸ 31.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và InPhú Sỹ 31.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Thương mạiQuảng cáo và In Phú Sỹ 41.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và
In Phú Sỹ 7CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUẢNGCÁO VÀ IN PHÚ SỸ 92.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và
In Phú Sỹ 92.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9
2.1.1.1 Nội dung: 92.1.1.2 Tài khoản sử dụng 92.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 102.1.1.5 Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 182.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp23
2.1.2.1 Nội dung 23
Trang 32.1.2.2 Tài khoản sử dụng: 24
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 24
2.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 30
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 32 2.1.3.1 Nội dung 32
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng: 32
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung 33
2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí sản xuất chung 38
2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 41 2.1.4.1 Kiểm kê, tính giá sản phẩm dở dang 41
2.1.4.2 Tổng hợp chi phí sản xuất 42
2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và In Phú Sỹ 44
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của Công ty 44 2.2.2 Quy trình tính giá thành 44 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUẢNG CÁO VÀ IN PHÚ SỸ 47
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và In Phú Sỹ và phương hướng hoàn thiện 47 3.1.1 Ưu điểm 47
3.1.2 Nhược điểm 49
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 49
Trang 43.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và In Phú Sỹ 51KẾT LUẬN 54DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1.1 : Quy trình công nghệ tại Công ty 5
Sơ đồ 1.2 : Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 6
Sơ đồ 1.3 : Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp10 Sơ đồ 1.4 : Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 19
Sơ đồ 1.5 : Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 24
Sơ đồ 1.6: Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 30
Sơ đồ 1.7 : Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung 33
Sơ đồ 1.8 : Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí sản xuất chung 39
BIỂU MẪU: Biểu mẫu 1.1: Danh mục sản phấm của Công ty 3
Biểu mẫu 2.1: Phiếu xuất kho 11
Biểu mẫu 2.2: Phiếu xuất kho 12
Biểu mẫu 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng 13
Biểu mẫu 2.4: Hóa đơn giá trị gia tăng 15
Biểu mẫu 2.5: Phiếu chi 16
Biểu mẫu 2.6: Sổ chi tiết TK 621 17
Biểu mẫu 2.7: Trích Bảng tổng hợp chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 18
Biểu mẫu 2.8: Trích Sổ Nhật ký chung 20
Biểu mẫu 2.9: Trích Sổ cái tài khoản 621 22
Biểu mẫu 2.10: Trích Bảng chấm công 25
Biểu mẫu 2.11: Trích Bảng thanh toán tiền lương 26
Biểu mẫu 2.12: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội bộ phận sản xuất 27
Biểu mẫu 2.13: Sổ chi tiết TK622 28
Biểu mẫu 2.14: Trích Bảng tổng hợp chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 29
Biểu mẫu 2.15: Trích Sổ cái tài khoản 622 31
Trang 7Biểu mẫu 2.16: Hóa đơn giá trị gia tăng 34
Biểu mẫu 2.17: Phiếu chi 35
Biểu mẫu 2.18: Phiếu chi 36
Biểu mẫu 2.19: Sổ chi tiết TK627 37
Biểu mẫu 2.20: Trích Bảng tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất chung 38
Biểu mẫu 2.21: Trích Sổ cái TK627 40
Biểu mẫu 2.22: Sổ cái tài khoản 154 43
Biểu mẫu 2.23: Thẻ tính giá thành sản phẩm Brochure 46
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Bên cạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật nâng cao chấtlượng dịch vụ thì các doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến công tác quản
lý để nâng cao hiệu quả kinh doanh nói riêng và hiệu quả quản lý nói chung.Các công ty sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế toán làmột công cụ quản lý hữu hiệu Tổ chức công tác kế toán khoa học là cơ sởcung cấp thông tin quan trọng nhất cho việc điều hành sản xuất kinh doanh cóhiệu quả.Trong đó không thể không kể đến công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm Bởi vì bất kì doanh nghiệp nào tiến hànhhoạt động kinh doanh đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với chi phí
bỏ ra là thấp nhất Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho các nhà quản lý là phải kiểmsoát chặt chẽ chi phí sản xuất, hạch toán đúng các khoản chi phí đã chi ra, từ
đó phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chấtlượng cao Và Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và In Phú Sỹ cũngkhông nằm ngoài quy luật đó
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán tập hợp chiphí và tính giá thành sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung vàCông ty TNHH Thương mại Quảng cáo và In Phú Sỹ nói riêng, em đã mạnh
dạn chọn và đi sâu nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo
và In Phú Sỹ” làm đề tài chuyên đề thực tập chuyên ngành của em.
Kết cấu bài chuyên đề thực tập của em gồm 3 chương:
Chương1 : Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và In Phú Sỹ
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
Trang 9phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và In Phú Sỹ
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và In Phú Sỹ
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô trong Viện Kế toán –Kiểm toán, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của Thầy giáo PGS TS Trần QuýLiên cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng kế toán Công tyTNHH Thương mại Quảng cáo và In Phú Sỹ đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn
và giúp đỡ em rất nhiều để em hoàn thành bài chuyên đề thực tập chuyênngành này Do thời gian tiếp cận và khả năng kiến thức của em còn hạn chếnên bản chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rấtmong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em đượchoàn thiện hơn
Trang 10CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
in ấn ngày càng cao của khách hàng
Với quy trình công nghệ theo dây truyền khép kín, sản xuất liên tục,phức tạp nên tính chất của sản phẩm do đó cũng phức tạp, phải trải qua nhiềugiai đoạn gia công chế biến kế tiếp nhau Tại Công ty, các sản phẩm đượcintheo công nghệ offset với chất lượng cao Sau đây, em xin đưa ra Bảngdanh mục các sản phẩm của Công ty trong năm 2016 vừa qua:
Biểu mẫu 1.1: Danh mục sản phấm của Công ty
Các sản phẩm khác: Tờ rơi, biểu, thẻ Vip Tờ 4,76%
(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty)
Qua bảng trên chúng ta có thể thấy, Brochure là sản phẩm chiếm tỷ trọnglớn nhất trong cơ cấu danh mục sản phẩm của Công ty trong Năm 2016,chiếm tới 70% trong cơ cấu sản phẩm sản xuất Đây không chỉ đơn thuần là
Trang 11sản phẩm để các doanh nghiệp giới thiệu về sản phẩm của mình mà nó cònmang những thông điệp mà doanh nghiệp muốn nhắn gửitới quý khách hàngcủa họ Thông thường, Brochure được in trên giấy Đuplex, giấy Bãi Bằng vớihai màu xanh đen làm chủ đạo và được cán màng bóng hai mặt nhằm tạo sựchắc chắn và sang trọng hơn cho sản phẩm.
Đứng thứ hai trong cơ cấu sản phẩm sản xuất của Công ty trong Năm
2016 là vở học sinh chiếm tới 19,52% Vở học sinh được sản xuất với nhiềuquy cách trang khác nhau như vở ôly 48 trang, vở 72 trang, vở 120 trang…Phần lớn, vở học sinh được công ty in trên giấy Bãi Bằng 70 và giấy Đuplex250
Nhãn Decal được sử dụng rộng rãi trong việc dán nhãn hàng hóa tiêudùng, giá bán, quy cách, thông tin sản phẩm…áp dụng cho việc quản lý, theodõi hàng hóa trong các hệ thống kho, siêu thị, nhà hàng Thông thường, sảnphẩm này được in trên giấy Couche và cán bóng hai mặt
Ngoài những sản phẩm trên, công ty còn sản xuất một số sản phẩmkhác như tờ rơi, biểu, thẻ Vip…
Như vậy, công ty đã thực hiện đa dạng hóa danh mục sản phẩm, nhưngvẫn xác định cho mình một sản phẩm trọng tâm Điều này sẽ giúp công tygiảm bớt rủi ro khi thị trường có nhiều biến động mạnh, đồng thời mở rộngthêm được thị trường khách hàng, khai thác được năng lực hiện có
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và In Phú Sỹ
Quy trình công nghệ:
Như chúng ta đã biết, mỗi một sản phẩm hay một nhóm sản phẩm đều
có quy trình công nghệ thiết kế riêng và nó chi phối đặc điểm sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Quy trình công nghệ tạo ra thành phẩm của Công ty
Trang 12là quy trình sản xuất liên tục, phức tạp bằng các máy móc chuyên dùng với sốlượng sản phẩm tương đối lớn từ nguyên liệu chính là giấy, mực, kẽm Cácphân xưởng được sản xuất theo dây chuyền công nghệ khép kín.
Sơ đồ 1.1 : Quy trình công nghệ tại Công ty
Dựa vào đặc điểm SXKD và quy trình sản xuất nên Công ty đã có đượcnhiều thuận lợi như : Doanh thu tăng trưởng mạnh, sản xuất ổn định đang trên
đà đi lên Từ đó, công ty thực hiện đa dạng hoá các loại sản phẩm và đaphương hoá các quan hệ, mở rộng thị trường sản xuất và tiêu thụ Bên cạnh
đó, Công ty đã khai thác triệt để tiềm năng lao động đất đai, nhà xưởng vàtrang thiết bị hiện có nên việc sản xuất kinh doanh bước dần vào thế ổn định,dần dần tiến tới việc làm và thu nhập thường xuyên ổn định cho cán bộ côngnhân viên
Đếm chọn sản phẩm
Bắt tay sách
Xén
3 mặt
Nhập kho
Trang 13PhóGiám đốc
Phân xưởng in
Tổ bình bản
Tổ KCS
Giám đốc
Phòng
Tổ chức lao động
Bộ máy quản lý sản xuất:
Bộ máy quản lý sản xuất sản phẩm của công ty được thể hiện trong sơ đồdưới đây:
Sơ đồ 1.2 : Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Qua sơ đồ ta thấy cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được tổ chứctheo hình thức chức năng có sự tham mưu của lãnh đạo, nhiệm vụ được phânchia cho các bộ phận chức năng và các phòng ban có mối quan hệ nhất địnhvới nhau để giải quyết công việc một cách có hiệu quả, đạt năng suất cao Với
hệ thống tổ chức này, giám đốc công ty chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả hoạt động củacông ty.Giám đốc trực tiếp ra quyết định đến cấp dưới đồng thời được sự trợgiúp đắc lực của phó giám đốc và của các phòng ban chức năng tham mưu,
Trang 14xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và ra quyết định.
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và In Phú Sỹ
Công tác tổ chức quản lý chi phí sản xuất của Công ty phân chia nhiệm
vụ cho các phòng ban, các nhân với sự chuyên môn hoá để đảm bảo cho hoạtđộng kinh doanh một cách có hiệu quả và chuyên nghiệp
Giám đốc quản lý điều hành chung, lãnh đạo và chỉ đạo toàn diện cáchoạt động của công ty Là người đại điện cho công ty, có tư cách pháp nhâncao nhất của công ty và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật
Phó giám đốc : có trách nhiệm giám sát các báo cáo kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh lên giám đốc, phụ trách quản lí trực tiếp các phòng ban,điều hành và tổ chức sản xuất diễn ra liên tục Thay mặt giám đốc điều hànhcông tác quản lý công ty khi giám đốc đi vắng
Phòng Tài chính - kế toán: Tổ chức thực hiện công tác kinh tế tài chính,hạch toán kế toán của công ty, lập báo cáo tài chính cũng như lập các kếhoạch sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu cho giám đốc trong việc ra cácquyết định Quản lý tài sản, tiền vốn của toàn công ty về giá trị và hiện vậtmột cách hợp lý, tiết kiệm, đúng chế độ, chính sách tài chính hiện hành
Phòng Tổ chức lao động : thực hiện công tác tuyển dụng lao động,công tác đào tạo, quản lý công tác lao động, tiền lương, chế độ BHLĐ, chế độBHXH, chế độ BHYT, đời sống xã hội Lập kế hoạch trang bị dụng cụ antoàn lao động, kế hoạch phòng chống cháy nổ trong toàn công ty
Phòng Kế hoạch vật tư: Tham mưu cho giám đốc về việc mua sắm vật
tư thiết bị, quản lý vật tư thiết bị theo đúng quy định Phòng xây dựng kếhoạch cung cấp vật tư, kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, tổchức chỉ đạo kiểm tra theo dõi nghiệp vụ đối với việc sử dụng, bảo quản vật
tư, thiết bị đối với các đơn vị sản xuất Phòng có nhiệm vụ đảm bảo công tác
Trang 15sửa chữa bảo trì máy móc thiết bị cho quá trình sản xuất của công ty.
Phân xưởng in offset: Thực hiện in ấn sản phẩm theo mẫu in của phòng
Kế hoạch vật tư cung cấp
Tổ bình bản: Thực hiện các công đoạn bình và hiện bản in
Tổ KCS (kiểm định): kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi nhập kho
Các chính sách kế toán
- Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban
hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC do bộ tài chính ban hành ngày22/12/2014, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành vàcác văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Trang 16CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
Với đặc thù của ngành in thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm một
tỷ lệ lớn trong giá thành sản phẩm (60% đến 70%) Mặt khác, các loại nguyênvật liệu lại rất đa dạng với các thông số kỹ thuật cũng như các yêu cầu quản lýkhác nhau nên việc tập hợp chính xác và đầy đủ chi phí vật liệu có ý nghĩaquan trọng trong việc tính giá thành sản phẩm, đồng thời tìm ra các biện pháp sửdụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu góp phần giảm chi phí sản xuất và hạ giáthành sản phẩm
Để hạch toán và ghi sổ các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh,
kế toán công ty căn cứ vào các chứng từ chủ yếu sau:
- Phiếu xuất kho
- Phiếu chi, giấy báo Nợ, hóa đơn mua hàng thông thường, hóa đơn giá trị gia tăng
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Tại Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và In Phú Sỹ, kế toán công ty sửdụng TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để tập hợp chi phí nguyên vật liệu
Trang 17Chứng từ giảm chi phí
Sổ chi tiết TK 621
Thẻ tính giá thành
trực tiếp dùng cho sản xuất phát sinh trong kỳ
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 1.3 : Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sau đây, em xin lấy ví dụ cụ thể minh họa cho quy trình ghi sổ chi tiếtchi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm Brochure tại Công ty TNHHThương mại Quảng cáo và In Phú Sỹ tháng 10/2016
Ví dụ 1:
Ngày 03/10/2016, Công ty xuất kho 3.768 kg giấy Đuplex ĐL 300 (53 x 79);
140 tấm kẽm M18; 87 tấm kẽm M10; 1,5 kg màng bóng và 3,5 kg keo màng chosản xuất sản phẩm Brochure
Tại Công ty, giá trị của nguyên vật liệu xuất kho được tính theo giá thực
tế đích danh Căn cứ vào thực tế xuất nguyên vật liệu cho sản xuất như trên,
kế toán lập phiếu xuất kho nguyên vật liệu
Trang 18Biểu mẫu 2.1: Phiếu xuất kho PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 03 tháng 10 năm 2016 Số: 03
Họ, tên người nhận hàng: Lê Bá Nguyên Bộ phận : Máy in 240
Lý do xuất kho: Sản xuất sản phẩm Brochure
Xuất tại kho:
Đơn vị tính
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Trang 19Họ, tên người nhận hàng: Nguyễn Viết Phương Bộ phận: Máy in M10
Lý do xuất kho: Sản xuất sản phẩm Brochure
Xuất tại kho:
Đơn vị tính
vị
Kế toántrưởng
Phụ trách cung tiêu Người nhận
hàng
Thủ kho
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Trên thực tế, nguyên vật liệu mua về có thể nhập kho hoặc xuất thẳngcho sản xuất Trong trường hợp mua xuất thẳng cho sản xuất thì chứng từ sử
Trang 20dụng là các Hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo Nợ…
Sau đây, em xin minh họa ví dụ cụ thể trong trường hợp này như sau:
Ví dụ 3:
Ngày 2010/2016, Công ty tiến hành mua nguyên vật liệu của Công tyTNHH Thống Nhất theo HĐ số 0000281 để xuất thẳng cho sản xuất sản phẩmnhưng chưa thanh toán
Biểu mẫu 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu : TN/13P Liên 2: Giao khách hàng Số :0000281
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và In Phú Sỹ
Địa chỉ: P407, A10, tập thể Khương Thượng - Phường Trung Tự - Quận Đống
Đa - Hà Nội
Mã số thuế: 0101219976 Hình thức thanh toán: CK
Trang 21Thuế suất GT: 10% Tiền thuế GTGT: 13.742.800 Tổng cộng tiền thanh toán : 151.170.800
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm năm mươi mốt triệu một trăm bảy mươi nghìntám trăm đồng./
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 22Ví dụ 4:
Ngày 28/10/2016, Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và In Phú
Sỹ tiến hành nhập mua bột khô, bột axit, kẽm M10, Kẽm M18 theo HĐ số
0000025 và xuất thẳng cho sản xuất Công ty đã thanh toán ngay bằng tiền
mặt
Biểu mẫu 2.4: Hóa đơn giá trị gia tăng HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu : PA/13P
Liên 2: Giao khách hàng Số :0000025
Ngày 28 tháng 10 năm 2016
Họ tên người bán hàng:
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Phúc Anh
Địa chỉ: Số 03 Lý Thường Kiệt – TP Hà Nội
Mã số thuế: 0302000238
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và In Phú Sỹ
Địa chỉ: P407, A10, tập thể Khương Thượng - Phường Trung Tự - Quận
Đống Đa - Hà Nội
Mã số thuế: 0101219976 Hình thức thanh toán: TM/CK
Tổng cộng tiền thanh toán: 17.747.400
Số tiền viết bằng chữ: Mười bảy triệu bảy trăm bốn mươi bảy nghìn bốn trăm
đồng./
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 23Căn cứ vào nội dung HĐ GTGT số 0000025 ngày 28/10/2016 và sốtiền ghi trên hóa đơn, kế toán lập phiếu chi như sau:
Biểu mẫu 2.5: Phiếu chi PHIẾU CHI
Số: 28
Ngày 28 tháng 10 năm 2016
Họ tên người nhận tiền : Công ty TNHH Phúc Anh
Địa chỉ: Số 03 Lý Thường Kiệt – TP Hà Nội
Lý do chi:Thanh toán tiền theo HĐ 0000025
Số tiền: 17.747.400 đ Viết bằng chữ: Mười bảy triệu bảy trăm bốn mươi bảy
nghìn bốn trăm đồng./
(Kèm theo : 02 chứng từ gốc)
Giám đốc Kế toán
trưởng
Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
Căn cứ vào các hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo Nợ… kế toán tiếnhành vào sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.Sổ chi tiết chi phí nguyênvật liệu trực tiếp được mở chi tiết cho từng sản phẩm mà công ty đã sản xuất
Sau đây, em xin trích mẫu sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếpcủa Công ty cho sản phẩm Brochure tháng 10/2016:
Nợ TK 621
Nợ TK 133
Có TK 111
Trang 24Biểu mẫu 2.6: Sổ chi tiết TK 621
Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
Tháng 10 năm 2016 Sản phẩm : Brochure
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
20 20/10 Mua giấy, kẽm, mực in…cho sản xuất sản
phẩm Brochure theo HĐ 0000281 Công
ty chưa thanh toán cho nhà cung cấp
331 137.428.000
28 28/10 Chi tiền mặt mua bột axit, bột khô, kẽm…
cho sản xuất sản phẩm Brochuretheo HĐ0000025
( Nguồn: Phòng kế toán công ty )
Kế toán lập tương tự sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đối vớicác sản phẩm khác mà công ty sản xuất như giấy vở học sinh, tờ rơi…
Trang 25Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theotừng sản phẩm cụ thể, kế toán tiến hành lập Bảng tổng hợp chi tiết chi phínguyên vật liệu trực tiếp cho toàn bộ sản phẩm của Công ty Sau đây, em xintrích Bảng tổng hợp chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công tyTNHH Thương mại Quảng cáo và In Phú Sỹ trong tháng 10/2016:
Biểu mẫu 2.7: Trích Bảng tổng hợp chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
THÁNG 10 NĂM 2016
ST
1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm Brochure 374.275.000
Trang 26Bảng đổi chiếu số
PS
Bảng tổng hợp chi phí theo yếu tố Báo cáo kế toán
Sơ đồ 1.4 : Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sử dụng các chứng từ gốc và các bảng phân bổ nguyên vật liệu, kế toántiến hành ghi sổ Nhật ký chung Sau đây, em xin trích mẫu sổ Nhật ký chungcủa công ty tháng 10/2016
Trang 27Biểu mẫu 2.8: Trích Sổ Nhật ký chung
Sổ Nhật ký chung Tháng 10 năm 2016
20 20/10 Mua chịu nguyên vật liệu theo HĐ
0000281 xuất thẳng cho sản xuất sản phẩm Brochure
621 16.134.000
1331 1.613.400
30 30/10 Mua bàn văn phòng cho bộ phận
quản lý phân xưởng thanh toán bằng tiền mặt theo HĐ số 0001030.
627 6.600.000
31/10 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp cho sản phẩm Brochure
154 374.275.000
Trang 2831/10 Chi phí tiền lương nhân công trực tiếp 622 184.000.000
31/10 Kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp cho sản phẩm Brochure
31/10 Tiền lương phải trả công nhân viên
31/10 Các khoản trích theo lương của nhân
334 2.100.000
Đồng thời, các số liệu trên cũng được phản ánh vào Sổ cái TK 621 vàcác tài khoản khác liên quan Sau đây, em xin trích Sổ cái TK 621 “ Chi phínguyên vật liệu trực tiếp” của Công ty tháng 10/2016:
Trang 29Biểu mẫu 2.9: Trích Sổ cái tài khoản 621
SỔ CÁI Năm 2016 Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu TK : 621 Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản đối ứng
Số phát sinh Số
331 137.428.000
28 28/10 Chi tiền mặt mua bét axit, bột
khô, kẽm… theo HĐ 0000025 111 16.134.000
31/10 Kết chuyển chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp cho sản phẩmBrochure
Cộng phát sinh tháng 10/2016
635.678.000 635.678.000
Kế toán lập bảng Kế toán trưởng
Trang 302.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo
và In Phú Sỹ bao gồm những khoản phải trả cho công nhân trực tiếp tham giasản xuất như tiền lương chính, lương phụ và các khoản trích theo lươngBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và các khoản phụ cấp khác
Chi phí tiền lương công nhân sản xuất được tập hợp trực tiếp cho từngphân xưởng.Trong điều kiện máy móc kỹ thuận còn hạn chế, chi phí này cònchiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Do vậy, việc hạch toán đúng đủchi phí này có quyết định lớn đến việc tính toán hợp lý, chính xác giá thànhsản phẩm và việc tính toán tiền lương, tiền công một cách kịp thời, thỏa đángcho người lao động
Dựa vào khối lượng công việc được giao, quản đốc phân xưởng đônđốc công nhân thực hiện công việc của mình đảm bảo đúng tiến độ và yêu cầu
kỹ thuật, đồng thời theo dõi tình hình lao động của từng công nhân trong phânxưởng để làm căn cứ cho thống kê phân xưởng lên bảng chấm công từngngày Cuối tháng gửi các bảng chấm công, tập hợp các phiếu báo ốm, báonghỉ gửi lên phòng tổ chức lao động xác nhận sau đó chuyển tới phòng kếtoán
Phòng kế toán sau khi đã có các bảng chấm công do phòng tổ chức laođộng xác nhận chuyển sang, kế toán tiền lương tiến hành tính lương và cáckhoản trích theo lương cho từng công nhân theo tỷ lệ quy định Sau đó dựatrên các chứng từ về lao động, kế toán tiền lương lập bảng thanh toán lươngcho từng bộ phận sản xuất và được kế toán trưởng ký duyệt trước khi phátlương Khi thanh toán lương căn cứ vào các chứng từ như phiếu chi, các bảngthanh toán lương, kế toán tiến hành trả lương và ghi vào các sổ kế toán liên quan
Trang 31Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và In Phú Sỹ trả lương theohình thức công nhật nên các chứng từ công ty sử dụng chủ yếu là:
Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng xác nhận côngnhật
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.5 : Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
Quản đốc phân xưởng theo dõi tình hình lao động của từng công nhântrong phân xưởng để lập bảng chấm công Cuối tháng gửi các bảng chấmcông lên phòng tổ chức lao động tiền lương xác nhận rồi chuyển lên phòng kế toán
Chứng từ giảm chi phí
Sổ chi tiết TK 154
Thẻ tính giá thành